Học sinh: Chuẩn bị bài trước khi đến lớp.. b Hướng dẫn làm bài tập: + Chúng ta phải kể lại câu chuyện bằng lời của ai?. - Nhận xét chung tiết học - Dặn dò HS học bài và chuẩn bị bài sa
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 31
(Từ ngày / - / / -)
THƯ
Hai Tập đọc 51 Bác sĩ Y-éc-xanh.
Kể chuyện 26 Bác sĩ Y-éc-xanh
Toán 126 Nhân số có năm chữ số với số *
Tập viết 26 Oân chữ hoa V
Chào cờ 26
Ba Toán 127 Luyện tập. *
Chính tả 51 Nghe viết: Bác sĩ Y-éc-xanh
TNXH 51 Trái đất là một hành tinh trong
Đạo đức 26 Chăm sóc cây trồng, vật nuôi.
Thể dục 51 Bài 61
Tư Tập đọc 52 Bài hát trồng cây.
Mĩ thuật 26 (GV chuyên).
Toán 128 Chia số có năm chữ số với số *
Thủ công 26 Làm quạt giấy tròn.
Nă Toán 129 Chia số có năm chữ số với số (tt) *
LT & câu 26 Từ ngữ về các nước Dấu phẩy.
TNXH 52 Mặt trăng là vệ tinh của trái đất.
Thể dục 52 Bài 62
Sá
u
Toán 130 Chia số có năm chữ số với số *
Chính tả 52 Nghe viết: Bài hát trồng cây.
Aâm nhạc 26 (GV chuyên)
Tập làm văn 26 Thảo luận về bảo vệ môi trường.
SHTT 26
Trang 2THỨ HAI Ngày soạn:
1 Học sinh đọc và hiểu được:
- Từ ngữ: Y-ec-xanh, ngưỡng mộ, dịch hạch, nơi góc biển chân trời, nhiệt đới, toa hạng
ba, bí ẩn, công dân, sờn cũ,……
- Nội dung: Qua việc kể về sự gắn bó của bác sĩ Y-éc-xanh với đất Nha Trang, truyện
đã đề cao lẽ sống của ông: sống để yêu thương, giúp đỡ đồng loại.
2 Rèn kỹ năng đọc:
- Phát âm đúng: Y-ec-xanh, ngưỡng mộ, băn khoăn, rộng mở, thở dài, vỡ vụn,
- Ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ.
- Đọc trôi chảy và bước đầu biết thay đổi giọng đọc cho phù hợp với nội dung của từng
2 Học sinh: Chuẩn bị bài trước khi đến lớp.
III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ: Một mái nhà chung.
- Nhận xét, ghi điểm.
3 Bài mới:
a) Giới thiệu bài : (Sử dụng tranh)
- Nêu mục tiêu bài học.
- Ghi tên bài lên bảng
b) Luyện đọc:
* Đọc mẫu toàn bài.
* Hướng dẫn đọc từng câu và luyện phát
âm từ khó.
- Theo dõi, sửa lỗi phát âm.
* Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa
từ.
- Hướng dẫn luyện đọc theo nhóm(6’).
-Hết tiết
1 -c) Tìm hiểu bài :
- Hát đầu giờ.
- 3HS lên bảng đọc bài và trả lời câu hỏi.
- Khai thác tranh.
- Nghe giới thiệu.
- 1HS nhắc lại tên bài.
- Theo dõi đọc mẫu.
- Lần lượt mỗi lần đọc tiếp nối nhau, mỗi
HS đọc một câu văn.
- Đọc các từ khó, dễ lẫn.
- Lần lượt đọc tiếp nối nhau, mỗi HS đọc một đoạn văn
- Đọc chú giải.
- Đọc bài theo nhóm Theo dõi và giúp
nhau chỉnh sửa lỗi.
- 1nhóm đọc, cả lớp theo dõi - nhận xét.
- Đọc đồng thanh toàn bài.
