Thao tác: − So ạn thảo /Công việc − Ch ọn thêm mới, khai báo mã, tên công việc, tick chọn “chi tiết theo giai đoạn” n ếu công việc này có nhiều giai đoạn − Ch ọn tab “dự toán”, kh
Trang 1HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG MISA SME
SƠ ĐỒ THAO TÁC TRÊN PHẦN MỀM
1 TẠO LẬP CƠ SỞ DỮ LIỆU
Thao tác:
− T ệp/Tạo CSDL
− M ở MISA /chỉ đăng nhập vào máy chủ /đồng ý /tệp /tạo dữ liệu mới
− T ạo mới từ đầu => tiếp tục
− Đặt tên CSDL (chú ý cách đặt tên VD: KT_2007 hoặc
TENCONGTY_NAMKETOAN)
− Ch ọn nợi lưu CSDL => tiếp tục
− Không khai báo thông tin doanh nghi ệp
− Thi ết lập năm tài chính và ngày bắt đầu hạch toán
− Ch ọn đồng tiền hạch toán
− Ch ọn hệ thống tài khoản (chú ý 2 quyết định 15 và 48)
− Ch ọn cách quản lý kho
Lưu ý:
• Một CSDL chỉ tạo để sử dụng cho một năm
• Không cần khai báo tên doanh nghiệp, sẽ thay đổi bằng GPSD misa cấp
• Đặt tên rõ cho CSDL chính, chọn nơi lưu trong đĩa DATA (thường là đĩa D)
• Tên CSDL không được bỏ dấu tiếng việt, không được để khoảng trắng VD: KT_2007 hoặc TENCONGTY_NAMKETOAN
2 KHAI BÁO DANH MỤC:
2.1 Danh mục tài khoản
Đây là hệ thống tài khoản mở, cho phép doanh nghiệp có thể thêm mới, bổ sung, sửa đổi… cho phù hợp với yêu cầu quản lý của đơn vị, hệ thống tài khoản này sẽ được sử dụng trong các bút toán hạch toán phát sinh
Thao tác:
− Vào so ạn thảo /Hệ thống tài khoản
− Thêm m ới: nhấp nút thêm, nhập thông tin chung và chỉ tiêu lên báo cáo
− S ửa: chọn tài khoản cần sửa, nhấp nút sửa trên giao diện
đầu
Nhập chứng
từ phát sinh
Tổng hợp, xem báo
Trang 2• Không thêm tài khoản cấp 1
• Khi thêm mới tiết khoản của một tài khoản, không thay đổi thông tin chung (mặc định lấy thông tin từ tài khoản tổng), ngoại trừ tên tài khoản phải sửa lại
• Khi thêm tiết khoản cho các tài khoản 136, 138, 336, 338, 411… phải liên hệ MISA để được hướng dẫn
• Chỉ xóa được những tài khoản chưa được định khoản trong các chứng từ
• Nếu muốn theo dõi công nợ theo ngoại tệ, phải đặt thêm tiết khoản cho các tài khoản công nợ 131, 331 theo từng loại tiền
• Mã khách hàng được đặt theo nguyên tắc:
- Không ký tự đặc biệt (các dấu như: ‘,%,&,# )
• Tên, diễn giải không gõ dấu nháy đơn (‘)
• Thao tác xóa: chỉ xóa được một khách hàng khi có chứng từ phát sinh
2.3 Danh mục nhà cung cấp
Ý nghĩa: Khai báo danh sách nhà cung cấp của công ty, việc khai báo này nhằm quản
lý công nợ phải trả chi tiết đến từng nhà cung cấp
Thao tác: Tương tự phần danh mục khách hàng
Chú ý: như danh mục khách hàng
2.4 Danh mục vật tư – hàng hóa - dịch vụ
Ý nghĩa: Khai báo danh sách vật tư, hàng hoá, dịch vụ được sử dụng trong các giao dịch mua bán, nhập xuất kho của đơn vị
