giáo án văn 6 soạn cẩn thận, đảm bảo đúng nội dung bộ GD.tôi đã soạn theo bài rất cẩn thân,không thiếu tiết nào, đủ cả bài kiểm tra ,có đủ ma trận đề theo yêu câu.Trong giáo án đã tích hợp theo địa chỉ do bộ GD quy định
Trang 1GIỚI THIỆU CHUNG VỀ MÔN VĂN TRƯỜNG THCS
I Khái quát chung.
Lên cấp 2 các em sẽ làm quen với cách học mới ,mỗi môn học là một giáo viên khác không giống với khi học ở tiểu học
- Cụ thể với môn văn học mỗi tuần chúng ta có 4 tiết học mỗi tiết là 45 phút từ lớp
6 đến lớp 8,riêng lớp 9 chúng ta có 5tiết /tuần
- Với môn văn học lớp 6 sẽ hình thành cho chúng ta các lĩnh vực: kiến thức ,kỹ năng thái độ tình cảm
- Môn văn học gồm 3 phân môn: gồm các văn bản là truyện hoạc thơ Phân môn thứ hai đó là tiếng việt gồm các biện pháp tư từ,các loại từ,cụm từ loại
Phân môn thứ 3 là tập làm văn chúng ta sẽ tìm hiểu về lý thuyết, các thể văn như văn miêu tả, văn tự sự ở lớp 6
II yêu cầu với môn học.
- Yêu câu với môn học như sau:
Mỗi học sinh cần có 4 quyển vở;
+ 1quyển lý thuyết ghi chép chung phần lý thuyết của ba phân môn
+ 1 quyển dùng để soận văn :trả lời các câu hỏi ở phần đọc hiểu văn bản
+ 1quyển dùng để viết các bài văn tại lớp hoạc ở nhà
+ 1quyển dùng để ghi chép đối với nội dung bồi dưỡng hoặc phụ đạo
- Cách học học phân nào kiểm tra bài cũ phân môn đó
- Sau mỗi tiết học giáo viên sẽ nhắc nhở học sinh chuẩn bị bài cho bài sau
Trang 2Ngày soạn: 7/8/2014 Ngày giảng: 12/8/2014
BÀI 1: Tiết 1 Hướng dẫn đọc thêm.
(Truyền thuyết)
I - Mục tiêu cần đạt :
1 Kiến thức.
- Khái niệm thể loại truyền thuyết
- Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm thuộc thể loại truyền thuyết giai đoạn đầu
- Bóng dáng lịch sử thời kì dựng nước của dân tộc ta trong một tác phẩm văn học dân gian thời kì dựng nước
-Cách giải thích của người việt cổvề một phong tục và quan niệm đề cao lao động đề cao nghề nông- một nét đẹp văn hoá của ngườ việt
2 Kĩ năng.
- Đọc diễn cảm văn bản truyền thuyết
- Nhận ra những sự việc chính của truỵên
- Nhận ra một số chi tiết tưởng tượng kì ảo tiêu biểu trong truyện
3 Thái độ.
- Yêu thích tìm hiểu văn học dân gian
II/ Các kĩ năng sống cơ bản và các giá trị sống được giáo dục trong bài
- Những kĩ năng cơ bản được giáo dục trong bài: kĩ năng nhận thức, Kỹ năng giao tiếp,
Kỹ năng ra quyết định, Kỹ năng giải quyết vấn đề
.Các giá trị sống:
- Đoàn kết, Tôn trọng, Hợp tác, Trách nhiệm
*/ Chuẩn bị :
GV: Nghiên cứu sgk, sgv, tài liệu tham khảo,đồ dùng dạy học, bộ tranh ngữ văn 6
HS : Chuẩn bị bài mới, đồ dùng học tập
III/ Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy - học
Trang 3:Giới thiệu bài mới ( 1p) :
- Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh
- Phương pháp: Thuyết trình
Gv giới thiệu chương trình bộ môn và cách học môn ngữ văn lớp 6
* Hoạt động 1 (3’) Tìm hiểu về thể loại truyền thuyết.
Mục tiêu Đặc điểm truyện truyền thuyết
Phương pháp: Thuyết trình
- Kĩ năng: kĩ năng nhận thức, kĩ năng tư duy
Cho hs đọc thầm chú thích sgk, trình bày
khái niệm thể loại truyền thuyết
GV: Truyền thuyết không phải là lịch sử,
đây là truyện – tác phẩm của nghệ thuật
dân gian có yếu tố “lí tưởng hóa”và yếu
tố “tưởng tượng kì ảo” -> nên các truyện
thường mang yếu tố kì ảo, hoang đường
nhưng cốt lõi vẫn là lịch sử
Đọc, kể tóm tắt văn bản, tìm hiểu chú
thích
- Bước 1: GV hướng dẫn đọc: Đọc diễn
cảm, rõ ràng, mạch lạc, chú ý nhấn mạnh
các chi tiết li kì, tưởng tượng, thể hiện
được 2 lời thoại của Lạc long Quân và
Lắng ngheThực hiện
Thực hiện
A CON RỒNG CHÁU TIÊN
I Khái niệm truyền thuyết:
- Là truyện dân gian kể về các nhân vật liên quan đến lịch sử quá khứ, cốt lõi là sự thật lịchsử.Thường có yếu tố tưởng tượng, kì ảo
II Đọc và tóm tắt văn bản:
* Đọc văn bản:
Tóm tắt văn bản:
* Hoạt động 2(19p): Tìm hiểu văn bản.
Mục tiêu Nắm được nội dung cơ bản của truyện
Phương pháp Đàm thoại, vấn đáp, nêu và giải quyết vấn đề
- Kĩ năng: kĩ năng nhận thức, kĩ năng tư duy
? Qua phần đọc và kể em hãy cho biết
văn bản có mấy ý? Mỗi ý ứng với đoạn
văn nào trong văn bản?
- ý1: Giới thiệu về LLQ và ÂC, sự kết
duyên giữa 2 người ( từ đầu -> Long
trang.)
L ắng nghe
Trả lời
III Tìm hiểu văn bản.
Trang 4
- ý2: ÂC sinh bọc trăm trứng và việc
chia con của 2 người.(tiếp -> lên đường)
- ý3: Sự thành lập nước Âu Cơ và ý
nghĩa của câu chuyện (đoạn còn lại )
? Trong câu chuyện có những nhân vật
nào? Nhân vật nào là nhân vật chính? Vì
sao em xác định như vậy?
? Em hiểu như thế nào về hình tượng
“Tiên, Rồng” trong văn bản?
- Cho hs chú ý phần đầu văn bản
? Trong trí tưởng tượng của người xưa,
LLQ hiện lên qua những chi tiết nào?
Chú ý phần chú thích, hãy giải thích 3 từ
“Ngư tinh, hồ tinh, mộc tinh”
? Sự phi thường, vẻ đẹp của Lạc long
Quân đã hiện lên đây là một vị thần như
thế nào?
- Cho hs chú ý đoạn văn long trang
? Trong đoạn văn, nàng Âu Cơ hiện lên
với những vẻ đẹp nào? (Đặc điểm, giống
nòi, nhan sắc, đức hạnh )
? Theo em đó là vẻ đẹp như thế nào
? Qua cách miêu tả về 2 nhân vật LLQ
-ÂC, em thấy những chi tiết đó có
thường gặp trong cuộc sống, trong
truyện ngày nay hay không?
? Có sự kiện đặc biệt gì sau khi LLQ và
ÂC kết duyên? Em có nhận xét gì về chi
tiết này trong truyện?
- Sinh ra bọc trăm trứng nở trăm con
- Cho hs đọc thầm đoạn từ “ thế
là đừng quên lời hẹn”
? Đoạn văn cho ta thấy điều gì?
? Qua việc làm đó người xưa muốn thể
Lắng ngheTrả lời
Lắng ngheTrả lời
-> Vẻ đẹp cao quí, vị tiên đẹp
đẽ, dịu dàng, đoan trang
3 Hình ảnh “ Bọc trăm trứng”
- Nhằm giải thích nguồn gốc dântộc ta
4 Ý nghĩa truyện:
- Thể hiện lòng tự hào dân tộc
- Sự đoàn kết, thống nhất của nhân dân ta khắp mọi miền đât nước
- GV khái quát ý, cho hs đọc ghi nhớ
Trang 5B BÁNH TRƯNG BÁNH DÀY
- Bước 1: GV hướng dẫn đọc: Đọc dễn
cảm, rõ ràng, mạch lạc, chú ý lời nói của
thần trong giấc mộng của Lang Liêu)
- GV đọc mẫu , gọi 2 hs đọc văn bản
Lắng ngheTrả lời
I -Đọc và tóm tắt văn bản:
- Kĩ năng cơ bản: kĩ năng nhận thức, kĩ năng tư duy, giải quyết vấn đề
? Qua phần đọc và kể em hãy cho
biết văn bản có mấy ý? Mỗi ý ứng với
đoạn văn nào trong văn bản?
