1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Văn 10 tử T1 - 51

119 271 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổng quan văn học Việt Nam
Trường học Trường trung học phổ thông Xuân Huy
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Giáo án
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 119
Dung lượng 1,63 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giúp HS tìm hiểu những đặc điểm cơ bản của vh hiện đại GV diễn giảng về tên gọi “văn học hiện đại”: Vì nó phát triển trong thời kì hiện đại hoá của đất nước và tiếp nhận sự ảnh hưởn

Trang 1

Ngày giảng:

Tiết 1- 2 TỔNG QUAN VĂN HỌC VIỆT NAM

A Mục tiêu cần đạt: Giúp HS:

- Nắm được những kiến thức chung nhất tổng quát nhất về hai bộ phận của văn học Việt Nam và quá trình phát triển của văn học viết Việt Nam

- Nắm vững hệ thống vấn đề về:

+ Thể loại của văn học Việt Nam

+ Con người trong văn học Việt Nam

- Bồi dưỡng niềm tự hào về truyền thống văn hóa của dân tộc qua di sản văn hóa được học Từ đó, có lòng say mê với văn học Việt Nam

B Phương tiện thực hiện:

- Sách giáo khoa Ngữ văn 10 – tập 1.

- Sách giáo viên Ngữ văn 10 – tập 1.

- Bài soạn

C Cách thức tiến hành: GV tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp các phương pháp gợi tìm,

kết hợp các hình thức trao đổi thảo luận, trả lời các câu hỏi

D Tiến trình bài giảng:

Tiết thứ nhất :

1 Kiểm tra bài cũ:

2 Giảng bài mới:

V o b i: à à

Lịch sử văn học của bất cứ dân tộc nào đều là lịch sử tâm hồn của dân tộc ấy Để cung

cấp cho các em nhận thức những nét lớn về văn học nước nhà, chúng ta tìm hiểu bài: Tổng quan văn học Việt Nam

Hoạt động I: Giúp HS hiểu về cụm từ “tổng quan”.

- Em hiểu thế nào về hai từ “tổng quan”?

- HS: phát biểu.

- GV: Chốt lại: Tống quan: cách nhìn nhận, đánh giá một cách bao quát nhất về những nét

lớn của nền văn học Việt Nam.

+ GV: Yêu cầu HS đọc đoạn mở đầu trong bài học.

HS: đọc 3 dòng đầu SGK " Trải qua………… tinh thần ấy"

1 Văn học dân gian:

Văn học Việt Nam bao gồm mấy bộ phận - Khái niệm: Là những sáng tác tập thể của

Trang 2

Em hiểu thế nào là văn học dân gian?

+ GV: Nêu ví dụ

“Thân em như cá giữa dòng,

Ra sông mắc lưới, vào đìa mắc câu”

- Em hãy kể những thể lọai của văn học

dân gian và dẫn chứng mỗi lọai một tác

- Thể loại: SGK

Ba nhóm:

+ Truyện cổ dân gian;

+ Thơ ca dân gian;

+ Sân khấu dân gian

- Đặc trưng:

+ Tính tập thể, + Tính truyền miệng + Tính thực hành: gắn bó với các sinh họat khác nhau trong đời sống cộng đồng

- Em hiểu như thế nào là văn học viết? Nó

khác với văn học dân gian như thế nào?

- Nền văn học viết của ta đã sử dụng

những thứ chữ nào?

- Văn học Viết từ thế kỉ X - XIX, XX đến

nay có những thể loại nào? Cho ví dụ

minh hoạ.

2 Văn học viết:

- Khái niệm: Là sáng tác của tri thức , được

ghi lại bằng chữ viết Là sáng tạo của cá nhân, mang dấu ấn tác giả.

- Chữ viết:

+ Hán: văn tự của Trung Quốc + Nôm: dựa vào chữ Hán đặt ra + Quốc ngữ: sử dụng chữ cái La-tinh để ghi

âm tiếng Việt.

HĐIII Hướng dẫn HS tìm hiểu quá trình

phát triển của văn học viết Việt Nam

- Nhìn tổng quát, văn học Việt Nam có

mấy thời kì phát triển?

- Văn học Trung đại có gì đáng chú ý về

chữ viết?

- Văn học Trung đại chịu sự ảnh hưởng

của nền văn học nào?

- Vì sao Văn học Trung đại ảnh hửơng

văn học Trung Quốc?

II Quá trình phát triển của văn học viết Việt Nam:

- Những tác phẩm, tác giả tiêu biểu :

SGK trang 7

+ Thơ chữ Hán:

Trang 3

GV bình luận: Như vậy, từ khi có chữ

GV: Giải thích thêm về dân tộc hóa và

dân chủ hóa của văn học trung đại: sử

tạp lục.

+ Thơ Nôm Đường luật:

Hồ Xuân Hương

Bà huyện Thanh Quan

Nguyễn Du: Truyện Kiều Phạm Kính: Sơ kính tân trang

Nhiều truyện Nôm khuyết danh.

- So với văn học chữ Hán, văn học chữ Nôm: + Tiếp nhận ảnh hưởng văn học dân gian tòan diện

+ Gắn liền với truyền thống yêu nước, tinh thần nhân đạo, hiện thực,

+ Phản ánh quá trình dân tộc hóa và dân chủ hóa của văn học trung đại.

3 Củng cố:

- Khái niệm vh dg, vh viết

- Những đặc điểm cơ bản của vh trung đại

4 Dặn dò: Soạn tiếp phần còn lại

Tiết thứ hai:

1 Kiểm tra bài cũ:

2 Giảng bài mới:

HĐI Giúp HS tìm hiểu những đặc điểm

cơ bản của vh hiện đại

GV diễn giảng về tên gọi “văn học hiện

đại”: Vì nó phát triển trong thời kì hiện

đại hoá của đất nước và tiếp nhận sự ảnh

hưởng của nề văn học Phương Tây.

- Văn học thời kì này chưa làm mấy giai

Trang 4

- Như vậy, điểm khác biệt của văn học

trung đại với hiện đại là gì?

HS thảo luận nhóm và trả lời.

- Từ sau CMT8, nền văn học dân tộc đã có

hướng đi như thế nào?

- Cho ví dụ vài tác phẩm, tác giả để minh

học dân gian, ảnh hưởng văn hóa t giới

 Hiện đại hóa.

- Có nhiều thể lọai mới  Hoàn thiện

=> Điểm khác biệt của văn học trung đại với hiện đại : Tác giả, đời sống văn học, thể lọai, thi pháp.

- Mảng đề tài của văn hoc:

+ Lịch sử và cuộc sống, con người trong xây dựng nền kinh tế thị trường theo hướng

- Mối quan hệ giữa con người với thế

giới tự nhiên được thể hiện như thế

nào trong văn học dân gian ? Cho ví

dụ.

- Mối quan hệ giữa con người với thế

giới tự nhiên được thể hiện như thế

nào trong văn học trung đại ? Cho ví

dụ.

III Con người Việt Nam qua văn học :

1 Quan hệ với thế giới tự nhiên:

- Văn học dân gian:

+ Tư duy hyuền thoại, kể về quá trình nhận thức, cải tạo chinh phục tự nhiên, xây dựng cuộc sống, tích lũy hiểu biết thiên nhiên

+ Con người và thiên nhiên thân thiết.

- Thơ ca trung đại: Thiên nhiên gắn lý tưởng, đạo đức, thẩm mỹ

- Văn học hiện đại: hình tượng thiên nhiên thể hiện qua tình yêu đất nước, cuộc sống, lứa đôi.

2 Quan hệ quốc gia dân tộc:

Trang 5

- Mối quan hệ giữa con người với quốc

gia dân tộc được thể hiện như thế nào?

- Văn học Việt Nam phản ánh quan hệ xã

hội như thế nào?

- Kể tên tác phẩm văn học dân gian, văn

học trung đại, hiện đại?

- Văn học Việt Nam phản ánh ý thức bản

thân như thế nào?

- Xu hướng của văn học Việt Nam là gì khi

xây dựng mẫu người lý tưởng?

4 Ý thức về cá nhân:

- Hình thành mô hình ứng xử và mẫu người

lý tưởng liên quan đến cộng đồng:

+ Con người xã hội (hy sinh, cống hiến) + Hoặc con người cá nhân (hướng nội, nhấn mạnh quyền cá nhân, hạnh phúc tình yêu, ý nghĩa cuộc sống trần thế)

=> Xu hướng chung: Xây dựng đạo lý làm người với những phẩm chất tốt đẹp

- Các bộ phận hợp thành của văn học Việt Nam là gì?

- Văn học Việt Nam có mấy giai đoạn phát triển?

- Những nội dung chủ yếu của Văn học Việt Nam là gì?

4 Dặn dò: Sọan bài mới: “Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ”

Trang 6

Ngày giảng: 29/8/2008

Tiết 3: Tiếng Việt

Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ

A Mục tiêu bài học:

Giúp học sinh:

- Nắm đợc kiến thức cơ bản về hoạt động giao tiếp (HĐGT) bằng ngôn ngữ, về các nhân tố giao tiếp (NTGT) ( nh nhân vật giao tiếp, hoàn cảnh, nội dung, mục đích, ph-

ơng tiện, cách thức giao tiếp ), về hai quá trình trong hoạt động giao tiếp.

- Biết xác định các NTGT trong một HĐGT , nâng cao năng lực giao tiếp khi nói, khi viết và năng lực phân tích, lĩnh hội khi giao tiếp.

- Có thái độ và hành vi phù hợp trong HĐGT bằng ngôn ngữ.

B Phơng tiện thực hiện:

- Sỏch giỏo khoa Ngữ văn 10 – tập 1.

- Sỏch giỏo viờn Ngữ văn 10 – tập 1.

- Bài soạn

C Cách thức tiến hành: GV tổ chức gỡơ dạy theo cỏch kết hợp cỏc phương phỏp gợi

tỡm, kết hợp cỏc hỡnh thức trao đổi thảo luận, trả lời cỏc cõu hỏi

D Tiến trình bài giảng:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Hóy vẽ sơ đồ cấu tạo của nền văn học Việt Nam?

- Giữa văn học trung đại và văn học hiện đại cú những điểm gỡ khỏc nhau?

2 Giảng bài mới:

V o b i: à à

Trong cuộc sống hàng ngày, con người giao tiếp với nhau bằng một cụng cụ vụ cựng quan trọng – đú là ngụn ngữ Nhờ nú mà cỏc cuộc giao tiếp của ta mang lại hiệu quả như mong muốn Để thấy rừ điều đú, ta cựng nhau tỡm hiểu bài học hụm nay.

* Hoạt động I: Giỳp HS hiểu ngữ liệu để

hỡnh thành khỏi niệm.

GV gọi học sinh đọc ngữ liệu của sỏch

giỏo khoa

- Trong hoạt động giao tiếp này cú cỏc

nhõn vật giao tiếp nào? Hai bờn cú cương

vị và quan hệ với nhau như thế nào?

