1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Đánh giá viêm phổi trên trẻ được thông khí hỗ trợ tại khoa hồi sức cấp cứu, Bệnh Viện Nhi Đồng I

6 72 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 266,39 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Viêm phổi trên bệnh nhân được thông khí hỗ trợ (TKHT) là một biến chứng thường gặp của những bệnh nhân được TKHT. Tỷ lệ viêm phổi trên bệnh nhân được TKHT tại khoa HSCC, Bệnh Viện Nhi Đồng I là 46,7% và tử vong 60%. Vi khuẩn gây bệnh chủ yếu là trực khuẩn gram âm, hàng đầu là Acinetobacter. Các yếu tố bệnh đi kèm (p: 0,045) và phẫu thuật bụng (p: 0,028) có giá trị tiên đoán việm phổi trên trẻ được TKHT.

Trang 1

ĐÁNH GIÁ VIÊM PHỔI TRÊN TRẺ ĐƯỢC THÔNG KHÍ HỖ TRỢ TẠI KHOA HỒI SỨC CẤP CỨU, BỆNH VIỆN NHI ĐỒNG I

Nguyễn Thị Lệ Thúy * Hoàng Trọng Kim **

TÓM TẮT

Viêm phổi trên bệnh nhân được thông khí hỗ trợ (TKHT) là một biến chứng thường gặp của những bệnh nhân được TKHT Tỷ lệ viêm phổi trên bệnh nhân được TKHT tại khoa HSCC, Bệnh Viện Nhi Đồng

I là 46,7% và tử vong 60% Vi khuẩn gây bệnh chủ yếu là trực khuẩn gram âm, hàng đầu là Acinetobacter Các yếu tố bệnh đi kèm (p: 0,045) và phẫu thuật bụng (p: 0,028) có giá trị tiên đoán việm phổi trên trẻ được TKHT

SUMMARY

Nguyen Thi Le Thuy, Hoang Trong Kim

* Y Hoc TP Ho Chi Minh * Vol 9 * Supplement of No 1 * 2005: 1 - 6

Ventilator associated pneumonia (VAP) is a common complication of patients receiving mechanical ventilation Our study showed that the incidence was 46,7% and the mortality rate was 60% The primmary pathogenic organisms were gram - negative bacilli The Acinetorbacter has the lead among them The associated diseases (p value 0,045) and abdominal surgery (p value 0,028) that were value for VAP prediction

ĐẶT VẤN ĐỀ

Thông khí hỗ trợ là một biện pháp giúp rất nhiều

cho công tác điều trị, cứu sống bệnh nhân trong cơn

nguy kịch Tuy nhiên, biến chứng nhiễm trùng bệng

viện là vấn đề đáng được quan tâm vì sẽ gây kéo dài

thời gian điều trị, tăng giá thành chăm sóc y tế Tỉ lệ

viêm phổi trên những bệnh nhân được TKHTï thay

đổi 25 – 70% do điều kiện chăm sóc y tế, bệnh lý nền

mỗi quần thể nghiên cứu có khác nhau Như vậy, đặc

điểm viêm phổi trên trẻ được TKHT tại khoa HSCC

bệnh viện Nhi Đồng I có gì khác hơn so với quần thể

nghiên cưú khác? Và yếu tố nào có thể dự đoán viêm

phổi? Kết quả nghiên cứu sẽ trả lời cho vấn đề chúng

tôi đặt ra ở đây

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tượng

Tất cả bệnh nhi nhập khoa Hồi Sức Cấp Cứu

Bệnh Viện Nhi Đồng I từ tháng 7/2003 đến tháng

5/2004 được TKHT Loại trừ các trường hợp tử vong ≥ 48 giờ sau khi đặt ống nội khí quản hoặc mở khí quản

