Hiểu được ý nghĩa của chuyện: Tình cảm thiết tha, gắn bó của các nhân vật trong câu chuyện với quê hương, với người thân qua giọng nói thân quen.. với quê hương .Nhưng quê hương còn là n
Trang 1TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN Thứ hai
Tiết: 23 Giọng quê hương
I/ Mục tiêu :
A TẬP ĐỌC
1 Kiến thức: Nắm được nghĩa của các từ : đôn hậu, thành thực, trung kì, bùi ngùi
Nắm được diễn biến của câu chuyện Hiểu được ý nghĩa của chuyện: Tình cảm thiết tha, gắn bó của các nhân vật trong câu chuyện với quê hương, với người thân qua giọng nói thân quen
2 Kỹ năng :Đọc trôi chảy cả bài Đọc đúng: rủ nhau, vui vẻ, ngạc nhiên, xin lỗi,
ngọt ngào, mím chặt… Biết đọc bộc lộ tình cảm từng nhân vật qua lời đối thoại trong câu chuyện
3 Thái độ : Yêu thương những giọng nói thân quen gắn với hình ảnh quê hương
B KỂ CHUYỆN
1 Kiến thức: Dựa vào trí nhớ và tranh, kể lại từng đoạn của câu chuyện
2 Kỹ năng :Phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt, thay đổi giọng kể phù hợp với nội
dung Biết nhận xét đánh giá lời kể của bạn, kể tiếp được lời bạn
3 Thái độ :Biết yêu thương những giọng nói thân quen gắn với hình ảnh quê
hương
II/ Chuẩn bị :
1 Giáo viên : Tranh minh họa bài đọc và kể chuyện, bảng phụ viết sẵn câu, đoạn
cần luyện đọc
1 Khởi động : Hát TT
2 Kiểm tra bài cũ GV nhận xét bài
kiểm tra giữa học kì I của HS về kĩ năng đọc
3 Bài mới : Giới thiệu bài:
- Y/c HS nêu nội dung tranh / 75
- Những hình ảnh các bạn vừa nêu là những hình của quê hương Những hình ảnh này rất gần gũi , làm người ta gắn bó
- HS nêu nội dung tranh / 75
Trang 2với quê hương Nhưng quê hương còn là
những người thân và tất cả những gì gắn
bó với những người thân của ta Do đó chủ
đề tuần này là “Quê hương”và bài tập đọc
đầu tiên của chủ điểm là bài “Giọng quê
hương” của nhà văn Thanh Tịnh sẽ giúp
các em hiểu hơn về điều này
- GV ghi tên bài lên bảng
* Hoạt động 1: LUYỆN ĐỌC
-GV đọc mẫu: Chú ý giọng đọc chậm rãi,
nhẹ nhàng diễn tả rõ những câu nói lịch sự
, nhã nhặn của các nhân vật
Hướng dẫn luyện đọc:
a) Luyện đọc từng câu:
- Yêu cầu học sinh đọc nối tiếp nhau từng
câu (GV theo dõi để giúp HS sửa lỗi phát
âm)
- Mời HS nhận xét (Khi phát hiện từ bạn
đã phát âm sai)
- GV ghi các từ (HS nêu) lên bảng và
luyện cho các em phát âm đúng chuẩn
- Tiến hành tương tự với những câu còn
lại
b) Đọc từng đoạn trước lớp:
- Bài này gồm mấy đoạn?
- Yêu cầu HS đọc tiếp nối từng đoạn trước
lớp
- Đính bảng phụ ghi câu dài, hướng dẫn
HS nghỉ hơi giữa các cụm từ:
“ Xin lỗi // Tôi quả thật chưa nhớ ra/ anh
là …//”
“Mẹ tôi là người miền Trung…// Bà qua
-1 HS nhắc lại tên bài ( HS TB)
- HS theo dõi trong SGK
- HS đọc nối tiếp từng câu Cả lớp theo dõi để phát hiện lỗi do phát âm
- HS nhận xét và nêu lên từ bạn đọc chưa rõ, chưa chính xác
- HS luyệân đọc từ
- 3 đoạn :
• Đoạn 1: “Thuyên và Đông … lạ thường”
• Đoạn 2: “Lúc đứng lên … làm quen”
• Đoạn 3: “Ngừng một lát … rớm lệ”
- 3 HS đọc (HSTB-Y)
- HS thảo luận theo nhóm đôi để tìm ra cách ngắt nghỉ hơi (dùng bút chì làm dấu trong sách)-Đại diện nhóm đọc câu
Trang 314’
đời/ đã hơn tám năm rồi.//”
- Kết hợp giải nghĩa từ: đôn hậu, thành
thực, trung kì, bùi ngùi
- GV y/c HS đặt câu với từ “ đôn hậu”
* Hướng dẫn đọc đoạn 3:
- Khi đọc cần thể hiện giọng trầm, xúc
động của nhân vật khi nhắc đến mẹ Và
thể hiện nhiều tình cảm ở câu cuối bài:
“Nói đến đây … mắt rớm lệ”
- GV đọc mẫu
- Gọi HS đọc (HSTB-Y)
- GV tuyên dương HS đọc hay
- Yêu cầu HS đọc từng đoạn nối tiếp (lần
2)
c) Đọc từng đoạn trong nhóm:
- Yêu cầu HS luyện đọc trong nhóm 3 -
GV đến từng nhóm để quan sát
d) Thi đọc giữa các nhóm:
- Gọi 3 nhóm thi đọc
- GV nhận xét
Trò chơi giữa giờ
* Hoạt động 2: HƯỚNG DẪN TÌM
- Y/c HS trao đổi với nhau :Vì sao anh
thanh niên cảm ơn Thuyên và Đồng?
