Đoạn văn này lại lập ý bằng cách hồi tưởng quá khứ, thể hiện cảm xúc của tg đv con gà đất - một đồ chơi dân gi _ Đoạn 3 1 dùng hình thức tg2 tình huống để bày tỏ tình cảm với cô giáo, đá
Trang 1Ngày soạn : 01 / 10 / 2010 TUẦN 09
TỪ ĐỒNG NGGHĨA
A/ MỤC TIÊU BÀI HỌC :
1/ Kiến thức:
_ Hiểu được thế nào là từ đồng nghĩa hiểu được sự phân biệt giữa từ đồng nghĩa không hoàn toàn
_ Nâng cao kĩ năng sử dụng từ đồng nghĩa
2/ Kỹ năng : Phân biệt được những nét nghĩa tinh tế giữa các từ đồng nghĩa.
3/ Tư tưởng: Sử dụng từ đồng nghĩa trong khi nói và viết từ đồng nghĩa cho chính xác phù hợp.
B/ CHUẨM BỊ:
1/ Giáo viên: Giáo án, SGK, thiết kế bài dạy…
2/ Học sinh: Vở soạn, vở ghi, sách giáo khoa
3/ Phương pháp: Nêu vấn đề, đàn thoại, thảo luận nhóm, Quy nạp, Diễn giải, thuyết trình …
C/ TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Ổn định : (1 phút)
Kiểm tra sỉ số
2 Kiểm tra bài cũ : (5 phút)
Câu 1 : Quan hệ từ là gì ? Cho ví dụ ?
Câu 2 : Sử dụng quan hệ từ ?
3 Bài mới : (30 phút)
Khi nói và viết, ta phải hết sức cẩn trọng và có những từ phát âm giống nhau và nghĩa hoàntoàn khác xa nhau Trái lại có những từ phát âm khác nhau nhưng lại có có nét nghĩa giống nhauhoặc gần giống nhau mà ta gọi là từ đồng nghĩa Vậy thế nào là từ đồng nghĩa? chúng ta sẽ tìm hiểuqua tiết học này
_ GV: Ba từ trên có nghĩa
giống nhau không ?
_ GV: Vậy, những từ có nghĩa
giống nhau , ta gọi là từ gì ?
Thế nào là từ đồng nghĩa ?
2/ Từ : “ Trông” + Nhìn để nhận
biết : Nhìn xem , ngó+ Coi sóc, giữ gìn : Chăm sóc, giữ gìn, bảo vệ
+ Đợi chờ: Mong, hi vọng, ngóng
GHI NHỚ :
Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau Một từ nhềiu nghĩa có thể
Trang 2GV: Tìm từ đồng nghĩa của 2
ví dụ trên ?
GV: Thử hoán đổi vị trí 2 từ
trên được không ?
GV: Ý nghĩa có thay đổi
không
GV: Vậy, từ đồng nghĩa có thể
hoán đổi vị trí cho nhau được ,
gọi là từ đồng nghĩa gì ?
GV: Hai từ đồng nghĩa trên
giống nhau ở nghĩa chung nào
GV: Từ “ Bỏ mạng” mang sắc
thái gì ?
GV: Từ “ Huy sinh” mang sắc
thái gì ?
GV: Hai từ đồng nghĩa trên có
thể hoán đổi vị trí cho nhau
được không ?
_ Được _ Không _ Từ đồng nghĩa hoàn toàn
_ Học sinh đọc bài _ ( Bỏ mạng – huy sinh ) _ Chết
_ Khinh bỉ _ Kính trọng, trang trọng
GHI NHỚ:
III/ LUYỆN TẬP:
1/ Tìm từ Hán việt đồng nghĩa với các từ sau?
a/ Gan dạ- > Dũng cảm b/ Nhà thơ -> Thi sĩ c/ Mổ xẻ - > phân tích
d/ Của cải - > Tài sản e/ Nước ngoài - > Ngoại quốc f/ Chó biển - > Hải cẩu
g/ Đòi hỏi - > Yêu cầu h/ Nặm học - > Niên học k/ Loài người - > Nhân loại
l/ Thay mặt - > Đại diện
2/ Tìm từ gốc Aán – Aâu đồng nghĩa với các từ sau ?
a/ Máy thu thanh - > Ra-đi-ô b/ Xe hơi - > Ô-tô
c/ Sinh tố - > Vi-ta-min d/ Dương cầm - > Pi-a-nô
3/ Tìm một số từ địa phương đồng nghĩa với từ toàn dân ?
4/ Tìm từ đồng nghĩa thay thế các từ in đậm trong các câu sau ?
a/ Đưa - > Trao b/ Đưa - > Tiễn c/ Kêu - > Phân trần, than thở
e/ Nói - > Phê bình, dị nghị f/ Đi - > Mất , qua đời
5/ Phân biệt nghĩa của các từ trong các nhóm từ đồng nghĩa sau đây ?
a/ Aên, chén, xơi:
Trang 3 Giống nhau: Đều diễn tả hành động đưa thưc ù ăn vào cơ thể
Khác nhau :
+ Aên - > Nghĩa bình thường,
+ Xơi -> thường dùng trong lời mời
+ Chén - > Thiên về thú vui, ý nghĩa thông tục
b/ Cho ,tặng , biếu :
Giống nhau: Đề có ý trao cho ai một vật gì đó
Khác nhau :
+ Cho- > Sắc thái bình thường
+ Tặng -> Thể hiện sự long trọng, có ý nghĩa cao quý
+ Biếu - > Thể hiện sự tôn trọng, nhưng xa cách
6/ Chọn từ thích hợp điền vào các câu dưới đây?
7/ Trong các cặp sau đây, từ nào có thể dùng 2 từ đồng nghĩa thay thế nhau , câu nào chỉ có thể dùng một trong 2 từ đồng nghĩa đó?
a/ Đối xử, đối đãi
_ Đối xử, đối đãi
_ Đối xử
b/
Trọng đại, to lớn
_ Trọng đại , to lớn
_ To lớn
8/ Đặt câu với mỗi từ : “ Bình thường , tầm thường, kết quả, hậu quả”
a/ Tôi chỉ mong ước có cuộc sống bình thường như mọi người thế là đủ rồi.
b/ Anh ta là một kẻ tầm thường.
c/ Sau bao nhiêu năm dày công khổ luyện, tôi đã đạt được kết quả như ý
d/ Cơn bảo số 8 đã để lại những hậu quả nặng nề về mặt kinh tế.
9/ Chữa các từ dùng sai trong các câu sau đây?
a/ Hưởng lạc - > Hưởng thụ b/ Bao che - > Đùm bọc
c/ Giảng dạy - > Giáo dục d/ Trình bày - > Trưng bày
4/ CỦNG CỐ: ( 7 PHÚT )
_ Thế nào là từ đồng nghĩa ? Có mấy loại từ đồng nghĩa ?
_ Sử dụng từ đồng nghĩa?
5/ DẶN DÒ: ( 2 PHÚT )
_ Học thuộc lòng ghi nhớ trong SGK
D/ RÚT KNH NGHIỆM :
Trang 4Ngày soạn : 04 / 10 / 2010 TUẦN - 09
Ngày dạy : 05 / 1 0 / 2010 TIẾT : 36
CÁCH LẬP Ý CỦA BÀI VĂN BIỂU CẢM
MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1/ Kiến thức: Tìm những cách lập ý đa dạng của bài văn biểu cảm để có thể mở rộng phạm vi, kĩ năng
làm văn biểu cảm
2/ kỷ n ă ng : Vận dụng kiến thức nhận biết cách viết của mỗi đoạn văn
3/ T ư t ư ởng : Tiếp xúc với nhiều dạng văn biểu cảm ,nhận ra cách viết của mỗi đoạn
B/ CHUẨN BỊ:
1/ Giáo viên: SGK, SGV , Thiết kế bài dạy, thí dụ mẫu
2/ Học sinh: SGK, Vỡ bài soạn
3/ Ph ươ ng pháp: nêu vấn đề, đàm thoại, thảo luận nhóm…
C/ TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1) ỔN Đ ỊNH LỚP ( 1 phút ) Ổn định nền nếp bình thường
2) KIỂM TRA BÀI CŨ : ( 5 phút ) kiểm tra tập soạn của học sinh
3) BÀI MỚI: ( 3o phút )
Văn biểu cảm có nhiều cách lập ý Để giúp các em có thể mở rộng phạm vi, kĩnăng biểu cảm, hôm nay, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu bài Cách lập ú của văn bản biểu cảm
HOẠT ĐỘNG 1:
GV: Cho học sinh đọc bài văn
trong SGK trang 117, 118 ?
