Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng sốc nhiễm khuẩn trẻ em tại khoa hồi sức cấp cứu bệnh viện nhi trung ương Cao Việt Tùng, Phạm Văn Thắng, Lê Nam Trà Nghiên cứu gồm 49 bệnh
Trang 1Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng sốc nhiễm khuẩn trẻ em tại khoa hồi sức cấp cứu
bệnh viện nhi trung ương
Cao Việt Tùng, Phạm Văn Thắng, Lê Nam Trà
Nghiên cứu gồm 49 bệnh nhân từ 1 tháng tuổi đến 15 tháng tuổi được chẩn đoán sốc nhiễm khuẩn tại khoa Hồi sức cấp cứu (HSCC) bệnh viện Nhi trung ương Kết quả cho thấy:
Nhóm bệnh nhân dưới 5 tuổi là 71,4%, tỉ lệ nam/nữ 2,06/1, thời gian nhập viện từ tháng 4
đến tháng 6 là 42,8% Khoảng 90% trường hợp có ổ nhiễm khuẩn như: nhiễm khuẩn hô hấp (34,7%), dạ dày ruột (24,5%), da cơ xương (22,4%) Tất cả các bệnh nhân vào trong tình trạng sốc mất bù với biểu hiện giảm tưới máu, giảm huyết động, rối loạn ý thức (100%), lạnh đầu chi (91,8%), thời gian làm đầy mao mạch kéo dài trên 3 giây (100%), huyết áp giảm (69,4%), mạch yếu (71,4%), đái ít và vô niệu (100%) và CVP dưới 5cm H2O Đông máu nội quản chiếm 69,8%, Natri máu < 130 mmol/l (42,9%), đặc biệt Natri máu <120 mmol/l (14,3%), Protein máu thấp (40,15 ± 10,8 g/l), suy thận cấp (27,3%) Khía máu biểu hiện toan chuyển hoá mất bù trong đó toan chuyển hoá mất bù nặng với pH<7,2 là 48,1%
Tỉ lệ tử vong chiếm 69,4%
I Đặt vấn đề
- Sốc nhiễm khuẩn là hội chứng lâm
sàng nặng thường gặp tại các khoa Hồi
sức cấp cứu Khoa HSCC Bệnh viện Nhi
TW từ 1986 -1988 tại khoa có 46 bệnh
nhân bị sốc vào điều trị(chiếm 11% số
bệnh nhân của khoa) có 32 bệnh nhân bị
SNK (chiếm 21.9%) Năm 1989, Đặng
Phương Kiệt nghiên cứu thấy tỷ lệ tử vong
của sốc ở trẻ em nói chung là 48.6%(2)
Tại khoa HSCC Bệnh viện Bạch Mai
trong 3 năm 1990-1992 gặp 40 trường
hợp SNK trong đó tử vong chiếm 45%.(1)
- ở Việt Nam có nhiều công trình
nghiên cứu về SNK ở người lớn, nhưng
nghiên cứu hệ thống về SNK ở trẻ em
còn ít Vì vậy chúng tôi tiến hành đề tài
với 2 mục tiêu sau đây:
- Tìm hiểu một số yếu tố dịch tễ của
sốc nhiễm khuẩn ở trẻ em
- Phân tích đặc điểm lâm sàng và cận
lâm sàng của sốc nhiễm khuẩn ở trẻ em
II Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
1 Đối tượng
- Gồm 49 BN từ 1 tháng đến 15 tuổi
được chẩn đoán SNK vào điều trị tại khoa HSCC bệnh viện Nhi TW từ 1999-2001
- Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân:
Theo Bone, Carcillo và Vũ Văn Đính(1, 2), BN được chẩn đoán SNK khi:
- HA tối đa giảm < -2SD so với HA chuẩn theo tuổi và phải dùng thuốc vận mạch để nâng huyết áp
- Mạch nhanh nhỏ, nhịp tim nhanh> 2SD so với chuẩn theo tuổi
- Lượng nước tiểu < 1 ml/kg/giờ
- Có ổ nhiễm khuẩn rõ ràng hoặc cấy máu dương tính
- Có tình trạng nhiễm khuẩn:
+Thân nhiệt > 38 0
C hoặc < 36 0
