1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an sinh9

130 170 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án công nghệ lớp 7
Người hướng dẫn Vừ Trọng Hoài, P.T.S. Nguyễn Văn A
Trường học Trường THCS Vĩnh Hũa
Chuyên ngành Công nghệ 7
Thể loại Giao án
Năm xuất bản 2009-2010
Thành phố Vĩnh Thạnh
Định dạng
Số trang 130
Dung lượng 1,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

*Thảo luận các câu hỏi: *Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận  nhóm khác nhận xét, bổ sung.. GV :Giảng giải *Thảo luận các câu hỏi: *Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo lu

Trang 1

PHÒNG GD – ĐT HUYỆN VĨNH THẠNH PHÒNG GD – ĐT HUYỆN VĨNH THẠNH

I/ KẾ HOẠCH DẠY HỌC:

Cả năm: 52 tiết Học kì I: 8 tuần x 2 tiết / tuần = 16 tiết 11tuần x 1 tiết/ tuần = 11 tiết

Học kì II: 7 tuần x 2 tiết / tuần = 14 tiết

11 tuần x 1 tiết / tuần = 11 tiết

II/ PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH:

Trang 2

Học kì I

Phần I TRỒNG TRỌT

Chương I Đại cương về trồng trọt

Tiết 1: Bài 1,2 Vai trò ,nhiệm vụ của trồng trọt Khái niệm về Đất trồng và thành

phần của đất trồng Tiết 2: Bài 3 : Một số tính chất chính của đất trồng

Tiết 3 : Bài 6 : Biện pháp sở dụng , cải tạo và bảo vệ đất

Tiết 4: Bài 7 : Tác dụng của phân bón trong trồng trọt

Tiết 5 : Bài 8 :Thực hành : Nhận biết một số loại phân hóa học thông thường

Tiết 6: Bài 9 :Cách sử dụng và bảo quản các loại phân bón thông thường

Tiết 7: Bài 10: Vai trò của giống và phương pháp chọn tạo giống cây trồng

Tiết 8: Bài 11: Sản xuất và bảo quản giống cây trồng

Tiết 9: Bài 12: Sâu , bệnh hại cây trồng

Tiết 10: Bài 13: Phòng trừ sâu ,bệnh hại

Chương II: Quytrình sảnxuất và bảo vệ môi trường trong trồng trọt

Tiết 12: Bài 15,16: Làm đất và bón phân lót Gieo giống cây nông nghiệp

Tiết 13: Bài 17,18 : Thực hành :Xử lí hạt giống bằng nước ấm Xác định sức nảy mầm

và tỉ lệ nảy mầm của hạt giống Tiết 14: Bài 19: Các biện pháp chăm sóc cây trồng

Tiết 15 : Bài 20 : Thu hoạch , bảo quản và chế biến nông sản

Phần II : LÂM NGHIỆP

Chương I : Kĩ thuật gieo trồng và chăm sóc cây rừng:

Tiết 17: Bài 22: Vai trò của rừng và nhiệm vụ của trồng rừng

Tiết 18: Bài 23: Làm đất gieo ươm cây rừng

Tiết 19: Bài 24: Gieo hạt và chăm sóc vườn gieo ươm cây rừng

Tiết 20: Bài 25: Thực hành : Gieo hạt và cấy cây vào bầu đất

Tiết 21: Bài 26,27: Trồng cây rừng Chăm sóc rừng sau khi trồng

Chương II: Khai thác và bảo vệ rừng :

Phần III : CHĂN NUÔI

Chương I : Đại cương về kĩ thuật chăn nuôi :

Tiết 24: Bài 30,31 : Vai trò và nhiệm vụ phát triển chăn nuôi Giống vật nuôi

Tiết 25: Bài 32 : Sự sinh trưởng và phát triển vật nuôi

Tiết 26: Ơn tập

Tiết 27: Kiểm tra học kỳ I

Tiết 28: Bài 33: Một số phương pháp chọn lọc và quản lí giống vật nuôi

Tiết 29: Bài 34: Nhân giống vật nuôi

Tiết 30: Bài 35: Thực hành : Nhận biết và chọn một số giống gà qua quan sát ngoại

hình và đo kích thước các chiều

Trang 3

Tiết 31: Bài 36: Thực hành : Nhận biết và chọn một số giống lợn qua quan sát ngoại

hình và đo kích thước các chiều Tiết 32: Bài 37: Thức ăn vật nuôi

Tiết 33 : Bài 38: Vai trò của thức ăn đối với vật nuôi

Tiết 34: Bài 39: Chế biến và dự trữ thức ăn cho vật nuôi

Tiết 35: Bài40 : Sản xuất thức ăn cho vật nuôi

Tiết 36: Bài 41,42 : Thực hành : Chế biến thức ăn họ đậu bằng nhiệt Chế biến thức ăn

giàu Glu xit bằng men Tiết 37: Bài 43: Thực hành: Đánh giá chất lượng thức ăn vật nuôi chế biến bằng

phương pháp vi sinh vật

Tiết 38: Oân tập

Tiết 39: Kiểm tra 1 tiết

Chương II : Quy trình sản xuất và bảo vệ môi trường trong chăn nuôi :

Tiết 40: Bài 44: Chuồng nuôi và vệ sinh trong chăn nuôi

Tiết 41: Bài 45: Nuôi dưỡng và chăm sóc các loại vật nuôi

Tiết 42: Bài 46,47 : Phòng ntrị bệnh thông thường cho vật nuôi Vắc xin phòng

bệnh cho vật nuôi Tiết 43: Bài 48 : Thực hành : Nhận biết một số loại vắc xin phòng bệnh cho gia cầm

và phương pháp sử dụng vắc xin Niu cat xơn phòng bệnh cho gà

Phần IV : THỦY SẢN

Chương I : Đại cương về kĩ thuật nuôi thủy sản :

Tiết 44: Bài 49: Vai trò ,nhiệm vụ của nuôi thủy sản

Tiết 45: Bài 50: Môi trường nuôi thủy sản

Tiết 46: Bài 51: Thực hành : xác định nhiệt độ ,độ trong và độ PH của nước nuôi thủy

sản Tiết 47: Bài 52: Thức ăn của động vật thủy sản

Chương II : Quy trình sản xuất và bảo vệ môi trường trong nuôi thủy sản:

Tiết 48: Bài 54: Chăm sóc ,quản lí và phòng trị bệnh cho động vật nuôi thủy sản

(tôm ,cá) Tiết 49: Bài 55: Thu hoạch , bảo quản và chế biến sản phẩm thủy sản

Tiết 50: Bài 56: Bảo vệ môi trường và nguồn lợi thủy sản

Trang 4

- Học sinh nắm được đất tròng là gì?Vai trò của đất trồng đối với cây trồngvà đất trồng gồmnhững thành phần gì?

2 Kĩ năng: - Thực hiện một số biện pháp của nhiệm vụ trồng trọt

- Quan sát tranh, phân tích, so sánh, khái quát hoá và thảo luận nhóm, liên hệ thực tế

3 Thái độ: - Có hứng thú học tập nông nghiệp và coi trọng sản xuất trồng trọt

- Có ý thức học tập tốt, bảo vệ sức khoẻ, bảo vệ tài nguyên môi trường đất

II/ Chuẩn bị của thầy và trò:

1 Thầy: H, giáo án và các phương tiện dạy học.

2 Trò : Đọc trước bài ở nhà và các phương tiện học tập.

III/ Hoạt động d ạ y h ọ c :

1 Oån định lớp: - kiểm tra sỉ số (1’)

2 Kiểm tra bài cũ: - không kiểm tra

3 Giảng bài mới : (4’)

*Giới thiệu bài mới : - nước ta là nước nông nghiệp với 76% dân số ở nông thôn ,70% lao động

lám việc trong nông nghiệp và kinh tế nông nghiệp vì vậy trồng trọt có vai trò đặc biệt quantrọng trong nền kinh tế quốc dân đất là tài nguyên thiên nhiên quý giá của quốc gia là cơ sở chosản xuất nông nghiệp ,lâm nghiệp vậy đất trồng có thành phần như thế nào bài học hôm nay tacùng nhau tìm hiểu ?

*Tiến trình dạy học:

Hoạt động I : Tìm hiểu về vai trị và nhiệm vụ của đất trồng

20’ GV yêu cầu HS:

-Đọc  SGK

-Quan sát H1 SGK

Thảo luận các câu hỏi:

1.Trồng trọt có vai trò gì trong

nền kinh tế?

GV yêu cầu đại diện các nhóm

trình bày kết quả thảo luận 

nhóm khác nhận xét, bổ sung

GV nhận xét  HS kết luận

GV giảng giải:

-Cây lương thực, cây thực phẩm

-Giới thiệu +sản lượng lương

thực của Việt Nam

+lượng gạo đã xuất khẩu

-Liên hệ thực tế

*Thảo luận các câu hỏi:

*Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận  nhóm khác nhận xét, bổ sung

HS kết luận ghi vở

HS - Nghe.

-Ghi nhớ

*HS- đọc SGK

-Liên hệ thực tế

I/ Vai trò của trồng trọt:

- Trồng trọt cung cấp

lương thực, thực phẩm cho con người

- Thức ăn cho chăn nuôi

- nguyên liệu cho công nghiệp

- Nông sản để xuất khẩu

II/ Nhiệm vụ của trồng trọt:

Trang 5

T/g Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung kiến thức

Hoạt động I : Tìm hiểu về vai trị và nhiệm vụ của đất trồng Thảo luận các câu hỏi:

1.Nhiệm vụ nào sau đây là

nhiệm vụ của trồng trọt?

GV yêu cầu đại diện các nhóm

trình bày kết quả thảo luận 

nhóm khác nhận xét, bổ sung

GV nhận xét  HS kết luận

GV giảng giải:

-Nhiệm vụ 3,5 không phải là

nhiệm vụ của trồng trọt

Bảng dười đây cho biết một số

biện pháp để thực hiện nhiệm vụ

của trồng trọt, em hãy dựa vào

những hiểu biết thực tế cho biết

mục đích của các biện pháp đó?

GV :Giảng giải

*Thảo luận các câu hỏi:

*Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận  nhóm khác nhận xét, bổ sung

HS kết luận ghi vở

III/ Để thực hiện nhiệm vụ của trồng trọt cần sử dụng biện pháp gi?

Một số biện pháp Mục đích-Khai

hoang, lấn biển

-Tăng vụ trên một đơn vị diện tích

-Aùp dụng đúng biệnpháp kĩ thuật

- Tăng diện tích đất

- Tăng sản lượng

- Tăng năng suất

Hoạt động II: Tìm hiểu về khái niệm đất trồng và thành phần của đất trồng

15’ GV yêu cầu HS:

-Đọc  SGK

-Quan sát HSGK

Thảo luận các câu hỏi:

1 Đất trồng là gì?

