1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO ÁN SINH9

71 231 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Di truyền và biến dị
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 427,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuần:1 Ngày soạn:Tiết :2 Ngày dạy : Lai một cặp tính trạng I/ Mục tiêu bài học -Trình bày, phân tích đợc thí nghiệm lai một cặp tính trạng -Nêu đợc các khái niệm kiểu hình KH, kiểu genK

Trang 1

Phần i :Di truyền và biến dị Ch

ơng I : Các thí nghiệm của MEN DEN MEN DEN & DI TRUYềN HọC

I/ Mục tiêu bài học

-Nắm đợc mục đích, nhiệm vụ, ý nghĩa của di truyền học

-Hiểu đợc công lao, phơng pháp phân tích các thế hệ lai

-Hiểu và nêu đợc một số thuật ngữ ký hiệu trong di truyền học

-Gv: Cần giải thích cho hs thấy rõ di truyền

học và biến dị là hai hiện tợng song song, gắn

liền với sinh sản

-Gv: Cho hs liên hệ bản thân, xem giống,

khác bố mẹ ở những đặc điểm nào ? Tại sao ?

-Hs đọc sgk trao đổi theo nhóm  đại diện trả lời Các nhóm khác nhận xét bổ sung

-Cho hs phát biểu  nhận xét, phân tích để các em hiểu đợc bản chất của sự giống và khác nhau

Kết luận; Di truyền học nghiên cứu cơ sở vật chất, cơ chế, tính qui luật của hiện tợng di truyền và biến dị

Cung cấp cơ sở khoa học cho chọn giống, y học, đặc biệt là công nghệ sinh học

Hoạt động 2: MEN DEN ngời đặt nền móng cho di truyền học

-Gv: Treo tranh phóng to hình 1.2 sgk

-H: Nội dung cơ bản của phơng pháp phân

tích các thế hệ lai của Men Den là gì ?

-Gv: Cần chỉ ra cho hs các đặc điểm của từng

cặp tính trạng tơng phản

-Hs quan sát tranh đọc sgk, thảo luận nhóm

cử đại diện trả lời-Các nhóm khác bổ sung và rút ra kết luận

Kết luận; Bằng phơng pháp phân tích các thế hệ lai MEN DEN đã phát minh ra các qui luật di truyền từ thực nghiệm, đặt nền móng cho di truyền học

Hoạt động 3:Tìm hiểu một số thuật ngữ và ký hiệu cơ bản của di truyền học

-Gv: Yêu cầu hs đọc sgk, thảo luận nhóm để

phát biểu định nghĩa về các thuật ngữ và nêu

Trang 2

Tuần:1 Ngày soạn:

Tiết :2 Ngày dạy :

Lai một cặp tính trạng

I/ Mục tiêu bài học

-Trình bày, phân tích đợc thí nghiệm lai một cặp tính trạng

-Nêu đợc các khái niệm kiểu hình (KH), kiểu gen(KG), đồng hợp, dị hợp

-Phát biểu đợc nội dung quy luật phân ly

-Giải thích đợc kết quả thí nghiệm

II/ Đồ dùng dạy học

-Gv: Tranh vẽ phóng to hình 2.1-2.3 sgk

III/ Hoạt động dạy học

1.Trình bày đối tợng, nội dung và ý nghĩa thực tiễn của di truyền học

2.Các hoạt động

Hoạt động 1: Thí nghiệm của Men Den

-Gv:treo tranh phóng to hình 2.1 sgk cho Hs

quan sát yêu cầu Hs đọc sgk để xác định

F2: phân ly theo tỉ lểtung bình 3 trội : 1 lặn

Kết luận: khi lai 2 bố mẹ thuần chủng khác nhau về 1 cặp tính trạng tơng phản thì ở F1

đồng tính về tính trạng(của bố hoặc mẹ) ,F 2 có sự phân li tính trạng theo tỉ lệ trung bình 3trội :1 lặn.

Gv: yêu cầu Hs quan sát hình 2.3 và đọc mục

II

Hỏi: MenDen giải thích kết quả thí nghiệm

ntn?

Hỏi: Tỉ lệ các loại giao tử ở F1 và tỉ lệ các

kiểu gen là bao nhiêu?

Hỏi: Tại sao ở F2 lại có tỉ lệ 3 hoa đỏ : 1 hoa

-Kiểu gen chứa cặp tơng ứng giống nhau gọi là thể đòng hợp(AA ,aa ).

-Nếu cặp gen tơng ứng khác nhau gọi là thể dị hợp :Aa

-Trong quá trình phát sinh giao tử các gen phân li về các tế bào con(giao tử) chúng đợc tổ hợp lại trong quá trình thụ tinh hình thành hợp tử

-Nội dung qui luật phânli :trong quá trình phát sinh giao tử , mỗi nhân tố di truyền trong cặp tơng ứng phân li về một giao tử và giữ nguyên bản chất nh ở cơ thể thuần chủng của P.

Trang 3

Lai một cặp tính trạng (tt)

I/ Mục tiêu bài học

-Xác đinh đợc nội dung, mục đích ứng dụng của phép lai phân tích

-ý nghĩa của định luật phân ly

-Phân biệt đợc trội hoàn toàn, trội không hoàn toàn

-Rèn luyện kỹ năng quan sát, phân tích

II/ Đồ dùng dạy học

-Gv: Tranh vẽ phóng to hình 3 sgk

III/ Hoạt động dạy học

1.Phát biểu nội dung của định luật phân li

2.Các hoạt động

Hoạt động 1: Lai phân tích

-Gv cho hs dộc sgk để thực hiện V

-H: Đậu hòa lan F2 hoa đỏ và hoa trắng giao

phấn với nhau thì kết quả nh thế nào ?

Chú ý: F2 hoa đỏ có hai kiểu gien là Aa và

-Hs đọc sgk trả lời câu hỏi

-Thảo luận nhóm  trình bày-Gv nhận xét kết luận

Kết luận: Lai phân tích là phép lai giữa cá thể mang tính trạng trội cần xác định kiểu gen với cá thể mang tính trạng lặn Nếu kết quả phép lai là đồng tính thì cá thể mang tính trạng trội có kiểu gen đồng hợp trội còn kết quả phép lai là phân tính thì cá thể đó có kiểu gen dị hợp

Hoạt động 2: ý nghĩa của tơng quan trội lặn

-Cho hs tìm hiểu sgk để trả lời câu hỏi

-H: Trong sản xuất dùng giống không thuần

-H: Tại sao F1 có tính trạng trung gian ?

-H: Tại sao F2 lại có tỉ lệ kiểu hình 1: 2: 1

-Thế nào là trội không hoàn toàn ?

-Hs đọc sgk thảo luận nhóm  trình bày, nhận xét, bổ sung

Kết luận:Trội không hoàn toàn (tính trạng trung gian) là hiện tợng di truyền trong đó kiểu hình của cơ thể lai F1 biểu hiện tính trạng trung gian (giữa bố và mẹ) còn F2 có tỉ lệ kiểu hình là 1: 2: 1

3 Củng cố và hoàn thiện

Cho hs làm bài tập số 3 trang 13 sgk

4 Dặn dò

Về nhà học bài và làm bài tập số 4 trang 13 sgk

Tuần:2 Ngày soạn:Tiết :4 Ngày dạy :

Trang 4

Lai hai cặp tính trạng

I/ Mục tiêu bài học

-Biết mô tả, phân tích thí nghiệm lai hai cặp tính trạng của MEN ĐEN

-Trình bày nội dung định luật phân ly độc lập

-Nêu đợc khái niệm biến dị tổ hợp

-Rèn luyện kỷ năng quan sát phân tích

II/ Đồ dùng dạy học

-Tranh vẽ phóng to hình 4 sgk

III/ Hoạt động dạy học

1.Muốn xác định đợc kiểu gen của một cá thể mang tính trạng trội cần phải làm gì ?

