HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung Hoạt động 1: Hoạt động thông tin và tin học 20’ - Trong các hoạt động chúng ta vừa học theo các em hoạt động nào
Trang 1Ngày soạn: 18/08/2013 Tuần: 01 Ngày giảng: 6A2: 20/ 08/ 2013 6A1: 22/ 08/ 2013
CHƯƠNG I: LÀM QUEN VỚI MÁY TÍNH VÀ TIN HỌC
Tiết 1 – Bài 1: THÔNG TIN VÀ TIN HỌC
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
Giúp các em hiểu khái niệm thông tin và hoạt động thông tin của con người
Có được khái niệm ban đầu về tin học và máy tính điện tử
2 Kỹ năng
Nhận biết được lợi ích của máy tính điện tử trong hoạt động thông tin của con người và nhận biết được nhiệm vụ chính của tin học
3 Thái độ
Học sinh cần nhận biết được tầm quan trọng của tin học
Có ý thức học tập, rèn luyện tinh thần cần cù, ham thích tìm hiểu và tư duy khoa học
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: Nghiên cứu tài liệu, soạn giáo án
2 Học sinh: Sách giáo khoa, viết, vở, thước kẻ,xem trước nội dung bài mới trước khi đến lớp
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Ổn định tổ chức (2’)
Lớp 6A1: 6A2:
2. Kiểm tra bài cũ
3. Bài mới
* Giới thiệu bài mới:
Hằng ngày em tiếp nhận được nhiều thông tin từ nhiều nguồn khác nhau như: các bài báo, đèn tín hiệu giao thông, tấm biển chỉ đường, Quá trình tiếp nhận và xử
lý thông tin của con người Và để hiểu rõ hơn về thông tin các em vào bài mới “ Thông Tin và Tin Học”
Trang 2Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
Hoạt động 1: Giới thiệu khái niệm thông tin (20’)
- Giới thiệu vài nét cơ bản
về thông tin hằng ngày mà
học sinh thường hay bắt
gặp
-Hằng ngày các em thường
xem tivi, phim những gì
mình xem như: bão, sóng
thần, tai nạn, liên quan con
người đó là thông tin
và về chính con người.VD: Đèn giao thông
Hoạt động 2: Hoạt động thông tin của con người (17’)
- Các em hãy quan sát đèn
tín hiệu giao thông trong
SGK đó là hình ảnh gì?
- Vậy làm thế nào để biết
được những thông tin đó?
-> Như vậy, sau khi tiếp
nhận các em đã ghi nhớ
(lưu trữ) được và truyền lại
hay trao đổi với các bạn
khác thông tin đó
- Hình ảnh đèn tín hiệu cho em biết đèn đỏ đang bật, báo hiệu các phương tiện tham gia giao thông dừng lại trước vạch sơn trắng
- Chúng ta nhìn lên màn hình
2 Hoạt động thông tin của con người
- Chúng ta đã có những cách phản ứng, xử lí khác nhau khi tiếp nhận những thông tin đó, hoạt động này được gọi là xử
lí thông tin
- Tất cả những tiếp nhận,
xử lí, lưu trữ và truyền thông tin được gọi chung
là hoạt động thông tin Những hoạt động này diễn ra thường xuyên trong cuộc sống chúng ta
và là một nhu cầu tất yếu của con người
Trang 3- Giúp các em hiểu khái niệm thông tin và hoạt động thông tin của con người.
- Có được khái niệm ban đầu về tin học và máy tính điện tử
2 Kỹ năng
- Nhận biết được lợi ích của máy tính điện tử trong hoạt động thông tin của con người và nhận biết được nhiệm vụ chính của tin học
3 Thái độ
- Học sinh cần nhận biết được tầm quan trọng của tin học
- Có ý thức học tập, rèn luyện tinh thần cần cù, ham thích tìm hiểu và tư duy khoa học
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: Giáo án, sách giáo khoa, phấn viết bảng, thước kẻ
2 Chuẩn bị của học sinh: Sách giáo khoa, viết, vở, thước kẻ, xem trước nội dung bài mới trước khi đến lớp
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
Hoạt động 1: Hoạt động thông tin và tin học (20’)
- Trong các hoạt động
chúng ta vừa học theo các
em hoạt động nào là quan
trọng nhất trong việc mang
lại hiểu biết cho con người?