? Trong câu chuyện có những nhân vật
nào? Nhân vật nào là nhân vật chính? Vì
sao em xác định như vậy?
- Cho hs quan sát phần 1 sgk
? Phần đầu văn bản Vua Hùng đưa ra một
sự việc quan trọng đó là sự việc gì?
? Vua Hùng chọn người nối ngôi trong
hoàn cảnh như thế nào? Điều kiện và
hình thức thực hiện?
? Tại sao Vua không thử tài văn võ của
các con mà thử tài chọn đồ tế lễ tiên
vương?
- Cho hs đọc thầm phần 2 văn bản
yếu tố thần kì) giúp Lang Liêu làm ra lễ
vật để cúng tiên vương
? Sự xuất hiện của nhân vật chính của
văn bản có gì khác so với văn bản “ Con
Rồng, cháu Tiên”?
? Tại sao trong 20 người con chỉ lang liêu
được thần giúp đỡ?
Lắng ngheTrả lời
Trả lời
Lắng ngheTrả lời
- Vua chọn lễ vật của LangLiêu -> Đặt tên là bánh chưng, bánh giầy
Ý nghĩa truyện:
* GHI NHỚ 2VB
Trang 6? Tư tưởng mà tác giả dân gian muốn gửi
gắm qua lời dạy của thần đó là gì ?
? Tại sao thần lại không trực tiếp làm cho
Lang liêu mà chỉ mách cách làm cho
chàng?
Lắng ngheTrả lời
- Giải thích nguồn gốc 2 loại bánh cổ truyền dân tộc
và tục làm bánh chưng, bánh giầy trong ngày lễ tết
- Đề cao nghề nông trồng lúa nước
Hoạt động 3 (4’): Tổng kết
Mục tiêu Khái quát nội dung cơ bản của truyện
- Kĩ năng cơ bản: kĩ năng nhận thức, kĩ năng tư duy, giải quyết vấn đề
? Căn cứ vào câu nói của Vua Hùng về 2
loại bánh, Qua việc phân tích, hãy nêu ý
nghĩa của truyện ?
GV khái quát ý, cho hs đọc ghi nhớ sgk
Trả lời
III Tổng kết
1 Nội dung
2 Nghệ thuậtGhi nhớ sgk
Hoạt đông 4 Củng cố – luyện tập (4p):
Mục tiêu Khái quát nội dung cơ bản của truyện
Phương pháp Tái hiện
- Gv đọc bài thơ “ Tết nhớ Lang Liêu”
- Trong văn bản này em thích chi tiết nào nhất? Vì sao?
Hoạt động 5.Dặn do ( 2p):
- về nhà hoàn chỉnh bài tập luyện tập vào vở Tóm tắt ngắn gọn văn bản, phân
tích văn bản theo cảm nhận riêng
- Chuẩn bị bài: “Từ và cấu tạo từ tiếng việt”:
Đọc kĩ các mục của bài và trả lời các câu hỏi ở các phần, nghiên cứu trước phầnghi nhớ sgk
Hoạt động 5 Củng cố- luyện tập ( 2’)
Mục tiêu Khái quát nội dung cơ bản của truyện
Phương pháp Tái hiện
- Đọc bài đọc thêm sgk, Gv đọc bài thơ “ Sự tích bào thai tiên” – nguyễn Sĩ Đại
Hoạt động 6 Dặn do.(2’)
- về nhà hoàn chỉnh bài tập luyện tập vào vở Làm bài tập:
? Qua văn bản “Con Rồng, cháu Tiên” đã bồi đắp cho em những tình cảm nào?
- Phân tích văn bản theo hệ thống câu hỏi sgk, nghiên cứu trước phần ghi nhớ sgk
Trang 7Ngày soạn: 9/8/2014 Ngày giảng: 13/8/2014
TỪ VÀ CẤU TẠO CỦA TỪ TIẾNG VIỆT I/ Mục tiêu cần đạt :
1.Kiến thức
- Định nghĩa về từ ,từ đơn ,từ phức,các loại từ phức
- Đơn vị cấu tạo từ tiếng việt
2 Kĩ năng
- Nhận diện, phân biệt được: từ và tiếng, từ đơn và từ phức, từ ghép và từ láy
- Phân tích cấu tạo từ
3 Thái độ:
-Hiểu được cách cấu tạo lên từ tiếng việt
II/ Các kĩ năng sống cơ bản và các giá trị sống được giáo dục trong bài
- Những kĩ năng cơ bản được giáo dục trong bài: kĩ năng nhận thức, Kỹ năng giao tiếp,
Kỹ năng ra quyết định, Kỹ năng giải quyết vấn đề
Các giá trị sống:
- Đoàn kết, Tôn trọng, Hợp tác, Trách nhiệm
* Chuẩn bị :
GV: Nghiên cứu sgk, sgv, tài liệu tham khảo,đồ dùng dạy học
HS : Chuẩn bị bài mới, đồ dùng học tập
III/ Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy - học
1 Ôn định tổ chức ( 1p)
2 Kiểm tra bài cũ (3p): Kiểm tra chuẩn bị bài của hs
3 Bài mới:
Hoạt động GV HoạtđộngHS Nội dung
* Hoạt động 1 Giới thiệu bài mới ( 1p)
- Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh
- Phương pháp: Thuyết trình
Gv nói sơ lược: ở bậc tiểu học các em đã được học về từ Từ là đơn vị ngôn ngữdùng để đặt câu và tạo lập văn bản Đến chương trình lớp 6 chúng ta lại tiếp tục đi sâu hơn
* Hoạt động 2 (8p) Tìm hiểu từ là gì?
Mục tiêu Định nghĩa về từ,cấu tạo từ
Phương pháp Vấn đáp
- Kĩ năng cơ bản: kĩ năng nhận thức, kĩ năng tư duy, giải quyết vấn đề
- GV sử dụng bảng phụ viết ví dụ sgk/ 13,
hs theo dõi, tìm hiểu
“ Thần / dạy / dân / cách / trồng / trọt /
chăn nuôi / và / cách / ăn ở.”
? câu trên có mấy từ? Dựa vào dấu hiệu
nào mà em biết được điều đó? 9 từ
Lắng ngheTrả lời
I.Từ là gì?
* Ví du: sgk /13.
Trang 8? 9 từ ấy kết hợp với nhau để tạo nên một
đơn vị trong văn bản T Vậy theo em đơn
vị đó là gì?
? Vậy tiếng là gì? Khi nào một tiếng được
coi là một từ?
*BT Xác định số lượng tiếng và số lượng
từ trong câu sau: “ Em/ đi/ xem/ vô tuyến/
tại/ câu lạc bộ/ nhà máy/giấy”.
Lắng ngheTrả lời
* Kết luận:
- Từ là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất dùng
để đặt câu
* Hoạt động 2 (13p)Cấu tạo từ đơn ,từ phức.
Mục tiêu.Phân biệt từ đơn từ phức
Phương pháp Vấn đáp Đàm thoại
Kĩ năng cơ bản: kĩ năng nhận thức, kĩ năng tư duy, giải quyết vấn đề
- Cho hs chú ý ví dụ sgk/13, trả lời
? Hãy tìm từ có một tiếng, từ có 2 tiếng
trong câu trên?
? Ở tiểu học em đã được học về từ đơn, từ
phức Hãy nhắc lại thế nào
- từ phức: có 2 hoặc nhiều tiếng
* Kết luận: (Ghi nhớ sgk / 13)
* Hoạt động 3 (15p): Luyện tập
Mục tiêu.Vận dụng lí thuyết vào thực hành
Phương pháp Vấn đáp Đàm thoại
- Kĩ năng cơ bản: kĩ năng nhận thức, kĩ năng tư duy, giải quyết vấn đề
- Yêu cầu đọc to bài tập 1, Làm cá nhân )
- Yêu cầu hs tự ghi vào vở
-GV hướng dẫn hs làm bài tập 2
- Cho hs làm nhanh
Lắng ngheThực hiện
Lắng ngheThực hiện
III – Luyện tập: Bài tập 1:
- Từ “ nguồn gốc, gốc gác” thuộc kiểu cấu tạo từ ghép
Bài tập 2:Nêu qui
tắc sắp xếp các tiếngtrong từ ghép
Bài tập 4: Từ “
Thút thít” miêu tả
Trang 9tiếng khóc của người.
Bài tập 5: Tìm
nhanh các từ láy
Hoạt động 4 (3p): Củng cố :
Mục tiêu Khái quát nội dung cơ bản của bài
Phương pháp Tái hiện
Lên bảng vẽ sơ đồ cấu tạo từ tiếng việt? Lấy ví dụ về từ đơn, từ phức ?
Hoạt động 5 ( 2p): Dặn do.