-Một HS lên sổ dọc thể hiện cách ngắt hơi trên bảng phụ
-Vài HS đọc lại câu (HSTB-Y)
- HS nêu phần chú giải
- HS tập đặt câu với “ đôn hậu” (HS K – G)
-HS xung phong đọc
HS nhận xét
-HS luyện đọc
-HS luyện đọc trong nhóm 3 (Mỗi em đọc một đoạn, thay phiên nhau).HS nghe bạn đọc và góp ý
- Các nhóm thi đọc Hs khác nhận xét
- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm
Trang 420’
(HSK-G)
- Y/c HS trao đổi với nhau :Những chi tiết
nào nói lên tình cảm tha thiết của các
nhân vật đối với quê hương? (
HSK-G)
- GV nhận xét và chốt ý
- Vậy qua câu chuyện , em nghĩ gì về
giọng quê hương? (HS K-G)
-GV nhận xét, chốt ý và ghi ý chính của
bài lên bảng: Tình cảm thiết tha, gắn bó
của các nhân vật trong câu chuyện với quê
hương, với người thân qua giọng nói thân
+ Đọc ngắt nghỉ hơi đúng
+Đọc diễn cảm đoạn 3
Lưu ý HS đọc với giọng cảm động
khi nhớ về người thân, nhớ về quê hương
+ Đọc theo vai
- GV nhận xét , tuyên dương nhóm, cá
nhân đọc hay sau mỗi lần đọc
* Hoạt động 4: KỂ CHUYỆN
- GV giao nhiệm vụ:
GV đính lần lượt 3 tranh lên bảng , nói
:Trong phần kể chuyện hôm nay, các em
sẽ quan sát 3 tranh minh họa ứng với 3
đoạn truyện và tập kể lại từng đoạn của
câu chuyện
- Hướng dẫn kể từng đoạn của câu chuyện theo
tranh.
a )Y/c HS nêu nội dung từng tranh
- HS thảo luận nhóm đôi và trả lời
- Giọng quê hương rất gần gũi , thân thiết …
+ Một trong ba anh thanh niên (anh mặc áo
Trang 51’
- Y/c hs tập kể chuyện trong nhóm 3 b) GV mời 3 HS tiếp nối nhau, quan sát tranh và kể 3 đoạn của câu chuyện theo nội dung tranh
* Sau mỗi lần HS kể, GV y/c HS nhận xét về nội dung, điễn đạt và cách thể hiện
* Tổ chức cho HS thi kể tiếp nối nhau
* Nhận xét
4.Củng cố: Y/c HS nêu cảm nghĩ của
mình về câu chuyện? (HSK-G)
5.Dặn dò: + Về nhà đọc lại bài nhiều lần
+ Chuẩn bị :Xem trước bài “Quê
hương”
+ Nhận xét tiết học
xanh) xin được trả tiền bữa ăn cho Thuyên và Đồng và muốn làm quen
+ Tranh 3:Ba người trò chuyện Anh thanh niên giải thích lí do vì sao muốn làm quen với Thuyên và Đồng
- HS tập kể theo từng tranh
- 3 HS lên kể (HS K-G)
- HS nhận xét sau mỗi lần bạn kể (HSK-G)
- HS tập kể toàn bộ câu chuyện (HSK-G)
-HS nêu
Rút kinh nghiệm
………
………
………
………
TẬP ĐỌC Tiết: 24 Thư gửi bà.
I/ Mục tiêu :
4 Kiến thức :Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong nội dung đoạn thư.
Hiểu được ý nghĩa: Tình cảm gắn bó với quê hương, quý mến bà của người cháu Bước đầu có hiểu biết về thư và cách viết thư
Trang 62 Kỹ năng: Đọc trôi chảy cả bài Đọc đúng: Hải Phòng, kính yêu, tám điểm 10,
ngày nghỉ, vẫn nhớ, thả diều, kể chuyện cổ tích, học thật giỏi Biết ngắt hơi theo cụm từ đối với các câu dài và nghỉ hơi đúng sau dấu phẩy, dấu chấm
Bước đầu bộc lộ được tình cảm thân mật qua giọng đọc, thích hợp với từng kiểu câu (câu kể, câu hỏi, câu cảm)