C
+Bạch cầu > 12.000/mm 3
hoặc <
Trang 24.000/mm 3
2.Phương pháp nghiên cứu
- Hồi cứu 28 BN và 21 BN tiến cứu mô
tả cắt ngang thiết kế theo mẫu bệnh án
thống nhất
2.2.1 Đặc điểm dịch tễ học lâm sàng:
Họ tên,tuổi, giới, thời gian vào viện
2.2.2 Đặc diểm lâm sàng:
- Thời gian chẩn đoán sốc: từ khi BN
xuất hiện triệu chứng sốc đến khi được
điều trị đặc hiệu
- Khi vào khoa BN được đo mạch
(l/phút), HA động mạch, đo áp lực tĩnh
mạch trung tâm (CVP), lượng bài
niệu(ml/kg/giờ), tình trạng ý thức, nhịp
thở, mức độ vân tím…
- Khám bộ phận phát hiện tổn thương
các cơ quan
2.2.3 Đặc điểm cận lâm sàng:
- Huyết học: Công thức máu (Hb, Hct,
BC,TC), đông máu toàn bộ đánh giá rối
loạn đông máu
- Sinh hoá: điện giải đồ;ure, creatinin;
khí máu, protid; đường máu; CRP
- Xét nghiệm vi sinh: cấy máu, cấy nước
tiểu, cấy phân hoặc cấy các dịch khác
- Phân loại mức độ sốc: Dựa theo
Abboud(1988) và Nguyễn Thụ(1991) sốc
được chia làm 3 mức: độ I (sốc nhẹ hay
sốc còn bù), độ II (sốc vừa hay mất bù),
độ III (sốc nặng)(5)
- Các số liệu được sử lý theo phương
pháp thống kê y học
III Kết quả
Có 49 BN được điều trị tại khoa HSCC
bệnh viện Nhi TW Kết quả như sau:
1 Một số đặc điểm dịch tễ học lâm sàng
1.1 Tuổi và giới:
- Nam là 33 BN (67,3%), nữ 16 BN (32,7%)
- Nhóm tuổi từ 1 tháng – 5 tuổi: 35 BN ( 71,4%); từ 1 – 10 tuổi: 7 BN (14,3%) và
11 – 15 tuổi: 7 BN (14,3%)
1.2 Thời gianvào viện trong năm:
- Từ tháng 1 - 3: 9BN (18,4%); tháng 4
- 6: 21 BN (42,6%); tháng 7 - 10: 11 BN (22,5%) và từ tháng 10 - 12: 8 BN (16,3%)
1.3.Thời gian chẩn đoán sốc nhiễm khuẩn
- Thời gian bị sốc dưới 3 giờ: 30 BN (61,2%); từ 3 - 24 giờ: 12 BN (24,5%); và trên 24 giờ là 7 BN (14,3%)
2 Các đặc điểm lâm sàng
2.1 Triệu chứng lâm sàng:
Bảng 1 Các triệu chứng lâm sàng
Triệu chứng lâm sàng
Số bệnh nhân
Tỷ lệ %
Tinh thần
Hô hấp
Vân tím da
Đầu chi lạnh
Thời gian làm đầy mao mạch ≥ 3 giây
49 100
Nhiệt độ
Trang 3Hạ nhiệt độ 1 2
Mạch quay:
Huyết áp
CVP(n= 43)
Bài niệu
Nhận xét:
- Bệnh nhân thường biểu hiện li bì
59,2%, đầu chi lạnh 91,8%, vân tím da rõ
65,3%, 100% có thời gian làm đầy mao
mạch kéo dài và 93,9% có triệu chứng sốt
- Mạch nhanh nhỏ chiếm 71,4%; huyết
áp kẹt và thấp 69,4%; và 100% có thiểu
niệu hay vô niệu, CVP dưới 5cm H2O
chiếm 51,2%
2.2 Phân loại mức độ sốc
Bảng 2 Phân loại mức độ sốc
Mức độ
sốc
Số bệnh nhân
Tỷ lệ %
Tổng 49 100
Nhận xét:
Sốc mất bù chiếm 100%, đặc biệt sốc không phục hồi chiếm 15/49 (30,6%)
2.3 ổ nhiễm khuẩn:
Bảng 3 ổ nhiễm khuẩn
ổ nhiễm khuẩn Số bệnh
nhân
NK thần kinh (n = 2):
NK hô hấp (n = 17) (34,7%)
- Viêm phổi
- Viêm phổi - màng phổi
14
3
NK tiêu hoá (n = 12) (24,5%)
- Viêm phúc mạc
- Sỏi ống mật chủ
- Xoắn ruột hoại tử
- Lỵ trực trùng
6
1
2
3
NK da cơ (n = 11) (22,4%)
- Nhọt
