1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Ngữ Văn 11, Tuần 1

5 369 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Vào phủ chúa trịnh A
Tác giả Lê Hữu Trác
Trường học Trường Đại học Tổng hợp Hà Nội
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2007
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 107,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cảm nhận đợc giá trị hiện thực sâu sắc của tác phẩm cùng thái độ, tấm lòng của một danh y qua việc phản ánh cuộc sống, cung cách sinh hoạt nơi phủ chúa.. Sự nghiệp của ông đợc tập hợp tr

Trang 1

Vào phủ chúa trịnh

A Mục tiêu bài học

Giúp HS:

1 Cảm nhận đợc giá trị hiện thực sâu sắc của tác phẩm cùng thái độ, tấm lòng của một danh y qua việc phản ánh cuộc sống, cung cách sinh hoạt nơi phủ chúa.

2 Nắm đợc nét lớn về nghệ thuật miêu tả, yếu tố tự sự trong đoạn trích

B Phơng tiện thực hiện

+ Thiết kế bài học

C Tiến trình dạy học

1 Kiểm tra bài cũ: ( cha có)

2 Giới thiệu bài mới

GV: Yêu cầu học sinh ( H/S)

đọc tiểu dẫn SGK.

GVH: Anh (chị) hãy nêu vài

nét về tác giả, tác phẩm Thợng

Kinh kí sự ?

I, giới thiệu chung

1, Tác giả:

HSĐ&PB:

* Lê Hữu Trác (1724 – 1791) quê ở làng Liêu Xá, huyện

Đờng Hào, phủ Thợng Hồng, trấn Hải Dơng ( nay thuộc huyện Yên Mĩ, Hng Yên) Tên hiệu là Hải Thợng Lãn Ông (ông già lời ở đất Thợng Hồng)

2 Tác phẩm

* Lê Hữu Trác không chỉ giỏi chữa bệnh mà còn soạn

sách, mở trờng, truyền bá y học Sự nghiệp của ông đợc tập hợp trong bộ Hải Thợng y tông tâm lĩnh gồm 66 quyển biên soạn trong gần 40 năm trong đó có Thợng Kinh kí sự là tác phẩm văn học đợc tác giả ghi lại cảm nhận bằng mắt của mình khi ông đợc vời vào kinh chữa bệnh cho thế tử Trịnh Cán ngày 12 tháng giêng năm Nhâm Dần (1782)

* Tác phẩm mở đầu bằng cảnh sống ở Hơng Sơn của một

ẩn sĩ lánh đời Bỗng ông đợc lệnh triệu vào cung, Lãn

Ông buộc phải lên đờng Từ đây mọi sự việc đựôc diễn

ra theo trình tự thời gian và đè nặng lên tâm trạng tác giả

Trang 2

GVH: Quang cảnh sống đầy xa

hoa, uy quyền của phủ Chúa đợc

miêu tả nh thế nào ?

GV: Yêu cầu học sinh chia

nhóm thảo luận theo các ý sau:

+ Nhóm 1: Lối vào, đờng đi

trong phủ Chúa ? Khuôn viên nơi

phủ chúa ?

+ Nhóm 2: Nội cung đợc miêu tả

nh thế nào ? ăn uống trong phủ

chúa ra sao ?

+ Nhóm 3: Về nghi thức trong phủ

Chúa ?

+ Nhóm 4: Khái quát quang cảnh

sống nơi phủ chúa ?

GVH: Anh (chị) hãy cho biết

tác giả đã miêu tả quang cảnh

của phủ chúa bằng cách nào ?

GVH: Anh (chị) hãy cho biết

tác giả bộc lộ thái độ gì trớc

quang cảnh ở phủ chúa ? Anh

(chị) có nhận xét gì về thái độ

đó ?

II Nội dung chính

1, Cảnh sống xa hoa đầy quyền uy của chúa Trịnh HSĐ&PB

* Vào phủ chúa phải qua nhiều lần cửa “những dãy hành lang quanh co nối nhau liên tiếp…”

* Trong khuôn viên phủ chúa “ngời giữ cửa truyền báo rộn ràng, ngời có việc quan qua lại nh mắc cửi…”

Ví dụ: Bài thơ trong doạn trích

* Nội cung đợc miêu tả gồm những chiếu gấm, màn là, hơng hoa ngào ngạt, cung nhân xúm xít, mặt phấn…

* ăn uống thì “ mâm vàng, chén bạc, đồ ăn toàn của ngon vật lạ ”

* Về nghi thức: nhiều thủ tục “đợi lệnh…có thẻ…lạy bốn lạy khi vào và khi ra

 Tác giả đã bằng sự quan sát tỉ mỉ, ghi chép trung thực, tả cảnh sinh động.Ngôn ngữ giản dị, mộc mạc

Đằng sau bức tranh và con ngời đó chứa đựng dồn nén biết bao tâm trạng của nhà văn

2, Thái độ của tác giả với cuộc sống trong phủ Chúa.