GV: Đối tượng được nói đến
trong đọan văn là gì
GV: Cây tre đã gắn bó với
đời sống của người Việt Nam
qua những công cụ gì ?
GV: Việc liên tưởng đến
tương lai công nghiệp hoá đã
khơi gợi cho tg những cảm
xúc gì về cây tre?
GV: Tác gỉa đã biểu cảm
trực tiếp bằng những biện
ra cái ý ngày mai sắt thép, xi măng sẻ nhiều thêm, nhưng tre vẫn còn mãi, và tre còn mãi như bóng tre trên đường, tre mang khúc nhạc, tre làm cổng chào, đu tre bay bổng, sáo diều tre bay cao…
Liên tưởng đến con người nhân hậu, nhã nhặn, ngay thẳng, thuỷ chung, can đảm, liên tưởng đến con người nhân hậu ® tượng trưng cao quý cho dân tộc Việt Nam.
_ Việc hồi tưởng quá khứ đã
I/ NHỮNG CÁCH LẬP Ý THƯỜNG GẶP CỦA BÀI VĂN BIỂU CẢM :
1/ Liên hệ hiện tại và tương lai:
_ Hiện tại _ tương lai _ Miêu tả, so sánh, liên tưởng
Trang 5GV: Tác gỉa đã say mê con
gà đất như thế nào?
HOẠT ĐỘNG 3:
GV: Trí tưởng tượng đã giúp
người viết bày tỏ lòng yêu
mến cô giáo như thế nào
GV: Việc liên tưởng từ lũng
cú, cực bắc của tổ quốc tới cà
mau, cực nam tổ quốc đã giúp
tác gỉa thể hiện tình cảm gì
HOẠT ĐỘNG 4:
GV: Cho hocï sinh đoạn văn
của Tô Hoài ?
GV: qua đoạn văn trên , em
thấy sự quan sát có tác dụng
biểu cảm tình cảm như thế
nào ?
gợi cảm xúc gì cho tg ? Đoạn văn này lại lập ý bằng cách hồi tưởng quá khứ, thể hiện cảm xúc của tg đv con gà đất
- một đồ chơi dân gi
_ Đoạn 3 (1) dùng hình thức
tg2 tình huống để bày tỏ tình cảm với cô giáo, đáng chú ý là những kỉ niệm sẽ còn mãi mãi: cô giữa đàn em nhỏ ; nghe tiếng cô giảng bài; cô theo dõi lớp học; cô thất vọngkhi một em cầm bút sai; cô lo cho học trò có kết quả suất sắc;…
_ Đoạn 3 (2) cũng lập ý theotình huống tưởng tượng, giảđịnh, ở cực bắc tg nghĩ về cựcnam, ở trên núi ông nghĩ vềvùng biển, nở đầy chim ôngnhớ về sứ cá tôm
Tất cả điều thể hiện tình yêu đất nước và khát vọng thống nhất đất nước
2/ Hồi tưởng quá khứ và say nghĩ về hiện tại :
_ Hồi tưởng quá khứ thể hiện cảm xúc của tác gỉa đối với con gà đất ® cảm nghĩ đối với đồ chơi con trẻ _ Suy nghĩ hiện tại
3 / Tưởng tượng tình huống, hứa hẹn, mong ước :
_ Gợi lên những cảm xúc, suy nghĩ,
tình cảmcủa mình đối với cô giáo._ Tình yêu sâu sắc đối với quê hương, đất nước
4/ Quan sát, suy ngẫm:
Thể hiện tình yêu thương vô bờbến đối với mẹ
II / LUYỆN TẬP:
1/ CẢm xúc về vườn nhà :
a) Mở bài :
- Giới thiệu khu vườn
- Tình cảm của bản thân đối với vườn nhà
b) Thân bài :
_ Khu vườn có từ lúc nào ? Ai xây dựng nên ?
_ Miêu tả khu vườn ?
_ Sự chăm sóc của bố mẹ hoặc bản thân em
c/ Kết bài :
_ Cảm xúc về người viết
2/ CẢm nghĩ về mái trường thân yêu :
a/ Mở bài :
_ Giới thiệu về ngôi trường ( Tên gọi, ở đâu, lịch sử ra đời …)
_ Tình cảm đối với ngôi trường
b/ ThâÂn bài :
_ Sơ lược về tiểu sử của ngôi trường : Có từ khi nào ?
Trang 6_ Ngôi trường và những kỷ niệm của em và bạn bè bao thế hệ
_ Công việc chăm sóc và bảm vệ ngôi trường
c/ Kết bài :
_ CẢm xúc về ngôi trường
_ Lời tự hứa của bản thân với ngôi trường thân yêu
4/ CỦNG CỐ: ( 7 phút )
_ Có mấy cách lập ý cho bài văn biểu cảm ?
_ Nêu nội dung từng cách một ?
5/ DẶN DÒ: ( 2 phút )
_ Học thuộc lòng ghi nhớ ?
_ Chuẩn bị Bài “CẢm nghĩ trong đêm thanh tĩnh ”
D/ RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 7
Ngày soạn : 07 / 10 / 2010 TUẦN – 10
Ngày dạy : 08 / 10 / 2010 TIẾT : 37 BÀI : 10:
CẢM NGHĨ TRONG ĐÊM THANH TĨNH
Lý Bạch A/ MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1/ Kiến thức:
_ Thấy được tình cảm quê hương sâu nặng của nhà thơ
_ Thấy được một số điểm nghệ thuật của bài thơ: hình ảnh gần gũi ngôn ngữ tự nhiên, bình dị, tình cảm giao hoà
_ Bước đầu nhận biết bố cục thường gặp (2/2) trong một bài thơ tuyệt cú, thủ pháp đối với tác dụng của nó
2/ kỷ n ă ng : Rèn luyện kỹ năng đọc và phân tích thơ ngũ ngôn
3/ T ư t ư ởng : Giaó dục tình yêu quê hương, đất nước
B/ CHUẨN BỊ:
1/ Giáo viên: SGK, SGV , Thiết kế bài dạy, tranh minh họa, chân dung Lý Bạch
2/ Học sinh: SGK, Vỡ bài soạn
3/ Ph ươ ng pháp : nêu vấn đề, đàm thoại, thảo luận nhóm…
C/ TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1) ỔN Đ ỊNH LỚP ( 1 phút ) Ổn định nền nếp bình thường
2) KIỂM TRA BÀI CŨ : ( 5 phút )
Câu hỏi 1 : Đọc thuộc lòng bài thơ: “ xa ngắm thác núi lư”
Câu hỏi 2 : Nêu chủ đề bài thơ ? 3) BÀI MỚI : ( 30 phút )
Vọng nguyệt hoài hương” là một chủ đề phổ biến trong thơ cổ, không chỉ ở trung quốc màcòn ở VN Vầng trăng còn tượng trưng cho sự đoàn tựu Cho nên, ở xa quê trăng càng sáng, càngtròn, lại càng nhớ quê Bản thân hình ảnh vầng trăng cô đơn trên bầu trời cao thăm thẳm trongđêm khuya thanh tĩnh đã gợi nên nỗi sầu xa xứ Tình cảnh “trông trăng nhớ quê” của lí bạchđược thể hiện qua bài thơ “tình dạ tứ ”
HOẠT ĐỘNG 1
GV: Tóm tắt vài nét về cuộc
đời của Lý Bạch ?
GV: Hoàn cảnh ra đời của
tác phẩm ?
GV: Thể loại của văn bản ?
_ Lý Bạch ( 701- 762 )_ Là nhà thơ đời Đường Trung quốc
_ Xuất xứ: Khi xa quê Thể Loại : Ngũ ngôn tứ tuyệt
_ Bố Cục : + Câu 2: Chữ thứ 2 , 4 - >
Trắc
I/ TÁC GIẢ- TÁC PHẨM:
1/ Tác giả:
_ Lý Bạch ( 701- 762 )_ Là nhà thơ đời Đường Trung quốc 2/ Tác Phẩm:
a) Xuất xứ : Khi xa quê b) Thể Loại : Ngũ ngôn tứ tuyệtc) Bố Cục :
_ Câu 2: Chữ thứ 2 , 4 - > Trắc
Trang 8GV : Bố cục của văn bản ?
GV: Chú thích của vcăn bản ?
HOẠT ĐỘNG 2
GV: Hai câu đầu thuần tuý tả
cảnh, hai câu cuố tả tình Em
có tán thành với ý kiến đó
GV: Nỗi nhớ quê khiến cho
tác giả đã có biểu hiện gì ?
GV:? Những biểu hiện ấy cho
thấy Lý Bạch nhớ hương quê
đến mức độ nào ?
GV: Tóm tắt vài nét về nội
dung và nghệ thuật ?