3 Thái độ : Yêu quê hương, quý mến bà.
4 Khởi động: Hát TT
5 Kiểm tra bài cũ : Giọng quê
hươngGọi 3 HS lên bảng kể bài “Giọng quê hương” và trả lời các câu hỏi trong SGK
- GVnhận xét 3 Bài mới:
Giới thiệu bài: Hôm nay chúng ta
sẽ tập đọc bài: “Thư gửi bà” Qua lá
thư , các em sẽ biết bạn nhỏ trong bài đã nói với bà những gì Lá thư còn giúp các
em biết cách viết một bức thư ngắn tham hỏi người thân ở xa
- GV ghi tên bài lên bảng
* Hoạt động 1: LUYỆN ĐỌC
- GV đọc mẫu với giọng đọc nhẹ nhàng, tình cảm( chú ý phân biệt giọng đọc câu kể với các câu hỏi, câu cảm trong bài;
ngắt nghỉ hơi hợp lí sau các dấu câu)
Hướng dẫn luyện đọc:
a) Luyện đọc từng câu:
-GV mời HS tiếp nối nhau đọc từng câu (GV theo dõi để giúp HS sửa lỗi phát âm)
Gọi 3 HS lên bảng kể bài
“Giọng quê hương” và trả lời các câu hỏi trong SGK
-HS nghe giới thiệu
-1 HS nhắc lại đề bài
(HSTB)
- HS theo dõi trong SGK
- HS đọc nối tiếp từng câu Cả lớp theo dõi để phát hiện lỗi do phát âm
- HS nhận xét và nêu lên
Trang 7
10’
- Mời HS nhận xét (Khi phát hiện từ bạn
đã phát âm sai)
- GV ghi các từ (HS nêu) lên bảng và
luyện cho các em phát âm đúng chuẩn
- Tiến hành tương tự với những câu còn
lại
b) Đọc từng đoạn trước lớp:
- Y/c HS tập chia đoạn theo nhóm đôi
- GV nhận xét và chốt: Nội dung thư chia
thành 3 đoạn như sau:
Mở đầu thư: 3 câu đầu
Nội dung chính: “Dạo này … Dưới
ánh trăng”
Phần kết thúc: Còn lại
- Yêu cầu HS đọc tiếp nối từng đoạn
trước lớp
- GV đính bảng phụ ghi câu văn cần
luyện đọc hướng dẫn HS tập ngắt hơi
đúng
“ Cháu vẫn nhớ năm ngoái được về
quê, / thả diều cùng anh Tuấn trên đê/
và đêm đêm/ ngồi nghe bà kể chuyện cổ
tích dưới ánh trăng //” ( Giọng kể chậm
c) Đọc từng đoạn trong nhóm:
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm 3
- GV đến từng nhóm để quan sát và
hướng dẫn HS đọc đúng
d) Tổ chức thi đọc giữa các nhóm.
* Hoạt động 2: HƯỚNG DẪN TÌM
HIỂU BÀI
* Mời HS đọc đoạn 1, cả lớp đọc thầm
từ bạn đọc chưa rõ, chưa chính xác
- HS nêu từ chưa hiểu
- HS luyện đọc
- HS luyện đọc trong nhóm 3 (Mỗi em đọc một đoạn, thay phiên nhau) HS nghe bạn đọc và góp ý
- ……cho bà ở quê
- Hải Phòng, ngày 6 tháng 11 năm 2003
Trang 82’
1’
và trả lời câu hỏi:
- Đức viết thư cho ai? (HSK-G)
- Dòng đầu thư, bạn ghi thế nào?
(HSK-G)
- Như vậy bạn đã ghi rõ nơi , và ngày
viết thư
* Mời HS đọc đoạn 2, cả lớp đọc thầm
và trả lời câu hỏi:
- Đức hỏi thăm bà điều gì? (HSK-G)
- Đức kể cho bà những gì? (HSK-G)
* Y/c HS đọc thầm cả bài , sau đó thảo
luận nhóm đôi và trả lời: Đoạn cuối của
bức thư cho thấy tình cảm của Đức với
bà như thế nào?
- Tình cảm của Đức đối với quê hương ra
sao?
- GV nhận xét, chốt ý và ghi ý chính của
bài lên bản: Tình cảm gắn bó với quê
hương, quý mến bà của người cháu.
* Hoạt động 3: LUYỆN ĐỌC
LẠI
- Gọi một số HS đọc lại với yêu cầu
nâng cao hơn
+ Đọc ngắt nghỉ hơi đúng
+ Đọc diễn cảm ( Giáo viên hướng dẫn
cách nhấn giọng từ gợi tả, cách thể hiện
giọng đọc câu kể, câu cảm) GV đọc
mẫu
+ Đọc cả bài
- GV nhận xét ,tuyên dương cá nhân đọc
hay sau mỗi lần đọc
4.Củng cố:
+ Em có nhận xét gì về cách viết một
- Đức hỏi thăm sức khoẻ của bà ……
+Tình hình gia đình và bản thân :được lên lớp 3 , được tám điểm mười , …….+ Nhắc lại những kỉ niệm năm ngoái về quê …
- cả lớp đọc thầm
- HS thảo luận nhóm rồi trả lời
- 3 HS đọc(HSTB-Y)
- HS đọc
HS khác nhận xét
Trang 9bức thư? Đầu thư ghi thế nào? Phần chính cần ghi gì? Cuối thư ghi thế nào?