- Viêm cơ
- Mụn phỏng
- Bỏng
5
2
3
1
ổ nhiễm khuẩn không rõ 6
Tổng 49
Nhận xét:
ổ NK thường gặp là hô hấp 17/49 (34,7%), trong đó viêm phổi gặp nhất 14/49(28,6%), tiếp sau là NK tiêu hoá
12/49 (24,5%) và NK da cơ 11/49 (22,4%)
3 Các đặc điểm cận lâm sàng
3.1 Các thay đổi huyết học:
Trang 4Bảng 4 Các thay đổi huyết học
Xét nghiệm
Số bệnh nhân
% trường hợp
Trị số trung bình
Công thức máu Huyết sắc tố (g/l):
≤ 100
> 100
19
30
38,8 61,2
105,1 ± 21,2 (51 - 144) Hematocrit (%):
≤ 30
> 30
20
25
44,4 55,6
30,8 ± 6 (15 - 40,7)
Bạch cầu
- Dưới 4.000/mm3
- 4.000 - 12.000/mm3
- Trên 12.000/mm3
7
13
29
14,3 26,5 59,2
15.008,2 ±8.992,8 (1.900 - 37.600)
Tiểu cầu
- Dưới 150.000/mm3
-150.000-300.000/mm3
- Trên 300.000/mm3
22
17
8
46,8 36,2
17
182.021 ± 144.354 (8.000 - 678.000)
Đông máu toàn bộ Prothrombin (n =
16)
- Dưới 70%
- Trên 70%
14
2
87,5 12,5
37,19 ± 23,79
Fibrinogen (n = 16)
- Dưới 2g/l
- 2 - 4g/l
- Trên 4g/l
7
4
5
43,8
25 31,2
3 ± 2.13
APTT (n= 16)
- Ngắn
- Bình thường
- Kéo dài
0
1
15
0
6
94
38,37±42,89
Co cục máu sau 4 giờ (n = 16)
- Co hoàn toàn
- Co không hoàn toàn
7
9
56,2 43,8 Sản phẩm giáng hoá Fibrin (n = 10)
- Dưới 0,5 àg/ml
- Trên 0,5àg/ml
3
7
30
70
Nhận xét:
- Hb trung bình: 105,1 ± 21,2 g/l, có
19/49 (38,8%) BN Hb ≤ 100g/l
- Hct trung bình: 30,86 ± 6%, có 44,4%
hematocrit ≤30%
- 29/49 (59,2%) BN có bạch cầu trên 12.000/m3
và 7/49 (14,3%) bạch cầu dưới 4.000/mm3
Trang 5
- 87,5% BN có tỷ lệ Prothrombin dưới
70%
- 11/16 (68,8%) BN có biểu hiện đông
máu nội quản rải rác
3.2 Các thay đổi sinh hoá:
Bảng 5 Các thay đổi sinh hoá
bệnh nhân
Trị số trung bình
Điện giải đồ
- Na+(mmol/l)
- K+ (mmol/l)
- Cl- (mmol/l
49
49
49
129,5 ± 9,7 3,9 ± 1 100,1 ± 8,1
(19- 70) Ure
- ≤ 10mmol/l
- > 10mmol/l
32
12
7,59 ± 6,71 (1,4 - 39,2)
Creatinin
- ≤ 100àmol/l
- > 100àmol/l
32
12
85,73 ± 79,47 (23 - 382,2)
(0-12,4)
(6- 156) Khí máu
Nhận xét:
- 21/49 (42,9%) bệnh nhân
Na+
<130mmol/l, có 7/49 (14,3%) Na+
<
120mmol/l
- 12/44 (27,3%) bệnh nhân có biểu
hiện suy thận Protid máu trung bình:
40,15 ± 10,85g/l
- Khí máu biểu hiện tình trạng nhiễm toan chuyển hoá mất bù, trong đó 13/27 (48,1%) nhiễm toan nặng (pH < 7,2)
- 12/44 (27,3%) bệnh nhân có hạ
đường máu
3.3 Kết quả cấy máu và các dịch khác
Bảng 6 Kết quả cấy máu và các
dịch khác
(DNT - DMB - DMF) Kết quả
bệnh nhân
bệnh nhân
%
Nhận xét:
Cấy máu dương tính chiếm 10/49 (20,4%) bệnh nhân
3.4 Kết quả điều trị
Bảng 7 Kết quả điều trị
Kết quả Số bệnh
nhân
%
Tử vong > 24 giờ 20 40,8
Nhận xét:
Tỉ lệ tử vong chiếm 69,4%, trong đó tử vong ≤ 24 giờ chiếm 28,6%
IV Bàn luận
1 Một số đặc điểm dịch tễ
SNK gặp hầu hết ở các lứa tuổi từ 1,5 tháng đến 14 tuổi Chúng tôi thấy bệnh tập trung chủ yếu ở nhóm dưới 5 tuổi
Trang 6chiếm 71,4% Nhóm dưới 5 tuổi là lứa tuổi
