Hoạt động của giáo viên và học sinh Kiến thức cơ bản cần đạtHoạt động 1: 5phút Tìm hiểu khái niệm bản đồ Hình thức: cá nhân Dựa vào thực thế trong quá trình học địa lí và sách giáo khoa
Trang 1Ngày dạy: Tại lớp A1:
Ngày dạy: Tại lớp A2:
1) Mục tiêu bài học:
Sau bài học, Học sinh cần:
- Phép chiếu hình trụ đứng: Kinh, vĩ tuyến là những đờng thẳng song song và
vuông góc với nhau
- Thấy đợc sự cần thiết của bản đồ trong học tập
2) Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
a Giáo viên:- Bài soạn
- Quả Địa cầu
- Atlat thế giới và các châu lục
- Giấy A3
b Học sinh:- Sách giáo khoa, vở ghi
3) Tiến trình bài dạy:
a )Kiểm tra bài cũ :
b ) Bài mới:
Trang 2Hoạt động của giáo viên và học sinh Kiến thức cơ bản cần đạt
Hoạt động 1: (5phút) Tìm hiểu khái
niệm bản đồ
Hình thức: cá nhân
Dựa vào thực thế trong quá trình học
địa lí và sách giáo khoa, hãy cho biết:
- Vai trò của bản đồ trong học tập địa lí
Dựa vào hình 1.3a và 1.3b SGK trang 5
GV sử dụng quả địa cầu và giấy A3 để
mô tả phép chiếu phơng vị đứng
CH:+ Điểm tiếp xúc mặt phẳng với mặt
cầu?
+ Lới chỉếu kinh vĩ tuyến?
+ Điểm tơng đối chính xác và điểm
-> Tuỳ theo yêu cầu của bản đồ ngời ta dùng các phép chiếu hình bản đồ khác nhau
- Là cách thể hiện mặt phẳng cong của Trái đất lên mặt phẳng, để mỗi điểm trên mặt cong tơng ứng với mỗi điểm trên mặt phẳng
1) Phép chiếu phơng vị:
- Là phơng pháp thể hiện mạng lới kinh
vĩ tuyến của mặt cầu lên mặt phẳng + Bề mặt Địa cầu đợc coi là bề mặt Trái đất
+ Mặt chiếu là 1 mặt phẳng đợc tiếp xúc với 1 điểm của Địa cầu
+ Tuỳ theo vị trí của mặt tiếp xúc sẽ
+ Vĩ tuyến là những vòng tròn đồng tâm
ở cực, càng xa cực khoảng cách các vĩ tuyến càng dãn ra
+ Cực là khu vực chính xác, càng xa cực càng kém chính xác
Dùng để vẽ các khu vực gần cực
Trang 3GV dựa vào hình 1.5a, 1.5b lấy giấy A3
và quả địa cầu mô tả lới chiếu hình nón
- Tuỳ thuộc vị trí của trục hình nón so với trục Địa cầu sẽ có các phép chiếu hình nón khác nhau
+ Hình nón đứng
+ Hình nón ngang
+ Hình nón nghiêng
* Phép chiếu hình nón đứng
- Điểm tiếp xúc: Vĩ tuyến trung bình
- Điểm tơng đối chính xác: điểm tiếp xúc
- Lới chiếu: + Kinh tuyến là những thẳng
đồng quy tại cực + Vĩ tuyến là những cung tròn đồng quy
- Dùng vẽ những khu vực có vĩ độ trung bình
3) Phép chiếu hình trụ:
- Là cách thể hiện mạng lới kinh vĩ tuyến của Địa cầu lên mặt chiếu là 1 hình trụ, sau đó triển khai mặt hình trụ ra mặt phẳng
- Tuỳ theo vị trí của trục hình trụ so với trục Địa cầu sẽ có phép chiếu hình trụ khác
+ Phép chiếu hình trụ đứng
+ Phép chiếu hình trụ ngang
+ Phép chiếu hình trụ nghiêng
* Phép chiếu hình trụ đứng
- Điểm tiếp xúc: Xích đạo
- Lới kinh vĩ tuyến: Kinh tuyến là những
đờng thẳng, vĩ tuyến là những đờng thẳng vuông góc với kinh tuyến, càng xa
Trang 4- Lới kinh vĩ tuyến?
Ngày dạy: Tại lớp A1:
Ngày dạy: Tại lớp A2:
Tiết 2 Bài 2:–
một số phơng pháp biểu hiện các đối tợng
địa lí trên bản đồ
1.Mục tiêu bài học:
Sau khi học, học sinh cần
+ Có 3 dạng kí hiệu chính: kí hiệu hình học, kí hiệu chữ, kí hiệu tợng hình
- Phơng pháp ký hiệu đờng chuyển động:
+ Đối tợng thể hiện: Sự di chuyển của các hiện tợng tự nhiên, các hiện tợng kinh
tế - xã hội trên bản đồ
+ Thể hiện bằng mũi tên di chuyển
- Phơng pháp chấm điểm:
Trang 5+ Đối tợng thể hiện: các đối tợng hiện tợng phân bố phân tán: dân c, chăn nuôi
+ Thể hiện bằng các điểm chấm
Thấy đợc vai trò của việc nắm các kí hiệu bản đồ trong quá trình học
2) Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
a Giáo viên – Bài soạn
- Bản đồ tự nhiên, bản đồ kinh tế
b Học sinh: SGK, vở, Atlat địa lí Việt Nam.
3) Tiến trình bài dạy:
a) Kiểm tra bài cũ :
Tại sao phép chiếu hình nón đứng lại đợc dùng trong vẽ bản đồ ở những vùng thuộc vĩ độ trung bình?
t Phơng pháp kí hiệu không chỉ cho thấy loại hình và sự phân bố, mà còn nêu đợc cả số lợng và chất lợng
- Có 3 dạng kí hiệu chính:
+ Kí hiệu hình học + Kí hiệu chữ
+ Kí hiệu tợng hình
2) Ph ơng pháp kí hiệu đ ờng chuyển
Trang 6Tìm hiểu phơng pháp kí hiệu đờng
chuyển động, phơng pháp chấm điểm
- Đối tợng của phơng pháp chấm điểm?
- Đặc trng của phơng pháp chấm điểm?
