1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Bài giảng môn học Tin học kế toán: Hướng dẫn sử dụng nghiệp vụ bán hàng trên MISA SME.NET 2015 Lê Thị Bích Thảo

53 723 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 5,76 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

3.5 CẤP SỐ HÓA ĐƠN• Mục đích: Khi sử dụng phần mềm để quản lý hóa đơn, trên hóa đơn NSD không được nhập tay số hóa đơn mà phải thực hiện cấp số hóa đơn cho từng hóa đơn đã lập • Cách th

Trang 1

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG NGHIỆP VỤ BÁN HÀNG TRÊN MISA SME.NET 2015

……., Ngày….tháng….năm 2015 Người trình bày: …………

Trang 2

PHÂN HỆ BÁN HÀNG

Trang 5

2 ĐƠN ĐẶT HÀNG

• Mục đích: Nhâp đơn đặt hàng

của khách hàng vào chương

trình để theo dõi tiến độ giao

định chi phí giá vốn của đơn

hàng (thực hiện trên phân hệ

Giá thành)

Trang 6

3 BÁN HÀNG

1 Bán hàng hóa dịch vụ trong nước

2 Bán hàng xuất khẩu

3 Bán hàng tại đại lý nhận bán đúng giá hưởng hoa hồng

4 Bán hàng tại đơn vị nhận ủy thác xuất khẩu

5 Một số nghiệp vụ khác

6 Lưu ý

Trang 7

 Lựa chọn phương thức thanh

toán: Chưa thu tiền hoặc

Thanh toán ngay bằng Tiền

mặt hoặc Chuyển khoản

 Để chương trình tự động hạch

toán

Tích chọn Lập kèm hóa

đơn nếu xuất hóa đơn ngay

cho khách hàng Nếu không

xuất hóa đơn ngay thì bỏ tích

ô này

3.1 BÁN HÀNG HOÁ DỊCH VỤ TRONG

NƯỚC

Trang 8

 Nhập thông tin chi

tiết bên tab Hàng

tiền, tab Thuế

 Kiểm tra lại thông

tin phiếu xuất,

Trang 9

Tại tab Thuế, nhập tiền thuế xuất khẩu

để chương trình tự hạch toán tiền thuế xuất khẩu

 Nhập các thông tin khác giống chứng từ Bán hàng trong nước

Trang 10

• Mục đích: Để ghi nhận doanh thu

Trang 11

Tại tab Thuế, nhập tiền thuế

xuất khẩu để chương trình tự

hạch toán tiền thuế xuất

Trang 12

3.5 CẤP SỐ HÓA ĐƠN

• Mục đích: Khi sử dụng phần

mềm để quản lý hóa đơn, trên hóa

đơn NSD không được nhập tay số

hóa đơn mà phải thực hiện cấp số

hóa đơn cho từng hóa đơn đã lập

• Cách thực hiện:

 Trên hóa đơn bán hàng, hóa đơn

giảm giá hàng bán, hóa đơn trả

lại hàng bán, Chuyển kho

(phiếu xuất kho kiêm vận

chuyển nội bộ, phiếu xuất kho

gửi bán đại lý), NSD nhấn nút

Cấp số HĐ

 Xuất hiện giao diện cấp số hóa đơn, chương trình tự động hiển thị số hóa đơn tiếp theo

số hóa đơn trước

Nhấn Đồng ý  Chương trình sẽ hiển thị số hóa đơn vào thông tin hóa đơn của chứng từ

Trang 13

3.6 MỘT SỐ NGHIỆP VỤ BÁN HÀNG

KHÁC

• Bán hàng từ Báo giá

• Bán hàng từ Đơn đặt hàng

• Lập chứng từ bán hàng trước, xuất hóa đơn sau

• Xuất hóa đơn trước cho khách hàng, lập chứng từ bán hàng ghi nhận doanh thu sau

Trang 14

• Mục đích: Để kế thừa thông tin

từ báo giá lấy lên chứng từ bán

hàng, giúp tiết kiệm thời gian

 Nhập số báo giá hoặc click

chọn biểu tượng tìm kiếm

Trang 15

• Mục đích: Để kế thừa thông tin

từ đơn đặt hàng lấy lên chứng từ

Trang 16

• Đáp ứng các nghiệp vụ sau:

