- Nhận xét câu trả lời và nhấn mạnh tác dụng của lực.. - Yêu cầu hs quan sát hình 13.1 và phân tích các đặc điểm của lực tác dụng lên dây treo.. Mục tiêu : Nắm hai quan niệm khác biệt nh
Trang 1- Biết được các khái niệm lực, hợp lực
- Biết cách xác định hợp lực của các lực đồng quy và phân tích 1 lực thành các lực thành phần
cĩ phương xác định
2) Kĩ năng :
Biết giải các bài tập về tổng hợp và phân tích lực
3) Thái độ :Giáo dục cho học sinh về tính cách : Tự giác ,tích cực và nổ lực trong học tập
II CHUẨN BỊ :
1) Giáo viên :
- Xem lại những kiến thức đã học về lực mà hs đã học từ lớp 6 và lớp 8
- Chuẩn bị dụng cụ thí nghiệm về quy tắc hình bình hành
- Tranh vẽ trên giấy to H13.3, H13.4, H13.5, H13.6 và H13.7
2) Học sinh :
- Xem lại khái niệm về lực đã được học ở lớp 6, biểu diễn lực bằng một đoạn thẳng cĩ hướnghọc ở lớp 8
III PHƯƠNG PHÁP :
Phân tích , đàm thoại , diễn giảng
IV TIẾN TRÌNH CỦA TIẾT DẠY :
1) Ổn định tổ chức :
- Ổn định lớp
-Kiểm tra sỉ số
-Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
2)Kiểm tra bài cũ :
GV Giới thiệu chương II
Đặt vấn đề:
- Ba định luật Newton là những nguyên lí lớn, đặt nền mĩng cho sự phát triển của cơ học…
- Tương tác giữa các vật là hiện tượng rất thường gặp trong đời sống và kĩ thuật Cĩ những tươngtác “trực tiếp”, nhưng cũng cĩ những tương tác “gián tiếp”: các vật tương tác với nhau ngay cả khichúng cịn ở cách xa nhau Hiểu rõ về tương tác, nắm chắc khái niệm lực giúp ta giải thích nhiềuvấn đề, nhiều hiện tượng lí thú…
3) Giảng bài mới :
*Hoạt động 1 : Lực và biểu diễn lực
Mục tiêu : Nắm cách biểu diễn lực bằng mũi tên
- Đặt câu hỏi yêu cầu Hs nhắc lại kiến thức về
lực
+ Khái niệm về lực?
1 Khái niệm Lực:
* Khái niệm: là một đại lượng đặc trưng cho
tác dụng của vật này lên vật khác, kết quả làlàm thay đổi vận tốc của vật hoặc làm cho vật
Trang 2+ Biểu diễn của vectơ lực? Mối liên hệ giữa các
đặc điểm của chúng?
- Nhận xét câu trả lời và nhấn mạnh tác dụng của
lực
- Yêu cầu hs quan sát hình 13.1 và chỉ rõ lực mà
dây treo tác dụng lên quả rọi
- Nhận xét câu trả lời
- Yêu cầu hs quan sát hình 13.1 và phân tích các
đặc điểm của lực tác dụng lên dây treo
- Nhận xét và đánh giá câu trả lời
*Hoạt động 2 : Tổng hợp lực
Mục tiêu :Biết cách tổng hợp hai lực bằng một
lực
- Gv tiến hành thí nghiệm như H13.3, H13.4 sgk
và treo H13.3 và 13.4 lên bảng (chú ý cho HS
khái niệm về các lực đồng quy)
- Từ thí nghiệm trên, ta rút ra kết luận gì?( có thể
thể hóa nội dung của quy tắc hình bình hành và
quy tắc đa giác
- Nêu nội dung của Qt đa giác?
- GV vẽ một số vectơ lực bất kì trên bảng, yêu
cầu HS lên bảng xác định hợp lực?
*Hoạt động 3: Phân tích lực
Mục tiêu : Nắm khái niệm phân tích lực
-Yêu cầu hs đọc sgk phần 3 để trả lời câu hỏi:
+ Thế nào là phân tích lực?
+ Mối liên hệ giữa phân tích lực và tổng hợp lực?
+ Phân tích lực tuân theo quy tắc nào?
- Nhận xét câu trả lời
-Yêu cầu hs lấy ví dụ về phân tích lực (Lấy ví dụ
thực tiễn về phân tích lực (bửa củi, treo áo
quần…)
bị biến dạng
* Lực là một đại lượng vectơ (biểu diễn bằng một mũi tên)
- Gốc của mũi tên là điểm đặt của lực
- Phương và chiều của mũi tên là phương vàchiều của lực
- Độ dài của mũi tên biểu thị độ lớn của lực (theo một tỉ xích nhất định)
2 Tổng hợp lực:
KN: Tổng hợp lực là thay thế nhiều lực tác
dụng đồng thời vào một vật bằng một lực cótác dụng giống hệt như lực tác dụng của toàn
bộ những lực ấy (lực thay thế gọi là hợp lực)
a thí nghiệm: sgk Các lực đồng quy là các lực có giá cắt nhautại một điểm
b Quy tắc tổng hợp lực:
* Quy tắc hình bình hành: sgk
* Quy tắc đa giác:
Từ điểm ngọn của véc tơ Fuur1
ta vẽ nối tiếp véc
tơ ' 2
F
uur song song và bằng vec tơ Fuur2
; véc tơ hợplực Fuur
có gốc là gốc của véc tơ uurF1
và ngọn làngọn của '
F
Trang 3* Chú ý: Chỉ khi biết chắc chắn những biểu hiện