- GV khẳng định câu trả lời
của học sinh là đúng, vì
- Quá trình xử lí thông tin là quan trọng nhất
3 Hoạt động thông tin và tin học
- Khi thông tin được tiếp nhận hay còn gọi là thông tin vào, chúng ta sẽ có xử
lí, kết quả của việc xử lí đó
là một thông tin mới được gọi là thông tin ra Đây
Trang 4nhận không có nghĩa Ví
như các em đi học mà
không chép bài …
- Việc lưu trữ và truyền
thông tin có vai trò như thế
đó để giúp các em đo nhiệt
độ của cơ thể, quan sát các
tế bào trong môn sinh học)
- Truyền thông tin làm cho nhiều người được biết đến
- Kính thiên văn
- Kính hiển vi
- Nhiệt kế
- HS chú ý quan sát và nghe giảng
- HS đoc nội dung ghi nhớ SGK-Tr 5
- Việc lưu trữ và truyền thông tin làm cho thông tin ngày càng tích luỹ nhiều và nhân rộng
- Các dụng cụ đó do con người tạo ra để hỗ trợ, mở rộng khả năng tiếp nhận,
xử lí thông tin về thế giới xung quanh
Máy tính điện tử ban đầu
để hỗ trợ cho việc tính toán Tuy nhiên cho đến nay nó còn có thể hỗ trợ con người trong nhiều lĩnh vực khác nhau của cuộc sống
* Ghi nhớ: SGK/Tr 5
Xử lí
Trang 5- HS suy nghĩ và trả lời các bài tập.
- HS nhận xét
Hoạt động 3 Đọc bài đọc thêm “Sự phong phú của thông tin” (5’)
- GV Mời 1 học sinh đọc
bài đọc thêm “Sự phong
phú của thông tin”
- 1 học sinh đọc bài đọc thêm “Sự phong phú của thông tin”
Bài đọc thêm “Sự phong phú của thông tin”.
SGK
IV CỦNG CỐ (3’)
- GV nhắc lại mô hình quá trình xử lí thông tin
- Mời 1 học sinh đọc bài đọc thêm “Sự phong phú của thông tin”
*Hướng dẫn học ở nhà:
- Nhắc nhở học sinh học bài cũ.
- Làm các bài tập 4,5 SGK/Tr 05
Ký duyệt
Trang 6Ngày soạn: 25/08/2013 Tuần: 02 Ngày giảng: 6A2: 27/ 08/ 2013 6A1: 29/ 08/ 2013
Tiết 3 – Bài 2: THÔNG TIN VÀ BIỂU DIỄN THÔNG TIN
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Nắm được các dạng thông tin cơ bản
- Nắm được biểu diễn thông tin và vai trò của biểu diễn thông tin
2 Kỹ năng
- Hình thành cho học sinh khả năng biểu diễn thông tin bằng các dạng thông tin khác nhau
3 Thái độ
- Nghiêm túc trong học tập, có tinh thần học hỏi, sáng tạo
- Có ý thức học tập, rèn luyện tinh thần cần cù, ham thích tìm hiểu và tư duy khoa học
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: Sách giáo khoa, phấn viết bảng, thước kẻ
2 Chuẩn bị của học sinh: Sách giáo khoa, viết vở ghi, thước kẻ Học bài cũ, xem trước nội dung tiết học mới
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức (1’)
Lớp 6A1: 6A2:
2 Kiểm tra bài cũ (5’)
* Câu hỏi: Thông tin là gì ? Hãy nêu ví dụ cụ thể về thông tin?
* Trả lời: Thông tin là tất cả những gì đem lại sự hiểu biết về thế giới xung
quanh và về chính con người.VD: Tín hiệu đèn giao thông
3 Bài mới
* Giới thiệu bài mới:
Ở tiết học trước cá em đã được tìm hiểu về thông tin, hoạt động thông tin của con người, hoạt động thông tin và tin học, để hiểu rõ hơn thông tin tồn tại ở những dạng nào, cách biểu diễn thông tin như thế nào, các em sang bài mới
“Thông tin và biểu diễn thông tin”
* Tiến trình bài dạy:
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Nội dung
Hoạt động 1: Giới thiệu các dạng cơ bản thông tin (17’)
- Ở tiết học trước các em đã
được tìm hiểu về thông tin
1 Các dạng thông tin cơ
bản:
- Hãy lấy cho thầy một số ví
dụ về thông tin ?