- Chớnh vỡ cú vị thế khỏc nhau như thế nờn

ngữ giao tiếp của học như thế nào?

I Khỏi niệm:

1 Tỡm hiểu văn bản 1:

a Nhõn vật giao tiếp:

- Vua nhà Trần và cỏc vị bụ lóo

- Cương vị khỏc nhau:

+ Vua: Cai quản đất nước.

+ Cỏc vị bụ lóo: những người từng giữ trọng trỏch, đại diện cho nhõn dõn.

- ngụn ngữ giao tiếp khỏc nhau:

+ vua : núi với thỏi độ trịnh trọng + cỏc bụ lóo: xưng hụ với thỏi độ kớnh trọng

- Trong hoạt động giao tiếp này, cỏc nhõn

vật giao tiếp đổi vai cho nhau như thế

Trang 7

- Người nói và người nghe đã tiến hành

những hoạt động tương ứng nào?

- Như vậy, một hoạt động giao

tiếp bằng ngôn ngữ bao gồm

mấy quá trình?

- Em hãy cho biết hoạt động giao

tiếp này diễn ra ở đâu? Vào lúc

nào? Lúc đó có sự kiện lịch sử

gì nổi bật?

- Hoạt động giao tiếp đó hướng

vào nội dung gì? Đề cập đến

vấn đề gì?

- Từ đó em thấy cuộc giao tiếp này nhằm

hướng vào mục đích gì? Mục đích đó có

đạt được hay không?

- Thế nào là hoạt động giao tiếp bằng

- một hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ

bao gồm có hai quá trình:

+ Tạo lập văn bản + Lĩnh hội văn bản

c Hoàn cảnh giao tiếp:

- Diễn ra ở diện Diên Hồng

- Lúc đất nước có giặc ngoại xâm

d Nội dung giao tiếp:

- Hướng vào nội dung: nên đánh hau hoà với kẻ thù.

- Đề cập đến vần đề hệ trọng: mất hay còn của quốc gia

e Mục đích giao tiếp:

- Lấy ý kiến của mọi người, thăm dò lòng dân để hạ lệnh quyết tâm giữ nước.

- Cuộc giao tiếp đã đạt được mục đích.

* Hoạt động giao tiếp là hoạt động diễn ra giữa mọi người trong xã hội, được tiến hành chủ yếu bằng phương tiện ngôn ngữ (nói hoặc viết) nhằm trao đổi thông tin, thể hiện tình cảm, thái độ, quan hệ hoặc bàn bạc để tiến hành một hành động nào đó

* Hoạt động giao tiếp diễn ra khi có:

- Nhân vật giao tiếp

- Hoàn cảnh giao tiếp.

- Nội dung và mục đích giao tiếp.

- Phương tiện giao tiếp

HĐII Hướng dẫn học sinh phân tích ngữ

liệu 2: Bài "Tổng quan về VHVN"

- Em hãy cho biết các nhân vật giao tiếp

qua bài này là những ai

2 Văn bản 2: Tổng quan về Văn học Việt Nam:

a Nhân vật giao tiếp

- Người viết: tác giả biên soạn SGK, ở lứa tuổi , trình độ cao hơn

(Người viết? Người đọc? Đặc điểm?)?

- Hoạt động giao tiếp ấy diễn ra trong

hoàn cảnh nào ?

- Nội dung giao tiếp ? Về đề tài gì ? Bao

- Người đọc: giáo viên, học sinh, thuộc lớp trẻ, trình độ thấp hơn

b Hoàn cảnh giao tiếp:

Hoàn cảnh có tổ chức giáo dục, chương trình quy định chung hệ thống trường phổ thông

Trang 8

gồm những vấn đề cơ bản nào?

- Mục đích giao tiếp ở đây là gì (Xét về

phía người viết và người đọc)?

- Phương tiện ngôn ngữ và cách tổ chức

văn bản như thế nào?

c Nội dung giao tiếp:

+ Rèn luyện, nâng cao những kĩ năng: nhận thức đánh giá các hiện tượng văn học; xâu dựng và tạo lập văn bản.

e Phương tiện ngôn ngữ và cách tổ chức văn bản:

- Dùng thuật ngữ văn học, với văn phong khoa học

- Có bố cục rõ, chặt chẽ có đề mục, có hệ thống luận điểm luận cứ…

HĐIII Hướng dẫn học sinh tổng kết lí

thuyết

- Qua việc tìm hiểu các văn bản trên, em

hiểu thế nào là hoạt động giao tiếp bằng

ngôn ngữ?

- Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ bao

gồm những quá trình nào?

- Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ chịu

sự chi phối của các nhân tố giao tiếp nào?

3 Tổng kết :

- Ghi nhớ, SGK trang 15 + HS: Lần lượt trả lời theo kiến thức ở phần ghi nhớ.

2 Củng cố:

a Thế nào là hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ?

b Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ gồm có các quá trình giao tiếp nào?

3 Dặn dò:

- Học lại nội dung bài học

- Sọan bài mới: “Khái quát văn học dân gian”

Trang 9

Ngày giảng:

Tiết 4 KHÁI QUÁT VĂN HỌC DÂN GIAN VIỆT NAM

A Mục tiờu cần đạt: Giỳp HS:

- Hiểu và nhớ những đặc trưng cơ bản của văn học dõn gian

- Hiểu giỏ trị to lớn của văn học dõn gian HS cú thỏi độ trõn trọng di sản văn húa tinh thần của dõn tộc, từ đú học tốt

- Nắm khỏi niệm từng thể lọai của văn học dõn gian Việt Nam.( Hs nhớ kể tờn thể loại và

sơ bộ phõn biệt).

B Phương tiện thực hiện:

- Sỏch giỏo khoa Ngữ văn 10 – tập 1.

- Sỏch giỏo viờn Ngữ văn 10 – tập 1.

- Bài tập Ngữ văn 10 – tập 1.

C Cỏch thức tiến hành:

GV tổ chức gỡơ dạy theo cỏch kết hợp cỏc phương phỏp gợi tỡm, kết hợp cỏc hỡnh thức trao đổi thảo luận, trả lời cỏc cõu hỏi

D Tiến trỡnh bài giảng:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Họat động giao tiếp là gỡ? Họat động giao tiếp gồm mấy quỏ trỡnh? Kể ra? Nờu nhõn tố giao tiếp

2 Bài mới:

Ngay từ lỳc cũn thơ bộ, bờn chiếc vừng đong đưa, chỳng ta đó được những người bà, người mẹ, người chị vỗ về ru ta vào giấc ngủ bằng những cõu chuyện cổ, những khỳc hỏt ru, những bài hỏt dõn ca mộc mạc Truyện cổ tớch, ca dao-dõn ca, chốo , tuồng… tất

cả là biểu hiện của văn học dõn gian Và để hiểu rừ hơn kho tàng văn học dõn gian

phong phỳ của Việt Nam ,chỳng ta hóy cựng nhau tỡm hiểu văn bản "Khỏi quỏt văn học

dõn gian Việt Nam".

Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh tỡm

hiểu định nghĩa về văn học dõn gian:

- Cỏc em hóy kể vài tỏc phẩm văn học dõn

gian mà em đó học chương trỡnh THCS

(lớp 6,7)

- Từ những điều đó biết, em hiểu thế nào

là văn học dõn gian? Tại sao núi văn học

dõn gian là một nghệ thuật ngụn từ?

I Khỏi niệm văn học dõn gian:

- Là những tỏc phẩm nghệ thuật ngụn từ truyền miệng

- Được tập thể sang tạo.

- Nhằm mục đớch phục vụ cho những sinh họat khỏc nhau trong đời sống cộng đồng.

=> bất cứ một văn nghệ thuật nào cũng được sỏng tạo bằng nghệ thuật ngụn ngữ.

Hoạt động II Hớng dẫn tìm hiểu những

đặc trng cơ bản của vh dg

GV: có bài ca dao quen thuộc: "Thuyền

về đợi thuyền" Hình tợng thuyền và

bến đc hiểu ntn? Bài ca dao diễn tả tâm

trạng gì, của ai?

II Những đặc trng cơ bản của văn học dân gian:

1 Văn học dg là những tp nt ngôn từ truyền miệng (tính truyền miệng)

* Văn học dg là những tp nt ngôn từ Xét vd:

- Thuyền, bến là hả ẩn dụ chỉ ng con trai và

Trang 10

- So với cách nói thông thờng, quen thuộc

trong đời sống, cách nói của dg trong bài

- GV gợi ý, hớng dẫn hs tìm vd minh hoạ:

+ Đọc những bài đồng dao, tục ngữ mà

mình biết

+ Hát hoặc ngâm một vài làn điệu nào đó:

điệu cò lả, dân ca.

ng con gái Bài cd là lời ng con gái nói với

ng con trai về tcảm nhớ thơng, chờ đợi thuỷ chung gắn bó của mình.

- Cách nói trong bài cd thú vị hơn, hay hơn bởi nó giàu hả, vừa thể hiện đc tc sâu nặng của cô gái dành cho chàng trai, vừa ý nhị, kín

đáo thiết tha mà rất giàu nữ tính

-> ngôn từ trong tp vh dg là ngôn từ nt đa nghĩa, giàu hả và màu sắc biểu cảm.

* Văn học dg tồn tại và lu hành theo phơng thức truyền miệng

- Truyền miệng là sự ghi nhớ kiểu nhập tâm

và phổ biến bằng lời nói hoặc trình diễn cho

ng khác nghe, xem.

- Truyền miệng theo ko gian, t.gian.

- Quá trình truyền miệng đợc thực hiện thông qua diễn xớng dg: nói, hát, kể, diễn

GV nêu tình huống 1(dành cho hs TB)

Có hai bài ca dao: "Con cò bay lả cánh

đồng" hoặc "Con cò bay về Đồng Đăng"

Đoạn thơ : "Con cò bay la/Con cò bay lả/

GV giảng: 2 bài cd đc lu truyền trong dg từ

lâu Nhiều ng biết đến qua lời ru của bàm

GV nêu tình huống 2(dành cho hs KG)

2 Văn học dân gian là sản phẩm của quá

trong hai vb vh dg Trong khi đó chỉ có duy nhất 1 vb bài "Con cò' của CLV.

-> VHdg là sp của quá trình sáng tác tập thể Vh dg có những bản khác nhau (tính dị bản)

Tình huống 2: Vh viết xác định đc danh tính của tg ( trừ trờng hợp bị thất truyền, vb ghi chép về nó bị mất) còn vh dg ko thể xác định

đc tg Do pthức tồn tại và lu hành Vh viết tồn tại và lu hành bằng chữ viết nên ghi chép và giữ lại đc theo tg, còn vh dg tồn tại và lu hành bằng truyền miệng

Vậy đâu là điểm phân biệt giữa những stác

này của vh viết và vh dg? -> Tập thể bao gồm nhiều cá nhân nhng ko

phải tất cả các cá nhân cùng một lúc tham gia sáng tác Ban đầu có thể một cá nhân nào đó khởi xớng và tập thể tiếp nhận Sau

Trang 11

- Từ sự phân tích trên hãy trả lời câu hỏi:

Thế nào là tính tập thể trong sáng tác vh

dg?