mắc bệnh nhiều nhất và chiếm tỷ lệ tử
vong cao(2,5,6,7) Ngược lại với trẻ em,
theo N T Dụ, B T Phương và N Q
Kính SNK người lớn hay ở nhóm những
bệnh nhân cao tuổi.Tỷ lệ nam /nữ là
2,06(3,4) Trẻ trai gặp nhiều hơn trẻ gái
trong nghiên cứu của chúng tôi vì các
nhiễm khuẩn hô hấp và tiêu hoá chiếm tới
69,2% các trường hợp (bảng 3.3) SNK
phân bố rải rác trong năm, tập trung vào
tháng 4- 6 (42,8%) Đây là những tháng
đầu mùa hè, tỉ lệ mắc các bệnh nhiễm
khuẩn cao đặc biệt là các nhiễm khuẩn
hô hấp thường cao trong những tháng
chuyển mùa(5,6) Có 14,3% trường hợp
được chẩn đoán sau 24 giờ Tác giả V.V
Đính thấy điều trị SNK sớm là một yếu tố
góp phần thay đổi tỷ lệ tử vong, nếu bệnh
nhân được chẩn đoán sốc ở 12 giờ đầu tỷ
lệ tử vong là 29,6%, nhưng nếu từ 12 đến
48 giờ sau thì tỷ lệ tử vong là 78,6%(1)
Phạm Văn Thắng cũng thấy ở nhóm sốc
độ III có thời gian bị sốc kéo dài 5,14 ±
2,9 giờ thì tỷ lệ tử vong là 54,2% trong khi
nhóm sốc độ II có thời gian bị sốc là 3,3
± 1,7 giờ tỷ lệ tử vong là 11,1%(5)
2 Các đặc điểm lâm sàng
- Bảng 1 cho thấy các triệu chứng lâm
sàng và huyết động của SNK khá điển
hình : Kích thích, li bì và hôn mê gặp
100% các trường hợp, mạch nhanh nhỏ
không bắt được (91,8%), huyết áp kẹt và
thấp (69,4%), thiểu niệu và vô niệu
(100%) Các triệu chứng giảm tưới máu tổ
chức như: đầu chi lạnh (91,8%), thời gian
làm đầy mao mạch (100%), vân tím da rõ
(63,5%), thở nhanh và tím môi (85,7%)
Rối loạn ý thức là một trong những dấu
hiệu xuất hiện sớm của SNK, nó phản
ánh tình trạng thiếu oxy não do giảm tưới
máu não Rối loạn ý thức thường biểu hiện bằng li bì hoặc hôn mê Tuy nhiên một số bệnh nhân có thể kích thích hay
có những hành vi khác thường ở trẻ bú
mẹ có thể biểu hiện bằng khóc yếu hoặc
bú kém Triệu chứng thở nhanh sâu là một dấu hiệu sớm đi kèm với sốc Nếu sốc tiếp tục tiến triển nặng lên, bệnh nhân sẽ
có biểu hiện suy hô hấp Theo Kaplan trên các bệnh nhân nặng nếu có rối loạn
ý thức đột ngột kèm theo thở nhanh là một dấu hiệu gợi ý cần phải khám lâm sàng kỹ và cho chỉ định cấy máu để phát hiện nhiễm khuẩn máu Suy hô hấp có ở tất cả các bệnh nhân lúc vào khoa trong
đó thở nhanh chiếm 85,7% và rối loạn nhịp thở chiếm 14,3%.Tất cả các bệnh nhân của chúng tôi sau đó đều phải đặt nội khí quản và thông khí nhân tạo Điều này cho thấy không có bệnh nhân nào
được phát hiện trong giai đoạn sớm(2,5)