- 1 học sinh đọc cả bài.
- 1 HS đọc đoạn 1 Cả lớp đọc thầm.
Trang 3+ Vì sao bà khách ao ước được gặp
Y-ec-xanh?
+ Bác sĩ Y-ec-xanh có gì khác so với tưởng
tượng của bà khách?
- Y-ec-xanh là một bác sĩ nổi tiếng, nếu chưa
gặp ông mọi người đều có thể nghĩ trông ông
sẽ sang trọng, quý phái, bà khách trong
truyện cũng thế Chính vì vậy mà bà đã bất
ngờ khi gặp ông, chỉ có đôi mắt đầy bí ẩn
của ông làm bà chú ý.
+ Bà khách đã hỏi bác sĩ điều gì?
+ Vì sao bà lại cho rằng bác sĩ Y-ec-xanh đã
quên nước Pháp?
+ Lúc đó, bác sĩ trả lời bà khách như thế
nào?
+ Em hiểu thế nào về câu nói của ông?
+Vậy theo em, vì sao bác sĩ không về Pháp
mà ở lại Nha Trang?
+ Hãy tìm trong bài câu văn nói rõ nhất về
lẽ sống cao đẹp của bác sĩ Y-ec-xanh?
- Sống để yêu thương và giúp đỡ đồng loại,
đó là lẽ sống cao đẹp mà bác sĩ Y-ec-xanh
đã xây dựng cho mình Chính vì thế mà ông
đã gắn bó cả đời và có nhiều công lao đối với
đất nước ta Oâng là người sáng lập ra viện
Pa-xtơ đầu tiên ở Việt Nam, phát hiện ra
vùng đất cao nguyên nổi tiếng Đà Lạt, mang
cây canh-ki-na vào trồng ở cao nguyên, là
hiệu trưởng đầu tiên của Đại học Y Hà Nội…
Ghi nhớ công lao của ông, người Việt Nam ta
đã lấy tên ông đặt tên cho các đường phố ở
Hà Nội, TPHCM, Nha Trang và Đà Lạt.
d) Luyện đọc lại:
- Đọc mẫu đoạn 3, 4.
- Bà khách ao ước được gặp Y-ec-xanh phần vì ngưỡng mộ người đã tìm ra vi trùng dịch hạch, phần vì tò mò Bà muốn biết điều gì khiến ông chọn cuộc sống nơi góc biển chân trời này để nghiên cứu những bệnh nhiệt đới.
- Thực tế, bác sĩ Y-ec-xanh quả thực khác
xa với tưởng tượng của bà Trong bộ quần áo kaki sờn cũ, không là ủi, trông ông giống như người khách đi tàu ngồi toa hạng ba Chỉ có đôi mắt đầy bí ẩn của ông làm cho bà chú ý.
- Nghe, ghi nhận.
- “Ông đã quên nước Pháp rồi ư?”
- Vì bà thấy ông có ý định ở lại VN suốt đời mà không có ý định quay về Pháp.
- “Tôi là người Pháp Mãi mãi tôi là công dân Pháp Người ta không thể nào sống mà không có Tổ quốc”.
- Bác sĩ rất yêu quê hương, Tổ quốc của
ông.
- Bác sĩ không về Pháp mà ở lại Nha Trang vì ông nghĩ con người ở Pháp hay ở Nha Trang hay bất cứ đâu thì cũng chung một ngôi nhà trái đất Oâng chọn VN vì những con người ở đây họ đang cần được giúp đỡ để chiến thắng bệnh tật Chỉ ở đây, ông mới thấy tâm hồn rộng mở, bình yên -“Trái đất đích thực là ngôi nhà của chúng
ta Những đứa con trong nhà phải yêu thương và có bổn phận giúp đỡ lẫn nhau”
- Nghe, ghi nhận.
Trang 4- Thi đọc.
- Tuyên dương HS đọc tốt.