đó những ng khác ở những thời điểm, ko gian khác nhau lu truyền và sáng tác thêm

L u ý : Tính truyền miệng và tính tập thể là những đặc trng cơ bản, chi phối, xuyên suốt quá trình sáng tạo và lu truyền, thể hiện sự gắn bó mật thiết của vh dg với các sinh hoạt khác trong đời sống cộng đồng.

Hoạt động II Tìm hiểu hệ thống thể loại

của vh dg.

GV cho hs hoạt động nhóm ( nhóm lớn)

Gấp sgk, liệt kê vào bảng phụ (trong thời

gian nhanh nhất) những thể loại vh dg đã

biết cùng vd minh hoạ, đại diện nhóm trình

* Thần thoại, sử thi, truyện thơ đều là tp tự sự

dg nhg mỗi loại có đặc trng riêng:

- Về nt: ngôn ngữ thần thoại là n.n văn xuôi, n.n sử thi có vần, có nhịp, n.n t.thơ là n.n thơ ca.

- Về nội dung: t.thoại kể về các vị thần sử thi có yếu tố hoang đờng kì ảo nhng lại nói

về những sự kiện biến cố của một c.đồng hoặc anh hùng đại diện cho cộng đồng còn t.thơ lại là những vấn đề trong đời sống sh th- ờng ngày của con ng.

Hoạt động III Tìm hiểu những giá trị cơ

+ Sử thi ĐS: tục chuê nuê, chế độ mẫu hệ

III Những giá trị cơ bản của vh dg:

1 Vh dg là kho tri thức vô cùng phong phú

về đời sống các dân tộc:

- VH dg là kho tàng tri thức về nhiều lĩnh vực của đời sống con ng, dân tộc: kiến thức về tự nhiên, xh, kinh nghiệm sx, phong tục, quan

điểm, suy nghĩ

- Vh dg của các dt thiểu số còn giúp ta biết thêm về đời sống(sp con ng, tập tục, ngôn ngữ ) của đồng bào dt thiểu số

HS đọc mục III.2

HS lấy vd chứng minh

+ Thánh Gióng: gd t.thần yêu nớc.

+ Tấm Cám: gd t.thần nhân đạo, đấu tranh

+ Bài cd "mời cái trứng" tt lạc quan

2 Văn học dân gian có giá trị giáo dục sâu sắc về đạo lí làm ngời

- Vh dg giáo dục: tinh thần yêu nớc nhan

đạo, tt đấu tranh để bảo vệ, giải phóng con ng khỏi cái ác, bất công.

- Vh dg góp phần hình thành những phẩm chất tốt đẹp: yêu đồng loại, hiếu thuận, tn, tc

HS đọc mục III.3

VD: Ước gì sông rộng

Hỡi cô tát nớc

3 Văn học dân gian có giá trị thẩm mĩ to lớn góp phần quan trọng tạo nên bản sắc riêng cho nền vh dt.

- Nhiều tp vh dg trở thành mẫu mực về nt

đem đến cho con ng vẻ đẹp của vh, n.ngữ

TV, làm say đắm lòng ng.

Trang 12

- Vh dg là nguồn nuôi dỡng, là cơ sở của vh viết

3 Củng cố: HS đọc ghi nhớ.

4 Dặn dò:

- Làm bài tập: Lập bảng hệ thống thể loại vh dg VN theo mẫu

Sử thi

Nghị luận dân gian Tục ngữ

Câu đố Trữ tình dân gian Ca dao

Sân khấu dân gian Chèo, tuồng

- Soạn bài " Luyện tập hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ"

1 “Quần chúng là những ngời sáng tạo, công nông là những ngời sáng tạo Nhng quần chúng không phải chỉ sáng tạo ra của cải vật chất cho xã hội Quần chúng còn là những ngời sáng tác nữa Những sáng tác ấy là những hòn ngọc quý Nói là khôi phục vốn cổ thi nên khôi phục … … cái gì tốt và cái gì không tốt thì phải loại dần ra”.

(Hồ Chí Minh,

Bài nói chuyện tại Hội nghị cán bộ văn học, 30-10-1958)

2 “ Giai cấp phong kiến đã cấm nhân dân ca hát và cấm kể những chuyện đả kích chúng, … những bài mà chúng gọi là “yêu th, yêu ngôn” Vào thời Lê Trịnh, chúng đã dùng đến cực hình cắt lỡi cả những ca sĩ nhân dân ở ngoài chợ Cấm và bỏ tù không đ … ợc, văn học dân gian là thứ văn học bay từ cửa miệng ngời này sang cửa miệng ngời khác, nó nh con bớm trong thần thoại, lúc biến ra ngời, lúc biến ra hoa, cấm và bỏ tù sao đợc”.

(Vũ Ngọc Phan,

Báo cáo tại Hội nghị su tập văn học dân gian, 12- 1954)

3 “ở Việt Nam, văn học dân gian thờng đợc ví nh “bầu sữa ngọt” nuôi dỡng nhứng phẩm chất

u tú nhất của con ngời nh lòng yêu nớc và chủ nghĩa anh hùng, tinh thần dũng cảm và chủ nghĩa lạc quan, đức chính trực, tình thơng nhân đạo, tình đồng bào và tình hữu ái giai cấp…

nh “dòng sữa đầy chất dinh dỡng của một ngời mẹ có sức sống dồi dào” nuôi dỡng tài “nhả ngọc phun châu” của ngay cả những nhà thơ chuyên nghiệp”.

(Đỗ Bình Trị, Văn học dân gian Việt Nam, Giáo trình Đại học S phạm

Hà Nội, Nxb Giáo dục, 1991)

4 “Trong sáng tác dân gian, truyền thống có vai trò đặc biệt Đôi khi truyền thống có thể là gánh nặng đối với mỗi cá nhân và mỗi cộng đồng trong hành trình tiến vào tơng lai, nhng nhiều khi truyền thống lại là cái đà, là sức mạnh, là vốn liếng giúp ngời ta tiến lên ” …

(Đinh Gia Khánh, Văn hoá dân gian, Nxb Khoa học xã hội, 1989)

Ngày giảng:

Tiết 5 Tiếng Việt

Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ

(tiếp)

Trang 13

các tình huống giao tiếp

GV cho hs thảo luận nhóm nhỏ theo hệ

thống câu hỏi trong sgk.

GV gọi nhóm bất kì - Yêu cầu bổ sung -

Chuẩn xác kiến thức.

Bài tập 1 (gt mang màu sắc văn chơng)

- Nv giao tiếp là chàng trai và cô gái đang ở

độ tuổi thanh xuân (anh, nàng)

- Hoàn cảnh gt: đêm trăng sáng, thanh vắng, yên tĩnh -> phù hợp câu chuyện tình của đôi lứa yêu nhau.

- Nv anh nói về:

+ Cây tre non vừa đủ lá đan sàng đc cha?

(thông tin hiển ngôn) + Chàng trai muốn tỏ tình với cô gái (thông tin hàm ngôn)

- Cách nói của "anh" phù hợp với nội dung và mục đích gt giữa nam nữ nông thôn trớc đây Cách nói đó mang màu sắc văn chơng, vừa có hình ảnh vừa đậm đà sắc thái t.cảm tế nhị mà vẫn đủ, rõ ràng.

HS đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi:

- Trong cuộc gt trên các nv đã thực hiện

bằng n.ngữ, những hành động nào?

- Trong lời ông già cả ba câu đều có hình

thức câu hỏi nhng cả 3 có dùng để hỏi hay

- Cả ba câu chỉ có câu" Bố cháu " là câu hỏi Còn lại là chào đáp, khen

- Bộc lộ t.cảm giữa ông và cháu: kính mến yêu quý, trìu mến.

GV: cho hs đọc bài thơ "Bánh trôi nớc"

HXH

Cho hs thảo luận nhóm lớn - 7 phút với hệ

thống câu hỏi sgk trang 21

Các nhóm cử đại diện trình bày - các nhóm

Bài tập 3 (gt giữa nhà thơ và ng đọc)

- Qua bài thơ tg giãi bày một tâm sự, một t.cảm với ng đọc: ng phụ nữ dới chế độ xa nói chung và tg nói riêng có sắc đẹp nhng thân phận vất vả, long đong Nhng dù trong

Trang 14

khác bổ sung bất cứ hoàn cảnh nào họ vẫn giữ đc phẩm

chất đẹp đẽ, trong sáng Thông qua hả ẩn dụ:

bánh trôi nớc và từ ngữ: trắng, tròn, bày nổi

ba chìm, tấm lòng son

- Ngời đọc căn cứ vào từ ngữ, hả trong bài thơ cùng với hc gt ( cuộc đời nữ sĩ) để hiểu và cảm bài thơ.

Hoạt động II Hớng dẫn tạo lập văn bản

GV gợi ý hs về nhà hoàn thiện Bài tập 4.

ơng lai của đ.nớc.

- Hoàn cảnh gt: Đ.nớc vừa giành đc độc lập

đc hởng một nền gd hoàn toàn VN Do đó trong th k.định quyền lợi và cả trách nhiệm của hs

- Nội dung gt: niềm sung sớng của hs, nhiệm

vụ và trách nhiệm của hs đối với đ.nớc, lời chúc của Bác.

- Mục đích gt: Bác chúc mừng và trao n.vụ cho hs nhân ngày khai trờng.

- Th viết giản dị, dễ hiểucó sức thuýet phục cao.

3 Củng cố: Qua 5 bài tập chúng ta rút ra đc những gì khi thực hiện gt?

Khi tham gia bất cứ hoạt động gt nào(nói hoặc viết) ta phải chú ý:

- Nhân vật đối tợng gt (nói, viết cho ai)

- Mục đích gt (nói, viết để làm gì)

- Nội dung gt ( nói, viết về cái gì)

- Hoàn cảnh gt (nói, viết trong lúc nào, ở đâu)

Trang 15

Hoạt động I Hình thành khái niệm,

đặc điểm của văn bản.

HS đọc to 3 vb, chú ý giọng đọc phù

hợp với thể loại vb.

GV yêu cầu HS tìm hiểu 3 vb trong

sgk , thảo luận và trả lời câu hỏi theo

Các nhóm cử đại diện trình bày, nhóm

khác bổ sung, thống nhất ý kiến

I Khái niệm, đặc điểm văn bản

1 Xét ví dụ:

Câu hỏi 1: Mỗi vb đều đc tạo ra trong hoạt động gt ngôn ngữ giữa mọi ng trong cs xã hội Mỗi vb đều nhằm đáp ứng nhu cầu gt của con ng: nhằm trao đổi thông tin (tiêu biểu là vb 1), biểu lộ thái độ, tình cảm (tiêu biểu là vb 2), hớng tới hành động (tiêu biểu là

vb 3) Tối thiểu vb có một câu (nh vb 1) nhng thờng

có nhiều câu.