- Những thông tin này em
-Trả lời: Các bài báo, tín hiệu đèn giao thông …
- Bằng thị giác và thính
* Có 3 dạng thông tin
cơ bản:
- Dạng văn bảnVD: Những bài văn,
Trang 7tiếp nhận được nhờ những
cơ quan cảm giác nào?
VD: Những bài văn, quyển
truyện, tiểu thuyết…
- Em hãy lấy cho thầy một
- Em nào lấy ví dụ về thông
tin ở dạng âm thanh
- Dạng âm thanhVD: Tiếng gọi cữa, tiếng chim hót…
Hoạt động 2: Giới thiệu cách biểu diễn thông tin và vai trò (16’)
- Giới thiệu các cách biểu
diễn thông tin
- Ngoài cách thể hiện bằng
văn bản, hình ảnh, âm thanh
thì thông tin còn được thể
Em hãy lấy ví dụ về biểu
diễn thông tin?
2 Biểu diễn thông tin:
* Biểu diễn thông tin: Biểu diển thông tin là cách thể hiện thông tin dưới dạng cụ thể nào đó
VD: Người nguyên thủy dùng sỏi để chỉ số lượng thú săn được
IV CỦNG CỐ (5’)
-Hệ thống lại nội dung tiết học
1 Thông tin có những dạng cơ bản nào?
2 Các cách biểu diễn thông tin?Xem trước bài mới để tiết sau học tốt hơn
Trang 8
- Nắm được biểu diễn thông tin và vai trò của biểu diễn thông tin
- Nắm được cách biểu diễn thông tin trong máy tính điện tử
2.Kỹ năng
- Hình thành cho học sinh khả năng biểu diễn thông tin bằng nhiều dạng khác nhau
3.Thái độ
- Nghiêm túc trong học tập, có tinh thần học hỏi, sáng tạo
- Có ý thức học tập, rèn luyện tinh thần cần cù, ham thích tìm hiểu và tư duy khoa học
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: Sách giáo khoa, phấn viết bảng, thước kẻ
2 Chuẩn bị của học sinh: Sách giáo khoa, viết vở ghi, thước kẻ.Học bài cũ, xem trước nội dung tiết học mới
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ chức (1’)
Lớp 6A1: 6A2:
2 Kiểm tra bài cũ (5’)
* Câu hỏi: Các dạng cơ bản của thông tin? Hãy nêu ví dụ cụ thể?
* Trả lời: 3 Dạng cơ bản của thông tin:
+ Dạng văn bản: truyện, tiểu thuyết
+ Dạng âm thanh: Tiếng chim hót, tiếng nhạc
+ Dạng hình ảnh: Hình vẽ, tranh ảnh,
3 Bài mới
* Giới thiệu bài mới:
Ở tiết học trước các em đã được tìm hiểu về thông tin, các dạng cơ bản của thông tin, cách biểu diễn thông tin, để biết được vai trò của biểu diễn thông tin và cách biểu diễn thông tin trong máy tính điện tử thế nào thì tiết học này cá em sẽ được tìm hiểu rõ hơn Các em vào bài mới “Thông tin và biểu diễn thông tin”
* Tiến trình bài dạy:
Trang 9Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Nội dung
Hoạt động 1: Tìm hiểu vai trò biểu diễn thông tin thông tin (15’)
- Biểu diễn thông tin có
vai trò quan trọng đối với
việc truyền và tiếp nhận
2 Biểu diễn thông tin
* Vai trò biểu diễn thông tin:
- Biểu diễn thông tin có vai trò quyết định đối với mọi hoạt động thông tin của con người
Hoạt động 2: Tìm hiểu cách biểu diễn thông tin trong máy tính điện tử (20’)
- Người khiếm thị có xem
ti vi được không? vì sao?