*HS- đọc  SGK

-Quan sát HSGK

-Liên hệ thực tế

*Thảo luận các câu hỏi:

*Đại diện các nhóm trình

I/ Khài niệm về đất trồng:

1 Đất trồng là gì?

- Đất tròng là lớp bề mặt tơi xốp của vỏ quả

Trang 6

T/g Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung kiến thức

4’

2 lớp than đá tơi xốp có phải

là đất trồng không?

3.Đất trồng có vai trò gì?

GV yêu cầu đại diện các nhóm

trình bày kết quả thảo luận 

nhóm khác nhận xét, bổ sung

GV nhận xét  HS kết luận

GV giảng giải:

GV giáo dục:

- Môi trường

GV yêu cầu HS:

-Đọc  SGK, quan sát HSGK

Thảo luận các câu hỏi:

1.Đất gồm những thành phần

nào?

2 Trong phần rắn CVC, CHC

gồm những gì?

3.Phần khí gồm những khí

nào? Phần lỏng?

GV yêu cầu đại diện các nhóm

trình bày kết quả thảo luận 

nhóm khác nhận xét, bổ sung

GV nhận xét  HS kết luận

HS kết luận ghi vở

-Liên hệ thực tế

*Thảo luận các câu hỏi:

*Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận  nhóm khác nhận xét, bổ sung

HS kết luận ghi vở

HS - Nghe.

-Ghi nhớ

-Hình thành quan điểm

trái đất trên đó cây trồng có khả năng sốngđược và cho sản phẩm

2 Vai trò của đất trồng:

-Đất là Môi trường cung cấp nước ,chất dinh dưỡng và O2 cho cây và giữ cho cây đứng vững

II/ Thành phần của đất trồng:

-Đầt trồng gồm 3 phần:Rắn,lỏng,khí Trong đó phần rắngồm chất vô

cơ và chất hữu cơ.-Phần rắn cung cấp khoáng vô cơ như Ni,P, K…vàchất hữu cơ như mùn (chất dinh dưỡng Cho cây)

- Phần lỏng là nước để hoà tan các chất (cung cấp nước )

- Phần khí cung cấp O2

cho cây hô hấp

H

ĐIII: Củng cố

1)Trồng trọt có vai trò gì?

trồng trọt có nhiệm vụ gì?

2)Ta cần sử dụng biện pháp

gì để thực hiện nhiệm vụ của

trôøng trọt?

1) Định nghĩa đất trồng?

vai trò của đất? thành

phần của đất trồng?

Hs:- Trồng trọt cung cấp lương thực, thực phẩm cho

con người

- Thức ăn cho chăn nuôi

- nguyên liệu cho công nghiệp

- Nông sản để xuất khẩu

Nhiệm vụ của trồng trọt:

- Đảm bảo lương thực thực phẩm cho tiêu dùng trong nước và xuất khẩu

*Biện pháp: -Khai hoang, lấn biển

-Tăng vụ trên một đơn vị diện tích

-Aùp dụng đúng biện pháp kĩ thu

*Đất trồng là gì?

- Đất tròng là lớp bề mặt tơi xốp của vỏ quả trái đất

Trang 7

T/g Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung kiến thức

trên đó cây trồng có khả năng sống được và cho sản phẩm

*Vai trò của đất trồng:

-Đất là Môi trường cung cấp nước ,chất dinh dưỡng và O2 cho cây và giữ cho cây đứng vững

4. Dặn dò: (1’) Học bài, trả lời các câu hỏi SGK, xem trước và chuẩn bị bài mới

IV/Rút kinh nghiệm, bổ sung:

………

********************

Ngày soạn: 19/8/09

Bài 3 MỘT SỐ TÍNH CHẤT CỦA ĐẤT TRỒNG

I/ Mục tiêu bài dạy:

1 Kiến thức:

- Học sinh nắm được thành phần cơ giới của đất là gì?Thế nào là đất chua, kiềm và trung tính? Vì sao đất giữ được nước vàchất dinh dưỡng? Thế nào là độ phì nhiêu của đất?

2 Kĩ năng:

- Quan sát tranh, phân tích, so sánh, khái quát hoá và thảo luận nhóm, liên hệ thực tế

3 Thái độ:

- Có ý thức bảo vệ môi trường đất ,duy trì và nâng cao độ phì nhiêu của đất

II/ Chuẩn bị của thầy và trò:

1 Thầy: H, giáo án và các phương tiện dạy học.

2 Trò : Đọc trước bài ở nhà và các phương tiện dạy học.

III/ Ho ạ t động dạy học :

1 Ổn định lớp: (1’)

2 Kiểm tra bài cũ: (6’)

- Đất trồng là gì? Vai trò của đất trồng? Thành phần của đất trồng và tác dụng đối với cây?

Đáp án :

- Đất tròng là lớp bề mặt tơi xốp của vỏ quả trái đất trên đó cây trồng có khả năng sống được và cho sản phẩm

-Đất là Môi trường cung cấp nước ,chất dinh dưỡng và O2 cho cây và giữ cho cây đứng vững

-Đầt trồng gồm 3 phần: Rắn,lỏng,khí Trong đó phần rắngồm chất vô cơ và chất hữu cơ

-Phần rắn cung cấp khoáng vô cơ như Ni,P, K…vàchất hữu cơ như mùn (chất dinh dưỡng cho cây)

Trang 8

- Phần lỏng là nước để hoà tan các chất (cung cấp nước ).

- Phần khí cung cấp O2 cho cây hô hấp

3 Giảng bài mới: (2’)

tính chất gì thì bài học hơm nay chúng ta cùng nhau tìm hiểu xem ?

* Tiến trình dạy học:

Hoạt động I: Tìm hiểu về thành phần cơ giới của đất trồng

10’

20’

GV yêu cầu HS:

-Đọc SGK,quan sát HSGK

Thảo luận các câu hỏi:

1.Phần rắn của đất trồng

gồm những thành phần nào?

2 Phần vô cơ gồm những gì?

3 Thành phần cơ giới của

đất là gì?

4 Dất có những loại nào?

Căn cứ vào đâu chia như

vậy?

GV yêu cầu đại diện các

nhóm trình bày kết quả thảo

luận  nhóm khác nhận xét,

bổ sung

GV nhận xét  HS kết luận

Ho

ạ t động II : Tìm hiểu thế

nào là độ chua của đất, khả

năng giữ nước của đất:

GV yêu cầu HS:

-Đọc SGK

-Quan sát HSGK

Thảo luận các câu hỏi:

1.Độ pH dùng để làm gì? Trị

số pH dao động trong phạm

vi nào?Với giá trị nào của pH

thì đất gọi là chua, kiềm và

trung tính?

GV yêu cầu HS:

*HS- đọc SGK

-Quan sát HSGK

-Liên hệ thực tế

*Thảo luận các câu hỏi:

*Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận  nhóm khác nhậnxét, bổ sung

HS kết luận ghi vở

HS - Nghe.

-Ghi nhớ

Ho

ạ t động II : Tìm hiểu thế nào là độ chua của đất, khả năng giữ nước của đất:

*HS- đọc SGK, quan sát

-Liên hệ thực tế

*Thảo luận các câu hỏi:

*Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận  nhóm khác nhậnxét, bổ sung

HS kết luận ghi

vở HS - Nghe.

-Ghi nhớ

-Hình thành quan điểm.

I/ Thành phần cơ giới của đất lá gì?

- Tỷ lệ % của các hạt:

các , limon, sét trong phần khoáng của đất gọi là thành phần cơ giới của đất.-Căn cứ vào thành phần cơgiới của đất, người ta chia đất thành nhiều loại: cát, sét, thịt và một số đất trung gian như đất cát pha, đất thịt nhẹ…

II/ Thế nào là độ chua, độ kiềm của đất?

- PH < 6,5 là đất chua

- PH = 6,6 – 7,5 là đất trungtính

- PH > 7,5 là đất kiềm

Trang 9

T/g Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung kiến thức

1.Nhờ đâu đất giữ được nước

và chất dinh dưỡng?

GV giảng giải:

GV yêu cầu HS:

-Đọc GK

1 Độ phì nhiêu của đất là gì?

2 Muốn có năng suất cao ta

cần phải làm gì?

GV yêu cầu đại diện các

nhóm trình bày kết quả thảo

luận  nhóm khác nhận xét,

bổ sung

GV nhận xét  HS kết luận

GV giảng giải:

Hs Liên hệ thực tế trã lời ghi vở

HS - Nghe.

-Ghi nhớ

*HS- đọc SGK

-Liên hệ thực tế

*Thảo luận các câu hỏi:

*Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận  nhóm khác nhận xét, bổ sung

HS kết luận ghi vở

HS - Nghe.

-Ghi nhớ

-Hình thành quan

điểm

III/ Khả năng giữ nước và chất dinh dưỡng Của đất: - Nhớ các hạt: cát,limon, sét và mùn mà đất giữ được nước và chất dinh dưỡng IV/ Độ phì nhiêu của đất là gì? -Độ phì nhiêu của đất là khả năng đất cung cấp đủ nước O2 chất dinh dưỡng cấn thiết cho cây đồng thời không chứa các chất độc hại - Muốn có năng suất cao, ngoài độ phì nhiêu còn có thêm các điều kiện: giống tốt, chăm sóc tốt vá thời tiết thuận lợi 5’ H ĐIII: Củng cố:

- Thành phần cơ giới của đất lá gì? Thế nào là độ chua, độ kiềm của đất -Độ phì nhiêu của đất là gì? Đáp án : - Tỷ lệ % của các hạt: các , limon, sét trong phần khoáng của đất gọi là thành phần cơ giới của đất -Căn cứ vào thành phần cơ giới của đất, người ta chia đất thành nhiều loại: cát, sét, thịt và một số đất trung gian như đất cát pha, đất thịt nhẹ… -Độ phì nhiêu của đất là khả năng đất cung cấp đủ nước O2 chất dinh dưỡng cấn thiết cho cây đồng thời không chứa các chất độc hại 4. Dặn dò: (1’) Học bài, trả lời các câu hỏi SGK, xem trước và chuẩn bị bài mới IV/Rút kinh nghiệm, bổ sung:

Trang 10

***************************

Ngày soạn: 24/8/09

Bài 6 BIỆN PHÁP SỬ DỤNG CẢI TẠO VÀ BẢO VỆ ĐẤT

I/ Mục tiêu bài dạy:

1 Kiến thức:Học sinh nắm được : Vì sao phải sử dụng đất hợp lí, Biện pháp cải tạo và

bảo vệ đất

2 Kĩ năng:Quan sát tranh, phân tích, so sánh, khái quát hoá và thảo luận nhóm, liên hệthực tế

3 Thái độ: Có ý thức học tập tốt, bảo vệ sức khoẻ, bảo vệ môi trường

II/ Chuẩn bị của thầy và trò:

1 Thầy: H, giáo án và các phương tiện dạy học.

2 Trò : Đọc trước bài ở nhà và các phương tiện dạy học.

III/ H oạt động dạy học :

1 Ổn định lớp: (1’)

2 Kiểm tra bài cũ: (5’)

- Thành phần cơ giới của đất lá gì? Thế nào là độ chua, độ kiềm của đất

Độ phì nhiêu của đất là gì?