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu phân tích, tiền cứu

Tiêu chuẩn chẩn đoán: theo tiêu chuẩn CDC

2002 cho việc chẩn đoán xác định vi khuẩn gây bệnh Lấy mẫu bằng phương pháp rửa phế quản- phế nang không có nội soi (NB-BAL: Non-Bronchoscopically Broncho- Alveolar Lavage) sau đặt nội khí quản hoặc mở khí quản 48 giờ và lập lại mỗi 3 ngày, cho đến khi có kết quả cấy định lượng đạt nồng độ ≥ 104 cfu/ml, hoặc cho đến khi rút nội khí quản hoặc rút ống mở khí quản, hoặc bệnh nhân tử vong

Kết quả được phân tích bằng phần mềm thống kê Epi INFO 2002

* Khoa Nhi Bệnh Viện Châu Đốc

** Bộ Môn Nhi, Đại Học Y Dược - TP.HCM

Trang 2

KẾT QUẢ

Đặc điểm viêm phổi trên trẻ được

TKHT tại khoa HSCC, Bệnh Viện Nhi

Đồng I

Tỉ lệ viêm phổi phổi ở trẻ được TKHT

Hình 1 Tỷ lệ viêm phổi ở trẻ được TKHT

Tuổi, thời gian TKHT, thời gian nằm

HSCC

Bảng 1 Kết quả tuổi, thời gian TKHT, thời gian nằm

HSCC cuả những bệnh nhân TKHT

Trung vị Tối đa Tối thiểu Yếu vị

Thời gian TKHT

(ngày)ï

Thởi gian nằm HSCC

(ngày)

Bệnh nền

Bảng 2 Bệnh nền của những bệnh nhân được TKHT

Ngộ độc, rắn cắn,

bệnh khớp, ngạt nước

9 15

Bệnh đi kèm Bảng 3 Bệnh đi kèm của những bệnh nhân được

TKHT

(*): Suy hô hấp, nhiễm trùng huyết, suy chức năng gan, ARDS, viêm phổi hít,suy thận cấp, rối loạn đông máu, xuất huyết tiêu hóa

(**) Suy giáp, động kinh, bại não, di chứng dập não sau chấn thương, mễm sụn thanh quản

Tác nhân gây viêm phổi ở trẻ được TKHT Bảng 5 Kết quả cấy định lượng dịch rửa phế quản

Vi khuẩn gram âm

Vi khuẩn gram dương

Nấm

Tỉ lệ vi khuẩn đa kháng thuốc

Bảng 6 Tỷ lệ kháng thuốc của các vi khuẩn gây viêm phổi trên bệnh nhân được TKHT (%)

Trang 3

Gram âm Ampi Cefo Cefu Cef Chl Bac Cip Gen Ami Cefe Imi PolyB

Ampi: Ampimycine, Cefo: Cefotaxime, Cefu:Cefuroxime, Cef: Ceftazidime, Chl:Chloramphenicol, Bac:Bactrim,

Cip:Ciprofloxacine, Gen: Gentamycine, Ami:Amikline, Cefe:Cefepime, Imi: Imipenem: PolyB:Polymycine B

PNC: Penicilline, Oxa: Oxacilline, Ery: Erythromycine, Rifa: Rifampicine, Vanco: Vancomycine, AmphoB:

Amphotericine B

Kết quả điều trị

Hình 2 Tỷ lệ tử vong ở trẻ được TKHT

CaÙc yếu tố dự đoán viêm phổi ở trẻ

được TKHT

Bệnh đi kèm: Có 20 (57,1%) 15 (42,9%)

(*): Viêm phổi

BÀN LUẬN

Đặc điểm bệnh nhân viêm phổi khi

được TKHT

Trong tổng số 60 trường hợp TKHT tại Hồi Sức

Cấp Cứu, Bệnh việnh Nhi Đồng 1, có 32 trường hợp

đặt tiêu chuẩn cấy định lượng của viêm phổi theo tiêu

chuẩn CDC và NNIS Tỷ lệ này của phù hợp với nhiều

nghiên cứu nước ngoài và tại Việt Nam Theo một

nghiên cứu đoàn hệ tại 16 khoa Săn Sóc Tăng Cường tại Canada, tỷ lệ này chỉ vào khoảng 18% Ngược lại trong một nghiên cứu nhiều tác giả khẳng định tỷ lệ này >50% Sự chênh lệch kết quả viêm phổi trên những những trẻ được TKHT ở mỗi quần thể nghiên cứu là do điều kiện chăm sóc y tế, kỹ thuật sử dụng trong chẩn đoán và tiêu chuẩn chọn bệnh đưa vào nghiên cứu ở mỗi nơi khác nhau Bệnh nhi có đủ tiêu chuẩn lâm sàng, x quang khi đưa vào cấy định lượng sẽ đạt tiêu chuẩn vi sinh cao hơn