- về nhà hoàn chỉnh bài tập luyện tập vào vở, học bài cũ, chuẩn bị bài
Đọc kĩ các mục của bài và trả lời các câu hỏi, bài tập ở các phần, nghiên cứu trước phần ghi nhớ sgk
Trang 10Ngày soạn : 9/8/2014 Ngày dạy : 14/8/2014
Tiết 3 GIAO TIẾP, VĂN BẢN VÀ PHƯƠNG THỨC BIỂU ĐẠT.
- Nhận ra kiểu văn bảnở một văn bản cho trước căn cứ vào phương thức biểu đạt
- Nhận ra tác dụng của việc lựa chọn phương thức biểu đạt ở một đoạn văn cụ thể
3 Thái độ.
- Nắm được các phương thức biểi đạt
II/ Các kĩ năng sống cơ bản và các giá trị sống được giáo dục trong bài
- Những kĩ năng cơ bản được giáo dục trong bài: kĩ năng nhận thức, Kỹ năng giao tiếp,
Kỹ năng ra quyết định, Kỹ năng giải quyết vấn đề
* Các giá trị sống:
- Đoàn kết, Tôn trọng, Hợp tác, Trách nhiệm
*/ Chuẩn bị :
GV: Nghiên cứu sgk, sgv, tài liệu tham khảo,đồ dùng dạy học
HS : Chuẩn bị bài mới, đồ dùng học tập
III/ Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy - học
1 Ôn định tổ chức ( 1p)
2 Kiểm tra bài cũ (5p): Kiểm tra chuẩn bị bài của hs
3 Bài mới:
Hoạt động GV Hoạt động HS Nội dung
*Hoạt động 1 Giới thiệu bài mới ( 1p)
- Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh
- Phương pháp: Thuyết trình
Gv giới thiệu chương trình và phương pháp học phân môn tập làm văn lớp 6
*Hoạt động 2 (18p) I Tìm hiểu chung
Mục tiêu Khái quát chung các phương thức biểu đạt
Phương pháp Vấn đáp
- Kĩ năng cơ bản: kĩ năng nhận thức, kĩ năng tư duy, giải quyết vấn đề
I – Tìm hiểu chung về văn bản và
Trang 11- Bước 1: GV cho hs đọc thầm các bài tập
sgk / 15-16, thảo luận nhóm
? Trong cuộc sống hàng ngày em muốn trao
đổi (nói) hay thể hiện tình cảm của mình
với một ai đó thì em phải làm như thế nào
để họ hiểu
? Cuộc trao đổi của em với ai đó (đối tượng
trao đổi đó) gọi là giao tiếp Theo em, giao
tiếp là gì?
? Khi muốn biểu đạt điều gì đó một cách
trọn vẹn, đầy đủ để người nghe, (đọc) em
phải làm gì?
? 4 bài tập c,d,đ,e Mỗi câu có phải là một
văn bản không? Hãy giải thích?
? Từ đó em hãy cho biết thế nào là văn
bản ?
- Bước 2: Tìm hiểu muc (2).
GV sử dụng bảng phụ: Nêu mục đích của
các văn bản sau:
a Truyền thuyết“bánh chưng,bánh giầy”
b Gã mèo mướp ăn ở thì giờ như người
đúng mực, ban ngày hắn ngủ hoài! Cái
dáng mèo nằm dáng êm, dáng thanh, dáng
lâng đẹp biết bao Lúc bấy giờ cái thân hắn
nhẹ muốt chỉ như một chút gợn gió phẩy
bay một nắm bông gạo nõn
c Bác ơi ! tim bác mênh mông thế
Ôm cả non sông, cả kiếp người
d “Tiếng nói là thứ của cải vô cùng lâu đời
và vô cùng quí báu của dân tộc Chúng ta
phải giữ gìn nó, quí trọng nó, làm cho nó
phổ biến ngày càng rộng khắp Của mình
mà không dùng lại đi mượn của nước
ngoài, đó chẳng phải là đầu óc quen ỉ lại
sao hay sao”
đ “Truyền thuyết là loại truyện truyện dân
gian kể về các nhân vật, sự kiện có liên
quan đến lịch sử, thường có yếu tố kì ảo,
hoang đường Truyền thuyết thể hiện thái
độ của nhân dân ta đối với sự kiện và nhân
vật lịch sử Truyện “CRCT” “BCBG” là
Lắng ngheTrả lời
Lắng ngheThực hiện
Lắng ngheThực hiện
phương thức biểu đạt:
1 Văn bản và mục đích giao tiếp:
*Kết luận:
(Ý1 ghi nhớ/ sgk17)
2 Kiểu phương thức biểu đạt:
Trang 12truyền thuyết.
e Nội qui trường em
? Mục đích của 6 văn bản trên có giống
nhau không?
- Gv cho hs tìm hiểu bảng sgk /10, đọc ghi
nhớ sgk
Lắng ngheTrả lời
Kết luận: (Ý 2 ghi nhớ sgk / 17)
Hoạt động 3 (15p): Luyện tập.
Mục tiêu Vận dụng kiến thức vào thực hành
Phương pháp Vấn đáp,thảo luận nhóm
- Kĩ năng cơ bản: kĩ năng nhận thức, kĩ năng tư duy, giải quyết vấn đề
- Yêu cầu đọc to bài tập 1, thảo luận nhóm
- Yêu cầu hs tự ghi vào vở
-GV hướng dẫn hs làm bài tập 2
Lắng ngheTrả lời
Hoạt động 4 (4p): Củng cố
Mục tiêu Khắc sâu nội dung cơ bản bài học
Phương pháp Tái hiện
Câu 1: Nhận định nào dưới đây nêu đúng nhất về chức năng của văn bản:
a Ra lệnh b Tròn chuyện c Dạy học * d Giao tiếp
* Hoạt động 5 ( 1p): Dặn do.
- Về nhà hoàn chỉnh bài tập luyện tập vào vở, học bài cũ, chuẩn bị bài “ Thánh
Trang 13Ngày soạn :8/8/2014 Ngày dạy : 14/8/2014
Tiết 4 Văn bản : THÁNH GIÓNG Mục tiêu cần đạt :
-Đọc-hiểu văn bản truyền thuyết theo đặc trưng thể loại
-Thực hiện thao tác phân tích một vài chi tiết nghệ thuật kì ảo trong văn bản
-Nắm băt tác phẩm thông qua hệ thống các sự việc được kể theo trình tự thời gian
3Thái độ.
- Cảm nhận được tinh thần chống giặc ngoại xâm của ông cha ta
II/ Các kĩ năng sống cơ bản và các giá trị sống được giáo dục trong bài
- Những kĩ năng cơ bản được giáo dục trong bài: kĩ năng nhận thức, Kỹ năng giao tiếp,
Kỹ năng ra quyết định, Kỹ năng giải quyết vấn đề
* B.Các giá trị sống:
- Đoàn kết, Tôn trọng, Hợp tác, Trách nhiệm
*/ Chuẩn bị :
GV: Nghiên cứu sgk, sgv, tài liệu tham khảo,đồ dùng dạy học
HS : Chuẩn bị bài mới, đồ dùng học tập
III/Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy - học
1 Ôn định tổ chức ( 1p)
2 Kiểm tra bài cũ (5p):
Tóm tắt ngắn gọn văn bản “ Bánh chưng, bánh giầy
3 Bài mới
- Hoạt động 1 Giới thiệu bài mới ( 1p)
- Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh.
- Phương pháp: Thuyết trình
Gv giới thiệu bài mới bằng 4 câu thơ trong “ Đại Nam Quốc Sử Diễn Ca”:
“ Quân Ân phải lối ngựa pha
Tan ra như nước, nát ra như bèo
Đứa thì sứt mũi, sứt tai
Đứa thì chết chóc vì gai tre ngà”
Trang 14Hoạt động GV Hoạt động
HS
Nội dung
*Hoạt động 2 (10P) ): Đọc, kể tóm tắt văn bản, tìm hiểu chú thích.
Mục tiêu Khái quát chung các phương thức biểu đạt
Phương pháp Vấn đáp
- Kĩ năng cơ bản: kĩ năng nhận thức, kĩ năng tư duy, giải quyết vấn đề
- Bước 1: GV hướng dẫn đọc: Đọc dễn cảm,
rõ ràng, mạch lạc, chú ý đọc giọng ngạc
nhiên, hồi hộp ở đoạn
gióng ra đời; Lời Gióng trả lời sứ giả đọc
dõi dạc, đĩnh đạc, trang nghiêm; Đoạn
Gióng cưỡi ngựa sắt đánh giặc đọc giọng
khẩn trương, mạnh mẽ, nhanh, gấp; Đoạn
cuối văn bản Gióng bay về trời đọc chậm,
truyền: Phổ biến, truyền miệng trong dân
gian, thường mở đầu các truyện dân gian
+ Tâu: Báo cáo, nối với vua
+ Tục gọi là: Thường được gọi là
? Qua phần đọc và kể em hãy cho biết văn
bản có mấy ý? Mỗi ý ứng với đoạn văn nào
trong văn bản?
Lắng ngheThực hiện
Lắng ngheThực hiện
I -Đọc và tóm tắt văn bản:
1 Đọc văn bản
2 Tóm tắt văn bản
- ý1: từ đầu -> Đặt đâu nằm đấy: Sự ra đời kì lạ của Thánh Gióng
- ý2: Tiếp -> lời chú bé dặn: Gióng đòi đi đánh giặc
- Ý3: Tiếp -> Cứu nước: Sự lớn lên kì lạcủa Thánh Gióng
- ý 4: Đoạn còn lại: Đánh giặc kì lạ và chiến công của Thánh Gióng
* Hoạt động 3 (20p): Tìm hiểu văn bản.
Mục tiêu Nắm được nội dung cơ bản của truyện
Phương pháp Đàm thoại, vấn đáp
- Kĩ năng cơ bản: kĩ năng nhận thức, kĩ năng tư duy, giải quyết vấn đề
- Cho hs quan sát phần 1 sgk
? Phần đầu văn bản, em thấy chi tiết nào kể
về sự ra đời của Thánh Gióng?
- Bà mẹ dẫm lên vết chân to, lạ -> Thụ thai
-> mang thai 12 tháng -> Ba năm không biết
II – Tìm hiểu văn bản.
1.Sự ra đời kì lạ của thánh
Trang 15nói, cười, đặt đâu nằm đấy.
? Sự ra đời của Gióng có giống với người
bình thường không? Người xưa xây dựng
như vậy nhằm mục đích gì?
? Hãy kể một vài nhân vật mà em biết, so
sánh với Thánh gióng để thấy được điểm
* Hoạt động 4 (5p): Củng cố – luyện tập.
Mục tiêu Khắc sâu nội dung cơ bản tiết đã học
Phương pháp Tái hiện
- Hình tượng TG được tạo ra bằng những yếu tố thần kì, với em chi tiết thần kì nào đẹp nhất ? Vì sao?
* Hoạt động 5 ( 2p): Dặn do.
Trang 16-Đọc-hiểu văn bản truyền thuyết theo đặc trưng thể loại.
-Thực hiện thao tác phân tíchmột vài chi tiết nghệ thuật kì ảo trong văn bản
-Nắm băt tác phẩm thông qua hệ thống các sự việc được kể theo trình tự thời gian
3 Thái độ.
- Cảm nhận được tinh thần chống giặc ngoại xâm của ông cha ta
- Tiết 2 tiếp tục cho HS phân tích phần VB còn lại
II/ Các kĩ năng sống cơ bản và các giá trị sống được giáo dục trong bài
- Những kĩ năng cơ bản được giáo dục trong bài: kĩ năng nhận thức, Kỹ năng giao tiếp,
Kỹ năng ra quyết định, Kỹ năng giải quyết vấn đề
* Các giá trị sống:
- Đoàn kết, Tôn trọng, Hợp tác, Trách nhiệm
*/ Chuẩn bị :
GV: Nghiên cứu sgk, sgv, tài liệu tham khảo,đồ dùng dạy học
HS : Chuẩn bị bài mới, đồ dùng học tập
III/ Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy - học
Hoạt động 1 Giới thiệu bài mới tiết 2 ( 1p)
- Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh.
- Phương pháp: Thuyết trình
Gv giới thiệu bài mới của tiết 2
*Hoạt động 2 (10P) ): Đọc văn bản.
Mục tiêu Khái quát chung các phương thức biểu đạt
Phương pháp Vấn đáp
- Kĩ năng cơ bản: kĩ năng nhận thức, kĩ năng tư duy, giải quyết vấn đề
- Cho hs đọc thầm phần 2 văn bản
2 Câu nói đầu tiên của Thánh Gióng:
Trang 17- Khi sứ giả tìm người cứu nước
? Em hiểu “ Sứ giả” đây là từ thuần việt hay
từ hán việt?
- Hán việt
? Theo em sức mạnh nào, tình cảm nào thôi
thúc cậu bé bật ra câu nói đó?
- Yêu quê hương
- Cho hs đọc thầm phần 3 văn bản
? Có điều gì kì lạ từ sau khi cậu bé gióng
gặp sứ giả?
GV: Trong dân gian còn truyền tụng những
câu ca về sức ăn uống phi thường của
Gióng:
Bảy nong cơm, ba nong cà
Uống một hơi nước, cạn đà khúc sông
? Những người nuôi gióng lớn lên là ai? Họ
nuôi gióng bằng cách nào?
? Gióng lớn lên bằng cơm gạo của dân làng,
theo em điều đó có ý nghĩa gì?
- Gióng đại diện cho sức mạnh của nhân
dân
- Cho hs chú ý phần cuối văn bản
?Để thắng giặc, Gióng phải trở thành tráng
sĩ, cậu bé gióng đã trở thành tráng sĩ như thế
? Kết thúc truyện với chi tiết “ Gióng cởi áo
giáp sắt để lại, cả người lẫn ngựa bay lên
trời” cách kết thúc như vậy có tác dụng gì?
-TG là thiên anh hùng ca thần thoại, đẹp đẽ
hào hùng, ca ngợi tinh thần yêu nước, bất
khuất chống giặc ngoại xâm của dân tộc
trong buổi đầu lịch sử
? Trong truyện TG rất kì lạ nhưng rất gần
Trả lời
Lắng ngheTrả lời
Lắng ngheTrả lời
Lắng ngheTrả lời
- Tiếng nói đòi đánh giặc cứu nước
3 Sự lớn lên kì lạ của Thánh Gióng:
- Lớn nhanh như thổi
- Cơm ăn không đủ no, áo vừa may xong đã chật
4 Gióng ra trận đánh giặc
- Vươn vai thành tráng sĩ
- Phi thẳng đến nơi có giặc -> Giặc chết như rạ
-Nhổ tre để đánh giặc
5 Ý nghĩa truyện:
- Là ước mơ của nhân dân
về sức mạnh tự cường củadân tộc
Trang 18gũi với nhân dân ta Hãy giải thích tại sao?
-TG là biểu tượngđẹp người anh hùng cứu
nước trong chiến đấu và chiến thắng
? Qua hình tượng TG gợi cho em suy nghĩ
gì về quan niệm và ước mơ của nhân dân ?
Thảo luậnTrả lời
* Hoạt động 3: ( 8p) Tổng kết:
Mục tiêu Khái quát nội dung cơ bản của truyện
Phương pháp Tái hiện,giải thích
- Kĩ năng cơ bản: kĩ năng nhận thức, kĩ năng tư duy, giải quyết vấn đề
GV khái quát ý, cho hs đọc ghi nhớ
Lắng ngheTrả lời
Hs đọc
III Tổng kết
1 Nội dung
2 Nghệ thuật-Ghi nhớ(SGK t23)
* Hoạt động 4 (5p): Củng cố – luyện tập.
Mục tiêu Khắc sâu nội dung cơ bản bài học
Phương pháp Tái hiện
- Trong văn bản này chi tiết để lại trong em ấn tượng sâu đậm nhất? Vì sao?
- Hình tượng TG được tạo ra bằng những yếu tố thần kì, với em chi tiết thần kì nào đẹp nhất ? Vì sao?
* Hoạt động 5 ( 2p): Dặn do.
Tóm tắt ngắn gọn văn bản, phân tích văn bản theo cảm nhận riêng
- Chuẩn bị bài: “Từ mượn”:
Trang 19TỪ MƯỢN I/ Mục tiêu cần đạt :
1.Kiến thức
- Khái niệm từ mượn Nguồn gốc từ mượn Nguyên tắc mượn từ trong tiếng việt
- Vai rò của từ mượn trong hoạt động giao tiếp và tạo lập văn bản
2 Kĩ năng.
- Nhận biết các từ mượn trong văn bản Xác định đúng nguồn gốc của các từ mượn
- Viết đúng những từ mượn Sử dụng từ điển để hiểu nghĩa từ mượn
- Sử dụng từ mượn trong nói và viết
3 Thái độ
- Biết giữ gìn sự trong sáng cuẩ tiếng việt
II/ Các kĩ năng sống cơ bản và các giá trị sống được giáo dục trong bài
- Những kĩ năng cơ bản được giáo dục trong bài: kĩ năng nhận thức, Kỹ năng giao tiếp,
Kỹ năng ra quyết định, Kỹ năng giải quyết vấn đề
* Các giá trị sống:
- Đoàn kết, Tôn trọng, Hợp tác, Trách nhiệm
*/ Chuẩn bị :
GV: Nghiên cứu sgk, sgv, tài liệu tham khảo,đồ dùng dạy học
HS : Chuẩn bị bài mới, đồ dùng học tập
IV/ Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy - học
1 Ôn định tổ chức ( 1p)
2 Kiểm tra bài
Đặt 3 câu có sử dụng từ đơn, từ láy, từ ghép?