GV: Qua văn bản trên , em
rút ra được bài học gì cho bản
thân ?
+ câu 4 : Chữ thứ 2, 4 - >
Bằng _ Chú thích: SGK
_ Vì : Vị trí miêu tả của ánh trăng thao thức, trằn trọc không ngũ
_ Nhớ quê không ngũ được
_ Nghệ Thuật:
+ Phép đối + Thơ ngũ ngôn _ Nội dung:
Nỗi buồn nhớ cố hương sâu sắc của Lý Bạch
_ câu 4 : Chữ thứ 2, 4 - > Bằng d) Chú thích : SGK
II/ ĐỌC- HIỂU VĂN BẢN:
1/ Nguyên nhân của nỗi nhớ quê:
_ Đầu giường ánh trăng gọi _ Ngỡ mặt đất phủ sương
=> Cảnh đã chứa đựng tâm tình
2/ Tâm trạng của nhà thơ :
_ Ngẩng đầu nhìn trăng sáng _ Cúi đầu nhớ cố hương
=> Phép đối : Tâm trạng nhớ quê
3/ Tổng Kết:
a) Nghệ Thuật : _ Phép đối _ Thơ ngũ ngôn b) Nội dung:
Nỗi buồn nhớ cố hương sâu sắc của Lý Bạch
II/ LUYÊẸN TẬP:
1/ Tuy không phải là một bài thơ Đường luật song “ Tĩng dạ tứ” cũng sử dụng phép đối, hãy so sánh về mặt từ loại trong hai câu cuối và phân tích tác dụng của phép đối :
a/ Giống nhau về từ loại:
b/ Tác dụng của phép đối :
_ Vừa diễn tả cử chỉ
_ Vừa thể hiện tâm trạng của nhà thơ
4/ CỦNG CỐ: ( 2 phút )
_ Học thuộc lòng ăn bản “ cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh” ?
_ Nắm đượpc nội dung và nghệ thuật?
5/ DẶN DÒ ( 7 phút )
_ Học thuộc lòng ghi nhớ ?
_ Chuẩn bị Bài “Ngẫu nhiên viết nhân buổi về quê ”
D/ RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 9Ngày soạn : 08 /10 / 2010 TUẦN – 10
Ngày dạy : 09 / 10 / 2010 TIẾT : 38 BÀI : 10:
NGẪU NHIÊN VIẾT NHÂN BUỔI VỀ QUÊ
Hạ Tri Chương
A/ MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1/ Kiến thức:
_ Thấy được tính độc đáo trong việc thể hiện t/c quê sâu nặng của nhà thơ
_ Bước đầu nhận biết phép đối trong câu cùng tác dụng của nó
2/ kỷ n ă ng : Rèn luyện kỹ năng đọc và phân tích thơ thất ngôn tứ tuyệt
3/ T ư t ư ởng : Giaó dục tình yêu quê hương, đất nước
B/ CHUẨN BỊ:
1/ Giáo viên: SGK, SGV , Thiết kế bài dạy, tranh minh họa, chân dung HẠ Tri Chương
2/ Học sinh: SGK, Vỡ bài soạn
3/ Ph ươ ng pháp : nêu vấn đề, đàm thoại, thảo luận nhóm…
C/ TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1/ ỔN Đ ỊNH LỚP ( 1 phút ) Ổn định nền nếp bình thường
2/ KIỂM TRA BÀI CŨ: ( 5 phút )
Câu hỏi 1 : Đọc thuộc lòng bài thơ: “Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh ”
Câu hỏi 2 : Nêu chủ đề bài thơ ? 3/ BÀI MỚI: ( 30 phút )
Quê hương” hai tiếng thiêng liêng tha thiết ấy luôn là nỗi nhớ canh cánh trong lòng nhữngngười xa xứ, khác với lí bạch, Hạ Tri Chương khi rừ quan về quê mà nỗi nhớ thương chẳng những không vơi đi mà còn được tăng lên gấp bội, tình cảm ấy chúng ta sẽ được hiểu rõ hơn khi tiếp cận với bài thơ “Hồi hương ngẫu thơ”
HOẠT ĐỘNG 1
GV: Tóm tắt vài nét về cuộc
đời của tác giả ?
GV: Hoàn cảnh ra đời của
tác phẩm ?
GV: Thể loại của văn bản ?
GV : Bố cục của văn bản ?
GV: Chú thích của vcăn bản ?
HOẠT ĐỘNG 2
GV: Qua nhan đề bài thơ, em
thấy tình cản của nhà thơ có
gì độc đáo ?
_ Tác giả:
_ HaÏ Tri Chương ( 657-
744 )_ Là vị đại thần được Vua
vị nể _ Tác Phẩm:
+ Xuất xứ: Năm 744 + Thể Loại: Thất ngôn tứtuyệt
+ Bố Cục : ( đề, thực, luận, kết )
_ CaÛm xúc chủ đạo là tình yêu quê hương
I/ TÁC GIẢ- TÁC PHẨM:
1/ Tác giả:
_ HaÏ Tri Chương ( 657- 744 )_ Là vị đại thần được Vua vị nể 2/ Tác Phẩm:
a/ Xuất xứ: Năm 744 b/ Thể Loại: Thất ngôn tứ tuyệtc/ Bố Cục : ( đề, thực, luận, kết )d/ Chú thích: SGK
II/ ĐỌC- HIỂU VĂN BẢN:
1/ Nhan đề bài thơ :
_ CaÛm xúc chủ đạo là tình yêu quê hương
Trang 10GV: Tình huống ngẫu nhiên
có người cho đó là tình cảm
bộc lộ ngẫu nhiên Ý kiến
của em như thế nào ?
GV: Tóm tắt vài nét về nội
dung và nghệ thuật bài thơ ?
GV: qua bài thơ trên , em rút
ra bài học gì cho bản thân ?
GV: Em có trách nhiệm gì
với quê hương ?
_ Ngay tê đất quê hương với cái ngẫu nhiên
_ Trẻ đi _ Già trở lại
_ Tâm trạng ngậm ngùi đau xót
_ Học sinh thảo luận trả lời
_ Ngay tê đất quê hương với cái ngẫu nhiên
2/ Hai câu thơ đầu : _ Trẻ đi gìa trở lại nhà
_ Giọng quê không đổi, sương pha mái đầu
Phép đối : Hồn quê tình quê luôn sống mãi trong lòng tác giả.
3/ Hai câu thơ cuối :
_ gặp nhau mà chẳng biết nhau _ Trẻ cười hỏi : “ Khách từ đâu đến làng”
= > Tâm trạng ngậm ngùi đau xót
3/ Tổng Kết:
c) Nghệ Thuật : _ Phép đối _ Thơ ngũ ngôn d) Nội dung:
Nỗi buồn nhớ cố hương sâu sắc của Lý Bạch
II/ LUYỆN TẬP:
1/ Kẻ lại bảng sau và đánh dấu x vào ô mà em cho là hợp lý ?
Pt biểu đạt Tự sự Miêu tả Biểu cảm Bc và Tự sự B c - Miêu tả
2/ so sánh hai văn bản của Phạm Sĩ Vĩ và Trần Trọng San:
a/ Giống nhau:+ Đều sử dụng thể thơ lục bát
+ Sát với bản dịch nghĩa b/ Khác nhau : + Có hình ảnh “ Tiếu – tiếng cười của trẻ em” ( Phạm Sĩ Vĩ )
+ Aâm điệu câu cuối không được mềm ( Trần Ngọc San ) 4/ CỦNG CỐ: ( 2 phút )
_ Học thuộc lòng văn bản “Ngẫu nhiên viết nhân buổi về quê ” ?
_ Nắm đượpc nội dung và nghệ thuật?
5/ DẶN DÒ ( 7 phút )
_ Học thuộc lòng ghi nhớ ?
_ Chuẩn bị Bài “Từ trái nghĩa ”
D/ RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 11Ngày soạn : 11 / 10 / 2010 TUẦN 10
TỪ ĐỒNG NGGHĨA
A/ MỤC TIÊU BÀI HỌC :
1/ Kiến thức:
_ Củng cố và nâng cao kiến thức về từ trái nghĩa
_ Thấy được tác dụng của việc sử dụng từ trái nghĩa từ đồng
2/ Kỹ năng : Phân biệt được những nét nghĩa tinh tế giữa các từ trái đồng.
3/ Tư tưởng: Sử dụng từ trái nghĩa trong khi nói và viết từ trái nghĩa cho chính xác phù hợp.
B/ CHUẨM BỊ:
1/ Giáo viên: Giáo án, SGK, thiết kế bài dạy…
2/ Học sinh: Vở soạn, vở ghi, sách giáo khoa
3/ Phương pháp: Nêu vấn đề, đàn thoại, thảo luận nhóm, Quy nạp, Diễn giải, thuyết trình …
C/ TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
4 Ổn định : (1 phút)
Kiểm tra sỉ số
5 Kiểm tra bài cũ : (5 phút)
Câu 1 :Từ đồng nghĩa là gì ? Cho ví dụ ?
Câu 2 :Phân loại từ đồng nghĩa ?
6 Bài mới : (30 phút)
“ Tôi đi lính, lâu không về quê ngoại
Dòng sông xưa vẫn bên lỡ bên bồi Khi tôi biết thương bà thì đã muộn Bà chỉ còn là một nấm cỏ thôi” ( Nguyễn Duy )
HOẠT ĐỘNG 1 :
_ GV: Tìm từ trái nghĩa trong
2 bài thơ “ cảm nghĩ trong đâm
thanh tĩnh” và “ Ngẫu nhiên
viết nhân buổi về quê” ?
_ GV: Tìm từ trái nghĩa với
các từ : “ rau gì, cau già”
_ GV:Thế nào là từ trái nghĩa
_ GV:Tìm những từ trái nghĩa
với từ “ Lành” ?
GV: vậy từ “ lành” một nghĩa
hay nhiều nghĩa
_ Ngẫng - > Cúi _ đi - > về _ trẻ - > gìa _ rau gìa - > rau non _ Cau già - > Cau non
_ Khái niệm trong SGK + Độc, dữ, rách, mẻ, vỡ
I/ THẾ NÀO LÀ TỪ TRÁI NGHĨA:
1/ Từ trái nghĩa:
a/ _ Ngẫng - > Cúi _ đi - > về
_ trẻ - > gìa _ rau gìa - > rau non _ Cau già - > Cau non
b/ Lành : + Dữ + Độc
+ rách
Trang 12 Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa trái ngược nhau
Một từ nhiều nghĩa
co 1thể thuộc nhiều cặp từ trái nghĩa khác nhau.
II/ SỬ DỤNG TỪ TRÁI NGHĨA:
_ Tạo các hình ảnh, sự việc tương phản, đối lập nhau
_ Giá trị biểu cảm
GHI NHỚ:
III/ LUYỆN TẬP:
1/Tìm từ trái nghĩa ?
2/Tìm các cặp từ trái nghĩa ?
3/ Điền từ trái nghĩa thích hợp ?
4/ CỦNG CỐ: ( 7 PHÚT )
_ Thế nào là từ trái nghĩa ? Có mấy loại từ trái nghĩa ?
_ Sử dụng từ trái nghĩa?
5/ DẶN DÒ: ( 2 PHÚT )
_ Học thuộc lòng ghi nhớ trong SGK
_ Chuẩn bị bài : “ Luyện nói: văn biểu cảm về sự vật, con người”
D/ RÚT KNH NGHIỆM :
Trang 13Ngày soạn : 14 / 10 / 2010 TUẦN - 10
Ngày dạy : 15 / 1 0 / 2010 TIẾT : 40
LUYỆN NÓI: VĂN BIỂU CẢM VỀ SỰ VẬT – CON NGƯỜI
MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1/ Kiến thức: Cũng cố kiến thức về văn bản biểu cảm theo chủ đề.
2/ kỷ n ă ng : Rèn luyện kỹ năng lập ý, tìm ý
3/ T ư t ư ởng : Biết cách diễn đạt bài văn biểu cảm
B/ CHUẨN BỊ:
1/ Giáo viên: SGK, SGV , Thiết kế bài dạy, thí dụ mẫu
2/ Học sinh: SGK, Vỡ bài soạn
3/ Ph ươ ng pháp: nêu vấn đề, đàm thoại, thảo luận nhóm…
C/ TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1) ỔN Đ ỊNH LỚP ( 1 phút ) Ổn định nền nếp bình thường
2) KIỂM TRA BÀI CŨ : ( 5 phút ) kiểm tra tập soạn của học sinh
Câu hỏi 1: Các cách lập dàn ý cho bài văn biểu cảm thông thường ?
CaÂu hỏi 2: trình bày rõ từng phần ?
3) BÀI MỚI: ( 30 phút )
Nói là hình thức giao tiếp tự nhiên của con người Ngoài việc viết các em còn phải rènluyện năng lực nói Tiết học hôm nay sẽ giúp các em đi vào phần luyện nói theo chủ đề biểucảm
HOẠT ĐỘNG 1:
GV : Mở bài: Giới thiệu
về thầy, cô giáo yêu mến
(thầy cô nào ? lớp mấy ?
trường nào)
GV: Thân bài:
Em có tình cảm, kỷ niệm gì
đối với thầy cô
(?Vì sao em yêu mến ?ngoại
hình, tính cách)
+ Hình ảnh thầy cô giữa đàn
em nhỏ
+ Giọng nói ấm áp, trìu mến,
thân thương khi thầy cô giảng
bài
_ Hoàn cảnh nảy ra cảm xúc ( Cuộc gặp gỡ thấy cô giáo cũ) có thể ngày nhà giáo Việt Nam
_ Hoặc nhớ về một kỷ niệm
_ Hồi tưởng kỷ niệm về thầy cô giáo
_ Nhớ lại kỉ niệm về thầy cô giáo
_ Thầy cô đã mang đến cho
em những kiến thức gì ? b/ suy nghĩ về hiện tại _ Thầy cô như ngườ lái đò _ Suy nghĩ về nghề dạy học
c/ Hướng về tương lai:
I/ CHUẨN BỊ Ở NHÀ:
Đề : Cảm nghĩ về thầy, cô giáo – Những người chỡ đò đưa thế hệ trẻ cập bến tương lai
1/ Mở bài :
_ Hoàn cảnh nảy ra cảm xúc ( Cuộc gặp gỡ thấy cô giáo cũ) có thể ngày nhà giáo Việt Nam _ Hoặc nhớ về một kỷ niệm …
b/ suy nghĩ về hiện tại _ Thầy cô như ngườ lái đò
Trang 14+ Lúc thầy cô theo dõi lớp.
+ Hình ảnh thầy cô vui mừng
khi học sinh đạt kết quả tốt,
làm những việc tốt
+Thầy cô thất vọng khi có
Hs vi phạm nội qui
+ Thầy cô lo lắng, quan tâm
với những vui buồn của lớp
học
GV : Kết bài:
+ Tình cảm chung về thầy,
cô giáo
+ Cảm xúc cụ thể về thầy cô
mà mình yêu mến nhất
_ Vai trò của người thầy không thể thiếu
_ Mãi mãi nhớ hình ảnh thầy cô
_ Khẳnh định vai trò nghề thầy giáo
_ Liên hệ bản thân hiện tại
_ Suy nghĩ về nghề dạy học
c/ Hướng về tương lai:
_ Vai trò của người thầy không thể thiếu
_ Mãi mãi nhớ hình ảnh thầy cô
3/ Kết bài :
_ Khẳnh định vai trò nghề thầy giáo._ Liên hệ bản thân hiện tại
II/ THỰC HÀNH TRÊN LỚP :
1/ Học sinh chia tổ, nhóm, phát biểu theo dàn bài đã chuẩn bị
2/ Khi một học sinh phát biểu, các
em khác lắng nghe để bổ sung, sửa chữa, nhận xét
3/ Nghe thầy cô giáo nhận xét
4/ CỦNG CỐ: ( 7 phút )
_ Có mấy cách lập ý cho bài văn biểu cảm ?
_ Nêu nội dung từng cách một ?
5/ DẶN DÒ: ( 2 phút )
_ Học thuộc lòng ghi nhớ ?
_ Chuẩn bị Bài “bài ca nhà thu bị gió thu phá ”
D/ RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 15Ngày soạn : 15 / 10 / 2010 TUẦN – 11
Ngày dạy : 16 / 10 / 2010 TIẾT : 41 BÀI : 11:
_ BÀI CA NHÀ TRANH BỊ GIÓ THU PHÁ
_ TỪ ĐỒNG ÂM _ CÁC YẾU TỐ TỰ SỰ, MIÊU TẢ TRONG
VĂN BIỂU CẢM
BÀI CA NHÀ TRANH BỊ GIÓ THU PHÁ
ĐỖ PHỦ A/ MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1/ Kiến thức:
_ Cảm nhận được tinh thần nhân đạo và lòng vị tha cao cả của nhà thơ đổ phủ
_ Bước đầu thấy được vị trí và ý nghĩa của những gt miêu tả và tự sự trong thơ trữ tình
_ Bước đầu thấy được đặc điểm của bút pháp đỗ phủ qua những dòng thơ miêu tả và tự sự
2/ kỷ n ă ng : Rèn luyện kỹ năng đọc va øtìm hiểu, phân tích bản dịch thơ trữ tình
3/ T ư t ư ởng : Giaó dục lòng nhân đạo
B/ CHUẨN BỊ:
1/ Giáo viên: SGK, SGV , Thiết kế bài dạy, tranh minh họa, chân dung Lý Bạch
2/ Học sinh: SGK, Vỡ bài soạn
3/ Ph ươ ng pháp : nêu vấn đề, đàm thoại, thảo luận nhóm…
C/ TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1/ ỔN Đ ỊNH LỚP ( 1 phút ) Ổn định nền nếp bình thường
2/ KIỂM TRA BÀI CŨ: ( 5 phút )
Câu hỏi 1 : Đọc thuộc lòng bài thơ: “Xa ngắm thác núi lư ”
Câu hỏi 2 : Nêu chủ đề bài thơ ? 3/ BÀI MỚI: ( 30 phút )
Nếu Lí Bạch được mệnh danh là “tiên thơ” mang 1 tâm hồn tự do, hào phóng thìĐỗ Phủ chính là nhà thơ hiện thực lớn nhất trong lịch sử thơ ca cổ điển Trung Quốc Ông được mệnhdanh là “thi sử” (sử bằng thơ) vì thơ ông phản ánh một cách chân thực, sâu sắc bộ mặt lịch sử đươngthời Tiết học hôm nay, chúng ta sẻ tìm hiểu tâm hồn và tính chất nhà thơ qua bài
HOẠT ĐỘNG 1
GV: Tóm tắt vài nét về cuộc
đời của Lý Bạch ?
GV: Hoàn cảnh ra đời của tác
phẩm ?
_ Tác giả:
_ Đỗ Phủ ( 712- 770 )_ Là nhà thơ đời Đường Trung quốc
I/ TÁC GIẢ- TÁC PHẨM:
1/ Tác giả:
_ Đỗ Phủ ( 712- 770 )_ Là nhà thơ đời Đường Trung quốc 2/ Tác Phẩm:
Trang 16GV: Thể loại của văn bản ?
GV : Bố cục của văn bản ?
GV: Chú thích của văn bản ?
HOẠT ĐỘNG 2
GV: Tìm những chi tiết miêu
tả cảnh mái nhà tranh bị gió
thu phá?
GV: Phương thức biểu đạt
trong khổ thơ này ?
GV:? Cảnh cướp giật được
miêu tả như thế nào ?
GV:Hình ảnh ông già Đỗ
Phủ được miêu tả như thế nào
trong khổ thơ này ?
HOẠT ĐỘNG 4:
GV: Nỗi khổ trong đêm mưa
được miêu tả như thế nào ?
GV: Phương thức biểu đạt
trong khổ thơ này ?
HOẠT ĐỘNG 5:
GV: Mong ước của nhà thơ
được miêu tả qua chi tiết
nào ?
GV: Lời thơ nào nói lên sự
thất vọng của nhà thơ ?
HOẠT ĐỘNG 6:
GV: Tóm tắt vài nét về nghệ
thuật củ abài thơ ?
GV: Nêu nội dung của bài thơ
GV: Qua bài thơ trên , em rút
ra bài học gì cho
_ Tác Phẩm:
a/ Xuất xứ: Khi tình hình
XH rối loạnb/ Thể Loại: Cổ thể c/ Bố Cục : Chi alàm 4 khổ
Miêu tả, tự sự : Lo,tiếc, bất lực
_Học sinh đọc bài
_ Trẻ em - > cướp giật_ Mội khô miệng cháy gào chẳng được
Tự sự , biểu cảm: Nỗi ấm ức của nhà thơ
_ Ước được nhà rộng _ Che kẻ sĩ nghèo_ Than ôi ! Bao giờ …trước mắt
_ Nghệ Thuật: Kết hợp nhiều phương thức biểu đạt
II/ ĐỌC- HIỂU VĂN BẢN:
1/ Bố cục bài thơ:
_ Phần 1: mái tranh bị gió thu phá_ Phần 2: Tranh bị trẻ em cướp mất _ Phần 3: Nỗi khổ trong đêm mưa_ Phần 4: Ước mơ của nhà thơ
2/ NỖi thống khổ của người dân nghèo:
_ Tháng tám, thu cao, gió thét gìa_ Tranh bay - > rãi khắp bờ _ Mảnh cao treo - > rừng xa_ Mản thấp - > và sương sa
Miêu tả, tự sự : Lo,tiếc, bất lực
3/ Tranh bị trẻ em cướp mất:
_ Trẻ em - > cướp giật_ Mội khô miệng cháy gào chẳng được
Tự sự , biểu cảm: Nỗi ấm ức của nhà thơ
4/ Nỗi khổ trong đêm mưa:
_ Giây lát, gió lặng, mây tối mực_ Trời thu mịt mịt đêm đen đặc_ Đêm dài ướt át cho trót
Miêu tả, biểu cảm: Thực trạng đen tối của XH
5/ Ước mong của nhà thơ:
_ Ước được nhà rộng _ Che kẻ sĩ nghèo_ Than ôi ! Bao giờ …trước mắt
=> Biểu cảm: Phê phán XH bế tắt, đen tối
Trang 17II/ LUYÊÏN TẬP:
1/ Kẻ lại bảng sau và đán dấu x vào ô mà em cho là hơp lý ?
PT B đạt Mtả Tự sự B c trực t Mt + T sự M tả + b c Tự sự+bc Ba p th
4/ CỦNG CỐ: ( 2 phút )
_ Học thuộc lòng ăn bản “BÀi ca nhà tranh bị gió thu phá ” ?
_ Nắm đượpc nội dung và nghệ thuật?
5/ DẶN DÒ ( 7 phút )
_ Học thuộc lòng ghi nhớ ?
_ Chuẩn bị Bài “Kiểm tra văn”
D/ RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 18Ngày soạn : 19 / 10 / 2010 TUẦN 11
I / Trắc nghiệm :
Học sinh trả lời bằng cách khoanh tròn câu đúng nhất 1/ Tác giả của văn bản “ Cổng trường mở ra” ?
A Lí Lan B.Nguyễn Tuân C/ Duy Khán D Khánh Hoài
2/ Phương thức biểu đạt chính của văn bản “ Cuộc chia tay của những con búp bê” là gì ?
A Miêu tả B Tự sự C Biểu cảm D Nghị luận
3/ Bài thơ “nhà tranh bị gió thu phá” được viết theo thể loại nào ?
C Thất ngôn tứ tuyệt D Thất ngôn bát cú Đường luật
4/ Tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật chủ yếu nào để miêu tả cản côn sơn ?
A So sánh B Nhân Hoá C Aån dụ D Hoán dụ
5/ Qua đoạn trích “Sau phút chia ly” tác giả muốn giử tới người đọc d0iềi gì ?
A Niềm cảm phục đối với những người vợ có chồng ra chến trận
B Niềm thương cảm trước hạnh phúc lứa đôi tan vỡ
C Nỗi oán ghét chiến tranh phi nghĩa
D Đáp án B và C
6/ Tình bạn của nhà thơ trong bài thơ “ bạn đến chơi nhà”
A Tình bạn thiên về vật bình thường B Tình bạn nhạt nhẽo lâu ngày gặp lại
C Tình bạn keo sơn D Tình bạn ích kỉ, lợi dụng nhau
7/ BÀi thơ “ Bài ca nhà tranh bị gió thu phá” gieo vần gì ?
8/ Ý nghĩa bài thơ :
Bài thơ “Bài ca nhà trnanh bị gió thu phá” vừ phản ánh những đau khổ bất hạnh của Đỗ Phủ từng nến trải trong cảnh gìa nua thời loạn lạc Đồng thời biểu lộ thất vọng đầy tình nhân ái bao la của nà thơ
II/ Tự luận : ( 6 điểm )
( Học sinh tự làm )
Trang 19Ngày dạy : 22/ 10 / 2010 TIẾT : 43
TỪ ĐỒNG NGGHĨA
A/ MỤC TIÊU BÀI HỌC :
1/ Kiến thức:
_ Hiểu thế nào là từ đồng âm
_ Biết xác định nghĩa của từ đồng âm
2/ Kỹ năng : Phân biệt được những nét nghĩa tinh tế giữa các từ đồng âm
3/ Tư tưởng: Có thaí độ cẩn trọng, tránh gây nhầm lẫn hoặc khó hiểu do hiện tượng đồng âm
B/ CHUẨM BỊ:
1/ Giáo viên: Giáo án, SGK, thiết kế bài dạy…
2/ Học sinh: Vở soạn, vở ghi, sách giáo khoa
3/ Phương pháp: Nêu vấn đề, đàn thoại, thảo luận nhóm, Quy nạp, Diễn giải, thuyết trình …
C/ TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1/ Ổn định: (1 phút)
Kiểm tra sỉ số
2/ Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
Câu 1 :Từ trái nghĩa là gì ? Cho ví dụ ?
Câu 2 :Sử dụng từ trái nghĩa ?
3/ Bài mới: (30 phút)
_ ruồi đậu mâm xôi, mâm xôi đậu
_ Kiến bò đĩa thịt, đĩa thịt bò
HOẠT ĐỘNG 1 :
_ GV: Giải thích nghĩa của từ
lồng trong hai câu trên ?
_ GV: Ngĩa của các từ lồng
trên có liên quan gì với nhau
GV: Nhờ đâu mà em phân
biệt được nghĩa của các từ
_ Lồng1- > Ngựa lồng lên ĐT) _ Lồng2 - > Nhốt chim ( DT )_ Không liên quan gì với nhau
_ Từ đồng âm là những từ giống nhau về âm thanh nhưng nghĩa khác xa nhau không liên quanb gì với nhau
_ Dựa vào ngữ cảnh _ Học sinh đọc bài
I/ THẾ NÀO LÀ TỪ DỒNG ÂM 1/ Giả thích nghĩa của từ “ Lồng”
a/ Lồng1- > Ngựa lồng lên ĐT) b/ Lồng2 - > Nhốt chim ( DT )
GHI NHỚ :
Từ đồng âm là những từ giống nhau về âm thanh nhưng nghĩa khác xa nhau không liên quanb gì với nhau
II/ SỬ DỤNG TỪ ĐỒNG ÂM:
_ Dựa vào ngữ cảnh, văn cảnh_ Chú ý đến ngữ cảnh giao tiếp
GHI NHỚ:
Trang 20Thu1: mùa thu
Thu2: thu tiền
Thu2: thu tiền
Ba1: số ba
Ba2: ba tiền
Ba3: ba má
Ba4: thu da , dư da
Tranh1: có tranh
Tranh2: tranh lụa
Tranh3: tranh giành
Tranh4: đàn tranh
Sang1: sang trọng
2/a/ CaÙc ngĩa khác nhau của danh từ “ Cổ”.
_ Cổ1 - > Bộ phận của cơ thể con người, nố đầi vơi thân
_ Cổ2 - > Bộ phận nối liền cánh tay và cổ tay
b/ Từ đồng âm danh từ “ Cổ”
_ Cổ1 - > Cái cổ
_ Cổ2 - > Ngôi nhà cổ
3/ Đặt câu:
a/ Các bạn ngồi xung quanh bàn họp đang bàn kế hoặch của lớp.
b/ Năm năm qua, anh đã cố gắng xay dựng sự nghiệp
c/ Cái vực sâu đến nỗi không thể được độ sâu của nó.
4/ CỦNG CỐ: ( 7 PHÚT )
_ Thế nào là tư øđồng âm ? cho ví dụ minh hoạ ?
_ Sử dụng từ từ đồng âm ?
5/ DẶN DÒ: ( 2 PHÚT )
_ Học thuộc lòng ghi nhớ trong SGK
_ Chuẩn bị bài : “CÁc yế tố tự sự, miêu tả trong văn bản biểu cảm”
D/ RÚT KNH NGHIỆM :
Ngày soạn : 23 / 10 / 2010 TUẦN - 11
Trang 21Ngày dạy : 23 / 1 0 / 2010 TIẾT : 44
_ Hiểu vai trò của các yếu tố tự sự, miêu tả trong văn biểu cảm và có ý thức vận dụng đúng
_ Luyện tập vận dụng hai yếu tố đó
2/ kỷ n ă ng : Rèn luyện kỹ năng vận dụng 2 yếu tố miêu tả và tự sự trong văn biểu cảm
3/ T ư t ư ởng :Vận dụng văn biểu cảm trong khi làm bài
B/ CHUẨN BỊ:
1/ Giáo viên: SGK, SGV , Thiết kế bài dạy, thí dụ mẫu
2/ Học sinh: SGK, Vỡ bài soạn
3/ Ph ươ ng pháp: nêu vấn đề, đàm thoại, thảo luận nhóm…
C/ TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1) ỔN Đ ỊNH LỚP ( 1 phút ) Ổn định nền nếp bình thường
2) KIỂM TRA BÀI CŨ : ( 5 phút ) kiểm tra tập soạn của học sinh
Câu hỏi 1: Kiểm tra tập soạn của học sinh ?
CaÂu hỏi 2: Vỡ và SGK ?
3) BÀI MỚI: ( 30 phút )
Trong các tiết trước, các em đã được luyện tập cách làm văn biểu cảm, các dạng lập ý, luyệnnĩi về văn biểu cảm và chúng ta cần lưu ý điều gì? đĩ chính là các yếu tố tự sự, miêu tả trong vănbiểu cảm Vậy yếu tố tự sự, miêu tả cĩ vai trị như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu qua tiết học hơmnay
HOẠT ĐỘNG 1:
GV: Hãy chỉ ra các yếu tố tự sự và
miêu tả trong bài Bài ca nhà tranh bị
gió thu phá và nêu ý nghĩa của
chúng đối với bài thơ ?
_ Giáo viên giảng: Các yếu tố tả và
kể đã gợi ra đối tượng biểu cảm
(căn nhà tranh của mình bị gió thu
phá nát) và gửi gắm cảm xúc (ước
mơ cao cả) Yếu tố miêu tả, tự sự đối
lập với ước mơ, càng làm cho ước
mơ đó thêm cao thượng vì sự quên
mình để nghĩ đến cái chung
à Miêu tả, tự sự đã rất thành công
để biểu cảm
HOẠT ĐỘNG 2:
GV: Em hãy chỉ ra các yếu tố tự sự
_ Thảo luận nhóm: mỗinhóm, mỗi đoạn và trìnhbày
- HS nhận xét, bổ sung
- GV tổng kết+ Yếu tố miêu tả: gióthổi, tranh bay, trờichuyển mưa
+ Yếu tố tự sự: trẻ concướp tranh, nhà dộtnát, tác giả cam chịucảnh khổ
_ trả lời câu hỏi tìmhiểu đoạn văn của
I/ TỰ SỰ VÀ MIÊU TẢ TRONG VĂN BIỂU CẢM:
1/ Bài ca nhà tranh bị gió thu phá:
Miêu tả+ tự sự Ý nghĩa
_ Khổ 1- > tự sự , miêu tả
_ Khổ 2 - > Tự sự_ Khổ 3 - > Tự sự,miêu tả
_ Khổ 4 - > Biểu cảm
_ Tạo bối
cảnh_ Aám ức _ cam chịu _ Mong ước
=> Yếu tố miêu tả, tự sự rất cần thiếttrong văn biểu cảm
II/ ĐỌC ĐOẠN VĂN VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI:
Trang 22và miêu tả trong đoạn văn và cảm
nghĩ của tác giả?
GV: Nếu không có yếu tố tự sự và
miêu tả thì yếu tố biểu cảm có thể
bộc lộ được hay không?
GV: Đoạn văn trên đã dùng cách
lập ý nào?
GV: Hãy cho biết tình cảm đã chi
phối tự sự và miêu tả như thế naò?
_GV tổng kết:
Miêu tả, tự sự có phải nhằm mục
đích kể chuyện hay miêu tả không?
Miêu tả, tự sự có tác dụng gì trong
văn biểu cảm?
Duy Khán
- HS đọc đoạn văn
_ Không, vì không cónền tảng, cơ sở để bộclộ cảm xúc
_ Hồi tưởng quá khứvà suy nghĩ về hiệntại
_ Niềm hồi tưởng đãchi phối việc miêu tảvà tự sự – miêu tảtrong hồi tưởng, khôngphải miêu tả trực tiếp,cách lập ý này gópphần khiêu gợi cảmxúc cho người đọc
Miêu tả+ tự sự Ý nghĩa
_ Bố tôi:
- Miêu tả ngón chân, gan bàn chân, mu bàn chân
- Kể: Bố ngâm chân, rên đau mình, nhức chân, chuyện đi sớm về khuya
- Tả ống câu, thúng câu, cần câu, cái ghế
- Cuộc đời vất vả của bốTạo bối cảnh
_ thương bố _ _ Lòng thươngxót người cha đã vất vả vì nghề mọn đếnđau yếu, đến mòn mỏi
II/ LUYỆN TẬP:
1/ Kể lại nội dung bài : “ Bà ca nhà tranh bị gió thu phá” của Đỗ Phủ bằng văn xuôi biểu cảm?