Thao tác:
− Vào so ạn thảo /Vật tư – hàng hóa – dịch vụ
Trang 3− Thêm m ới (nhập thêm một vật tư vào danh mục): nhấp nút thêm, nhập thông tin
c ần thiết
− S ửa (sửa lại thông của một vật tư đang tồn tại trong danh mục): chọn vật tư cần
s ửa, nhấp nút sửa trên giao diện
− Xóa (xóa m ột vật tư không sử dụng đang tồn tại trong dữ liệu): chọn vật tư, nhấn
nút xóa
Chú ý:
• Mã vật tư đặt theo nguyên tắc như mã khách hàng
• Một dữ liệu chỉ được khai báo một phương pháp tính giá duy nhất
• Phải chọn đúng loại vật tư cho mục đích sử dụng
tồn
không cần theo dõi thông tin nhập xuất
danh mục lắp ráp Mục này dành cho những sản phNm được lắp ráp từ những vật tư khác
cần khai báo những thông tin nào khác ngoài tên Thường dùng cho những hóa đơn HỦY
không qua kho, không có giá nhập xuất, không hiển thị trên phiếu nhập, phiếu xuất mà chỉ cần hiển thị trong phần hoá đơn mua hàng hoặc hoá đơn bán hàng
“Chiết khấu”, nhung không phải khai báo thông tin diễn giải khi mua, giá mua hiện tại, TK giá vốn/chi phí, nhà cung cấp
• Chỉ xóa được vật tư khi nó không tồn tại trong bất kỳ chứng từ nào
• Khi khai báo vật tư là loại lắp ráp, phải khai báo vật tư lắp ráp trong danh mục lắp ráp
2.5 Danh mục nhân viên
Ý nghĩa: Khai báo danh sách nhân viên trong doanh nghiệp Các nhân viên này sẽ được sử dụng trong phần người nộp, nhận tiền trên phiếu thu, chi…, và phục vụ cho việc theo dõi tạm ứng, tính lương
Thao tác:
− So ạn thảo /nhân viên
− Khai báo nh ững thông tin cần thiết: thông tin chung, thông tin về lương, thông tin khác
− Thao tác s ửa xóa: tương tự danh mục khác
Trang 4− Các thao tác thêm m ới, sửa xóa tương tự danh mục khác
2.7 Danh mục công việc
Ý nghĩa: Công việc là một hoạt động sản xuất kinh doanh cần tập hợp chi phí, Ví dụ: một đơn đặt hàng, một công trình xây dựng, một loại sản phNm
Thao tác:
− So ạn thảo /Công việc
− Ch ọn thêm mới, khai báo mã, tên công việc, tick chọn “chi tiết theo giai đoạn”
n ếu công việc này có nhiều giai đoạn
− Ch ọn tab “dự toán”, khai báo giai đoạn và những khoản mục chi phí nếu có theo dõi chi ti ết theo từng khoản mục chi phí
− S ửa xóa thông tin: giống như những danh mục khác
Chú ý:
• Muốn khai báo giai đoạn và các khoản mục chi phí, phải vào nghiệp vụ /giá
− Khai báo mã, thông tin c ần thiết
− Thao tác xóa, s ửa tương tự những danh mục khác
2.9 Sao chép đối tượng
Ý nghĩa: Cho phép sao chép một đối tượng từ danh mục khách hàng sang danh mục nhà cung cấp và ngược lại
Thao tác:
− So ạn thảo /sao chép đối tượng
Trang 5− Ch ọn mục đích cần sao chép (Khách hàng sang nhà cung cấp hoặc Nhà cung cấp sang khách hàng)
− Ch ọn đối tượng cần sao chép => thực hiện