2.Các hoạt động

Hoạt động 1: Thí nghiệm của MEN ĐEN

-Gv treo tranh cho hs quan sát, yêu cầu hs

-Cho hs phát biểu định luật

-Hs quan sát và đọc sgk  thảo luận nhóm

 hoàn thiện bảng 4 sgk -Các nhóm khác nhận xét, bổ sung  hoàn chỉnh

-Hs điền vào bảng -Làm bài tập V

Kết luận: Khi lai cặp bố mẹ thuần chủng khác nhau về hai cặp tính trạng tơng phản thì sự

di truyền của hai cặp tính trạng phân li độc lập với nhau, cho F2 có tỉ lệ mỗi kiểu hình bằng tích tỉ lệ của các tính trạng hợp thành nó

Trang 5

Lai hai cặp tính trạng (tt)

I/ Mục tiêu bài học

-Giải thích đợc kết quả thí nghiệm

-Trình bày đợc quy luật phân ly độc lập

-ý nghĩa của qui luật với chọn giống

-Rèn luyện kỷ năng quan sát, phân tích

II/ Đồ dùng dạy học

-Tranh vẽ phóng to hình 5 sgk

III/ Hoạt động dạy học

1.Phát biểu nội dung định luật phân ly độc lập của MEN ĐEN

2.Các hoạt động

Hoạt động 1: MEN ĐEN giải thích két quả thí nghiệm

-Gv cho hs quan sát hình 5 và đọc sgk để giải

thích vì sao ở F2 có 16 tổ hợp

-Gv lu ý cho hs F1 tạo ra 4 loại giao tử tỉ lệ

ngang nhau

-Cách viết kiểu hình F2

-Cho hs điền vào bảng 5

-Hs quan sát tranh và đọc sgk dới sự hớng dẫn gv rồi thảo luận nhóm  trình bày

Kết luận:Nội dung qui luật phân li độc lập

Các cặp nhân tố di truyền đã phân li độc lập trong quá trình phát sinh giao tử

Hoạt động 2: ý nghĩa của định luật

-Gv yêu cầu hs nghiên cứu sgk để trả lời câu

hỏi

ý nghĩa của định luật phân li độc lập là

gì ?

-Gv: Trong sinh vật bậc cao kiểu gen có rất

nhiều gen  tổ hợp kiẻu gen và kiểu hình lớn

-Hs nghiên cứu sgk, thảo luận nhóm  trình bày kết quả

Trang 6

Tuần:3 Ngày soạn:Tiết :6 Ngày dạy :

Thực hành:

Tính xác suất xuất hiện các mặt của đồng kim loại

I/ Mục tiêu bài học

-Biết cách xác định xác suất của một và hai sự kiện đồng thời xảy ra thông qua việc gieo các

-Mỗi nhóm chuẩn bị hai đồng kim loại

III/ Hoạt động dạy học

1.Phát biểu nội dung của qui luật phân ly độc lập

2.Các hoạt động

Hoạt động 1: Gieo một đồng kim loại

-Hoạt động theo nhóm (từ 2-4 học sinh)

-Một hs gieo đồng kim loại các em còn lại quan sát và ghi kết quả mỗi lần rơi cho tới 25, 50,

100 lần vào bảng trang 20

-Gv: Các em có nhận xét gì về tỉ lệ xuất hiện các mặt của đồng kim loại khi gieo ?

-Hãy liên hệ kết quả này với tỉ lệ các giao tử đợc sinh ra từ con lai F1 (Aa)

Hoạt động 2: Gieo hai đồng kim loại

-Tơng tự hoạt động một  cho hs điền kết quả vào bảng trang 21

-Gv: Em hãy rút ra tỉ lệ % số lần gặp mặt sấp, ngửa , cả sấp và ngửa

-Gv: Em hãy liên hệ tỉ lệ này với tỉ lệ kiểu gen ở F2 trong lai hai cặp tính trạng  giải thích hiện tợng đó

Hoạt động 3: Giáo viên cho học sinh hoàn thành bảng 6.1; 6.2 sgk rồi ghi vào vở bài tập

3 Củng cố và hoàn thiện

4 Dặn dò

Về nhà ôn lại bài ở chơng I

Trang 7

Bài tập chơng I

I/ Mục tiêu bài học

-Củng cố, khắc sâu, mở rộng nhận thức về các quy luật di truyền

-Biết vận dụng lý thuyết vào giải các bài tập

-Rèn luyện kỷ năng giải bài tập

II/ Hoạt động dạy học

Hoạt động 1: Tìm hiểu cách giải bài tập+Lai một cặp tính trạng: Gv cho hs nghiên cứu sgk

-Làm thế nào để xác định kiểu gen, kiểu hình và tỉ lệ của chúng ở F1 hoặc F2 , P ?

-Hớng dẫn hs cách xác định  cách giải

+Lai hai cặp tính trạng:

-Làm thế nào để xác định tỉ lệ kiểu hình ở F1, F2 ?

-Làm thế nào để xác định kiểu gen, kiểu hình của P ?

Hoạt động 2: Thực hiện một số bài tập vận dụng-Gv ra một số bài tập (có thể lấy bài tập sgk) cho hs lên bảng giải  hs khác bổ sung (nếu cần)

-Gv: Làm thế nào để xác định đợc câu trả lời đúng ?

-Hs thảo luận nhóm để trả lời ? ( Tính trạng lông ngắn là trội hoàn toàn vậy câu đúng a và c)

Hoạt động 3: Cho hs lên bảng làm các bài tập còn lại trong sgk

3 Củng cố và hoàn thiện

4 Dặn dò

Về nhà ôn lại bài và xem bài mới

Trang 8

Tuần:4 Ngày soạn:Tiết :8 Ngày dạy :

CHƯƠNG II: NHIễM SắC THể

Nhiễm sắc thể

I/ Mục tiêu bài học

-Nêu đợc tính đặc trng của bộ nst ở mỗi loài

-Mô tả đợc cấu trúc hiển vi điển hình của nst ở kì giữa của nguyên phân

-H: Số lợng nhiễm sắc thể trong bộ nhiễm sắc

thể lỡng bội có phản ánh trình độ tiến hóa của

Hoạt động 2: Cấu trúc của nhiễm sắc thể

-Treo tranh 8.4; 8.5 cho hs quan sát và đọc

-Tâm động là nơi đính nhiễm sắc thể vào sợi tơ vô sắc

Hoạt động 3: Chức năng của nhiễm sắc thể

của gv để thỏa luận  chức năng của nhiễm sắc thể

-Nhiễm sắc thể là cấu trúc mang gen có bản chất là AND nhờ sự tự sao của AND Sự

tự nhân đôi của nhiễm sắc thể nhờ đó các gen quy định tính trạng đợc di truyền qua các thế hệ tế bào và cơ thể

Trang 9

Nguyên phân

I/ Mục tiêu bài học

-Trình bày đợc sự biến đổi hình thái nhiễm sắc thể (đóng, duỗi xoắn) trong chu kỳ tế bào -Diễn biến cơ bản của nhiễm sắc thể qua các kỳ của nguyên phân

-Phân tích đợc ý nghĩa của nguyên phân đối với sinh sản, sinh dỡng

II/ Đồ dùng dạy học

-Tranh phóng to hình 9.2; 9.3 sgk

-Bảng 9.1; 9.2

III/ Hoạt động dạy học

1.Trình bày chức năng của nhiễm sắc thể ?