Kể chuyện
a) Xác định yêu cầu
b) Hướng dẫn làm bài tập:
+ Chúng ta phải kể lại câu chuyện bằng lời
của ai?
+ Bà khách là một nhân vật tham gia vào
truyện, vậy khi kể lại truyện bằng lời của bà
khách, cần xưng hô như thế nào?
- Nêu nội dung từng tranh:
- Theo dõi, giúp đỡ các em kể chuyện.
- Kể lại từng đoạn của câu chuyện.
- Nhận xét, tuyên dương, khuyến khích HS
kể chuyện.
4 Củng cố, dặn do ø
- Nhận xét chung tiết học
- Dặn dò HS học bài và chuẩn bị bài sau.
- Theo dõi đọc mẫu.
- Đọc trong nhóm Theo dõi, chỉnh sửa lỗi cho nhau.
- Theo dõi, bình chọn bạn đọc hay nhất.
- 1HS đọc cả truyện.
- 2 học sinh đọc yêu cầu của bài.
- Lời của bà khách.
- Xưng là “tôi”.
- Quan sát tranh, nhận ra nội dung
truyện trong từng tranh
+ Tr1: Bà khách tìm thăm bác sĩ xanh.
Y-ec-+ Tr2: Sự giản dị của bác sĩ Y-ec-xanh + Tr3: Cuộc trò chuyện của bác sĩ Y-ec- xanh và bà khách.
+ Tr4: Sự đồng cảm giữa hai con người.
- Tiếp nối nhau kể chuyện Cả lớp theo dõi, nhận xét Chọn bạn kể hay nhất.
- 1HS kể toàn bộ câu chuyện.
- 1 HS nhận xét giờ học.
- Học bài và chuẩn bị bài “ Bài hát trồng cây”.
Rút kinh nghiệm:
-
-Toán NHÂN SỐ CÓ NĂM CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ MỘT
CHỮ SỐ
I MỤC TIÊU:
1 Biết nhân số có năm chữ số với số có một chữ số.
2 Rèn kỹ năng nhân số có năm chữ số với số có một chữ số.
3 Tính chính xác, khoa học.
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: Giáo án.
2 Học sinh: Chuẩn bị bài trước khi tới lớp.
III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
1 Ổn định - Hát đầu giờ.
Trang 52 Bài cũ: Kiểm tra các bài tập đã giao về
nhà Nhận xét, ghi điểm.
3 Bài mới.
a) Giới thiệu bài:
- Nêu mục tiêu giờ học.
- Ghi tên bài lên bảng.
b) HD thực hiện phép nhân 14273 × 3.
Chữa bài, ghi điểm.
4 Củng cố, dặn dò:
Nhận xét chung tiết học
- 3 học sinh lên bảng làm bài tập.
- Nghe giới thiệu.
- 1 học sinh nhắc lại tên bài.
- Đọc phép tính.
- 1HS lên bảng đặt tính rồi tính Vừa tính
vừa nói vừa viết như SGK để có:
14273
3 42819
- Viết theo hàng ngang:
14273 × 3 = 42819
- 1HS đọc yêu cầu.
- Làm bài cá nhân Vài HS đọc kết quả
và nói - viết như phần bài học trong SGK.
- Đọc yêu cầu.
- Làm bài cá nhân Kiểm tra chéo bài với
bạn ngồi cạnh Nêu kết quả trước lớp Cả lớp theo dõi, nhận xét.
- Đọc yêu cầu.
- 2 HS lên bảng làm bài Cả lớp làm bài
vào vở.
+ Cách 1: Bài giải Số ki-lô-gam thóc chuyển lần sau là:
27150 × 2 = 54300(kg) Cả hai lần chuyển vào kho được:
27150 × 3 = 81450(kg)
Đáp số: 81450kg thóc.