Câu hỏi 2:

- Vb1 thông báo một nhận thức có tính kinh nghiệm- mối q.hệ giữa cá thể và môi trờng xung quanh, môi trờng luôn ảnh hởng dến cá thể.

- Vb2 nói lên tiếng nói than thân của ng phụ nữ trong

xh cũ: ko đc tự q.định cuộc sống của bản thân mà bị phụ thuộc.

- Vb3 kêu gọi toàn dân chống thực dân Pháp cứu nớc -> mỗi v.đề đều đc triển khai nhất quán trong toàn vb Câu hỏi 3: Trong vb 2,3 sự triển khai nd theo thứ tự chặt chẽ mạch lạc

(ma rào/ma xa; giếng/vờn hoa; đài các

gt (Hỡi đồng bào toàn quốc), có dấu hiệu kết thúc

(ngày, tháng năm, kí tên) Câu hỏi 5: Mỗi vb đều có mục đích gt:

Vb1: Truyền đạt một nhận định, một kinh nghiệm.

Trang 16

- Mỗi vb trên đợc tao ra nhằm mục

- Đặc điểm: (ghi nhớ sgk t.24)

Hoạt động II Phân tích so sánh các

vb thuộc loại khác nhau

GV chon 1 vb trong sgk (Hoạt đông gt

văn bản

Phạm vi sử dụng

Mục đích giao tiếp Lớp từ ngữ riêng đợc

Từ ngữ thông thờng và giàu hình ảnh Thể thơ lục bát

Văn bản 3 Giao tiếp

chính trị Kêu gọi đồng bào cả nớc kháng chiến

chống thực dân Pháp

Từ ngữ chính trị: lời kêu gọi, toàn quốc, kháng chiến, đồng bào, hoà bình

- Lập luận.

- Bố cục ba phần

vọng Các từ ngữ hành chính trang trọng Theo mẫu có sẵn

Dựa vào những ví dụ đã phân tích

Trang 17

- Củng cố những kiến thức và kĩ năng làm văn, đặc biệt về văn biểu cảm và nghị luận

- Biết vận dụng những kiến thức trên để viết đợc một bài văn bộc lộ cảm nghĩ chân thực của bản thân về một đề tài gần gũi, quen thuộc trong đời sống (hoặc một tác phẩm văn học).

- Kiểm tra và đánh giá năng lực của mỗi h/s Từ đó rút ra kinh nghiệm, điều chỉnh để bài làm văn sau tốt hơn

II Yêu cầu:

1 Tìm hiểu đề bài để xác định rõ:

- Đề bài yêu cầu phải bộc lộ những cảm xúc và suy nghĩ về sự vật, sự việc, hiện tợng, con ngời

- Những cảm xúc và suy nghĩ đó cần: phù hợp với đề bài, chân thành, không khuân sáo, không giả tạo

đợc bộc lộ một cách rõ ràng, tinh tế, nhạy cảm nhất…

2 Xây dựng đợc bố cục sao cho những cảm xúc và suy nghĩ đó đợc nổi lên là trung tâm của bài làm.

3 Chú ý tránh lỗi chính tả, từ ngữ, ngữ pháp Bài viết phải sinh động hấp dẫn ngời đọc, ngời nghe.

III Thang điểm

- Điểm từ 7 đến 10 cho những bài đạt đợc các yêu cầu trên Bài viết rõ ràng, mạch lạc, giàu cảm xúc, chân thành, sáng tạo…

Trang 18

- Điểm 5 đến 6 cho những bài đạt đợc 2/3 yêu cầu, còn mắc lỗi chính tả, câu văn, cảm xúc, cảm nghĩ không sâu sắc.

- Điểm 3 đến 4 cho những bài đạt 1/2 yêu cầu, kết cấu không mạch lạc, mắc nhiều lỗi chính tả, cảm xúc hời hợt, chiếu lệ…

- Điểm 0 đến 2 cho những bài còn lại.

Hoạt động II Thu bài sau 45p IV Thu bài

3 Dặn dò: Soạn “Chiến thắng Mtao Mxây” (Trích sử thi “Đăm Săn” )

Ngày giảng:

Tiết 9 - đọc văn Chiến thắng Mtao Mxây Trích sử thi “Đăm Săn”

và âm điệu hùng tráng của thi pháp thể loại sử thi anh hùng.

- Nhận thức được lẽ sống, niềm vui của mỗi người chỉ cú được trong cuộc đấu tranh vỡ danh dự, hạnh phỳc cho mọi người

GV tổ chức gỡơ dạy theo cỏch kết hợp cỏc phương phỏp gợi tỡm, kết hợp cỏc hỡnh thức

trao đổi thảo luận, trả lời cỏc cõu hỏi

D Tiến trình bài giảng:

1 Kiểm tra bài cũ: Em hiểu thế nào là văn bản? Văn bản thường cú những đặc điểm gỡ?

2 Bài mới: Nếu ngời thái ở tây Bắc tự hào về truyện thơ Tiễn dặn ngời yêu của họ bao nhiêu

thì đồng bào Ê-đê Tây nguyên cũng tự hào về sử thi Đăm Săn của họ bấy nhiêu Ngời Thái cho

Mỗi lần hát tiễn dăn lên gà ấp phải bỏ ổ, cô gái quên hái rau, anh đi cày quên cày, ngời Ê-đê

cho rằng ngời ta thích nghe truyện Đăm Săn, nghe mãi không thôi nghe kể liền ba bốn lần cũng không chán Để thấy rõ điều đó, chúng ta tìm hiểu sử thi Đăm Săn với đoạn trích Chiến thắng Mtao Mxây.

Trang 19

Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản

Hoạt động 1: Tỡm hiểu chung về sử thi và tỏc

phẩm

- Thao tỏc 1: Tỡm hiểu định nghĩa về sử thi.

+ GV: Gọi học sinh đọc phần tiểu dẫn ở Sgk

+ GV: Nhắc lại đinh nghĩa về sử thi?

+ HS: Phỏt biểu.

+ GV: Sử thi là thể loại của dõn tộc nào?

+ GV: Cú mấy loại sử thi? Nờu định nghĩa về

từng thể loại?

+ HS: Phỏt biểu.

+ GV: Theo em, tỏc phẩm sử thi được diễn

xướng như thế nào?

+ HS: Phỏt biểu.

+ GV: bổ sung thờm:

● một số dõn tộc thiểu số cũn lưu truyền lại

được sử thi của dõn tộc mỡnh

● riờng dõn tộc Kinh thỡ cho đến nay khụng

tỡm thấy được bộ sử thi nào Cú thể khụng cú

- Hỡnh thức diễn xướng: một người vừa kể, vừa hỏt, vừa diễn tất cả cỏc vai.

- Thao tỏc 2: Giỏo viờn cho học sinh túm tắt sử

thi “Đăm Săn”

+ GV: Em hóy nờu nội dung chớnh của sử thi

“Đăm Săn”

+ HS: Túm tắt theo SGK

GV: Núi thờm về ý nghĩa cỏi chết của nhõn

vật.

2 Túm tắt sử thi Đăm San:

- Đăm Săn trở thành vị tự trưởng hựng mạnh, giàu cú từ khi về làm chồng hơnhị và hơbhị

- Đăm Săn đỏnh thắng cỏc ttự trưởng độ ỏc (Kờn Kờn, Sắt), giành lại vợ, đem lại uy danh và sự giàu cú cho mỡnh và cộng đồng.

- Đăm Săn muốn chinh phục thiờn nhiờn, phỏ bỏ cỏc tập tục cổ hủ nờn chặt cõy thần, lờn trời cầu hụn con gỏi Nữ thần Mặt Trời Nhưng ý nguyện khụng thành.

- Trờn đường từ nhà Nữ thần Mặt Trời trở

về, chàng bị chết ngập trong rừng sỏp đen.

- Thao tỏc 3: Tỡm hiểu chung về đoạn trớch

+ GV: Nờu cỏc nhõn vật trong đoạn trớch:

Đăm Săn; Mtao Mxõy; ễng Trời; Tụi tớ của

Mtao Mxõy; Tụi tớ của Đăm Săn; Người kể

chuyện

+ GV: Căn cứ vào nội dung túm tắt của tỏc

phẩm, em hóy nờu vị trớ đoạn trớch?

- Trận đỏnh của hai tự trưởng.

- Đăm Săn cựng cỏc nụ lệ trở về.

Trang 20

+ GV: Đoạn trích thể hiện nội dung gì? Qua

đó, nói lên điều gì?

Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu văn

● Tại sao Đăm Săn khiêu chiến? Thái độ của

hai nên như thế nào ?

● Lần đấu thứ nhất được miêu tả như thế

nào ?

● Cuộc đọ sức quyết liệt như thế nào? Sức

mạnh của Đăm săn ?

● Nhân vật Ông Trời đóng vai trò như thế nào

trong cuộc chiến của hai tù trưởng?

+ GV: nhận xét câu trả lời của học sinh và lần

lượt bổ sung vào bảng hệ thống sau:

II Đọc - hiểu văn bản:

1 Cuộc đọ sức và giành chiến thắng của Đăm Săn:

Định hướng: 4 hiệp chính:

● Hiệp 1: Đăm Săn khiêu chiến ● Hiệp 2: Cả 2 bên múa kiếm ● Hiệp 3: Đăm Săn đâm trung Mtao Mxây nhưng không thủng áo ogiáp của hắn

● Hiệp 4: Nhờ Ông Trời giúp sức, Đăn Săn giết chết kẻ thù.

* Đăm Săn khiêu chiến

- Chủ động đến tận chân cầu thang nhà

- Dùng lời lẽ thách thức:

“Ơ diêng, ơ diêng! Ta thách nhà ngươi đọ dao

với ta đấy”

- Lời lẽ, thái độ quyết liệt hơn:

“Ngươi không … mà xem”

- Coi khinh sự hèn yếu của kẻ thù:

“Sao ta … nữa là”

 Phong thái: tự tin, đường hoàng

* Thái độ của Mtao Mxây:

- Bị động, sợ hãi

- Do dự, rụt rè không dám xuống, nhưng vẫn trêu tức Đăm Săn:

“ Tay ta còn ngạo nghễ ôm vợ hai của chúng

ta ở trên này cơ mà”…

- Sợ bị đánh bất ngờ, buộc phải đi ra.

- Dáng vẻ dữ tợn, hung hãn nhưng do dự, đắn đo tỏ ra hèn nhát, run sợ

+ Múa khiên vừa khoẻ vừa đẹp:

“Một lần … múa vun vút qua phía Đông, sang

phía Tây”…

* Thái độ của Mtao Mxây:

+ Bị kích động, tỏ ra ngạo mạn về bản thân

+ Múa khiên như trò chơi:

“khiên hắn kêu lạch xạch như quả mướp khô”

 tỏ ra kém cỏi.