 Trong tháng xuất hàng và ghi

nhận doanh thu, cuối tháng xuất

hóa đơn chung cho các lần bán

hàng trong tháng

 Trong ngày bán hàng nhưng

không xuất hóa đơn vì người

mua không lấy hóa đơn, cuối

ngày lập hóa đơn tổng hợp cho

các lần bán hàng chưa xuất hóa

Trang 17

Bước 2: Lập hóa đơn

• Cách 1: Nhấn nút Lập HĐ

trên chứng từ bán hàng,

chương trình sẽ sinh ra Hóa

đơn bán hàng với nội dung

chọn chức năng Lập

hóa đơn

Trang 19

Bước 3: Cấp số hóa đơn

• Trên hoá đơn vừa lập, nếu đơn vị sử dụng phần mềm để quản lý hoá

Trang 20

3.6.4 XUẤT HOÁ ĐƠN TRƯỚC, LẬP

CHỨNG TỪ BÁN HÀNG SAU

• Để đáp ứng trường hợp kế

toán bán hàng xuất hoá đơn

cho khách hàng trước, cuối

Trang 21

3.6.4 XUẤT HOÁ ĐƠN TRƯỚC, LẬP

CHỨNG TỪ BÁN HÀNG SAU

Bước 2: Cấp số hóa đơn

• Trên hoá đơn vừa lập, nếu đơn vị sử dụng phần mềm để quản lý hoá

đơn thì NSD nhấn vào nút “ Cấp số HĐ”

• Nếu đơn vị không sử dụng phần mềm quản lý hoá đơn thì NSD tự nhập vào hoá đơn các thông tin: Mẫu số HĐ, Ký hiệu HĐ, số HĐ

Trang 22

3.6.4 XUẤT HOÁ ĐƠN TRƯỚC, LẬP

chọn Lập chứng từ

bán hàng

Trang 23

3.6.4 XUẤT HOÁ ĐƠN TRƯỚC, LẬP

 Nhấn biểu tượng tìm kiếm, hiển

thị giao diện Chọn chứng từ hoá

Trang 24

Lưu ý:

• Một chứng từ bán hàng chỉ lập cho

1 khách hàng để lên các báo cáo

bán hàng theo đối tượng và báo

• Tại giao diện lập chứng từ bán hàng, NSD có thể tra cứu số lượng tồn bằng cách nhấp

phải chuột trên giao diện chứng từ bán hàng, chọn “ Xem số tồn

Trang 25

4 TRẢ LẠI HÀNG BÁN

• Mục đích: Lập chứng từ hàng bán bị

trả lại trong trường hợp hàng đã bán

nhưng KH phát hiện hàng kém chất

lượng, không đúng quy cách phải trả

lại để giảm trừ công nợ của khách

hàng

• Cách thực hiện:

Vào tab Trả lại hàng bán

 Thêm mới chứng từ Trả lại hàng

 Chương trình sẽ tự động lấy thông

tin khách hàng và hàng hóa sang

chứng từ trả lại

 Nhập số lượng trả lại của từng mặt

hàng

Trang 26

 Đơn giá nhập kho:

o Đối với pp tính giá bình

quân: Lựa chọn Nhập đơn

giá bằng tay hoặc Lấy từ

đơn giá BQCK

o Đối với các pp tính giá

xuất kho khác: Lưa chọn

Nhập đơn giá bằng tay

hoặc Lấy từ giá xuất kho

Trang 27

Vào tab Giảm giá hàng bán

 Thêm mới chứng từ Giảm giá

 Chương trình sẽ tự động lấy thông

tin khách hàng và hàng hóa sang

chứng từ giảm giá hàng bán

 Nhập Thành tiền giảm giá của

từng mặt hàng vào cột Thành tiền

Trang 29

6.1 ĐỐI TRỪ CHỨNG TỪ

Mục đích: Đối trừ chứng từ

công nợ với chứng từ thanh

toán để giảm trừ công nợ của

khách hàng theo từng hoá đơn

Trang 30

6.1 ĐỐI TRỪ CHỨNG TỪ

 Chương trình tự động đối trừ

các KH được chọn

 Nhấn Xem chi tiết để xem chi

tiết các chứng từ được đối trừ

 NSD có thể sửa lại số được

Trang 31

6.2 BÙ TRỪ CÔNG NỢ

Mục đích: Bù trừ chứng từ

công nợ phải thu với chứng từ

công nợ phải trả để xác định

công nợ thực tế của một đối

tượng theo từng hoá đơn.