Tuổi

Nhóm tuổi >1tháng – 12 tháng chiếm tỷ lệ cao

nhất (40%), cho thấy nhu cầu TKHT cho bệnh lý thuộc nhóm tuổi này Phải chăng, do sự chưa hoàn thiện về cấu trúc và chức năng của bộ máy hô hấp nên dễ tiến triển đến suy hô hấp như hậu quả cuối cùng trong tiến triển của bệnh nền Do đó, cần thiết phải chuyển đến HSCC nhằm được TKHT

Thời gian TKHT

Trung bình 7,5 ngày Nếu có xảy ra viêm phổi thì

tác nhân thường thấy là MRSA (Methicilline resitant Staphylococcus aureus), Peudomonas aeruginosa, Acinetobacter, Eterobacter (tác nhân gây viêm phổi

khởi phát muộn)

Bệnh nền

Các bệnh có nhu cầu TKHT tại khoa HSCC đa

Trang 4

dạng, từ nội khoa (hô hấp, tim mạch, thần kinh,

truyền nhiễm, bệnh huyết học, miễn dịch, ngộ

độc, ) đến nội, ngoại khoa (tiền hoặc hậu phẫu) Tuy

nhiên hàng đầu là bệnh hô hấp (30%) và truyền

nhiễm (21,6%)