(HSK-G)
5.Dặn dò: + Về nhà đọc lại bài nhiều
lần lá thư để chuẩn bị tập viết thư cho người thân ở xa trong tiết TLV tới
Chuẩn bị :Xem trước bài “Đất quý, đất
yêu.”
+ Nhận xét tiết học
Rút kinh nghiệm
………
………
………
………
CHÍNH TẢ Thứ ba Tiết:19 QUÊ HƯƠNG RUỘT THỊT I/ Mục tiêu : 5 Kiến thức: Nghe viết chính xác, trình bày đúng bài “Quê hương ruột thịt” Biết viết hoa chữ đầu câu và tên riêng trong bài 2 Kỹ năng: Luyện viết tiếng có vần khó( oai/ oay),tiếng có âm đầu hoặc thanh dễ lẫn do ảnh hưởng của cách phát âm địa phương: l/n (MB); thanh hỏi, thanh ngã, thanh nặng (MN) 3 Thái độ: Bồi dưỡng tính cẩn thận, chăm chú và trình bày bài đẹp. II/ Chuẩn bị :
5 Giáo viên :-Giấy khổ to để HS thi tìm từ có tiếng chứa vần oai/oay -Bảng lớp viết sẵn vâu văn của bài tập 3b
6 Học sinh : BC , vở CT
III/ Các hoạt động dạy học
Thời
g
i
a
n
1’
5’ 6 Khởi động: 7 Kiểm tra bài cũ Hát TT : Nhận xét bài
Trang 10- GV ghi tên bài
* Hoạt động 1 : Hướng dẫn HS nghe
viết.
a) GV đọc mẫu bài viết chính tả
- Gọi HSđọc lại (HSK-G)
-Hướng dẫn HS nắmnội dung bài viết :
+ Tại sao chị Sứ rất yêu quê hương
mình?
(HSK-G)
b) Hướng dẫn HS viết từ khó.( chị Sứ ,
trái sai , thắm hồng , da dẻ)
- Hãy chỉ ra những chữ viết hoa trong
bàivà cho biết vì sao phải viết hoa chữ
ấy?
(HSK-G)
- GV đọc câu có từ khó rồi rút từ ra ghi
trên bảng
- Hướng dẫn HS phân tích chữ khó
-Y/c HS viết các từ khó vào bảng con
-Y/c HS đọc lại các từ khó (HSTB-Y)
c) HS nghe viết bài
- GV đọc bài viết lần 2
- GV đọc từng câu , từng cụm từ cho HS
viết
GV theo dõi uốn nắn
- GV đọc cả bài cho HS dò lại bài viết
của mình
d) Chấm, chữa bài
- Y/c HS đổi vở để bắt lỗi
- GV chấm vài bài và nhận xét
* Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài
tập chính tả
+Bài 2 / 78 SGK
- GV nêu y/c : Tìm3 từ có tiếng chứa vần
- HS nhắc lại đề.(HSTB)
- 1 HS đọc lại, cả lớùp đọc thầm
-Vì đó là nơi chị sinh ra và lớn lên, là nơi có lời hát ru con của mẹ chị và của chị…
-Các chữ đầu tên bài, đầu câu và tên riêng phải viết hoa.(Quê,Chị, Sứ, Chính, Và.)
- HS tập viết các từ khó trong BC
- HS viết chính tả
- HS đổi vở cho nhau và sửa lỗi bằng bút chì
- 4 tổ thi tìm từ
Trang 115’
1’
oai , 3 từ có tiếng chứa vần oay
- Phát 4 giấy khổ to cho 4 tổ (có kẻ sẵn khung) Y/c 4 tổ thi tìm đúng , nhanh , nhiều theo hình thức tiếp sức
*3 từ chứa vần oai: Bà ngoại ,quả xoài ,củ khoai
*3từ chứa vầøn oay : xoáy, loay hoay ,ngọ ngoạy.
- Sửa và nhận xét bài làm của từng tổ Tuyên dương tổ thắng cuộc
+Bài 3b/78 SGK
- Y/c HS đọc câu ở bài b trong nhóm 2
- Tổ chức cho HS thi đọc đúng và nhanh với nhau
a) Lúc Thuyên đứng lên , chợt gần anh
b) Người trẻ tuổi xót thương
- Tuyên dương HS đọc đúng và nhanh nhất
9 .Củng cố- Tổ chức cho HS thi nhớ
và viết lại câu b
10 Dặn dò: Bài nhà: Viết lại những
từ đãviết sai
Chuẩn bị :Xem trước bài nghe-
viết:”Quê hương”: GV nhận xét tiết
học
- HS nhận xét
- HS thi đọc trong nhóm 2
- Các nhóm cử người thi đọc đúng và nhanh
- HS thi đọc HS khác nhận xét
- 4 HS lên thi viết G)
HS nhận xét , tuyên dương bạn thuộc câu văn , viết đúng và đẹp
-HS thực hiện yêu cầu của GV
Rút kinh nghiệm
6 Kiến thức: Nghe viết chính xác, trình bày đúng 3 khổ thơ đầu bài thơ Quê hương
Biết viết hoa đúng tên bài, đầu dòng thơ
Trang 122 Kỹ năng: Luyện đọc viết các chữ có vần khó(et/oet), tập giải câu đố để xác định cách viết một số chữ có âm đầu hoăc thanh dễ lẫn do ảnh hưởng của cách phát âm địa phương:nặng-nắng, lá-là (MB); cổ-cỗ, co-cò-cõ (MN)