- Giảm HA là triệu chứng chính trong chẩn đoán sốc, tuy nhiên ở trẻ em do có khả năng bù trừ tốt nên khi huyết áp giảm thường là muộn và trẻ ở trong tình trạng sốc nặng(2,4,5) Nghiên cứu của chúng tôi thấy HA kẹt và thấp chiếm 69,4%, HA không đo được 30,6%(bảng 3.1).Trong sốc nhiễm khuẩn CVP thường giảm nhẹ trong giai đoạn đầu, sau đó rất thay đổi tuỳ theo mức độ suy tim ( CVP tăng) hay thoát dịch ra ngoài lòng mạch (CVP giảm) Nghiên cứu của chúng tôi thấy có 51,2% có CVP dưới 5cm H2O, 13,9% trên 10cm H2O và 34,9% từ 5 đến 10 cm H2O (bảng 3.1) Như vậy tại thời điểm vào viện trên 50% bệnh nhân có biểu hiện giảm thể tích tuần hoàn Đặng Phương Kiệt nghiên cứu thấy 55,6% bệnh nhân có CVP dưới 5cm H2O(2) Theo Phạm Văn Thắng giảm khối lượng tuần hoàn thấy ở
Trang 7100% bệnh nhân SNK (5) Điều này có ý
nghĩa quan trọng trong bù dịch lúc nhập
viện và liên quan đến tỷ lệ tử vong của
SNK Tác giả Carcillo và cộng sự đã
nghiên cứu về vai trò của bù dịch sớm
trong SNK thấy lượng dịch bù trong 1 giờ
đầu có liên quan đến tỷ lệ tử vong: bù
một lượng dịch 40ml/kg trong một giờ đầu
sẽ cải thiện được tỷ lệ sống, giảm được
hiện tượng giảm khối lượng tuần hoàn
kéo dài mà không làm tăng nguy cơ phù
phổi trong SNK ở trẻ em(8).Đánh giá bài
niệu luôn là đo lường quan trọng, rất có
ích trong đánh giá tưới máu thận Trong
49 bệnh nhân nghiên cứu thiểu niệu
chiếm 40,8% và vô niệu chiếm 59,2%
Các tác giả khác cũng nhấn mạnh việc
theo dõi bài niệu vì giảm bài niệu thấy ở
tất cả các bệnh nhân trong các nghiên
cứu(1.2.4.10) 100 % các bệnh nhân của
chúng tôi đều nằm trong giai đoạn sốc
mất bù đặc biệt sốc không hồi phục
chiếm 30,6%(bảng 3.2)
- ổ NK hô hấp chiếm tỷ lệ cao nhất
(34,7%), tiếp sau là ổ NK tiêu hoá
(24,5%) và NK da cơ (22,4%) Theo Bùi
Thị Phương và Nguyễn Thị Dụ ổ NK
thường gặp trong SNK người lớn là hô
hấp (41,1%) và đường mật (31,4%)(4)
Bệnh lý hay gặp trong nhóm bệnh nhân
nghiên cứu của chúng tôi là viêm phổi
(28,6%), viêm phúc mạc (12,3%) và nhọt
trên da (10,2%)( bảng 3.3)
3 Các đặc điểm cận lâm sàng
- Bảng 3.4 cho thấy có 59,2% bạch
cầu tăng trên 12.000/mm3
và 69,4% có
số lượng bạch cầu trung tính tăng cao so
với tuổi Chúng tôi còn gặp 14,3% bệnh
nhân có giảm bạch cầu dưới 4.000/mm3
Đây thường là những bệnh nhân có bệnh
cảnh sốc nặng và có 2 bệnh nhân cấy máu phát hiện được vi khuẩn là P.aeruginosa và P.maltophila Các bệnh nhân có tình trạng thiếu máu: Hb trung bình là 105,1g/l ± 21,2 và 38,8% Hb ≤
100 g/l, Hct trung bình là 30,8% ± 6 và có 44,4% Hct ≤ 30% Các tác giả trong và ngoài nước đều đề cập đến việc cần phải duy trì huyết sắc tố > 100 g/l và Hematocrit > 30% để bảo đảm cung cấp oxy cho tổ chức(5) Đông máu nội quản rải rác gặp 68,8% bệnh nhân , đây là một rối loạn hay gặp trong SNK gây tổn thương nhiều cơ quan như: thận, gan, phổi, tiêu hoá
- Các thay đổi sinh hoá: 42,9% BN có