2.10 Nhập khu danh mục từ excel
Ý nghĩa: Cho phép nhập khNu được các loại danh mục từ file Excel
Thao tác:
− So ạn thảo /Nhập khu danh mục từ excel
− Ch ọn danh mục cần nhập, chọn “lấy mẫu chun”
− B ổ sung đầy đủ thông tin trong mẫu chun này, lưu lại
− Ch ọn lấy dữ liệu => nhập khu => lưu lại
− So ạn thảo /Nhập số dư ban đầu
− Ch ọn đối tượng /chọn tài khoản /nhập số dư nợ, dư có tương ứng
− Đối với phần thuế: chọn loại thuế trước /chọn tài khoản nhập
− Nh ững tài khoản không có đối tượng, chọn Tài khoản khác để nhập
Chú ý:
• Chọn đúng đối tượng => chọn đúng tài khoản => nhập đúng số dư nợ - có
• Những tài khoản không có đối tượng, vào tài khoản khác để nhập
• Không nhập được số dư trong Tất cả các tài khoản
• Không nhập được số dư tài khoản 211 và 214 trong giao diện này (xem phận
hê Tại sản cố định bên dưới)
Trang 6• Khi nhập số dư Vật tư hàng hóa tính giá theo phương pháp NTXT hoặc TTĐD, vào Nghiệp vụ /Quản lý kho /Số dư ban đầu VTHH đích danh và NTXT để
nhâp
4 CÁC NGHIỆP VỤ PHÁT SINH TRONG TỪNG PHÂN HỆ
Thao tác chung trên một số giao diện khi nhập liệu
• Thêm mới 1 chứng từ: Click chuột vào biểu tượng thêm để thêm mới 1 chứng
từ, sau đó lần lượt điền đầy đủ thông tin của chứng từ phát sinh và click vào nút cất giữ
• Cất: Lưu giữ những thông tin vừa mới khai báo
• Bỏ ghi: Sau khi chứng từ đã được hạch tóan và được phản ánh vào sổ sách liên
quan Nhưng vì một lý do nào đó cần sửa đổi những thông tin đã khai báo tr6n trên chứng từ này thì click vào Bỏ ghi \ Sửa ( Xóa)
• In chứng từ: Chọn vào biểu tượng in trên giao diện nhập liệu để chọn chứng từ
cần in
• Duyệt: Liệt kê tất cả các chứng từ nhập liệu tại giao diện đó
• Nạp: Sắp xếp lại những chứng từ vừa mới thay đổi
• Mẫu: Các mẫu của chứng từ có sẳn (Có thể thêm hoặc bớt những tiêu thức trên
giao diện chứng từ)
• Trước, sau: Quay về chứng từ trước hoặc sau tính từ chứng từ hiện tại
• Sửa, xóa: Dùng để sửa hoặc xóa một chứng từ
• Đóng: Đóng giao diện nhập liệu của chứng từ
− Menu Nghi ệp vụ / Mua hàng /Đơn mua hàng hoặc tại giao diện Mua hàng của
ch ương trình chọn biểu tượng “Đơn mua hàng“
− Ch ọn nút thêm để thêm mới Đơn mua hàng
− Điền đầy đủ những thông tin trên giao diện này => cất
Chú ý:
• Đơn mua hàng chỉ có tính chất hiển thị, không được phản ánh lên sổ sách
• Đơn mua hàng chỉ dùng chủ yếu cho nhân viên kinh doanh
• Người sử dụng có thể in những đơn hàng ra để theo dõi khi gửi cho nhà cung cấp
• Dùng chức năng liệt kê đơn mua hàng để theo dõi tổng hợp đơn mua hàng
Trang 74.1.2 Hóa đơn mua hàng
Ý nghĩa: Nhập thông tin của hóa đơn mua hàng hóa trên cơ sở đơn mua hàng đã nhập hoặc nhập mới hóa đơn mua không qua đơn mua hàng