3 Thái độ: Bồi dưỡng tính cẩn thận, chăm chú và trình bày bài đẹp.
II/ Chuẩn bị :
7 Giáo viên :+Bảng lớp viết 2 lần các từ ngữ của BT2.
+Tranh minh họa giải đốá ở BT3
8 Học sinh : BC , vở CT
III/ Các hoạt động dạy học
Thời
g i a n
1’
5’
1’
15’
11 Khởi động: Hát.TT
12.Kiểm tra bài cũ :Quê hương ruột
- GV ghi tên bài
* Hoạt động 1: Hướng dẫn HS nghe viết.
a) GV đọc mẫu 3 khổ thơ đầu bài Quê hương (đọc thong thả, rõ ràng)
- Gọi HS đọc lại
- Hướng dẫn HS nắm nội dung : + Nêu những hình ảnh gắn liền với quê hương? (HSK-G)
(HS xem tranh )
- 2 HS viết BL: loay hoay , khoái chí ,diều biếc (HSTB)
- HS nhắc đề bài (HSTB-Y)
-1 HS đọc lại,cả lớp đọc thầm (HSTB-Y)-Chùm khế ngọt, đường đi học rợp bướm vàng bay, con diều biếc thả trên cánh đồng, con đò nhỏ khua nước ven sông, cầu tre nhỏ, nón lá nghiêng che, đêm trăng tỏ, hoa cau rụng trắng ngoài hè
Trang 132’
1’
b) Hướng dẫn HS viết từ khó(rợp , con
diều biếc , khua , nghiêng che , hoa cau)
- GV đọc câu có từ khó rồi rút từ ra ghi
trên bảng
- Hướng dẫn HS phân tích từ khó
-Y/c HS tập viết các từ khó vào bảng con
-Y/c HS đọc lại các từ khó
c) HS nghe viết chính tả
-Những chữ nào trong bài chính tả phải
viết hoa?
- GV đọc đoạn thơ cần viết lần 2
- GV đọc từng câu , từng cụm từ cho HS
viết
-GV theo dõi uốn nắn
- GV đọc lại cả bài cho HS dò lại bài
d) Chấm, chữa bài
- Y/c HS đổi vở cho nhau để bắt lỗi
- GV chấm vài bài và nhận xét
* Hoạt động 2: Hướng dẫn hS làm bài tập
chính tả
+ Bài 1/VBT trang 50
- Gọi HS đọc yêu cầu bài (HSTB-Y)
- Mời 2 HS lên bảng lớp làm , y/c cả lớp
làm vào VBT ( HS K-G)
- Y/c HS nhận xét bài làm của bạn
- GV nhận xét và chốt lời giải đúng : em
bé toét miệng cười, mùi khét , cưa xoèn
xoẹt , xem xét
+Bài 2b/VBT trang 51
- Gọi HS đọc yêu cầu bài (HSTB-Y)
- Y/c HS thảo luận trong nhóm 2 để giải
ra câu đố , ghi lời giải ra BC
- GV nhận xét và chốt lời giải đúng :
cổ – cỗ ; co – cò – cỏ
+Bài tập 3 Viết lời giải các câu đố
* Giải a) mang , nắng , làù (là (quần
áo)
4.Củng cố: Quê hương là tất cả những
- 2HS tập viết từ khó trên bảng lớp(HSTB-Y)
- HS trả lời (HSK-G)
- HS viết chính tả
- HS đổi vở cho nhau và sửa lỗi bằng bút chì
- HS đọc y/c của bài
Trang 14gì gần gũi thân quen đốivới mỗi 1 con người vì thế tayêu quê hương bằng cách học thật giỏi ,để sau này lớn lên có trình độ xây dựng đất nước ngày càng giàu đẹp
5 Dặn dò: + Bài nhà: Viết lại những
từ đã viết sai + Chuẩn bị :Xem trước bài: nghe viết “Tiếng hò trên sông”
GV nhận xét tiết học
-HSnghe lời dặn của GV
Rút kinh nghiệm ………
8 Kỹ năng : Viết được tên riêng (Ông Gióng) và câu ứng dụng (Gió đưa cành trúc
la đà / Tiếng chuông Trấn Vũ canh gà Thọ Xương.) bằng chữ cỡ nhỏ
9 Thái độ : Rèn tính cẩn thận, óc thẩm mỹ
II/ Chuẩn bị :
9 Giáo viên : Mẫu chữ Gi, Ô, T Bảng phụ viết câu ứng dụng
10.Học sinh : Vở ,BC
III/ Các hoạt động dạy-học:
Thời
g i a n
Trang 15Giới thiệu bài : Bài tập viết hôm nay
các em tiếp tục ôn cách viết chữ hoa G
(Gi) , tập viết tên riêng Ông Gióng và câu
ứng dụng :
Gió đưa cành trúc la đà
Tiếng chuông Trấn Vũ canh gà Thọ Xương
* Hoạt động 1 :Hướng dẫn viết trên
bảng con
a Luyện viết chữ hoa
_ GV đính từ ứng dụng và câu ứng dụng
lên bảng, hỏi
+ Trong bài có các chữ hoa nào ta đã học?