+ Trốn chạy và chém trượt Đăm Săn

Trang 21

 tỏ ra mạnh mẽ, tài giỏi hơn

- Hiệp 3:

+ Nhai được miếng trầu của hơnhị: sức khoẻ

của tăng lên bội phần

+ Tiếp tục múa khiên, đuổi theo kẻ thù:

“chàng múa … chém chòi đổ lăn lóc, cây cối

chết trụi, quả núi 3 lần rạng nứt, ba đồi tranh

bật rễ bay tung”

+ Hai lần đâm vào đùi Mtao Mxây nhưng

không thủng áo giáp hắn.

- Hiệp 4:

+ Đăm săn mệt, được ông Trời giúp sức

+ Tiếp tục đuổi đánh kẻ thù, dồn hắn ngã lăn

ra đất

+ Hỏi tội cướp vợ

+ Giết chết Mtao Mxây:

“ chặt đầu Mtao Mxây bêu ngoài đường”…

 Tỏ ra vượt trội so với kẻ thù về sức mạnh,

phẩm chất lẫn tài năng.

 tỏ ra hoảng hốt, phải cầu cứu hơnhị

+ Bỏ chạy, vừa chạy vừa chống đỡ

+ Giáp sắt trở thành vô dụng vì bị chày mòn đánh vào chỗ hiểm (vành tai)

+ Vùng chạy cùng đường, ngã lăn ra đất + Giả dối, cầu xin tha mạng

 Vẻ ngoài hung tợn nhưng thực chất hèn

hạ, yếu đuối

- Thao tác 2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu

Thái độ và hành động của dân làng đối với

chiến thắng của Đăm Săn

+ GV: Khi Đăm Săn kêu gọi, dân làng Mtao

Mxây có thái độ như thế nào?

+ HS: Phát biểu.

+ GV: Câu đáp lời và thái độ của họ nói lên

mơ ước gì của cộng đồng?

+ HS: Phát biểu.

2 Thái độ và hành động của dân làng đối với chiến thắng của Đăm Săn:

- Dân làng Mtao Mxây:

+ Đáp lại lời kêu gọi của Đăm Săn ba lần:

“Không đi sao được, tù trưởng chúng tôi đã chết, lúa chúng tôi đã mục, chúng tôi còn ở với ai”

 thái độ: mến mộ, hưởng ứng, phục tùng tuyệt đối

 ước mơ: có được một người lãnh đạo dũng cảm, tài ba.

+ Mọi người đi theo Đăm Săn:

“đông như bầy cà tông, đăc như bầy thiêu thân, ùn ùn như kiến như mối”

Cảnh mọi người theo Đăm Săn trở về được mô

tả như thế nào? Nó nói lên mơ ước gì?

+ HS: Phát biểu.

+ GV: Khi Đăm Săn chiến thắng trở về, dân

làng của chàng có thái độ như thế nào?

- Dân làng Đăm Săn:

+ Hân hoan chào đón người anh hùng chiến thắng trở về

+ Mở tiệc ăn mừng chiến thắng

 phấn khởi, vui mừng, tự hào

- Các tù trưởng xung quanh:

“nhà Đăm Săn … các vị tù trưởng đều từ phương xa đến”

 đồng tình, ủng hộ, vui mừng như chiến

Trang 22

nhận của em, cuộc chiến giữa Đăm Săn và

Mtao Mxây có ý nghĩa như thế nào?

thắng của chính mình

Ý nghĩa của cuộc chiến tranh:

Mang tính thống nhất cộng đồng, giúp cộng đồng giàu mạnh hơn

- Thao tác 3: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu việc

ăn mừng chiến thắng và hình tượng người anh

Tìm những câu văn nói về vẻ đẹp phẩm chất

của nhân vật Đăm Săn?

+ Mở tiệc ăn uống linh đình “ăn không biết

no, uống không biết say ”

 diễn ra tưng bừng, náo nhiệt, vui say, nói lên ước mơ của cộng đồng: có cuộc sống thịnh vượng, no đủ, giàu có, đoàn kết và thống nhất

- Hình tượng người anh hùng:

+ Đẹp về hình thể, sắc vóc:

“tóc thả trên sàng, hứng tóc chàng dưới đất

là cả một cái nong hoa”

“ Ngực quấn chéo một tấm mền chiến, trên mình nghênh ngang đủ giáo gươm”

“mắt long lanh như mắt chim ghếch ăn hoa tre”

- Thao tác 4: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu đặc

sắc nghệ thuật của đoạn trích

+ GV: Trong đoạn trích, tác giả dân gian sử

● “chàng múa trên cao gió như bão, chàng

múa dưới thấp gió như lốc…”

● “đoàn người đông như bầy cà tông, đăc

như bầy thiêu thân, ùn ùn như kiến như mối”

Trang 23

+ GV: Tỡm cỏc chi tiết cú sử dụng nghệ thuật

Tỏc dụng: làm cho sử thi vừa chõn thực

vừa hư cấu độc đỏo, tạo õm hưởng hoành trỏng, dữ dội

3 Củng cố:

Cõu hỏi:

- Thế nào là sử thi và sử thi anh hựng?

- Túm tắt nội dung chớnh của sử thi Đăm Săn?

- Túm tắt lại diễn biến của trận đỏnh và nờu sư khỏc biệt giữa hai tự trưởng?

- Thỏi độ của mọi người như thế nào đối với chiến thắng của Đăm Săn?

- Hỡnh tượng người anh hựng Đăm Săn được miờu tả như thế nào? Cú ý nghĩa gỡ?

4 Chuẩn bị:

- Học thuộc ghi nhớ, cỏc nội dung chớnh của bài học.

- Sưu tầm một số tỏc phẩm sử thi khỏc của Việt Nam và thế giới.

- Soạn bài: Văn bản (tiếp theo)

- Củng cố kiến thức về khái niệm văn bản và đặc điểm của văn bản.

- Tích hợp với đọc văn qua văn bản "Chiến thắng Mtao Mxây"

- Rèn luyện các kĩ năng phân tích văn bản, liên kết văn bản, hoàn chỉnh văn bản.

B Phơng tiện thực hiện

- SGK, SGV

C Cách thức tiến hành

Trang 24

GV tổ chức giờ dạy học theo cách kết hợp các phơng pháp gợi tìm; kết hợp với các hình thức trao đổi thảo luận, trả lời các câu hỏi.

D.Tiến trình dạy học

1 Kiểm tra bài cũ :

2 Bài mới :

* Hoạt động 1: Cho học sinh luyện tập phần

văn bản.

- Thao tỏc 1: Gọi học sinh đọc đoạn văn bản

ở sgk.

+ GV: Phõn tớch thống nhất chủ đề của đoạn

văn? Cõu chủ đề là cõu nào, nú cú nhiệm vụ

gỡ trong đoạn văn?

+ HS: Trao đổi và trả lời

+ GV: Định hướng

+ GV: Cỏc cõu cũn lại ngoài cõu chủ đề cú

nhiệm vụ gỡ?

+ HS: Trao đổi và trả lời

+ GV: Cỏc cõu trờn cú quan hệ với nhau như

thế nào để phỏt triển chủ đề chung ?

+ HS: Trao đổi và trả lời

III- Luyện tập:

1 Bài tập 1:

Phõn tớch văn bản

a Tớnh thống nhất: Đoạn văn cú một chủ đề thống nhất Cõu chủ đề ở đầu cõu.

- Cõu chủ đề : Mụi trường cú ảnh hưởng tới mọi đặc tớnh của cơ thể

- Cỏc cõu cũn lại:

+ Cõu 1: Luận cứ 1 – Vai trũ của mụi trường với cơ thể

+ Cõu 2: Luận cứ 2 - So sỏnh cỏc lỏ mọc trong mụi trường khỏc nhau:

+ Cõu 3 và 4: Nờu dẫn chứng ● Đậu Hà Lan

● Lỏ cõy mõy ● Lỏ cơ thể biến thành gai ở xương rồng ● Dày lờn như cõy lỏ bỏng.

+ GV: Hóy đặt nhan đề cho đoạn văn ?

+ HS: Trao đổi và trả lời

* Nhan đề: Mối quan hệ giữa mụi trường và

cơ thể.

* Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh sắp xếp

cỏc cõu thành văn bản hoàn chỉnh

- Thao tỏc 1: Hướng dẫn học sinh xỏc định ý

+ (4) Giỏ trị bài thơ + (5) Nội dung phần đầu bài thơ

- Sắp xếp văn bản:

+ 1- 4 – 2 – 5 - 3 + Hoặc 1 – 5 – 2 – 3 – 4

Trang 25

+ GV: Đặt nhan đề cho văn bản ?

+ HS: Trao đổi và trả lời

- Nhan đề: Bài thơ Việt Bắc

* Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh luyện

viết câu tiếp theo của văn bản cho ở Sgk sao

cho có nội dung thống nhất và hoàn chỉnh.

- Thao tác 1: Cho học sinh viết tiếp văn bản.

+ GV: Gọi học sinh đọc bài tập.

+ GV: Định hướng cho học sinh

+ GV: Em hãy viết các câu tiếp theo câu chủ

đề?

+ HS: Trao đổi và trả lời

+ GV: Ghi nhận các câu văn hợp lí.

- Các câu tiếp theo:

+ Nạn chặt phá rừng và khai thác bừa bãi là nguyên nhân gây ra lụt, lỡ và hạn hán kéo dài.

+ Các sông, suối, nguồn nước ngày càng bị cạn kiệt và bị ô nhiễm do các chất thải từ khu công nghiệp các nhà máy…

- Thao tác 1: Hướng dẫn học sinh các nội

dung cần có của lá đơn

+ GV: Đơn gửi cho ai ? Người viết ở cương

Cách viết Đơn xin nghỉ học:

- Đơn gửi cho các thầy cô giáo và đặc biệt là giáo viên chủ nhiệm

- Người viết: Học trò.

- Mục đích: xin phép nghỉ học

- Nội dung: Nêu rõ tên, lớp, lý do xin nghỉ,

thời gian nghỉ và hứa thực hiện và chép bài, làm bài như thế nào…

- Kết cấu:

+ Nêu quốc hiệu tiêu đề, ngày tháng năm + Họ, tên và địa chỉ người nhận,

+ Họ, tên và địa chỉ người làm đơn,

- Thao tác 2: Hướng dẫn học sinh viết một lá

đơn trên đáp ứng các yêu cầu trên của một

- Học bài, hoàn thiện bài tập ở nhà.

- Soạn bài mới:

Truyện An Dương Vương và Mị Châu - Trọng Thuỷ.

(Truyền thuyết) Ngµy gi¶ng:

Trang 26

- Hiểu đợc những nét đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của truyền thuyết.

- Nhận thức đc bài học lịch sử của truyện: bài học giữ nớc, tinh thần cảnh giác với những âm mu thâm độc của kẻ thù xâm lợc.