Thao tác
− Ch ọn biểu tượng “Hóa đơn mua hàng” trên phân hệ hoặc vào menu Nghiệp vụ /Mua hàng /Hóa đơn mua hàng
− Ch ọn nút thêm để thêm mới Hóa đơn mua hàng:
+ Có th ể chọn ngay Số đơn hàng trên giao diện Hóa đơn mua hàng thì chương trình s ẽ tự động lấy những thông tin bên Đơn mua hàng qua (Nếu có)
+ N ếu không chọn đơn mua hàng thì thao tác lần lượt để thêm mới một hóa đơn mua hàng t ương tự thêm mới một đơn mua hàng
− Ti ếp tục khai báo trang hàng tiền, thuế
• Khi nhập hàng chú ý là chọn đúng mã kho và tài khoản kho
• Có thể in các báo cáo liên quan như báo cáo mua hàng, công nợ, kho, thuế đầu vào
• Số chứng từ nên đặt khoa học (VD HDM02001 nghĩa là hóa đơn mua số 001 trong tháng 2… Nên áp dụng nguyên tác đặt số chứng từ này cho các chứng từ còn lại)
• Phải chọn đúng Hóa đơn cần trả hoặc giảm giá
• Phải đối trừ chứng từ nhà cung cấp (xem thao tác bên dưới)
Trang 8Chú ý:
• Gõ số trả cho từng hóa đơn, không ghi trực tiếp vào phần số tiền
4.1.5 Đối trừ chứng từ:
Thao tác:
− Menu Nghi ệp vụ \ Mua hàng \ Đối trừ chứng từ
− Ch ọn Nhà cung cấp và tài khoản công nợ
− Ch ọn hai chứng từ đối trừ nhau => chọn “đối trừ”
Chú ý:
• Chọn đúng tài khoản công nợ, nhà cung cấp
• Nếu có những nghiệp vụ phát sinh làm giảm công nợ phải trả, phải thực hiện thao tác đối trừ
4.1.6 Thuế đầu vào
Thao tác
− Click vào giao di ện thuế đầu vào để hiển thị các chứng từ có phát sinh thuế đầu vào và xem b ảng kê
− Nh ấn nút xem chi tiết để xem chi tiết chứng từ gốc
− Nh ấn nút In Bảng kê để in Bảng kê thuế đầu vào
Chú ý: Chỉ để in bảng kê và kiểm tra thuế đầu vào
4.2 BÁN HÀNG
4.2.1 Báo giá và đơn đặt hàng
Thao tác:
− T ương tự đơn mua hàng
Chú ý: Đơn đặt hàng có thể được lập mới hoặc có thể lấy từ báo giá
4.2.2 Hóa đơn bán hàng và hóa đơn bán lẻ
Ý nghĩa: Nhập thông tin của hóa đơn bán hàng trong trường hợp bán hàng chưa thu tiền ngay (ghi nợ phải thu của khách hàng) và bán hàng thu tiền ngay
• Khi bán hàng, nhớ chú ý đến kho cần xuất
• Có thể in chứng từ bằng lệnh in trên giao diện (phiếu xuất kho, hóa đơn bán hàng, phiếu giao hàng …
• In các báo cáo liên quan như báo cáo công nợ, bán hàng, kho, thuế đầu ra
Trang 94.2.3 Hàng bán trả lại, giảm giá
Thao tác: Như hàng mua trả lại
Chú ý: Phải đối trừ chứng từ
4.2.4 Thu tiền
Thao tác:
− Nghi ệp vụ /bán hàng /thu tiền khách hàng
− Thêm m ới chứng từ /chọn đối tượng cần thu
− Ch ọn hình thức thanh toán
− Gõ s ố phải thu vào =>ghi sổ
Chú ý:
• Nếu có tiết khoản của 131, phải chọn tiết khoản
• Nếu thu của hóa đơn nào, chọn hóa đơn đó
• Nếu có chiết khấu thanh toán, click qua phần chiết khấu, gõ số tiền chiết khấu vào cột chiêt khấu