-Ở tuần này, cô hướng dẫn ôn
cho các em những chữ Gi , Ô
_ Y/c HS viết bảng con chữ hoa Ô lần 1
- Gv nhận xét , sửa chữa
_ Y/c HS viết bảng con chữ hoa Ô lần 2
* Hướng dẫn Hs cách viết chữ X(Cách
tiến hành tương tự chư õÔ)
b) Luyện viết từ ứng dụng
_ Y/c HS đọc từ ứng dụng (HSTB)
- Y/c HS cho biết Ông Gióng là ai?
(HSK-G)
_ HS nêu G, Gi, Ô.T,V, X (HSK-G)
_ ………2,5li (HSK-G)_…… 1 nét (HSKG)
- Hs quan sát
_ HS viết vào BC chữ Ô(2 lần)
Trang 1615’
3’
_ Giới thiệu :Ôâng Gióng ( còn gọi là
Thánh Gióng hoặc Phù Đổng Thiên
Vương) quê ở làng Gióng, là người sống
vào thời vua Hùng, đã có công đánh đuổi
giặc ngoại xâm
+ Trong từ này chữ nào cao 4 li?
+ Trong từ này chữ nào cao 2,5 li ?
+ Chữ nào cao 1 li ? + Các dấu thanh được đặt ở đâu ? (HSTB)
+ Khoảng cách các chữ thế nào ? (HSK-G
_ GV hướng dẫn cách nối nét
_ Y/c HS tập viết từ ứng dụng trên bảng
con,
- GV chọn bảng cho cả lớp xem , nhận xét
c) Luyện viết câu ứng dụng
_ GV đính câu ứng dụng , y/c HS đọc
_ Giảng : Câu ca dao tả cảnh đẹp và cuộc
sống thanh bình trên đất nước ta(Trấn Vũ
là một đền thờ ở gần Hồ Tây ; Thọ Xương
là một huyện cũ của Hà Nội)
_ Hãy nêu các chữ được viết hoa trong câu
ca dao
(HSK-G)
_ Y/c HS tập viết trên bảng con các chữ
hoa : Gíó,Tiếng, Trấn Vũ, Thọ Xương
_ GV chọn bảng mẫu cho cả lớp xem,
+ Viết câu tục ngữ 2 lần
_ GV thu 5, 6 vở chấm , nhận xét
4 Củng cố , dặn dò
Về nhà viết tiếp bài nếu chưa xong và học
_ Ô, g (HSKG)_ i, o, n (HSK-G)_ Dấu sắc trên chữ o, _ Bằng con chữ O
_ Hs tập viết từ ứng dụng vào BC
-Gío đưa cành trúc la đà/
Tiếng chuông Trấn Vũ canh gà Thọ Xương
Trang 17thuộc câu ứng dụng Chuẩn bị :Ôn chữ hoa G (tiếp theo)Nhận xét tiết học
Rút kinh nghiệm :
11.Kỹ năng : HS tìm được những âm thanh được so sánh với nhau trong câu , tập
dùng dâu chấm để ngắt câu trong một đoạn văn
12.Thái độ : Hs thích học Tiếng Việt, nói và viết thành câu, có ý thức sử dụng TV
văn hoá trong giao tiếp
1’
5’
1’
15’
16.Khởi động : Hát TT
17.Kiểm tra bài cũ : Gọi 2 HS làm
miệng lại BT2 , BT3 trong tiết ôn tập 1
Cả lớp và GV nhận xét
18.Bài mới:
Giới thiệu bài : Tiết LTVC hôm
nay chúng ta tiếp tục làm quen với phép
so sánh , đó là cách so sánh âm thanh với âm thanh , sau đó sẽ tập dùng dâu chấm để ngắt câu trong một đoạn văn
- GV ghi tên bài
-2 HS làm miệng lại BT2 , BT3 trong tiết ôn tập 1 (HTB-Y)
- HS nhắc lại đề (HSTB-Y)
Trang 18* Hoạt động 1: Làm quen với
phép so sánh âm thanh với
âm thanh
Bài 1 :
- GV gọi HS đọc y/c của bài (HSTB-Y)
- GV đính bảng phụ có viết khổ thơ , gọi
HS đọc lại khổ thơ
-Y/c HS trao đổi với nhau theo nhóm đôi
để trả câu hỏi trong SGK
- GV nêu từng câu hỏi , gọi HS trả lời :
+ Tiếng mưa trong rừng cọ được
so sánh với những âm thanh nào ?