điện giải đồ nhược trương (Na< 130 mmol/l), đặc biệt có 14,3% nhược trương nặng ( Na< 120 mmol/l), protid máu giảm (40,15± 10,85), vì vậy cần chú ý trong việc nâng áp lực keo trong máu do trong SNK hiện tượng tăng tính thấm thành mạch thoát dịch ra khoảng kẽ sẽ gây giảm thể tích tuần hoàn 27,3% có suy thận cấp với biểu hiện trên lâm sàng là vô niệu và thiểu niệu (bảng 3.5) Tình trạng này là do giảm khối lượng tuần hoàn trong sốc nhiễm khuẩn Điều này một lần nữa lại nhấn mạnh việc bù dịch trong giai
đoạn đầu của SNK nhằm bồi phụ đủ khối lượng tuần hoàn đảm bảo tưới máu cho thận Kết quả khí máu cho thấy phần lớn các bệnh nhân có biểu hiện nhiễm toan chuyển hoá mất bù trong đó có 48,1% nhiễm toan chuyển hoá nặng ( pH < 7,2) (bảng 3.5) Giá trị PO2 trung bình giảm (69,27mm Hg ± 17,59) cũng là đặc điểm nổi bật trong khí máu của các bệnh nhân.(10)
- Kết quả cấy máu cho thấy phần lớn
Trang 8bệnh nhân có cấy máu âm tính (79,6%),
chỉ có 20,4% cấy máu dương tính(bảng
3.6).Ngoài cấy máu trong nghiên cứu của
chúng tôi cũng cấy dịch não tuỷ, dịch
màng phổi, dịch màng bụng 22 trường
hợp và chỉ có 5(22%) bệnh nhân cho kết
quả dương tính Chỉ có 1 trường hợp SNK
cấy máu, dịch màng bụng, dịch màng
phổi phát hiện ra Pneumococcus và 1
trường hợp thấy N.meningitidis ở máu và
dịch não tuỷ Như vậy nếu chỉ dựa vào
kết quả phân lập vi khuẩn thì ít có giá trị
trong chẩn đoán SNK Điều này đã được
nhiều tác giả đề cập đến trong các
nghiên cứu, cấy máu âm tính không thể
loại trừ được SNK vì khi chỉ có độc tố của
vi khuẩn đi vào máu cũng có thể gây
được SNK(9)
- Tỉ lệ tử vong trong SNK rất khác
nhau, theo V.V Đính tỉ lệ tử vong trong
nước khoảng 50%(1) Tỉ lệ tử vong trong
nghiên cứu của Carcillo chiếm 47%, của
Tuchschmidt là 48,7%(8), còn theo
Kornelisse trong 75 bệnh nhân bị SNK do
não mô cầu tỉ lệ tử vong chiếm 21%
Bảng 3.7 cho thấy tỉ lệ tử vong chung là
69.4%, trong đó tử vong trước 24 giờ
chiếm 28,6% Các bệnh nhân tử vong
của chúng tôi phần lớn chết trong bệnh
cảnh sốc không hồi phục
V Kết luận
1 Một số yếu tố dịch tễ
- SNK gặp nhiều nhất ở trẻ dưới 5 tuổi
(71.4%).Trẻ trai gặp nhiều hơn trẻ gái (tỉ
lệ 2,06/1)
- SNK hay gặp từ tháng 4- 6 (42,8%)
Gần 90% trường hợp SNK có ổ NK rõ,
trong đó hay gặp là NK hô hấp(34,7%),
tiêu hoá(24,5%) và da cơ xương(22,4%)
- Tỉ lệ tử vong khá cao chiếm 69,4%
2 Các đặc điểm lâm sàng
- Các triệu chứng giảm tưới máu tổ chức và rối loạn huyết động luôn là các triệu chứng hằng định nhưng khi biểu hiện đầy đủ thường ở giai đoạn sốc nặng mất bù Triệu chứng giảm tưới máu như: rối loạn ý thức(100%), đầu chi lạnh(91,8%), thời gian làm đầy mao mạch kéo dài (100%) có giá trị chẩn đoán sốc
- Các triệu chứng rối loạn huyết động hay gặp: huyết áp kẹt và thấp (69,4%),mạch quay nhanh nhỏ(71,4%), giảm bài niệu(100%) và có 51,2% biểu hiện giảm thể tích tuần hoàn
Tất cả các bệnh nhân khi vào khoa HSCC đều trong giai đoạn sốc mất bù(100%), đặc biệt sốc không hồi phục chiếm 30,6%
3 Các đặc điểm cận lâm sàng