Bệnh đi kèm

Trong nhóm bệnh đi kèm, nhóm biến chứng của

bệnh nền chiếm tỷ lệ cao nhất (41,7%), do phần lớn

những trẻ được TKHT đều ở giai đoạn cuối hoặc giai

đoạn bệnh tiến triển nặng Ví dụ: suy hô hấp trong

sốt xuất huyết, tổn thương não do thiếu oxy trong

ngạt nước, tổn thương đa cơ quan trong nhiễm trùng

huyết, và đây cũng là yếu tố tăng mức độ nặng của

bệnh nền

Kết quả điều trị

Tỷ lệ tử vong trên 60 trường hợp TKHT là 60% so

với nhiều nghiên cứu khác trên thế giới là 24 – 76%

Theo Torros cho rằng chính các yếu tố suy hô hấp,

điều kiện dẫn đến tử vong, sốc, ảnh hưởng trên tỷ

lệ tử vong chứ không do yếu tố viêm phổi đơn thuần

Kết quả vi sinh

Tác nhân gây bệnh

Vi khuẩn chiếm tỷ lệ 92,7%, nấm 7,3% Theo

John G Barlett (1998), vi khuẩn chiếm 50 – 70%,

nấm < 1% Trong một nghiên cứu lớn gồm các

bệnh viện trường đại học Đài loan (1981 – 1999),

các tác giả kết luận có sư nhiễm Candida spp từ

1% lên đến 16,2%

Vi khuẩn gram âm chiếm ưu thế 75,6%, gram

dương 17,1% Hàng đầu là Acinetorbacter spp., kế

đến là Klebsiella spp., Pseudomonas aeruginosa,

Staphylococcus aureus, Escherichia coli,

Enterobaccter spp, Staphylolcoccus coagulase

negative, Klebsiella ozaenea, Morganella morganii,

Streptococcus spp Như vậy, tác nhân gây viêm phổi

ở trẻ được TKHT chủ yếu là vi khuẩn gây viêm phổi

khởi phát muộn (phù hợp với thời gian TKHT mà

chúng tôi nhận định ở trên), xuất phát từ nội sinh

(hầu họng, đường hô hấp trên, đường tiêu hóa) và từ

môi trường bị nhiễm bẩn Vi khuẩn gây viêm phổi

khởi phát sớm (S coagulase negative, Streptococus

spp) chỉ 7,3% Acinetobacter là nguyên nhân gây

bệnh hàng đầu trong nghiên cứu của chúng tôi

(24,45%) Acinetobacter thuộc họ Neisseria được

phát hiện bởi DeBon (1939) Dựa vào yếu tố độc lực, người ta chia làm 17 nhóm Yếu tố độc lực là khả năng chống lại thực bào của cơ thể, có khả năng kết dính vào tế bào biểu bì, với hoạt tính sinh học được quyết định do polyliposaccharide nằm ở nang tế bào

vi khuẩn Chúng phân bố rộng rãi trong môi trường Được tìm thấy trong đất, thực phẩm, chất thải Trong

môi trường bệnh viện Acinetobacter có thể phân lập

được từ dây, ống, buồng làm ẩm của các dụng cụ giúp thở, bàn tay nhân viên y tế Gần đây, có sự gia tăng

nhanh chóng Acinetobacter cùng với việc giảm

MRSA trong nguyên nhân gây nhiễm trùng bệnh viện Theo nghiên cứu của Fargon, Rello và Torre kết quả gia tăng lần lượt là 3,5%, 9,5% và 39,1%

Đặc điểm kháng thuốc

Các vi khuẩn kháng 100% với Ampicilline, Cefotaxim, Cefuroxim, Gentamycin Trong đó Cefotaxim và Gentamycin là thuốc đầu tay được dùng hầu hết cho những bệnh nhi nhập viện Kháng ≥ 50% đối với Ceftazidim, Chloramphenicol,

Ciprofloxacin, Bactrim Có những trường hợp K spp,

K ozaenea kháng 100% với Ciprofloxacin và Enterobacter spp và E Coli kháng 100% với Amiklin

Việc đề kháng với Ciprofloxacin được báo cáo lên đến đỉnh cao 1995 – 1996 (30 – 31%) và cho là do sử dụng không kiểm soát Quinolone tại các nước đang phát triển Trong nghiên cứu, chúng tôi sử dụng Quinolone như là một kháng sinh theo kinh nghiệm là 45%, và có lẽ điều này ảnh hưởng lên tính kháng thuốc của vi khuẩn

Imipenem thuộc nhóm Carbapenem, có ái lực cao với Protein – binding proteins và ức chế men β lactamase của vi khuẩn Imipeneme là thuốc được lựa chọn điều trị cho những bệnh nhân suy giảm miễn dịch và trẻ em bệnh nhiễm trùng nặng Trong nghiên cưú chúng tôi thấy đã có sự đề

kháng với Imipenem (25-30%)- thậm chí P aeruginosa đề kháng 100% với Imipenem Trong

một nghiên cưú trên 12 Bệnh viện lớn ở Đài Loan

Trang 5

cho thấy Acinetobacter và Pseudomonas lần lượt là

0 – 19% và 3 – 16%

Đối với những trường hợp viêm phổi trong phạm

vi nghiên cứu, Polymycine B là kháng sinh nhạy cảm

100% với các vi khuẩn gram âm Có lẽ do độc tính

cao trên thận và thần kinh nên ít được dùng như một

kháng sinh ban đầu Tuy nhiên, một báo cáo gần đây

đã phân lập được 5 chủng Acinetobacter kháng

Polymycine tại bệnh viện Brazil (2000)