2 Các hoạt động

Hoạt động 1: Tìm hiểu hình thái nhiễm sắc thể

-Gv treo tranh phóng to hình 9.1 cho hs quan

-Hs quan sát hình 9.2, đọc sgk  thảo luận nhóm rồi trình bày Các nhóm khác bổ sung-Hs trao đổi nhóm  trình bày kết quả

Kết luận: Hình thái của nhiễm sắc thể biến đổi qua các kỳ của chu kỳ tế bào thông qua sự

đóng và duỗi xoắn

Cấ trúc riêng biệt của mỗi nhiễm sắc thể đợc duy trì liên tục qua các thế hệ

Hoạt động 2: Những diễn biến cơ bản của nhiễm sắc thể trong quá trình nguyên phân

-Gv treo tranh 9.3 cho hs quan sát và đọc sgk

-Hs ghi bảng 2 vào vở bài tập

-Trong chu kỳ tế bào, nhiễm sắc thể nhân đôi ở chu kỳ trung gian sau đó lại phân li đồng

đều trong nguyên phân Nhờ đó 2 tế bào con có bộ phận nhiễm sắc thể giống nh bộ nhiễm sắc thểcủa té bào mẹ

Hoạt động 3: ý nghĩa của nguyên phân

-Nguyên phân có ý nghĩa gì trong thực tiễn ? -Hs thảo luận trả lời

-Giúp tế bào sinh sản và cơ thể lớn lên

-Duy trì sự ổn định của bộ nhiễm sắc thể đặc trng của những loài sinh sản vô tính

Trang 10

Tuần:5 Ngày soạn:Tiết :10 Ngày dạy :

Giảm phân

I/ Mục tiêu bài học

-Trình bày đợc những diễn biến cơ bản của nhiễm sắc thể qua các kỳ của giảm phân I và II-Nêu đợc những điểm khác nhau ở từng kỳ của giảm phân I và II

-ý nghĩa của hiện tợng tiếp hợp, cặp đôi của các nhiễm sắc thể tơng đồng

II/ Đồ dùng dạy học

-Tranh phóng to hình 10 bảng 10 sgk

III/ Hoạt động dạy học

1.Nguyên phân là gì ? Nêu những diễn biến cơ bản của nhiễm sắc thể trong quá trình nguyên phân

2 Các hoạt động

Hoạt động 1: Những diễn biến cơ bản của nhiễm sắc thể trong giảm phân I

-Gv: Giảm phân gồm 2 lần phân bào liên tiếp,

nhng nhiễm sắc thể chỉ nhân đôi ở kỳ trung

gian ở lần phân bào I

-Mỗi lần phân bào đều diễn ra 4 kỳ

-Gv treo tranh phóng to hình 10 và cho hs đọc

sgk  nêu đợc diễn biến cơ bản của nhiễm

Hoạt động 2: Những diễn biến cơ bản của nhiễm sắc thể trong giảm phân II

-Gv yêu cầu hs quan sát hình 10 và đọc sgk

để rút ra những diễn biến cơ bản của nhiễm

về hai cực của tế bào

-Kỳ cuối: Các nhiễm sắc thể đơn nằm gọn trong nhân mới đợc tạo thành với số lợng là bộ

Trang 11

Phát sinh giao tử & thụ tinh

I/ Mục tiêu bài học

-Trình bày đợc các quá trình phát sinh giao tử ở động vật

-Điểm giống, khác giữa quá trình phát sinh giao tử ♂và ♀

-Xác định thực ghất của quá trình thụ tinh

-ý nghĩa của các quá trình giản phân, thụ tinh về mặt di truyền và biến dị

II/ Đồ dùng dạy học

-Tranh phóng to hình 11 sgk

III/ Hoạt động dạy học

1.Nêu những diễn biến cơ bản của nhiễm sắc thể qua các kỳ của giản phân ?

2 Các hoạt động

Hoạt động 1:

-Gv treo tranh phóng to hình 11và cho hs đọc

sgk để trình bày quá trình phát sinh giao tử

♂ và giao tử ♀ ở động vật

-Hs quan sát tranh và đọc sgk, thảo luận nhóm  tìm ra những điểm giống nhau, khác nhau của quá trình phát sinh giao tử

+Giống: Các tế bào mầm (noãn nguyên bào tinh nguyên bào) đều nguyên phân liên tiếp nhiều lần Noãn bào bậc 1, tinh bào bậc 1 đều giảm phân để hình thành giao tử

trứng trực tiếp thụ tinh

-tinh bào bậc 1 qua giảm phân 1 cho tinh bào bậc 2

-Mỗi tinh bào bậc 2 qua giảm phân 2 cho 2 tinh tử, các tinh tử phát triển tinh trùng

-Từ mỗi tinh bào bậc 1 qua giảm phân cho

4 tinh trùng các tinh trùng này đều tham gia vào thụ tinh

Hoạt động 2: Thụ tinh

-Gv yêu cầu hs quan sát hình 11 sgk  thực

chất của quá trình thụ tinh là gì ?

-Nhắc lại kiến thức về phân ly đfộc lập

-H: Tại sao sự kết hợp ngẫu nhiên giữa giao

tử ♂ và giao tử ♀ lại tạo đợc hợp tử chứa các

tổ hợp nhiễm sắc thể khác nhau về nguồn gốc

-Hs quan sát tranh và đọc sgk  thảo luận nhóm  trình bày

-Hs độc lập suy nghĩ  trao đổi  trả lời

-Thụ tinh là sự kết hợp ngẫu nhiên giữa 1 giao tử ♂ và 1 giao tử ♀ về bản chất là sự kết hợp của 2 bộ nhân đơn bội (n nhiễm sắc thể) tạo ra bộ nhân lỡng bội (2n nhiễm sắc thể )

ở hợp tử

Hoạt động 3: ý nghĩa của giảm phân và thụ tinh

-Gv dựa vào phần I,II hãy nêu ý nghĩa của

giảm phân và thụ tinh -Hs thảo luận nhóm  trình bày -Các nhóm khác nhận xét bổ sung

-Sự phối hợp các quá trình nguyên phân, giảm phân và thụ tinh đã duy trì ổn định bộ nhiễm sắc thể đặc trng của các loài sinh sản hữu tính qua các thế hệ cơ thể Đồng thời còn tạo ra nguồn biến dị tổ hợp phong phú cho chọn giống và tiến hóa

3 Củng cố và hoàn thiện

Thụ tinh là gì ?

4 Dặn dò Về nhà học bài và xem bài mới

Trang 12

Tuần:6 Ngày soạn:

Tiết :12 Ngày dạy :

Cơ chế xác định giới tính

I/ Mục tiêu bài học

-Mô tả đợc một số đặc điểm của nhiễm sắc thể giới tính

-Trình bày đợc cơ chế nhiễm sắc thể xác định giới tính ở ngời

-Phân tích đợc sự ảnh hởng của môi trờng đến phân hóa giới tính

-Tiếp tục phát triển kỹ năng phân tích kênh hình

II/ Đồ dùng dạy học

-Tranh phóng to hình 12.1; 12.2 sgk

III/ Hoạt động dạy học

1.Vì sao bộ nhiễm sắc thể đặc trng của những loài sinh sản hữu tính lại đợc duy trì ổn định ?

bào sinh dục mới có nhiễm sắc thể giới tính

mà ở tất cả các tế bào sinh dỡng đều có

-Diễn giải sơ lợt về tính trạng liên kết với giới

tính

-Hs quan sát tranh và đọc sgk, độc lập suy nghĩ  nêu đợc các đặc điểm cơ bản của nhiễm sắc thể giới tính

-H: Sự thụ tinh giữa trứng và tinh trùng nào

 con trai ? con gái ?

-H: Tại sao tỉ lệ con trai và con gái sinh ra

xấp xỉ là 1:1 ?