Bớc 2: các nhóm tiến hành thảo luận và
ghi kết quả 10 phút
Bớc 3: Các nhóm 1 - 2 trình bày
Các nhóm 3 - 4 nhận xét
Gv chuẩn kiến thức
Dựa vào bản đồ tự nhiên việt nam và át
lát (trang khí hậu), Gv cho học sinh
thực hành
- Mỗi điểm chấm có một giá trị số lợng,
khối lợng nhất định
GV cho học sinh thực hành với bản đồ
kinh tế Việt Nam
Hoạt động 3: (7 phút)
Tìm hiểu phơng pháp bản đồ - biểu
đồ: (Hình thức: cặp đôi)
Gv treo bản đồ kinh tế Việt Nam
Nhận xét các thể hiện các đối tợng kinh
- Hình thức thể hiện: mũi tên (có thể biểu hiện đợc cả tốc độ cũng nh khối l-ợng vận chuyển của các đối tợng địa lí)
Trang 7Ngày dạy: Tại lớp A1:
Ngày dạy: Tại lớp A2:
Tiết 3 Bài 3:–
sử dụng bản đồ trong học tập và đời sống
1) Mục tiêu bài học:
Sau bài học, học sinh cần:
a) Kiến thức:
Hiểu và trình bày đợc phơng pháp sử dụng bản đồ, átlát địa lí để tìm hiểu đặc
điểm của các đối tợng, hiện tợng và phân tích các mối quan hệ địa lí
- Các bớc sử dụng bản đồ:
+ Đọc bản đồ để biết đối tợng, hiện tợng địa lí trên bản đồ
+ Đọc bảng chú giải, xem tỉ lệ bản đồ
- Dựa vào bản đồ tìm hiểu đặc điểm đối tợng, hiện tợng địa lí thể hiện
- Dựa vào bản đồ xác lập các mối quan hệ địa lí giữa các đối tợng, hiện tợng
- At lát là tập hợp các bản đồ, khi sử dụng phải kết hợp nhiều trang có nội dung liên quan với nhau để tìm hiểu hoặc giải thích một hiện tợng, đối tợng địa lí
b) Kĩ năng:
- Củng cố kĩ năng sử dụng bản đồ
- Tạo thói quen sử dụng bản đồ trong học tập
c Thái độ:
Thấy đợc vai trò và tác dụng của bản đồ trong học tập và đời sống
2) Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
a Giáo viên: -Bài soạn.
- Bản đồ tự nhiên, bản đồ kinh tế – A lát Địa lí
b Học sinh: SGK, vở nghi, Atlat
3) Tiến trình bài dạy:
a) Kiểm tra bài cũ:
Vai trò của phơng pháp kí hiệu đờng chuyển động trong đời sống và trong học tập?
2) Trong đời sống:
- Là phơng tiện đợc sử dụng rộng rãi
Trang 8+ Nhóm 2 và 4 thảo luận vai trò của bản
- GV: Nhận xét – chuẩn hoá kiến thức
Lấy ví dụ về những ngành sử dụng bản
Gv treo bản đồ tự nhiên Việt Nam
CH: Từ bản đồ tự nhiên Viêt Nam ta có
- Gọi HS trả lời câu hỏi
Muốn hiểu các mối quan hệ giữa các yếu
tố địa lí trong bản đồ, trong A lát ta phải
làm gì ?
- HS: Trả lời
- GV: Nhận xét, chuẩn hoá kiến thức
GV lấy ví dụ bản đồ tự nhiên
Yêu cầu HS đọc bản đồ khí hậu
trong đời sống hằng ngày
đối tợng địa lí
c) Củng cố, luyện tập: Muốn biết chế độ nớc của Sông Hồng ta phải sử dụng
các loại biểu đồ nào trong A lát địa lí Việt Nam Dựa vào các biểu đồ đó hãy cho biết chế độ nớc sông Hồng?
Trang 9
Ngày dạy: Tại lớp A1:
Ngày dạy: Tại lớp A2:
Tiết 4 Bài 4:–
thực hành: xác định một số phơng pháp biểu
hiện các đối tợng địa lí trên bản đồ
1) Mục tiêu bài học:
Sau bài học, học sinh cần:
a) Kiến thức:
- Hiểu rõ 1 số phơng pháp biểu hiện các đối tợng địa lí trên bản đồ
- Nhận biết đợc đặc tính của đối tợng địa lí biểu hiện trên bản đồ
b) Kĩ năng:
- Phân loại đợc từng phơng pháp biểu hiện các loại bản đồ khác
c Thái độ:
- Lòng say mê khám phá kiến thức từ bản đồ
Trang 102) Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
a Giáo viên: - Bài soạn, Bản đồ tự nhiên thế giới.
- Phóng to các hình 2.2, 2.3 và 2.4
b Học sinh: SGK, vở, Atlát
3) Tiến trình bài dạy:
a) Kiểm tra:
- Chứng tỏ rằng bản đồ đợc sử dụng rộng rãi trong đời sống hàng ngày?
- Kiểm tra đồ dùng học tập của học sinh
- Trả lời các câu hỏi trong SGK
* Yêu cầu: Đọc từng lợc đồ theo trình
- Đối tợng địa lí đợc biểu hiện
- Với phơng pháp này có thể biết những
đặc tính nào của đối tợng địa lí
* Bớc 2:
HS thảo luận 10 phút, có nghi biên bản
* Bớc 3:
Đại diện các nhóm 1, 2, 3 lên trình bày
Đại diện nhóm 5,6,4 nhận xét, bổ xung
GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức
Nội dung thực hành: Xác định 1 số ph ơng pháp biểu hiện các đối t ợng địa lí trên bản đồ hình 2.2, 2.3 và 2.4.
* Hình 2.2
- Tên: Công nghiệp điện Việt Nam
- Sự phân bố các nhà máy điện, các tuyến đờng dây, trạm điện
- Phơng pháp thể hiện: kí hiệu
- Đối tợng địa lí thể hiện: Các nhà máy
điện, đờng dây, trạm điện
- Biết đặc tính: Nhà máy đó là nhà máy nhiệt điện, thuỷ điện, nhà máy thuỷ điện
đang xây dựng, đờng dây 220KV, 500KV, trạm điện 220KV hay 500KV
* Hình 2.3
- Tên: Gió và bão ởViệt Nam
- Nội dung: Các loại gió, bão, hớng di chuyển, thời gian hoạt động
- Phơng pháp thể hiện: Kí hiệu đờng chuyển động
- Đối tợng thể hiện: Gió mùa mùa đông, gió mùa mùa hè, gió tây khô nóng, hớng
Trang 11Phơng pháp thể hiện: Chấm điểm
Về nhà hoàn thiện toàn bộ bài học vào vở ghi chuẩn bị trớc bài 5
Ngày dạy: Tại lớp:
Ngày dạy: Tại lớp:
Chơng II
Tiết 5 Bài 5: – vũ trụ hệ mặt trời và trái đất
hệ quả chuyển động tự quay quanh trục của
trái đất
1) Mục tiêu bài học:
Sau bài học, Học sinh cần:
+ Hệ Mặt trời gồm có Mặt Trời ở trung tâm cùng với các thiên thể chuyển động xung quanh và các đám mây bụi khí, có tám hành tinh chuyển động xung quanh mặt trời
+ Trái Đất là hành tinh thứ 3 trong hệ Mặt Trời
- Trình bày và giải thích các hệ quả chủ yếu của chuyển động tự quay quanh trục và chuyển động quanh Mặt Trời của Trái Đất: Sự luân phiên ngày, đêm; giờ trên Trái Đất; sự chuyển động lệch hớng của các vật thể
b) Kĩ năng:
- Xác định đợc:
Trang 12+Hớng chuyển động của các hành tinh trong Hệ Mặt Trời Vị trí của Trái
đất trong Hệ mặt trời
+ Hệ quả chuyển động tự quay quanh trục: hiện tợng luân phiên ngày
đêm, sự phân chia múi giờ, Sự lệch hớng của các vật thể chuyển động trên bề mặt Trái Đất
c) Thái độ:
Nhận thức đúng các qui luật hình thành và phát triển của tự nhiên
2) Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
a Giáo viên: - Bài soạn.
- Quả Địa cầu, nến
- Phóng to các hình 5.2, 5.3 và 5.4
b Học sinh: SGK, vở ghi
3) Tiến trình bài dạy:
a) Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra việc hoàn thành bài thực hành
GV tóm tắt Chuẩn hoá kiến thức
- Lực hấp dẫn giữa mặt trời và các hành
tinh làm cho các hành tinh chuyển động
quanh Mặt Trời
- Quỹ đạo chuyển động của các hành tinh
hình e líp và đều chuyển động ngợc chiều
Em hãy kể tên các hành tinh trong Hệ
Mặt trời, vị trí của Mặt Trời trong Hệ Mặt
Trời?
- HS: Trả lời
- GV: Nhận xét – kết luận
* Hoạt động 3: 7 phút - Tìm hiểu về
Trái đất trong Hệ Mặt Trời
I- Khái quát về vũ trụ hệ mặt–
trời, trái đất trong hệ mặt trời:
- Thiên hà chứa Mặt Trời trong đó có Trái Đất đợc gọi là dải Ngân hà
- Hệ Mặt Trời có 8 hành tinh chuyển
động xung quanh Mặt Trời:
3) Trái Đất trong hệ Mặt Trời:
- Khoảng cách từ Mặt Trời đến Trái đất
Trang 13Hình thức: cá nhân
Dựa vào những kiến thức đã học lớp 6 và
hình 5.2 :
CH: Hớng quay quanh trục của Trái đất?
Thời gian quay một vòng?
Hớng quay xung quanh Mặt Trời của
Trái Đất? Một vòng quay hết bao nhiêu
GV mô phỏng hiện tợng ngày đêm luân
phiên bằng quả địa cầu và nến cho HS
quan sát thí nghiệm để thấy đợc các hiện
tợng luân phiên ngày đêm trên Trái đất
=> Đây là hành tinh duy nhất có sự sống
* Hoạt động 5: 15 phút - Tìm hiểu giờ
trên trái đất, đờng chuyển ngày quốc tế
Dựa vào kiến thức học lớp 6 và Hình 5.3:
CH:- Thế nào là giờ địa phơng?
Giờ quốc tế?
Giờ quốc gia?
- Hiện tợng lệch ngày của 2 bán cầu?
- Mọi nơi trên bề mặt Trái Đất lần lợt
đ-ợc chiếu sáng rồi lại khuất vào bóng tối
=> Gây nên hiện tợng luân phiên ngày -
đêm
* Nguyên nhân:
- Do Trái Đất hình khối cầu
- Trái Đất vận động tự quay quanh trục
2) Giờ trên Trái Đất - đ ờng chuyển ngày quốc tế:
- Mỗi kinh tuyến có giờ khác, giờ đó gọi
là giờ địa phơng.(giờ Mặt trời)
- Ngời ta chia Trái Đất thành 24h (mỗi múi giờ chứa 15 kinh tuyến)
- Các địa phơng cùng nằm trong 1 múi giờ có giờ giống nhau
- Giờ ở múi số 0 gọi là giờ quốc tế (hay giờ GMT)
- Để tiện lợi điều hành đất nớc mỗi quốc gia lại có quy định lấy giờ thủ đô làm giờ quốc gia
- Đờng chuyển ngày quốc tế: kinh tuyến
1800 + Đi từ phía Tây sang phía Đông qua
Trang 14Chuẩn hoá kiến thức.
VD1: Luân Đôn là 4h -> Việt Nam: 11h
-> Niu ooc: 0hVD2: 1 chiếc máy báy xuất phát ở Hà
Nội lên phía Bắc 100km, sang phía Đông
100 km, xuống phía Nam 100km, sang
3) Sự lệch h ớng chuyển động của các vật thể:
Khi Trái Đất t quay quanh trục mọi địa
điểm ở vĩ độ khác trên bề mặt Trái Đất (trừ 2 cực) có vận tốc khác và cùng hớng chuyển động từ Tây -> Đông do vậy các vật thể chuyển động cũng sẽ bị lệch h-ớng so với hớng ban đầu vì phải giữ nguyên chuyển động thẳng hớng theo quán tính
+ Bắc bán cầu lệch sang phía tay phải.+ Nam bán cầu lệch sang phía tay trái
=> Lực đó gọi là lực Criôlít
c) Củng cố, luyện tập:
Hãy điền vào sơ đồ sau:
Hệ quả chuyển động tự quay quanh trục của Trái đất.
d) H ớng dẫn học ở nhà:
Học theo câu 1; Làm bài tập 2, 3 SGK – T21
Chuẩn bị bài 6
Ngày dạy: Tại lớp:
Ngày dạy: Tại lớp:
Trang 15hệ quả chuyển động xung quanh mặt trời của trái
đất
1) Mục tiêu bài học:
Sau bài học, HS cần:
a) Kiến thức:
- Giải thích các hệ quả của chuyển động Trái đất xung quanh Mặt trời:
+ Chuyển động biểu kiến hàng năm của Mặt Trời: Hiện tợng Mặt Trời lên thiên đỉnh; Chuyển động biểu kiến của Mặt Trời
+ Hiện tợng mùa: Mùa là một phần thời gian của năm, nhng có đặc điểm riêng về thời tiết và khí hậu, một năm có 4 mùa; mùa ở hai bán cầu trái ngợc nhau Nguyên nhân sinh ra mùa: do trục trái đất nghiêng và không đổi phơng khi chuyển động trên quỹ đạo quanh Mặt Trời
+ Ngày đêm dài, ngắn theo mùa và theo vĩ độ:
b) Kĩ năng:
- Xác định đợc đờng chuyển động biểu kiến của Mặt trời trong một năm
- Xác định đợc góc chiếu sáng của Mặt trời lúc giữa tra trong các ngày: 21/3, 22/6, 23/9 và 22/12
Hiện tợng mùa trong năm, hiện tợng ngày đêm dài ngắn theo mùa và theo vĩ độ trên Trái Đất
c) Thái độ:
- Nhận thức đúng các hiện tợng địa lí
2) Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1 Giáo viên: - Bài soạn
- Thế nào là Mặt trời lên thiên đỉnh?
- Thế nào là chuyển động biểu kiến hàng
- Hiện tợng này chỉ lần lợt xảy ra tại các
điểm từ vĩ tuyến 230 27’B (ngày 22/6) tới 230 27’N (ngày 22/12)
- Điều đó ta có cảm giác Mặt Trời di
Trang 16GV treo hình 6.1 phóng to Dựa vào hình
Theo dơng lich có 4 mùa: xuân, hạ, thu,
đông Các mùa ở 2 bán cầu là ngợc nhau
* Hoạt động 3: 10 phút - Tìm hiểu hiện
tợng ngày đêm dài ngắn theo mùa
Hình thức: nhóm
- GV treo hình 6.3 giải thích hiện tợng
ngày đêm dài ngắn theo mùa và theo vĩ
độ
Bớc 1: Gv chia lớp thành 4 nhóm, giao
nhiệm vụ cho các nhóm
- Nhóm 1 - 3: giải thích hiện tợng ngày
đêm dài ngắn theo vĩ độ
- Nhóm 2 - 4: Giải thích hiện tợng ngày
đêm dài ngắn theo mùa
Bớc 2: Các nhóm tiến hành thảo luận và
ghi kết quả
Bớc 3: Đại diện các nhóm 1-2 lên trình
chuyển nhng không phải thế mà là Trái
Đất chuyển động tịnh tiến xung quanh Mặt Trời
=>Chuyển động không có thật đó gọi là chuyển động biểu kiến hàng năm của Mặt Trời
* Những nơi trên Trái Đất có 2 lần Mặt trời lên thiên đỉnh /năm: Từ vĩ tuyến 23 0 27 N đến 23’ 0 27 B’ (khu vực nội chí tuyến).
* Những nơi 1 năm có 1 lần Mặt Trời lên thiên đỉnh:
+ Chí tuyến Bắc (23 0 23'B) + Chí tuyến Nam (23 0 23'N)
* Những nơi không có hiện tợng Mặt Trời lên thiên đỉnh: Khu vực ngoại chí tuyến.
II- Các mùa trong năm:
* Mùa là khoảng thời gian của năm
nh-ng có đặc điểm riênh-ng về thời tiết, khí hậu.
* Nguyên nhân sinh ra các mùa trong năm.
- Trục Trái Đất nghiêng với mặt phẳng quỹ đạo và không đổi phơng -> có lúc Bắc bán cầu ngả về phía mặt trời, có lúc Nam bán cầu ngửa về phía mặt trời => thời gian chiếu sáng và khả năng hấp thụ bức xạ tại mỗi bán cầu thay đổi trong năm
III- Ngày đêm dài ngắn theo mùa:
- Trong khi chuyển động quanh Mặt Trời Trái Đất nghiêng và không đổi ph-
ơng Nên tuỳ vị trí Trái đất trên quĩ đạo
mà ngày đêm dài ngắn theo mùa và theo
vĩ độ
- Độ dài ngày đêm ở hai bán cầu ngợc nhau
+Bắc bán cầu mùa hạ + Nam bán cầu mùa đông
Trang 17Các nhóm 23 - 4 nhận xét, bổ sung
Gv chuẩn kiến thức
* Đối với Bắc bán cầu:
- Ngày 21/3 ngày đêm dài bằng nhau
- Ngày 22/6 ngày dài nhất
- Ngày 23/9 ngày đêm dài bằng nhau
- Ngày 22/12 đêm dài nhất
- Mùa hạ ngày dài hơn đêm
- Mùa đông đêm dài hơn ngày
+ Xích đạo quanh năm ngày đêm dài ngắn bằng nhau
+ Càng xa xích đạo thời gian ngày đêm càng chênh lệch nhau nhiều
+ Hai cực có 6 tháng là ngày
6 tháng là đêm
c) Củng cố, luyện tập:
Sự thay đổi mùa có ảnh hởng nh thế nào tới cảnh quan thiên nhiên, hoạt động
sản xuất và đời sống con ngời ?
Hãy giải thích câu ca dao Việt Nam:
“Đêm tháng năm, cha nằm đã sáng Ngày tháng mời, cha cời đã tối”
d) H ớng dẫn học ở nhà
Làm bài tập 3 (Tr24)
Chuẩn bị bài 7
Ngày dạy: Tại lớp:
Ngày dạy: Tại lớp:
Chơng III
cấu trúc của trái đất các quyển của lớp vỏ địa lý
Tiết 7 Bài 7:–
cấu trúc của trái đất – thạch quyển
thuyết kiến tạo mảng
1) Mục tiêu bài học:
a) Kiến thức:
- Nêu đợc sự khác nhau giữa các lớp cấu trúc của Trái Đất (lớp vỏ, lớp Manti, Nhân Trái Đất) về tỉ lệ thể tích, độ dày, thành phần vật chất cấu tạo chủ yếu, trạng thái
- Biết đợc khái niệm thạch quyển; phân biệt thạch quyển với vỏ Trái Đất
+ Thạch quyển là lớp vỏ cứng ở ngoài cùng của Trái Đất, đợc cấu tạo bởi các loại đá khách nhau
+ Thạch quyển gồm cả vỏ Trái đất và phần trên của lớp Man ti (đến độ sâu khoảng 100 km)
Trang 18- Trình bày đợc nội dung cơ bản của thuyết Kiến tạo mảng và vận dụng thuyết Kiến tạo mảng để giải thích s lợc sự hình thành các vùng núi trẻ, vành đai động đất, núi lửa.
Trân trọng khâm phục lòng ham mê nghiên cứu của các nhà khoa học
2) Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
a Giáo viên: - Bài soạn
- Phóng to các hình: Cấu trúc của Trái đất
Các mảng kiến tạo lớn của thạch quyển
b Học sinh: - SGK, vở nghi.
- Nội dung bài mới
3) Tiến trình bài dạy:
a) Kiểm tra 15 phút:
Giả sử trái đất không tự quy xung quanh trục mà chỉ chuyển động tinh tiến quanh mặt trời thì hiện tợng nào sẽ sẩy ra? Khi đó trên trái đất có sự sống không? Vì sao?
b Bài mới:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Kiến thức cơ bản cần đạt
* Hoạt động 1: 5 phút - Tìm hiểu cấu
trúc trái đất
Hình thức: cá nhân
GV treo hình 7.1 phóng to, Yêu cầu:
- Hãy mô tả cấu trúc của Trái đất
- Hs trả lời
- GV: Nhận xét – kết luận
* Hoạt động 2: 15 phút - Tìm hiểu cấu
trúc các lớp của trái đất
Trang 19Nhóm 1-4: Cấu trúc lớp vỏ lục địa
- HS: Đại diện các nhóm trình bày
- GV: Chuẩn hoá kiến thức
- Khái niệm về thạch quyển: Là phần
cứng ngoài cùng của Trái đất bao gồm:
Vỏ Trái đất và phần trên cùng của lớp
Man ti có độ dày tới 100km
gọi là mảng kiến tạo
- GV treo hình 7.4 yêu cầu Hs quan sát
68,5% khối lợng Trái đất
- Man ti trên ở dạng quánh dẻo
- Man ti dới ở dạng rắn
* Thạch quyển: là lớp vỏ cứgn ngoài cùng của Trái Đất, cấu tạo các loại đá khác nhau, bao gồm cả ỏ Trái Đất và phần trên của lớp Manti (khoảng 100 km)
3) Nhân Trái đất:
- Là lớp trong cùng của Trái đất
- Có độ dày khoảng: 3470 km
- Từ 2900 -> 5100 km: Nhân ngoài + Nhiệt độ khoảng 50000C
+ áp suất: 1,3 -> 3,1 tr atm + Vật chất ở trạng thái lỏng
- Từ 5100 -> 6370 km là nhân trong + áp suất: 3 -> 3,5 tr atm
+ Vật chất ở thể rắn
II- Thuyết kiến tạo mảng:
- Trong quá trình hình thành vỏ Trái Đất
bị biến dạng do các đứt gẫy và tách ra thành một số đơn vị kiến tạo (mảng kiến tạo)
- Mảng kiến tạo bao gồm cả trên mặt lục
địa và đáy đại dơng
- Các mảng kiến tạo nối trên lớp Man ti
Trang 20Các mảng va vào nhau?
Hiện tợng xẩy ra khi các mảng tách
dãn hoặc va vào nhau?
HS trả lời
GV chuẩn kiến thức
trên -> có thể dịch chuyển (do hoạt động
đối lu và nhiệt cao của Man ti) làm cho các mảng bị tách dãn hoặc dồn ép gây ra các hoạt động kiến tạo (động đất, núi lửa, núi trẻ )
Tìm hiểu các dạng địa hình ở địa phơng, tại sao lại có các dạng địa hình đó?
Cấu trúc trái đất
Trang 21Ngày dạy: Tại lớp:
Ngày dạy: Tại lớp:
- Hiểu khái niệm nội lực: Là lực phát sinh ra trong lòng Trái Đất
- Nguyên nhân sinh ra nội lực: Do nguồn năng lợng trong lòng đất
- Phân tích đợc tác động của đến địa hình bề mặt Trái Đất thông qua các vận
ý thức trách nhiệm đối với việc hạn chế các tác động có hại đến địa hình
2) Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
a Giáo viên: Bài soạn.
Tranh ảnh
b Học sinh: Nội dung bài, sách vở.
3) Tiến trình bài dạy:
a) Kiểm tra:
Trình bày nội dung của thuyết kiến tạo mảng?
b.Bài mới:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Kiến thức cơ bản cần đạt
* Hoạt động 1: 7 phút- Tìm hiểu hoạt
sự dịch chuyển của các dòng vật chất theo trọng lực, năng lợng các phân tử hoá học
Trang 22Nguyên nhân sinh ra hiện tợng đó?
- GV: Chỉ 1 số khu vực có hoạt động điển
hình này: Thuỵ Điển, Hà Lan
- Khi hai mảng kiến tạo dịch chuyển xa
rời nhau hiện tợng xảy ra ? Hai mảng
kiến tạo va vào nhau hiện tợng gì xảy ra?
-> Còn gọi là đứt gãy kiến tạo
II- Tác động của nội lực:
- Thông qua các vận động kiến tạo địa hình đợc nâng lên hay hạ xuống
-> Các lớp đất đá bị uốn nếp hay đứt gãy, gây ra hiện tợng động đất, núi lửa
- Nguyên nhân: Do vận động nâng lên của vật chất nhẹ, lắng xuống của vật chất nặng
2) Vận động theo ph ơng nằm ngang :
- Vận động theo phơng nằm ngang làm cho vỏ Trái Đất nén ép ở khu vực này, tách dãn ở khu vực kia , sinh ra hiện t-ợng uốn nếp, đứt gãy
- Nguyên nhân: Do sự chuyển dịch của các mảng kiến tạo
a) Hiện tợng uốn nếp:
- Là hiện tợng các lớp đá uốn thành nếp nhng không phá vỡ tính chất liên tục của chúng
- Nguyên nhân: Do vận động kiến tạo theo phơng ngang xảy ra những vùng đá
có độ mềm dẻo cao
- Kết quả tạo núi uốn nếp
b) Hiện tợng đứt gãy:
- Xảy ra ở những khu vực có đá cứng bị gãy, dứt dịch chuyển ngợc nhau, theo h-ớng thẳng đứng (nằm ngang) -> hẻm vực, thung lũng
- Nếu dịch chuyển với biên độ lớn làm
Trang 23VD: Sông Năng (Bắc Kạn).
GV cho HS quan sát tranh SGK
lớp đá có bộ phận trồi lên, có bộ phận sụt xuống, sinh ra địa luỹ, địa hào
c) Củng cố, luyên tập:
Hoàn thành bảng sau:
Vận động kiến tạo Khái niệm Tác động của vận động đến địa hình
d) H ớng dẫn học bài ở nhà:
- Trả lời câu hỏi (31) + học bài cũ
- Chuẩn bị bài mới (32)
Ngày dạy: Tại lớp:
Ngày dạy: Tại lớp:
Tiết 9 - Bài 9:
tác động của ngoại lực đến địa hình bề mặt trái đất
1) Mục tiêu bài học:
Trang 24- Trình bày đợc khái niệm về quá trình phong hoá.
- Phân biệt đợc: phong hoá lý học, phong hoá hoá học, phong hoá sinh học
b) Kĩ năng:
Quan sát và nhận xét đợc tác động của quá trình phong hoá đến địa hình bề mặt Trái Đất qua tranh ảnh, hình vẽ
c Thái độ.
Có thái độ đúng đắn đối với sự tác động làm thay đổi địa hình bề mặt trái đất
2) Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
a Giáo viên : Bài soạn, phiếu học tập.
Tranh ảnh
b Học sinh: Nội dung bài mới, SGK, vở ghi.
3) Tiến trình bài dạy:
a) Kiểm tra bài cũ:
Nguyên nhân sinh ra hoạt động nội lực? Các dạng địa hình mà hoạt động nội
Ngoại lực có tác động rất lớn trong việc
biến đổi địa hình
- Tại sao quá trình phong hoá lại xảy ra
mạnh trên bề mặt trái đất đất ?
- HS: Trả lời
- GV: Nhận xét - đánh giá
I- Ngoại lực:
- Là lực có nguồn gốc ở bên ngoài bề mặt Trái đất
- Nguyên nhân sinh ra ngoại lực: Chủ yếu do bức xạ năng lợng Mặt trời
- Tác nhân của quá trình ngoại lực: Nhiệt độ, gió, sinh vật, con ngời
II- Tác động của ngoại lực:
1) Quá trình phong hoá:
- Là quá trình phân huỷ, làm biến đổi các loại đá và khoáng vật do tác động của sự thay đổi nhiệt, của nớc, ô xi, khí cácbonníc, các loại a xít có trong thiên nhiên và sinh vật
Trang 25Trong quá trình phong hoá có:
+ Phong hoá lý học
+ Phong hoá hoá học
+ Phong hoá sinh học
Kể tên các dạng địa hình Catơ em biết ,
Tuyên Quang có dạng địa hình này không
?
Cơ chế: Rễ cây luồn lách cắm sâu vào
trong đá, thời gian càng lâu rễ càng lớn
-> đá nứt (phong hoá cơ học) rễ cây tiết
ra các chất hoá học (a xít) -> phong hoá
hoá học
a) Phong hoá lý học:
- Là sự phá huỷ (khoáng vật) thành các khối vụn có kích thớc to nhỏ khác nhau, nhng không làm biến đổi màu sắc, thành phần khoáng vật, hoá học của đá
- Nguyên nhân: Do sự thay đổi nhiệt độ,
sự đóng băng của nớc
- Tác nhân: Tác động va đập gió, sóng, nớc, sản xuất của con ngời
- Kết quả: Làm đá rạn nứt, vỡ thành những tảng, những mảnh vụn
b) Phong hóa hoá học:
Là quá trình phân huỷ, chủ yếu làm biến
đổi thành phần tính chất hoá học của đá, khoáng vật
- Tác nhân: Do nớc và các hoá chất hoà tan trong nớc, khí cácbonníc, ô xi, a xít hữu cơ của sinh vật thông qua sự phản ứng hoá học
- Kết quả: Tạo dạng địa hình Caxtơ
c) Phong hoá sinh học:
Là sự phá huỷ đá và các khoáng vật dới tác động của sinh vật: Vi khuẩn, nấm, rễ cây làm cho đá vừa phá huỷ về mặt cơ giới, vừa phá huỷ về mặt hoá học
Các sản phẩm phong hoá bị nớc (gió) cuốn đi phần còn lại phủ trên hốc đá tạo lớp phong hoá -> (vliệu vc – bồi tụ)
c Củng cố, luyện tập:
Trả lời câu hỏi sau:
- Ngoại lực là gì?
- Nguồn năng lợng sinh ra ngoại lực
Phân biệt các quá trình phong hoá theo mẫu sau:
Trang 26Các quá trình phong hoá Khái niệm Tác nhân chủ yếu Kết quả
d.) H ớng dẫn học bài ở nhà:
- Trả lời câu hỏi SGK (34)
- Chuẩn bị bài mới (bài 9)
Ngày dạy: Tại lớp:
Ngày dạy: Tại lớp:
Tiết 10 - Bài 9:
tác động của ngoại lực đến địa hình bề mặt trái đất
(Tiếp theo)
1) Mục tiêu bài học:
a) Kiến thức:
- Phân biệt đợc các khái niệm: Bóc mòn, vận chuyển, bồi tụ và biết đợc tác
động của quá trình này đến địa hình bề mặt Trái đất
- Phân tích đợc mối quan hệ giữa 3 quá trình: Bóc mòn, vận chuyển, bồi tụ
b) Kĩ năng:
Quan sát và nhận xét đợc tác động của quá trình: Bóc mòn, vận chuyển, bồi tụ
đến địa hình bề mặt Trái đất qua tranh hình vẽ
c Thái độ:
Có thái độ đúng đắn trong đời sống và sinh hoạt để không gây ảnh hởng sấu đến tác động ngoài lực đến địa hình bề mặt đất
2) Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
a Giáo viên : Bài soạn, phiếu học tập.
Hình 9.4, 9.5,9.6, 9.7 phóng to
b Học sinh : Nội dung bài mới, SGK, vở ghi.
3) Tiến trình bài dạy:
a) Kiểm tra bài cũ:
Phân biệt phong hoá hoá học với phong hoá lý học?
b) Bài mới:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Kiến thức cần đạt
Quá trình ngoại lực bao gồm những quá
trình nào?
- Phong hoá
- Bóc mòn
Trang 27Gv treo hình 9.4 phóng to cho HS quan
sát địa hình xói mòn đất do dòng chảy
tạm thời
Gv treo tranh 9.6, 9.5 cho Hs quan sát
Phân tích quá trình tạo vách biển
Treo hình 9.7 cho học sinh quan sát
* Hoạt động 2: (7 phút) - Tìm hiểu quá
trình vận chuyển
Hình thức: cá nhân
Đây là sự tiếp tục quá trình bóc mòn Vận
chuyển có thể xảy ra trực tiếp nhờ đá lở,
đất trợt, gián tiếp nhờ gió, nớc
VD: Bào mòn bề mặt đất, dòng chảy tạo
ra vô số vật liệu đi xa, vật liệu vận chuyển
gần Dựa vào hiểu biết và kiến thức SGK
hãy cho biết:
Quá trình vận chuyển phụ thuộc vào
Dựa vào Sách giáo khoa và hiểu biết thực
tế Hãy cho biết:
2) Quá trình bóc mòn:
- Là quá trình các tác nhân ngoại lực
(n-ớc chảy, sóng biển, băng hà, gió ) làm chuyển dời các sản phẩm phong hoá ra khỏi vị trí ban đầu
- Nớc chảy trên mặt tạo thành địa hình xâm thực.
+ Rãnh nông -> chảy tràn
+ Khe rãnh xói mòn -> thảy tạm thời.+ Thung lũng, sông suối -> chảy thờng xuyên
- Gió tạo nên địa hình thổi mòn
+ Bề mặt đá rỗ tổ ong
- Sóng biển xâm thực, mài mòn tạo địa hình:
+ Hàm ếch+ Vách biển+ Bậc thềm sóng vỗ
- Hình thức vận chuyển:
+ Vật liệu nhỏ, nhẹ đợc vận chuyển xa.+ Vật liệu lớn nặng, chịu thêm tác động trọng lực vận chuyển lăn mặt đất dốc -> vận chuyển gần
4) Quá trình bồi tụ:
- Bồi tụ là quá trình tích luỹ, tích tụ các vật liệu phá huỷ
- Quá trình bồi tụ phụ thuộc vào động
Trang 28Bồi tụ là gì?
Nhân tố tác động đến quá trình bồi tụ ?
Lấy ví dụ ?
Học sinh trình bày
Khi động năng dòng chảy giảm dần,
không đủ điều kiện vận chuyển vật liệu
rắn thì một bộ phận phù sa (đá tảng, cuội,
sỏi, cát ) sẽ tách khỏi dòng chảy và ở lại
trên mặt đáy
Nên tốc độ dòng chảy giảm đột ngột ->
vật liệu tích tụ thành nón phóng vật hoặc
tam giác châu
Lu ý: Việc phân chia chỉ là quy ớc
Lấy ví dụng các dạng địa hình ở địa
ph-ơng mà em biết?
năng của nhân tố ngoại lực
-> Tạo thành: Bãi bồi, đồng bằng phù sa, tam giác châu (do nớc); cồn cát, đụn cát (do gió); bãi biển (do sóng biển)
Ngày dạy: Tại lớp:
Ngày dạy: Tại lớp:
Tiết 11- Bài 10:
Trang 29thực hành:
nhận xét về sự phân bố các vành đai động đất
và các vùng núi trẻ trên bản đồ
I) Mục tiêu bài học:
Sau khi học bài HS cần:
c-2) Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
a Giáo viên : Bài soạn.
Tranh động đất, núi lửa thế giới
Hình 10 phóng to
b Học sinh : : Nội dung bài mới, sách, vở.
3) Tiến trình bài dạy:
a) Kiểm tra bài cũ:
Sự khác nhau giữa quá trình vận chuyển, bồi tụ?
Tại sao có hiện tợng động đất, núi lửa ?
- Phát biểu thuyết kiến tạo mảng ?
- Nguyên nhân sinh ra các mạch núi trẻ
Trang 30Bớc 1:
Gv chia lớp thành 4 nhóm, giao nhiệm vụ
các nhóm Dựa vào hình 10, Hãy:
Tìm hiểu nguyên nhân sinh ra động
đất, núi lửa
Hình thức: Cá nhân
Dựa vào kiến thức đã học, hãy cho biết:
- Nguyên nhân sinh ra hoạt động núi lửa,
GV: đánh giá phần làm việc các em
Cơ chế làm cho mảng kiến tạo dịch
chuyển ?
- Các vành đai động đất, núi lửa, các mạnh núi trẻ, các vành đai sinh khoáng trên thế giới là phần tiếp xúc của các mảng kiến tạo
2) Xác lập mối quan hệ giữa sự phân
bố các mạch núi lửa, các mạch núi trẻ; các vành đai sinh khoáng với các mạch kiến tạo.
Tại những nơi tiếp xúc của các mảng kiến tạo, hoạt động kiến tạo xảy ra mạnh một mặt hình thành các dãy núi uốn nếp Mặt khác hình thành các vùng
động đất, núi lửa nơi tiếp xúc giữa 2 mảng chờm lên nhau do tác động ma sát
3) Kết luận chung về sự phân bố các vành đai núi lửa, các mạch núi trẻ và các vành đai sinh khoáng trên thế giới.
- Hoạt động nội lực biểu hiện qua các vận động gọi là vận động kiến tạo, có tác động tạo nên địa hình bề mặt Trái
đất nh: Tạo ra uốn nếp, đứt gãy, sống núi
Nhìn chung ở các vùng tiếp xúc của các mảng bao giờ cũng có hoạt động kiến tạo xảy ra, đó là vùng đất bất ổn của vỏ Trái đất thờng sinh ra động đất, núi lửa, núi trẻ
c)Củng cố, luyện tập:
Dựa vào hình 8.3, 10.1, 10.2 Hãy:
- Sự phân bố của các dãy núi uốn nếp
- Tại sao có hoạt động núi lửa, động đất ?
- Giáo viên nhận xét giờ học
d) H ớng dẫn học bài ở nhà:
- Hoàn thành xong bài thực hành
- Luyện thêm kĩ năng khác bản đồ
- Chuẩn bị bài 11
Trang 31Ngày dạy: Tại lớp:
Ngày dạy: Tại lớp:
Tiết 12- Bài 11:
khí quyển sự thay đổi nhiệt độ không khí
1) Mục tiêu bài học:
Sau khi học bài HS cần:
a) Kiến thức:
- Biết khái niệm khí quyển: Là lớp không khí bao quanh Trái Đất
- Đặc điểm của các tầng khí quyển: tầng đối lu, bình lu, tầng khí quyển giữa, tầng nhiệt, tầng khí quyển ngoài (giới hạn, đặc điểm từng tầng)
- Hiểu đợc nguyên nhân hình thành các khối khí ( cực, ôn đới, chí tuyến, xích
đạo) và tính chất của chúng
- Khái niệm các frông và các frông, sự di chuyển của các frông và các khối khí, tác động của chúng đến thời tiết, khí hậu
- Nguyên nhân hình thành nhiệt độ không khí và các nhân tố ảnh hởng đến nhiệt
độ không khí (vĩ độ địa lí, lục địa và đại dơng, địa hình)
b) Kĩ năng:
- Nhận biết nội dung kiến thức qua hình ảnh, thống kê
Trang 32c Thái độ:
ý thức trách nhiệm bảo vệ tầng bình lu, tầng o dôn
2) Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
a Giáo viên : + Giáo án.
