Mục tiêu: Nêu đợc cách bố trí và tiến hành thí nghiệm khảo sát sự phụ thuộc của cờng độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn.. Trong đoạn mạch gồm hai bóng đèn mắc song song
Trang 1Ngày soạn : 01/09/2007
Tiết 1: Sự phụ thuộc của cờng độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn
A Mục tiêu:
Nêu đợc cách bố trí và tiến hành thí nghiệm khảo sát sự phụ thuộc của
cờng độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn
Vẽ và sử dụng đợc đồ thị biểu diễn mối quan hệ I, U từ số liệu thực nghiệm Nêu đợc kết luận về sự phụ thuộc của I ,U
Giáo dục HS có ý thức trong khi làm thí nghiệm , tích cực trong học tập
B Chuẩn bị:
GV : Giáo án
HS : - 6 dây điện trở = ni ki lin L = 1m , d = 0,3m
- 6 (A) ; 6 (V) ; 6 công tắc ; 6 nguồn điện 6V ; 7x6 đoạn dây
2 Đổi 10A = mA ; 1mV = V ; 100mA = A ; 1V = mV
III Bài mới :
1 Đặt vấn đề : ở lớp 7 ta đã biết , khi U đặt vào hai đầu bóng đèn càng
lớn thì dòng điện chạy qua đèn có cờng độ càng lớn và đèn càng sáng Bây giờ
ta cần tìm hiểu xem cờng độ dòng điện chạy qua dây dẫn điện có tỷ lệ với hiệu
điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn đó hay không
2 Triển khai bài :
Hoạt động học của HS Trợ giúp của GV
* Hoạt động 1
Ôn lại kiến thức liên quan ? Để đo cờng độ dòng điện chạy qua
bóng đènvà U giữa hai đầu bóng đèn cần dùng những dụng cụ gì ?
? Nêu nguyên tắc sử dụng A ,V
* Hoạt động 2 :Tìm hiểu sự
Trang 2phụ thuộc của I vào U giữa hai
đầu dây dẫn ? Yêu cầu HS tìm hiểu sơ đồ 11 SGK
Theo dỏi , kiểm tra , giúp đỡ các nhóm
* Tiến hành TN mắc mạch điện + Mắc mạch
+ Tiến hành đo - Ghi kết quả
vào bảng
+ Thảo luận trả lời câu 1 ? Yêu cầu trả lời câu1
*Hoạt động 3 : Vẽ và sử dụng ? Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của I
đồ thị để rút ra kết luận vào U có đặc điểm gì ?
Phát biểu và viết đợc biểu thức của định luật ôm
Vận dụng đợc định luật ôm để giải một số dạng bài tập đơn giản , và có
kỷ năng phân tích làm bài tập
Trang 3Giáo dục HS tích cực trong quá trình học tập
B Chuẩn bị:
GV : Kẻ sẵn bảng ghi giá trị thơng số U/I đối với mỗi dây dẫn dựa vào số
hiệu bảng 1 và 2
Thơng số U/I đối với mỗi dây dẫn
Lần đo Dây dẫn 1 Dây dẫn 21
23
? Nêu mối liên hệ giữa cờng độ dòng điện chạy qua dây dẫn và U đặt vào 2
đầu dây dẫn ? đồ thị biểu diễn mối quan hệ đó có dặc điểm gì ?
? Làm BT 1.1 ; 1.2 ;1.3
III Bài mới
1 Đặt vấn đề
2 Triển khai bài
* Hoạt động học của HS * Trợ giúp của GV
Hoạt động 1 +Y/c HS xác định thơng số U/I
Xác định thơng số U/I đối với đối với mỗi dây dẫn theo bảng
HS tính thơng số U/I ở 2 bảng
bài học trớc
HS thảo luận , trả lời C2 Y/c HS trả lời C2
* Hoạt động 2
Tìm hiểu khái niệm điện trở ? Tính điện trở dây dẫn = CT nào
Khi tăng U đặt voà hai đầu dây dẫn lên 2 lần thì điện trở của nó
HS đọc SGK tăng mấy lần ? Vì sao ?