-Hs quan sát tranh và đọc sgk  thảo luận nhóm  trình bày

-Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

Kết luận: Tính đực cái ở đa số các loài (SGK)

Hoạt động 3: Các yếu tố ảnh hởng đến sự phân hóa giới tính

-Cho hs đọc sgk để nêu lên đợc sự ảnh hởng

của các yếu tố đến phân hóa giới tính, ứng

dụng vào thực tế để sản xuất và chăn nuôi

Trang 13

Di truyền liên kết

I/ Mục tiêu bài học

-Hiểu đợc những u thế của ruồi giấm với nghiên cứu di truyền

-Mô tả và giải thích đợc thí nghiệm Moocgan

-Nêu đợc ý nghĩa của di truyền liên kết

II/ Đồ dùng dạy học

-Tranh phóng to hình 13 sgk

III/ Hoạt động dạy học

1.Trình bày cơ chế sinh con trai, con gái ở ngời ?

2 Các hoạt động

Hoạt động 1: Thí nghiệm Moocgan

-H: Thế nào là lai phân tích ? treo tranh hình

13 sgk cho hs quan sát

-H:Tại sao dựa vào kiểu hình 1:1 Moocgan

lại cho rằng các gen qui định màu sắc thân,

cánh cùng nằm trên 1 nhiễm sắc thể (liên kết

gen)

-Di truyền liên kết là gì ?

-Hs quan sát tranh và đọc sgk  thảo luận nhóm  trình bày

-Vì ruồi cái thân đen, cánh cụt chỉ cho 1 bv, ruồi đực F1 cho BV và bv (không phải 4 loại

nh ở di truyền độc lập)  gen qui định thân, cánh phải cùng nằm trên 1 nhiễm sắc thể và liên kết với nhau

-Di truyền liên kết là một mhóm tính trạng đợc qui định bởi các gen trên một nhiễm sắc thể, cùng phân ly trong quá trình phân bào

Hoạt động 2: ý nghĩa của di truyền liên kết -Gv: Yêu cầu hs đọc sgk

-H: ý nghĩa của di truyền liên kết là gì ?

-Hs đọc sgk  thảo luận nhóm  trả lời câu hỏi

-Di truyền liên kết đảm bảo sự di truyền bền vững của từng nhóm tính trạng đợc qui định bởi các gen trên một nhiễm sắc thể

-Trong chọn giống ngời ta có thể chọn đợc những nhóm tính trạng tốt đi kèm với nhau

Trang 14

Tuần:7 Ngày soạn:Tiết :14 Ngày dạy :

Thực hành Quan sát hình thái nhiễm sắc thể

I/ Mục tiêu bài học

Hoạt động 1: Quan sát tiêu bản nhiễm sắc thể

-Gv: Phân nhóm hs, mỗi nhóm một kính và hộp tiêu bản  thực hành theo nhóm

-Gv: Lu ý sự biến đổi hình thái nhiễm sắc thể  nhận ra các kỳ phân bào

-Chọn ra mẫu tiêu bản rõ nhất để cả lớp quan sát

Hoạt động 2:Vẽ hình nhiễm sắc thể quan sát đợc

-Gv yêu cầu hs vẽ vào vở hình của nhiễm sắc thể quan sát đợc

Trang 15

-Tính đặc thù, đa dạng của ADN

-Cấu trúc không gian của ADN

II/ Đồ dùng dạy học

-Tranh phóng to hình 15 sgk

III/ Hoạt động dạy học

1.Di truyền liên kết là gì ? ý nghĩa ?

2.Các hoạt động

Hoạt động 1: Tìm hiểu thành phần hóa học ADN

-Gv treo tranh phóng to hình 11 cho hs quan

sát và cho hs đọc sgk để trả lời câu hỏi

-H: Yếu tố nào qui định đặc thù của ADN?

-Tính đa dạng của ADN đợc giải thích nh thế

nào ? (gợi ý : ADN là đa phân tử tính đa dạng

-Do sự sắp xếp khác nhau của 4 loại nuclêôtit đã tạo nên tính đa dạng của ADN

Hoạt động 2: Cấu trúc không gian của phân tử ADN

-Cho hs quan sát hình 15 phân tích cho hs

thấy rõ ADN là một chuỗi xoắn kép gồm hai

mạch đơn song song xoắn đều quanh một

trục

-Yêu cầu hs thực hiện V sgk -Hs quan sát tranh  thảo luận nhóm  trình bày, kết luận

Kết luận:

- ADN là một chuỗi xoắn kép gồm hai mạch song song, xoắn đều

-Các nuclêotit giữa 2 mạch đơn liên kết với nhau thành cặp theo NTBS: A - T và G - X A+G=T+X

Trang 16

Tuần:8 Ngày soạn:Tiết :16 Ngày dạy :

ADN & Bản chất gen

I/ Mục tiêu bài học

-Nêu đợc nguyên tắc tự nhân đôi của ADN

-Xác định bản chất hóa học gen

-Giải thích đợc chức năng ADN

II/ Đồ dùng dạy học

-Tranh phóng to hình 16 sgk

III/ Hoạt động dạy học

1.Mô tả cấu trúc không gian ADN và NTBS ?

2.Các hoạt động

Hoạt động 1: Tìm hiểu nguyên tắc tự nhân đôi của ADN

-Gv treo tranh 16 cho hs quan sát và đọc sgk

 trả lời câu hỏi

-H: Sự tự nhân đôi của ADN diễn ra nh thế

nào?

-H: Sự hình thành mạch mới ở 2 ADN con

diễn ra nh thế nào ?

-H: Nhận xét cấu tạo của ADN con và mẹ

-Hs quan sát tranh và đọc sgk  thảo luận nhóm  trả lời câu hỏi

Kết luận:

Quá trình tự nhân đôi diễn ra trên cả 2 mạch đơn của ADN theo NTBS và nguyên tắc giữ lại một nữa, mạch mới của ADN con đợc hình thành dần dần trên mạch khuôn của ADN mẹ và ngợc chiều nhau

Cấu tạo của 2 ADN con giống nhau và giống ADN mẹ

Hoạt động 2: Bản chất ADN

-Gv yêu cầu hs đọc mục II trả lời câu hỏi :

Bản chất của gen là gì ? -Hs đọc sgk trả lời câu hỏi

Kết luận:

Gen là 1 đoạn mạch của ADN có chức năng di truyền xác định Có nhiều loại gen Gen nằm trên nhiễm sắc thể có thành phần chủ yếu là ADN

Hoạt động 3: Chức năng ADN

-Gv: Đặt vấn đề ADN là những mạch dài

chứa gen , mà gen có chức năng di truyền

ADN có chức năng gì ?

-Hs độc lập suy nghĩ  trao đổi nhóm trả lời câu hỏi

Kết luận:

-Lu giữ thông tin di truyền

-Truyền đạt thông tin di truyền

Trang 17

Mối quan hệ giữa gen & ARN

I/ Mục tiêu bài học

-Mô tả đợc cấu tạo của ARN

-Phân biệt đợc ARN và ADN

-Nêu đợc quá trình tổng hợp ARN

-Rèn kỹ năng quan sát phân tích

II/ Đồ dùng dạy học

-Tranh phóng to hình 17.1; 17.2 sgk

III/ Hoạt động dạy học

1.Nêu bản chất hóa học và chức năng của gen ?

2.Các hoạt động

Hoạt động 1: Tìm hiểu ARN

-Treo tranh 17.1 cho hs quan sát và giải thích

cho hs rõ đợc : ARN và ADN là những

A.nuclêic và đợc chia làm 3 loại:

mARN

tARN

rARN

-Cho hs đọc mục I

-H:Nêu thành phần hóa học của ARN ?

-Thực hiện mục V và cho hs lên bảng điền

-Hs theo dõi sự giải thích của gv và ghi nội dung chính vào vở

-Hs đọc mục I, thảo luận  trả lời -Hs hoàn thành bảng 17

Kết luận: ARN (A Ribônuclêic)

- mARN: Có vai trò truyền đạt thông tin qui định cấu trúc của Prôtêin cần tổng hợp

- tARN: Vận chuyển A.amin tơng ứng tới nơi tổng hợp Prôtêin

- rARN:Là thành phần cấu tạo nên ribôxôm nơi tổng hợp Prôtêin

- ARN đợck cấu tạo từ các nguyên tố C, H, O, N và P thuộc loại đại phân tử nhng nhỏ hơn ADN

- ARN: Đợc cấu tạo từ 4 loại đơn phân A, U, G, X

Hoạt động 2: ARN đợc tổng hợp theo nguyên tắc nào ?

-ARN đợc tổng hợp dựa trên một mạch đơn của gen (mạch khuôn)

-Trong quá trình hình thành mạch ARN các nuclêôtit trên mạch khuôn của ADN và môi trờng nội bào liên kết theo NTBS: (A - U, T - A, G - X, X - G)

-Trình tự các loại đơn phân trên ARN giống với trình tự mạch bổ sung của mạch khuôn chỉ khác là T thay bằng U

3 Củng cố và hoàn thiện

Làm bài tập số 3 trang 53 sgk

4 Dặn dò

Về nhà học bài và xem bài mới

Tuần:9 Ngày soạn:Tiết :18 Ngày dạy :

Trang 18

I/ Mục tiêu bài học

-Nêu đợc thành phần hóa học của prôtêin, tính đặc thù, đa dạng của nó

-Mô tả đợc các bậc cấu trúc của prôtêin và hiểu đợc vai tròcủa nó

-Chức năng của prôtêin

II/ Đồ dùng dạy học

-Tranh vẽ phóng to hình 18 sgk

III/ Hoạt động dạy học

1.Nêu những điểm khác cơ bản trong cấu trúc ARN và ADN

2.Các hoạt động

Hoạt động 1: Cấu trúc của prôtêin

-H: Tính đặc thù và đa dạng của ADN đợc

qui định bởi những yếu tố nào ? Từ đó giới

thiệu sang prôtêin

-Yêu cầu hs thực hiện V

-H: Tính đa dạng và đặc thù của prôtêin đợc

qui định bởi những yếu tố nào ?

-Đặc điểm cấu trúc nào của prôtêin đã tạo

Kết luận:Prôtêin gồm 4 nguyên tố C, H, O, N, đại phân tử

-Cấu trúc theo nguyên tắc đa phân, đơn phân là A.amin (hơn 20 loại) tính đa dạng và

đặc thù

-Tính đa dạng và đặc thù củat prôtêin đợc qui định bởi thành phần, số lợng, trình tự sắp xếp các A.amin

-Tính đặc trng còn đợc thể hiện ở cấu trúc bậc 3 (không gian) bậc 4 (số chuỗi a.amin)

Hoạt động 2: Chức năng của prôtêin

-Cho hs đọc mục II

-H: Chức năng của prôtêin là gì ? (cấu trúc,

xúc tác, điều hòa quá trình trao đổi chất)

-Yêu cầu hs thực hiện mục V

-Hs đọc sgk  thảo luận nhóm  trình bày

Kết luận:

-Cấu tạo nên chất nguyên sinh, các bào quan, màng sinh chất

-Là thành phần chủ yếu của các Enzim, hóc môn tham gia vào trao đổi chất, có chức năng bảo vệ cơ thể (kháng thể), vận chuyển cung cấp năng lợng

Trang 19

Mối quan hệ giữa gen & tính trạng

I/ Mục tiêu bài học

-Hiểu đợc mối quan hệ giữa ARN và prôtêin thông qua việc trình bày sự hình thành chuỗi Aamin

-Giải thích đợc mối quan hệ trong sơ đồ gen (1đoạn ADN)  mARN  prôtêin tính trạng -Tiếp tục phát triển kỹ năng quan sát và phân tích kênh hình

II/ Đồ dùng dạy học

-Tranh vẽ phóng to hình 19.1; 19.2; 19;3 sgk

III/ Hoạt động dạy học

1.Vì sao nói prôtêin có vai trò quan trọng đối với tế bào và cơ thể ?

2.Các hoạt động

Hoạt động 1:Tìm hiểu mối quan hệ giữa ARN và prôtêin

-Gen mang thông tin cấu trúc prôtêin ở trong

nhân, mà prôtêin đợc hình thành ở chất tế bào

 vậy giữa gen và prôtêin phải quan hệ vời

nhau qua trung gian

-Gv: Treo tranh hình 19.1 và cho hs đọc mục

I

-H: Hãy cho biết dạng trung gian và vai trò

của nó trong quan hệ ?

Giải thích: mARN từ trong nhân ra chất tế

bào để tổng hợp prôtêin, mARN qui định

trình tự sắp xếp các Aamin trên chuỗi Aamin

Hoạt động 1: Mối quan hệ giữa gen và tính trạng

-Nêu vấn đề: Gen  mARN  prôtêin 

tính trạng

-Gv: Treo tranh hình 19.1 và cho hs quan sát

tranh, đọc sgk  thực hiện V

Lu ý: Trình tự của các nuclêôtit tren gen 

mARN  Aamin  prôtêin tham gia vào

cấu trúc và hoạt động của tế bào để qui định

- Gen (1 đoạn ADN) mARN prôtêin tính trạng

- Gen là khuôn mẫu tổng hợp mARN, mARN là khuôn mẫu để tổng hợp chuỗi

Aamin cấu thành prôtêin Prôtêin biểu hiện các tính trạng cơ thể (bản chất là trình

Trang 20

Tuần:10 Ngày soạn:Tiết :20 Ngày dạy :

Thực hành:

Quan sát và lắp mô hình AND

I/ Mục tiêu bài học

-Cũng cố kiến thức về cấu trúc phân tử ADN

+Hoạt động theo nhóm chú ý tới các đặc điểm

• Vị trí tơng đối của hai mạch

• Đờng kính vòng xoắn, số cặp nuclêôtit trong mỗi chu kỳ xoắn

• Sự liên kết các nuclêôtit giữa hai mạch

Trang 21

Kiểm tra 1 tiết I/ Mục tiêu

-Giúp hs cũng cố lại kiến thức chơng I, II, III

-Biết vận dụng kiến thức vào thực tế

II/ Đề bài

Câu 1: (1 điểm)

Hãy đánh dấu x vào của câu trả lời đúng …

Thế nào là trội không hoàn toàn ?

a/ Là hiện t… ợng con cái sinh ra chỉ mang tính trạng trung gian giữa bố và mẹ

b/ Là hiện t… ợng di truyền trong đó có kiểu hình ở F2 biểu hiện theo tỉ lệ

1trội: 2 trung gian: 1 lặn

c/ Là hiện t… ợng di truyền mà trong đó kiểu hình ở F1 biểu hiện trung gian giữa bố và

c/ Có nhiều loại gen với những chức năng khác nhau…

d/ Bản chất hóa học của gen là ADN, ADN là nơi l… u giữ thông tin di truyền về cấu trúc prôtêin

Câu 5: (3 điểm)

ở gà gen T qui định thân cao, gen t qui định thân thấp

a/ Xác định F1 khi lai gà thân cao với gà thân thấp

b/ Cho gà F1 thân cao lai với gà thân thấp thì kết quả nh thế nào ?

III/Đáp án và biểu điểm

Câu 1: Đáp án là câu d (1 điểm)

Câu 2: Đáp án là câu d (1 điểm)

Câu 3:

• Viết đúng mạch khuôn (1 điểm)

• Viết đúng mạch bổ sung (1 điểm)

Câu 4: Đáp án là câu b, c, d (mỗi câu đợc1 điểm)

Trang 22

Tiết :22 Ngày dạy :

Ch

ơng IV : Biến dị

Đột biến gen

I/ Mục tiêu bài học

-Nắm đợc khái niệm và nguyên nhân phát sinh đột biến gen

-Tính chất biểu hiện và vai trò của đột biến gen đối với sinh vật và con ngời

II/ Đồ dùng dạy học

-Tranh vẽ phóng to hình 21.1; 21.2; 21.3; 21.4 sgk

III/ Hoạt động dạy học

1.Các hoạt động

Hoạt động 1: Đột biến gen là gì ?

-Phân biệt cho hs biến dị di truyền và biến dị

không di truyền

-Gv: Treo tranh hình 19.1 và cho hs quan sát

tranh, đọc sgk  thực hiện V Cần xem kỹ số

lợng, trình tự, thành phần của các cặp

nuclêôtit thấy đợc sự khác nhau

-Hs quan sát tranh và đọc sgk  thảo luận nhóm  xác định đợc

-Mất một cặp nuclêôtit (21b)-Thêm một cặp nuclêôtit (21c)-Thay một cặp nuclêôtit (21d)

Kết luận: Đột biến gen là những biến đổi về số lợng, thành phần, trình tự các cặp

nuclêôtit xảy ra tại một điểm nào đó trên phân tử ADN

Hoạt động 2: Nguyên nhân phát sinh đột biến gen

-Gv giải thích là do những rối loạn trong quá

trình tự sao chép phân tử ADN dới ảnh hởng

phức tạp của môi trờng con ngời có thể gây

Hoạt động 3: Vai trò của đột biến gen

-Gv: Treo tranh hình 21.2; 21.4 và cho hs

quan sát tranh, đọc sgk phần III  thực hiện

V

Giải thích: Đột biến gen  biến đổi kiểu

hình và làm biến đổi cấu trúc prôtêin mà nó

mã hóa

-H: Tại sao đột biến gen có hại cho sinh vật ?

(vì chúng phá vỡ s2j thống nhất hài hòa trong

kiểu gen đã qua chọn lọc và duy trì lâu đời 

rối loạn trong tổ hợp prôtêin

-Hs thực hiện theo yêu cầu của gv  cử đại diện lên trình bày

-Đột biến gen thờng có hại, nhng cũng có khi có lợi

Trang 23

Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể

I/ Mục tiêu bài học

-Trình bày đợc khái niệm và một số dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể

-Giải thích và nắm đợc nguyên nhân vai trò của đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể

II/ Đồ dùng dạy học

-Tranh vẽ phóng to hình 22 sgk

III/ Hoạt động dạy học

1.Đột biến gen là gì ? Nêu vai trò và ý nghĩa của đột biến gen ?

2.Các hoạt động

Hoạt động 1: Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể là gì ?

-Gv cho hs quan sát hình 22

-H: Các nhiễm sắc thể sau khi bị đột biến

khác nhiễm sắc thểban đầu nh thế nào ?

-Các hình 22a, 22b, 22c minh họa những

dạng nào của đột biến cấu trúc nhiễm sắc

thể ?

-H: Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể là gì ?

-Hs quan sát tranh  thảo luận nhóm  trình bày kết quả

học  phá vỡ cấu trúc nhiễm sắc thể hoặc

gây ra sự sắp xếp lại các đoạn của chúng

-H: Hãy cho biết tính chất lợi hại ? Cho ví dụ

-Hs theo dõi sự giải thích của gv và ghi nội dung chủ yếu vào vở

Trang 24

Tuần:12 Ngày soạn:

Tiết :24 Ngày dạy :

Đột biến số lợng nhiễm sắc thể

I/ Mục tiêu bài học

-Trình bày đợc các biến đổi số lợng thờng thấy ở 1 cặp nhiễm sắc thể

-Cơ chế hình thành thể (2n + 1), (2n - 1)

-Nêu đợc hậu quả biến đổi số lợng ở từng cặp nhiễm sắc thể

II/ Đồ dùng dạy học

-Tranh vẽ phóng to hình 23.1; 23.2 sgk

III/ Hoạt động dạy học

1 Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể là gì ? Nguyên nhân gây ra ?

2.Các hoạt động

Hoạt động 1: Hiện tợng dị bội thể

-Cho hs đọc phần I, quan sát tranh 23.1

-H: Thế nào là hiện tợng dị bội thể ?

-H: Thể 3 nhiễm khác thể lỡng bội nhiễm sắc

thể nh thế nào ?

-Gv: Gợi ý cho hs hiểu đợc sự khác nhau của

quả lỡng bội và quả 2n + 1

-Hs quan sát tranh  thảo luận nhóm  tìm

ra kết quả

Kết luận: Hiện tợng dị bội là hiện tợng biến đổi số lợng của một hoặc moọt số cặp nhiễm sắc thể

Hoạt động 2: Sự phát sinh thể dị bội

-Cho hs đọc phần I, quan sát tranh 23.2

nhiễm sắc thể trong giảm phân

-Hs quan sát tranh đọc sgk  thảo luận nhóm

 và cử đại diện trả lời câu hỏi mục V-Chú ý: Sự phân ly của cặp nhiễm sắc thể

Trang 25

Đột biến số lợng nhiễm sắc thể (tt)

I/ Mục tiêu bài học

-Hiểu đợc thể đa bội là gì ?

-Sự hình thành thể đa bội do nguyên phân, giảm phân và phân biệt sự khác nhau giữa 2 trờng hợp trên

-Nhận biết 1 số thể đa bội

Hoạt động 1: Hiện tợng đa bội thể

-Gv giải thích cho hs hiểu:

-Đa bội thể là gì ?

-Sự tăng gấp bội số lợng nhiễm sắc thể, ADN

trong tế bào là tăng cờng độ trao đổi chất,

kích thớc tế bào, cơ quan và sức chống chịu

của thể đa bội

-Gv theo dõi nhận xét bổ sung và xác nhận

Hoạt động 2: Sự hình thành thể đa bội

-Do sự tác động của tác nhân vật lý, hóa học

 tế bào lúc nguyên phân hay giản phân gây

ra rối loạn phân bào  hiện tợng thể đa bội

-Hs quan sát tranh 24.5 và đọc phần IV thảo luận nhóm  thực hiện theo mục V-Trờng hợp (a) minh họa sự hình thành thể đa bội do nguyên phần

-Trờng hợp (b) minh họa sự hình thành thể đa bội do giản phân

-Sự hình thành thể đa bội là do rối loạn phân bào nguyên phân hoặc giảm phân

Trang 26

Tuần:13 Ngày soạn:

Tiết :26 Ngày dạy :

Thờng biến

I/ Mục tiêu bài học

-Nắm đợc khái niệm thờng biến, sự khác nhau so với đột biến

-Mức phản ứng, ý nghĩa của nó trong chăn nuôi, trồng trọt

-ảnh hởng của môi trờng

II/ Đồ dùng dạy học

-Tranh vẽ phóng to hình 25 sgk

III/ Hoạt động dạy học

1.Thể đa bội là gì ? cho ví dụ

2.Các hoạt động

Hoạt động 1: Sự biến đổi kiểu hình do tác động môi trờng

-H: Tại sao cùng một giống cây nhng sống ở

môi trờng khác nhau lại có những kiểu hình

khác nhau

-Sự biểu hiện ra một kiểu hình của một cơ thể

phụ thuộc vào những yếu tố nào ?

-Trong đó yếu tố nào đợc xem là không biến

đổi

-Sự biến đổi các kiểu hình nêu trên là do

nguyên nhân nào ?

-Thờng biến là gì ?

-Hs quan sát tranh nghiên cứu các ví dụ ở sgk

 thảo luận nhóm  trả lời câu hỏi

-Thờng biến là những biến đổi ở kiểu hình phát sinh trong đời sống cá thể dới ảnh hởng trực tiếp của môi trờng

-Đồng loạt là theo một hớng xác định tơng ứng với điều kiện ngoại cảnh không di truyền

đợc

Hoạt động 2: Mối quan hệ giữa kiểu gen, môi trờng, kiểu hình

-Cho hs tìm hiểu sgk, thảo luận nhóm 

nhận xét mối quan hệ

-H: Những tính trạng nào phụ thuộc chủ yếu

vào kiểu gen ? cho ví dụ

-H: Những tính trạng nàothờng chịuảnh hởng

nhiều môi trờng ? cho ví dụ

-Hs thảo luận tìm câu trả lời, đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung

Kết luận: Sơ đồ quan hệ

Kiểu gen môi trờng Kiểu hình

Kiểu hình là kết quả của sự tơng tác giữa kiểu gen và môi trờng

Hoạt động 3: Mức phản ứng

-Gv đặt vấn đề  theo dõi câu trả lời của hs

và nhận xét bổ sung -Hs đọc sgk thảo luận nhóm  thực hiện theo mục V

-Đại diện các nhóm trình bày các nhóm khác nhận xét, bổ sung

-Mức phản ứng là giới hạn thờng biến của một kiểu gen trớc môi trờng khác nhau

-Mức phản ứng do kiểu gen qui định

Trang 27

-Nhận biết đợc hiện tợng mất đoạn nhiễm sắc thể trên ảnh chụp hiển vi

-Rèn luyện kỹ năng sử dụng kính hiển vi để quan sát tiêu bản

II/ Chuẩn bị

-Tranh ảnh về đột biến hình thái, cấu trúc nhiễm sắc thể

-Tiêu bản hiển vi: Bộ nhiễm sắc thể thờng và bộ nhiễm sắc thể mất đoạn ở hành tây

*Bộ nhiễm sắc thể lỡng bội (2n nhiễm sắc thể), tam bội (3n nhiễm sắc thể), tứ bội (4n nhiễm sắc thể) ở da hấu

III/Cách tiến hành

-Chia lớp thành 3 nhóm

-Quan sát đặc điểm hình thái của dạng gốc và thể đột biến

-Quan sát bộ nhiễm sắc thể bình thờng và bộ nhiễm sắc thểcó biến đổi về cấu trúc hoặc số ợng

l-IV/Thu hoạch

-Hoàn thành bảng 26 sgk

Trang 28

Tuần:14 Ngày soạn:

Tiết :28 Ngày dạy :

Thực hành:

Quan sát thờng biến

I/ Mục tiêu

-Nhận biết đợc một số thờng biến ở một số đối tợng thờng gặp

-Phân biêt đợc thờng biến, đột biến

-Thấy đợc tính trạng chất lợng phụ thuộc vào kiểu gen, tính trạng số lợng phụ thuộc vào môi trờng

II/ Chuẩn bị

-Tranh ảnh: Một số tranh thờng biến

-Mầm khoai, cây mạ mọc trong bóng tối và ngoài ánh sáng

-Hai cây đậu cùng giống nhng ở môi trờng chăm sóc khác nhau

III/Cách tiến hành

-Phân nhóm hs

-Quan sát nhận biết các dạng thờng biến trên tranh ảnh

-Quan sát và phân tích sơ đồ minh họa thờng biến không di truyền đợc

-Phân biệt sự khác nhau giữa thờng biến và đột biến

-Nhận biết ảnh hởng khác nhau của cùng một điều kiện môi trờng với tính trạng số lợng và chất lợng

IV/Thu hoạch

-Lập bảng so sánh thờng biến và đột biến

Trang 29

ơngV : Di truyền học ngời Phơng pháp nghiên cứu di truyền ngời

I/ Mục tiêu bài học

-Giải thích đợc sự di truyền, một vài tính trạng hay hiện tợng đột biến ở ngời

-Phân biệt đợc sinh đôi cùng trứng, khác trứng

-ý nghĩa của phơng pháp nghiên cứu trẻ đồng sinh

II/ Đồ dùng dạy học

-Tranh vẽ phóng to hình 28.1; 28.2; 28.3 sgk

III/ Hoạt động dạy học

1.Các hoạt động

Hoạt động 1: Nghiên cứu phả hệ

-Gv giải thích cho hs rõ việc nghiên cứu phả

hệ

-Cho hs quan sát tranh phóng to hình 28.1 và

đọc sgk  thực hiện mụcV

-Màu mắt nâu là trội so với màu mắt đen

Sự di truyền tính trạng màu mắt không liên

quan đến giới tính

-Cho hs đọc ví dụ 2: “ bệnh máu khó đông”

-H: Bệnh này do gen trội hay gen lặn qui định

-Cho hs đọc mục ý nghĩa và mục em có biết

để tìm ra ý nghĩa việc nghiên cứu trẻ đồng

Trang 30

Tuần:15 Ngày soạn:

Tiết :30 Ngày dạy :

Bệnh tật di truyền ở ngời

I/ Mục tiêu bài học

-Nhận biết đợc bệnh nhân đao, Tơcnơ qua các đặc điểm hình thái

-Trình bày đợc đặc điểm di truyền của bệnh, nguyên nhân  hạn chế phát sinh

II/ Đồ dùng dạy học

-Tranh vẽ phóng to hình 29.1; 29.2; 29.3 sgk

III/ Hoạt động dạy học

1.Trẻ đồng sinh cùng trứng và khác trứng khác nhau cơ bản ở điểm nào ?

2.Các hoạt động

Hoạt động 1: Một vài bệnh di truyền ở ngời

a/ Bệnh đao: Cho hs quan sát hình 29.1 và

đọc sgk

-H: Đặc điểm sự khác nhau giữa bộ nhiễm

sắc thể của bệnh đao với bộ nhiễm sắc thể

-Cho hs đọc sgk để nêu lên khái niệm bệnh

-Hs quan sát tranh  thảo luận nhóm  trả lời

-Cặp nhiễm sắc thể số 21 của ngời bệnh đao

-Hs đọc sgk tìm câu trả lời-Bệnh bạch tạng, câm, điếc bẩm sinh là do

đột biến gen lặn gây ra (do chất phóng xạ, chất độc hóa học )

Hoạt động 2: Một số tậtdi truyền ở ngời

-GV cho hs quan sát tranh rồi tự nêu lên một

số tật di truyền ở ngời -Hs phải nêu lên đợc một vài bệnh*Tật khe hở môi-hàm

Bàn tay mất một số ngón Bàn chân mất hoặc dính ngón Bàn tay có nhiều ngón

Trang 31

Di truyền học với con ngời

I/ Mục tiêu bài học

-Giải thích cơ sở di truyền học của việc cấm một ngời lấy nhiều vợ, nhiều chồng, kết hôn gần -Tai sao phụ nữ không sinh con ngoài tuổi 35

II/ Đồ dùng dạy học

-Bảng phụ ghi nội dung bảng 30.1; 30.2 sgk

III/ Hoạt động dạy học

1.Nêu nguyên nhân phát sinh và cách hạn chế các bệnh tật di truyền ở ngời

-Di truyền y học t vấn bao gồm việc chuẩn

đoán cung cấp thông tin và cho lời khuyên liên quan đến bệnh và tật di truyền

Hoạt động 2: Di truyền học với hôn nhân và kế hoạch hóa gia đình

a/ Di truyền học với hôn nhân

-Cho hs đọc phần II

+Tại sao kết hôn gần làm suy thoái nòi giống

+Vì sao ngời có quan hệ huyết thống từ 5 đời

trở đi thì đợc phép kết hôn ?