• Nếu thu tiền từ phiếu thu của phân hệ Quản lý quỹ, phải thực hiện đối trừ chứng từ (vào Nghiệp vụ /Bán hàng /đối trừ chứng từ)
4.2.5 Thuế đầu ra
Phần này không hạch toán Phần mềm sẽ tự động lấy lên báo cáo
Thao tác:
− Ch ọn biểu tượng thuế đầu ra hoặc Nghiệp vụ /Bán hàng /Thuế đầu ra
− Ch ọn loại thuế và khoản thời gian cần báo cáo => In bảng kê
Chú ý: Bảng kê này sẽ lấy tất cả những chứng từ nào có hạch toán liên quan đến thuế đầu ra 33311
4.3 QUẢN LÝ QUỸ
Ý nghĩa: Phân hệ quản lý quỹ cho phép lập và in phiếu thu, phiếu chi thay thế hoàn toàn công việc thủ công, đồng thời theo dõi được số dư trên sổ quỹ tiền mặt tại một thời điểm bất kỳ
4.3.1 Khai báo các thông tin liên quan
Khi thực hiện nghiệp vụ thu, chi tiền mặt kế toán phải nắm được thông tin : thu của ai hoặc chi cho ai? Do đó trước khi lập phiếu thu, phiếu chi phải khai báo các thông tin sau :
− Khai báo khách hàng
− Khai báo nhà cung cấp
− Khai báo nhân viên
Chú ý : Các thông tin trên có thể khai báo trực tiếp trong phân hệ quản lý quỹ hoặc vào soạn thảo Mã do người sử dụng tự quy ước, chương trình không cho phép sửa mã
Trang 10Thao tác :
− Vào menu nghi ệp vụ\quản lý quỹ\phiếu thu hoặc nhấn vào biểu tượng phiếu thu trên s ơ đồ quản lý quỹ
− Xác định đối tượng của phiếu thu trong mục Đối tượng
− Khai báo thông tin v ề số, ngày chứng từ
− H ạch toán nghiệp vụ phát sinh tại trang Chi tiết và khai báo các thông tin về thuế
t ại trang Thuế (nếu có)
4.3.2.2 Phiếu chi
Thao tác : Thực hiện tương tự Phiếu thu
− Vào menu nghi ệp vụ\quản lý quỹ\phiếu chi hoặc nhấn vào biểu tượng phiếu chi trên s ơ đồ quản lý quỹ
• Một phiếu chi có thể thực hiện chi cho nhiều hóa đơn
4.3.3 Xem báo cáo
Vào báo cáo /báo cáo quỹ tiền mặt
4.4 NGÂN HÀNG
Ý nghĩa: Phản ánh những nghiệp vụ thông qua ngân hàng Thông thường chỉ sử dụng
3 phần: Phát hành séc và Nộp tiền vào tài khoản, chuyển tiền
4.4.1 Phát hành séc: Là nơi hạch toán những nghiệp vụ phát sinh giảm tiền gửi
NH (Có TK112)
Thao tác: tương tự phiếu chi
4.4.2 Nộp tiền vào TK: Là nơi hạch toán những nghiệp vụ phát sinh tăng tiền
gửi NH (Nợ TK112)
Thao tác: tương tự phiếu thu
4.4.3 Chuyển tiền: Là nơi hạch toán những nghiệp vụ chuyển từ tài khoản tiền
gửi này thành tài khoản tiền gửi khác
Thao tác:
Trang 11− Ch ọn biểu tượng chuyển tiền trên giao diện hoặc Nghiệp vụ /Ngân hàng /Chuyển
ti ền
− Thêm m ới chứng từ
− Ch ọn tài khoản giảm và tài khoản tăng
− Ch ọn loại tiền tương ứng với tài khoản, ghi tỷ giá
− Khai báo nh ững thông tin cần thiết khác => cất
Chú ý:
• Bút toán chuyển tiền có thể hạch toán tại Phát hành séc hoặc Nộp tiền vào TK