? Hiệu điện thế giữa 2 đầu dây dẫn là 3 V , dòng điện chạy qua
nó có cờng độ 250mA Tính R
Trang 4d©y
? §æi 0,5 MO = KO= O
? Nªu ý nghÜa cña R
häc sinh Häc sinh lµm + th¶o luËn
V DÆn dß
- N¾m néi dung bµi häc
- Lµm BT SGK
************************
Trang 5? Trình bày phần trả lời câu hỏi trong báo cáo TH
a Từng HS chuẩn bị trả lời câu hỏi GV yêu cầu
b Từng HS vẽ sơ đồ mmâmạcddđaênjTN ( Trao đổi nhóm )
- Kiểm tra việc chuẩn bị báo cáo thực hành của HS
- Y/c một HS nêu công thứctínhđiện trở
- Y/c HS trả lời câu b - câu c
1 Nêu đợc cách xác định điện trở từ công thức tính điện trở
2 Mô tả đợc cách bố trí và tiến hành đợc TN xác định điện trở của một dây dẫn bằng am pe kế và vôn kế
3 Có ý thức chấp hành nghiêm túc quy tắc sử dụng các thiết bị điện trong
TN
B Chuẩn bị
HS : + 1 dây dẫn có điện trở cha biết giá trị
+ 1 nguồn điện có thể điều chỉnh đợc các giá trị hiệu điện thế từ 0
đến 6V một cách liên tục
+ 1Am pe kế có GHĐ 1,5A và ĐCNN 0,1A + 1.Vôn kế có GHĐ 6Vvà ĐCNN 0,1V + 1 công tắc điện
+ 7 đoạn dây nối , mỗi đoạn dài 30 cm Mỗi HS chuẩn bị sẵn báo cáo nh mẫu , trong đó đã trả lời các câu hỏi của phần 1
Trang 6Hoạt động 2
Mắc mạch điện theo sơ đồ và tiến hành đo
a Các nhóm HS mắc mạch điện theo sơ đồ đã vẽ
b Tiến hành b.ghi kết quả vào bảng
c cá nhân hoàn thành bản báo cáo để nộp
đ Nghe GV nhận xét để rút kinh nghiệm
c Dùng Am pe kế mắc nối tiếp với dây dẫn cần đo cờng độ dòng điện , chốt (+) của am pe kế đợc mắc về phía cực (+) của nguồn điện
Theo dỏi , giúp đỡ , kiểm tra các nhóm mắc mạch điện , đặc biệt là khi mắc vôn kế và am pe kế
- theo dõi , nhắc nhở HS đều phải tham gia hoạt động tích cực
- Y/c HS nộp báo cáo thực hành
- Nhận xét kết quả , tinh thần , thái độ các nhóm thực hành của HS
Học sinh đối chiếu kết quả trên bảng phụ
Trang 7-Cờng độ dòng điện chạy qua một
đèn có mối liên hệ nh thế nào với cờng độ dòng điện mạch chính ?