Staphylococcus aureus kháng 100% với các

kháng sinh thông thường chỉ nhạy với Rifampicine và

Vancomycin 75% Có lẽ, việc điều trị kháng sinh

trước khi có xãy ra viêm phổi trên bệnh nhân được

TKHT và thời gian nằm viện lâu dài đã làm tăng khả

năng phân lập được MRSA kháng Vancomycine

Các yếu tố tiên lượng viêm phổi trên

trẻ được TKHT

Nhóm tuổi trên 2 có khả năng tiến triển viêm

phổi nhiều hơn nhóm tuổi nhỏ hơn 2 tuổi Điều này

có vẻ mâu thuẩn nếu xét về khả năng hoàn chỉnh về

sức chống đở bệnh tật Theo nhận xét của chúng tôi,

những trẻ trên 2 tuổi trong nghiên cưú đa phần

mang bệnh nền nặng, hoặc có kèm biến chứng, nên

khả năng nhiễm khuẩn nội sinh cao

Bệnh đi kèm - trong nghiên cưú chúng tôi - là

những bệnh không phải bệnh lý khiến bệnh nhân

nhập viện bao gồm nhóm bệnh sẳn có (tim bẩm

sinh, bệnh phổi mãn và bệnh mãn tính khác) và biến

chứng của bệnh nền (ví dụ: tràn dịch màng phổi

trong viêm phổi, suy thận, suy gan trong những

trường hợp ngộ độc, ) Bệnh đi kèm như là một tiêu

chuẩn đánh giá bệnh nhân nặng hơn so với không có

bệnh đi kèm Vì làm nguy cơ giảm sức đề kháng, vì

khả năng tăng tạo khúm khuẩn hầu họng, đường tiêu

hóa, vì tăng thời gian nằm viện nên có điều kiện tiếp

xúc lâu dài với môi trường bệnh viện, bàn tay nhân

viên chăm sóc,

Trong 4 trường hợp phẫu thuật bụng được

TKHT đều bị viêm phổi Phải chăng ngoài nguy cơ

dễ bị nhiễm trùng nội sinh do hít sặc hoặc trào

ngược (như trong phẫu thuật lồng ngực) phẫu

thuật bụng ở đây có can thiệp vào ruột già hoặc có

nhiễm trùng nặng như viêm phúc mạc đã làm tăng nguy cơ nghiễm trùng phổi theo đường con đường gián tiếp (máu, bạch huyết) Tuy nhiên, để chứng minh khả năng này cần thiết phải nghiên cưú thêm trên nhiều bệnh nhân hơn và kết hợp với cận lâm sàng khác (cấy máu)

KẾT LUẬN

Viêm phổi trên trẻ được TKHT chiếm tỷ lệ 46,7% Các nguyên nhân gây viêm phổi chủ yếu là trực

trùng gram âm, hàng đầu là Acinetobacter

Tỷ lệ kháng thuốc của các vi khuẩn cao Kháng 100% với Ampicilline, Penicilline, Cefotaxim, Erythromycine Các kháng sinh mới Ceftazidime, Imipenem, Rifampicine, Vancomycine cũng đã có hiện tượng kháng thuốc Thậm chí có dòng đã kháng

100% (Klebsiella spp kháng 100% với Imipenem) Vi

khuẩn gram âm còn nhạy 100% với Polymycine B Tuy nhiên, thuốc có độc tính cao, hiện không sử dụng trên lâm sàng

Các yếu tố có khả năng dự đoán viêm phổi trên trẻ được TKHT là có kết hợp bệnh đi kèm, đặc biệt là những bệnh có biến chứng

Từ nhận xét trên chúng tôi có những đề nghị sau:

Nên có những đánh giá sàng lọc viêm phổi về mặt lâm sàng (triệu chứng lâm sàng, X quang) trước khi có xét nghiệm vi sinh, nhằm tăng khả năng chẩn đoán viêm phổi và giảm tốn kém cho bệnh nhân

Vì Acinetobacter đứng hàng đầu trong phân lập

nên cần thiết nghiên cứu thêm về vấn đề vệ sinh máy giúp thở, môi trường và điều kiện tiếp xúc của nhân viên chăm sóc sức khỏe

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Ahmed QAA., Niederman MS (2001), “Respiratory Infection in the Chronically Critically III Patient Ventilator- Associated Pneumonia and