• Nếu nghiệp vụ chuyển tiền có phí chuyển tiền thì giao dịch chuyển tiền này phải được nhập trong phần Sổ cái\ Chứng từ nghiệp vụ khác
• Chứng từ này còn có tác dụng hạch toán đối ứng giữa tài khoản tiền USD sang tài khoản tiền VND
* Lưu ý: Đối với những nghiệp vụ hạch toán giữa TK111 và TK112 thì nên
làm trong mục Phiếu thu hoặc Phiếu chi (nguyên nhân: đơn vị cần quản lý
số phiếu thu, phiếu chi hơn ưu tiên phân hệ Quản lý quỹ)
4.4.4 Xem báo cáo
Vào báo cáo /Tiền gửi
4.5 QUẢN LÝ KHO
Ý nghĩa: Quản lý vật tư hàng hóa, cho phép theo dõi và quản lý các nghiệp vụ nhập, xuất, lắp ráp, tháo dỡ vật tư, hàng hóa, thành phNm, kiểm kê điều chỉnh hàng tồn kho
4.5.1 Phiếu nhập kho
Thao tác:
− Ch ọn biểu tượng nhập kho hoặc Nghiệp vụ /Quản lý kho /Nhập kho
− Thêm ch ứng từ
− Ch ọn đối tượng nhà cung cấp
− Ch ọn vật tư hàng hóa cần nhập kho
− Ch ọn đúng kho, hạch toán đúng tài khoản kho
Chú ý:
• Chọn đúng kho nhập
• Định khoản đúng nghiệp vụ kinh tế vào phần tài khoản nợ và tài khoản đối ứng
4.5.2 Phiếu xuất kho
Thao tác:
− Ch ọn biểu tượng xuất kho hoặc Nghiệp vụ /Quản lý kho /Xuất kho
− Thêm ch ứng từ
− Ch ọn đối tượng Khách hàng
− Ch ọn vật tư hàng hóa cần xuất kho
− Ch ọn đúng kho để xuất, hạch toán đúng tài khoản kho
Chú ý:
Trang 12• Chọn đúng kho xuất
• Định khoản đúng nghiệp vụ kinh tế vào phần tài khoản có và tài khoản đối ứng
• Giá xuất kho: không ghi vào mà chương trình sẽ tự động cập nhật ngay sau khi ghi sổ chứng từ ; đối với cách tính giá BQCK, phải thực hiện thao tác “cập nhật giá xuất kho”
− Ch ọn kho và tài khoản kho tương ứng, số lượng lắp ráp tháo dỡ
− N ếu tháo dỡ: phải chọn chứng từ lắp ráp đối trừ
Lưu ý:
• Phải tạo mã thành phNm lắp ráp trong danh mục vật tư trước
• Mục “mã kho”: là kho nhập nếu chọn lắp ráp; là kho xuất nếu chọn tháo dỡ
• Nếu là tháo dỡ: phải chọn chứng từ đối trừ (là chứng từ lắp ráp trước đây)
4.5.4 Chuyển kho nội bộ
Thao tác:
− Ch ọn biểu tượng Chuyển kho nội bộ hoặc Nghiệp vụ /Quản lý kho /Chuyển kho
n ội bộ
− Thêm ch ứng từ
− Ch ọn thông tin nhân viên thực hiện (nếu có)
− Ch ọn vật tư cần chuyển kho, khai báo những thông tin cần thiết về kho đi, kho đến
Chú ý:
• Khai báo đúng kho và tài khoản kho tương ứng
• Giá xuất kho sẽ tự động cập nhật
4.5.5 Điều chỉnh hàng tồn kho
Thao tác:
− Ch ọn biểu tượng Điều chỉnh hàng tồn kho hoặc Nghiệp vụ /Quản lý kho /Điều
ch ỉnh hàng tồn kho
− Khai báo các thông tin c ần thiết như: ngày kiểm kê, kho, tài khoản điều chỉnh…
− Ch ọn loại điều chỉnh: số lượng hay giá trị
− Ghi tr ị giá cần điều chỉnh => chọn nút “Điều chỉnh”
− Ch ương trình tự động sinh chứng từ nhập kho hoặc xuất kho tương ứng
Chú ý:
Trang 13• Mỗi lần thực hiện điều chỉnh, chỉ điều chỉnh giá trị hoặc số lượng, không điều chỉnh đồng thời hai chỉ tiêu này
• Điều chỉnh số lượng: ghi số lượng thực tế kiểm kê vào cột kiểm kê
• Điều chỉnh giá trị: ghi giá trị chênh lệch cần điều chỉnh vào cột giá trị, nếu điều chỉnh tăng ghi số dương, điều chỉnh giảm ghi số âm
4.5.6 Cập nhật giá xuất kho
• Phải bảo đảm trong dữ liệu không có 2 phương pháp tính giá khác nhau
• Phải đảm bảo các vật tư tồn không âm
4.6 TIỀN LƯƠNG
Ý nghĩa:Trong phân hệ tiền lương cho phép sử dụng các phương pháp tính lương: lương thời gian, lương cố định… Đặc biệt các công việc ghi sổ kế toán các khoản lương , lập bảng kê BHXH, BHYT, thuế TNCN… đều được tự động hóa
4.6.1 Khai báo các thông tin liên quan:
Để thực hiện được quy trình kế tóan tiền lương, trước tiên phải khai báo một số các thông tin liên quan bao gồm :
4.6.1.1 Khai báo phòng ban (xem phần khai báo danh mục)
4.6.1.2 Khai báo nhóm lương: Việc thiết lập các nhóm lương này phục vụ
việc khai báo các cán bộ có cùng nhóm lương nghĩa là có cùng cách tính lương giống nhau, thông thường việc thiết lập các nhóm lương được thiết lập theo tài khoản cần quản lý Ví dụ: Nhóm lương quản lý (TK 642), nhóm lương bán hàng (TK 641), nhóm lương sản xuất (TK 622) Thao tác:
− Nghi ệp vụ /Tiền lương /Nhóm lương
− Khai báo mã nhóm, tên nhóm
− Khai báo thông tin chung và các tài kho ản phải trả, chi phí liên quan => Đồng ý
Chú ý:
• Chọn đúng phương pháp tính lương
• Xác định nhóm lương này có đóng thuế thu nhập hay không
• Khai báo đúng tài khoản phải trả, chi phí…
4.6.1.3 Khai báo khỏan lương: Hiển thị danh mục các khoản lương để người
sử dụng có thể cập nhật MISA đã thiết lập một số khoản lương phổ biến thường được sử dụng như: Lương cơ bản, thưởng, phụ cấp làm
Trang 14đêm, thêm giờ và thiết lập công thức cho các khoản lương này Người
sử dụng có thể thay đổi công thức hoặc cập nhật lại danh mục khoản
lương phù hợp với hoạt động của đơn vị
• Chọn đúng loại khoản, loại thu nhập… cho khoản lương
• Nếu có liên quan đến thuế thì tick chọn vào ô Liên quan thuế, đồng thời khai báo loại thuế liên quan để chương trình tự động hạch toán thuế khi lập phiếu lương
• Nếu khoản lương là chấm công thì chọn vào Chấm công, đồng thời phải khai báo số công định mức (giờ, ngày…tùy thuộc vào công thức đã thiết lập)
4.6.1.4 Thiết lập phân bổ tiền lương
Thao tác:
− Vào Nghi ệp vụ\Tiền lương\Thiết lập phân bổ tiền lương
− Ch ọn một khoản lương của nhóm lương, chọn sửa
− Ghi nh ận lại phần tài khoản nợ và tài khoản có nếu cần thiết
− Thi ết lập công thức cho các khoản lương liên quan BHXH, BHYT (chú ý công thức (BS+AL)*h ệ số => bỏ AL đi)