tác dụng của một lực theo 2 phương nào thì mới
cĩ thể phân tích lực theo 2 phương ấy
- Sử dụng H13.8 để giải thích cụ thể cho HS
hay nhiều lực tác dụng đồng thời và gây hiệu quả giống hệt như lực ấy
- Các lực thay thế này gọi là các lực thành phần
- Phân tích 1 lực thành 2 lực thành phần đồng quy phải tuân theo quy tắc hình bình hành
4) Củng cố và luyện tập :
- Yêu cầu hs trả lời câu hỏi 1, 2 sgk
- Yêu cầu Hs thảo luận để trả lời câu hỏi trắc nghiệm 1 sgk
- Nhận xét câu trả lời của hs
- Yêu cầu 5 hs giải bài tập 2 sgk trên bảng (1 HS 1 trường hợp)
- Nhận xét câu trả lời và bài giải trên bảng của hs
- Tổng kết lại các kiến thức cơ bản của bài
5) Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà :
Yêu cầu HS về nhà làm tất cả các BT cịn lại trong sgk/ trang 63
- Yêu cầu hs chuẩn bị bài sau Ơn lại kiến thức về lực và tác dụng lực
V RÚT KINH NGHIỆM :
Gi áo vi
ên -
-H ọc
sinh -
-Thiết
bị -
-S ách gi áo
khoa -Ngày dạy : Tuần :10 Tiết : 20 ĐỊNH LUẬT I NIU-TƠN
I MỤC TIÊU :
1) Kiến thức :
- Biết được nội dung và ý nghĩa của định luật 1 Niutơn
2) Kỹ năng:
-Vận dụng được định luật để giải thích một số hiện tượng Vật lý
- Biết đề phịng những tác hại của quán tính trong đời sống, nhất là chủ động phịng chống tai nạn giao thơng
3) Thái độ : Giáo dục cho học sinh về tính cách : Tự giác ,tích cực và nổ lực trong học tập
II CHUẨN BỊ :
1) Giáo viên :
- Tranh vẽ minh hoạ thí nghiệm lịch sử của Galilê
- Chuẩn bị dụng cụ thí nghiệm về đệm khơng khí
2) Học sinh :
Ơn lại kiến thức về lực và tác dụng lực
III PHƯƠNG PHÁP :
Phân tích , đàm thoại , diễn giảng
Trang 4IV TIẾN TRÌNH CỦA TIẾT DẠY :
1) Ổn định tổ chức :
- Ổn định lớp
-Kiểm tra sỉ số
-Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
2)Kiểm tra bài cũ :
Câu 1 :Nêu khái niệm lực và cách biểu diễn lực
Câu 2 :Phát biểu các quy tắc tổng hợp lực
Câu 3 : Có hai lực Fuur1
3) Giảng bài mới :
*Hoạt động 1 : Tìm hiểu quan niệm của Aixtốt và
quan niệm của Galilê
Mục tiêu : Nắm hai quan niệm khác biệt nhau của
A-ri-xtôt và Galilê
- Yêu cầu hs xem sgk
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi: quan niệm của Arixtôt
về chuyển động của vật? (về lực?)
- Nhận xét câu trả lời
- Theo em quan niệm của A-ri-xtôt là đúng hay sai?
- GV sử dụng tranh vẽ H14.1 treo trên bảng để mô
tả thí nghiệm lịch sử của Galilê cho HS
- Như vậy quan niệm của Galilê có giống quan
niệm của Aixtốt không?
- Phát biểu quan niệm của Galilê?
-Nhận xét câu trả lời
*Hoạt động 2 : Tìm hiểu nội dung định luật I
Niutơn
Mục tiêu : Nắm nội dung định luật I Niu tơn
- Giới thiệu: ĐL I Niutơn ra đời đã chứng minh cho
quan niệm của Galilê là đúng đắn
ĐL I Niutơn không chỉ được rút ra từ quan sát thực
1 Quan niệm của A-ri-xtôt:
Một vật chỉ duy trì được chuyển động củamình nếu có vật khác tác dụng lên nó (lực lànguyên nhân duy trì chuyển động)
2 Thí nghiệm lịch sử của Galilê:
- Thí nghiệm: SGK
- Quan niệm của Galilê: nếu loại trừ được cáctác dụng cơ học lên một vật thì vật đó vẫn cóthể chuyển động thẳng đều với vận tốc v
vốn có của nó
3 Định luật I Niu tơn:
Trang 5nghiệm mà còn là kết quả của tư duy trừu tượng
thiên tài của Niutơn
- Vật cô lâp: là vật không chịu tác dụng của vật nào
khác
- Thực tế có vật cô lập không?
- Tính đúng đắn của ĐL này thể hiện ở chỗ, các hệ
quả của nó đều phù hợp với thực tế
- Yêu cầu HS đọc SGK và phát biểu nội dung của
ĐL I Niutơn
- Gv cùng HS tiến hành thí nghiệm minh họa ĐL I
Niutơn
- Yêu cầu hs ghi kết quả và xử lí kết quả
- Yêu cầu hs nêu nhận xét và kết luận
- Nhận xét câu trả lời
* Hoạt động 3 : Tìm hiểu ý nghĩa của ĐL I Niutơn.
Mục tiêu :Nắm khái niệm quán tính và hệ quy
chiếu quán tính
- Khi xe máy đang đi, đột ngột hãm phanh, xe có
dừng lại ngay không? Người ngồi trên xe sẽ
chuyển động như thế nào?