3 Vận dụng đợc những kiến thức đã học để giải thích một số hiện tợng
và giải bài tập về đoạn mạch nối tiếp
B Chuẩn bị
HS : + 3 điện trở mẫu lần lợt có giá trị 6Ω , 10Ω ,16Ω
+ 1 am pe kế có GHĐ 1,5A và ĐCNN 0,1A + 1Vôn kế có GHĐ6V và ĐCNN 0,1V + 1 nguồn điện 6V
+ 1 công tắc + 7 đoạn dây nối , mỗi đoạn dài khoảng 30cm
III Bài mới :
Hoạt động học của HS Trợ giúp của GV
Trang 8
Ngày soạn :
* Hoạt động 2 ( 7')
Nhận biết đợc đoạn mạch gồm hai
điện trở mắc nối tiếp
đèn ? + Hớng dẫn HS vận dụng các kiến thức vừa ôn tập và hệ thức của ĐL
ôm để trả lời câu 2 + GV có thể Y/c HS làm thí nghiệm kiểm tra các hệ thức (1)và (2) đối với đoạn mạch gồm các
điện trở mắc nối tiếp + Y/c HS trả lời câu hỏi : Thế nào
là điện trở tơng đơng của một
đoạn mạch ? + Hớng dẫn HS xây dựng công thức (4)
- Kí hiệu hiệu điện thế giữa hai
đầu đoạn mạch là U ,giữa hai đầu mỗi điện trở là U1,U2 và U3
- Cờng độ dòng điện chạy qua
đoạn mạch là I , viết biểu thức tính U ,U1 và U2 theo I và R tơng ứng
+ Hớng dẫn HS làm TN(SGK) theo dỏi và kiểm tra các nhóm
HS mắc mạch điện theo sơ đồ + Y/c một vài HS phát biểu KL + Cần mấy công tắc để điều khiển
đoạn mạch nối tiếp ? + Trong sơ đồ H4 ,3b SGK ,có thể chỉ mắc 2 điện trở có trị số thế nào nối tiếp với nhau ( thay cho việc mắc 3 điện trở ) ?
Trang 9Tiết 5: Đoạn mạch song song
3 Vận dụng những kiến thức đã học để giải thích một số hiện tợng thực
tế và giải bài tập về đoạn mạch song song
B.Chuẩn bị
HS : - 3 điện trở mẩu , trong đó có một điện trở là điện trở tơng
đ-ơng của hai điện trở kia khi mắc song song
? Trong đoạn mạch gồm hai bóng đèn mắc song song , hiệu điện thế và cờng
độ dòng điện của mạch chính có quan hệ thế nào với hiệu điện thế và cờng độ dòng điện của các mạch rẻ ?
III Bài mới
Hoạt động học của HS
* Hoạt động 1
+ Nhận biết đợc đoạn mạch gồm hai
điện trở mắc song song
a Từng HS trả lời C/1
b Mỗi HS tự vận dụng các hệ thức
Trợ giúp của GV+ Y/c HS trả lời C/1 và cho biết hai
điện trở có mấy điểm chung ? cờng độ dòng điện và hiệu điện thế của đoạn mạch này có đặc điểm gì ?
+ Hớng dẫn HS vận dụng các kiến thức vừa ôn tập và hệ thức của định
Trang 10hệ thức (1) và (2) đối với đoạn mạch gồm các điện trở mắc song song
+ Hớng dẫn HS xây dựng công thức (4)
- Viết hệ thức liên hệ giữa I, I1, I2 theo U , Rtđ , R1 , R2
Vận dụng hệ thức (1) để suy ra (4)
+ Hớng dẫn , theo dõi , kiểm tra các nhóm HS mắc mạch điện và tiến hành
TN theo hớng dẫn SGK + Y/c một vài HS phát biểu KL
*********************************
Trang 12II Bài cũ : kiểm tra sự chuẩn bị của HS
III Bài mới :
Hoạt động học của HS Trợ giúp của GV
* Hoạt động 1
Giải bài 1
Từng HS chuẩn bị trả lời câu hỏi của
GV
a Cá nhân suy nghĩ , trả lời câu hỏi
của GV để làm câu a của bài 1
a Từng HS chuẩn bị trả lời câu hỏi
+ Y/c HS trả lời các câu hỏi sau :
- Hãy cho biết R1 và R2 đợc mắc với nhau nh thế nào ? Am pe kế và vôn kế đo những đại lợng nào trong mạch
- Khi biết hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch và cờng độ dòng điện chạy qua mạch chính , vận dụng công thức nào để tính Rtđ ?
+ Vận dụng công thức nào để tính R2 khi biết Rtđ và R1 ?
Trang 13của GV để làm câu a
b Từng HS làm câu b
c Thảo luận nhóm để tìm ra cách giải
khác đối với câu b
c Thảo luận nhóm để tìm ra cách giải
khác đối với câu b
- Tính Uab theo mạch rẽ R1
- Tính I2 chạy qua R2 , từ đó tính R2 + Hớng dẫn HS tìm cách giải khác :
- Từ kết quả câu a , tính Rtđ
- Biết Rtđ và R1, hãy tính R2
+ Y/c HS trả lời các câu hỏi sau :
- R1 và R2đợc mắc với nhau nh thếnào ? R1 đợc mắc nh thế nào với đoạn mạch MB ? Ampe kế đo đại lợng nào trong mạch ?