+ Bản đồ phân bố nhiệt, khí áp, gió
+ Hình 11.1 phóng to
b Học sinh: + Nội dung bài mới.
+ Vở ghi
3 Tiến trình bài dạy:
a) Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra việc hoàn thiện bài thực hành.
Dựa vào sách giáo khoa và kiến thức lớp
6 đã học Hãy cho biết:
Dựa vào hình 11.1 cho biết:
Cấu trúc khí quyển có bao nhiêu tầng ?
Tác dụng của các tầng ? (điền theo
Tác dụng của Ozôn đối với sinh vật, sức
khoẻ con ngời ?
I- Khí quyển:
Khí quyển là lớp không khí bao quanh Trái đất, chịu ảnh hởng của vũ trụ, có vai trò quan trọng đối với tồn tại và phát triển của sinh vật, là lớp vỏ bảo vệ Trái
- Thành phần: Chiếm 80% khối lợng không khí của khí quyển; 3/4 lợng hơi nớc, tro, bụi, muối
- Có khả năng hấp thụ năng lợng Mặt trời -> đỡ nóng (ban ngày), đỡ lạnh (ban
Trang 33- Mỗi khối cầu có 4 khối chính:
+) Cực: rất lạnh (A)+) Khối khí ôn đới: lạnh (P)
+) Khối khí chí tuyến: rất nóng (T).+) Khối khí xích đạo: nóng ẩm (E)
- Mỗi khối khí lại phân thành+ Kiểu hải dơng (m) – ẩm
+ Kiểu lục địa (c) – khô
+ Kiểu xích đạo Em
3) Frông (F).
Frông là mặt ngăn cách hai khối khí khác biệt nhau về nhiệt độ và hớng gió
- Trên mỗi bán cầu có 2 loại frông+) FA: Frông địa cực (ngăn cách khối khí cực và ôn đới)
+) FP: Frông ôn đới ( ngăn cách khối khí ôn đới và chí tuyến)
Dải hội tụ nhiệt đới: 2 khối khí tiếp xúc nhau có cùng tính chất vật lý, khác hớng nhau
=> Mỗi khối khí và frông không đứng
yên mà luôn di chuyển, đi đến đâu làm cho thời tiết ở đó có sự thay đổi.
II- Sự phân bố nhiệt độ không khí trên Trái đất.
1) Bức xạ nhiệt độ không khí:
Nguồn nhiệt cung cấp cho không khí ở tầng đối lu là nhiệt của Mặt trời đốt nóng
- Lợng nhiệt chiếu xuống bề mặt Trái
Trang 34giảm theo vĩ độ, biên độ nhiệt độ tăng?
Nhóm 2: Tại sao nhiệt độ trung bình cao
nhất và thấp nhất lục địa?
Nhóm 3: Tại sao càng lên cao nhiệt độ
a) Phân bố theo vĩ độ địa lý:
- Càng lên vĩ độ cao: nhiệt độ trung bình càng giảm và biên độ nhiệt độ nằm càng lớn
Do: Càng lên cao góc bức xạ Mặt Trời nhỏ, năng lợng bức xạ thấp Không khí ngày đêm chênh lệch
b) Phân bố theo lục địa và đại dơng.
- Nhiệt độ trung bình năm thấp và cao nhất ở lục địa
- Đại dơng có biên độ nhiệt nhỏ, lục địa
có biên độ nhiệt lớn
c) Phân bố theo địa hình:
- Càng lên cao nhiệt độ càng giảm
- Nhiệt độ không thay đổi theo độ dốc, hớng phơn sờn
c) Củng cố, luyện tập:
Lựa chọn câu trả lời đúng:
1 Tại mỗi bán cầu có:
A: 1 loại frông C 3 loại frông
B: 2 loại frông D 4 loại frông
2 Sự phân bố nhiệt theo vĩ độ
A: Càng lên vĩ độ cao nhất nhiệt độ trung bình càng cao
B: Càng lên vĩ độ cao nhiệt độ trung bình càng thấp
C: ở vĩ độ thấp nhiệt độ trung bình cao
D: ở vĩ độ thấp nhiệt độ trung bình càng thấp
d) H ớng dẫn học bài ở nhà:
- Học bài, trả lời bài tập (43)
- Chuẩn bị bài 12
Trang 35Ngày dạy: Tại lớp:
Ngày dạy: Tại lớp:
Tiết 13- Bài 12:
sự phân bố khí áp, một số loại gió chính
1) Mục tiêu bài học:
Sau khi học bài HS cần:
a) Kiến thức:
Phân tích đợc mối quan hệ giữa khí áp và gió; nguyên nhân làm thay đổi khí áp
* Mối quan hệ giữa khí áp và gió
- Khí áp trên Trái Đất phân bố thành các đai áp cao và áp thấp xen kẽ nhau và
đối xứng qua đai áp thấp xích đạo Không khí di chuyển từ nơi có khí áp cao đén nơi
có khí áp thấp tạo nên gió
* Nguyên nhân dẫn đến sự thay đổi khí áp từ nơi này qua nơi khác
+ Độ cao
+ Nhiệt độ
+ Độ ẩm
* Nguyên nhân hình thành của một số loại gió chính, gió địa phơng
- Sự chênh lệch khí áp giữa các đai áp thấp và áp cao là nguyên nhân hình thành các loại gió thổi thờng xuyên trên trái đất: gió Tây ôn đới, mậu dịch
- Nguyên nhân hình thành gió mùa là do sự nóng lên hoặc lạnh đi không đều giữa lục địa và đại dơng hình thành các vùng khí áp cao và thấp theo mùa ở lục địa
và đại dơng ở lục địa và đại dơng
- Gió địa phơng: Gió biển, gió đất; gió fơn
b) Kĩ năng:
- Nhận biết sự phân bố các khu áp cao, áp thấp, sự vận động của các khối khí trong tháng 1 và 7, nguyên nhân hình thành của một số loại gió thông qua bản đồ khí hậu thế giới, hình vẽ
c Thái độ:
ý thức bảo vệ môi trờng khí để không bị ảnh hởng đến khí hậu
2) Chuẩn bị của Giáo viên và học sinh:
a Giáo viên: + Giáo án.
+ Hình 12.1, 12.2, 12.3, 12.4, 12.5 phóng to (hoăc bản đồ khí hậu thế giới)
b Học sinh: + Nội dung bài mới.
+ SGK, vở ghi
3) Tiến trình bài dạy:
a) Kiểm tra bài cũ:
GV treo bản đồ:
Xác định vị trí các khối khí?