- Giới thiệu: tính chất có xu hướng giữ vận tốc cả
về hướng và độ lớn của mọi vật được gọi là quán
tính
- Yêu cầu HS lấy một số ví dụ về vật có quán tính
- GV giới thiệu về hệ quy chiếu quán tính Nếu ta
đứng trong một hệ quy chiếu gắn với một vật cô
lập, ta sẽ thấy các vật cô lập khác đứng yên hay CĐ
thẳng đều Có thể có rất nhiều hệ quy chiếu gắn với
các vật cô lập, chúng đều là các hệ quy chiếu quán
4 Ý nghĩa của ĐL I Newtơn:
- Quán tính: là tính chất của mọi vật có xu
hướng bảo toàn vận tốc cả về hướng và độlớn
- Hệ quy chiếu quán tính: là hệ quy chiếu
trong đó ĐL I Newtơn được nghiệm đúng Hệquy chiếu gắn với mặt đất hoặc chuyển độngthẳng đều so với mặt đất là hệ quy chiếu quántính
- “Tính ì”: là xu hướng giữ nguyên trạng tháiđứng yên của một vật
- “Đà”: là xu hướng giữ nguyên trạng thái chuyển động thẳng đều của một vật
4) Củng cố và luyện tập :
- Yêu cầu hs trả lời câu hỏi 1-7 sgk
- Nhận xét câu trả lời của hs
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm làm bài tập 1 sgk
- Yêu cầu hs nêu tóm tắt các kiến thức trọng tâm của bài
5) Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà :
Về nhà làm BT 2.2 đến 2.4 và 2.6 SBT VL nâng cao 10
-Yêu cầu hs chuẩn bị bài sau
V RÚT KINH NGHIỆM :
Trang 6Gi áo vi
ên -
-H ọc
sinh -
-Thiết
bị -
-S ách gi áo
khoa -Ngày dạy :5-11-2008 Tuần :11 Tiết : 21 ĐỊNH LUẬT II NIU-TƠN
I MỤC TIÊU : 1) Kiến thức : Biết được mối quan hệ giữa các đại lượng gia tốc, lực, khối lượng thể hiện trong định luật 2 Niutơn 2) Kĩ năng : Vận dụng được định luật 2 Niutơn và nguyên lí độc lập của tác dụng để giải các bài tập đơn giản 3) Thái độ :Giáo dục cho học sinh về tính cách : Tự giác ,tích cực và nổ lực trong học tập
II CHUẨN BỊ :
1) Giáo viên :
- Xem lại kiến thức: Khái niệm về khối lượng (lớp 6) và khái niệm lực trong bài trước
2) Học sinh :
Ơn lại kiến thức về khối lượng và khái niệm lực
III PHƯƠNG PHÁP :
Phân tích , đàm thoại , diễn giảng
IV TIẾN TRÌNH CỦA TIẾT DẠY :
1) Ổn định tổ chức :
- Ổn định lớp
-Kiểm tra sỉ số
-Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
2)Kiểm tra bài cũ :
Câu 1 : - Phát biểu nội dung của ĐL I Newton? Quán tính? Ví dụ về quán tính?
Câu 2 : - Khái niệm lực, khối lượng?
Đáp án :
Câu 1 : 6đ
+Nội dung : 2đ
+Quán tính : 2đ
+Ví dụ : 2đ Mỗi ví dụ 1đ
Câu 2 : 4đ
+Khái niệm lực : 2đ
+Khối lượng : 2đ
3) Giảng bài mới :
Trang 7*Hoạt động 1 : Tìm hiểu nội dung định luật II
Niutơn, các đặc trưng của lực, khối lượng và quán
tính
Mục tiêu :
-Yêu cầu hs quan sát hình 15.1 và GV mô tả thí
nghiệm
- Nêu câu hỏi C1.( phụ thuộc vào lực tác dụng và
khối lượng của vật)
- Nhận xét câu trả lời
- Giới thiệu: Khái quát từ rất nhiều quan sát và thí
nghiệm, Niutơn đã xác định được mối liên hệ
giữa lực, khối lượng và gia tốc, nêu lên thành ĐL
II Newton
-Yêu cầu hs phát biểu định luật 2 Niutơn
-Yêu cầu hs viết BT của ĐL II Niuton
* GV giới thiệu về nguyên lí độc lập tác dụng
- Nêu các yếu tố của vectơ lực?
- Nhận xét câu trả lời của hs
- Xác định đơn vị của lực?
TB: 1 kg.m/s2 gọi là 1 N
- Nêu khái niệm về Niuton?
*Hoạt động 2 : Tìm hiểu về mối quan hệ giữa
khối lượng và quán tính của một vật
Mục tiêu : Nắm khái niệm khối lượng và mối
quan hệ với quán tính
- GVYêu cầu hs đọc mục 3 sgk và đưa ra khái
niệm về khối lượng (hay mối quan hệ giữa khối
lượng và quán tính)
- Nhận xét câu trả lời
- Yêu cầu hs lấy ví dụ thực tế về quan hệ giữa
khối lượng và mức quán tính.( Vật có khối lượng
càng lớn thì có mức quán tính càng lớn…)
-Nhận xét câu trả lời
- Khối lượng của một vật là một đại lượng như
thế nào?
Chú ý: khối lượng của một vật là không đổi chỉ
đúng trong giới hạn cơ học Niu ton
* Hoạt động 3 : Tìm hiểu về điều kiện cân bằng
của một chất điểm Mối quan hệ giữa trọng lượng
và khối lượng của vật
3 Khối lượng và quán tính:
- Khối lượng là đại lượng đặc trưng cho mứcquán tính của vật
-Khối lượng là một đại lượng vô hướng, dương, không đổi đối với mỗi vật và tính chất cộng
4 Điều kiện cân bằng của một chất điểm:
- Trạng thái cân bằng: là trạng thái đứng yênhoặc chuyển động thẳng đều
Trang 8Mục tiêu :Nắm điều kiện cân bằng của một chất
điểm và mối quan hệ giữa khối lượng và trọng
lượng
GV Yêu cầu hs viết biểu thức của định luật II
Niutơn trong trường hợp gia tốc bằng 0
- Khi gia tốc của vật bằng 0, vật ở trạng thái nào?
- Hướng dẫn gợi ý hs đưa ra điều kiện cân bằng
của một chất điểm
-Yêu cầu hs quan sát bức tranh, nêu câu hỏi
- Nhận xét câu trả lời
- Mối quan hệ giữa khối lượng và trọng lượng của
một vật?
- Nhận xét câu trả lời của hs
Chú ý cách nói: trọng lực tác dụng lên vật và
trọng lượng của vật
- ĐK cân bằng của một chất điểm là: F = 0 ( F là hợp lực)
5 Mối quan hệ giữa trọng lượng và khối lượng của một vật:
- Trọng lực là lực hút của Trái Đất vào các vật, gây cho chúng gia tốc rơi tự do
- Độ lớn của trọng lực tác dụng lên một vật gọi
là trọng lượng của vật
* Biểu thức của trọng lực: P=m.g
4) Củng cố và luyện tập :
- Yêu cầu hs trả lời câu hỏi 2-5 sgk
- Nhận xét câu trả lời của hs
- Yêu cầu HS làm bài tập 4 sgk
- Nhận xét câu bài làm của hs
- Yêu cầu hs nêu tóm tắt các kiến thức trọng tâm của bài
5) Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà :
Yêu cầu HS về nhà trả lời các câu hỏi và làm các BT còn lại trong SGK và BT 2.5, 2.7 đến 2.12 SBT VL nâng cao 10
-Yêu cầu hs chuẩn bị bài sau Ôn lại khái niệm và các đặc trưng của lực
V RÚT KINH NGHIỆM :
Gi áo vi
ên -
-H ọc
sinh -
-Thiết
bị -
-S ách gi áo
khoa -Ngày dạy :6-11-2008
Trang 91) Giáo viên : Dụng cụ thí nghiệm như H16.2 và H16.3 sgk.