-Gv treo bảng phụ cho hs theo dõi để thực

hiện mục V

b/Di truyền học với kế hoạch hóa gia đình

-Gv treo bảng phụ 30.2 cho hs theo dõi để

thực hiện mục V

-Hs trao đổi nhóm cử đại diện trả lời

-Kết hôn gần làm suy thoái nòi giống vì các

đột biến gen lặn có hại có nhiều cơ hội biểu hiện ở thể đồng hợp

-Ngợc lại tử đời thứ 5 trở đi khả năng xuất hiện của chúng là ít

-Hs thảo luận nhóm trả lời

-Hs thảo luận nhóm trả lời

-Giảm tỉ lệ trẻ sơ sinh mắc bệnh đao, đảm bảo đời sống

Hoạt động 3: Hậu quả di truyền do ô nhiễm môi trờng-Cho hs đọc phần III rồi thảo luận nhóm  tìm ra hậu quả  kết luận

Kết luận: SGK

3 Củng cố và hoàn thiện

Bản thân em có biện pháp gì chống ô nhiễm môi trờng ?

4 Dặn dò

Về nhà học bài và xem bài mới

Tuần:16 Ngày soạn:

Trang 32

Tiết :32 Ngày dạy :

Ch

ơng VI : ứng dụng di truyền học

Công nghệ tế bào

I/ Mục tiêu bài học

-Nhận biết công nghệ di truyền là gì, công đoạn chủ yếu

-Ưu điểm của nhân giống vô tính trong ống nghiệm, phơng pháp nuôi cấy mô

II/ Đồ dùng dạy học

-Tranh phóng to hình 31.1; 31.2; 31.3 sgk

III/ Hoạt động dạy học

1.Tai sao phụ nữ không sinh con ngoài tuổi 35 ?

Tại sao cần phải đấu tranh chống ô nhiễm môi trờng ?

2.Các hoạt động

Hoạt động1: Khái niệm công nghệ tế bào

-Cho hs đọc phần I để thực hiện mục V

-Gv giải thích cho hs hiểu

-Nêu lên đợc các bớc trong qui trình nuôi cấy

-Hs đọc sgk nghe gv phân tích, trao đổi nhóm trả lời các nhóm khác nhận xét bổ sung

-Công nghệ tế bào là ngành kỹ thuật về qui trình ứng dụng phơng pháp nuôi cấy tế bào hoặc mô cơ quan hoặc cơ thể hoàn chỉnh

-Các công đoạn: Tách tế bào hoặc mô từ cơ thể mẹ nuôi cây môi trờng dinh dỡng nhân tạo mô non kích thích bằng hóc môn sinh trởng cơ quan, cơ thể hoàn chỉnh

Hoạt động2: ứng dụng công nghệ tế bào

a/Nhân giống vô tính trong ống nghiệm

-Cho hs trình bày lại qui trình nuôi cấy mô

( dựa trên hình vẽ )

-Cho hs nêu các thành tựu ở Việt Nam

b/ ứ ng dụng

-Cho hs đọc sgk gv giải thích cho hs rõ ở

thực vật lai tế bào, chọnh dòng tế bào

c/ Ph ơng pháp nhân bản vô tính ở động vật

-Hs đọc sgk  thảo luận nhóm  trả lời

+Nêu những u điểm và triển vọng của phơng

pháp về nhân giống

-Hs đọc sgk thảo luận nhóm  trả lời

-Qui trình Tách mô phân sinh nuôi cấy môi trờng dung dịch đặc trong ống nghiệm

mô sạo hooc môn sinh trởng kích thích

cây con

-Phơng pháp dung hợp tế bào trần -Thành tựu ở thế giới, Việt Nam

-Đại diện các nhóm trình bày các nhóm khác

nhận xét, bổ sung -Cho ra giống nhanh năng suất cao, chi phí thấp

-Mở ra khả năng cung cấp các cơ quan thay thế cho bệnh nhân, hoặc nhân nhanh nguồn gen động vật quí hiếm

3 Củng cố và hoàn thiện

4 Dặn dò

Về nhà học bài và xem bài mới

Trang 33

Công nghệ gen

I/ Mục tiêu bài học

-Nêu đợc khái nhiệm kỹ thuật di truyền, các khâu trong kỹ thụât gen

-Công nghệ sinh học và các lĩnh vực chính

II/ Đồ dùng dạy học

-Tranh phóng to hình 32 sgk

III/ Hoạt động dạy học

1.Công nghệ tế bào là gì ? Gồm những công đoạn thiết yếu nào ?

-Hs quan sát tranh đọc sgk  thảo luận nhóm

 trả lời câu hỏi -Đại diện các nhóm trình bày, các nhóm khác

bổ sung

+Kỹ thuật gen là tập hợp những phơng pháp tác động định hớng lên AND cho phép

chuyển gen từ 1 cá thể của 1 loài sang cá thể của loài khác

+Các khâu: Tách, cắt, nổi để tạo ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận, tạo điều kiện cho genđã gép thể hiện

+Công nghệ gen: Là ngành kỹ thuật về qui trình ứng dụng kỹ thuật gen

Hoạt động2: ứng dụng công nghệ gen

a/ Tạo ra các chủng vi sinh vật mới

-Gv cho hs đọc sgk

-Những u điểm của Ecôli trong sản xuất các

loại sản phẩm sinh học là gì ?

b/ Tạo giống cây trồng bién đổi gen

-Gv nêu vấn đề bằng kỹ thuật gen ngời ta đã

đa nhiều gen quí từ giống này sang giống

khác

-Gv cho ví dụ

c/ Tạo động vật biến đổi gen

-Gv cho hs đọc sgk thảo luận nhóm để nêu

lên đợc các thành tựu chuyển gen vào động

Hoạt động3: Khái niệm công nghệ sinh học

-Cho hs đọc mục III

Trang 34

VÒ nhµ häc bµi vµ xem bµi míi.

Trang 35

ơng I : Các thí nghiệm MEN DEN

-Nội dung thí nghiệm của MEN DEN và giải thích kết quả thí nghiệm

-Làm các bài tập di truyền

Ch

ơngII : Nhiễm sắc thể

-Khái niệm nguyên phân giảm phân

-Sự khác nhau giữa nguyên phân và giảm phân

-Bản chất của quá trình thụ tinh  Xác định giới tính

Ch

ơng III : ADN và GEN

-Cấu tạo hóa học, cấu trúc ADN  bản chất của gen

-Cấu tạo của ARN

-Cấu tạo của prôtêin

-Mối quan hệ giữa ADN, ARN, PRÔTÊIN và tính trạng

Ch

ơngIV : Biến dị

-Phân biệt đột biến gen

-Phân biệt đột biến số lợng, cấu trúc nhiễm sắc thể

-Nhận biết các dạng thờng biến, đột biến => So sánh sự khác nhau

-Nguyên nhân gây ra biến dị

Ch

ơngV : Di truyền học ở ngời

-Các phơng pháp nghiên cứu di truyền ở ngời

-Nhận biết các bệnh tật di truyền ở ngời => có biện pháp hạn chế sự di truyền

-Vai trò của di truyền học với con ngời

Ngày đăng: 18/09/2013, 12:10

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng kiến thức. - GIÁO ÁN SINH9
Bảng ki ến thức (Trang 67)
Bảng kiến thức. - GIÁO ÁN SINH9
Bảng ki ến thức (Trang 68)
Bảng 66.1 và 66.3. - GIÁO ÁN SINH9
Bảng 66.1 và 66.3 (Trang 70)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w