Đáp án :

- Tỷ lệ % của các hạt: các , limon, sét trong phần khoáng của đất gọi là thành phần cơ giới của đất.-Căn cứ vào thành phần cơ giới của đất, người ta chia đất thành nhiều loại: cát, sét, thịt và một số đất trung gian như đất cát pha, đất thịt nhẹ…

-Độ phì nhiêu của đất là khả năng đất cung cấp đủ nước O2 chất dinh dưỡng cấn thiết cho cây đồng thời không chứa các chất độc hại

3 Gi ảng bài mới: (2’)

* Giới thiệu bài mới :

- Vì sao chúng ta phải sử dụng đất hợp lí ? Nếu chúng ta sử dụng khơng hợp lí thì hậu quả sẻ như thếnào ? Để bảo vệ đất thì cần cĩ những biện pháp nào bài học hơm nay chúng ta cùng nhau tìm hiểuxem

Thảo luận các câu hỏi:

1 Vì sao phải sử dụng đất

hợp lí?

Hoạt động 1:

*HS- đọc SGK -Quan sát HSGK

-Liên hệ thực tế

*Thảo luận các câu hỏi:

*Đại diện các nhóm

I/ Vì sao phải sử dụng đất hợp lí?

-Do nhu cầu lương thực, thực

phẩm ngày càng tăng mà diện tích đất trồng lại có hạn nên phải sử dụng đất một cách hợp lí

Trang 11

T/g Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung kiến thức

18’

6’

GV yêu cầu đại diện các

nhóm trình bày kết quả

thảo luận  nhóm khác

nhận xét, bổ sung

GV nhận xét  HS kết

Thảo luận các câu hỏi:

1 Biện pháp cải tạo và

bảo vệ đất?

GV yêu cầu đại diện các

nhóm trình bày kết quả

thảo luận  nhóm khác

nhận xét, bổ sung

GV nhận xét  HS kết

HS kết luận ghi vở

HS - Nghe.

-Ghi nhớ

Hoạt động 2:

*HS- đọc  SGK

-Liên hệ thực tế

*Thảo luận các câu hỏi:

*Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận  nhóm khác nhận xét, bổ sung

HS kết luận ghi

+Vừa sử dụng vừa cải tạo

Không bỏ phí đất

II/ Biện pháp cải tạo và bảo vệ đất :

- Những loại đất cần phải cải tạolà:đất xàm bạc màu, đất chua , đất mặn và đất phèn

- Biện pháp cải tạo:

+ Cày sâu, bừa kĩ, bón phân hữu cơ

+ Làm ruộng bậc thang

+ Trồng cây nông nghiệp xen với cây phân xanh

+ cày nông , bừa sụt, giữ nước liên tục, thay nước thường xuyên

+Bón vôi

H

Đ3: Củng cố:

- Vì sao phải sử dụng

đất hợp lí? Biện pháp

cải tạo và bảo vệ đất?

Hs:

Đáp án:-Do nhu cầu lương thực, thực phẩm ngày càng

tăng mà diện tích đất trồng lại có hạn nên phải sử dụng đất một cách hợp lí

- Biện ph sử dụngđất và mục đích:

+Thâm canh,tăng vụ Tăng sản lượng

+Không bỏ đất hoang Tăng diện tích

+Chọn cây trồng phù hợp với đất Tăng năng suất

+Vừa sử dụng vừa cải tạo Không bỏ phí đất

Trang 12

T/g Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung kiến thức

- Biện pháp cải tạo:

+ Cày sâu, bừa kĩ, bón phân hữu cơ

+ Làm ruộng bậc thang

+ Trồng cây nông nghiệp xen với cây phân xanh

+ cày nông , bừa sụt, giữ nước liên tục, thay nước thường xuyên

+Bón vôi

4. Dặn dò: (1’)

- Học bài, trả lời các câu hỏi SGK, xem trước và chuẩn bị bài mới.

V/ Rút kinh nghiệm, bổ sung:

*********************************

Ngày soạn: 27/08/2009

Bài 7 TÁC DỤNG CỦA PHÂN BÓN TRONG TRỒNG TRỌT

I/ Mục tiêu bài dạy:

1 Kiến thức:Học sinh nắm được : Phân bón là gì? Tác dụng của phân bón?

2 Kĩ năng:Quan sát tranh, phân tích, so sánh, khái quát hoá và thảo luận nhóm, liên hệ thực tế

3 Thái độ: Có ý thức học tập tốt, bảo vệ sức khoẻ, bảo vệ môi trường

II/ Chuẩn bị của thầy và trò:

1 Thầy: H, giáo án và các phương tiện dạy học.

2 Trò : Đọc trước bài ở nhà và các phương tiện dạy học.

III/ Ho ạt động dạy học :

Trang 13

1 Ổn định lớp:(1’)

2 Kiểm tra bài cũ: (5’)

- Vì sao phải sử dụng đất hợp lí? Biện pháp cải tạo và bảo vệ đất?

Đáp án :

-Do nhu cầu lương thực, thực phẩm ngày càng tăng mà diện tích đất trồng lại có hạn nên phải sử dụng

đất một cách hợp lí

- Biện ph sử dụngđất và mục đích:

+Thâm canh,tăng vụ Tăng sản lượng

+Không bỏ đất hoang Tăng diện tích

+Chọn cây trồng phù hợp với đất Tăng năng suất

+Vừa sử dụng vừa cải tạo Không bỏ phí đất.

- Những loại đất cần phải cải tạo là:đất xàm bạc màu, đất chua , đất mặn và đất phèn

- Biện pháp cải tạo:

+ Cày sâu, bừa kĩ, bón phân hữu cơ

+ Làm ruộng bậc thang

+ Trồng cây nông nghiệp xen với cây phân xanh

+ cày nông , bừa sụt, giữ nước liên tục, thay nước thường xuyên

+Bón vôi

3 Gi ảng bài mới: (2’)

* Giới thiệu bài mới:

- Ngay từ xa xưa ơng cha ta đã nĩi “ nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống” Câu tục ngữ này phần nào

đã nĩi lên tầm quan trọng của phân bĩn trong trồng trọt Bài học này chúng ta tìm hiểu xem phân bĩn cĩtác dụng gì trong sản xuất nơng nghiệp

Thảo luận các câu hỏi:

1 Phân bón là gì?

GV yêu cầu đại diện các

nhóm trình bày kết quả

thảo luận  nhóm khác

nhận xét, bổ sung

GV nhận xét  HS kết

-Liên hệ thực tế

*Thảo luận các câu hỏi:

*Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận  nhóm khác nhận xét, bổ sung

HS kết luận ghi vở

HS - Nghe.

-Ghi nhớ

-Hình thành quan điểm

I/ Phân bón là gì?

-Phân bòn là thức ăn do con

người bổ sung cho cây Trongphân bón có chứa các` chất dinh dưỡng cần thiết cho cây như đạm, lân, kali và các nguyên tố vi lượng

- Phân bón có 3 nhóm: phân hữu cơ, phân hoá học vá phân vi sinh

Trang 14

T/g Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung kiến thức

15’

6’

- Dân số

Hoạt động 2 GV yêu cầu HS: -Đọc  SGK -Quan sát HSGK Thảo luận các câu hỏi: 1 phân bón có tác dụng gì trong trồng trọt?. GV yêu cầu đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận  nhóm khác nhận xét, bổ sung GV nhận xét  HS kết luận GV giảng giải: Hoạt động 2 *HS- đọc  SGK -Liên hệ thực tế *Thảo luận các câu hỏi: *Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận  nhóm khác nhận xét, bổ sung HS kết luận ghi vở HS - Nghe -Ghi nhớ II/ Tác dụng của phân bón: - Tăng độ phì nhiêu của đất. -Tăng năng suất cây trồng -Tăng chất lượng nông sản H Đ 3: Củng cố:

- Phân bón là gì? Tác dụng của phân bón? Hs: Đáp án: -Phân bòn là thức ăn do con người bổ sung cho cây Trong phân bón có chứa các` chất dinh dưỡng cần thiết cho cây như đạm, lân, kali và các nguyên tố vi lượng - Phân bón có 3 nhóm: phân hữu cơ, phân hoá học vá phân vi sinh - Tăng độ phì nhiêu của đất ; -Tăng năng suất cây trồng ; -Tăng chất lượng nông sản 4. Dặn dò: (1’) Học bài, trả lời các câu hỏi SGK, xem trước và chuẩn bị bài mới IV/ Rút kinh nghiệm, bổ sung:

******************

Ngày soạn: 07/09/2009

Bài 8 NHẬN BIẾT MỘT SỐ LOẠI PHÂN HOÁ HỌC THÔNG THƯỜNG I/ Mục tiêu bài dạy:

Trang 15

1 Kiến thức: Học sinh nắm được: cách nhận biết một số loại phân hoá học.

2 Kĩ năng:

- Rèn luện kĩ năng thực hành, quan sát, so sánh, tính cẩn thận, chính xác…

3 Thái độ:

- Có ý thức thực hành tốt, giáo dụcsức khoẻ, lao động, bảo vệ môi trường…

II/ Chuẩn bị của thầy và trò:

1 Thầy: Vật mẫu, giáo án và các phương tiện dạy học.

2 Trò : Đọc trước bài ở nhà và các phương tiện dạy học.

III/ Ho ạt động dạy học :

1 Ổn định lớp: (1’)

2 Kiểm tra bài cũ: (5’) Phân bón là gì? Tác dụng của phân bón?

Đáp án : -Phân bòn là thức ăn do con người bổ sung cho cây Trong phân bón có chứa các` chất dinh

dưỡng cần thiết cho cây như đạm, lân, kali và các nguyên tố vi lượng

- Phân bón có 3 nhóm: phân hữu cơ, phân hoá học vá phân vi sinh

- Tăng độ phì nhiêu của đất.