HSĐ&PB :

* Vốn là con quan, sinh trởng ở chốn phồn hoa nhng

tr-ớc những gì đợc chứng kiến ở nơi phủ Chúa, tác giả cũng phải sững sờ “ Khác gì ng phủ đào nguyên thủa nào !” Tuy nhiên khi vào nội cung thế tử ông lại viết “ ở trong tối om, không thấy của ngõ gì”…

 Một mặt ông rất ngạc nhiên khi cảm nhận sự xa hoa nơi phủ Chúa, nhng mặt khác ông tỏ thái độ không đồng tình với lối sống hởng lạc quá mức của những ngời đang giữ những trọng trách của quốc gia

* Cách tìm lối sông ẩn dật của tác giả chính là đối lập lại với cách sống vơng giả xa hoa của chúa Trịnh và bọn cẩu quan hại dân Thì ra tất cả những thứ sơn son thếp vàng, võng điều áo đỏ, hơng hoa thơm nức, đèn đuốc lấp lánh…chỉ là sự xa hoa, phù phiếm, hình thức che đậy

Trang 3

GV: Thành công trong miêu tả

của tác giả không chỉ ở cảnh vật

cuộc sống trong phủ chúa mà còn

đợc thể hiện ở việc miêu tả con

ng-ời, đặc biệt là chân dung của

Trịnh Cán.

GVH: Anh (chị) hãy nhận xét

về các chi tiết miêu tả Trịnh

Cán: nơi ở ? hình hài, vóc dáng

?

GVH: Suy nghĩ của tác giả rất

mâu thuẫn khi nghĩ đến cách

chữa trị căn bệnh cho Thái tử ?

Anh (chị) hãy phân tích tâm

trạng đó ?

GVH: Cuối cùng tác giả chọn

giải pháp nào? điều ấy nói nên

ý nghĩa gì ?

GVH: Anh (chị) hãy cho biết

những nét đặc sắc của nghệ

thuật kí sự ?

những điều xấu xa, nhơ bẩn bên trong

 Tác giả là ngời không thiết tha gì với danh lợi tầm th-ờng, quyền quý giàu sang giả tạo

3, Thái tử Cán - Hiện thân của XHPK đơng thời.

HSĐ&PB

- Chỗ ở của vị chúa nhỏ: Đi trong tối om, qua năm, sáu lần trớng gấm…nơi thế tử ngự: đặt sập vàng, cắm nến to trên giá đồng…ngót nghét chục ngời đứng hầu

 Ngời thì đông nhng tất cả đều im lặng khiến không khí trở nên lạnh lẽo, băng giá Không gian ngào ngạt mùi son phấn rất thiếu sinh khí

- Hình hài: “tinh khí khô hết, da mặt khô…”

 Hình thể của một ngời ốm yếu, cơ thể đang chết dần vì “ âm dơng đều tổn hại” tác giả đã không những bắt

đúng căn bệnh của thái tử mà còn ngầm nhận định về căn bệnh của chế độ pk đơng thời đang suy tàn cùng cực, không gì cứu vãn nổi

* Mâu thuẫn trong cách trị bệnh cho Thái tử

- Một mặt tác giả muốn chữa khỏi ngay nhng sợ làm nh vậy chúa sẽ tin dùng và khi đó sẽ bị công danh trói buộc Nhng nếu trì hoãn việc chữa bệnh thì ông sẽ phạm vào y

đức, lơng tâm của ngời thầy thuốc => tác giả có tâm trạng giằng co, xung đột

* Giải pháp tác giả chọn và bản chất của một lơng y

- Cuối cùng phẩm chát, lơng tâm trung thực của ngời thầy thuốc đã thắng Lê Hữu Trác đã gạt đi ý định của riêng mình để làm tròn trách nhiệm của ngời lơng y

 Ông là ngời có kiến thức sâu rộng, già dặn kinh nghiệm, luôn lấy việc trị bệnh cứu ngời làm mục đích chính

4 Bút pháp kí sự đặc sắc HSĐ&PB

- Quan sát tỉ mỉ

- Miêu tả sinh động

- Ngôn ngữ giản dị, mộc mạc, giọng kể hấp dẫn

Trang 4

GVH: Qua đoạn trích em rút ra

đợc bài học gì ?