- Viết công thức tính Rtđ theo R1 và RMB
+ Viết công thức tính cờng độ dòng điện chạy qua R1
- Viết công thức tính hiệuđiện thế UMB
từ đó tính tính I2 , I3 + Hớng dẫn HS tìm cách giải khác :Sau khi tính đợc I1 , vận dụng hệ thức
- Nắm nội dung bài học
- Làm bài tập trong sách bài tập
- Chuẩn bị bài "Sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài dây dẫn"
Trang 14- 8 đoạn dây dẫn nối có lõi bằng đồng và có vỏ cách điện , mỗi đoạn dài khoảng 30cm
+ Đối với cả lớp :- 1 đoạn dây dẫn bằng đồng dài 80cm , tiếtdiện1mm2 - 1
đoạn dây thép dài 50cm , tiết diện 3mm2;- 1 cuộn dây hợp kim dài 10m tiết diện 0,1mm2
C Tiến trình lên lớp
I ổn định lớp
II Bài cũ : Kiểm tra 15'
1 Giữa 2 điểmA,B có một hiệu điện thế 18V không đổi Mắc // 2 điện trở R1= 2Ω; R2=3Ω
a Tính điện trở tơng đơng của đoạn mạch trên ?
b Tính cờng độ dòng điện qua mỗi điện trở ?
c Nếu mắc thêm điện trở R' nối tiếp vào đoạn mạch // trên khi đó cờng độ dòng điện chạy qua R' là 2A Tính giá trị của R' ?
III Bài mới :
Trang 15Hoạt động học của HS Trợ giúp của GV
*Hoạt động 1
Tìm hiểu về công dụng của dây dẫn
và các loại dây dẫn thờng đợc sử
dụng
- Các nhóm HS thảo luận :
a Công dụng của dây dẫn trong các
mạch điện và trong các thiết bị điện
b Các vật liệu đợc dùng để làm dây
dẫn
* Hoạt động 2
Tìm hiểu điện trở của dây dẫn phụ
thuộc vào những yếu tố nào
? Các đoạn dây dẫn này khác nhau ở
những yếu tố nào , điện trở của các
dây dẫn này liệu có nh nhau hay
không , những yếu tố nào của dây dẫn
có thể ảnh hởng tới điện trở của
dây
c HS thảo luận tìm câu trả lời
* Hoạt động 3
Xác định sự phụ thuộc của điện trở
vào chiều dài dây dẫn
a HS nêu dự kiến cách làm hoặc đọc
hiểu mục I phần II SGK
b HS thảo luận nêu dự đoán nh Y/c
của C1 trong SGK
c HS tiến hành TN , đối chiếu KQ
+ Câu hỏi gợi ý
- Dây dẫn đợc dùng để làm gì?
- Quan sát thấy dây dẫn ở đâu xung quanh
ta ? + Bằng vốn hiểu biết của mình nêutên các vật liệu có thể đợc dùng để làm dây dẫn
+ Nếu đặt vào hai đầu dây dẫn một hiệu
điện thế U thì có dòng điện chạy qua nó hay không ? Khi đó dòng điện này có một cờng độ I nào đó hay không ? Khi đó dây dẫn có một điện trở xác định hay không ?+ HS quan sát (H7.1 SGK)
+ Y/c HS dự đoán xem điện trở của các dây dẫn này có nh nhau hay không , nếu
có thì những yếu tố nào có thể ảnh hởng tới điện trở của dây
+ Câu hỏi :Để xác định sự phụ thuộc của
điện trở vào một trong các yếu tố thì phải làm nh thế nào ?
+ Gợi ý : Khi tìm hiểu sự phụ thuộc của tốc độ bay hơi của một chất lỏng vào một trong các yếu tố là nhiệt độ , diện tích mặt thoáng và gió thì làm nh thế nào ?