- Mối quan hệ giữa tỡnh yờu và tuổi trẻ với vận mệnh dõn tộc - đất nước

1 Kiểm tra bài cũ

2 Giới thiệu bài mới

Xa nay thắng lợi mà dựa vào vũ khí đơn thuần khiến con ngời sinh ra lơ là chủ quan, mất cảnh giác Thất bại cay đắng làm cho kẻ thù nảy sinh những mu sâu, kế độc Đấy cũng là nguyên nhân trả lời câu hỏi vì sao An Dơng Vơng mất nớc Để thấy rõ, chúng ta tìm hiểu truyền thuyết “An Dơng Vơng và Mị Châu - Trọng Thuỷ”

* Hoạt động 1: Cho học sinh đọc phần tiểu

dẫn và tỡm hiểu đặc trưng của truyền thuyết

I Tỡm hiểu chung:

1 Thể loại:

- Định nghĩa: Là truyện kể dõn gian về sự

kiện cú ảnh hưởng lớn lao đến lịch sử dõn tộc

- Thao tỏc 1: Tỡm hiểu thể loại truyền thuyết.

+ GV: Nờu định nghĩa về loại truyền thuyết?

+ HS: Trả lời.

+ GV: Thể loại truyền thuyết cú sự kết hợp

giữa những yếu tố nào?

+ HS: Phỏt biểu.

+ GV: Truyền thuyết ghi nhận, phản ỏnh

những gỡ?

+ HS: Trả lời.

+ GV: Cỏc truyền thuyết thường được diễn

xướng tại đõu? Vào những dịp nào?

+ HS: Trả lời.

- Đặc trưng: cú sự kết hợp + Yếu tố lịch sử

+ Yếu tố hư cấu

- Giỏ trị, ý nghĩa:

+ Phản ỏnh những vấn đề nổi bật của lcịh

sử dõn tộc + Phản ỏnh theo quan điểm, tư tưởng tỡnh cảm của nhõn dõn.

- Mụi trường diễn xướng:

+ Tại cỏc địa danh cú liờn quan + Trong cỏc dịp sinh hoạt văn hoỏ (lễ hội)

 Muốn hiểu rừ tỏc phẩm phải đặt nú trong mối quan hệ giữa lịch sử và đời sống.

Trang 27

- Thao tác 2: Tìm hiểu chung về văn bản

truyện kể.

+ GV: Nêu xuất xứ của văn bản ?

+ HS: Trả lời.

+ GV: Gọi học sinh đọc các đoạn chính của

truyện và lần lượt tóm tắt câu chuyện.

+ HS: đọc các đoạn chính của truyện và lần

lượt tóm tắt câu chuyện.

+ GV: Có thể chia văn bản làm mấy đoạn,

nội dung chính của mỗi đoạn là gì?

Nam chích quái”, bộ sưu tập chuyện dân gian

ra đời vào cuối TK XV.

b Bố cục:

* Phần 1: Từ đầu … “bèn xin hoà”

 Quá trình xây thành chế nỏ của An Dương Vương

* Phần 2: “Không bao lâu…cứu được nhau”

 Hình ảnh ngọc trai - giếng nước và thái

độ của dân gian đối với hai nhân vật Mị Châu - Trọng Thuỷ.

- Bước 1: Tìm hiểu Quá trình xây thành, chế

nỏ, đánh thắng Triệu Đà của An Dương

Vương

+ GV: Quá trình xây thành của An Dương

Vương được tác giả miêu tả như thế nào ?

+ HS: trả lời

II Tìm hiểu văn bản:

1 Nhân vật An Dương Vương:

a Quá trình xây thành, chế nỏ, đánh thắng Triệu Đà:

- Xây thành:

+ Thành lắp tới đâu lở tới đó.

+ Lập bàn thờ, giữ mình trong sạch, cầu bách thần.

+ GV: Do đâu mà An Dương Vương được

thần giúp đỡ ?

+ HS: trả lời

+ GV: Sau khi xây thành xong, nhà vua còn

băn khoăn điều gì?

+ HS: Trả lời

+ GV: Nỗi băn khoăn đó được đền đáp như

thế nào?

+ HS: Trả lời

+ GV: Khi Triệu Đà sang xâm lược, An

Dương Vương chiến thắng là do những yếu

+ Nhờ cụ già mách bảo, sứ Thanh Giang, tức Ruà Vàng giúp nhà vua xây thành công Lao Thành

 có lòng kiên trì quyết tâm, có ý thức đề cao cảnh giác

- Chế nỏ:

+ Nỗi băn khoăn:

“Nhờ ơn thần, thành đã được xây xong Nay nếu có giặc ngoài biết lấy gì mà chống?” + Được Rùa Vàng tặng móng vuốt làm lẫy

nỏ thần

 được giúp đỡ vì có ý thức trách nhiệm

Trang 28

- Bước 2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu cảnh

mất nước của An Dương Vương - thái độ và

cách xử lý của tác giả dân gian.

+ GV: Hãy tìm những nguyên nhân khiến

cho An Dương Vương sai lầm và thất bại?

+ HS: Phát biểu.

+ GV: Khi giặc đến chân thành, nhà vua có

thái độ như thế nào?

+ HS: Phát biểu.

+ GV: Bài học mất nước đã được nhà vua

nhận ra khi nào?

+ HS: Phát biểu.

+ GV: Chi tiết này cho ta thấy phẩm chất gì

đáng quý của nhà vua?

+ HS: Phát biểu.

+ GV: Tác giả dân gian đã chọn kết cục như

thế nào cho An Dương Vương?

trong việc bảo vệ đất nước.

- Đánh thắng Triệu Đà:

+ Nhờ thành ốc kiên cố + Nhờ nỏ thần lợi hại + Nhờ có ý thức đề cao cảnh giác

 Vị vua anh minh sáng suốt, có lòng yêu nước sâu sắc

 Sự trợ giúp của thần linh: nhân dân ca ngợi nhà vua, tự hào về những thành quả và các chiến công

b Sai lầm, thất bại:

- Nguyên nhân:

+ Nhận lời cầu hòa, gả con gái cho con trai

kẻ thù + Cho Trọng Thủy ở rể ngay trong Loa Thành

 Tỏ ra mơ hồ về bản chất ngoan cố và âm mưu thâm độc của kẻ thù

+ Khi giặc đến chân thành: vẫn mãi lo chơi

 Thể hiện lòng kính trọng, tôn thờ và biết

ơn của nhân dân

GV: Qua đó, em hiểu được những tình cảm gì

của nhân dân dành cho nhà vua?

+ HS: Phát biểu.

 Những chi tiết hư cấu thể hiện quan điểm

và thái độ kính trọng hoặc phê phán của nhân dân; đồng thời xoa dịu nỗi đau mất nước + GV: Liên hệ, so sánh:

Thánh Gióng: bay về trời (ngẩng mặt lên mới nhìn thấy)

 Rực rỡ, hoành tráng vì nhân vật không mắc phải sai lầm, thất bại

An Dương Vương: cúi xuống sâu thẳm mới nhận ra

 Không rực rỡ, hoành tráng vì đã để mất nước.

 Quan điểm, tình cảm của nhân dân đối với từng nhân vật.

3 Cñng cè: Qu¸ tr×nh x©y thµnh chÕ ná cña ADV.

4 DÆn dß: So¹n tiÕp nh÷ng c©u hái cßn l¹i trong SGK.

Trang 29

Tiết thứ hai:

1 Kiểm tra bài cũ: Em hãy thuật lại quá trình xây thành của ADV?

2 Giới thiệu bài mới: Thắng lợi mà dựa vào vũ khí đơn thuần, con ngời sinh ra chủ quan,

khinh địch Thất bại làm cho kẻ thù tìm mu sâu, kế độc Đây cũng là nguyên nhân dẫn đến cảnh nớc mất nhà tan

HĐ I : Tỡm hiểu nhõn vật Mị Chõu

+ GV: Sai lầm lớn nhất của Mị Chõu là gỡ?

+ HS: Phỏt biểu.

+ GV: Chi tiết này cho ta biết đõy là cụ gỏi

như thế nào?

+ HS: Phỏt biểu.

+ GV: Sự ngõy thơ, cả tin của Mị Chõu cũn

được thể hiện ở chi tiết nào?

+ GV: Nhõn dõn ta đó dựng những chi tiết nào

để minh oan cho nàng Mị Chõu?

+ HS: Phỏt biểu.

2 Nhõn vật Mị Chõu:

- Sai lầm lớn nhất: vụ tỡnh tiết lộ bớ mật về

nỏ thần, tạo điều kiện cho Trọng Thủy đỏnh trỏo nỏ thần

 ngõy thơ, cả tin, mất cảnh giỏc

- Nghe lời chồng: rắc lụng ngỗng đỏnh dấu, giỳp kẻ thự truy đuổi theo hai cha con.

 bị tỡnh cảm làm cho lu mờ lớ trớ, khụng nhận ra bản chất xảo trỏ của Trọng Thủy.

● Bài thơ của Tố Hữu đó núi rừ điều đú:

“Tụi kể ngày xưa chuyện Mị Chõu, Trỏi tim lầm chỗ để trờn đầu.

Nỏ thần vụ ý trao tay giặc, Nờn nỗi cơ đồ đắm biển sõu.”

(Tõm sự)

- Được minh oan:

+ Lời nguyền trước khi chết:

+ GV: Qua nhõn vật Mị Chõu, cha ụng ta

muốn nờu lờn bài học gỡ cho cỏc thế hệ mai

 Sự cảm thụng, bao dung của nhõn dõn.

 Bài học lịch sử: phải đặt đỳng đắn mối

quan hệ giữa cỏi chung với cỏi riờng, giữa tỡnh nhà với nợ nước.

HĐII Hướng dẫn học sinh tỡm hiểu Nhõn vật

Trọng Thủy và hỡnh ảnh ngọc trai- giếng

nước.

3 Nhõn vật Trọng Thủy và hỡnh ảnh ngọc trai - giếng nước:

a Nhõn vật Trọng Thủy:

Trang 30

+ GV: Ở phần đầu của truyện, Trọng Thủy là

con người như thế nào?

+ HS: Phát biểu.

+ GV: Khi nàng Mị Châu chết, Trọng Thủy có

những hành động gì?

+ HS: Phát biểu.

+ GV: Hình ảnh ngọc trai – giếng nước có ý

kiến cho rằng dùng để ca ngợi mối tình chung

thủy của hai người Ý kiến của em như thế

nào?

+ HS: th¶o luËn nhãm trong 5p

- Giai đoạn đầu:

+ Nghe lời vua cha thực hiện âm mưu ][ps

nỏ thần + Lừa dối Mị Châu

 Là tên gián điệp nguy hiểm, kẻ thù của dân tộc

- Khi Mị Châu chết:

+ Khóc lóc, ôm xác vợ về táng ở Loa Thành

+ Lao đầu xuống giếng tự tử

 Tình cảm thực sự với vợ mới xuất hiện, nhưng tất cả đã quá muộn màng.