GV: Cho HS đọc phần ghi nhớ

trong SGK Tr 09

III Củng cố

• Đoạn trích mang đậm giá trị hiện thực

• Với tài năng quan sát sự vật, sự việc cùng với cách

kể hấp dẫn, tác giả đã góp phần khẳng định vai trò,

vị trí, tác dụng của thể kí đối với hiện thực đời sống

Từ ngôn ngữ chung đến lời nói cá nhân

a Mục tiêu bài học

Giúp HS: - Thấy đợc mối quan hệ giữa ngôn ngữ chung của XH và lời nói riêng của cá nhân Từ đó hình thành năng lực lĩnh hội những nét riêng trong lời nói cá nhân năng lực sáng tạo của cá nhân trên cơ sở vận dụng từ ngữ và quy tắc chung.

- Có ý thức tôn trọng những quy tắc ngôn ngữ chung cảu XH, giữ gìn và phát huy bản sắc ngôn ngữ dân tộc.

B Phơng tiện thực hiện

• SGK - SGV

• Thiết kế bài học

c Tiến trình day học

3 Kiểm tra bài cũ

4 Giới thiệu bài mới

GV: Gọi Học sinh đọc phần

đầu SGK Tr 10.

GVH: Tại sao ngôn ngữ là tài

sản chung của một dân tộc, một

cộng đồng XH ?

GVH: Anh (chị) hãy cho biết

I Ngôn ngữ - Tài sản chung của XH.

1, Tại sao ngôn ngữ là tài sản chung của một dân tộc, một cộng đồng XH.

HSĐ&TL:

- Muốn giao tiếp để hiểu biét nhau, đan tộc cộng đồng xã hội phải có một phơng tiện chung Phơng tiện đó là ngôn ngữ

- Ngôn ngũe là tài sản chung của cộng đồng

đuợc thể hiện qua các yếu tố, các quy tắc chung Các yếu tố quy tắc ấy phải là của mọi ngời trong cộng đồng xã hội mới tạo ra sự thống nhất Vì vậy ngôn ngữ là tài sản chung

Trang 5

tính chung của ngôn ngữ đợc

biểu hiện nh thế nào trong

tiếng Việt ?

GVH: Anh (chị) hãy cho biết

tại sao nói rằng lời nói là sản

phẩm riêng của cá nhân ?

GV: Cho HS đọc từng phần

trong SGK Tr 11 & 12 Lấy Ví

dụ ngoài chứng minh.

GV: Cho HS làm bài tập phần

luyện tập trong SGK Tr 13.

của cộng đồng

2, Tính chung của ngôn ngữ

- Tính chung trong ngôn ngữ của cộng đồng

đuợc biểu hiện qua các yếu tố:

+ SGK Tr 10

II Lời nói – Sản phẩm riêng của cá nhân HSĐ&pb:

- khi nói hoặc viết, mỗi cá nhân sử dụng ngôn ngữ chung để tạo ra lời nói đáp ứng yêu cầu giao tiếp Tuy nhiên do sự khác nhau về thể chất, trình độ, tuổi tác, lĩnh vực hoạt động mà mỗi ngời lại có một cách sử lí ngôn ngữ chung trong giao tiếp tạo ra những nét rất riêng

1, Giọng nói cá nhân…

2, Vốn từ ngữ cá nhân…

3, Sự chuyển đổi từ ngữ mang tính chủ quan cá nhân (do sở thích, thói quen)

4, Tạo ra các từ mới…

5, Việc vận dụng linh hoạt, sáng tạo quy tắc chung, phơng thức chung

III củng cố HSĐ&TLPB:

Bài 1: Từ “ thôi: đựoc dung theo nghĩa chuyển

đầy sáng tạo…

Bài 2: Đảo trật tự cú pháp nhằm tạo ra âm h-ởng nhấn mạnh đến thái độ của ngời viết… Cuộc giao tiếp đó đã đạt đợc mục đích

Bài 3: là quan hệ giữa cái chung và cái riêng

Ví dụ: Quan hệ giữa giống loài (chung) với từng cá thể động vật Giả nh loài cá (nói chung) và các loại cá nói riêng áo quần (nói chung) với số đo riêng từng cá nhân…‘

Ngày đăng: 19/09/2013, 03:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w