Chú ý:
• Những phần khai báo này sẽ quyết định trên phiếu lương định khoản thế nào
• Phải chọn thống nhất tài khoản phải trả 334 hay 3341 (không được đồng thời định khoản trên 2 tài khoản này)
4.6.1.5 Khai báo nhân viên
Thao tác:
− Vào Nghi ệp vụ\Tiền lương\Nhân viên (xem lại khai báo danh mục)
− Ph ần thông tin về lương, chọn nhóm lương, ghi nhận lương căn bản và phụ cấp
− Ch ọn “Tự động sinh các khoản lương”
− Điều chỉnh lại các khoản lương cần thiết
Trang 15• Chấm công chỉ sử dụng cho những khoản lương thời gian
• Số công ghi nhận trong từng ô được thống nhất từ trong công thức của các khoản lương (ngày hoặc giờ…)
4.6.2.2 Tính lương cho nhân viên:
Thao tác:
− Nghi ệp vụ\Tiền lương\Tính lương hoặc chọn biểu tượng tính lương trên phân hệ
l ương
− Ch ọn đúng kỳ tính lương, ngày tính lương
− Ch ọn nhân viên cần tính lương =>chọn tính lương =>Tự động sinh phiếu lương
− Ch ọn đúng kỳ trả lương, ngày tính lương
− Ch ọn hình thức thanh toán (tiền mặt hay tiền gửi)
− Ch ọn cách sinh chứng từ, chọn nhân viên cần trả lương =>Đồng ý
− Ch ương trình tự động sinh ra Phiếu chi hoặc Phát hành sec tùy theo hình thức trả
l ương là tiền mặt hay Tiền gửi
Chú ý:
• Nên chọn sinh chung chứng từ
• Có thể trả lương nhiều lần bằng cách gõ trực tiếp số tiền cần trả vào cột số trả của từng nhân viên
Trang 16• Nếu trả lương sai, phải tìm lại phiếu chi hoặc phát hành sec đã sinh để xóa và tiến hành trả lương lại
• Trong tháng nếu có sự thay đổi về lương của nhân viên như thêm khỏan lương mới, thay đổi về tiền lương cơ bản, phụ cấp thì phải thực hiện khai báo lại thông tin về lương và nhấn lại nút “ Tự động sinh các khoản lương” để thực hiện tính lại các khoản lương cho nhân viên
4.6.3 Xem báo cáo
Vào in báo cáo\tiền lương
− Menu Nghi ệp vụ \ Tài sản cố định \ Khai báo tài sản cố định (TSCĐ)
− Khai báo chi ti ết thông tin hai trang “ Thông tin chung, thông tin khấu hao”
− Khai báo ngày tháng mua TS theo đúng hóa đơn (mua trước năm tài chính hiện hành)
− Menu Nghi ệp vụ \ Tài sản cố định \ Khai báo tài sản cố định
− Ch ương trình tự động sinh ra 1 chứng từ ghi tăng TSCĐ từ việc khai báo TSCĐ
− Ki ểm tra lại bút toán: Menu Nghiệp vụ \ Tài sản cố định \ Ghi tăng TSCĐ
− Bút toán này được đưa lên các Báo cáo liên quan
− Xem các báo cáo liên quan
Chú ý:
• Thao tác ghi tăng tương tự như thao tác khai báo số dư ban đầu, chỉ khác ở ngày mua (trang thông tin khấu hao) Ngày này cũng là ngày của hóa đơn mua
TS nhưng là ngày thuộc năm tài chính hiện hành
• Nếu TSCĐ có thuế trước bạ và các chi phí liên quan thì những khoản này sẽ được cộng gộp vào nguyên giá của TSCĐ đó Sau đó tại chứng từ ghi tăng