- Học bài Chuẩn bị bài “Luyện tập”
Trang 6- Dặn dò: Học bài và chuẩn bị bài sau……
Rút kinh nghiệm:
-
-Tập viết ÔN CHỮ HOA V
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Hiểu từ, câu ứng dụng: Văn Lang là tên của nước ta thời các vua Hùng, đây là thời kỳ đầu tiên của nước VN Câu tục ngữ này khuyên ta muốn bàn kỹ điều gì cần có nhiều người tham gia.
2 Kỹ năng: Củng cố cách viết chữ hoa V Viết tên riêng Văn Lang và câu ứng dụng Vỗ tay cần nhiều ngón/Bàn kỹ cần nhiều người theo cỡ chữ nhỏ Rèn kỹ năng viết đúng, đẹp, đều nét, đúng khoảng cách giữa các chữ trong từng cụm từ.
3 Thái độ: Giáo dục học sinh tính kiên nhẫn trong khi viết bài.
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: Giáo án Mẫu chữ viết hoa V Tên riêng và câu ứng dụng viết sẵn trên bảng lớp
2 Học sinh: Vở tập viết 3, tập 2.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định (1’)
2 Kiểm tra (4’): Chấm vở về nhà.
3 Bài mới:
a) Giới thiệu bài (1’):
- Nêu mục tiêu giờ học.
- Ghi tên bài lên bảng
b) Hướng dẫn viết chữ viết hoa (5’)
+ Trong tên riêng và câu ứng dụng có chữ
hoa nào?
- Nhận xét chữ viết bảng và bảng con.
- Theo dõi, chỉnh sửa lỗi cho từng HS
c) Hướng dẫn viết từ ứng dụng (3’).
* Giới thiệu từ ứng dụng: Văn Lang là tên
của nước ta thời các vua Hùng, đây là thời
kỳ đầu tiên của nước VN.
* Quan sát và nhận xét.
+ Từ ứng dụng gồm có mấy chữ? Là những
chữ nào?
- Cả lớp hát đầu giờ.
- Tổ 1 nộp vở về nhà.
- 2HS lên đọc bài cũ: Uông Bí
Uốn cây từ thuở còn non Dạy con từ thuở con còn bi bô.
- Hai HS lên bảng viết bài Cả lớp theo
dõi, nhận xét.
- Nghe, ghi nhận.
- 1 học sinh nhắc lại tên bài.
- Đọc tên riêng và câu ứng dụng.
- Có chữ hoa V, L, B.
- 1HS lên bảng viết chữ hoa V Cả lớp
viết trên bảng con.
- 3HS lên bảng viết chữ hoa L, B Cả lớp
viết trên bảng con.
- 3 học sinh đọc: Văn Lang
- Nghe, ghi nhận.
- Từ gồm hai chữ Văn, Lang
Trang 7+ Trong từ ứng dụng các chữ có chiều cao
như thế nào?
+ Khoảng cách giữa các chữ bằng chừng
nào?
* Viết bảng:
Theo dõi, chỉnh sửa lỗi cho học sinh.
d) Hướng dẫn viết câu ứng dụng (3’).
* Giới thiệu câu ứng dụng: Câu tục ngữ này
khuyên ta muốn bàn kỹ điều gì cần có
nhiều người tham gia
* Quan sát và nhận xét: Câu ứng dụng có
các chữ có chiều cao như thế nào?
* Viết bảng:
Theo dõi, sửa lỗi cho học sinh.
e) Hướng dẫn viết vào vở Tập viết (13’)
Nhắc nhở học sinh ngồi viết đúng tư
thế Viết đúng nét, độ cao và khoảng cách
giữa các chữ Đưa bút đúng quy trình
Trình bày câu tục ngữ theo đúng mẫu.
f) Chấm, chữa bài (4’).
- Chấm nhanh 5-7 bài tại lớp.
- Nhận xét để cả lớp rút kinh nghiệm.