2) Học sinh : Ôn lại khái niệm và các đặc trưng của lực
III PHƯƠNG PHÁP :
Phân tích , đàm thoại , diễn giảng
IV TIẾN TRÌNH CỦA TIẾT DẠY :
1) Ổn định tổ chức :
- Ổn định lớp
-Kiểm tra sỉ số
-Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
2)Kiểm tra bài cũ :
Câu 1 : Phát biểu định luật II Niu tơn.Viết công thức và nói rõ các kí hiệu
Câu 2 : Nêu điều kiện cân bằng của một chất điểm Vẽ hình minh họa hai lực cân bằng
Câu 3 : Cho ví dụ vật có khối lượng càng lớn thì khối lượng càng lớn
3) Giảng bài mới :
*Hoạt động 1 : Tìm hiểu nội dung định luật III
Niutơn
Mục tiêu : Nắm nội dung định luật III Niu tơn
-Yêu cầu hs đọc ví dụ 1 và quan sát hình 16.1
-Nêu câu hỏi
-Yêu cầu hs đọc ví dụ 2 và quan sát hình 16.2
-Nêu câu hỏi
Trang 10-Làm mẫu thí nghiệm sgk, yêu cầu hs quan sát,
ghi và xử lí kết quả thí nghiệm
-Tổ chức hoạt động nhóm
-Yêu cầu hs làm thí nghiệm tương tự
-Yêu cầu hs trình bày kết quả thí nghiệm theo
nhóm
-Hướng dẫn hs khái quát các thí nghiệm thành
định luật
-Nhận xét câu trả lời của hs
*Hoạt động 2 : Tìm hiểu nội dung lực và phản
lực
Mục tiêu :Nắm đặc điểm của lực và phản lực
-Yêu cầu hs đọc sgk mục 3
-Nêu câu hỏi về lực tác dụng và phản lực, các đặc
điểm của lực tác dụng và phản lực
- Trả lời câu hỏi về lực tác dụng và phản lực.
-Nhận xét câu trả lời.
Hướng dẫn học sinh xem SGK
2 Định luật III Niutơn :
a Thí nghiệm :
Hai lực trực đối: có cùng giá (nằm trên cùng một đường thẳng), cùng độ lớn, ngược chiều
b Định luật : Khi vật A tác dụng lên vật B một lực, thì vật B cùng tác dụng lên vật A một lực Hai lực này là hai lực trực đối
3 Lực và phản lực : Trong hai lực FuuurAB
và uuurF BA
Ta gọi một lực là lực tác dụng , lực kia là phản lực
Chú ý:
- Lực và phản lực là hai lực trực đối, nhưng không cân bằng nhau, vì chúng tác dụng lên hai vật khác nhau
- Lực và phản lực luôn cùng loại
4 Bài tập vận dụng :
Xem SGK
4) Củng cố và luyện tập :
-Yêu cầu hs trả lời câu hỏi 1,2 và 3 trong phần 4 sgk
-Nhận xét câu trả lời của hs
-Nêu bài tập 1 sgk
-Nhận xét câu trả lời của hs
-Yêu cầu hs ghi tóm tắt các kiến thức trọng tâm của bài
5) Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà :
-Nêu câu hỏi, bài tập về nhà
Bài 1.SGK/75
-Yêu cầu: hs chuẩn bị bài sau
V RÚT KINH NGHIỆM :
Gi áo vi
ên -
-H ọc
sinh -
-Thiết
bị -
-S ách gi áo khoa -Ngày dạy :12-10-2008
Trang 11Tuần :12
Tiết : 23 LỰC HẤP DẪN
I MỤC TIÊU :
1) Kiến thức :
- Biết được rằng tác dụng hấp dẫn là một đặc điểm của mọi vật trong tự nhiên
- Viết được biểu thức, nêu được đặc điểm của lực hấp dẫn, trọng lực
2) Kĩ năng :
Biết vận dụng các biểu thức để giải các bài tập đơn giản
3) Thái độ :Giáo dục cho học sinh về tính cách : Tự giác ,tích cực và nổ lực trong học tập
II CHUẨN BỊ :
1) Giáo viên : Một số tranh về hệ mặt trời
2) Học sinh : Ơn lại kiến thức về sự rơi tự do
III PHƯƠNG PHÁP :
Phân tích , đàm thoại , diễn giảng
IV TIẾN TRÌNH CỦA TIẾT DẠY :
1) Ổn định tổ chức :
- Ổn định lớp
-Kiểm tra sỉ số
-Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
2)Kiểm tra bài cũ :
Câu 1 : Phát biểu nội dungvà viết biểu thức của ĐL III Niu tơn?
Câu 2 : Đặc điểm của lực và phản lực? Đặc điểm của sự rơi tự do?
Câu 3 : Khi chèo thuyền muốn thuyền tiến thì phải làm thế nào ?
3) Giảng bài mới :
*Hoạt động 1 : Tìm hiểu nội dung định luật vạn
vật hấp dẫn, biểu thức của định luật
Mục tiêu : Nắm nội dung định luật vạn vật hấp
dẫn , biểu thức của định luật
- Yêu cầu HS quan sát các bức tranh hoặc hình
dung các chuyển động của các hành tinh trong hệ
mặt trời
- Yêu cầu HS đọc sgk, xem tranh
- Tại sao quả táo lại rơi xuống đất? tại sao Mặt
1 Định luật vạn vật hấp dẫn:
Trang 12Trăng lại không rơi?
- Niu tơn khái quát qua rất nhiều thí nghiệm và
quan sát trong thực tế và đưa ra ĐL vạn vật hấp
dẫn
- Giới thiệu nội dung của ĐL
- Lực hấp dẫn có phụ thuộc vào bản chất của môi
trường xung quanh các vật không?( Fhd không
phụ thuộc vào bản chất của môi trường xung
Mục tiêu : Nắm biểu thức của gia tốc rơi tự do
- Biểu thức của lực hấp dẫn của TĐ và một vật ở
cách Mặt Đất một khoảng là h?
- Mối liên hệ giữa Fhd của TĐ với một vật và
trọng lực P của vật đó? (Fhd của TĐ với một vật
bằng trọng lực P của vật đó: Fhd = P)
- Nói trọng lực là Fhd của TĐ là cách nói gần đúng
về trọng lực, khi chưa xét đến các lực quán tính
tác dụng lên nó
- Yêu cầu HS suy ra biểu thức gia tốc rơi tự do
- Nhận xét câu trả lời của HS
- Nêu câu hỏi C2 sgk
- Nhận xét câu trả lời của HS.
*Ho
ạt động 3: Trường hấp dẫn, trường trọng lực
Mục tiêu :
- Yêu cầu HS đọc sgk
- Trường hấp dẫn, có ở đâu, vì sao?
(Trường hấp dẫn tồn tại xung quanh mọi vật, vì
mọi vật luôn tác dụng lực hấp dẫn lên các vật
xung quanh.)
- Khái niệm về trường trọng lực?
(Trường trọng lực ( hay trọng trường) là trường
hấp dẫn do Trái Đất gây ra xung quanh nó.)
- g có phương, chiều ntn? Nhận xét về g tại các
( )2
.
h R
M m G
M G g
+
=
3 Trường hấp dẫn trường trọng lực :
SGK
4) Củng cố và luyện tập :
m h
P
R
Trang 13- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi 1-4 sgk.
- Nhận xét câu trả lời của HS
- Nêu bài tập 1,2 sgk
- Nhận xét câu trả lời của HS
- Yêu cầu HS nêu tĩm tắt các kiến thức trọng tâm của bài
5) Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà :
- Nêu câu hỏi, bài tập về nhà: BT SGK và BT 2.16 đến 2.22 SBT VL 10 nâng cao
- Yêu cầu HS chuẩn bị bài sau
Yêu cầu HS về nhà đọc Bài đọc thêm ở cuối chương (trang 114) để cĩ những hiểu biết mới
Ơn lại kiến thức về toạ độ, vận tốc của chuyển động đều, chuyển động biến đổi đều, đồ thị của hàm số bậc 2
V RÚT KINH NGHIỆM :
Gi áo vi
ên -
-H ọc
sinh -
-Thiết
bị -
-S ách gi áo
khoa -Ngày dạy :13-11-2008 Tuần :12 Tiết : 24 CHUYỂN ĐỘNG CỦA MỘT VẬT BỊ NÉM
I MỤC TIÊU : 1) Kiến thức : Biết cách dùng phương pháp toạ độ để thiết lập phương trình quỹ đạo của vật bị ném xiên, ném ngang 2) Kĩ năng : - Biết vận dụng các cơng thức để giải các bài tập về vật bị ném - Trung thực, khách quan khi quan sát thí nghiệm kiểm chứng
3) Thái độ :Giáo dục cho học sinh về tính cách : Tự giác ,tích cực và nổ lực trong học tập
II CHUẨN BỊ :
1) Giáo viên :
- Thí nghiệm dùng vịi phun nước để kiểm chứng các cơng thức
- Tranh ảnh về hình ảnh các vị trí liên tiếp của một vật bị ném xiên và ném ngang
2) Học sinh :
- Ơn lại kiến thức về toạ độ, vận tốc của chuyển động đều, chuyển động biến đổi đều, đồ thị của hàm số bậc 2
III PHƯƠNG PHÁP :
Phân tích , đàm thoại , diễn giảng
IV TIẾN TRÌNH CỦA TIẾT DẠY :
1) Ổn định tổ chức :
- Ổn định lớp
-Kiểm tra sỉ số
-Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
Trang 142)Kiểm tra bài cũ :
Câu 1 :Phát biểu định luật vạn vật hấp dẫn viết biểu thức Nói rõ các kí hiệu trong biểu thức Câu 2 :Phương , chiều của trọng lực là phương, chiều nào ?
Câu 3 : Hai quả cầu bằng chì, mỗi quả có khối lượng 45kg , bán kính 10cm Lực hấp dẫn giữa chúng có thể đạt giá trị lớn nhất là bao nhiêu
3) Giảng bài mới :
*Hoạt động 1 : Tìm hiểu về các đặc điểm của
chuyển động của vật bị ném xiên
Mục tiêu : Nắm các phương trình tọa độ , vận
tốc và quỹ đạo của vật bị ném xiên
-Nắm được công thức tính tầm bay cao và tầm
bay xa
- Yêu cầu HS quan sát các tranh trong phần đầu
bài trong sgk và do GV giới thiệu
- Quỹ đạo của vật bị ném xiên có hình dạng như
thế nào?
- Vật bị ném xiên có PTCĐ được viết như thế
nào?
* Hướng dẫn: Viết PTCĐ của vật theo 2 phương
ox và oy (ox ⊥ oy), xác định: tọa độ ban đầu, vận
tốc ban đầu và gia tốc theo mỗi phương
- Tổ chức hoạt động nhóm
- Yêu cầu HS trình bày kết quả
- Nêu câu hỏi C1, C2, C3 sgk
- Nhận xét câu trả lời
- Yêu cầu HS vận dụng các kết quả trong phần
trên để giải bài toán về vật ném ngang
- Giới thiệu khái niệm tầm bay cao và yêu cầu
HS xác định IK
- Hướng dẫn: khi lên đến độ cao cực đại, vận tốc
theo 2 phương của vật lần lượt là bao nhiêu? (IK
I Chuyển động của một vật bị ném xiên:
0
v hợp với ox một góc α
* Chọn gốc tọa độ (xo = 0 và yo = 0) và gốc thờigian (to = 0) lúc vật bắt đầu được ném lên vớivận tốc v0 Hệ trục tọa độ: ox ⊥ oy
* Các lực tác dụng lên vật: P
ĐL II Niuton:
m
F a
Trang 15* Những bài toán trong bài này đều đã được giải
trong điều kiện lí tưởng: coi trọng trường là đều
và bỏ qua tác dụng của không khí Trong thực tế,
do có lực cản không khí, tầm bay xa và tầm bay
cao của các vật thường nhỏ hơn các giá trị theo lí
thuyết Trong trường hợp vật được ném xuôi theo
chiều gió, thì tầm bay xa có thể lớn hơn giá trị
theo lí thuyết
*Hoạt động 2 : Vận dụng phương pháp giải bài
toán về ném xiên để giải bài toán về chuyển động
chuyển động ném xiên ở điểm nào?
- Yêu cầu 1 HS lên bảng áp dụng phần CĐ của
vật bị ném xiên để giải bài toán
1tan
o
v
x g x
(5) gọi là PT quỹ đạo của vật
* Tầm bay cao: y max
Khi lên đến đỉnh của quỹ đạo: vy = 0
Trang 16- Từ cùng một độ cao, thời gian CĐ của một vật
bị ném ngang như thế nào với thời gian CĐ của
một vật rơi tự do?
- Nhấn mạnh lại nhận xét HS vừa nêu
- Chốt lại các đặc điểm của một vật bị ném
ngang và các PT để giải toán
* Ho ạt động 3 : Thí nghiệm kiểm chứng
Mục tiêu : Kiểm chứng kết quả bằng thực
nghiệm
- Yêu cầu HS đọc sgk
- Làm thí nghiệm, hướng dẫn HS lắp ráp, tiến
hành, thu nhận kết quả thí nghiệm, xử lí kết quả
thí nghiệm
- Nhận xét việc thực hiện thí nghiệm của HS
- PT quỹ đạo: y =h- 2
2
gt
=45-5t2
* Chú ý: Khi chạm đất:
y = h; t = g h ; x = vo g
h
2
4) Củng cố và luyện tập :
Yêu cầu HS trả lời câu hỏi 1, 2 sgk
- Nhận xét câu trả lời của HS
- Yêu cầu HS thảo luận và làm bài tập 1, 2 sgk
- Nhận xét câu trả lời của HS
- Yêu cầu HS nêu tóm tắt các kiến thức trọng tâm của bài
5) Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà :
Bài tập về nhà 3,4,5,6,7,8 SGK/84
V RÚT KINH NGHIỆM :
Gi áo vi
ên -
-H ọc
sinh -
-Thiết
bị -
-S ách gi áo
khoa -Ngày dạy :19-11-2008
Trang 17Tuần : 13
Tiết : 25 BÀI TẬP
I MỤC TIÊU :
1) Kiến thức :
- Nhớ và phát biểu lại được nội dung các ĐL
- Viết được BT của ĐL II, ĐL III Newton và ĐL vạn vật hấp dẫn
- Vận dụng được các kiến thức về 3 ĐL Newton để giải được các bài tập định tính và địnhlượng cĩ liên quan
2) Kĩ năng :
- Vận dụng các kiến thức để giải được bài tốn về vật bị ném xiên hoặc bị ném ngang
- Rèn luyện ĩc phân tích, tổng hợp và tư duy logic
- Biết cách trình bày kết quả giải bài tập
3) Thái độ :Giáo dục cho học sinh về tính cách : Tự giác ,tích cực và nổ lực trong học tập
II CHUẨN BỊ :
1) Giáo viên :
Các đề bài tập về 3 ĐL Newton, ĐL vạn vật hấp dẫn, vật bị ném xiên và bị ném ngang
2) Học sinh : Các phép tốn về giải phân tích lực tác dụng lên vật, chiếu các đại lượng vectơ hoặc các PT lên các trục tọa độ
-Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
2)Kiểm tra bài cũ :
Câu 1: Từ một máy bay C.động đều theo phương ngang, người ta thả một vật xuống đất Người
ở mặt đất thấy quỹ đạo của vật ntn? Người trên máy bay thấy quỹ đạo của vật ntn? Khi vật rơi đến đất thì máy bay ở đâu? (6đ)
Câu 2: Trả lời câu hỏi 2.84, 3.84_SGK (2đ)
Đáp án:
Câu 1: - Người đứng ở mặt đất thấy quỹ đạo là đường parabol
(một nhánh của parabol cĩ đỉnh là điểm mà vật rơi từ máy bay)
- Người trên máy bay thấy quỹ đạo là đường thẳng đứng (vật luơn luơn ở bên dưới máy bay)
- Khi vật rơi đến đất thì máy bay nằm trên đường thẳng đi qua vật
Câu 2: - Bài: 2.84 ( max 0
Trang 18*Hoạt động 1 : Sửa bài tâ ̣p cũ
Gv go ̣i ho ̣c sinh sữa bài tâ ̣p 7 SGK/79
HS: h R= ( 2 1) 2.650(− = km)
Gv go ̣i ho ̣c sinh sữa bài tâ ̣p 8 SGK/84
*Hoạt động 2 : Làm bài tâ ̣p mới
Cho ho ̣c sinh làm bài tâ ̣p sau :
Từ trên đỉnh đồi cao 500m mô ̣t người ném hòn
đá theo phương ngang với vâ ̣n tốc ban đầu là
5m/s Lấy g = 10m/s2
a) Viết phương trình quỹ đa ̣o
b) Hòn đá rơi xuống mă ̣t đất cách phương
thẳng đứng qua đỉnh đồi bao xa?Vâ ̣n tốc
của nó khi cha ̣m đất
* Rút Kinh nghiê ̣m :
* Xét trên phương ox nằm ngang:
0
12
g= g ⇒h R= ( 2 1) 2.650(− = km).Bài tâ ̣p 8 SGK/84 :
Thời gian cha ̣m đất :
Trang 19Y = (vo.sinα ) t - 21 gt2
* Phương trình quỹ đạo của vật : α α 2 2 2 cos 2 1 tan o v x g x y= − Tầm bay cao: y max ymax= g v o 2 sin 2 2 α * Tầm bay xa: x max xmax= g v2osin 2α 4) Củng cố và luyện tập : - Nêu lại phương pháp giải bài toán và một số bài tập mẫu - Hướng dẫn hs giải các bài toán còn lại 5) Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà : - Học bài và làm các bài tập còn lại theo phương pháp đã học -Ôn lại kiến thức về lực đàn hồi ở THCS - Chuẩn bị bài: Lực đàn hồi V RÚT KINH NGHIỆM : Gi áo vi
ên -
-H ọc
sinh -
-Thiết
bị -
-S ách gi áo
Trang 20- Biết được khái niệm về lực đàn hồi.
- Biết các đặc điểm của lực đàn hồi của lị xo và dây căng, biểu diễn được các lực đĩ trên hình vẽ
- Từ thực nghiệm thiết lập được hệ thức giữa lực đàn hồi và độ biến dạng của lị xo
2) Kĩ năng :
- Biết vận dụng các biểu thức để giải các bài tập đơn giản
3) Thái độ :Giáo dục cho học sinh về tính cách : Tự giác ,tích cực và nổ lực trong học tập
Phân tích , đàm thoại , diễn giảng
IV TIẾN TRÌNH CỦA TIẾT DẠY :
1) Ổn định tổ chức :
- Ổn định lớp
-Kiểm tra sỉ số
-Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
2)Kiểm tra bài cũ :
Câu 1 : Viết biểu thức của phương trình quỹ đạo, tầm ném cao , tầm ném xa của vật bị ném xiên.Câu 2 :Nêu khái niệm lực,Cách biểu diễn lực ,Nêu điều kiện cân bằng của một chất điểm
Đáp án :
Câu 1 : 4đ
+Phương trình quỹ đạo : 2đ ; Tầm ném cao : 1đ ; Tầm ném xa : 1đ
Câu 2 : 6đ
+Khái niệm lực : 2đ ;Cách biểu diễn lực : 2đ ; Điều kiện cân bằng : 2đ
3) Giảng bài mới :
*Hoạt đ ộng : Tìm hiểu khái niệm về lực đàn hồi
Mục tiêu : Nắm khái niệm lực đàn hồi
Làm thí nghiệm với sợi dây cao su, quả bĩng
nhựa, thanh cật tre…
- Yêu cầu HS quan sát, nêu câu hỏi: tại sao các
vật lại cĩ thể lấy lại được hình dạng ban đầu?( do
khi vật bị biến dạng, cĩ một lực xuất hiên, lực
này cĩ xu hướng chống lại nguyên nhân gây biến
1 Khái niệm về lực đàn hồi:
Lực đàn hồi là lực xuất hiện khi một vật bịbiến dạng đàn hồi, và cĩ xu hướng chống lạinguyên nhân gây ra biến dạng
Trang 21- Nhận xét câu trả lời
- Yêu cầu HS đọc sgk
- Quan sát hình ảnh người bắn cung Chỉ ra lực
làm mũi tên bay đi?
- Nhận xét câu trả lời
*Hoạt động 2 : Một vài trường hợp thường gặp
Mục tiêu :Nắm nội dung định luật Húc, nắm đặc
điểm lực đàn hồi của lò xo , lực căng của dây
- Hướng dẫn HS tiến hành thí nghiệm H19.3 và
H19.4 để đưa ra công thức (19.1)
-Yêu cầu HS trình bày kết quả thí nghiệm H19.4
(Ghi các số chỉ tương ứng của lực kế và độ dãn
của lò xo đối với cùng một lò xo)
- Nhận xét kết quả thí nghiệm
- Hướng dẫn HS tiến hành thí nghiệm đối với 3 lò
xo và để tìm ra ý nghĩa của độ cứng k
- Yêu cầu HS nêu ý nghĩa của độ cứng k
- Nhận xét câu trả lời của HS
- Yêu cầu HS phát biểu định luật Huc
- Phát biểu và viết BT của ĐL Húc? (Giải thích ý
nghĩa của dấu – trong BT của ĐL)
k =
* Vì các vòng lò xo giống hệt nhau nên khi lò xo
bị kéo với một lực F nhất định, độ dãn của mỗi
phần tỉ lệ thuận với chiều dài ban đầu của nó:
- Phân tích các lực tác dụng lên sợi dây?
- Sự khác nhau về điều kiên xuất hiện lực đàn hồi
trên sợi dây và trên lò xo?
- Xác định điểm đặt, phương, chiều của lực căng
của sợi dây tác dụng vào vật?
- Phân tích và giải thích cho HS về sự xuất hiện
của lực căng sợi dây trong H19.7 và mối liên hệ
giữa các lực căng dây (chú ý đến điều kiện của
bài toán: bỏ qua khối lượng của sợi dây, của ròng
rọc và ma sát ở trục quay)
2 Một vài trường hợp thường gặp:
a Lực đàn hồi của lò xo:
Biểu thức: Fđh = - k.∆l ( ĐL Húc)
*Trong giới hạn đàn hồi , lực đàn hồi của lò xo
tỉ lệ thuận với độ biến dạng của lò xo
Trong đó:
k:hệ số đàn hồi của vật( hoặc độ cứng).(N/m)
∆l: độ biến dạng của vật(m)
∆l = l – l0
Với: l0 là chiều dài tự nhiên của vật
l là chiều của vật sau khi bị biến dạng
*Fđh của lò xo tác dụng vào vật có :
- Điểm đặt: là điểm mà đầu lò xo tiếp xúc với
vật đó
- Phương: trùng với phương của trục lò xo.
- Chiều: ngược với chiều biến dạng của lò xo.
- Độ lớn: Fđh = k ∆lChú ý:
* Độ cứng của lò xo:
0
l
S E
k =
* Với cùng một lò xo, nếu:
- Chiều dài ban đầu là l0 ( có độ dãn là ∆l0 dướitác dụng của F)
- Chiều dài ban đầu là l1 ( có độ dãn là ∆l1 dướitác dụng của F)
Ta có:
0
1 0
1
l
l l
l
=
∆
∆
b Lực căng của sợi dây : T
- Điểm đặt: là điểm mà đầu dây tiếp xúc với
vật
- Phương: trùng với chính sợi dây.
- Chiều: hướng từ hai đầu dây vào phần giữa
của sợi dây
(Vẽ H19.6 và H19.7 SGK)
Trang 22* Hoạt động 3 : Tìm hiểu một ứng dụng của lực
- Giới thiệu một số loại lực kế cho HS
- Nhận xét câu trả lời của HS
- Vì sao mỗi loại lực kế đều có một giới hạn đo
nhất định?
3 Lực kế:
Lực kế là một ứng dụng của ĐL Húc và sựcân bằng của các lực (lực cần đo cân bằng vớilực đàn hồi của lò xo của lực kế)
Chú ý : Khi sử dụng không được đo những lực
vượt quá giá trị giới hạn của của lực kế ( lò xocủa lực kế có giới hạn đàn hồi nhất định)
4) Củng cố và luyện tập :
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi 1, 3 SGK
- Nhận xét câu trả lời của HS
- Nêu bài tập 2,3 sgk
- Nhận xét câu trả lời của HS
- Yêu cầu HS ghi tóm tắt các kiến thức trọng tâm của bài
5) Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà :
- Nêu câu hỏi, bài tập về nhà: BT còn lại trong SGK và BT 2.27 đến 2.30 SBT VL10) NC
- Yêu cầu: HS chuẩn bị bài sau
V RÚT KINH NGHIỆM :
Gi áo vi -
ên -H ọc -Thiết bị -
sinh -S ách gi áo
khoa -Ngày dạy :26-11-2008
Tuần : 14
Trang 23Tiết : 27 LỰC MA SÁT
I MỤC TIÊU :
1) Kiến thức :
- Biết được các đặc điểm của lực ma sát trượt, ma sát nghỉ
- Viết được biểu thức của lực ma sát trượt và lực ma sát nghỉ
Đàm thoại , diễn giảng
IV TIẾN TRÌNH CỦA TIẾT DẠY :
1) Ổn định tổ chức :
- Ổn định lớp
-Kiểm tra sỉ số
-Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
2)Kiểm tra bài cũ :
Câu 1 : Lực đàn hồi xuất hiện trong trường hợp nào ?Nêu rõ phương , chiều của lực đàn hồi ở lò xo, dây căng
Câu 2 : Giải thích ý nghĩa của đại lượng K trong công thức
Câu 3 : Khi treo một vật nặng có khối lượng 1Kg vào lò xo có độ cứng K =100N/m thì lò xo dãn ra một đoạn bao nhiêu ?
Đáp án :
Câu 1 : 4đ
+Điều kiện xuất hiện : 1đ
+Phương ,chiều của lực đàn hồi của lò xo 1,5đ
+ Phương ,chiều của lực căng dây 1,5đ
3) Giảng bài mới :
*Hoạt động 1 : Tìm hiểu về 3 loại lực ma sát:
Trang 24nghỉ, trượt, lăn và điều kiện xuất hiện của chúng.
Mục tiêu : Nắm điều kiện xuất hiện và đặc điểm
của lực ma sát nghỉ , ma sát trượt , ma sát lăn
- Yêu cầu HS quan sát hình ảnh mô tả chuyển
động của băng chuyền trên bến than Cửa Ông
- Tiến hành thí nghiệm như H20.1 sgk Yêu cầu
- Nếu ngoại lực tác dụng vào vật không song song
với mặt tiếp xúc thì Fmsn sẽ cân bằng với thành
phần nào để vật vẫn chưa CĐ? (Nếu ngoại lực tác
dụng vào vật không song song với mặt tiếp xúc
thì Fmsn sẽ cân bằng với thành phần của ngoại
lực song song với mặt tiếp xúc.)
- Gv tiến hành thí nghiệm như H20.2 sgk
- Nhận xét về lực đàn hồi của lực kế và Fmst do B
tác dụng lên A?
⇒ số chỉ của lực kế là số đo của Fmst
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi C2
(Khi 2 vật trượt trên bề mặt của nhau, Fmst tác
dụng lên mỗi vật luôn ngược chiều với vận tốc
tương đối của nó so với vật kia.)
- Nhận xét câu trả lời
- Khi có trượt tương đối của 2 vật, sự xuất hiện
của Fmst là như thế nào?( Fmst luôn xuất hiện thành
một cặp lực – phản lực.)
* Sử dụng H20.2 SGK để nhấn mạnh cho HS
* Chú ý cho HS:
- Trong một số TH: µ =n µt
- µt hầu như không phụ thuộc vào S mặt tiếp xúc
mà chỉ phụ thuộc tính chất của mặt tiếp xúc…
- Yêu cầu HS quan sát bảng hệ số ma sát và cho
nhận xét về µn và µt của cùng một vật liệu.
- Yêu cầu HS đọc phần 3
- So sánh giữa ma sát trượt và ma sát lăn?
1 Lực ma sát nghỉ: F msn
- Điều kiện xuất hiện : Khi có ngoại lực tác
dụng lên vật nhưng chưa đủ mạnh để thắngđược lực ma sát và làm cho vật chuyển động
- Phương: nằm trong mặt phẳng tiếp xúc giữa
2 vật
- Chiều: Ngược chiều với thành phần ngoại lực
song song với mặt tiếp xúc Fx
- Độ lớn: thay đổi theo ngoại lực (Fmsn = Fx)
- Điều kiện xuất hiện: Khi có sự trượt tương
đối giữa 2 vật trên bề mặt của nhau
- Phương: nằm trong mặt phẳng tiếp xúc giữa
- Đặc điểm: tỷ lệ với áp lực N giống Fmst nhưng
hệ số ma sát lăn nhỏ hơn hệ số ma sát trượt rất nhiều
Trang 25- Nhận xét câu trả lời của HS.
*Hoạt động 2 : Vai trò của ma sát trong đời sống.
Mục tiêu :Nắm vai trò của các loại ma sát trong
cuộc sống
- Yêu cầu HS đọc sgk
- Yêu cầu HS lấy các ví dụ thực tế có liên quan
tới 3 loại lực ma sát
- Ma sát có lợi, có hại như thế nào?
- Biện pháp làm tăng và giảm ma sát?
- Nhận xét câu trả lời của HS
* Giải thích cho HS 2 TH ở H20.4 và H20.5:
trong 2 TH này, Fmsn do mặt đất tác dụng đều
cùng chiều CĐ của người và xe, đều đóng vai trò
lực phát động đối với người và xe
4 Vai trò của ma sát trong đời sống:
(SGK)
4) Củng cố và luyện tập :
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi 1-8 sgk
- Nhận xét câu trả lời của HS
- Yêu cầu HS trả lời bài tập 1, 2 sgk
- Nhận xét câu trả lời của HS
-Yêu cầu HS nêu tóm tắt các kiến thức trọng tâm của bài
5) Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà :
Nêu câu hỏi, bài tập về nhà: BT còn lại trong sgk và BT 2.31 đến 2.36 SBT VL 10 NC
- Yêu cầu HS chuẩn bị bài sau
V RÚT KINH NGHIỆM :
Gi áo vi -
ên -H ọc -Thiết bị -