+ Từng nhóm HS nêu dự đoán theo Y/c của C1 , ghi lên bảng
+ Theo dõi , kiểm tra , giúp đỡ các nhóm tiến hành TN , kiểm tra việc mắc mạch
điện , đọc và ghi kết quả đo vào bảng 1trong từng lần TN
+ Sau khi hoàn thành , Y/c mỗi nhóm đối chiếu KQ thu đợc với
dự đoán đã nêu +HS nêu KL về sự phụ thuộc của điện trở dây dẫn vào chiều dài dây
Trang 16thu đợc với dự đoán đã nêu theo Y/c
của C1 và nhận xét
IV Cũng cố
a HS trả lời câu 2 ; b HS làm câu3
c HS đọc phần " Có thể em cha biết " ; d Ghi nhớ phần cuối bài
V Dặn dò
- Nắm nội dung bài học
- Làm bài tập C4 và bài tập trong SBT
- Xem trớc bài " Sự phụ thuộc của điện trở vào tiết diện dây dẫn "
Ngày soạn: 22/09/2007
Tiết 8: Sự phụ thuộc của điện trở vào tiết diện dây
dẫn
A Mục tiêu 1.Suy luận đợc rằng các dây dẫn có cùng chiều dài và làm từ cùng một loại vật liệu thì điện trở của chúng tỷ lệ nghịch với tiết diện của dây
2 Bố trí và tiến hành đợc TN kiểm tra mối quan hệ giữa điện trở và tiết diện của dây dẫn
3 Nêu đợc điện trở của các dây dẫn có cùng chiều dài và làm từ cùng một vật liệu thì tỷ lệ nghịch với tiết diện của dây
Trang 171.Điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào những yếu tố nào ?
2 Phải tiến hành TN các dây dẫn nh thế nào để xác định sự phụ thuộc của
điện trở dây dẫn vào chiều dài của chúng ?
3 Các dây dẫn có cùng tiết diện và làm từ cùng một vật liệu phụ thuộc vào chiều dài dây nh thế nào ?
III Bài mới
* Hoạt động 1
I Nêu dự doán về sự phụ thuộc của
đện trở vào tiết diện
a HS thảo luận : Cần phải sử dụng
các loại dây dẫn loại nào để tìm hiểu
sự phụ thuộc của điện trở dây dẫn vào
tiết diện của chúng
b HS thảo luận nêu ra dự đoán về sự
phụ thuộc của dây dẫn vào tiết diện
của chúng
- Tìm hiểu xem các điện trở hình 8.1
có đặc điểm gì và đợc mắc với nhau
nh thế nào
* Hoạt động 2
II Tiến hành TN kiểm tra dự đoán đã
nêu theo Y/c của C2
? Tiết diện của dây thứ 2 lớn gấp
mấy lần dây thứ nhất ?
? Vận dụng KL, so sánh điện trở của
hai dây
K + R1=R2
Hình 8.1
b K +
R2
+ HS tìm hiểu các mạch điện trong hình 8.1
+ Giới thiệu các điện trở R1, R2, R3 trong các mạch điện hình 8.2
+ Từng nhóm HS nêu dự đoán theo Y/c của câu 2 và ghi lên bảng các dự
đoán đó
K + -
S1 R1
Hình 8.3
(V) CĐDĐ (A) ĐTDD(Ω)
Trang 18D©yS1 U1= I1= R1=
Trang 191 Điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào những yếu tố nào ?
2 Phải tiến hành TN với các dây dẫn có đặc điểm gì để xác định sự phụ thuộc của điện trở dây dẫn vào tiết diện của chúng ?
3 Các dây dẫn có cùng chiều dài và làm từ cùng một vật liệu phụ thuộc vào tiết diện dây nh thế nào ?
Trang 20
III Bài mới
Hoạt động học của HS Trợ giúp của GV
* Hoạt động 1.