4 Củng cố, dặn dò (2’)
- Nhận xét chữ viết tuyên dương những
em viết tốt Nhắc nhở những học sinh viết
chưa xong về nhà viết tiếp Khuyến khích
học sinh học thuộc câu ứng dụng và vận
dụng vào thực tế cuộc sống Giáo dục học
sinh kiên trì trong khi tập viết.
- Về nhà luyện viết Chuẩn bị bài sau.
- Chữ hoa: V, L, g cao 2 li rưỡi, các chữ
còn lại cao 1 li.
- Khoảng cách giữa các chữ bằng 1 con chữ
o.
3 học sinh lên bảng viết từ ứng dụng Văn Lang, dưới lớp viết trên bảng con.
- 3 học sinh đọc câu ứng dụng:
Vỗ tay cần nhiều ngón Bàn kỹ cần nhiều người.
- Lắng nghe giới thiệu.
- Các chữ V, B, y, h, g, k cao 2 li rưỡi;
chữ t cao 1 li rưỡi; các chữ còn lại cao 1 li 2 HS lên bảng viết, dưới lớp viết bảng con: Uốn cây, Dạy con.
Viết vào vở.
- 1 dòng chữ V - cỡ chữ nhỏ.
- 1 dòng chữ L, B - cỡ chữ nhỏ.
- 2 dòng Văn Lang - cỡ nhỏ.
- 2 dòng câu ứng dụng – cỡ nhỏ.
- Theo dõi để rút kinh nghiệm ở bài viết sau.
- Luyện viết cho chữ đẹp, chuẩn bị bài: Ôn chữ hoa: X.
THỨ BA Ngày soạn:
Ngày dạy:
Toán LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
1 Luyện tập về phép nhân.
2 Thực hiện phép nhân, nhẩm chính xác, nhanh.
3 Ham học hỏi và tìm hiểu các vấn đề liên quan đến bài học.
II CHUẨN BỊ:
Trang 81 Giáo viên: Giáo án.
2 Học sinh: Chuẩn bị bài trước khi tới lớp.
III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 Ổn định:
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- Nêu mục tiêu giờ học.
- Ghi tên baì lên bảng.
b) Luyện tập thực hành:
* Bài 1:
- Ghi bài lên bảng.
- Nhận xét, ghi điểm.
- Nhận xét, ghi điểm.
3 Củng cố, dặn dò:
-Nhận xét tiết học.
-Dăn dò HS về nhà làm bài tập………
- Hát đầu giờ.
- Nghe giới thiệu bài.
- 1 học sinh nhắc lại tên bài.
- Đọc yêu cầu.
- 4HS lên bảng làm bài Cả lớp làm trên
bảng con.
21718
× 4 86872
12198
× 4 48792
18061
× 5 90305
10670
× 6 64020
- Đọc đề.
- 1HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở.
Bài giải Số dầu đã chuyển ra khỏi kho là:
10715 × 3 = 32145(l) Số dầu còn lại trong kho là:
63150 – 32145 = 31005(l)
Đáp số: 31005l dầu
- Đọc yêu cầu.
- Làm bài cá nhân Sau đó tiếp nối nhau
nêu kết quả.
a) 69066
45722 b) 96897 8599
- Đọc yêu cầu.
- Đứng tại chỗ nhẩm Cả lớp theo dõi, bổ
sung.
- 1 học sinh nhận xét giờ học.
- Về nhà học bài, làm bài tập trong VBTT3(T2) Chuẩn bị bài sau
Chính tả (Nghe viết )
Trang 91 Giáo viên: Giáo án, bảng phụ ghi sẵn bài tập chính tả.
2 Học sinh: Chuẩn bị bài trước khi tới lớp.
III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra:
Nhận xét, ghi điểm.
3 Bài mới:
a) Giới thiệu bài : Nêu mục tiêu giờ học.
- Ghi tên bài lên bảng.
b) Hướng dẫn chuẩn bị :
* Đọc lần 1.