Lưu ý : ( khi viết, kể, chúng ta cần lưu ý )
Yếu tố tự sự
Yếu tố miêu tả
Yếu tố biểi cảm
Ba yếu tố trên kết hợp với nhau trong bài văn xuôi
2/ Trên cơ sở văn bản” Kẹo mần” , viết lại thành một bài văn biểi cảm?
_ Học sinh tự làm
_ Chú ý yếu tố biểu cảm
4/ CỦNG CỐ: ( 7 phút )
_ Yếu tố tự sự, miêu tả, biểu cảm ?
_ Sử dụng phù hợp đúng lúc?
5/ DẶN DÒ: ( 2 phút )
_ Học thuộc lòng ghi nhớ ?
_ Chuẩn bị Bài “CẢnh khuya- rằm tháng giêng ”
D/ RÚT KINH NGHIỆM:
Ngày soạn : 25 / 10 / 2010 TUẦN – 12
Trang 23Ngày dạy : 26 / 10 / 2010 TIẾT : 45 BÀI : 11:
CẢNH KHUYA- RẰM THÁNG GIÊNG
_ Biết được thể thơ và chỉ ra được những nét đặc sắc nghệ thuật của hai bài thơ
_ Bước đầu thấy được đặc điểm của bút pháp đỗ phủ qua những dòng thơ miêu tả và tự sự
2/ kỷ n ă ng : Rèn luyện kỹ năng đọc va øtìm hiểu, 2 bài thơ tứ tuyệt của Hồ Chí Minh
3/ T ư t ư ởng : Giaó dục lòng yêu thiên nhiên, yêu đất nước cho học sinh
B/ CHUẨN BỊ:
1/ Giáo viên: SGK, SGV , Thiết kế bài dạy, tranh minh họa, chân dung Hố Chí Minh
2/ Học sinh: SGK, Vỡ bài soạn
3/ Ph ươ ng pháp : nêu vấn đề, đàm thoại, thảo luận nhóm…
C/ TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1/ ỔN Đ ỊNH LỚP ( 1 phút ) Ổn định nền nếp bình thường
2/ KIỂM TRA BÀI CŨ: ( 5 phút )
Câu hỏi 1 : Đọc thuộc lòng bài thơ: “Nhà tranh bị gió thu phá”
Câu hỏi 2 : Nêu chủ đề bài thơ ? 3/ BÀI MỚI: ( 30 phút )
Hồ Chí Minh (1890 – 1969) là một nhà yêu nước, một lãnh tụ vì đại của cách mạng và dân tộc ViệtNam Hồ Chí Minh còn là một nhà văn, nhà thơ lớn Hai bài thơ “Cảnh khuya” và “Rằm tháng giêng”của Bác Hồ đều tả cảnh trăng đẹp Học thơ Bác, ta thấy được tấm lòng yêu thiên nhiên, yêu nước vàtinh thần lạc quan cách mạng của Bác
HOẠT ĐỘNG 1
GV: Tóm tắt vài nét về
cuộc đời củatác giả, hoàn
cảnh ra đời , bố cục , chú
thích ?
GV: Tìm hiểu tác giả và
hoàn cảnh sáng tác bài thơ
_ Ngắt nhịp đúng, đặc biệt câu 1 (nhịp3/4 thay vì 4/3) và câu 4 (2/5 thay vì 4/3)bài Cảnh khuya
+ Câu 2, 4 bản dịch bài “Nguyên tiêu”
_ Hồ Chí Minh lúc nhỏ tên là NguyễnSinh Cung, khi đi học đổi tên là NguyễnTất Thành, quê ở xã Kim Liên, huyện
I/ TÁC GIẢ- TÁC PHẨM:
1/ Tác giả:
_ Hồ Chí Minh (19/ 05/
1890 – 02/ 09 / 1969 )_ LaØ danh nhân văn hoá thếgiới
2/ Tác Phẩm:
Trang 24( SGK/141, 142 )
GV: Hai bài thơ này được
làm theo thể thơ nào? Vận
dụng những hiểu biết về thể
thơ này qua những bài thơ
Đường mà em đã học, hãy
chỉ ra các đặc điểm về số
tiếng trong mỗi câu thơ, số
câu của một bài, cách gieo
vần bắt nhịp của hai bài
thơ? ?
HOẠT ĐỘNG 2
GV: Phân tích hai câu thơ
đầu trong bài “cảnh khuya”:
nhận xét tác dụng của âm
thanh và cách so sánh trong
câu 1: vẻ đẹp hình ảnh trong
khổ 2?
GV: Hai câu thơ cuối của
bài “cảnh khuya” đã biểu
hiện những tâm trạng gì của
tác giả?
(Sự rung động, niềm say mê
trước vẻ đẹp như tranh của
cảnh rừng Việt Bắc
Câu 4: Bất ngờ mở ra vẻ
đẹp và chiều sâu mới trong
tâm hồn nhà thơ: thao thức
chưa ngủ còn chính là vì lo
nghĩ đến vận mệnh của đất
nước Hay chính là vì thức
tới khuya lo việc nước mà
Người đã bắt gặp được cảnh
trăng đẹp.)
HOẠT ĐỘNG 3
GV: Hãy nhận xét về hình
ảnh không gian và cách
miêu tả không gian trong
bài thơ ?
GV: ? Câu thơ thứ hai có gì
đặc biệt về từ ngữ và gợi ra
vẻ đẹp của không gian đêm
Nam Đàn, tỉnh Nghệ An, sinh ra trongmột gia đình nhà nho yêu nước, từ thờithơ ấu, ông đã ôm ấp mộng yêu nước
_ Cách so sánh đặc sắc trong câu 1:
Người ta thường ví tiếng đàn với tiếngsuối hoặc tiếng suối với tiếng đàn
( Nguyễn Trãi: Côn Sơn suối chảy rì rầm
Ta nghe như tiếng đàn cầm bêntai
Thế Lữ: Tiếng hát trong như tiếng ngọctuyền)
Nay Hồ Chí Minh ví tiếng suối như tiếnghát Cách so sánh này làm cho tiếng suốigần gũi với con người hơn và có hồn, cósức sống, trẻ trung Càng chứng tỏ giữacon người và thiên nhiên đã có sự giaohoà
- Trăng lồng cổ thụ bóng lồng hoa:
Hình ảnh trong câu thơ này có vẻđẹp của bức tranh nhiều tầng lớp,đường nét, hình khối đa dạng Códáng hình vươn cao toả rộng củavòm cổ thụ, ở trên cao lấp loángánh trăng, có báng lá, bóng cây invào khóm hoa, in trên mặt đấtthành hình như bông hoa thêu dệt
Bức tranh chỉ hai màu sáng tối ,trắng đen nên tạo nên vẻ đẹp lunglinh, chập chờn lại ấm áp, hoà hợpquấn quýt bởi âm hưởng của hai từ
“lồng” ở một câu thơ
_ Hai câu đầu miêu tả khung cảnhkhông gian cao rộng, bát ngát, tràn đầyánh sáng và sức sống của mùa xuântrong đêm rằm tháng giêng
_ Câu thơ đầu mở ra khung cảnh bầu trờicao rộng, trong trẻo, nổi bật trên bầu trờiấy là vầng trăng tròn đầy, toả sángxuống khắp trời đất Câu hai vẽ ra một
a/ Xuất xứ:
_ Cảnh khuya( 1947 )_ Rằm tháng giêng ( 1948 )b/ Thể Loại:
_ Cảnh khuya( Tứ tuyệt )_ Rằm tháng giêng ( Lục bát )
c/ Bố Cục :( Đề , thực luận, kết )
So sánh, phép lặp: Miêu tả vẽ đẹp của thiên nhiên.
b/ Tâm trạng của tác giả: _ Cảnh khuya như vẽ õngười
chưa ngủ _ Chưa ngũ vì lo nỗi nước nhà
_ Rằm xuân lồng lộng trăngsoi
_ sônng xuân nước lẫn màu trời thêm xuân
= > Điệp từ: Sức sống mảnhliệt
Trang 25rằm tháng giêng như thế
nào
GV:? Bài thơ này gợi cho
em nhớ tới những tứ thơ,
câu thơ và hình ảnh nào
trong thơ cổ Việt Nam?
(Có nhiều hính ảnh và từ
ngữ rất tương đồng với
nhừng hình ảnh và từ ngữ
trong nhiều câu thơ cổ
Trung Quốc, đặc biệt là thơ
Đường Cả tứ thơ cũng vậy
(ví dụ: Dạ bán chung thanh
đáo khách thuyền – “Phong
kiều dạ bạc” của Trương
Kế; câu “Thu thuỷ cộng
trường thiên nhất sắc” trong
bài Phú đằng Vương Các
của Vương Bột) Nhưng bài
nguyên tiêu dù sử dụng
nhiều chất liệu cổ thi nhưng
vẫn là một sáng tạo nghệ
thuật của Hồ Chí Minh;
mang vẻ đẹp, sức sống và
tinh thần của thời đại mới,
khác với thơ Đường.)