I Tìm hiểu sự phụ thuộc của điện trở
vào vật liệu làm dây dẫn
a HS quan sát các đoạn dây dẫn có
cùng chiều dài , cùng tiết diện nhng
c mỗi nhóm lập bảng ghi kết quả đo
đợc đối với 3 lần TN xác định điện
l-ợng đặc trng cho sự phụ thuộc của
điện trở vào vật liệu làm dây dẫn
b HS tìm hiểu bảng điện trở suất của
một số chất và trả lời câu hỏi
c Từng HS làm C2
+ Cho HS quan sát các đoạn dây có cùng chiều dài , cùng tiết diện nhng làm bằng các vật liệu khác nhau
? Đại lợng này có trị số đợc xác định
nh thế nào ?
? Đơn vị của đại lợng này là gì ?
? Nêu nhận xét về trị số điện trở suất của kim loại và hợp kim có trong bảng1 SGK
Điện trở suất của đồng là1,7.10Ωm
có ý nghĩa gì ? Trong số các chất đợc nêu trong bảng thì chất nào dẫn điện tốt nhất ?
Tại sao đồng đợc dùng để làm lõi dây nối của các mạch điên
Trang 21
Bảng 1 : Điện trở suất ở 20oC của một số chất
Kim loại p (Ωm ) Hợp kim p (Ωm )
tính Dây dẫn ( Đợc làm từ vật liệu có điện trở suất p ) Điện trở của dây dẫn (Ω )
2 Chiều dài l ( m) Tiết diện 1m2 R2= pl
3 Chiều dài l ( m) Tiết diện S (m2) R= p
s l
IV Cũng cố luyện tập :
- Công thức tính tiết diện tròn của dây dẫn theo đờng kính
d: S = π r2 = π d42
- Đổi đơn vị 1mm2 = 10-6m2
- Tính toán với luỹ thừa của 10
? Đại lợng nào cho biết sự phụ thuộc của điện trở dây dẫn vào vật liệu làm dây dẫn ?
? Căn cứ vào đâu để nói chất này dẫn điện tốt hơn hay kém hơn chất kia ?
? Điện trở của dây dẫn đợc tính theo ncông thức nào ?
V Dặn dò
- Nắm nội dung bài học
- Làm bài tập về nhà C5, C6
Trang 221 Nêu đợc biến trở là gì ? Nguyên tắc hoạt động của biến trở
Mắc đợc biến trở vào mạch điện để điều chỉnh cờng độ dòng điện chạy qua mạch
Nhận ra đợc các điện trở dùng trong kỷ thuật
2 Mắc và vẽ sơ đồ mạch điện có sử dụng biến trở
3 HS ham hiểu biết Sử dụng an toàn điện
- 7 đoạn dây nối
- 3 điện trở kỷ thuật có ghi trị số
- 3 điện trở kỷ thuật loại có các vòng màu
+ GV :
- Một số loại biến trở : Tay quay, con chạy, chiết áp
- Tranh phóng to các loại biến trở
III Bài mới
Hoạt động học của HS Trợ giúp của GV
Nguyễn Văn Hùng - THCS Nguyễn Tri Ph ơng - Đông Hà
Trang 23- Nhận dạng các loại biến trở
- HS thảo luận nhóm trả lời C2
- Y/c HS chỉ ra đợc 2 chốt nối với hai
đầu cuộn dây của biến trở là đầu A,B
trên hình vẽ →Nếu mắc 2 đầu A,B
của cuộn dây này nối tiếp vào mạch
điện thì khi dịch chuyển con chạy C
không làm thay đổi chiều dài cuộn
dây có dòng điện chạy qua → Không
có tác dụng làm thay đổi điện trở
- HS chỉ ra các chốt nối của biến
trở khi mắc vào mạch điện và giải
thích vì sao phải mắc theo các chốt
đó ?