 Là nạn nhân của vua cha, của chiến tranh xâm lược

b Hình ảnh ngọc trai – giếng nước:

- Không nhằm ca ngợi kẻ thù cũng như tình yêu chung thủy

- Là sự minh oan cho tấm lòng trong sáng của Mị Châu

- Nhân dân mong muốn hóa giải tội lỗi cho Trọng Thủy

 Cách ứng xử thấu lí đạt tình của nhân dân

H§III Hướng dẫn học tìm hiểu những nét

đặc sắc về nghệ thuật của câu chuyện.

* Hoạt động 4: Hướng dẫn học sinh tổng kết.

+ GV: Nêu những nét đặc sắc về nội dung và

nghệ thuật của câu chuyện?

+ HS: Phát biểu.

III Tổng kết:

Qua truyền thuyết dân gian giúp ta hiểu bi kịch mất nước của cha con An Dương Vương và Mỵ Châu Trọng Thuỷ với bi kịch tình yêu Và từ đó mà rút ra bài học về sự ý thức đề cao cảnh giác với âm mưu của kẻ thù xâm lược trong công cuộc dựng nước và giữ nước

Trang 31

( Ghi nhớ SGK).

3 Củng cố:

Cõu hỏi:

- Đặc điểm của thể loại truyền thuyết là gỡ?

- An Dương Vương là vị vua cú những phẩm chất như thế nào?

- Nguyờn nhõn chủ yếu dẫn đến bi kịch “nước mất nhà tan” là gỡ?

- Hỡnh ảnh ngọc trai – giếng nước cú ý nghĩa gỡ?

- Thỏi độ của nhõn dõn ta đối với từng nhõn vật là gỡ?

- Đọc và trả lời cỏc cõu hỏi trong ngữ liệu 1 của bài học.

- Từ việc tỡm hiểu trờn, thử chỉ ra cỏch lập dàn ý cho một bài văn tự sự?

Thử lập dàn ý cho phần tiếp theo tỏc phẩm “Tắt đốn” của Ngụ Tất Tố?

- Rèn luyện các kĩ năng lập dàn ý cho bài văn tự sự.

- Nâng cao nhận thức về ý nghĩa, tầm quan trọng của việc lập dàn ý để có thói quen lập dàn

ý trớc khi viết một bài văn tự sự nói riêng, các bài khác nói chung

B Phơng tiện thực hiện

- SGK, SGV

Trang 32

C Cách thức tiến hành

GV tổ chức giờ dạy học theo cách kết hợp các phơng pháp gợi tìm; kết hợp với các hình thức trao đổi thảo luận, trả lời các câu hỏi.

D Tiến trình dạy học

1 Kiểm tra bài cũ:

2 Giới thiệu bài mới:

* Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh đọc đoạn

trớch của nhà văn Nguyờn Ngọc để biết được

cỏch Hỡnh thành ý tưởng, dự kiến cốt truyện

- Thao tỏc 1: Hướng dẫn học sinh trả lời

những cõu hỏi ở SGK.

+ GV: Gọi học sinh lần lượt đọc đoạn trớch

của nhà văn Nguyờn Ngọc

+ GV: Trong văn bản trờn, nhà văn Nguyờn

Ngọc núi về việc gỡ ?

+ GV: Nhà văn Nguyờn Ngọc định viết về ai?

+ GV: Truyện viết về sự kiện gỡ?

+ GV: Truyện nhằm nờu lờn điều gỡ?

+ GV: Truyện muốn đề cao và phờ phỏn cụ

- Nhà văn Nguyễn Ngọc núi về truyện ngắn

Rừng xà nu  nhà viết truyện ngắn đú như

thế nào?

+ Quỏ trỡnh suy nghĩ, chuẩn bị để sỏng tỏc

truyện ngắn “Rừng xà nu”.

+ Đồng bào Tõy Nguyờn.

+ Cuộc khỏng chiến chống Mĩ của đồng bào Tõy Nguyờn.

+ đề cao tinh thần yờu nước.

+ Đề cao: anh hựng Tnỳ; Phờ phỏn: sự dó man, tàn bạo của kẻ thự.

- Cần hỡnh thành những ý tưởng : + Truyện viết về ai?

+ Viết về sự kiện gỡ?

+ Nhằm núi lờn điều gỡ?

+ Ngợi ca và phờ phỏn cỏi gỡ?

- Thao tỏc 2: Hướng dẫn học sinh tỡm hiểu

viếc dự kiến cốt truyện

2 Dự kiến cốt truyện:

+ GV: Trong truyện ngắn “Rừng xà nu”, nhà

văn Nguyờn Ngọc đó chọn những nhõn vật

nào?

+ HS: phỏt biểu.

+ GV: Sau đú, nhà văn đó chọn cỏc chi tiết,

sự kiện nào để mở đầu và kết thỳc cõu

- Chọn sự việc, chi tiết:

Trang 33

+ GV: Các nhân vật, các chi tiết có mối liên

quan với nhau như thế nào?

+ HS: Phát biểu.

+ GV: Vậy, qua lời kể của Nguyên Ngọc anh

(chị) học tập được điều gì trong quá trình

hình thành ý tưởng và dự kiến cốt truyện cho

Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh lập dàn ý

về kết thúc của truyện “ Tắt đèn” theo suy

ngẫm của nhà văn Nguyễn Tuân.

- Thao tác 1: Hướng dẫn học sinh lập dàn ý

cho (1) trong (2) câu chuyện.

+ GV: Yêu cầu học sinh đọc ngữ liệu và yêu

cầu của ngữ liệu

+ GV: Theo em, ở phần mở đầu truyện, ta

cần phải giới thiệu những gì?

+ HS: Phát biểu

+ GV: Thử hình dung câu chuyện tiếp tục

diễn biến như thế nào?

- Thân bài:

+ Người khách lạ chính là một cácn bộ Việt Minh đến thăm hỏi gia đình chị.

+ Anh ta giảng giải chọ vợ chồng chị nghe về nỗi khổ của nhân dân ta và cách thoát khỏi điều đó.

+ Người khách lạ thỉnh thoảng ghé thăm gia đình chị và mang những tin tức mới, khuyến khích gia đình chị tham gia cách mạng.

+ Chị Dậu được cảm hoá và đi vận động những người chung quanh.

+ Chị Dậu dẫn đầu đoàn dân công đi phá kho thóc của Nhật chia cho dân nghèo.

- Kết bài:

+ Chị Dậu và mọi người chuẩn bị tổng khởi nghĩa.

+ Chị Dậu đi đón cái Tí trở về.

- Thao tác 2: Hướng dẫn học sinh cách lập

dàn ý bài văn tự sự.

+ GV: Từ việc tìm hiểu ngữ liệu trên, em hãy

nêu lên dàn ý chung cho một câu chuyện kể?

Trang 34

của tuổi học trò hãy lập dàn ý cho bài văn

viết về một câu chuyện " Một hs

(HS làm việc cá nhân ) Trình bày vào giấy và

nộp lại cho gv

- Đề tài: Chuyện về csống học đờng.

- Chủ đề: Khẳng định ý thức nỗ lực khắc phục sai lầm, vơn lên tu dỡng, c.thắng bản thân.

- Cốt truyện: Một hs tốt - một lần mắc khuyết

điểm, sai lầm - dằn vặt đấu tranh bản thân -

v-ợt qua, vơn lên, lại trở thành ngời tốt.

- Nhan đề: Vợt qua chính mình, Vết thơng ngày ấy

- Nv và cách kể: ngôi thứ nhất hoặc thứ ba.

+ Q.trình ăn năn, sửa chữa, k.phục, vơn lên

- Kết bài: Trở về thời điểm hiện tại cs của nv chính

3 Củng cố:

Cõu hỏi:

- Hỡnh thành ý tưởng và dự kiến cốt truyện là ta cần xỏc định những gỡ?

- Nờu cỏch lập dàn ý cho một bài văn tự sự?

Trang 35

- Vẻ đẹp tâm hồn trí tuệ của người Hy lạp thể hiện qua cảnh đoàn tụ vợ chồng sau hai mươi năm xa cách

- Biết phân tích diễn biến tâm lý nhân vật qua các đối thoại trong cảnh gặp mặt để thấy được khát vọng hạnh phúc và vẻ đẹp trí tuệ và thấy được đặc sắc cơ bản của nghệ thuật trần thuật đầy kịch tính, lối miêu tả tâm lý…

1 KiÓm tra bµi cò:

2 Giíi thiÖu bµi míi: Trong các nền văn minh cổ đại của thế giới như Ấn Độ, Trung

Quốc, Hy Lạp … Một trong những thành tựu rực rỡ nhất của nền văn học Hy Lạp cổ đại là những bản sử thi anh hùng ca Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu về một đoạn trích trong bộ sử thi bất hủ của đất nước Hy Lạp

Hoạt động 1: Tìm hiểu chung về tác giả, tác

phẩm dựa vào tiểu dẫn SKG.

- Thao tác 1: Dựa trên cơ sở tìm hiểu bài ở

nhà của học sinh, giáo viên đặt câu hỏi yêu

cầu học sinh trả lời:

+ GV: Hãy trình bày những nét nổi bật về

tác giả Hômerơ?

+ HS: Phát biểu.

I Tìm hiểu chung:

1 Tác giả Hômerơ: SGK

- Sống vào khoảng thế kỷ IX-VIII trước CN

- Xuất thân trong 1 gia đình nghèo ở ven bờ Tiểu Á

- Với Iliat và Ôđixê: cha đẻ của thi ca Hi Lạp

- Thao tác 2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu

tác phẩm “Ôđixê”

2 Tác phẩm “Ôđixê”: SGK

- Kết cấu: 12.110 câu thơ, 24 khúc ca.

+ GV: Em hiểu sử thi là gì? Trình bày sơ

lược về sử thi Ôđixê?

+ HS: Phát biểu.

+ GV: Dựa vào mục tiểu dẫn, hãy kể tóm tắt

tác phẩm?

+ HS: làm việc cá nhân ở nhà, trình bày

trước lớp, lưu ý cách đọc tên riêng.

- Quá trình chinh phục thiên nhiên biển cả.

- Miêu tả cuộc đấu tranh giành hạnh phúc gia đình của người Hy Lạp cổ đại.

- Thao tác 4: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu

đoạn trích

+ GV: Nêu cách đọc văn bản: đọc phân vai

4 Đoan trích:

- Vị trí: Khúc ca XXIII, gần cuối tác phẩm

Trang 36

đoạn trích, đọc đúng giọng, đúng tâm trạng

nhân vật, có diễn cảm

+ GV: Giải thích các từ khó: Acai, tục rửa

chân, lời có cánh, hạ cả thành luỹ, làm lễ

cưới, laectơ, cây ôliu, thần linh, Pôđêiđông

+ GV: Cho HS thảo luận theo nhóm, (3

+ Đoạn 1: Từ đầu “kém gan dạ”

 Tâm trạng của Pênêlốp khi nghe tin chồng trở về, và khi gặp chồng.