3 Bài mới:
Hoạt động GV Hoạt động
HS
Nội dung
*Hoạt động 1:Giới thiệu bài mới ( 1p)
- Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh
- Phương pháp: Thuyết trình
Gv.đưa ra một số từ: Giang sơn, Lâm nghiệp, sơn thủy, In-tơ-nét, Ra-đi-ô
? Hãy giải nghĩa của các từ trên? Tại sao ở một số từ ta phải giải thích nghĩa? Nguồn gốc của các từ đó từ đâu đó là nội dung của bài học
hs theo dõi, tìm hiểu
? câu trên có những từ Hán Việt nào?
Lắng ngheThực hiện
I – Từ thuần việt và từ mượn:
1 Ví dụ: sgk / 24.
Trang 20tráng sĩ, hơn trượng
? Đặt câu này trong văn bản, hãy giải thích
nghĩa của 2 từ?
? Các em đã được đọc truyện, phim dã sử
TQ các em đã nghe 2 từ này trong lời
thuyết minh chưa? Vậy 2 từ này mượn của
nước nào?
GV chốt lại: Chính xác 2 từ mượn từ tiếng
TQ cổ, được đọc theo cách phát âm của
người việt nên gọi từ Hán Việt
GV nói sơ lược kiến thức lịch sử do các
triều đại pk phương bắc thống trị đất nước
ta)
- GV cho hs đọc bài tập 3,4
? Trong các từ trên, từ nào mượn từ tiếng
Hán, từ nào không mượn từ tiếng Hán?
GV: Những từ không phải mượn của tiếng
Hán là mượn của một số nước phương tây
( GV nói sơ lược về quá trình lịch sử xâm
lược của các nước phương tây và nhân dân
ta tiếp thu ngôn ngữ đó
-> Việt hóa)
? Hãy nhận xét cách viết của các từ mượn
có nguồn gốc ấn – âu?
? Vậy qua đó em hiểu thế nào là từ thuần
việt, từ hán việt? Bộ phận quan trọng nhất
trong vốn từ mượn tiếng việt có nguồn gốc
từ nước nào? Ngoài ra tiếng việt mượn
tiếng nước nào nữa?
- GV khái quát kiến thức, cho hs đọc ghi
nhớ1 sgk
Lắng ngheThực hiện
Lắng ngheThực hiện-trả lời
Lắng ngheThực hiện-trả lời
Lắng ngheThực hiện-trả lời
* Kết luận:
(Ghi nhớ 1 /25)
* Hoạt động 3 (7p) Tìm hiểu nguyên tắc mượn từ.
- Mục tiêu: Khi nào cần mượn từ,sử dụng từ mượn như thế nào?
- Phương pháp: Đàm thoại,thuyết trình
- kĩ năng nhận thức, - Kỹ năng xác định giá trị, giải quyết vấn đề
- GV cho hs đọc to ví dụ
? Em hiểu như thế nào về ý kiến của chủ
II – Nguyên tắc mượn từ:
1 Ví dụ: sgk/25.
Trang 21tịch Hồ Chí Minh? Qua đó Bác khuyên
*Hoạt động 4 (15p): Luyện tập.
- Mục tiêu: Vận dụng lí thuyết vào làm bài tập
- Phương pháp:Vấn đáp
- Yêu cầu đọc to bài tập 1, Làm cá nhân
- Yêu cầu hs tự ghi vào vở
-GV hướng dẫn hs làm bài tập 2
a Giả: Người
Khán: xem; Thính: nghe; độc: đọc
b.Yếu: Quan trọng
Điểm(chỗ) ;lược(tóm tắt), nhân (người)
- Cho hs làm nhanh, yêu cầu hs tự chép vào
vở
a Tên các đơn vị đo lường: Mét, lít, km,
ki-lô-gam
Tìm từ mượn, sử dụng trong hoàn cánh, đối
tượng giao tiếp nào?
(Đọc
thầm bài tập, thảo luận, cử đạidiện trả lời )
(Đọc thầm bài tập, thảo luận,
cử đại diện trả lời )
III Luyện tập:
Bài tập 1: Tìm từ mượn:
a, b: Mượn tiếng Hán: Vô cùng, ngạc nhiên, sính lễ, gia nhân
c Mượn tiếng Anh: Pốp, Mai-cơn Giắc-xơn, In-tơ-nét
nghiêm túc
* Hoạt động 5 (3p): Củng cố
- Mục tiêu Khái quát nội dung cơ bản của bài
- Phương pháp Tái hiện
Trang 22* Hoạt động 6 ( 2p): Dặn do.
- về nhà hoàn chỉnh bài tập luyện tập vào vở, học bài cũ, chuẩn bị bài “ Tìm hiểu
chung về văn tự sự”:
V/Rút kinh nghiệm
Ngày soạn: 18/8/2014 Ngày dạy: 26/8/2014
Tiết 7 :
Ngày tháng năm 2014 Người duyệt
Trang 23TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN TỰ SỰ
I/ Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức.
- Đặc điểm của văn bản tự sự.
- Thế nào là văn tự sự, vai trò và phương thức biểu đạt này trong cuộc sống, trong giaotiếp
- Có ý thức vận dụng trong giao tiếp hàng ngày
II/* Các kĩ năng sống cơ bản và các giá trị sống được giáo dục trong bài
- Những kĩ năng cơ bản được giáo dục trong bài: kĩ năng nhận thức, Kỹ năng giao tiếp,
Kỹ năng ra quyết định, Kỹ năng giải quyết vấn đề
*.Các giá trị sống:
- Đoàn kết, Tôn trọng, Hợp tác, Trách nhiệm
*/ Chuẩn bị :
GV: Nghiên cứu sgk, sgv, tài liệu tham khảo,đồ dùng dạy học
HS : Chuẩn bị bài mới, đồ dùng học tập
III/ Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy - học
1 Ôn định tổ chức ( 1p)
2 Kiểm tra bài cũ (5p):
Có mấy kiểu văn bản đã được học, hãy kể tên các phương thức biểu đạt tương ứng, lấy
ví dụ ?
3 Bài mới:
*Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới (1’)
Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh
Phương pháp: Thuyết trình
*Hoạt động 2 :( 22’) Tìm hiểu đặc điểm của văn tự sự.
Mục tiêu: Học sinh hiểu được đặc điểm của văn tự sự
Phương pháp: Vấn đáp, giải thích, nêu và giải quyết vấn đề
- kĩ năng nhận thức, Kỹ năng xác định giá trị, giải quyết vấn đề
- Bước 1: GV cho hs đọc thầm các bài tập
sgk / 27, 28 thảo luận nhóm
(Đọc thầm bài tập, thảo
I – Ý nghĩa và đặc điểm chung của phương thức tự sự:
1 Bài tập 1:
Trang 24? Trong đời sống hàng ngày chúng ta
thường nghe những yêu cầu, những câu hỏi
như ở sgk Gặp trường hợp như thế, người
nghe muốn biết điều gì và người kể phải
làm gì?
GVKL:
- Người nghe chờ đợi một điều gì đó mà họ
chưa biết và mong muốn hiểu biết điều đó
(Sự vật, sự việc)
- Người kể: Phải đáp ứng yêu cầu hiểu biết
của người nghe về sự vật, sự việc
- Bước 2: Tìm hiểu bài tập 2.
? Em đã học văn bản Thánh Gióng, hãy tìm
hiểu xem trong văn bản đó có những sự việc
nào đáng chú ý?
- Yêu cầu hs tự ghi vào vở
GV: Hãy sắp xếp các sự việc đó tạo thành
một chuỗi sự việc? (Em hiểu ntn là chuỗi sự
việc?)
GV: Chuỗi sự việc là từ sự việc này dẫn đến
sự việc kia có đầu đuôi, sự việc trước là
nguyên nhân của sự việc sau
GV cho học sinh thực hiện kĩ thuật khăn
Trả lời:
(Liệt kê các
sự việc chính của văn bản)
(Sắp xếp các
sự việc thành chuỗi sự việc)
- Gióng xin đi đánh giặc
- Gióng được nhân dân nuôi
và trở thành tráng sĩ
- Thánh Gióng đánh tan giặc Ân
- Thánh Gióng dùng tre đuổi giặc
- Thánh Gióng bay về trời
- Thánh Gióng được tôn thờ
b Chuỗi sự việc:
- Ông bà lão nghèo không
có con -> ra đồng dẫm vào vết chân to -> thụ thai -> sinh
ra đứa con kì lạ (3 năm nằm
im không nói, cười) -> sứ giả đến bỗng cất tiếng nói kì
lạ đầu tiên ( xin đánh giặc
và thắng giặc) -> lớn lên kì
lạ (vươn vai thành tráng sĩ) -> ra trận, đánh giặc kì lạ (ngựa phun lửa, roi sắt gãy, nhổn tre đánh giặc) -> bay
về trời -> vua sắc phong lập đền thờ, lễ hội hàng năm-> dấu ấn chiến tích vẫn cònđó
Trang 25- Giúp người kể giải thích sự việc, tìm hiểu
con người, nêu vấn đề và bày tỏ thái độ
khen,chê
? Vậy truyện “Thánh Gióng” giúp ta giải
thích sự việc gì, nói những điều gì về con
người xưa và có ý nghĩa như thế nào đối với
dân tộc ta ngày nay?