HOẠT ĐỘNG 4:
GV: Cả hai bài thơ đều
được làm trong thời kỳ đầu
của cuộc kháng chiến đầy
khó khăn gian khổ, cả hai
bài đó đã biểu hiện tâm
hồn và phong thái của Bác
như thế nào trong hoàn
cảnh ấy
không gian xa rộng bát ngát như khôngcó giới hạn, với con sông, mặt nước tiếpliền với bầu trời Trong nguyên bản có 3lần lặp lại từ “xuân”, đã nhấn mạnh sựdiễn tả vẻ đẹp và sức sống mùa xuânđang tràn ngập cả đất trời Cách miêu tảkhông gian ở đây cũng giống như trongthơ cổ đông phương, chú ý đến toàn cảnhvà sự hoà hợp, thống nhất của các bộphận trong cái toàn thể, không miêu tả tỉ
mỉ, chi tiết các đường nét
_ Phong thái bình tĩnh, chủ động, lạcquan của vị lãnh tụ phong thái ấy toát
ra từ những rung cảm tinh tế và dồi dàotrước thiên nhiên, đất nước Mặc dù phảingày đêm lo nghĩ việc nước, nhiều đêmkhông ngủ, nhưng không phải vì thế màtâm hồn Người quên rung cảm trước vẻđẹp của một đêm trăng rừng, một tiếngsuối trong chảy nghe như “tiếng hát xa”,hay cảnh trời nước bao la dưới ánh tăngrằm tháng giêng Phong thái ung dung,lạc quan còn thể hiện ở hình ảnh conthuyền trở về, lướt đi phơi phới, chở đầyánh trăng giữa không gian của cảnh trờinước bao la dường như cũng ngập trànánh trăng Phong thái ấy được toát ra từgiọng thơ vừa cổ điển vừa hiện đại, khoẻkhắn, trẻ trung
b/ TÂm trạng nhà thơ:
_ Giữa dòng bàn bạc việc quân
_ Khuya về bát ngát trăng ngân đầy thuyền
= > Tâm trạng yêu nước hoà nguyện với yêu thiên nhiên
II/ LUYÊÏN TẬP:
1/ Đọc thuộc lòng diễn cảm hai bài thơ
2/ Tìm một số câu thơ ,bài thơ của bác hoặc của các nhà thơ khác nói về trăng ?
Trong tù không rượu cũng không hoaCảnh đẹp đêm nay khó hững hờ Người ngắm trăng soi ngoài cửa sổ Trăng nhòm khe cửa ngắm nhà thơ
( Hồ CHí Minh )
Trang 26 Một canh …hai canh…lại ba canh Trằm trọc băn khoăn giấc chẳng thành Canh bốn canh năm vừa chợp mắt Sao vàng năm cánh mộng hồn quanh
( Hồ Chí Minh )
4/ CỦNG CỐ: ( 2 phút )
_ Học thuộc lòng văn bản “Hai bài thơ ” ?
_ Nắm được nội dung và nghệ thuật?
5/ DẶN DÒ ( 7 phút )
_ Học thuộc lòng ghi nhớ ?
_ Chuẩn bị bài “Kiểm tra Tiếng Việt ”
D/ RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 27Ngày soạn : 24 / 10 / 2010 TUẦN 12
I / Trắc nghiệm :
Học sinh trả lời bằng cách khoanh tròn câu đúng nhất
1/Từ “ Nhà trường” làđơn vị ngôn ngữ có đặc điểm gì về cấu tạo ?
A.Từ đơn B.Từ láy C/ Từ ghép đẳng lặp D Từ ghép chín phụ
2/Từ ghép nào dưới đây không phải là từ ghép đẳng lặp ?
A.Nhà cửa B Sách vỡ C xanh mướt D Núi non
3/ Từ nào là từ Hán Việt trong các câu sau ?
A.Thiết tha B Buồn phiền C Lương tâm D Dịu dàng
4/ Đại từ ai “Ai” trong bài ca dao sau giữ chức vụ gì trong câu ?
“ Nứớc non lận đận một mìnhThân cò lên thác xuống nghền bấy nay
Ai làm cho bể kia đầy Cho ai kia cạn, cho gầy cò con”
A Chủ ngữ B Vị ngữ C Trạng ngữ D Phụ ngữ
5/ Chọn cặp quan hệ từ thích hợp điền vào chỗ trống ?
“ ……….Nguyễn Đình Chiểu bị mù cả hai mắt … tấm lòng thì trong sáng vô cùng”
A Vì nên B Hễ thì C mặc dù …nhưng D Nếu …thì
6/ Từ “đàn bà” và “ Phụ nữ” là hai từ đồng nghĩa Trong trường hợp sau hai từ này có thể thay thế cho nhau được không : ( Tạp chí phụ nữ )
A.Có thể thay thế cho nhau được B Không thể thay thế cho nhau được
7/ Có mấy từ trái nghĩa trong các câu tục ngữ dưới đây ?
_ Gâàn mực thìi đen, gần đèn thì sáng
_ Mền nắn rắn buông
_ Bán anh em xa, mua láng giếng gần
8/ Trong hai ví dụ dưới đây, từ “ Xe” có phải từ đồng âm ?
_ Dân ca quan họ Bắc Ninh có bài : “ Xe chỉ luồn kim” được nhiều người yêu thích
_ Thất thế hai xe đàn bỏ phí
Gặp thời một tốt cũng thành công
II/ Tự luận :
1/ Thế nào là từ đồng âm ? Cho ví dụ min họa ?
2/ Thế nào là từtrái nghĩa ? Cho ví dụ min họa ?
3/ Thế nào làtừ đồng nghĩa ? Cho ví dụ min họa ?
4/ Thế nào là tư quan hệ từ ? Cho ví dụ min họa ?
5/ Thế nào là từ yếu tố Hán Việt ? Cho ví dụ min họa ?
ĐÁP ÁN
Trang 28I / Trắc nghiệm : ( 4 điểm)
II/ Tự luận : ( 6 điểm )
( Học sinh tự làm )
Trang 29Ngày soạn : 29 / 10 / 2010 TUẦN - 12
Ngày dạy : 30 / 1 0 / 2010 TIẾT : 47
_ Học sinh tự đánh gía được năng lực viết văn biểu cảm của mình, tự sửa lỗi
_ Củng cố kiến thức về ăn biểu cảm, kỹ năng liên kết văn bản
2/ kỷ n ă ng : Rèn luyện kỹ năng làm bài văn biểu cảm
3/ T ư t ư ởng :Vận dụng văn biểu cảm trong khi làm bài
B/ CHUẨN BỊ:
1/ Giáo viên: Chuẩn bị dàn bài mẫu
2/ Học sinh: SGK, vỡ ghi
3/ Ph ươ ng pháp: nêu vấn đề, đàm thoại, thảo luận nhóm…
C/ TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1) ỔN Đ ỊNH LỚP ( 1 phút ) Ổn định nền nếp bình thường
2) KIỂM TRA BÀI CŨ : ( 5 phút ) kiểm tra tập soạn của học sinh
Câu hỏi 1:
CaÂu hỏi 2:
3) BÀI MỚI: ( 30 phút )
HOẠT ĐỘNG 1:
GV: Lời dẫn và đọc kiểm tra ?
_ GV: Đọc mẫu bài văn
HOẠT ĐỘNG 2:
GV: Hướng dẫn chữa lỗi về kiểu
bài ?
GV: kết luận và giải thích những
thắc mắc của học sinh ?
GV: Trả bài và hướng dẫn học sinh
trao đổi bài nhau tự sửa chữa ?
_ Học sinh đọc bài
_ Học sinh có thểtranh luận và bàn bạc,thảo luận kiểu bài
_Học sinh đọc bài
_ Học sinh trao đổi bàisửa chữa
I / ĐỌC ĐỀ BÀI
1/ Giáo viên đọc đề bài
II/ SỬA LỖI VỀ KIỂU BÀI :
1/ Thảo luận kiểu bài
2/ Ghi kiểu bài
III/ ĐỌC BÀI KIỂM TRA :
1/ Đúng kiểu văn bản 2/ Không hoặc ít sai các lỗi về câu, từ, liên kết câu, đoạn
IV/ TRẢ BÀI :
1/ Theo từng bàn
2/ Theo tổ