- Khoảng 40% trường hợp có thiếu máu ( Hb <100g/l và Hct <30%) Đông máu nội quản rải rác chiếm 68,8%
- Tình trạng protid máu giảm (40,15±10,85g/l), Natri máu dưới 130mmol/l chiếm 14,3%, hạ đường máu chiếm 27,3%, Ure >10mmol/l chiếm 27,3% và creatinin >100àmol/l chiếm 27,3%
Khí máu biểu hiện tình trạng nhiễm toan chuyển hoá mất bù và có 48,1% pH dưới 7,2
Tài liệu tham khảo
1 Nguyễn Gia Bình,Vũ Văn
Đính(1993) “Một số nhận xét trên 40 bệnh
nhân sốc nhiễm khuẩn tại khoa A9 bệnh
viện Bạch Mai”, Tài liệu hội thảo quốc gia
lần thứ 5 về hồi sức cấp cứu, 80-86
2 Đặng Phương Kiệt, Phạm Văn Thắng (1995) “Tác dụng của Dopamin
Trang 9trong điều trị sốc nhiễm khuẩn trẻ em ”,
Kỷ yếu công trình nghiên cứu khoa học,
Tập 5, 85-90
3 Nguyễn Quốc Kính (1988) “ Một
số biểu hiện lâm sàng và sử dụng thử
nghiệm truyền dịch trong sốc nhiễm
khuẩn ”, Luận văn tốt nghiệp bác sĩ nội
trú gây mê hồi sức
4 Bùi Thị Phương,Nguyễn Thị Dụ
(2000) “ Đánh giá tác dụng dung dịch
Natriclorua 0,9%, Hydroxyethyl- Starch
6% trong điều trị sốc nhiễm khuẩn ”, Luận
văn tốt nghiệp bác sĩ chuyên khoa cấp II
5 Phạm Văn Thắng (1996) “ Nghiên
cứu đặc điểm lâm sàng điều trị sốc có
giảm thể tích tuần hoàn ở trẻ em ”, Luận
văn tiến sĩ y học
6 Bùi Quốc Thắng (2001) “ Đặc điểm
nhiễm trùng huyết nhập khoa cấp cứu bệnh
viện nhi đồng I năm 1999 ”, Y học thành
phố Hồ Chí Minh, Tập 5, 129-133
7 Aledo A, Gardner S, Dunkel I (1996) “ Incidence and outcome of septic
shock in Pediatric oncology patients”,
Support Care Cancer, 4, 226
8 Carcillo J.A, Davis A.L, Zaritsky
A (1991) “ Role of early fluid
resuscitation in pediatric septic shock ”,
JAMA, 266, 1242-1245
9 Jacob R.F, Sowel M.k.(1990) “
Septic shock in children: bacterial etiologies and temporal relationships”,
Pediatr Infect Dis, 9, 196-200
10 Kaplan S.L.(1998) “ Bacteremia
and septic shock ”, Textbook of Pediatric
Infectious Diseases, 807-820
Summary The research on clinical features and laboratery of septic shock in children at Intensive Care Unit of National Hospital of
Paediatrics
The study encounted 49 patients of 1 month to 15 years, they were diagnosed septic shock treated at ICU of the National Hospital of Paediatrics
The result showed that: group of age < 5 years is 71,4%; The male/female ratio(2,06/1); the time admitted hospital from April to June (42,8%) About 90% of cases have local infection such as infectious respiratory(34,7%), gastro – enterology (24,5%), skin, musle and bone(22,4%) All of them have uncompensated shock with symptoms
of poor tissue perfusion and hypodynamic; disorded status (100%); cool extremities (91,8%); refill > 3 seconds (100%); decreased blood pressure (69,4%); weak pulse (71,4%), anuresis (100%) and CVP < 5 cmH2O (51,2%)