Trang 32

6.3 QUẢN LÝ CÔNG NỢ

• Bao gồm : Theo dõi công nợ phải thu, và Lập kế hoạch thu nợ

Theo dõi công nợ phải thu

Vào Bán hàng, chọn tab Công nợ

 Tại đây giúp NSD biết được công nợ của từng khách hàng tại bất kỳ thời điểm nào

 Biết được trong đó nợ trước hạn là bao nhiêu, nợ quá hạn là bao nhiêu và từng tình trạng nợ của khách hàng đó nợ bao nhiêu

 Từng chứng từ nợ, thu nợ phát sinh của từng khách hàng

Trang 33

6.3 QUẢN LÝ CÔNG NỢ

Theo dõi công nợ phải thu

 Cho phép NSD tự thiết lập các khoảng nợ trước hạn, quá hạn để theo dõi theo nhu cầu quản trị của từng doanh nghiệp

Trang 34

6.3 QUẢN LÝ CÔNG NỢ

Lập kế hoạch thu nợ

 Phần mềm cho phép NSD lập kế hoạch thu nợ và tự động đánh giá kết quả thu nợ

Vào Bán hàng, tab Thu nợ

Điền thông tin vào màn hình Thêm đợt thu nợ, rồi nhất Cất

Trang 35

6.3 QUẢN LÝ CÔNG NỢ

Lập kế hoạch thu nợ

Chọn đợn thu nợ vừa thêm, nhấn nút “Thêm khách hàng thu nợ”

Lọc và tích chọn các khách hàng trong danh sách , rồi nhấn Cất

Trang 36

6.3 QUẢN LÝ CÔNG NỢ

Lập kế hoạch thu nợ

 Trong quá trình thu nợ, NSD cập nhật tình hình thu nợ vào kế hoạch thu nợ đã lập bằng cách:

 Chọn đợt thu nợ muốn cập nhật thông tin

 Chọn khách hàng muốn cập nhật kết quả ở phần chi tiết

Nhấn nút ” Cập nhật kết quả thu nợ”

Trang 37

6.3 QUẢN LÝ CÔNG NỢ

Lập kế hoạch thu nợ

 Kết quả thu nợ: Nhập thông tin về lời hứa hẹn của khách hàng, hay kết quả có thu được

nợ hay không

Ngày hẹn trả: Chọn ngày khách hàng hẹn trả nợ để theo dõi

Ghi chú: Nhập các thông tin cần ghi chú

Sau đó nhấn Cất

Trang 39

6.3 QUẢN LÝ CÔNG NỢ

 MISA cung cấp các báo cáo, biểu đồ về công nợ giúp NSD để dàng quản lý

Trang 40

6.3 QUẢN LÝ CÔNG NỢ

Biểu đồ trên bàn làm việc

Trang 41

6.4 THIẾT LẬP CHÍNH SÁCH GIÁ

• Chức năng này cho phép quý vị thiết lập mức giá bán của từng hàng hóa, dịch vụ theo các nhóm khách hàng khác nhau hoặc theo từng đối tượng

cụ thể để áp dụng tại một khoảng thời gian nhất định.

• Quý vị vào menu Nghiệp vụ\Bán hàng\Chính sách giá, chọn Thêm trên

thanh công cụ:

• Để xây dựng một chính sách giá cần thực hiện theo 5 bước:

 Bước 1: Xây dựng chính sách giá

 Bước 2: Xác định hàng hóa

 Bước 3: Xác định khách hàng

 Bước 4: Xây dựng giá bán

 Bước 5: Xây dựng chiết khấu

Trang 42

6.4 THIẾT LẬP CHÍNH SÁCH GIÁ

Bước 1: Xây dựng chính sách giá

• Khai báo Tên chính sách giá và nhập

mô tả chi tiết về chính sách giá sẽ áp

dụng tại doanh nghiệp

• Chọn Loại tiền và đơn vị tính để lập

trên chính sách giá

 Lưu ý đối với thông tin Đơn vị tính:

Khi chọn đơn vị tính để lập chính sách

giá là đơn vị chính, hay đơn vị chuyển

đổi 1, đơn vị chuyển đổi 2 thì khi quý vị

chọn hàng hoá để lập chính sách giá,

phần mềm sẽ tự động lọc ra các vật tư

hàng hóa có sử dụng đơn vị tính tương

ứng, ví dụ (lập chình sách giá cho đơn vị

chuyển đổi 1 thì trên danh sách sẽ liệt kê

những VTHH có khai báo đơn vị chuyển

đổi 1.)

• Nhấn Tiếp theo để chuyển sang

bước 2

Trang 43

hóa, dịch vụ đã được khai báo trên

danh mục vật tư hàng hóa vào

chính sách giá, quý vị nhấn chuột

phải và chọn chức năng Lấy lên tất

cả vật tư hàng hóa

 Để loại bỏ bớt hàng hóa, dịch vụ ra

khỏi chính sách giá đang khai báo,

chọn hàng hóa đó trên danh sách,

nhấn chuột phải và chọn Loại bỏ

• Sau khi lựa chọn xong các hàng

hoá, dịch vụ, nhấn Tiếp theo để

chuyển sang bước Xác định khách

hàng.