-Tăng năng suất cây trồng

-Tăng chất lượng nông sản

3 Gi ảng bài mới: (2’)

* Giới thiệu bài mới:

- Qua bài thực hành hôm nay các em nắm được các yêu cầu sau:

- Về nội dung: nắm được cách nhận biết một số loại phân hoá học

- Về vệ sinh,trật tự: gọn gàng ngăn nắp, sạch sẽ không làm mất trật tự.

- Về nội qui: thực hiện đúng nội qui PTH trước, trong và sau khi thực hành

* Tiến trình dạy học:

Hoạt động 1:Tìm hiểu

qui trình thực hành:

- GV nêu qui trình và cho

HS nhắc lại

- Phân công vị trí và phát

dụng cụ cho các nhóm

Hoạt động 2: Thực hiện

qui trình:

- Bước 1: GV thao tác

mẫu cho HS quan sát

- Bước 2: GV đi lại quan

sát và giúp đỡ HS

Hoạt động 3:Đánh giá

Hoạt động 1:Tìm hiểu qui trình thực hành:

- HS nghe và ghi nhớqui trình và nhắc lại

- Nhận dụng cụ và ngồi đúng vị trí

Hoạt động 2: Thực hiện qui trình:

- Bước 1: HS quan sát GV làm mẫu

- Bước 2: HS thực

I/ Quy trình thực hành :

1 Phân biệt nhóm phân bón hoà tan và nhóm phân ít hoặc không hoà tan:

- lấy một lượng phân bằng hạt ngô cho

vào ống nghiệm

- Cho 10- 15 ml nước sạch vào và lắc mạnh trong 1 phút

-Để lắng 1-2 phút: quan sát mức độ hoà tan.nếu tan là đạm và kali và không tan là phân lân và vôi

2 Phân biệt nhóm phân bón hoà tan:

- Lấy một ít phân rắc lên cục thang đang nóng đỏ.nếu có mùi khai là phân đạm và không khai là phân kali

Trang 16

T/g Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung kiến thức

kết quả:

-GV đánh giá kết quả

thực hành của HS:

-Sự chuẩn bị

-Thực hiện quitrình, -

An toàn lao động và vệ

sinh môi trường

-Đánh giá cho điểm tổng

hợp

Hoạt động 4:Tổng kết

bài học:

-Nhận xét buổi thực

hành

- Đánh giá tổng thể tiết

học

hành dưới sự quan sát của GV

Hoạt động 3:Đánh giá kết quả:

-Hoàn thành bài thu hoạch và nộp cho

GV

- Thu dọn dụng cụ, vật mẫu và vệ sinh PTH

Hoạt động 4:Tổng kết bài học:

- Nghe và rút kinh nghiệm

3 Phân biệt nhóm phân ít hoặc không hoà tan:

- Màu phân: nâu, nâu sẫm… là phân lân

- Màu phân trắng, dạng bột là vôi

II/ Thực hiện qui trình:

- Lớp chia tành 4 nhóm

- Mỗi nhóm thực hiện đầy đủ qui trình trên

III/ Thu hoạch:

Mẫu phân

Tan hay không

Mùi hay không

Màu sắc

Loại phân

1 2 3 4

4. Dặn dò: (2’) Học bài, trả lời các câu hỏi SGK, xem trước và chuẩn bị bài mới

IV/ Rút kinh nghiệm, bổ sung:

*********************************

Ngày soạn: 09/09/2009

Bài 9 CÁCH SỬ DỤNG VÀ BẢO QUẢN CÁC LOẠI PHÂN BÓN THÔNG

THƯỜNG

I/ Mục tiêu bài dạy:

1 Kiến thức:Học sinh nắm được: cách sử dụng và bảo quản các loại phân bón thông thường

2 Kĩ năng: Quan sát tranh, phân tích, so sánh, khái quát hoá và thảo luận nhóm, liên hệ thực tế

3 Thái độ: Có ý thức học tập tốt, bảo vệ sức khoẻ, bảo vệ môi trường

II/ Chuẩn bị của thầy và trò:

1 Thầy: H, giáo án và các phương tiện dạy học.

Trang 17

2 Trò : Đọc trước bài ở nhà và các phương tiện dạy học.

III/ Hoạt động dạy học :

1 Ổn định lớp: (1’)

2 Kiểm tra bài cũ: Không Kiểm Tra

3 Giảng bài mới: (3’)

* Giới thiệu bài mới :

- Trong các bài 7 và 8 chúng ta đã làm quen với một số loại phân bón thông thường dùng trongnông nghiệp hiện nay Bài học hôm nay chúng ta sẽ học cách sử dụng các loại phân bón đó saocho có thể thu được năng suất cây trồng cao, chất lượng nông sản tốt và tiết kiệm được phân bón

* Tiến trình bài dạy:

Thảo luận các câu hỏi:

1.Ở địa phương em phân bón

được bón như thế nào?

GV yêu cầu đại diện các nhóm

trình bày kết quả thảo luận 

nhóm khác nhận xét, bổ sung

GV nhận xét  HS kết luận

GV giảng giải:

GV giáo dục:

- Môi trường

Hoạt động 2

1 Trình bày Cách sử dụng các

loại phân bón thông thường?

GV yêu cầu đại diện các nhóm

trình bày kết quả thảo luận 

nhóm khác nhận xét, bổ sung

GV nhận xét  HS kết luận

GV giảng giải:

Hoạt động 3

1 Bảo quản các loại phân bón

thông thường như thế nào?

GV yêu cầu đại diện các nhóm

Hoạt động 1:

*HS- đọc  SGK

-Quan sát HSGK

-Liên hệ thực tế

*Thảo luận các câu hỏi:

*Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận  nhóm khác nhận xét, bổ sung

HS kết luận ghi vở

-Liên hệ thực tế

*Thảo luận các câu hỏi:

*Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận  nhóm khác nhận xét, bổ sung

HS kết luận ghi vở HS –

Nghe ghi nhớ

Hoạt động 3

*HS- đọc  SGK

-Liên hệ thực tế

*Thảo luận các câu hỏi:

I/Cách bón phân:

-Dựa vào thời kì có 2 cáchbón:

+ bón lót :trước khi gieo trồng: các loại phân khó tiêu như phân hữu cơ.+ Bón thúc: trong thời gian cây sinh trưởng: các loại phân dễ tiêu

- Dựa vào hình thức có 4 cách bón: bón hốc, bón vãi, bón theo hàng và phun lên lá

II/Cách sử dụng các loại phân bón thông thường:

-Phân hữu cơ dùng để bónlót

-Phân đạm, phân kali và phân hỗn hợp dùng để bón thúc

-Phân lân có thể bón lót hoặc bón thúc

III/ Bảo quản các loại phân bón thông thường:

- Phân hoá học đựng trongbao nilon, trong chum kín,

Trang 18

T/g Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung kiến thức

trình bày kết quả thảo luận 

nhóm khác nhận xét, bổ sung

GV nhận xét  HS kết luận

GV giảng giải:

*Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận  nhóm khác nhận xét, bổ sung

HS kết luận ghi vở HS -

Nghe

-Ghi nhớ

đặt nơi khô ráo thoáng mát Không trộn các loại phân với nhau

-Phân hữu cơ: ủ thành đống và che kín

5’ H Đ 4: Củng cố:

- Cách bón phân? Cách

sử dụng các loại phân bón thông thường? Bảo quản các loại phân bón thông thường?

Hs: Đáp án: -Dựa vào thời kì có 2 cách bón:

+ bón lót :trước khi gieo trồng: các loại phân khó tiêu như phân hữu cơ

+ Bón thúc: trong thời gian cây sinh trưởng: các loại phân dễ tiêu

- Dựa vào hình thức có 4 cách bón: bón hốc, bón vãi, bón theo hàng và phun lên lá

-Phân hữu cơ dùng để bón lót

-Phân đạm, phân kali và phân hỗn hợp dùng để bón thúc.-Phân lân có thể bón lót hoặc bón thúc

- Phân hoá học đựng trong bao nilon, trong chum kín, đặt nơi khô ráo thoáng mát Không trộn các loại phân với nhau

-Phân hữu cơ: ủ thành đống và che kín

4/ Dặn dò: (1’) Học bài, trả lời các câu hỏi SGK, xem trước và chuẩn bị bài mới

IV/ Rút kinh nghiệm, bổ sung:

Ngày soạn: 14/09/2009

Bài 10 : VAI TRÒ CỦA GIỐNG VÀ PHƯƠNG PHÁP CHỌN TẠO GIỐNG

CÂY TRỒNG I/ Mục tiêu bài dạy:

1 Kiến thức:Học sinh nắm được: Vai trò của giống cây trồng, Tiêu chí của một giống tốt, Phương pháp chọn tạo giống cây trồng:

2 Kĩ năng: Quan sát tranh, phân tích, so sánh, khái quát hoá và thảo luận nhóm, liên hệthực tế

3 Thái độ: Có ý thức học tập tốt, bảo vệ sức khoẻ, bảo vệ môi trường.

II/ Chuẩn bị của thầy và trò:

1 Thầy: H, giáo án và các phương tiện dạy học.

Trang 19

2 Trò : Đọc trước bài ở nhà và các phương tiện dạy học.

III/ Hoạt động dạy học:

1 Ổn định lớp: (1’)

2 Kiểm tra bài cũ: (5’) Cách bón phân? Cách sử dụng các loại phân bón thôngthường? Bảo quản các loại phân bón thông thường?

Đáp án: -Dựa vào thời kì có 2 cách bón:

+ bón lót :trước khi gieo trồng: các loại phân khó tiêu như phân hữu cơ

+ Bón thúc: trong thời gian cây sinh trưởng: các loại phân dễ tiêu

- Dựa vào hình thức có 4 cách bón: bón hốc, bón vãi, bón theo hàng và phun lên lá

-Phân hữu cơ dùng để bón lót

-Phân đạm, phân kali và phân hỗn hợp dùng để bón thúc

-Phân lân có thể bón lót hoặc bón thúc

- Phân hoá học đựng trong bao nilon, trong chum kín, đặt nơi khô ráo thoáng mát Không trộn các loạiphân với nhau

-Phân hữu cơ: ủ thành đống và che kín

3 Giảng bài mới: (2’)

* Giới thiệu bài mới:

- Trong trồng trọt giống cây trồng chiếm vị trí hàng đầu phân bón, thuốt trừ sâu là những thứcần thiết nhưng không phải yếu tố trước tiên của hoạt động trồng trọt Không có giống cây trồnglà không có hoạt động trồng trọt Bài học hôm nay giúp các em hiểu rõ vai trò của giống trongtrồng trọt

* Triến trình dạy học:

GV yêu cầu đại diện các

nhóm trình bày kết quả thảo

luận  nhóm khác nhận xét,

-Liên hệ thực tế

*Thảo luận các câu hỏi:

*Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận  nhóm khác nhận xét, bổ sung

HS kết luận ghi vở

HS – Nghe.

-Ghi nhớ

Hoạt động 2:

*HS- đọc  SGK

-Liên hệ thực tế

*Thảo luận các câu hỏi:

I/ Vai trò của giống cây trồng:

-Tăng năng suất cây trồng.-Tăng số vụ thu hoạch

-Thay đổi cơ cấu cây trồng

II/ Tiêu chí của một giống tốt:

Trang 20

T/g Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung kiến thức

15’

-Quan sát HSGK

Thảo luận các câu hỏi:

3 Tiêu chí của

một giống tốt?

GV yêu cầu đại diện các

nhóm trình bày kết quả thảo

luận  nhóm khác nhận xét,

Thảo luận các câu hỏi:

1 nêu các phương pháp chọn

tạo giống cây trồng ?

2.Trình bày nội dung của

từng phương pháp?

GV yêu cầu đại diện các

nhóm trình bày kết quả thảo

luận  nhóm khác nhận xét,

HS kết luận ghi vở HS

– Nghe

-Ghi nhớ

Hoạt động 3:

*HS- đọc  SGK

-Liên hệ thực tế

*Thảo luận các câu hỏi:

*Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận  nhóm khác nhận xét, bổ sung

HS kết luận ghi vở

HS – Nghe.

-Ghi nhớ

-Sinh trưởng tốt trong điều kiện đất đai và trình độ canh tác của địa phương

- Có chất lượng tốt

- Có năng suất cao và ổn định

- Chồng chịu được sâu bệnh

III/ Phương pháp chọn tạo giống cây trồng:

1 Phương pháp chọn lọc:

Từ giống khởi đầu  chọn cây tốt thu lấy hạt Gieo trồng cây chọn lọc  so sánhvới giống khởi đầu và giống địa phương thấy đạt tiêu chí giống tốt cho sản xuát đạitrà

2 Phương pháp lai:

Lấy phấn cây bố thụ phấn cho nhuỵ của cây mẹ  lấy hạt của cây mẹ đem trồng ta được cây lai

3 Phương pháp gây đột biến:

Dúng các tác nhân vật lí, hoáhọc ,sinh học để sử lí các bộ phận của cây cho chúng gây

ra đột biến Chon đột biến có lợi cho con người

4.Phương pháp nuôi cấy mô:

Tách lấy mô  nuôi cấy nhân tạo  mô ra mầm  đem trồng  chọn cây tốt

6’ H Đ 4: Củng cố:

- Vai trò của giống cây trồng?

Tiêu chí của một giống tốt?

Phương pháp chọn tạo giống

Hs:Đáp án: -Tăng năng suất cây trồng.

-Tăng số vụ thu hoạch

-Thay đổi cơ cấu cây trồng

-Sinh trưởng tốt trong điều kiện đất đai và trình độ canh

Trang 21

T/g Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung kiến thức

- Có chất lượng tốt

- Có năng suất cao và ổn định

- Chồng chịu được sâu bệnh

1 Phương pháp chọn lọc:

2 Phương pháp lai:

3 Phương pháp gây đột biến:

4.Phương pháp nuôi cấy mô:

4/ Dặn dò: (1’) Học bài, trả lời các câu hỏi SGK, xem trước và chuẩn bị bài mới

IV/ Rút kinh nghiệm, bổ sung:

*******************************

Ngày soạn: 16/09/2009

Bài 11 : SẢN XUẤT VÀ BẢO QUẢN QUẢN GIỐNG CÂY TRỒNG

I/ Mục tiêu bài dạy:

1 Kiến thức: Học sinh nắm được: Sản xuất giống cây trồng, sản xuất giống cây trồng bằng nhân giống vô tính, Bảo quản hạt giống cây trồng

2 Kĩ năng:

3 Thái độ:

II/ Chuẩn bị của thầy và trò:

1 Thầy: H, giáo án và các phương tiện dạy học.

2 Trò : Đọc trước bài ở nhà và các phương tiện dạy học.

III/ Hoạt động dạy học:

Trang 22

1 Ổn định lớp: (1’)

2 Kiểm tra bài cũ: (5’) Vai trò của giống cây trồng? Tiêu chí của một giống tốt?Phương pháp chọn tạo giống cây trồng?

Đáp án: -Tăng năng suất cây trồng.

-Tăng số vụ thu hoạch

-Thay đổi cơ cấu cây trồng

-Sinh trưởng tốt trong điều kiện đất đai và trình độ canh tác của địa phương

- Có chất lượng tốt

- Có năng suất cao và ổn định

- Chồng chịu được sâu bệnh

1 Phương pháp chọn lọc:

2 Phương pháp lai:

3 Phương pháp gây đột biến:

4.Phương pháp nuôi cấy mô:

3 Giảng bài mới: (2’)

* Giới thiệu bài mới:

- Ở bài trước chúng ta đã biết giống cây trồng là yếu tố quan trọng quyết định đến năng suất và chấtlượng nơng sản Muốn cĩ nhiều hạt giống, cây giống tốt phục vụ sản xuất đại trà chúng ta phải biếtquy trình sản xuất giống và làm tốt cơng tác bảo quản giống cây trồng Bài học hơm nay chúng tacùng nhau tìm hiểu xem?

Thảo luận các câu hỏi:

1 Trình bày cách Sản

xuất giống cây trồng?

GV yêu cầu đại diện các

nhóm trình bày kết quả

thảo luận  nhóm khác

nhận xét, bổ sung

GV nhận xét  HS kết

-Liên hệ thực tế

*Thảo luận các câu hỏi:

*Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận  nhóm khác nhận xét, bổ sung

HS kết luận ghi vở

HS - Nghe.

-Ghi nhớ

-Hình thành quan điểm

I/ Sản xuất giống cây trồng:

1 sản xuất giống cây trồng bằng hạt:

- Năm 1: Gieo hạt giống đã được phục tráng thành dòng và chọn cây có đặc tính tốt

- Năm 2: Lấy hạt các dòng tốt nhất hợp lại thành giống siêu nguyên chủng

- Năm 3: nhân gíng siêu nguyên chủng thành giống nguyên chủng

- Năm 4:Từ giống nguyên chủng nhân thành giồng sản xuất đại trà

2 sản xuất giống cây trồng bằng nhân giống vô tính:

-Giâm cành

- Chiết cành

- Ghèp cành

Trang 23

T//g Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung kiến thức

Hoạt động 2

GV yêu cầu HS:

-Đọc  SGK

-Quan sát HSGK

Thảo luận các câu hỏi:

1 Bảo quản hạt giống

cây trồng bằng cách

nào?

GV yêu cầu đại diện các

nhóm trình bày kết quả

thảo luận  nhóm khác

nhận xét, bổ sung

GV nhận xét  HS kết

-Liên hệ thực tế

*Thảo luận các câu hỏi:

*Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận  nhóm khác nhận xét, bổ sung

HS kết luận ghi vở

- Kiểm tra thường xuyên: nhiệt độ, độ ẩm, sâu mọt … để sử lí kịp thời

2/ - Sản xuất giống cây

trồng bằng nhân giống vô

tính gồm cĩ những cách

nào?

3/ -Bảo quản hạt giống

cây trồng như thế nào ?

Hs: 1 sản xuất giống cây trồng bằng hạt:

- Năm 1: Gieo hạt giống đã được phục tráng thành dòng và chọn cây có đặc tính tốt

- Năm 2: Lấy hạt các dòng tốt nhất hợp lại thành giống siêu nguyên chủng

- Năm 3: nhân gíng siêu nguyên chủng thành giống nguyên chủng

- Năm 4:Từ giống nguyên chủng nhân thành giồng sản xuất đại trà

3 Bảo quản hạt giống cây trồng:

-Chọn hạt giống khô mẩy, không lẫn tạp, không sâu bệnh.-Bảo quản trong chum, bao nilon,túi kín hoặc trong kho lạnh.Đặt nơi khô ráo, thoáng mát

- Kiểm tra thường xuyên: nhiệt độ, độ ẩm, sâu mọt … để sử lí kịp thời

4/ Dặn dò:Học bài, trả lời các câu hỏi SGK, xem trước và chuẩn bị bài mới

IV/ Rút kinh nghiệm, bổ sung:

Trang 24

****************

Ngày soạn: 21/09/2009

Bài 12 SÂU BỆNH HẠI CÂY TRỒNG

I/ Mục tiêu bài dạy:

1 Kiến thức: Học sinh nắm được: Tác hại của sâu bệnh, Khái niệm về côn trùng vàbệnh hại cây trồng

2 Kĩ năng: Quan sát tranh, phân tích, so sánh, khái quát hoá và thảo luận nhóm, liên hệthực tế

3 Thái độ: Có ý thức học tập tốt, bảo vệ sức khoẻ, bảo vệ môi trường

II/ Chuẩn bị của thầy và trò:

1 Thầy: H, giáo án và các phương tiện dạy học.

2 Trò : Đọc trước bài ở nhà và các phương tiện dạy học.

Trang 25

III/ Ho ạt động dạy học :

1 Ổn định lớp: (1’)

2 Kiểm tra bài cũ: (5’) -Sản xuất giống cây trồng, sản xuất giống cây trồng bằngnhân giống vô tính, Bảo quản hạt giống cây trồng?

Đáp án: : 1 sản xuất giống cây trồng bằng hạt:

- Năm 1: Gieo hạt giống đã được phục tráng thành dòng và chọn cây có đặc tính tốt

- Năm 2: Lấy hạt các dòng tốt nhất hợp lại thành giống siêu nguyên chủng

- Năm 3: nhân gíng siêu nguyên chủng thành giống nguyên chủng

- Năm 4:Từ giống nguyên chủng nhân thành giồng sản xuất đại trà

3 Bảo quản hạt giống cây trồng:

-Chọn hạt giống khô mẩy, không lẫn tạp, không sâu bệnh

-Bảo quản trong chum, bao nilon,túi kín hoặc trong kho lạnh.Đặt nơi khô ráo, thoáng mát

- Kiểm tra thường xuyên: nhiệt độ, độ ẩm, sâu mọt … để sử lí kịp thời

3 Gi ảng bài mới: (1’)

* Giới thiệubài mới: - Bài học hơm nay sẽ cung cấp cho các em một số khái niệm cơ bản nhất về sâu,bệnh hại cây trồng Sau khi học xong bài các em sẽ thấy được tác hại của sâu, bệnh , hiểu được kháiniệm về con trùng và bệnh cây, biết được các triệu chứng thường gặp khi cây trồng bị sâu, bệnh pháhại

Thảo luận các câu hỏi:

1 Tác hại của sâu

bệnh?

GV yêu cầu đại diện các

nhóm trình bày kết quả

thảo luận  nhóm khác

nhận xét, bổ sung

GV nhận xét  HS kết

-Liên hệ thực tế

*Thảo luận các câu hỏi:

*Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận  nhóm khác nhận xét, bổ sung

HS kết luận ghi vở

HS - Nghe.

-Ghi nhớ

.Hoạt động 2

*HS- đọc  SGK

I/ Tác hại của sâu bệnh:

- Cây trồng sinh trưởng và phát triểnkém

- Năng suất và chất lượng nông sản giảm

II/ Khái niệm về côn trùng và

Trang 26

T/g Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung kiến thức

GV yêu cầu HS:

-Đọc  SGK

-Quan sát HSGK

Thảo luận các câu hỏi:

1 Khái niệm về côn

trùng?

2 khái niệm về bệnh

cây?

3 khi cây trồng bị sâu

bệnh phá hại thường có

dấu hiệu nào?

GV yêu cầu đại diện các

nhóm trình bày kết quả

thảo luận  nhóm khác

nhận xét, bổ sung

GV nhận xét  HS kết

luận

GV giảng giải:

-Liên hệ thực tế

*Thảo luận các câu hỏi:

*Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận  nhóm khác nhận xét, bổ sung

HS kết luận ghi vở

HS - Nghe.

-Ghi nhớ

bệnh hại cây trồng:

1 Khái niệm về côn trùng:

- Côn trùng là lớp động vật thuộc ngành chân khớp Cơ thể gồm 3 phần: đầu, ngực bụng.Ngực mang 3 đôi chân và 2 đôi cánh đầu có 1 đôi râu

- Vòng đời của côn trùng là khoảng thời gian từ trứng đến con trưởng thành và lại đẻ trứng

- biến thái là sự thay đổi Cấu tạo , hình thái của côn trùng trong vòng đời Biến thái có 2 dạng:

+ Biến thái hoàn toàn: có 4 giai đoạn:trứng  sâu non  nhộng  sâu trưởng thành

+ Biến thái không hoàn toàn: có 3 giai đoạn: trứng  sâu non  sâu trưởng thành

2 Khái niệm về bệnh cây:

Là trạng thái không bình thường củacây do VSV hoặc ngoại cảnh gây nên

3 Một số dấu hiệu khi cây trồng bị sâu bệnh phá hại:

Khi bị sâu ,bệnh phá hại ,cây trồng thường biến đổi về hình dạng, Cấu tạo , màu sắc, trạng thái…

Hs: * Tác hại của sâu bệnh:

- Cây trồng sinh trưởng và phát triển kém

- Năng suất và chất lượng nông sản giảm

1 Khái niệm về côn trùng:

- Côn trùng là lớp động vật thuộc ngành chân khớp Cơ thể gồm 3phần: đầu, ngực bụng.Ngực mang 3 đôi chân và 2 đôi cánh đầu có 1 đôi râu

- Vòng đời của côn trùng là khoảng thời gian từ trứng đến con trưởng thành và lại đẻ trứng

- biến thái là sự thay đổi Cấu tạo , hình thái của côn trùng trong vòng đời Biến thái có 2 dạng:

+ Biến thái hoàn toàn: có 4 giai đoạn:trứng  sâu non  nhộng

 sâu trưởng thành

Trang 27

T/g Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung kiến thức

-Bệnh hại cây trồng?

+ Biến thái không hoàn toàn: có 3 giai đoạn: trứng  sâu non  sâu trưởng thành

2 Khái niệm về bệnh cây:

Là trạng thái không bình thường của cây do VSV hoặc ngoại cảnh gây nên

3 Một số dấu hiệu khi cây trồng bị sâu bệnh phá hại:

Khi bị sâu ,bệnh phá hại ,cây trồng thường biến đổi về hình dạng,Cấu tạo , màu sắc, trạng thái…

4/ Dặn dò: (1’) Học bài, trả lời các câu hỏi SGK, xem trước và chuẩn bị bài mới

IV/ Rút kinh nghiệm, bổ sung:

*********************

Ngày soạn: 24/09/2009

Bài 13 PHÒNG TRỪ SÂU BỆNH HẠI CÂY TRỒNG

I/ Mục tiêu bài dạy:

1 Kiến thức:Học sinh nắm được: Nguyên tắc phòng trừ sâu bệnh hại, Các biện pháp

phòng trừ sâu bệnh hại

2 Kĩ năng: Quan sát tranh, phân tích, so sánh, khái quát hoá và thảo luận nhóm, liên hệthực tế

3 Thái độ: Có ý thức học tập tốt, bồ dưỡng quan điểm duy vật , tạo niềm tin khoa học

II/ Chuẩn bị của thầy và trò:

1 Thầy: H, giáo án và các phương tiện dạy học.

2 Trò : Đọc trước bài ở nhà và các phương tiện dạy học.

Trang 28

III/ Ho ạt động dạy học :

1 Ổn định lớp: (1’)

2 Kiểm tra bài cũ: (5’) - Tác hại của sâu bệnh, Khái niệm về côn trùng và bệnh hạicây trồng?

Đáp án: Tác hại của sâu bệnh:

- Cây trồng sinh trưởng và phát triển kém

- Năng suất và chất lượng nông sản giảm

1 Khái niệm về côn trùng:

- Côn trùng là lớp động vật thuộc ngành chân khớp Cơ thể gồm 3 phần: đầu, ngực bụng.Ngực mang 3đôi chân và 2 đôi cánh đầu có 1 đôi râu

- Vòng đời của côn trùng là khoảng thời gian từ trứng đến con trưởng thành và lại đẻ trứng

- biến thái là sự thay đổi Cấu tạo , hình thái của côn trùng trong vòng đời Biến thái có 2 dạng:

+ Biến thái hoàn toàn: có 4 giai đoạn:trứng  sâu non  nhộng  sâu trưởng thành

+ Biến thái không hoàn toàn: có 3 giai đoạn: trứng  sâu non  sâu trưởng thành

2 Khái niệm về bệnh cây:

Là trạng thái không bình thường của cây do VSV hoặc ngoại cảnh gây nên

3 Một số dấu hiệu khi cây trồng bị sâu bệnh phá hại:

Khi bị sâu ,bệnh phá hại ,cây trồng thường biến đổi về hình dạng, Cấu tạo , màu sắc, trạng thái…

3 Gi ảng bài mới: (1’)

* Giới thiệu bài mới:

- Hàng năm ở nước ta sâu, bệnh làm thiệt hại tới 10- 12% sản lượng thu hoạch nơng sản nhiều nơi sảnlượng thu hoạch được rất ít hoặc mất trắng Do vậy việc phịng trừ sâu, bệnh phải được tiến hànhthường xuyên, kịp thời Bài học hơm nay sẽ giúp chúng ta nắm được các biện pháp phịng trừ sâu,bệnh phổ biến

Thảo luận các câu hỏi:

1 Hãy trình bày Nguyên

tắc phòng trừ sâu bệnh

hại.

GV yêu cầu đại diện các

nhóm trình bày kết quả

thảo luận  nhóm khác

nhận xét, bổ sung

GV nhận xét  HS kết

-Liên hệ thực tế

*Thảo luận các câu hỏi:

*Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận  nhóm khác nhận xét, bổ sung

HS kết luận ghi vở

Trang 29

T/g Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung kiến thức

2.Trình bày nội dung các

phương pháp đó?

GV yêu cầu đại diện các

nhóm trình bày kết quả

thảo luận  nhóm khác

nhận xét, bổ sung

GV nhận xét  HS kết

-Liên hệ thực tế

*Thảo luận các câu hỏi:

*Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận  nhóm khác nhận xét, bổ sung

HS kết luận ghi vở

-Vệ sinh đồng ruộng

-luân canh cây trồng

-Thay đổi thời vụ

-Bón phân hợp lí

-Sử dụng giồng chống sâu bệnh

2.Biện pháp thủ công:

-Dùng tay bắt sâu, ngắt cành lá bị sâu.-Dùng đèn, vợt, bã độc để diệt sâu

3.Biện pháp hoá học:

-Dùng thuốc hoá học để diệt sâu bệnh

-Ưu điểm: diệt trừ sâu, bệnh nhanh, ít tốn công

-Nhược điểm: gây độc cho người, gia súc và gây ô nhiễm môi trường

-Sử dụng bằng cách: phun,rắc, trộn với hạt giống

4.Biện pháp sinh học:

-Sử dụng các động vật có ích để tiêu diệt sâu bệnh

-Ưu điểm: Không tốn công sức, khônggây ô nhiễm Rất tương lai

-Nhược điểm: rất khó thực hiện

5.Biện pháp kiểm dịch:

là đặt hệ thống trạm trại để kiểm tra sử lí cây trồng khi luân chuyển từ nơi này đến nơi khác

6.Biện pháp tổng hợp (IPM): là sử

dụng tổng hợp các phương pháp trong phòng trừ sâu bệnh hại

5’ Ho ạt động3: củng cố: Hs: 1/ Nguyên tắc:

Trang 30

T/g Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung kiến thức

1/ - Cho đọc ghi nhớ

và em có biết

2/ - Nguyên tắc và các

biện pháp phòng trừ

sâu bệnh hại

-Phòng là chính

-Trừ sớm, kịp thời, nhanh chóng, liên tục, triệt để và toàn diện.-Sử dụng tổng hợp các phương pháp phòng trừ

2/ Các biện pháp phòng trừ sâu bệnh hại:

* Biện pháp canh tác và sử dụng giống chóng sâu bệnh:

*Biện pháp thủ công:

*Biện pháp hoá học:

*Biện pháp sinh học:

*Biện pháp kiểm dịch:

*Biện pháp tổng hợp (IPM):

4/ Dặn dò: (1’) Học bài, trả lời các câu hỏi SGK, xem trước và chuẩn bị bài mới

IV/ Rút kinh nghiệm, bổ sung:

**************************

Ngày soạn: 05/10/2009

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức Kiểm tra đánh giá sự tiếp thu kiến thức của HS qua quá trình học tập

2 Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng làm bài kiểm tra cho HS.

3 Thái độ: Giáo dục ý thức tổ chức kỉ luật, tính cẩn thận,chính xác.

II CHUẨN BỊ :

GV: Đề và đáp án

HS: Ôn tập kiến thức đã học

KIỂM TRA 1 TIẾT

Trang 31

III HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC:

1 Ổn định tình hình lớp: Kiểm tra sĩ số.

2 Kiểm tra: GV phát đề:

ĐỀ KIỂM TRA:

I/ Trắc nghiệm : ( 4đ )

Câu 1 : ( 1 đ ) Em hãy khoanh tròn vào câu trả lời mà em cho là đúng

1- Vai trò của ngành chăn nuôi là :

c Cung cấp phân bón cho trồng trọt

d Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến

e Cung cấp kỹ thuật nuôi dưỡng chăm sóc

2 – Nhiệm vụ của ngành chăn nuôi là :

a Phát triển chăn nuôi toàn diện

b Chuyển giao tiến bộ kỹ thuật vào thực tiễn sản xuất

c Tăng cường nghiên cứu khoa học kỹ thuật và quản lý

d Tăng nhanh số lượng, chất lượng, năng xuất sản phẩm chăn nuôi

e Giảm nhanh số lượng, chất lượng, năng xuất sản phẩm chăn nuôi

Câu 2 : ( 1 điểm) Em hãy khoanh tròn câu trả lời em cho là đúng nhất

1- Để dễ chăm sóc, chống ngập úng, tạo tầng đất dày thuộc công việc làm đất:

A- Cày ; B- Bừa – đập đất ; C- lên luống

2- Phân để bón lót là phân:

A- Phân lân và phân hưũ cơ

B- Phân hữu cơ và urê

C- Phân lân và urê

Câu 3: (2 đ) - Em hãy điền từ thích hợp vào ơ trống ở các nội dung sau:

- Đất trồng là (1) tơi xốp của vỏ trái đất, trên đĩ (2) cĩ khả năng sinh sống và sản xuất ra sản phẩm

- Tác dụng của phân bĩn là làm tăng (3) của đất , làm tăng năng suất cây trồng và (4)

II/ Phần tự luận : (6đ )

Câu 1 : (2 đ ) - Giống cây trồng cĩ vai trị như thế nào trong trồng trọt?

- Em hãy nêu những nguyên tắc trong phịng trừ sâu, bệnh hại?

Câu 2: ( 1,5 đ) - Em hãy nêu tác hại của sâu, bệnh ?

- Thế nào là bệnh cây ? Khái niệm về con trùng ?

Câu 3 : ( 2,5 đ ) - Em hãy nêu các biện pháp trong phịng trừ sâu, bệnh hại ?

- Ưu nhược điểm của từng biện pháp?

- Những nguyên nhân nào gây bệnh cho vật nuôi ?

- Nêu cách phòng bệnh cho vật nuôi, để chăn nuôi tốt đạt hiệu quả, năng suất cao ? -Hết -

Trang 32

*Vai trị của giống cây trồng:

-Tăng năng suất cây trồng

-Tăng số vụ thu hoạch

-Thay đổi cơ cấu cây trồng

*Nguyên tắc phòng trừ sâu bệnh hại:

-Phòng là chính

-Trừ sớm, kịp thời, nhanh chóng, liên tục, triệt để và toàn diện

-Sử dụng tổng hợp các phương pháp phòng trừ

Câu : (1,5 đ)

* Tác hại của sâu bệnh:

- Cây trồng sinh trưởng và phát triển kém

- Năng suất và chất lượng nông sản giảm

* Khái niệm về côn trùng:

- Côn trùng là lớp động vật thuộc ngành chân khớp Cơ thể gồm 3 phần: đầu, ngực bụng.Ngựcmang 3 đôi chân và 2 đôi cánh đầu có 1 đôi râu

* Khái niệm về bệnh cây:

Là trạng thái không bình thường của cây do vi sinh vật hoặc ngoại cảnh gây nên

Câu 3: (2,5 đ)

*Các biện pháp phòng trừ sâu bệnh hại:

1 Biện pháp canh tác và sử dụng giống chóng sâu bệnh:

-Làm dất

-Vệ sinh đồng ruộng

-Luân canh cây trồng

-Thay đổi thời vụ

-Bón phân hợp lí

-Sử dụng giồng chống sâu bệnh

Trang 33

2.Biện pháp thủ công:

-Dùng tay bắt sâu, ngắt cành lá bị sâu

-Dùng đèn, vợt, bã độc để diệt sâu

+Ưu điểm: đơn giản dể thực hiện, cĩ hiệu quả khi sâu, bệnh

+Nhược điểm: Hiệu quả thấp khi bệnh phát triển mạnh, tốn cơng

3.Biện pháp hoá học:

-Dùng thuốc hoá học để diệt sâu bệnh

+Ưu điểm: diệt trừ sâu, bệnh nhanh, ít tốn công

+Nhược điểm: gây độc cho người, gia súc và gây ô nhiễm môi trường

-Sử dụng bằng cách: phun,rắc, trộn với hạt giống

4.Biện pháp sinh học:

-Sử dụng các động vật có ích để tiêu diệt sâu bệnh

+Ưu điểm: Không tốn công sức, không gây ô nhiễm Rất tương lai

+Nhược điểm: rất khó thực hiện

5.Biện pháp kiểm dịch:

-Là đặt hệ thống trạm trại để kiểm tra sử lí cây trồng khi luân chuyển từ nơi này đến nơi khác

6.Biện pháp tổng hợp (IPM):

- Là sử dụng tổng hợp các phương pháp trong phòng trừ sâu bệnh hại

I/ Mục tiêu bài dạy:

1 Kiến thức:Học sinh nắm được:mục đích của việc làm đất, các công việc làm đất,cáchbón phân lót, thời vụ gieo trồng, việc kiểm tra và xử lí hạt giống và phương pháp gieo trồng

2 Kĩ năng: Quan sát tranh, phân tích, so sánh, khái quát hoá và thảo luận nhóm, liên hệthực tế Phát triển tư duy kinh tế và tư duy kĩ thuật

3 Thái độ: Có ý thức học tập tốt, giáo dục sức khoẻ , môi trường, dân số

Trang 34

II/ Chuẩn bị của thầy và trò:

1 Thầy: H, giáo án và các phương tiện dạy học.

2 Trò : Đọc trước bài ở nhà và các phương tiện dạy học.

III/ Hoạt động dạy học :

-Đất tơi xốp,thoáng khí, tăng khả năng giữ nước,chất dinh dưỡng.-Diệt cỏ dại và mầm móng sâu bệnh

 Cây sinh trưởng, phát triển tốt

 năng suất cao

II/ Các công việc làm đất:

-Cày đất:xáo trộn lớp đất mặt,

làm đất tơi xốp, thoáng khí, và vùi lấp cỏ dại

-Bừa và đập đất:làm nhỏ đất, sang phẳng mặt, trộn đều phân và thu gôm cỏ dại

-Lên luống: dễ chăm sóc, chống ngập úng, tầng canh tác dày

III/Bón phân lót:

-Phân bón lót là các loại phân hữu

cơ và phân lân

-Cách bón: hàng, hốc, hố, vãi.-Chú ý: sau khi bón phân phải vùi đất lấp phân để hạn chế mất chất dinh dưỡng và phân chóng hoai

GV yêu cầu HS:

-Đọc  SGK

-Quan sát HSGK

Thảo luận các câu hỏi:

1 Em hãy cho biết làm

đất nhằm mục đích gì?

2 Có các công việc làm

đất nào và tác dụng của

nó?

GV yêu cầu đại diện các

nhóm trình bày kết quả

thảo luận  nhóm khác

nhận xét, bổ sung

GV nhận xét  HS kết

luận

GV giảng giải:

1 Phân bón lót là loại

phân nào? Trình bày

cách bón?Mục đích của

việc bón phân lót?

GV yêu cầu đại diện các

nhóm trình bày kết quả

thảo luận  nhóm khác

nhận xét, bổ sung

GV nhận xét  HS kết

*HS- đọc  SGK

-Liên hệ thực tế

*Thảo luận các câu hỏi:

*Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận  nhóm khác nhận xét, bổ sung

HS kết luận ghi vở

HS - Nghe.

-Ghi nhớ

*Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận  nhóm khác nhận xét, bổ sung

HS kết luận ghi vở

HS - Nghe.

-Ghi nhớ

Trang 35

T/g Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung kiến thức

Thảo luận các câu hỏi:

1 Thế nào là thời vụ?

2.dựa vào đâu để xác

định thời vụ?

3 Nước có các vụ gieo

trồng chính nào?

GV yêu cầu đại diện các

nhóm trình bày kết quả

thảo luận  nhóm khác

nhận xét, bổ sung

GV nhận xét  HS kết

luận

GV giảng giải:

1 Hãy trình bày mục

đích và phương pháp của

việc kiểm tra và xử lí hạt

giống.

Hoạt động 2:

*HS- đọc  SGK

-Liên hệ thực tế

*Thảo luận các câu hỏi:

*Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận  nhóm khác nhận xét, bổ sung

HS kết luận ghi vở

HS - Nghe.

-Ghi nhớ

-Vụ đông xuân: tháng 4hoặc 5 năm sau

11 Vụ hè thu: tháng : 4-7

-Vụ mùa: tháng 6-11

HS kết luận ghi vở HS

I/Thời vụ gieo trồng:

1.Khái niệm:

là khoảng thời gian nhất định phù hợp cho việc gieo trồng cây

2.Căn cứ để xác định thời vụ :

dựa vào các yếu tố: khí hậu, loại cây trồng, tình hình phát triển sâu bệnh ở địa phương

3.Các vụ gieo trồng chính ở nước ta:

-Vụ đông xuân: tháng 11-4hoặc 5 năm sau

-Vụ hè thu: tháng : 4-7

-Vụ mùa: tháng 6-11

II/Kiểm tra và xử lí hạt giống: 1.Mục đích:

-Đảm bảo hạt giống tốt, đủ tiêu chuẩn đem gieo

-Tiêu chuẩn hạt giống tốt:Tỷ lệ nảy mầm cao, không lẫn tạp, không sâu bệnh, hạt to mẩy, sức nảy mầm mạnh

Trang 36

T/g Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung kiến thức

GV yêu cầu đại diện các

nhóm trình bày kết quả

thảo luận  nhóm khác

nhận xét, bổ sung

GV nhận xét  HS kết

luận

1 Hãy trình bày yêu cầu

kĩ thuật phương pháp

gieo trồng.

GV yêu cầu đại diện các

nhóm trình bày kết quả

thảo luận  nhóm khác

nhận xét, bổ sung

GV nhận xét  HS kết

Phương pháp gieo trồng:

-Phương pháp gieo hạt:

hốc, hàng, vãi

-Phương pháp trồng: trồng bằng cây con, củ giống, hom, cành

2.Mục đích và phương pháp xử lí hạt giống:

-Mục đích: kích thích hạt nảy

mầm nhanh và diệt sâu bệnh hại

III/Phương pháp gieo trồng:

1 Yêu cầu kĩ thuật:

-Gieo trồng đúng thời vụ, mật độ, khoảng cách và độ sâu cạn với cácloại cây trồng khác nhau

2.Phương pháp gieo trồng:

-Phương pháp gieo hạt: hốc, hàng, vãi

-Phương pháp trồng: trồng bằng cây con, củ giống, hom, cành

5’ Ho ạt động3: củng

cố: - Cho đọc ghi nhớ

và em có biết

1- Thời vụ gieo trồng?

2- Việc kiểm tra và xử lí

hạt giống và phương

pháp gieo trồng.

Gv: gọi vài học sinh trả

Hs: -Vụ đông xuân: tháng 11-4hoặc 5 năm sau.

-Vụ hè thu: tháng : 4-7

-Vụ mùa: tháng 6-11

Kiểm tra và xử lí hạt giống:

Mục đích:

-Đảm bảo hạt giống tốt, đủ tiêu chuẩn đem gieo

-Tiêu chuẩn hạt giống tốt:Tỷ lệ nảy mầm cao, không lẫn tạp, không sâu bệnh, hạt to mẩy, sức nảy mầm mạnh

Mục đích và phương pháp xử lí hạt giống:

-Mục đích: kích thích hạt nảy mầm nhanh và diệt sâu bệnh hại -Phương pháp:

+vật lí : ngâm hạt trong nước nóng, phơi hạt…

+Hoá học : trộn hoạc ngâm với các loại hoá chất

Trang 37

T/g Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung kiến thức

Yêu cầu kĩ thuật:

-Gieo trồng đúng thời vụ, mật độ, khoảng cách và độ sâu cạn vớicác loại cây trồng khác nhau

*Phương pháp gieo trồng:

-Phương pháp gieo hạt: hốc, hàng, vãi

-Phương pháp trồng: trồng bằng cây con, củ giống, hom, cành

4/ Dặn dò: (1’) Học bài, trả lời các câu hỏi SGK, xem trước và chuẩn bị bài mới

IV/ Rút kinh nghiệm, bổ sung:

**************************

Ngày soạn: 12 /10/2009

Trang 38

Bài : Thực hành: XỬ LÍ HẠT GIỐNG BẰNG NỨỚC ẤM VÀ XÁC ĐỊNH SỨC NẨY MẦM VÀ TỶ LỆ NẢY MẦM CỦA HẠT GIỐNG

I/ Mục tiêu bài dạy:

1 Kiến thức: Học sinh nắm được: nội dung, phương pháp và ý nghĩa của việc sử lí hạtgiống bằng nước ấm và xác định sức nảy mầm của hạt giống

2 Kĩ năng: Rèn luện kĩ năng thực hành, quan sát, so sánh, tính cẩn thận, chính xác…

3 Thái độ: Có ý thức thực hành tốt, giáo dục sức khoẻ, lao động, bảo vệ môi trường…

II/ Chuẩn bị của thầy và trò:

1- Thầy: 1.Vật liệu và dụng cụ cần thiết:Mẫu hạt lúa ngô…nhiệt kế,Phích nước nóng.

Vật mẫu, giáo án và các phương tiện dạy học.

2- Trò : Đọc trước bài ở nhà và các phương tiện dạy học.

III/ Ho ạt động dạy học :

1 Ổn định lớp: (1’)

2 Kiểm tra bài cũ: (5’)

- Việc kiểm tra và xử lí hạt giống và phương pháp gieo trồng.

Đáp án: Kiểm tra và xử lí hạt giống:

Mục đích:

-Đảm bảo hạt giống tốt, đủ tiêu chuẩn đem gieo

-Tiêu chuẩn hạt giống tốt:Tỷ lệ nảy mầm cao, không lẫn tạp, không sâu bệnh, hạt to mẩy, sức nảy mầm mạnh

Mục đích và phương pháp xử lí hạt giống:

-Mục đích: kích thích hạt nảy mầm nhanh và diệt sâu bệnh hại.

-Phương pháp:

+vật lí : ngâm hạt trong nước nóng, phơi hạt…

+Hoá học : trộn hoặc ngâm với các loại hoá chất

*Phương pháp gieo trồng:

Yêu cầu kĩ thuật:

-Gieo trồng đúng thời vụ, mật độ, khoảng cách và độ sâu cạn với các loại cây trồng khác nhau

*Phương pháp gieo trồng:

-Phương pháp gieo hạt: hốc, hàng, vãi

-Phương pháp trồng: trồng bằng cây con, củ giống, hom, cành

3 Gi ảng bài mới: ( 1’)

* Giới thiệu bài mới : - Qua bài thực hành hôm nay các em nắm được các yêu cầu sau:

- Về nội dung: nắm được: phương pháp và ý nghĩa của việc sử lí hạt giống bằng nước ấm

- Về nội dung: xác định sức nảy mầm và tỷ lệ nảy mầm của hạt giống

- Về vệ sinh,trật tự: gọn gàng ngăn nắp, sạch sẽ không làm mất trật tự.

- Về nội qui: thực hiện đúng nội qui PTH trước, trong và sau khi thực hành

* Tiến trình dạy học:

Trang 39

T/g Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung kiến thức

-Bước 1: cho hạt vào trong nước để loại bỏ hạt lép, hỏng…

-Bước 2: Rửa sạch các hạt chìm

-Bước 3: kiểm tra nhiệt độ của nướcbằng nhiệt kế trước khi ngâm hạt

-Bước 4: Ngâm hạt trong nước nóng ( lúa

54oC, ngô 400C ) trong 10 phút

-Bước 5: Vớt các hạt giống đổ vào túi vải để ủ cho nẩy mầm

-Bước 6: ở nhà theo dõi, ghi chép kết quả nảy mầm của hạt

II/ Thực hiện qui trình:

- Lớp chia tành 4 nhóm

- Mỗi nhóm thực hiện đầy đủ qui trình trên

III/ Thu hoạch:

Hoạt động 1:Tìm

hiểu qui trình thực

hành:

- GV nêu qui trình và

cho HS nhắc lại

- Phân công vị trí và

phát dụng cụ cho các

nhóm

Hoạt động 2: Thực

hiện qui trình:

- Bước 1: GV thao tác

mẫu cho HS quan sát

- Bước 2: GV đi lại

quan sát và giúp đỡ

HS

Hoạt động 3:Đánh

giá kết quả:

-GV đánh giá kết quả

thực hành của HS:

-Sự chuẩn bị

Thực hiện quitrình,

-An toàn lao động và

vệ sinh môi trường

-Đánh giá cho điểm

tổng hợp

Hoạt động 4:Tổng

kết bài học:

-Nhận xét buổi thực

hành

- Đánh giá tổng thể

tiết học

Hoạt động 1:Tìm hiểu qui trình thực hành:

- HS nghe và ghi nhớ qui trình và nhắc lại

- Nhận dụng cụ và ngồi đúng vị trí

Hoạt động 2: Thực hiện qui trình:

- Bước 1: HS quan sát

GV làm mẫu

- Bước 2: HS thực hành dưới sự quan sátcủa GV

Hoạt động 3:Đánh giá kết quả:

-Hoàn thành bài thu hoạch và nộp cho

GV

- Thu dọn dụng cụ, vật mẫu và vệ sinh PTH

Hoạt động 4:Tổng kết bài học:

- Nghe và rút kinh nghiệm

Trang 40

T/g Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung kiến thức

14’ Xác định sức nảy mầm và tỷ lệ nảy mầm của

hạt giống:

I/ Quy trình thực hành : 1.Chuẩn bị trước: đổ hạt ra khay, lấy 60

hạt nhỏ,40 hạt lớn Ngâm trong chậu nước sạch 24 giờ

2.Xếp giấy thấm vào trong lòng đĩa Pectry

và tười nước cho ẩm giấy

3.Xếp các hạt thành 1 lớp cách nhau trên

mặt giấy sao cho khoảng cách khi nẩy mầmkhông vướn nhau

4.Thường xuyên tưới nước vả sau 4 ngày

đếm số hạt nẩy mầm  tính sức nẩy mầm.SNM% = Số hạt nẩy mầm x100/ tổng số hạt gieo

5.sau 7 ngày  xác định tỷ lệ nẩy mầm:

TLNM% = Số hạt nẩy mầm x100/ tổng số hạt gieo

II/ Thực hiện qui trình:

- Lớp chia tành 4 nhóm

- Mỗi nhóm thực hiện đầy đủ qui trình trên

III/ Thu hoạch:

Hoạt động 1:Tìm

hiểu qui trình thực

hành:

- GV nêu qui trình và

cho HS nhắc lại

- Phân công vị trí và

phát dụng cụ cho các

nhóm

Hoạt động 2: Thực

hiện qui trình:

- Bước 1: GV thao tác

mẫu cho HS quan sát

- Bước 2: GV đi lại

quan sát và giúp đỡ

HS

Hoạt động 3:Đánh

giá kết quả:

-GV đánh giá kết quả

thực hành của HS:

-Sự chuẩn bị

Thực hiện quitrình,

-An toàn lao động và

vệ sinh môi trường

-Đánh giá cho điểm

tổng hợp

Hoạt động 1:Tìm hiểu qui trình thực hành:

- HS nghe và ghi nhớ qui trình và nhắc lại

- Nhận dụng cụ và ngồi đúng vị trí

Hoạt động 2: Thực hiện qui trình:

- Bước 1: HS quan sát

GV làm mẫu

- Bước 2: HS thực hành dưới sự quan sátcủa GV

Hoạt động 3:Đánh giá kết quả:

-Hoàn thành bài thu hoạch và nộp cho

GV

- Thu dọn dụng cụ, vật mẫu và vệ sinh PTH

Ngày đăng: 04/07/2014, 23:00

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình hạt đậu - giao an sinh9
Hình h ạt đậu (Trang 87)
Bảng về các tiêu chí - giao an sinh9
Bảng v ề các tiêu chí (Trang 89)
Sơ đồ . là vận động, tắm  chải, kiểm tra sức khoẻ  và  tinh dòch. - giao an sinh9
l à vận động, tắm chải, kiểm tra sức khoẻ và tinh dòch (Trang 116)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w