Hoạt động 2 : Sử dụng biến trở để
điều chỉnh cờng độ dòng điện
-HS quan sát biến trở của nhóm
dõi độ sáng của bóng đèn → Khi
di chuyển con chạy→ R thay đổi → I
trong mạch thay đổi
Hoạt động3 : Nhận dạng 2 loại
điện trở dùng trong kỷ thuật
a HS Trả lời C7
b Từng HS thực hiện C8 để nhận
biết 2 loại điện trở KT
+ Nhận dạng điện trở qua dấu hiệu
- Có trị số ghi ngay trên điện trở
- Trị số đợc thể hiện bằng các vòng
màu trên điện trở
Hoạt động4 : Luyện tập
- HS trả lời câu hỏi 2
+ Cấu tạo chính của biến trở + Chỉ ra 2 chốt nối với hai đầu cuộn dây của các biến trở , chỉ ra con chạy của biến trở
+Nếu mắc 2 đầu A,B của cuộn dây này nối tiếp vào mạch điện thì khi dịch chuyển con chạy C , Biến trở có tác dụng thay đổi điện trở không
→ Muốn biến trở con chạy có tác
dụng làm thay đổi điện trở phải mắc nó vào mạch điện qua các chốt nào
đợc dùng làm gì ?
? Nếu lớp than hay lớp kim loại dùng
để chế tạo các điện trở KT mà rất mỏng thì các lớp này có tiết diện nhỏ hay lớn ?
? Khi đó tại sao lớp than hay kim loại
có thể có trị số điện trở lớn ?
- Y/c HS đọc trị số của điện trở Tóm tắt :
Trang 24HS làm Bài 10 SBT -Tr 15 Biến trở ( 50Ω- 2,50A )
+ p = 1,1.10-6 Ωm + l =50m
a) Giải thích ý nghĩa con số b) Umax =
c) S = Giải :
a 50Ωlà điện trở lớn nhất của biến trở 2,5A là cờng độ dòng điện
b Hiệu điện thế lớn nhất :Umax = I max.Rmax = 2,5.50=125(V)
c Từ công thức :
R = p.S l →S =
R
l p.
Trang 25B Chuẩn bị .
HS : Ôn tập định luật ôm đối với các loại đoạn mạch nối tiếp , song song hoặc hổn hợp
- Ôn tập công thức tính điện trở của dây dẫn theo chiều dài , tiết diện
và điện trở suất của vật liệu làm dây dẫn
C Tiến trình lên lớp
I ổn định lớp
II Bài cũ
- Kiểm tra sự chuẩn bị bài tập của HS
III Bài mới
Hoạt động 1
1 Giải bài 1
a) Tìm hiểu và phân tích đầu bài
b) Tính điện trở của dây dẩn ?
c) Tính cờng độ dòng điện chạy qua
* Giải : áp dụng công thức R= p s l thay số
Trang 26Vậy cờng độ dòng điện qua dây dẫn
là 2A
- Bóng đèn và biến trở đợc mắc với nhau nh thế nào ?
- Để bóng đèn sáng bình thờng thì dòng điện chạy qua bóng đèn và biến trởphải có cờng độ bao nhiêu ?