Trang 44

6.4 THIẾT LẬP CHÍNH SÁCH GIÁ

Bước 3: Xác định khách hàng

• Khai báo Mã nhóm giá bán, Tên nhóm giá bán đồng thời mô tả chi tiết về khách hàng

 Lưu ý: Với mỗi chính sách giá, phần mềm sẽ tự động lấy lên các nhóm giá bán đã được

thiết lập ở các chính sách giá trước đó Nếu NSD không muốn áp dụng các nhóm giá bán

đó, có thể nhấn chuột phải và chọn chức năng Xoá dòng để loại bỏ nhóm giá bán ra khỏi

danh sách.

• Thực hiện chọn khách hàng vào nhóm giá bán

 Tích chọn khách hàng được chọn vào nhóm giá bán

Nhấn Chọn.

 Lưu ý: Mỗi khách hàng chỉ được chọn vào một nhóm giá bán của chính sách giá

 Kiểm tra lại danh sách khách hàng được lựa chọn vào nhóm giá bán, muốn loại bỏ bớt khách hàng nào, quý vị chọn khách hàng sau đó nhấn Loại bỏ

• Sau khi thiết lập được danh sách khách hàng theo nhóm giá bán, nhấn Tiếp theo.

Trang 45

6.4 THIẾT LẬP CHÍNH SÁCH GIÁ

Trang 46

Bước 4: Xây dựng giá bán cho từng nhóm

• Phần mềm đã tự động lấy nhóm giá bán đã được thiết lập tại bước 3

• Tại cột Dựa trên quý vị chọn 1 trong 5 giá trị: Giá nhập gần nhất, Giá bán cố định, Giá bán 1 trong danh mục, Giá bán 2 trong danh mục, Giá bán 3 trong danh mục

 Giá nhập gần nhất: lấy theo đơn giá mua của vật tư hàng hóa trên Danh mục (Đơn giá này được cập nhật theo giá nhập gần nhất của vật tư hàng hóa)

 Giá bán cố định: lấy theo Đơn giá cố định tại thông tin Đơn giá bán

 Giá bán 1 trong danh mục: lấy theo Đơn giá bán 1 tại thông tin Đơn giá bán

 Giá bán 2 trong danh mục: lấy theo Đơn giá bán 2 tại thông tin Đơn giá bán

 Giá bán 3 trong danh mục: lấy theo Đơn giá bán 3 tại thông tin Đơn giá bán

• Chọn phương pháp xác định giá bán mới là Tăng giảm % hay Tăng giảm theo số tiền.(nếu giảm thì nhập dấu trừ phiế trước)

• Sau khi thiết lập các căn cứ để xây dựng chính sách giá mới, quý vị nhấn Tiếp theo để

thực hiện thiết lập chiết khấu cho chính sách giá

Trang 47

6.4 THIẾT LẬP CHÍNH SÁCH GIÁ

Trang 48

Bước 5: Xây dựng chiết khấu cho từng nhóm giá bán

• Lựa chọn phương thức xác định mức chiết khấu theo giá bán mới

là Theo tỷ lệ % hay Theo số tiền/1 đơn vị số lượng

• Nhập % hoặc số tiền chiết khấu được hưởng theo giá bán mới (chọn Theo tỷ lệ % và nhập tỷ lệ 2)

• Sau đó nhấn Tiếp theo.

Trang 50

6.4 THIẾT LẬP CHÍNH SÁCH GIÁ

• Lưu ý:

 Khi lập chứng từ bán hàng thì phần mềm sẽ kiểm tra xem vật tư hàng hóa và khách hàng đang chọn có nằm trong chính sách giá đang áp dụng không, nếu có thì sẽ ưu tiên lấy giá bán và chiết khấu trong chính sách giá lên

 Trong 1 khoảng thời gian nhất định, một mặt hàng, 1 khách hàng chỉ áp dụng một chính sách giá

 Trường hợp muốn thay đổi chính sách giá mới thì quý vị nên Ngừng áp dụng chính sách cũ trước, sau đó mới lập chính sách giá mới để giúp quý

vị quản lý được các chính sách giá đã áp dụng trong năm và dễ dàng tra cứu khi cần.

Trang 51

7 XEM BÁO CÁO

• Xem các báo cáo phân tích tại tab Báo cáo phân tích

Nhấn Chọn báo cáo

 Sau đó, chọn báo cáo cần xem

Chọn tham số báo cáo và nhấn Đồng ý

Trang 52

7 XEM BÁO CÁO

• Hoặc xem báo cáo phân hệ Bán hàng tại mục Báo cáo

Ngày đăng: 09/01/2016, 09:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm