1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án vật lý

27 482 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án văn lớp 11
Tác giả Ngơ Gia Văn Phái, Ngơ Thì Chí, Ngơ Thì Du, Ngơ Thì Thiến
Trường học Trường THPT Bình Phú
Chuyên ngành Văn học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2004
Thành phố Bình Dương
Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 267 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề tài và hình tượng nghệ thuật có tính chất độc đáo hình ảnh người phụ nữ phương Tây, bê cạnh người chồng trên chiếc tàu ngoại quốc, ngòi bút miêu tả biểu hiện nhiều cảm xúc trữ tình ph

Trang 1

GIÁO ÁN VĂN LỚP 11

Trang 2

VĂN HỌC VN TỪ THẾ KỶ X ĐẾN HẾT THẾ KỶ XIX

(Tiếp theo chương trình lớp 10 )

Tiết 1-2 : KIÊU BINH NỔI LOẠN

( Trích Hồng Lê Nhất thống chí )

- Ngơ Gia Văn Phái –

A Kiểm tra bài cũ :

B Yêu cầu : Giúp học sinh hiểu :

1 Đoạn trích phản ánh một sự kiện lịch sử sơi động cả kinh thành Thăng Long vào những năm 80 của thế kỉ

XVIII : Sự kiện lính kiêu binh nổi dậy tơn Trịnh Tơng lên ngơi chúa, tiêu diệt phe cánh Đặng Thị Huệ, quận Huy,phị Trịnh Cán  tính chất bất lực cùng cực của các tập đồn phong kiến đương thời : mâu thuẫn giữa nhữngthế lực cĩ địa vị lại được giải quyết bằng sự can thiệp của tầng lớp tay sai cĩ địa vị thấp nhất (quân lính) trongphủ chúa

2 Những đặc sắc trong bút pháp nghệ thuật của tiểu thuyết lịch sử cổ điển :

- Tính chất biên niên cụ thể trong bút pháp ghi chép sự kiện

- Tính cách nhân vật được miêu tả cụ thể trong hành động và ngơn ngữ đối thoại

- Thái độ tác giả biểu hiện qua ngơn ngữ phê phán trực diện hoặc qua bút pháp trào phúng

C Dạy bài mới :

I Giới thiệu :

1 Tác giả : “HLNTC” do dịng họ Ngơ Thì sáng tác

- Ngơ Thì Chí : soạn 7 hồi đầu tác phẩm (phần chính)

- Ngơ Thì Du : soạn 7 hồi tiếp theo (phần phụ)

- Ngơ Thì Thiến : soạn 3 hồi cuối

c Xuất xứ - Đại ý của đoạn :

- Đoạn trích là hồi thứ 2 của HLNTC

- Phản ánh sự kiện lính kiêu binh nổi dậy tơn Trịnh Tơng lên ngơichúa, tiêu diệt phe cánh Đặng Thị Huệ -quận Huy  cuộc khủnghoảng trong nội bộ giai cấp thống trị đương thời sau khi Trịnh Sâmchết

II Phân tích :

1 Hàng ngũ quân lính trong cuộc biến động :

a Động cơ nổi dậy của kiêu binh :

- Bất bình trước việc “Bỏ trưởng lập thứ” (Nhà chúa bỏ con cả… bấtbình lắm)

- Họ bị lợi dụng, phị Trịnh Tơng theo sự cổ động những người thântín Thế Tử (Lịng người… đánh chén)

b Tính chất : Vơ tổ chức, manh động (hồn tồn nghe theo ý kiến kếhoạch của những người cầm đầu , khơng qui định ngày giờ nổidậy…)

c Sức mạnh của kiêu binh : Tinh thần hăng hái và sự đồng lịng (3quân hưởng ứng, hị reo, quát tháo, giết và đánh phá dinh thự quậnHuy)  Hành động và uy thế của kiêu binh đã xoay chuyển tươngquan lực lượng giữa các phe

2 Hàng ngũ giai cấp thống trị trong cuộc biến động :

a Trịnh Tơng : người thắng thế

Trang 3

- Động cơ hành động : Giành lại quyền vị.

b Quận Huy : kẻ thất bại

- Một đại thần nắm quyền lực của triều đình, một con người ngoan cốnhất

- Một con người bị cơ lập, cĩ kết cục thảm hại (bị giết chết, nhà cửa

bị phá tan tành)

3 Kết thúc màn kịch : Tân chúa đã lên ngơi nhưng sự chém giết vẫn tiếpdiễn (luơn trong mấy ngày… chưa dứt)  Kiêu binh sẽ tiếp tục là “kiêubinh”

III Tổng kết : Qua bút pháp chân thực, hình ảnh ngơn ngữ cĩ tính

chất trào phúng miêu tả sự kiện “lên ngơi chúa” của Trịnh Tơng,đoạn trích là bức tranh tố cáo sự suy yếu, khủng hoảng, bất lựccùng cực của tập đồn phong kiến đương thời

Tiết 9 : BÀI CA NGẤT NGƯỞNG

Nguyễn Cơng Trứ

-A Kiểm ta bài cũ :

B Yêu cầu bài mới : giúp học sinh hiểu

1 Bài thơ cĩ giá trị thể hiện những đặc điểm trong phong cách ngơn ngữ nghệ thuật Nguyễn Cơng Trứ

- Sáng tác theo thể ca trù

- Số lượng lớn từ ngữ Nơm ( nhiều ngơn ngữ thơng tục hàng ngày)

- Cái tơi đối lập với tập đồn

2 Hình tượng nghệ thuật biểu hiện khuynh hướng khát vọng tự do : Thái độ khinh đời ngạo thế  tự ý thức

về tài năng, phẩm chất và giá trị bản thân

Bên cạnh phong các trào phúng là màu sắc triết lý vừa cĩ dư âm truyền thống, vừa cĩ yếu tố báohiệu tinh thần hiện đại : Ý thức về cái tơi

C Nội dung – Phương pháp lên lớp :

I Giới thiệu :

1 Tác giả :( 1778 – 1858)

- Nhà thơ tiêu biểu của VHVN ở nửa đầu thế kỉ XIX

- Tri thức cĩ tài, cĩ chí, khao khát sự nghiệp cơng danh nhưngthi cử lận đận

- Con đường làm quan cĩ nhiều thăng trầm

- Nhà Nho yêu nước, thương dân

- Hầu hết sáng tác viết bằng chữ Nơm

2 Tác phẩm :

a Thể loại : Ca trù ( luật thơ tự do, kết hợp song thất lục bát,lục bát với kiểu nĩi lối của hát chèo)

b Hồn cảnh sáng tác : 1848 – năm ơng cáo quan về quê

c Chủ đề : Bài thơ thể hiện phong cách, thái độ ngơngnghênh, khác đời ngạo thế, tự ý thức về tài năng, phẩmchất và giá trị của bản thân nhà thơ  sự khác biệt giữa cánhân và tập đồn quan lại đương thời

II Phân tích :

Trang 4

1 Cảm hứng chủ đạo của bài thơ : Biểu hiện từ “ngất ngưởng” (4lần)  thái độ, tinh thần con người vươn lên trên thế tục con người khác đời và và bất chấp mọi người.

2 Tài năng và danh vị xã hội của nhà :

- “Vũ trụ… phận sự” }  Câu thơ chữ Hán, khẳng định vaitrò quan trọng của kẻ sĩ, tự nhận trách nhiệm với niềm kiêuhãnh, tự hào

- “Ông Hi Văn… Thừa Thiên… “ }  Từ Hán Việt trang trọng,

âm điệu nhịp nhàng (điệp từ, cách ngắt nhịp)  Khẳngđịnh một tài năng lỗi lạc xuất chúng về học vị, chức tước,chiến tích  đánh giá cao về tài năng, nhân cách của mình

3 Thái độ sống :

- “Đô môn… đeo ngất ngưởng ”  Hình tượng trào phúngcách làm ngất ngưởng  việc làm người đời khinh thị, cảthế gian kinh kì

- “Tay kiếm… ông ngât ngưởng ”  Từ ngữ gợi tả  Lốisống phóng túng thảnh thơi vui vẻ

- “Được mất… vướng tục”  Điệp từ phủ định  Tự đánhgiá con người mình một cách tổng quát, toàn diện  mộtnhân cách, một bản lĩnh cao, khinh khi tất cả những gì củathói thường

- “Chẳng trái… sơ chung”  Lí tưởng trung quaân giúp đời

- “Trong triều… như ông”  câu khẳng định, thái độ ngôngngạo, thách thức, ý thức sâu sắc giá trị cá nhân

III Kết luận : Bài thơ xây dựng hình tượng có ý vị trào phúng  nhà

thơ tự tổng kết về cuộc đời mình, khẳng định tài năng, phẩm chất,bản lĩnh, nhận thức rõ rệt và đầy đủ về sự khác biệt giữa cá nhân

và tầng lớp quan lại chốn triều trung Đây là sự đối lập giưãa mộtbậc tài danh có phẩm chất nhà Nho chân chính với một tầng lớpphong kiến bất tài, vô danh

Tiết 10 : DƯƠNG PHỤ HÀNH

Cao Bá Quát

-A Kiểm tra bài cũ :

B Yêu cầu bài dạy : Giúp học sinh hiểu được

1 Đề tài và hình tượng nghệ thuật có tính chất độc đáo (hình ảnh người phụ nữ phương Tây, bê cạnh người chồng trên chiếc tàu ngoại quốc), ngòi bút miêu tả biểu hiện nhiều cảm xúc trữ tình phong phú (sự ngạc nhiên và cả niềm tán thưởng kín đáo của tác giả đối với người phụ nữ phương Tây, cũng như với ngôn ngữ, thái độ, cử chỉ, ứng xử giữa một cặp vợ chồng ngoại quốc xa lạ, nỗi quan hoài do niềm liên cảm sâu sắc của nhà thơ)

2 Cao Bá Quát chủ yếu viết bằng ngoại ngữ và thể loại tiếp nhận từ văn học Trung Quốc, nhưng điều đó không hạn chế tính chất phong phú, độc đáo của đề tài và hình tượng, cũng như giá trị nhân văn sâu sắc của thơ ông nói chung và “Dương phụ hành” nói riêng

C Nội dung – Phương pháp lên lớp :

I Giới thiệu :

1 Tác giả : (1808 – 1855)

- Là một người có nhân cách cứng cỏi, phóng khoáng, có tài năng, đức độ, quan hệ tốt đẹp với gia đình, bè bạn, quê hương,nhân dân , đất nước

- Bị sự đố kị của quan trường  chỉ đỗ cử nhân

- Bất bìng với triều đình  tham gia lãnh đạo nông dân khởi nghĩa  Bị hi sinh

Trang 5

- Là một nhà thơ lớn, sáng tác chủ yếu bằng chữ Hán (trên 1000bài thơ, hơn 20 bài văn xuơi)

- Thơ Cao Bá Quát phong phú nội dung : tình yêu quê hương đấtnước, gia đình, người nghèo khổ, tự hào với quá khứ lịch sử dân tộc, phê phán mạnh mẽ triều chính đương thời  Bộc lộ tâm hồn phĩng khống và trí tuệ sáng suốt tiếp nhận những màu sắc xa lạ với cái nhìn truyền thống

- Căn cứ trên dịng cảm xúc trữ tình cĩ thể chia :

 7 câu đầu : Người phụ nữ phương Tây

 Câu kết : Cảm xúc của tác giả

c Chủ đề : Qua hìn ảnh một thiếu phụ phương Tây bên cạnh một người chồng trìu mến chăm nom  Nỗi lịng thương nhớ người vợ nơi quê nhà của chính nhà thơ -> Cái nhìn rộng rải, phóng khoáng, tiến bộ

II Phân tích :

1 Thời gian và khơng gian :

- Ánh trăng, giĩ biển, đêm sương  Khơng gian rộng lớn  thiên nhiên kì vĩ  liên tưởng đến những con người cơ đơn, xa nhà giữa biển cả mênh mơng, đêm trường lạnh lẽo

2 Hình ảnh người thiếu phụ phương Tây :

a Trang phục :

- “Thiếp phụ… trắng phau”  Từ ngữ gợi hình  Trang phục màu trắng tốt lên vẻ trắng trong, rạng rỡ  Thái độ ngạc nhiên, sự tán thưởng kín đáo trước vẻ đẹp xa lạ  Tâm hồn nghệ sĩ của nhà thơ

b Tư thế - cử chỉ :

- “Tựa vai chồng… nâng đỡ dậy”  Miêu tả chi tiết, cụ thể  Nàng nhưcịn nét thơ trẻ, nũng nịu, địi sự chăm sĩc của chồng  Khác biệt với người vợ phương Đơng cổ xưa phải hầu hạ chồng  Cái nhìn sắc sảo, tâm hồn nhạy cảm của nhà thơ

 7 câu thơ dựng nên một hình tượng xa lạ nhưng duyên dáng, đẹp

đẽ, gây ấn tượng và gợi niềm tán thưởng, cảm thơng trước một thiếu phụ phương Tây bên cạnh người chồng trìu mến chăm nom nàng  Cách nhìn rộng rãi, phĩng khống, tiến bộ đối với thế giới bên ngồi

3 Nỗi lịng sâu kín của nhà thơ :

- “Biết đâu… biệt ly này”  Câu hỏi đối với người thiếu phụ phương Tây

cĩ chồng quấn quít ở cạnh bên  Nỗi lịng thương nhớ người vợ ở quê nhà, khát khao hạnh phúc của nhà thơ  Giá trị nhân văn của bài thơ.III Kết luận : Với đề tài và hình tượng nghệ thuật cĩ tính chất độc đáo, bài

thơ bộc lộ rõ quan điểm phĩng khống, khơng cổ hủ, kì thị dân tộc của nhà tri thức Cao Bá Quát Đồng thời ở đĩ cũng bộc lộ tâm hồn thơ phong phú, tài nănng quan sát tinh tế và đặc biệt nghệ thuật miêu tả, ghi việc tài hoa của nhà thơ

Tiết 13-14 : NGUYỄN ĐÌNH CHIỂU (1822 – 1888)

A Kiểm tra bài cũ :

Trang 6

B Yêu cầu bài dạy : Giúp học sinh hiểu được NĐC cĩ cái đẹp trong con ngừơi đến văn chương (cũng như

Nguyễn Trãi ngày trước, Hồ Chí Minh về sau )

1 Về con người : NĐC là một tấm gương sáng ngời về nghị lực, đạo đức, đặc biệt là thái độ suốt đờikhơng mệt mỏi cho lẽ phải, cho quyền lợi nhân dân, đất nứơc

2 Về văn chương : Sáng tác NĐC là bơng hoa nghệ thuật tiêu biểu cho dịng văn chương đạo đức, trữtình, là ngọn cờ đầu của văn chương chống Pháp gần một trăm năm của dân tộc

C Nội dung và phương pháo lên lớp :

I Tiểu sử :

- Trước 1858, cuộc đời gặp nhiều đau khổ, bất hạnh : mẹ mất, mù mắt,đường cơng danh dang dở, tình duyên trắc trở  vừa dạy học, vừa bốcthuốc, vừa làm thơ

- Khi thực dân Pháp chiếm Gia Định (1859), bất hợp tác với kẻ thù

o Cùng với các lãnh tụ nghĩa quân bàn mưu chống Pháp

o Cùng nhân dân tham gia phong trào “tị địa”

o Giặc Pháp tìm mọi cách mua chuộc nhưng ơng vẫn nêu cao khí tiết,khơng chịu khuất phục

- 1888 ơng từ trần trong niềm thương tiếc của những thế hệ học trị

 Cuộc đời NĐC là một tấm gương sáng ngời về nghị lục và đạo đức, đặcbiệt là về thái độ suốt đời gắn bĩ và chiến đấu cho lẽ phải, cho quyền lợicủa nhân dân và đất nước Trong một đồ Chiểu, cĩ 3 con người đáng quí :một nhà giáo mậu mực, một thầy thuốc tận tâm, một nhà văn, một nhà thơlớn

II Sự nghiệp văn chương :

1 Tình hình sáng tác – Quan điểm nghệ thuật :

- Nhiều bài thơ Đường luật

d Quan điểm nghệ thuật : Văn chương của ơng nhằm mục đích chiếnđấu, bảo vệ đạo đức của nhân dân và quyền lợi của tổ quốc

- Làm sách để giúp đời

- Viết văn là đâm kẻ gian tà, đâm mấy cũng khơng xiêu khơng vẹo

- Văn chương vừa phải cĩ ý đẹp, vừa phải cĩ lời hay

2 Tác phẩm : Lục Vân Tiên (đề tài đạo đức)

a Thời điểm sáng tác : Trước khi thực dân Pháp xâm lược

b Giá trị chung của tác phẩm :

- Làkhúc ca chiến thắng của những người kiên quyết chính nghĩa màchiến đấu (Lục Vân Tiên, Kiều Nguyệt Nga, Hớn Minh, ơng Quán)

- Là bản án kết tội những kẻ bất nhân, phi nghĩa (gia đình Võ Cơng,Thái Sư, Trịnh Hâm, Bùi Kiệm… )

 Tác phẩm Lục Vân Tiên trở thành một truyện thơ nổi tiếng

3 Văn thơ chống thực dân Pháp (Đề tài chống giặc cứu nước)

- Phơi bày thảm hoạ của đất nước, tố cáo tội ác của giặc ngoại xâm(Văn tế nghĩa sĩ trận vong lục tỉnh)

- Nguyền rủa bọn người theo giặc (Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc)

- Biểu dương những bậc anh hùng cứu nước (thơ đấu Phan Tịng), cangợi những người nơng dân nghĩa quân (Văn tế nghĩa sĩ CầnGiuộc), kêu gọi chống giặc đến cùng (Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc)

- Đề cao tinh thần bất hợp tác với kẻ thù (hình ảnh Kì Nhân Sư trongNgư Tiều Y Thuật… )

- Nuơi dưỡng đức tin trong hồn cảnh chiếm đĩng quê huơng đấtnước (Xúc cảnh)

4 Phong cách nghệ thuật của thơ văn NĐC :

Trang 7

- Văn thơ NĐC thống nhìn thì không ĩng mượt, nõn nà mà chânchất, phác thực

- Nét tiêu biểu nhất trở thành phong cách nghệ thuật hiếm cĩ là tínhchất đạo đức - trữ tình  Thơ văn NĐC đã đạt tới thành tựu chungtrong văn học dân tộc :

 Thơ Đường : Cĩ đơi bài đáng được xếp vào hạngnhững bài thơ Đường xuất sắc

 Truyện Thơ : Lục Vân Tiên chỉ đứng sau TruyệnKiều

 Văn tế : tác phẩm của NĐC là số một trong khotàng văn tế Việt Nam

 NĐC xứng đáng là nhà văn tiêu biểu nhất cho dịng vănchương đạo đức, là lá cờ đầu của văn thơ chống ngoại xâm thờiPháp thuộc

Tiết 15-16 : VĂN TẾ NGHĨA SĨ CẦN GIUỘC

Nguyễn Đình Chiểu

-A Kiểm tra bài cũ :

B Yêu cầu bài dạy : Giúp học sinh hiểu được giá trị của bài Văn tế

1 Trước hết nĩ là tiếng khĩc cao cả : khĩc cho các nghĩa sĩ hi sinh và cũng là khĩc cho tổ quốc đauthương

2 Qua tiếng khĩc cao cả đĩ, hiện lên một tượng đài nghệ thuật hiếm cĩ về người nơng dân nghĩa quântương xứng với phẩm chất vốn cĩ của họ

3 Là sự kết hợp rất đẹp giữa tính chất trữ tình với tính chất hiện thực và giọng điệu bi tráng  giá trị sửthi của bài văn tế

C Nội dung và phương pháp lên lớp :

I Giới thiệu :

1 Hồn cảnh sáng tác : 1861 – Pháp đánh chiếm Cần Giuộc, nghĩaquân tấn cơng đồn giặc , 21 người hi sinh Đỗ Quang (tuần phủGia Định) cùng nhân dân làm lễ truy điệu, NĐC được uỷ thácviết bài văn tế này

2 Chủ đề : Với niềm tiếc thương kính phục những nghĩa sĩ hi sinh

vì nước, tác giả đã dựng nên một tượng đài nghệ thuật về hìnhảnh người nơng dân Nam Bộ trong buổi đầu kháng chiến chốngPháp

3 Thể loại :

- Văn tế : một thể loại trữ tình, thường được viết theo thểphú luật Đường

- Bố cục : gồm 4 phần

a Lung khởi : Nỗi đau cĩ tính khái quát về người đã chết

b Thích thực : Hồi tưởng cơng đức người chết

c Ai vãn : Than tiếc người chết

d Kết : Cảm nghĩ và trách nhiệm của người sống đối vớingười đã chết

- Câu văn biền ngẫu : gồm 5 dạng (tứ tự, bát tự, song quan,cách cú, gối hạc)

II Phân tích :

1 Lung khởi : Câu 1-2

“Hỡi ơi ! tỏ”  Câu văn bát tự ngắt đơi 2 vế đối lập  tìnhthế hết sức căng thẳng của thời cuộc

“Mười năm… nỏ” So sánh đối lập  Khẳng định chuyện mấtcịn cuả hai cách sống

Trang 8

2 Thích thực : Câu 315 : Hồi tưởng lại cuộc đời nhânvật :người nông dân – nghĩa sĩ

a Người nơng dân cùng khổ : (Câu 3-5)

“Cui cút… chưa từng ngĩ”  Liệt kê sự việc, sử dụng từphủ định  cuộc đời lam lũ, cần mẫn làm ăn, tính tình chấtphác, chưa hề biết chiến trận binh đao  lịng cảm thơngcủa tác giả

b Người nghĩa sĩ tự nguyện đánh Tây : (Câu 6-9)

 Lịng căm thù giặc sâu sắc :

“Tiếng phong hạc… cắn cổ”  điển cố, thành ngữ, so sánh,hình ảnh trực giác, rõ ràng, cụ thể  Nỗi lo sợlịng cămghétý muốn ghê gớmcăm thù mãnh liệt

 Cĩ ý thức trách nhiệm đối với Tố quốc :

“Một mối… bán chĩ”  Từ Hán Việt, điển cố, thành ngữdân gian, đối lập  cĩ ý thức về cơ đồ thống nhất Tổ quốc

là cơ đồ to lớn cĩ thể đứng trong lịch sử  vạch rõ bộ mặtcủa bọn Việt gian bán nứơc

 Tự nguyện đánh giặc, trở thành nghĩa binh :

- “Nào đợi… bộ hổ”  Câu khẳng định dưới hình thức phủđịnh, từ mệnh lệnh, động từ liên tiếp  Hành động tựnguyện đứng vào hàng ngũ nghĩa quân với quyết tâm cao

c Người dũng sĩ cơng đồn : (Câu 10-15)

- “18 ban võ nghệ… hai họ”  động từ chỉ hành độngmạnh, dứt khốt Trước khi ra trận, họ khơng hề đượcchuẩn bị gì, trang bị vũ khí thơ sơ, thiếu thốn nhưng nhấtthời đã làm cho giặc thất điên bát đảo

- “Chi nhọc… súng nổ”  động từ mạnh, một loạt yếu tốtrùng lặp, câu văn gối hạc, vụn vặt, nhịp điệu gấp gáp,giọng văn dồn dập  Trận chiến đầu ào ạt, quyết liệt,căng thẳng  tinh thần chiến đấu dũng cảm, gan dạ củanghĩa quân nơng dân

 Hình ảnh người nơng dân nghĩa quân Cần Giuộc hiện lênnhư một tượng đài nghệ thuật sừng sững, rực rỡ

3 Ai vãn (Câu 16 – 23) : Nỗi xĩt thương người nơng dân nghĩaquân hi sinh và sự căm giận kẻ thù

- “Những làm…treo mộ”  điển cổ, điển tích  xĩt thươngtrước một nghịch cảnh đau đớn

- “Vì ai… ngã giĩ”; “Sống làm chi… rất khổ”  câu nghivấn  Sỉ vả trút trách nhiệm vào giặc Pháp xâm lược, vuaquan hèn nhát, việt gian theo giặc  những kẻ gây ra nỗiđau mất nuớc

4 Kết (Câu 24 – 30) :

- “Chùa Đơng Thạnh… nước đổ”; “Đau đớn bấy… trướcngõ”  Từ ngữ hàm súc, gợi hình, gợi cảm, hình ảnh tảthực + tượng trưng  cuộc đời hắt hiu, cơ độc của những

bà mẹ già, vợ yếu, con thơ  Tấm lịng, tiếng khĩc củanhà thơ dành cho những ngườI thân cuả nghĩa sĩ

- “Binh tướng… con đỏ”  Hường tới vận mệnh của đấtnước, số phận đồng bào

- “Thác mà trả… Vương thổ”  lời văn xúc động  Tấmlịng tiếc thương và ngưỡng mộ của cả dân tộc đối với

những người nơng dân nghĩa sĩ - những anh hùng vơ danhbất tử, tuy thất thế mà vẫn hiên ngang  Tình cảm hết sứcchân thành, thiết thực, cao cả của nhà thơ

Trang 9

III Tổng kết : Với sự kết hợp rất đẹp giữa tính chất trữ tình với tính

chất hiện thực và giọng điệu bi tráng, bài văn tế là một tiếng khóccủa nhà văn : Khóc cho các nghĩa sĩ hi sinh và khóc cho Tổ quốcđau thương Qua tiếng khóc cao cả đó, hiện lên một tượng đài nghệthuật hiếm có về người nông dân nghĩa quân Nam Bộ trong buổiđầu kháng chiến chống Pháp

 VĂN TẾ NGHĨA SĨ CẦN GIUỘC cùng với các bài văn tế khác củaNĐC đã đưa văn tế của ông tới địa vị đứng đầu trong kho tàng văn

tế Việt Nam

Tiết 17 : XÚC CẢNH

- Nguyễn Đình Chiểu –

A Kiểm tra bài cũ :

B Yêu cầu bài dạy : Giúp học sinh hiểu được :

- Tấm lòng cao đẹp của NĐC trong cảnh ngộ đau hương tăm tối của quê hương đất nước

- Một thành công đáng kể trong nghệ thuật thơ thất ngôn bát cú Đường luật của NĐC

C Nội dung và phương pháp lên lớp :

I Giới thiệu :

1 Xuất xứ : Bài thơ trích từ cuốn “Ngư tiều y thuật vấn đáp” donhân vật Đường Nhập Môn đọc lên trong tác phẩm  tâmtrạng của Đường Nhập Môn = tâm trang của nhà thơ

2 Hoàn cảnh sáng tác : Viết trong giai đoạn cuối đời lúc Nam Bộmất dần về tay Pháp

3 Chủ đề : Tâm trạng đau xót của nhà thơ trước cảnh đất nước bịchia cắt, lòng căm thù giặc sâu sắc, tin tưởng vào tương lai củađất nước  tâm trạng chung của người trí thức và nhân dânNam Bộ trong xã hội đương thời

II Phân tích :

1 Hai câu đề :

“Hoa cỏ… không?”  ẩn dụ, từ ngữ gợi hình, câu hỏi cảm thán

 Tâm trạng chờ mong da diết của nhân dân vào người có tài

để được cứu thoát khỏ cảnh lầm than  lời oán trách kẻ vôtrách nhiệm

2 Hai câu thực :

“Mây giăng… hồng”  ẩn dụ, đối ngẫu  Đất nước bị chia cắt,bốn phương u ám  nỗi đau của kẻ mong chờ tin tức của tổquốc nhưng bặt vô âm tính

3 Hai câu luận :

“Bờ cỏi… chung”  đối, ngắt nhịp bất thường, từ nghi vấn, phủđịnh, từ khẳng định  Nỗi đau xót vì đất nứơc rơi vào tay giặc

và lời thề không đội trời chung  lòng căm thù cao độ của tácgiả đối với kẻ thù

4 Hai câu kết :

“Bao giờ… sông”  Niềm tin sắt son của nhà thơ về độc lập tư

do của đất nước

III Kết luận : Với kết cấu chặt chẽ của một bài thơ Đường, “Ngóng

gió đông” đạt tới mức trữ tình sâu lắng thông qua nghệ thuật ngôn

từ, bút pháp ước lệ tượng trưng  tâm trạng yêu nước của NguyễnĐình Chiểu trong cảnh đau thương của đất nước : Nỗi buồn thương,

sự gắn bó sâu nặng với đất nước, thuỷ chung son sắt với tổ quốc,không chung sống với kẻ thù, khát vọng đất nước được giải phóng.Tiết 21-22 : NGUYỄN KHUYẾN (1835 – 1909)

Trang 10

A Kiểm tra bài cũ :

B Yêu cầu bài dạy :

1 Thấy được mối gắn bĩ của nhà thơ với quê hương Đĩ là nguồn gốc những thành cơng của NguyễnKhuyến trong văn học

2 Về sáng tác của Nguyễn Khuyến : Tuy ơng cĩ thơ yêu nước, thơ trào phúng nhưng tiêu biểu nhất lànhững tác phẩm trữ tình viết về nơng thơn Nguyễn Khuyến là nhà thơ của nơng thơn Chú ý đến phongcách thơ của Nguyễn Khuyến và những thành cơng ngơn ngữ thơ ơng

C Nội dung – Phương pháp

i Cuộc đời nhà thơ :

- Nguyễn Khuyến là một nhà Nho nhiều lần đi thi, đỗ đầu 3 kì thi (Tam nguyên

Yên Đỗ)  Làm quan để thờ vua giúp dân”

- Sống trong giai đoạn nước nhà đang đứng trước xâm lược của thực dân Pháp

- Do hồn cảnh  cáo quan về quê dạy học  Yêu nước nhưng bất lực

- Con người trong sạch, thanh liêm khi làm quan và khi về quê sống với nơngthơn

- Gắn bĩ với nơng thơn và nhân dân lao động  thơ viết về nơng thơn rất chânthành , tha thiết

ii Sự nghiệp thơ ca : Sáng tác lúc đã từ quan, nhiều thể loại (thơ, văn, câu đối)

viết bằng chữ Hán và chữ Nơm

I Nội dung :

1 Bộc bạch tâm sự của minh :

- Yêu nước nhưng bất lực trước htời cuộc (Cuốc kêu cảm hứng)

- Thẹn với non sống vì phận làm trai chưa trịn (Di chúc)

2 Viết về con người, cảnh vật, cảnh sống ở nơng thơn  nhà

thơ của nơng thơn

- Hình ảnh, cảnh vật nơng thơn rất quen thuộc, bình dị, được tìnhquê hương (3 bài thơ thu)  ơng cĩ lối quan sát, rung cảm sâu

xa, miêu tả thiên nhiên một cách nhạy bén và tinh tế

- Bức tranh sinh hoạt nơng thơn giản dị, đơn sơ và ấm cúng (Cảnhtết, Than m ùa hạ)

- Cảm thơng sâu sắc với cảnh sống vất vả, thiếu thốn của người dânnghèo khi mất mùa, lụt lội (Chốn quê, Chợ Đồng, Nước lụt HàNam)

3 Chế giễu – đã kích những kẻ tham lam, ích kỉ, cơ hội  nhà

thơ trào phúng

- Đả kích bọn quan lại đục khoét nhân dân, chế giễu đám Nho sĩ bấttài, vơ dụng (Hỏi thăm quan tuần mất cướp, Tiến sĩ giấy, Ơng nghètháng 8)

- Vạch trần bộ mặt thật cuả chế độ thực dân Pháp ( Hội Tây, Lấy Tây, Hoài cổ )

- Tự cười mình (Tự thuật, Tự trào)

II Nghệ thuật :

- Thơ chữ Hán : Yếu tố trào phúng, điển cố lấy từ ca dao

- Thơ Nơm : Ngơn ngữ giản dị, trong sáng, tinh tế, giàu hình ảnh vàcảm xúc

- Giọng cười trong thơ kín đáo, thâm trầm nhưng sâu cay, thâm thuý

Tiết 23-24 : KHĨC DƯƠNG KHUÊ

Nguyễn Khuyến

-A Kiểm tra bài cũ :

Trang 11

B Yêu cầu bài dạy : Cho học sinh thấy được tính chất thống thiết của nhà thơ đối với người bạn già của

2 Bố cục :

a Đoạn 1 : (Câu 1-22) Những kỉ niệm về tình bạn

b Đoạn 2 : (Phần còn lại) Nỗi đau xót của nhà thơ

II Phân tích :

1 Đoạn 1 : Hồi ức của nhà thơ về nhữg kỉ niệm tình bạn:

- “Bác Dương… lòng ta”  Điệp từ, từ láy biểu cảm  Cái chết độtngột của Dương Khuê làm nhà thơ đau lòng vô hạn, kể cả thiên nhiên

- “Nhớ từ thuở… tham trời”  bút pháp liệt kê, giọng thơ đều đều Hồi tưởng lại những kỉ niệm êm đềm của mình va bạn từ lúc còn đi học,

đi thi, làm quan (đi chơi, hát xướng, uống rượu, làm thơ…)  Tình bạntri âm, tri kỉ, gắn bó keo sơn

- “Bác già… chưa can”  giọng thơ biến đổi, trở về thực tại Nỗi vuimừng của 2 người bạn già thân thiết lâu ngày mới đựơc gặp lại  Lầngặp gỡ cuối cùng

2 Đoạn 2 : Tình cảm của nhà thơ đối với bạn

- “Kể tôi… rụng rời”  Thậm xưng  tâm trạng đau đớn, ngậm ngùitiếc nuối không nguôi và cái chết đột ngột của bạn

- “Rượu ngon… tiếng đàn”  Kết cấu trùng điệp ngữ, nhân hoá  Cảmgiác nức nở, day dứt, hụt hẫng, cô đơn, trống vắng, mất niềm vui khivắng bóng bạn hiền

- “Bác chẳng ở… chứa chan”  Yếu tố trùng điệp, so sánh  Tình càmthương xót, thống thiết dâng lên mãnh liệt, nỗi đau triền miên, bất tận.III Kết luận : Viết bài “Khóc Dương Khuê”, nhà thơ Nguyễn Khuyến đã tô

thắm thêm tình bạn trong một hoàn cảnh đặc biệt : Người bạn thânkhông còn nữa!  Mối tình tâm giao cao cả, sáng ngời đến muôn thuở

Tiết 24-25 : THU VỊNH – THU ẨM

Nguyễn Khuyến

-A Kiểm tra bài cũ :

B Yêu cầu bài dạy : Giúp học sinh thấy được cảnh mùa thu ở vùng đồng chiêm Bắc Bộ thời trước tĩnh lặng

yên ả mà vẫn giàu sức sống, qua đó có t hể thấy đựơc tâm trạng của nhà thơ

C Nội dung – Phương pháp :

I Giới thiệu :

1 Vị trí :

- Thơ viết về mua thu hay nhất trong văn học Việt Nam

- Vừa mang phong vị thơ cổ, vừa hiện đại

2 Chủ đề : Miêu tả mùa thu làng que Việt Nam ở vùng đồng chiêm Bắcbtĩnh lặng, yên ả mà vẫn giàu sức sống, qua đó ccó thể thấy được sựgắn bó với thiên nhiên và tâm sự yêu nước của nhà thơ

II Phân tích :

1 Thu vịnh :

- “Trời thu… hắt hiu”  Từ ngữ gợi hình, dùng động để tả tĩnh Không gian mơ mộng, thăm thẳm  tăng vẻ cô liêu tĩnh nịch  Cảmnhận thiên nhiên tinh tế

Trang 12

- “Nước biếc vào”  Đối, so sánh, nhân hoá, hình nảh thơ cổ  Miêu

tả cận cảnh mùa thu : sông thu, trăng thu với nét hư ảo  Mở rộngtâm hồn giao hoà với thiên nhiên

- “Mấy chùm… ông Đào”  Đối, đảo ngữ, câu hỏi tu từ, hình ảnh, âmthanh gợi tả  không gian mênh mông, xa vắng  hoài cổ về một quákhứ yên lành, phủ nhận thực tại, nỗi niềm u uẩn, tâm trạng dằn vặt Tâm sự yêu nước nhưng bất lực

 “Thu vịnh” phác hoạ khái quát những địa điểm nổi bật về mùa thu :không gian bao la, thoáng đãng, thời gian có sự vận hành (sáng - chiều– đêm) hình ảnh trời, trăng hoa, âm thanh vọng lại từ không trung cái nhìn tinh tế, nhạy cảm, quan sát công phu  Một thi nhân tao nhã,nhà Nho khí tiết

2 Thu ẩm :

“Năm gian… xanh ngắt”  sự maâu thuaån thống nhất giữa động - tĩnh,giữa cái rộng lớn -bé nhỏ, màu sắc phối hợp hài hoà  cảnh thu êm ả,thanh tĩnh  cảnh thực của nông thôn đồng bằng Bắc Bộ trong nhữngthời điểm khác nhau Lối sống đạm bạc, thanh bạch, phong thái thanhcao, cốt cách nho nhã

“Mắt lão… say nhè”  Mượn rượu để gải thoát cái day dứt, băn khoăn

 tâm tự yêu nước nhưng bất lực

 Cảnh thu được được quan sát, miêu tả trong nhiều thời điểm khác (2buổi đêm + 2 buổi chiều) để thâu tóm những nét nên thơ nhất  côngphu quan sát lâu ngày  Tâm trạng cao quí của nhà thơ : Nếp sốngthanh bạch của một tâm hồn thanh khiết

- Bút pháp tả cảnh của Nguyễn Khuyến đã tiếp cận bút pháp của thờihiện đại và để lại cho chúng ta nhiều bài học quí giá

Tiết 28-29 : MỒNG HAI TẾT VIẾNG CÔ KÍ

- Trần Tế Xương –

A Kiểm tra bài cũ :

B Yêu cầu bai dạy :

- Thấy được một khía cạnh của bộ mặt tinh thần XHVN “buổi giao thời” với sự phá hoại đạo đức ghê gớm củađồng tiền khi mới bắt đầu nhiễm mùi thực dân tư bản

- Thấy được sức tố cáo của nhà thơ qua bài thơ

- Hiểu đôi nét về giọng điệu thơ trào phúng của Tú Xương

C Nội dung – Phương pháp :

Trang 13

- Là cây bút trào phúng đặc sắc, độc đáo là tiếng cười dữ dội và quyết liệt tiêu biểu cho khuynh hướng văn học tố cáo hiện thực cuối TK XIX đầu XX

và là đại biểu xuất sắc cuối cùng của văn học trung đại Việt Nam

2 Tác tác phẩm :

a Hồn cảnh sáng tác : Trước cái chết đột ngột của cơ Ký  làm bài thơ

để viếng linh hồn cơ

b Chủ đề : Qua cái chết đột ngột của cơ Kí, nhà thơ vạch ra địa vị đầyquyền uy của hai thế lực ngự trị trong lịng XH Việt Nam : đồng tiền vàthực dân  làm băng hoại đạo đức con người và đạo đức xã hội

II Phân tích :

1 Hai câu đề : Sự ngạc nhiên của tác giả trước cái tin cơ Kí chết

- “Cơ kí… ơng Tây !”  Câu hỏI, thán từ khẩu ngữ  Sự ngạc nhiên,sửng sốt trước cái chết đột ngột của cơ Kí  Mỉa mai số phận conngười, đả kích thế lực của thực dân

2 Hai câu thực : Cuộc đời cơ Kí và cái chết cuả cô

- “Gái tơ… một ngày”  đối, từ ngữ, chí tiết chọn lọc  phê phán lốisống vì tiền (Chịu chấp nhận đánh đổi tuổi xuân lấy cái hẩm hiu rẻ

rúng của phận làm lẻ) + tỏ lịng thương xĩt, tội nghiệp, thơng cảm cho

số phận trớ trêu, hẩm hiu của cơ Kí

3 Hai câu luận : Phản ứng xã hội trước cái chết cơ Kí :

- “Hàng phố… xe tay”  Đối, yếu tố trào phúng, giọng thơ mỉa mai,châm biếm  Quan hệ con người và tình người, kể cả tình vợ chồng chỉ

là phương tiện để kiếm tiền  sự băng hoại về đạo đức của con người

 Nỗi đau của nhà thơ trước tình người và đạo lý

4 Hai câu kết : Từ chuyện cơ Kí  bài học nhân sinh

- “Gớm ghê… các thầy”  từ ngữ mỉa mai, châm biếm  nếp sốngnhư cơ Kí khơng cịn là hiện tượng cá biệt mà nĩ phổ biến trong xã hội

 Đáng thương + đáng trách

III Kết luận : Giọng thơ châm biếm hài hước, tạo nên bởi hàng loạt nhũng

điều trái lẽ, ngược đời  tác giả phê phán, tố cáo hai thế lực : thực dân vàđồng tiền  phá hoại ghê gớm cái giá trị đạo đức truyền thống của dântộc

Tiết 29-30 : THƯƠNG VỢ

- Trần Tế Xương –

A Kiểm tra bài cũ :

B Yêu cầu bài dạy :

1 Thấy được nỗi vất vả, sự đảm đang bằng sự hi sinh của nhân vật bà Tú

2 Hiểu được tấm lịng biết ơn trân trọng và cả sự ân hận của ơng Tú, nhân vật trữ tình (tác giả) ẩn dụ saubài thơ

3 Cái hay chân thực, tự nhiên mà hĩm hỉnh,điêu luyện, tài hoa của Tú Xương

C Nội dung – Phương pháp :

I Chủ đề : Bài thơ dựng nên bức chân dung về người vợ vất vả, đảm

đang, chịu khĩ, hi sinh Qua đĩ, nhà thơ bày tỏ lịng thương quí,biết ơn và xĩt xa, ân hận đối vớ người vợ của mình

II Phân tích :

1 Hai câu đề :

- “Quanh năm… một chồng”  Chọn bối cảnh thời gian, khơnggian, hình ảnh gợi tả, dùng từ tỉ mỉ  sự vất vả nhẫn nại, đảmđang của bà Tú đối với cơng việc làm ăn và cái gánh nặng giađình  nhà thơ tự thấy mình là kẻ ăn bám, vơ tích sự  lịngbiết ơn hối hận ăn năn của nhà thơ

2 Hai câu thực :

Ngày đăng: 08/06/2013, 01:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2. Hình tượng nghệ thuật biểu hiện khuynh hướng khát vọng tự do  : Thái độ khinh đời ngạo thế  tự ý thức - giáo án vật lý
2. Hình tượng nghệ thuật biểu hiện khuynh hướng khát vọng tự do : Thái độ khinh đời ngạo thế  tự ý thức (Trang 3)
2. Hình ảnh người thiếu phụ phương Tây : - giáo án vật lý
2. Hình ảnh người thiếu phụ phương Tây : (Trang 5)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w