(HSK-G)
+ Qua sự so sánh trên , em hình dung tiếng mưa trong rừng cọ ra sao ?
(HSK-G)
- Treo tranh minh họa về cây cọ , giảng :
Trong rừng cọ có nhiều cây cọ với
những chiếc lá rất to , tròn , xoè rộng ,
khi mưa rơi vào rừng cọ , những hạt
mưa đập vào lá cọ tạo nên âm thanh
rất to và vang
Bài 2 :
- Gọi 1 HS đọc đề bài (HSTB-Y)
- GV đính bảng phụ
- Y/c HS trao đổi với nhau theo nhóm
đôi và làm bài vào VBT
- Sửa bài : Gọi lần lượt 3 HS lên làm ,
mỗi HS làm một câu ( gạch dưới những
âm thanh được so sánh với nhau ) Sau
mỗi lượt HS làm , gọi HS nhận xét
GV nhận xét , chốt lời giải đúng :
Aâm thanh 1 Từ so Aâm thanh
2
sánh
a ) Tiếng suối như tiếng đàn
cầm
b ) Tiếng suối như tiếng hát
- HS đọc y/c của bài Cả lớp đọc thầm trong SGK
- HS đọc lại khổ thơ
- HS trao đổi với nhau theo nhóm đôi
- Tiếng mưa trong rừng cọ như tiếng thác , như tiếng gió
- Tiếng mưa trong rừng cọ rất to , rất mạnh và rất vang động
- lần lượt 3 HS lên bảng làm (HSK-G) Cả lớp nhận xét
- HS sửa bài G)
Trang 19- Hướng dẫn : Mỗi câu phải diễn đạt ý
trọn vẹn Muốn điền dấu chấm đúng chỗ , các bạn cần đọc đoạn văn nhiều lần và chú ý những chỗ ngắt giọng tự nhiên vì đó thường là vị trí của các dấu câu Trước khi đặt dấu chấm phải đọc lại câu văn một lần nữa xem đã diễn đạt
ý đầy đủ chưa
- Y/c HS tự làm bài vào VBT , gọi 1 HS lên bảng làm (HSK-G)
- Sửa bài : Y/c HS làm trên bảng đọc bài làm của mình , y/c HS khác nhận xét
- GV chốt :
“ Trên nương , mỗi người một việc Người lớn thì đánh trâu ra cày Các bà mẹ cúi lom khom tra ngô Các cụ già nhặt cỏ , đốt lá Mấy chú bé đi bắc bếp thổi cơm ”
4.Củng cố : Y/c HS đặt một số câu có sự
so sánh âm thanh với âm thanh
5 Dặn dò: + Bài nhà: Ôn lại các bài đã
- HS làm bài G)
.(HSK HS làm trên bảng đọc bài làm của mình , HS khác nhận xét
(HSK-G)
-HS đặt câu G)
(HSK- Rút kinh nghiệm :
TẬP LÀM VĂN
Trang 20Tiết : 10
Tập viết thư và phong bì thư I/ Mục tiêu
1 Kiến thức : Dựa theo mẫu bài tập đọc “Thư gửi bà” và gợi ý về hình thức – nội dung thư,
biết viết một bức thư ngắn ( khoảng 8 → 10 dòng ) để thăm hỏi, báo tin cho người thân
2 Kỹ năng : Diễn đạt rõ ý, đặt câu đúng, trình bày đúng hình thức một bức thư ; ghi rõ nội
dung trên phong bì thư để gửi theo đường bưu điện
3 Thái độ : Yêu thích môn Tiếng Việt
II/ Chuẩn bị
1 Giáo viên : Bảng phụ viết sẵn các gợi ý về nội dung và hình thức một bức thư
2 Học sinh :VBT , 1 phong bì thư.
III/ Các hoạt động dạy học
1 Khởi động : Hát TT
2 Kiểm tra bài cũ : Y/c 1 HS đọc bài “Thư
gửi bà” , cả lớp đọc thầm Y/c hs nêu nhận xét về cách trình bày một bức thư
3 Bài mới : Giới thiệu bài :Tập viết thư và phong bì
thư
*Hoạt động 1: Hướng dẫn viết thư :
- Gọi HS đọc y/c bài 1 (HSTB-Y)
-Bài y/c điều gì? ( HSTB-Y)
- Treo bảng phụ có ghi gợi ý , y/c hs đọc gợi ý
- Hãy cho cả lớp biết em sẽ gửi thư cho ai?
- Như vậy viết thư cho người thân ta có thể viết cho ông, bố mẹ, anh chị, …
- Khi viết , dòng đầu thư em viết thế nào?
(HSK-G)
- Em viết lời xưng hô với người nhận như thế nào cho đúng ? (HSK-G)
- Chốt :Ở phần này các em cần xưng hô cho
đúng : đối với người lớn hơn ta dùng từ : kính yêu , kính mến , yêu quý ,….; đối với người ngang hàng với mình ta dùng : thương mến , yêu quý , ….