+ Vì sao bác sĩ Y-ec-xanh là người Pháp
nhưng lại ở Nha Trang?
+ Đoạn văn có mấy câu?
+ Đoạn văn là lời nói của ai? Phải viết như
+ Hãy nêu từ mà các con cảm thấy dễ lẫn
lộn khi viết CT?
- Theo dõi, chỉnh sửa cho các em
* Viết chính tả:
- Đọc mẫu lần 2.
- Đọc cho HS viết bài; kết hợp giáo dục học
sinh kiên nhẫn khi viết bài.
* Soát lỗi: Đọc lại bài Dừng lại ở từ khó cho
học sinh soát lỗi.
* Chấm bài(4’): Chấm 10 bài, nhận xét bài
viết.
c) Hướng dẫn làm bài tập chính tả :
* Bài 2a.
- Nhận xét, sửa bài, tuyên dương nhóm làm
nhanh, đúng, ghi điểm.
- Hát đầu giờ.
- 1HS lên bảng viết, cả lớp viết trên bảng con: bạc phéch, trong trẻo, con rết, mũi hếch.
- Theo dõi giới thiệu bài.
- 1 học sinh nhắc lại tên bài.
- 2 học sinh đọc lại, cả lớp theo dõi và đọc
thầm theo.
- Vì ông coi trái đất anỳ là ngôi nhà chung Những đứa con trong nhà phải biết thương yêu giúp đỡ lẫn nhau Ông quyết định ở lại Nha Trang để nghiên cứu những bệnh nhiệt đới.
- Đoạn văn có 5 câu.
- Đoạn văn là lời nói của bác sĩ Y-éc-xanh Phải viết sau dấu gạch đầu dòng.
- Những chữ đầu câu: Tuy, Trái, Những, Tôi, Chỉ và tên riêng Nha Trang.
- Viết hoa chữ cái đầu tiên và giữa các chữ có dấu gạch nối.
- 1HS nêu VD: giúp đỡ, rộng mở, xanh
Y-ec Viết bảng con.
- Đọc lại các từ vừa viết.
- Nghe đọc bài.
- Viết chính tả.
- Đổi vở, cầm bút chì trên tay soát lỗi bài
của bạn theo lời đọc của cô giáo.
- Theo dõi để rút kinh nghiệm.
- 1 học sinh đọc yêu cầu của bài
- Hoạt động nhóm Đại diện cho 2 nhóm lên bảng làm, cả lớp theo dõi, bổ sung.
- Ghi vở bài tập đã hoàn chỉnh.
Dáng hình không thấy, chỉ nghe Chỉ nghe xào xạc vo ve trên cành Vừa ào ào giữa rừng xanh Đã về bên cửa rung mành leng keng.
(Là gió)
- Đọc lại phần bài tập vừa hoàn thành.
Trang 10* Bài 3:
- Nhận xét, sửa bài, tuyên dương HS làm
nhanh, đúng, ghi điểm.
4 Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét chữ viết của hs nhận xét tiết
học Nhắc nhở các em về tư thế viết, chữ
viết, cách giữ vở sạch, đẹp…
- Em nào viết xấu và sai từ 3 lỗi chính tả
phải viết lại bài.
- Học bài và chuẩn bị bài sau.
- 1HS đọc yêu cầu 4HS lên bảng viết Cả lớp viết trên bảng con.
a) gió; b) giọt nước mưa.
- Học bài và chuẩn bị bài: Bài hát trồng cây.
Rút kinh nghiệm:
-
-Tự nhiên và xã hội TRÁI ĐẤT LÀ MỘT HÀNH TINH TRONG HỆ
MẶT TRỜI
I MỤC TIÊU:
1 Giúp học sinh có biểu tượng ban đầu về hệ Mặt Trời.
2 Nhận biết được vị trí của Trái Đất trong hệ Mặt Trời.
3 Có ý thức giữ cho Trái Đất luôn xanh, sạch và đẹp.
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: Giáo án Các hình trong SGK.