- Từ xưa nhân dân ta đã đoàn kết, hợp lực
đánh đuổi ngoại xâm
- Những người nghèo, phúc đức, người yêu
nước, có tài được nhân dân yêu quí, tôn
trọng
? Nhân dân ta sáng tạo câu chuyện “ Thánh
Gióng” để khen ai, chê ai?
- Khen: Người tài yêu nước, người nghèo
khổ phúc đức
- Chê: Căm ghét bọn xâm lược
? Từ sự phân tích trên ta thấy văn tự sự (kể
chuyện) có đặc điểm ntn và được dùng với
mục đích gì?
- Mục đích: Giúp ta giải thích sự việc, tìm
hiểu con người, nêu vấn đề và bày tỏ thái độ
khen, chê
-> Đặc điểm chung của văn bản tự sự: Là
phương thức trình bày một chuỗi sự việc, sự
việc này dẫn đến một sự việc kia cuối cùng
dẫn đến một ý nghĩa
- Gv khái quát kiến thức, cho hs đọc ghi nhớ
sgk
(Trả lời cá nhân, yêu cầuđảm bảo các
(ghi nhớ/ sgk28)
Hoạt động 3: Luyện tập.
Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức vào bài tập thực hành
Phương pháp: vấn đáp, giải thích, thảo luận nhóm,
- kĩ năng nhận thức,
Thời gian: 10 phút
- Yêu cầu đọc to bài tập 1, thảo luận nhóm
- Yêu cầu hs tự ghi vào vở
- Phương thức tự sự thể hiện ở chuỗi sự
việc: Ông lão đẵn củi mang về -> kiệt sức,
HS làm bài tập
II – Luyện tập:
Bài tập 1: Xác định
phương thức tự sự và ý nghĩa của truyện “ Ông già
và thần chết”
Trang 26muốn thần chết mang đi -> Thần chết đến
ông lão sợ, nhờ thần chết nhấc hộ bó củi lên
- Ý nghĩa: Có những lúc nào đó, do quá mệt
mỏi, con người muốn chết nhưng về bản
chất thì bao giờ con người cũng muốn sống,
ham sống, ngay cả những lúc mà cuộc sống
họ khó khăn nhất
- GV hướng dẫn hs làm bài tập2
- GV hướng dẫn hs làm bài tập3
- Văn bản a: Đây là một bản tin, nội dung là
kể lại cuộc khai mạc trại điêu khắc quốc tế
lần 3 tại thành phố Huế chiều 3/4/2002
- Văn bản b: Là bài văn tự sự, là một đoạn
trong lịch sử lớp 6
- GV hướng dẫn hs về nhà làm bài tập 4,5
HS làm bài tập
Hs trả lời
Bài tập 2: bài thơ “Sa bẫy”
- Bài thơ “Sa bẫy” là bài thơ
tự sự, kể chuyện bé mây và mèo con rủ nhau bẫy chuột nhưng mèo tham ăn nên bị mắc bẫy
* Bài tập 3:
- Văn bản a: Là một bản tin
- Văn bản b: Là bài văn tự
sự
*Hoạt động 4(3p) Củng cố:
- Mục tiêu Khái quát nội dung cơ bản của bài
- Phương pháp Tái hiện
? Nêu đặc điểm của văn bản tự sự? Hãy kể tên một số văn bản tự sự mà em đã được đọc,
Ngày soạn : 18/8/2014 Ngày dạy : 27/8/2014
Tiết 8
Ngày tháng năm 2014 Người duyệt
Trang 27Văn bản : SƠN TINH, THỦY TINH
I/ Mục tiêu cần đạt :
1.KiếnThức
- Nhân vật, sự kiện trong truyền thuyết Sơn Tinh, Thuỷ Tinh
- Cách giả ithích hiện tượng lũ lụt xảy ra ở đồng bằng Bắc Bộ và khát vọng chế ngự thiên tai lũ lụt,bảo vệ cuộc sống củ mình
-Những nét chính về nghệ thuật của truyện:sử dụng nhiều chi tiết kì lạ hoang đường
2 Kĩ Năng
- Đọc hiểu văn bản,nắm băt các sự kiện chính,xác định ý nghĩa của truyện.Kể lại truyện
3 Thái Độ
-Ý thức ngăn chặn thiên tai
II/ *A Các kĩ năng sống cơ bản và các giá trị sống được giáo dục trong bài
- Những kĩ năng cơ bản được giáo dục trong bài: kĩ năng nhận thức, Kỹ năng giao tiếp,
Kỹ năng ra quyết định, Kỹ năng giải quyết vấn đề
* B.Các giá trị sống:
- Đoàn kết, Tôn trọng, Hợp tác, Trách nhiệm
*/ Chuẩn bị :
GV: Nghiên cứu sgk, sgv, tài liệu tham khảo,đồ dùng dạy học
HS : Chuẩn bị bài mới, đồ dùng học tập
III/ Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy - học
1 Ôn định tổ chức ( 1p)
2 Kiểm tra bài cũ (5p):
Tóm tắt văn bản “ Thánh Gióng”? em thích nhất chi tiết nào? Vì sao?
3 Bài mới:
*Hoạt động 1 :Giới thiệu bài mới (1’)
- Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh.
- Phương pháp: Thuyết trình
*Hoạt động 2: (6’): Đọc, kể tóm tắt văn bản, tìm hiểu chú thích.
Mục tiêu : Nắm sơ lược về nội dung văn bản
Phương pháp Vấn đáp
- kĩ năng nhận thức, - Kỹ năng xác định giá trị, giải quyết vấn đề
- Bước 1: GV hướng dẫn đọc: Đọc diễn
cảm, rõ ràng, mạch lạc, chú ý đọc thể
hiện rõ từng vai nhân vật:
+ Sơn Tinh: Oai hùng, dũng mãnh
+ Thủy Tinh: Giận dữ, tức tối
- GV đọc mẫu đoạn đầu, gọi 2 hs đọc
Đọc diễn cảm
I -Đọc và tóm tắt văn bản:
Trang 28* Hoạt động 3 (21’): Tìm hiểu văn bản.
Mục tiêu Nắm được nội dung cơ bản của truyện
? Trong câu chuyện có những nhân vật
nào? Nhân vật nào là nhân vật chính? Vì
sao em xác định như vậy?
- Nhân vật chính: ST, TT vì mọi sự việc
đều xoay quanh 2 nhân vật này Xuất
hiện từ đầu đến cuối văn bản
?Từ đó hãy xác định kiểu văn bản,
phương thức biểu đạt?
? Văn bản có những sự việc nào? Các sự
việc đó liên quan với nhau như thế nào?
-Vua Hùng kén rể:
- Cuộc giao tranh giữa 2 vị thần:
? Bức tranh minh họa trong sgk minh
họa cho nội dung nào của văn bản? Hãy
đặt tên cho bức tranh?
-Cho hs quan sát phần 1 sgk
Tại sao Vua Hùng băn khoăn khi kén rể?
-Giải pháp kén rể vua Hùng ở đây là gì?
- Thi tài dâng lễ vật sớm, lễ vật vừa trang
nghiêm, giản dị, truyền thống vừa quí
hiếm, kì lạ “ Một trăm ” trong một
Trả lời cá nhân
(Trả lời cá nhân theo cách hiểu của bản thân )
( Quan sát sgk, tìm chi tiết )
( Thảo luận nhanh)
(Đọc thầm phần
2 văn bản
(Trả lời cá nhân)
( Trả lời theo cách hiểu cá
II – Tìm hiểu văn bản.
1.Vua Hùng kén rể:
- Muốn kén cho con một người chồng thật xứng đáng
- Thách cưới bằng lễ vật sớm
Trang 29> cuộc kén rể đặc biệt
* Hoạt động 4(7’): Củng cố Dặn do.
- Về nhà hoàn chỉnh bài tập luyện tập tóm tắt ngắn gọn văn bản,
phân tích văn bản theo cảm nhận riêng
Ngày soạn : 18/8/2014 Ngày dạy : 28/8/2014
Ngày tháng năm 2014 Người duyệt
Trang 30- Nhân vật, sự kiện trong truyền thuyết Sơn Tinh, Thuỷ Tinh.