- Trong phần nội dung em sẽ hỏi thăm hoặc báo tin gì cho người nhận thư? (HSK-G)
- Chốt : Trước tiên ta hỏi thăm người nhận thư về
sức khoẻ , công việc , ….
Sau đó có thể báo tin về tình hình gia đình và bản
1 HSđọc bài (HSTB-Y)
- 1 HS nhắc lại tựa.
- Dựa theo mẫu bài TĐ
“Thư gửi bà” em hãy viết một bức thư ngắn cho người thân.
- HS nêu
- Hs đọc gợi ý
- Vài HS trả lời ( HSK-G)
- Địa điểm: Nơi gửi, ngày, tháng, năm.
- HS trả lời.
- HS trả lời.
Trang 2115’
3’
thân cho người thân?Vd: Cả nhà cháu vẫn khỏe
Bố mẹ cháu đi làm đều Năm nay lên lớp 3 ………….
- Phần cuối thư em muốn chúc
người thân những gì, muốn
hứa những gì? (HS K-G)
- Chốt : Vd: Cháu kính chúc ông khỏe mạnh, sống
lâu Cháu hứa cố gắng học giỏi, ngoan ngoãn hơn…
- Kết thúc lá thư em viết những gì ?
(HSK-G)
- Như vậy các em đã nắm được cách viết thư
Trước khi thực hành viết thư em cần chú ý:
Trình bày thư rõ vị trí dòng, ghi ngày
tháng, lời xưng hô, lời chào………
Dùng từ, đặt câu đúng, lời lẽ phù hợp với
đối tượng nhận thư
- Nhắc HS : Khi viết xong thư phải đọc lại, kiểm
tra về lỗi chính tả, dấu câu.
- GV nhận xét
*Hoạt động 2: Viết phong bì thư
- Yêu cầu HS đọc phong bì thư được minh hoạ
trong SGK.
- Góc bên trái( phía trên ) bì thư viết những gì?
- Góc bên phải( phía dưới) bì thư viết những gì?
(HSK-G)
- Chúng ta cần ghi địa chỉ của người nhận như thế
nào để thư đến tay người nhận ?
(HSK-G)
- Chúng ta dán tem ở đâu ? (HSTB)
- Y/c HS lấy một phong bì đã chuẩn bị sẵn để viết
- Yêu cầu HS đọc phong bì thư của mình
.- Lưu ý : Trong viết thư và phong bì thư cần phải
viết sạch và đẹp Đó là thể hiện sự tôn trọng của
người viết đối với người nhận.
- Khi các em đã viết xong thư, các em gấp làm tư
để vào phong bì rồi dán tem và dán hồ vào mặt
sau phong bì Sau đó bỏ thư vào thùng ở bưu điện
Không gấp thư cầu kì khiến người nhận khó giở
thư
4 Củng cố , dặn dò :-Hãy nhắc lại cách viết một
bức thư ? Cách viết phong bì thư?
- Chuẩn bị bài sau: Nghe – kể : “ Tôi có đọc đâu”
- Nói về quê hương
- Dán tem ở góc bên phải, phía trên.
- Cả lớp viết bì thư.
- 3, 4 HS đọc HS khác nhận xét.( HSK-G )
-Hs nêu
(HSK-G)
Trang 22-Biết dùng thước và bút để vẽ các đoạn thẳng có độ dài cho trước.
-Biết cách đo một độ dài, biết đọc kết quả đo
-Biết dùng mắt ước lượng độ dài một cách tương đối chính xác
14.Kỹ năng :Rèn kĩ năng vẽ các đoạn thẳng,đo độ dài các đoạn thẳng.
15.Thái độ : GD HS tính cẩn thận, tự tin, hứng thú trong học tập.
II/ Chuẩn bị :
13.Giáo viên :Thước mét.
14.Học sinh : Thước thẳng có vạch cm, thước dây dài 1 m, BC, vở nháp , VBT.
III/ Các hoạt động dạy -học :
Thời
g i a n
Giới thiệu bài : Các bạn đã được
học các đơn vị đo thông dụng Hômnay các bạn sẽ được thực hành đo độ dài
Hướng dẫn thực hành:
* Bài 1/47 SGK.
-Gọi HS nêu y/c ( HSTB-Y)
- Y/c HS nhắc lại cách vẽ đoạn thẳng có độ dài cho trước (HSK-G)
-GV y/c HS suy nghĩ và nêu cách vẽ các độ dài như trong bài y/c (HSK-G)
- GV nhận xét cách vẽ của HS và có thể chốt lại cách vẽ :
o Cách 1 : Tựa bút trên thước kẻ một đoạn thẳng bắt đầu từ vạch
-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu của GV (HSTB-Y)
-HS nêu y/c:Hãy vẽ các đoạn thẳng có độ dài sau.
- HS nhắc lại cách vẽ
HS khác nhận xét -HS có thể nêu nhiều cách vẽ khác nhau