2 Học sinh: Chuẩn bị bài.
III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 Ổn định
2.Kiểm tra bài cũ : KT sự chuẩn bị của HS.
3.Bài mới :
a) Giới thiệu bài:
- Nêu mục tiêu giờ học.
- Ghi tên bài lên bảng.
b) HĐ 1: Quan sát tranh theo cặp
*MT: Có biểu tượng ban đầu về hệ Mặt
Trời Nhận biết được vị trí của Trái Đất
trong hệ Mặt Trời.
* CTH:
- Gợi ý:
+ Trong hệ Mặt Trời có mấy hành tinh?
+ Từ MT ra xa dần, TĐ là hành tinh thứ
mấy?
+ Tại sao TĐ được gọi là một hành tinh của
hệ MT?
* KL: Trong hệ MT có 9 hành tinh, chúng
chuyển động không ngừng quanh MT và
- Hát đầu giờ.
- Nghe giới thiệu.
- 1 học sinh nhắc lại tên bài.
- Quan sát hình 1 trong SGK trang 116 và
trả lời câu hỏi gợi ý.
- Nghe kết luận.
Trang 11cùng với MT tạo thành hệ MT.
c) HĐ 2 : Thảo luận nhóm.
* MT: Biết trong hệ MT Trái Đất là hành
tinh có sự sống Có ý thức giữ cho TĐ luôn
xanh, sạch và đẹp.
* CTH: Phát phiếu thảo luận.
- Gợi ý:
+ Trong hệ MT, hành tinh nào có sự sống?
+ Chúng ta pahỉ làm gì để giữ cho TĐ luôn
xanh, sạch và đẹp?
* KL: Trong hệ MT, TĐ là hành tinh có
sự sống Để giữ cho TĐ luôn xanh, sạch, đẹp,
chúng ta phải trồng, chăm sóc, bảo vệ cây
xanh; vứt rác, đổ rác đúng nơi quy định;
giữ vệ sinh môi trường xung quanh,
d)HĐ 2 : Thi kể về hành tinh trong hệ
MT.
* MT: Mở rộng hiểu biết về một số hành
tinh trong hệ MT.
* CTH: Nêu nhiệm vụ.
- Phổ biến hình thức.
- Nhận xét, đánh giá.
4.Dặn dò : Học bài Chuẩn bị bài sau ……
- Thảo luận theo câu hỏi gợi ý bên Đại
diện trả lời, các nhóm khác bổ sung.
- Nghe KL, ghi nhớ.
- Nhận nhiệm vụ Thảo luận, đại diện trả
lời Cả lớp theo dõi, bổ sung.
- Về nhà học bài và chuẩn bị bài sau: Mặt Trăng là vệ tinh của TĐ.
- Nhận xét giờ học.
Rút kinh nghiệm:
-
-Đạo đức
I MỤC TIÊU:
- HS hiểu sự cần thiết phải chăm sóc cây trồng vật nuôi.
- HS biết chăm sóc, bảo vệ cây trồng, vật nuôi ở nhà, ở tường.
- Biết phản đối những hành vi phá hoại cây trồng, vật nuôi.
II.CHUẨN BỊ :
- Một số bài hát liên quan dến chủ đề bài học
III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
1 Ổn định :
2 Bài mới :
a) Giới thiệu bài :
- Hát đầu giờ.
Trang 12- Nêu mục tiêu giờ học.
- Ghi bảng tên bài.
b) HĐ 1 : Trình bày kết quả điều tra.
- Thu các phiếu điều tra.
+ Ngược lại, nếu không chăm sóc cây trồng, vật
nuôi sẽ thế nào?
c) HĐ 2 : Thảo luận nhóm, trả lời phiếu bài
tập.
* Nêu câu hỏi:
- CH1: Viết chữ T trước ý kiến em tán thành,
chữ K trước ý kiến em không tán thành.
Cần chăm sóc và bảo vệ các con vật nuôi của
gia đình mình.
Chỉ cần chăm sóc những loại cây mà con
người trồng.
Cần bảo vệ tất cả các loài vật, cây trồng.
Thỉnh thoảng tưới nước cho cây cũng được.
Cần chăm sóc cây trồng, vật nuôi thường
xuyên, liên tục.
- CH2: Nhà bạn Dũng nuôi mấy chú gà trống
choai Chúng rất hay vào vườn kiếm ăn và mổ
vào mấy luống cải Nếu em là bạn Dũng, em sẽ
làm gì? Vì sao?
* KL:
- Cần phải chăm sóc tất cả các con vật là vật
nuôi, những cây trồng có lợi.
- Chăm sóc cây trồng phải thường xuyên liên
tục mới có hiêụ quả.
3 Củng cố, dặn dò :
- Nghe giới thiệu.
- Nhắc lại tên bài.
- Nộp phiếu điều tra.
-Nhà em trồng cây để lấy rau ăn,
bán lấy tiền.
-Chăm sóc sẽ giúp cây, con vật lớn
nhanh, tránh bệnh tật.
-Nếu không chăm sóc cây/con vật sẽ
chậm lớn, bệnh tật……
-Chia nhóm, trả lời câu hỏi.
-Nếu em là Dũng, em sẽ rào vườn lại
Cho gà ăn sáng đầy đủ để chúng khỏi phá rau……
-Nghe, ghi nhớ.
- Chuẩn bị bài sau……
Thể dục
Bài 61: ÔN ĐỘNG TÁC TUNG VÀ BẮT BÓNG CÁ NHÂN
TRÒ CHƠI “AI KÉO KHOẺ”
- Học và chơi đoàn kết.
II ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN:
Trang 13- Địa điểm: Trên sân trường, vệ sinh sạch sẽ, bảo đảm an toàn tập luyện.
- Phương tiện: Chuẩn bị còi, hoa hoặc cờ và kẻ sẵn các vạch cho trò chơi “Ném bóng trúng đích”.
III CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
Nội dung KLLT Tổ chức
1 Phần mở đầu.
- GV nhận lớp, phổ biến nội dung, yêu
cầu giờ học.
- Chạy chậm theo một hàng dọc xung
quanh sân tập.
- Khởi động các khớp.
- Tập bài thể dục phát triển chung với cờ.
2 Phần cơ bản:
- Oân động tác tung và bắt bóng cá nhân
+ Tập cá nhân, tập theo tổ.
+ GV theo dõi, sửa sai.
- Chơi trò chơi “ Ai kéo khoẻ”.
+ Gv giới thiệu trò chơi và hướng dẫn
cách chơi.
+ Giáo viên giám sát nhắc nhở học sinh
thực hiện đúng cách chơi.
3 Phần kết thúc:
- Đứng tại chỗ vỗ tay và hát.
- GV cùng học sinh hệ thống lại bài học.
- Giáo viên nhận xét tiết học.
- Về nhà ôn luyện bài đã học.
Tổ 1 Tổ 2
Tổ 3 Tổ 4
THỨ TƯ Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tập đọc BÀI HÁT TRỒNG CÂY
I MỤC TIÊU:
1 Học sinh đọc - hiểu được:
+ Từ ngữ: mê say, hạnh phúc,
+ Nội dung và ý nghĩa bài thơ: Cây xanh mang lại cho con người cái đẹp, lợi ích, niềm
HP Bài thơ kêu gọi mọi người hãy hăng hái trồng cây.
+ Học thuộc lòng bài thơ.
2 Rèn kỹ năng đọc: Phát âm đúng các từ: mê say, lay lay, mau lớn lên,……
3 Giáo dục học sinh bảo vệ môi trường Tham gia trồng cây xanh.