- Cách giả ithích hiện tượng lũ lụt xảy ra ở đồng bằng Bắc Bộ và khát vọng chế ngự thiên tai lũ lụt,bảo vệ cuộc sống củ mình
-Những nét chính về nghệ thuật của truyện:sử dụng nhiều chi tiết kì lạ hoang đường
2 Kĩ Năng
- Đọc hiểu văn bản,nắm băt các sự kiện chính,xác định ý nghĩa của truyện.Kể lại truyện
3 Thái Độ
-Ý thức ngăn chặn thiên tai
Tiết 2 GV cho HS phân tích tiếp phần còn lại của VB
II/ *A Các kĩ năng sống cơ bản và các giá trị sống được giáo dục trong bài
- Những kĩ năng cơ bản được giáo dục trong bài: kĩ năng nhận thức, Kỹ năng giao tiếp,
Kỹ năng ra quyết định, Kỹ năng giải quyết vấn đề
* B.Các giá trị sống:
- Đoàn kết, Tôn trọng, Hợp tác, Trách nhiệm
*/ Chuẩn bị :
GV: Nghiên cứu sgk, sgv, tài liệu tham khảo,đồ dùng dạy học
HS : Chuẩn bị bài mới, đồ dùng học tập
III/ Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy - học
1 Ôn định tổ chức ( 1p)
2 Kiểm tra bài cũ (5p):
Truyện “ Sơn tinh thuỷ Tinh”? em thích nhất chi tiết nào? Vì sao?
3 Bài mới:
Hoạt động 1 :Giới thiệu bài mới (1’)
- Muc tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh.
- Phương pháp: Thuyết trình.
* Hoạt động 2(20’): Tìm hiểu văn bản.
Mục tiêu Nắm được nội dung cơ bản của truyện
Phương pháp Đàm thoại, vấn đáp
- Cho hs đọc thầm phần 2 văn bản
? TT mang quân đánh ST vì lí do gì? Trận đánh
diễn ra như thế nào?
? Em thích nhất chi tiết nào nhất trong cuộc giao
tranh?
( Trả lời theo cách hiểu cá nhân)
2 Cuộc giao tranh giữa 2 vị thần:
Trang 31TT ST
Hô mưa, gọi gió,
làm dông bão, dâng
nước cuồn cuộn,
nước ngập
Rút quân
Bốc từng quả đồi,dựng thành, nước dâng cao núi càng cao
Giành thắng lợi
? Thử hình dung cuộc sống thế gian sẽ như thế
nào nếu Thủy Tinh đánh thắng ST? Đến bây giờ
có xẩy ra cuộc chiến giữa 2chàng nữa không?
? Tại sao ST luông đánh thắng TT vì những lí do
gì?
- ST chống lại TT là tự bảo vệ hạnh phúc gia
đình, đất đai và cuộc sống muôn loại trên trái
đất
? Qua 2 nhân vật ST –TT tác giả dân gian muốn
nói đến hiện tượng gì trong thiên nhiên thời kì cổ
xưa?
( Trả lời theo cách hiểu cá nhân)
(Trả lời cá nhân)
- ST: Là biểu tượng cho sức mạnh chế ngự thiên tai, lũ lụt
- TT: Biểu tượng cho
sự đe dọa thường xuyên ( hàng năm )- lũ lụt hàng năm
Hoạt động 4: ( 3p) Tổng kết
- Mục tiêu Khái quát nội dung cơ bản của truyện
- Phương pháp Tái hiện,giải thích
? Điều gì của văn bản khiến người đọc
phải nhớ mãi hình ảnh ST –TT?
- Sử dụng nhiều chi tiết tưởng tượng, kì ảo,
hoang đường, mang không khí thần thoại
? Qua câu chuyện tác giả dân gian cho ta thấy
điều gì? Nêu ý nghĩa truyện?
- Xây dựng nhân vật kì vĩ mang ý nghĩa tượng
trưng
(Trả lời cá nhân)
III – Tổng kết:
1 Nghệ thuật:
2 Nội dung
(Ghi nhớ )
* Hoạt động 5 -6(5’): Luyện tập
-Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức đã học trong bài
-Thời gian: 5p
Tóm tắt ngắn gọn truyện Sơn tinh-
Thuỷ Tinh
HS làm BT IV.Luy ệ n t ậ p:
- Củng cố: Nhắc lại những nội dung
chính đã học trong bài?
- Dặn dò: Về nhà hoàn chỉnh bài tập
luyện tập vào vở, làm bài tập 1 tiết sau
kiểm tra bài cũ Tóm tắt ngắn gọn văn
Trang 32So¹n bµi theo c©u hái SGK
Ngày tháng năm 2014 Người duyệt
Trang 33Ngày soạn : 18/8/2014 Ngày dạy : 28/8/2014
Tiết 10
BÀI 3:
NGHĨA CỦA TỪ
I/ Mục tiêu cần đạt :
1 Kiến thức : Khái niệm nghĩa của từ Cách giải thích nghĩa của từ.
2 Kỹ năng: Giải nghĩa của từ Dùng từ đúng nghĩa trong nói và viết Tra từ điển để
hiểu nghĩa của từ
3.Thái độ: Biết hiểu nghĩa của từ cho đúng để dùng cho chính xác.
II/ *A Các kĩ năng sống cơ bản và các giá trị sống được giáo dục trong bài
- Những kĩ năng cơ bản được giáo dục trong bài: kĩ năng nhận thức, Kỹ năng giao tiếp,
Kỹ năng ra quyết định, Kỹ năng giải quyết vấn đề
* B.Các giá trị sống:
- Đoàn kết, Tôn trọng, Hợp tác, Trách nhiệm III/ Chuẩn bị :
GV: Nghiên cứu sgk, sgv, tài liệu tham khảo,đồ dùng dạy học
HS : Chuẩn bị bài mới, đồ dùng học tập
III/ Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy - học
1 Ôn định tổ chức ( 1p)
2 Kiểm tra bài cũ (5p):
Tìm 5 từ mượn tiếng Hán, 5 từ mượn ngôn ngữ phương tây, đặt câu với 2 từ đã tìm được
3 Bài mới:
Hoạt động GV Hoạt động HS Nội dung
*Giới thiệu bài mới (1’) hình thành khái niệm
- Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh
- Phương pháp: Thuyết trình
-Gv đưa ra một số từ Hán việt: Giang sơn, quốc gia, lâm sản cho hs giải nghĩa, chuyển vào bài học
* Hoạt động 1 (20’) Tìm hiểu văn bản
- Mục tiêu: Tìm hiểu khái quát về nghĩa của từ
- Học sinh hiểu được cách giải thích nghĩa của từ
- Phương pháp: Thuyết trình.Nêu vấn đề, và giải quyết vấn đề
-Gv đưa ra một số từ Hán việt: Giang sơn, quốc gia, lâm sản cho hs giải nghĩa, chuyển vào bài học
I – Nghĩa của từ là gì?
1 Bài tập : sgk / 35
- Có 2 bộ phận: Từ và nghĩa của từ
Trang 34có mấy bộ phận?
? Bộ phận nào trong chú thích
nêu lên ý nhĩa của từ?
? Nghĩa của từ ứng với mô hình
nào: Hình thức – nội dung?
GV: Như vậy nội dung là cái chứa
đựng trong hình thức của từ, nội
dung là cái có từ lâu đời Vì vậy
khi sử dụng từ cần phải hiểu nghĩa
để dùng từ đúng
* Bài tập: Xác định hình thức –
nội dung các từ: Cây, xe đạp,
? Từ mô hình trên, em hiểu thế
nào là nghĩa của từ?
Thảo luận, Trả lời
Thảo luận, Trả lời
- Bộ phận đứng sau dấu hai chấm
- Ứng với phần nội dung
* Cây: - Hình thức: Từ đơn,một tiếng
- Nội dung: Chỉ một loài thựcvật
* Xe đạp: - Hình thức: Từ ghép
2 tiếng
- Nội dung: Chỉ một loại phương tiện đạp mới đi được
- Cho hs đọc lại các chú thích ở
phần I
- Yêu cầu 1 hs đọc to từ “Tập
quán”
? Trong 2 câu sau đây, 2 từ “ Tập
quán” “ Thói quen” có thể thay
thế cho nhau được không? Vì sao?
a Người việt có tập quán ăn trầu
b Bạn Nam có thói quen ăn quà
? Vậy từ “ Tập quán” được giải
thích nghĩa như thế nào?
- Yêu cầu hs đọc to từ “ Lẫm liệt”
? trong 3 câu sau đây, 3 từ “lẫm
Thảo luận, Trả lời
Thảo luận, Trả lời
Trang 35anh hùng.
c Tư thế oai nghiêm của người
anh hùng
? 3 từ có thể thay thế cho nhau
được được gọi là gì
* bài tập: Hãy giải thích nghĩa của
*Hoạt động 3: khái quát hoá kiến thức:
Mục tiêu: HS được kh/q hoá kiến thức qua phần ghi nhớ của bài
-Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp
-Thời gian: 2P
? Qua bài học em hãy rút ra ghi nhớ
của bài?
HS phát biểu III Ghi nhớ:
Hoạt động4 (13p): Luyện tập.
Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức vào bài tập thực hành
Phương pháp: vấn đáp, giải thích, thảo luận nhóm,
- Yêu cầu đọc to bài tập 1, Làm cá
nhân
- Yêu cầu hs tự ghi vào vở
- GV hướng dẫn hs làm bài tập 2,3
- Cho hs làm nhanh, yêu cầu hs tự
III – Luyện tập:
Bài tập 1: Cách giải thích nghĩa
của các chú thích văn bản “ ST – TT”
Bài tập 2: Điền từ
a Học tập; b Học hỏi;
c Học lỏm ; d học hành
* Bài tập 3: Điền từ
a Trung bình; b Trung gian; c.trung niên
Bài tập 4: Giải thích nghĩa của
từ:
* Bài tập 5: Giải thích nghĩa của
từ “mất” trong truyện “ Thế thì không mất
*Hoạt động 5: Tiếp nối
-Mục tiêu: Dặn dò củng cố
-Thời gian: 2p
? Nhắc lại những nội dung chính
đã học trong bài?
? Lấy ví dụ về các cách giải thích
Quan sát, chú ýnghe dặn dò
GV nhắc lại những kiến thức đã học
Trang 36nghĩa?
- về nhà hoàn chỉnh bài tập luyện
tập vào vở, học bài cũ, chuẩn bị
bài “ Sự việc và nhân vật trong
văn tự sự”:
IV.Rút kinh
nghiệm:
Ngày tháng năm 2014 Người duyệt
Trang 37Ngày soạn: 27/8/2014 Ngày dạy: 3/9/2014
Tiết 11 : BÀI 3SỰ VIỆC VÀ NHÂN VẬT TRONG VĂN TỰ SỰ
- Chỉ ra được sự việc,nhân vật trong một văn bản tự sự
- Rèn luyện kĩ năng nhận diện, phân loại nhân vật, tìm hiểu, xâu chuỗi các sự việc, chi tiết trong truyện
3 Thái độ:
- Ý thức tìm hiểu các nhân vật,sự việc trong văn tự sự
II/ Các kĩ năng sống cơ bản và các giá trị sống được giáo dục trong bài
- Những kĩ năng cơ bản được giáo dục trong bài: kĩ năng nhận thức, Kỹ năng giao tiếp,
Kỹ năng ra quyết định, Kỹ năng giải quyết vấn đề
- Các giá trị sống:
- Đoàn kết, Tôn trọng, Hợp tác, Trách nhiệm
* Chuẩn bị :
GV: Nghiên cứu sgk, sgv, tài liệu tham khảo,đồ dùng dạy học
HS : Chuẩn bị bài mới, đồ dùng học tập
III/ Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy - học
1 Ôn định tổ chức ( 1p)
2 Kiểm tra bài cũ (5p):
Hãy kể lại câu chuyện, giải thích tại sao người việt nam tự xưng là con Rồng, cháu Tiên ?
3 Bài mới:
Hoạt động GV Hoạt động HS Nội dung
*Hoạt động 1 Giới thiệu bài mới (1’)
- Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh
- Phương pháp: Thuyết trình
Làm thế nào để nhận ra? Làm thế nào để xây dựng cho bài văn hay, sống động…bài học này chúng ta sẽ tìm hiểu
* Hoạt động 1 (37p): Tìm hiểu mục I
Trang 38- Mục tiêu: Học sinh hiểu được đặc điểm của sự việc, nhân vật trong văn văn tự sự.
- Phương pháp: Vấn đáp, giải thích, nêu và giải quyết vấn đề
-Bước 1: Tìm hiểu sự việc trong văn tự
sự.
+ Cho hs đọc thầm bài tập sgk, làm nhóm
câu a,b,c
? Trong 7 sự việc trong truyện “ST- TT” chỉ
rõ: Sự việc khởi đầu, sự việc phát triển, sự
việc cao trào, sự việc kết thúc ? Mối quan hệ
giữa chúng ?
- Các sự việc móc nối với nhau trong mối
quan hệ chặt chẽ, không thể đảo lộn, không
thể bớt một sự việc trong hệ thống cốt
truyện bị ảnh hưởng
? Nếu như một câu chuyện có 7 sự việc trần
trụi như vậy truyện có hấp dẫn không? Vì
sao?
- Không vì bài văn thiếu sự liên kết
? Em hãy chỉ ra 6 yếu tố trong truyện “ST –
TT”?
? Có thể xóa bỏ thời gian và địa điểm trong
truyện được không? Vì sao?
? Việc giới thiệu tài năng của ST có cần
thiết không? Nếu bỏ sự việc vua Hùng đi
kén rể, TT nổi giận có được không? Vì sao?
- Rất cần thiết…
? Việc ST thắng TT nhiều lần có ý nghĩa gì?
Có thể cho TT thắng ST được không? Vì
sao? Có thể xóa chi tiết “ Hàng năm……
đánh ST” được không? Vì sao?
- Đề cao sức mạnh của nhân dân
- Không thể cho TTthắng ST như thế không
thể hiện ước mơ của người dân
- Không bỏ chi tiết “ Hàng năm……đánh
ST” vì đó là muốn giải thích hiện tượng tự
nhiên diễn ra hàng năm
? Qua sự tìm hiểu trên em hiểu sự việc trong
1 Sự việc trong văn tự sự:
* Văn bản: Sơn Tinh,
Thủy Tinh
- sự việc mở đầu (1)
- Sự việc phát triển(2,3,4 )
- Sự việc cao trào (5,6)
- Sự việc kết thúc (7)
-Nhân vật, địa điểm, thời gian, nguyên nhân,diễn biến, kết quả
Trang 39văn tự sự phải như thế nào ?
- Gv khái quát lại phần 1
- Chuyển ý sang tiết 12
Trả lời cá nhân
* Kết luận:
(Ý1ghi nhớ / sgk)
* Hoạt động 4 (5p): Củng cố.
- Đánh dấu (x) vào một tên gọi sự việc trong văn tự sự mà em cho là không đúng:
a Sự việc khởi đầu b Sự việc phát triển c Sự việc cao trào d Sự việc kết thúc
e Sự việc tái diễn
* Hoạt động 5 (2p): Dặn do.
+ Đọc kĩ văn bản nhiều lần, tóm tắt ngắn gọn văn bản
IV/Rút kinh
nghiệm:
Ngày soạn: 27/8/2014 Ngày dạy: 5/9/2014
Tiết 12 : BÀI 3SỰ VIỆC VÀ NHÂN VẬT TRONG VĂN TỰ SỰ
- Chỉ ra được sự việc,nhân vật trong một văn bản tự sự
- Rèn luyện kĩ năng nhận diện, phân loại nhân vật, tìm hiểu, xâu chuỗi các sự việc, chi tiết trong truyện
3 Thái độ:
- Ý thức tìm hiểu các nhân vật,sự việc trong văn tự sự
II/ Các kĩ năng sống cơ bản và các giá trị sống được giáo dục trong bài
Trang 40- Những kĩ năng cơ bản được giáo dục trong bài: kĩ năng nhận thức, Kỹ năng giao tiếp,
Kỹ năng ra quyết định, Kỹ năng giải quyết vấn đề
- Các giá trị sống:
- Đoàn kết, Tôn trọng, Hợp tác, Trách nhiệm
* Chuẩn bị :
GV: Nghiên cứu sgk, sgv, tài liệu tham khảo,đồ dùng dạy học
HS : Chuẩn bị bài mới, đồ dùng học tập
III/ Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy - học
1 Ôn định tổ chức ( 1p)
2 Kiểm tra bài cũ (5p):
Hãy kể lại câu chuyện, giải thích tại sao người việt nam tự xưng là con Rồng, cháu Tiên ?
3 Bài mới:
Hoạt động GV Hoạt động HS Nội dung
*Hoạt động 1 Giới thiệu bài mới (1’)
- Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh
- Phương pháp: Thuyết trình
Làm thế nào để nhận ra? Làm thế nào để xây dựng cho bài văn hay, sống động…bài học này chúng ta sẽ tìm hiểu
* Hoạt động 2 (20p): Tìm hiểu mục I
- Mục tiêu: Học sinh hiểu được đặc điểm của sự việc, nhân vật trong văn văn tự sự
- Phương pháp: Vấn đáp, giải thích, nêu và giải quyết vấn đề
- Bước 2: Tìm hiểu nhân vật trong tác
phẩm tự sự
? Trong truyền thuyết “Sơn Tinh - Thủy
Tinh”có mấy nhân vật?
- Nhân vật nào là thực hiện các sự việc?
Nhân vật nào là nhân vật chính?
- Có 3 nhân vật thực hiện các sự việc:
2 Nhân vật trong văn tự sự:
* Văn bản
SơnTinh,Thủy tinh
- Có 4 nhân vật: Hùng Vương, Mị Nương, ST,TT
- Có 3 nhân vật thực hiện các sự việc
- Nhân vật chính: ST, TT
- Nhân vật phụ: Hùng Vương, Mị Nương
* Kết luận: (Ý2,Ghi nhớ/ sgk)
*Hoạt động 3: Luyện tập: (15p)
Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức vào bài tập thực hành
Phương pháp: vấn đáp, giải thích, thảo luận nhóm,