Management of Long Term Acute Care, Clinics in

Chest Medicine 22(1), pp.1-19

2 Alain C., Corinne F., Jean-Louis T., Najibi K., Michel W., Claude J., Chest JC (2000), “Incidence and outcome polymicrobial ventilator-associated

pneumonia”, Clinical vestigations in critical care, The

American College of Chest Physicians, 121 (5), pp 5

Trang 6

3 Baltimore RS and Jenson HB (2002), “Normal

mialcrobial Flora”, Pediatric Infectious Diseases-

Principles and Practices, second edition, pp 6-10

4 Bertlett JG (1998), “Pleuropulmonary”, Approach to

the patient with Pneumonia: Nosocomial Risk factor

and rates, Microbial agents: Infectious diseases,

Gorbach, Bartlett, Blacklow, Second edition, pp 560

5 CDC (1983), “Pseudomonas picketii colonization

associatd with acontaminated Respiratory Therapy

Solution”, Illiois, MMWWR weekly 32(38), pp 495-501

6 Chastre J and Fagon JY (2001), “Ventilator-associated

pneumonia”, American journal of respiratory and

critical care medicine, State of the Art 165(7), pp 868

7 Dorland (1998), Medical Dictionary, W.B Sauunders

Com 16, pp 738-739

8 Emad H.: Suzanne War RN, Glenda Sheman RN,

Marin H (2000), “A Compare Analysis of Patients

With Early- Onset vs Late- Onset Nosocomial

Pneumonia in the ICU Setting”, Clinical Investigations

in Critical Care, Chest, The American College of Chest

Physicians 117(5), pp.1-30

9 Gaston B (2002), “Pneumonia”, Pediatrics in Review,

W.B Saunders Company 23(4), pp 1-10

10 Hsueh P, Liu CY, Luh KT (2002), “Current status of

antimicrobial resistance in Taiwan”, Emerging

Infectious diseases 8(2), pp 1- 3

11 Hsueh PR, Chen ML, Sun CC, Chen WH, Yang LS,

Chang SC, Ho SW, Lee CY, Hsieh WC, Luh KT (2000),

“Antimicrobial drug resistance in pathogens causing

nosocomial infections at a University Hospital in

Taiwan 1981- 1999”, Emerging infectious diseases,

CDC, pp 1-2

12 Joseph P (2000), “Hospital-Acquired Infections”, Chest,

American College of Chest Physicians 11(2), pp 1-8

13 Koller MH (1999), “Antimicrobial Therapy of Ventilator- Associated Pneumonia How to an

Appropriate Drug Regimen”, Chest 115(1), pp.1-16

14 Labenne M, Poyart C, Rambaud C, Goldfarb B, Pron B, Jouvet P, Delamare C, Hubert P, Sebag G (1999), “Blind Protected Speciment Brush and Bronchoalveolar Lavage

in Ventilated Children”, Critical Care Medicine,

Lippincott Williams & Wilkins 27 (11), pp 1-9

15 Mayhall CG (1997), “Infectious disease clinics of North

America Dianosis and prevention”, Nosocomial pneumonia, Lippincott Williams & Wilkins 11 (2), pp

1-33

16 Mayhall CG, (2003), “Ventilator- associated pneumonia

or not? comtemporay diagnosis”, Special issue, pp.1-78

17 Rello J (1999), “Acinetobacter baumannii infectious in

ICU customization is the key”, Chest, The American

College of Chest Physiciances 115(5), pp.1-10

18 Ren R., Ghslaine G., Michel H., Pierre D (2000), “A Role for Anearobic Bacteria in Patients with

Ventilatory Acquired Pneumonia Yes or No ?”,chest,

Communications to the Editor 117(4), pp 1-19

19 Shorr AF., Wunderink RG (2003), “Dollars and sense in the Intensive Care Unit The Cost of Ventilator- Associated Pneumonia Ctritical Care Medicine”,

Pediatrics, Lippincott Williams & Wilkins 31(5), pp.1-13

20 Torres A, EI- Ebiary M, Rano A (1999), “Resoiratory Infectious Complications in The Intensive Care Unit

Intensive Care Unit Complications”, Clinic Chest Medicine, Lippincott Williams & Wilkins 20 (2), pp.1-33

Ngày đăng: 22/01/2020, 02:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w