-áp dụng đinh luật nào để tìm đợc
điện trở tơng đơng của đoạn mạchvà
điện trở R2 của biến trở sau khi đã
điều chỉnh
* Giải :
a Phân tích mạch: R1 nt R2Vì đèn sáng bình thờng do đó I1=0,6Avà R1=7,5Ω
=030,4..1010−−66 = 75(m)Vậy chiều dài dây làm biến trở là 75m
Trang 272 1
R R
R R
UAB= IMN.R1.2= 377220.360≈210(V)Vì R1//R2 →U1=U2=210V
Hiệu điện thế đặt vào 2 đầu mỗi đèn là 210V
Dặn dò :
Làm bài tập 11 (SBT)
Chuẩn bị bài " Công suất điện "
*********************************
Trang 28Ngày soạn: 06/10/2007
Tiết 12: Công suất điện
A Mục tiêu:
Nêu đợc ý nghĩa của số oat ghi trên dụng cụ điện
Biết vận dụng công thức p =U.I để tính đợc một đại lợng khi biết các
GV : 1 bóng đèn 220V- 100W , Một số dụng cụ điện : Máy sấy tóc, Quạt
Bảng ghi công suất điện của một số đồ dùng điện
C Tiến trình lên lớp
I ổn định lớp
II Bài cũ :
III Bài mới :
Hoạt động học của HS Trợ giúp của GV
Hoạt động 1: Tìm hiểu công suất
định mức của các dụng cụ điện
a) Tìm hiểu số vôn và số oát ghi trên
các dụng cụ điện
-HS quan sát một số dụng cụ điện
+ Tiến hành thí nghiệm theo sơ đồ sau :
a
220V 220V 100w
K
b
Trang 29
- Trả lời câu C2
b) Tìm hiểu ý nghĩa số oát ghi trên
các dụng cụ điện
a) HS đọc phần đầu của phần II , nêu
mục tiêu của TN (SGK)
+ Yêu cầu HS dự đoán ý nghĩa số oát ghi trên bóng đèn ; Máy sấy tóc
+ Nếu không nêu đợc ý nghĩa này ;
HS hãy đọc phần đầu mục 2 Y/c vài em nhắc lại
+ GV treo bảng công suất của một số dụng cụ điện thờng gặp
Y/c HS giải thích các con số đó
1 Thí nghiệm : + HS nêu mục tiêu của TN + Nêu các bớc tiến hành TN với sơ đồ
2 Công thức tính công thức điện :
P = UI
- P đo bằng oát (w)
- U đo bằng vôn (V)
Trang 30IV Cũng cố :
+ Trên một bóng đèn có ghi 12V- 5w Cho biết ý nghĩa số ghi 5w
+ Bằng cách nào có thể xác định công suất của một đoạn mạch khi có dòng
điện chạy qua
+ HS nhắc lại các số ghi trên một số dụng cụ điện
Nêu đợc ví dụ chứng tỏ dòng điện có điện năng
Nêu đợc dụng cụ đo điện năng tiêu thụ là công tơ điện và mỗi số đếm của công tơ là một kilôoát giờ(Kwh)
Trang 31Chỉ ra đợc sự chuyển hoá các dạng năng lợng trong hoạt động của các dụng
cụ điện nh các loại đèn điện , bàn là , nồi cơm điện , quạt điện , máy bơm nớc
Vận dụng công thức A= P.t = U.I.t để tính đợc một đại lợng khi biết các đại lợng còn lại
III Bài mới :
a) Thực hiện phần thứ nhất của C1
b) Thực hiện phần thứ hai của C1
Hoạt động 2 :Sự chuyển hoá điện
năng thành các dạng năng lợng
khác
a) HS trả lời C2
( HS quan sát hình13.1 -SGK) + Điều gì chứng tỏ công cơ học đợc thực hiện trong hoạt động của các dụng cụ hay thiết bị này ?
+ Điều gì chứng tỏ nhiệt lợng đợc cung cấp trong hoạt động của các dụng cụ hay thiết bị này
* Năng lợng của dòng điện đợc gọi là
điện năng + HS thảo luận để chỉ ra và điền vào bảng1 các dạng năng lợng đợc biến đổi
từ điện năng
Dụng cụ Điện năng biến đổi
Bóng đèn dây tóc Nhiệt lợng và năng lợng ánh sáng
Đèn LED Năng lợng ánh sáng và
nhiệt năng Nồi cơm Nhiệt lợng và năng lợng
Trang 32điện ? Giải thích ký hiệu và ghi rõ
đơn vị của từng đại lợng trong công
+Công của dòng điện sản ra trong một mạch điện là số đo điện năng mà đoạn mạch đó tiêu thụ để chuyển hoá thành các dạng năng lợng khác
+ Công thức : A= P.t = UIt
A→Công ; P→Công suất
U→ Hiệu điện thế - Đo bằng (V) I→
C-ờng độ dòng điện- đo bằng(A)
t→đo bằng giây (s)
- Ngoài ra công của dòng điện còn đợc
đo bằng đôn vị kilôoat giờ (kw.h)1kw.h= 1.000w.3600s=3.600.000J
=3,6.106J + Bảng 2 ghi số đếm của công tơ khi sử dụng một số dụng cụ điện