+ Đoạn 2: Phần còn lại

 Thử thách và sum họp của hai người

* Hoạt động 2: Phân tích diễn biến tâm lí của

nhân vật qua các đối thoại.

- Thao tác 1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu

tâm trạng của Pênêlốp khi nghe tin chồng trở

về

+ GV: Nêu hoàn cảnh của nhân vật Pê – nê –

lốp.

+ GV: Khi nghe nhũ mẫu báo tin chồng nàng

đã trở về, đã trừng trị bọn cầu hôn, thái độ

II Đọc – hiểu văn bản:

1 Tâm trạng của Pênêlốp khi nghe tin chồng trở về:

a Hoàn cảnh Pênêlốp:

- Chờ đợi chồng 20 năm đằng đẵng.

- Nàng bị cha mẹ thúc giục tái giá, 108 bọn cầu hôn thúc bách, buộc phải ra điều kiện thi bắn cung để đối phó với chúng.

b Tâm trạng Pênêlốp khi nhũ mẫu báo tin chồng trở về và trừng trị bọn cầu hôn:

- “Già ơi … nhưng câu chuyện già kể không hoàn toàn đúng sự thực”

 suy tư, thận trọng, tỉnh táo, không vội vàng hấp tấp

“Đây là 1 vị thần đã giết bọn cầu hôn danh tiếng, một vị thần bất bình vì sự láo xược bất kham và những hành động nhuốc nhơ của chúng”

 không cương quyết bác bỏ mà chuyển sang thần bí hóa câu chuyện

(sự lí giải của lí trí để trấn an nhũ mẫu

+ GV: Pênêlốp còn hoài nghi vì lí do gì?

+ HS: Phát biểu.

+ GV: Khi nhũ mẫu đưa bằng chứng thuyết

phục, tâm trạng Pênêlốp như thế nào? Dẫn

chứng?

+ HS: Phát biểu.

cũng là để tự trấn an mình).

- “Còn về phần Uy-lít-xơ … chính chàng cũng đã chết rồi.”

 hoài nghi và tự trấn an minh: chồng nàng

 lời thề của người nhủ mẫu vẫn không lay chuyển được sự nghi ngờ

=> Tâm trạng mâu thuẫn: vừa hi vọng, vừa

sợ thất vọng.

Trang 37

+ GV: Khi gặp Uylixơ trong bộ dạng của

người hành khất, Pênêlốp có thái độ, hành

động gì? thái độ đó thể hiện tâm trạng gì của

nàng?

+ HS: Phát biểu.

+ GV: Giữa lúc ấy thái độ con trai nàng như

thế nào? Trước lời lẽ của con, tâm trạng

 phân vân, lung túng trong ứng xử

- “Ngồi lặng thinh, khi đăm đăm âu yếm nhìn chồng, khi lại không nhận ra chồng dưới bộ quần áo rách mướp”

 tình cảm >< lí trí.

- Trước lời trách cứ của con:

+ Phân vân cao độ và xúc động “lòng mẹ

kinh ngạc quá chừng”

+ Sáng suốt đưa ra ý định thử thách với

chồng qua đối thoại với con trai “Nếu quả

thật đây là Uylixơ thì thế nào cha mẹ cũng nhận ra nhau”.

 con người thận trọng, biết kìm nén tình cảm.

* Hoạt động 1: TiÕp tôc phân tích diễn biến

tâm lí của nhân vật qua các đối thoại.

II Đọc – hiểu văn bản:

2 Thử thách và sum họp:

a Thử thách:

- Thao tác 1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu

cuộc thử thách và sum họp của hai nhân vật.

+ GV: Pê - nê - lốp đã làm gì để xác định

xem đó có phải là chồng mình?

+ HS: Phát biểu.

+ GV: Khi nghe lời thử thách của vợ, Uy- lít

– xơ có thái độ như thế nào?

- Người đưa ra lời thử thách: Pê-nê-lốp:

+ Sai nhũ mẫu khiêng chiếc giường kiên cố

ra khỏi phòng

 lời thử thách, buộc Uylixơ lên tiếng

- Người chấp nhận thử thách: Uylixơ + Khi nghe lời thử thách:

“Uy – lít- xơ cao quý và nhẫn nại mỉn cười”

 đồng tình, chấp nhận và tự tin vào trí tuệ của mình

+ Nói với con trai:

“Tê – lê – mac con, đừng làm rầy mẹ, thế nào cha con và mẹ cũng sẽ nhận ra được nhau, chắc chắn như vậy”

 bình tĩnh, nhẫn nại và khôn khéo (thực

Trang 38

+ HS: Phát biểu.

+ GV: Chàng còn bàn bạc với con trai điều

gì? Qua đó, cho em hiểu thêm điều gì về

+ GV: Khi nghe Uy- lít – xơ nói như vậy, Pê

– nê – lốp đã phản ứng như thế nào?

+ HS: Phát biểu.

+ GV: Khi nghe pênêlôp nói như vậy, Uy –

lít – xơ có thái độ như thế nào?

“Nhưng về phần cha con ta, cha con ta …

cha khuyên con nên suy nghĩ”

 khôn ngoan, sang suốt khi tìm cách đối phó trước cái chết của bọn cầu hôn

“Già ơi, già hãy kê cho tôi một chiếc giường

để tôi ngủ một mình như bấy lâu nay”

 gợi ý vợ nói lên điều thử thách + Pê – nê – lốp :

sai nhủ mẫu khiêng chiếc giường kiên cố ra khỏi gian phòng:

“Già hãy sai người khiêng chiếc giường kiên

cố ra khỏi gian phòng do chính tay Uy- lít –

xơ xây nên”

 trực tiếp đưa ra lời thử thách + Uy – lít – xơ :

giật mình và miêu tả chi tiết, tỉ mỉ chiếc giường đầy bí mật

 mục đích: Nói lên bí mật: một trong bốn chân giường là một gốc cây nên không thể xê dịch được

+ GV: Lời nói này cho em có cảm nhận

Gợi nhắc lại tình yêu, tình vợ chồng chung thủy 20 năm qua

 Uy – lít – xơ thông minh, trí tuệ nên nhanh chóng giãi mã được lời thử thách

b Sự sum họp:

- “Pê – nê – lốp bủn rủn cả chân tay”, “ chạy lại nước mắt chan hoà , ôm lấy cổ chồng, hôn lên trán chồng”,

 cảm động, hạnh phúc tột cùng

- Bày tỏ lí do mà nàng tỏ ra thận trọng:

“Thiếp luôn luôn lo sợ có người đến đây dung lời đường mật để đánh lừa vì trên đời chẳng thiếu gì người tai ác”

 minh chứng cho tấm long trong sạch, thủy

Trang 39

chung gỡ về hỡnh tượng nhõn vật Pờnờlốp?

+ HS: Phỏt biểu

+ GV: Khi vợ nhận ra mỡnh, Uy – lớt – xơ cú

những hành động như thế nào?

+ HS: Phỏt biểu.

+ GV: Ở phần cuối đoạn trớch, tỏc giả cú

dung biện phỏp nghệ thuật gỡ để miờu tả tõm

trạng của hai người trong buổi sum họp?

- Lối so sỏnh cú đuụi dài:

“ dịu hiền mong đợi”

 Hiệu quả: người đọc hỡnh dung được nỗi vui sướng tột cựng của hai người.

 Chớnh tớ tuệ và tỡnh yờu son sắt đó mang lại niềm hạnh phỳc tột đỉnh cho hai người.

- Hoạt động 2: Tỡm hiểu nghệ thuật xõy dựng

sử thi qua đoạn trớch

+ GV: Đoạn trớch cũn cú những thành cụng

gỡ về mặt nghệ thuật?

+ HS: Phỏt biểu.

3 Nghệ thuật:

- Miờu tả tõm lớ nhõn vật đơn giản nhưng bộc

lộ chiều sõu (chỉ thụng qua cử chỉ, thỏi độ, dỏng điệu)

- Lối miờu tả chi tiết, cụ thể ( chiếc giường)

- Lối so sỏnh cú đuụi dài sinh động, giàu hỡnh ảnh.

- Cỏch kể chuyện chậm rói cựng ngụn ngữ trang trọng tạo “sự trỡ hoón sử thi”

- Hoạt động 3:

+ GV: Đoạn trớch cú những nột nổi bật gỡ về

nội dung và nghệ thuật?

+ HS: Phỏt biểu theo phần ghi nhớ.

III Tổng kết:

- Ghi nhớ: sgk

3 Củng cố:

Cõu hỏi:

- Nhận xột về phẩm chất của cỏc nhõn vật trong đoạn trớch?

- Qua cõu chuyện này, tỏc giả muốn nờu lờn điều gỡ?

(Đề cao khẳng định sức mạnh của tõm hồn và trớ tuệ con người HyLạp và làm rừ giỏ trị hạnh phỳc gia đỡnh khi người Hy Lạp chuyển đổi từ chế độ thị tộc sang chế độ chiếm hữu nụ lệ.)

A mục tiêu cần đạt

Giỳp HS:

- Hệ thống hoỏ những kiến thức và kĩ năng biểu lộ ý nghĩ và cảm xỳc về lập dàn ý dẫn đạt

Trang 40

- Tự đánh giá ưu nhược điểm trong bài làm của mình và có những định hướng cần thiết để làm tốt hơn bài viết sau.

1 KiÓm tra bµi cò:

- Tâm tạng của Pê – nê – lốp diễn biến như thế nào khi hay tin chồng mình trở về?

- Tác giả đã đặt các nhân vật vào hoàn cảnh thử thách như thế nào? Họ làm thế nào để vượt qua thử thách đó?

2 Giíi thiÖu bµi míi:

* Hoạt động I: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu

yêu cầu đề bài.

- Thao tác 1: Xác định yêu cầu về bài làm.

+ GV: nhắc lại đề bài của bài làm văn số 1

và xác định yêu cầu của đề bài về kĩ năng?

+ GV: Về nội dung, chúng ta cần viết về

những vấn đề gì?

Đề bài: Em hãy ghi lại những cảm nghĩ chân

thành của mình về những ngày đầu tiên ở trường Trung học phổ thông.

I.YÊU CẦU CỦA ĐỀ:

- Thao tác 2: Giáo viên yêu cầu học sinh đối

chiếu những yêu cầu trên với bài viết của

mình để rút kinh nghiệm cho bài văn

- Buổi lễ khai giảng kết thúc trong niềm hân hoan đón chào năm học mới của thầy và trò.

- Đảm bảo sự liền mạch về nội dung.

* Hoạt động II: Giáo viên nhận xét về bài

văn của học sinh.

- Thao tác 1: Nhận xét về ưu điểm của bài

Ngày đăng: 18/09/2013, 17:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức của một bản kế hoạch cá nhân , văn bản đó - Văn 10 tử T1 - 51
Hình th ức của một bản kế hoạch cá nhân , văn bản đó (Trang 116)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w