- Thông tin có thể được
biểu diễn bằng nhiều cách
khác nhau nó tùy theo mục
đích và đối tượng sủ dụng
Vì vậy cần biểu diên thông
tin dưới dạng dãy bít chỉ
bao gồm 2 kí hiệu 0 vầ 1
- Giáo viên giảng giải ,
phân tích yêu cầu học sinh
a Các hệ đếm thường dùng trên máy tính: Nhị
phân: gồm các số: 0 , 1Thập phân: gồm: 1 9Thập lục phân: 1 …9 A
B C D E F
b Cách chuyển đổi số thập phân sang nhị phân:
* Nguyên tắc: Muốn chuyển 1 số từ thập phân sang nhị phân ta lấy số
đó chia liên tiếp cho 2, sau đó lấy phần dư theo chiều ngược từ dưới lên.VD: biến đổi số 11 sang
hệ nhi phân ta làm như sau:
11 2
1 5 2
1 2 2
0 1 2
Trang 10- Giáo viên giảng giải ,
phân tích yêu cầu học sinh
- HS: suy nghi làm bài
- Ghi nội dung và ví dụ vào vở
0 1 0 1 1)2
c Cách chuyển số nhị phân sang thập phân
VD: 7 6 5 4 3 2 1 0
Dãy bit: 0 0 0 0 1 0 0 1
Dãy: 0,1,2,3,4,5,6,7 là số luỹ thừa (số mũ của hệ số 2)
Ta lấy số bit lần lượt nhân 2n rồi cộng các tổng lại sẽ bằng số thập phân:
? Tại sao thông tin trong máy tính biểu diễn thành dãy bit
- GV đưa đề bài các bài tập từ 1.26 – 1.34 Tr11+12
- HS đọc đề bài các bài tập từ 1.26 – 1.34 Tr11+12
- Yêu cầu học sinh suy nghĩ và đưa ra đáp án
- Nhận xét sau mỗi câu trả lời
* Hướng dẫn học ở nhà (1’)
- Nhắc nhở học sinh học bài.
- Làm các bài tập 3 SGK/Tr 09
Ký duyệt
Trang 11Ngày soạn: 02/ 09/ 2013 Tuần: 03
Ngày giảng: Lớp 6A2: 04/ 09/ 2013 Lớp 6A1: 05/ 09/ 2013
Tiết 5 - Bài 3: EM CÓ THỂ LÀM ĐƯỢC GÌ NHỜ MÁY TÍNH I- MỤC TIÊU
1 Giáo viên : Giáo án, đồ dùng dạy học
2 Chuẩn bị của học sinh : Sách giáo khoa, vở chuẩn bị cho bài học, tim tài liệu tham khảo
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Ổn định lớp ( 1’)
Lớp 6A1: 6A2:
2 Kiểm tra bài cũ ( 9’)
1/ Hãy nêu các dạng thông tin cơ bản? cho ví dụ.
2/ Biểu diễn thông tin là gì? vai trò của biểu diến thông tin
3/ Nêu cách biểu diễn thông tin trong máy tính?
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
Hoạt động 1: Một số khả năng của máy tính (11’)
- Cho HS nghiên cứu SGk
cho biết những khả năng
khả năng của máy tính
- Nghe giáo viên giảng
và ghi bài
1 Một số khả năng của máy tính:
- Khả năng tính toán nhanh
- Tính toán với độ chính xác cao
- Khả năng lưu trữ lớn
- Khả năng "làm việc" không mệt mỏi: Máy tính
có thể làm việc không hề mệt mỏi hiệu quả công việc cao
Trang 12Hoạt động 2: Có thể dùng máy tính điện tử vào những việc gì? ( 10’)
2 Có thể dùng máy tính điện tử vào những việc gì?
- Thực hiện các tính toán
- Tự động hoá các công việc văn phòng
- Hỗ trợ công tác quản lí
- Công cụ học tập và giải trí
- Điều khiển tự động robot
- Liên lạc, tra cứu và mua bán trực tuyến
Hoạt động 3: Máy tính và những điều chưa thể (8’)
3 Máy tính và những điều chưa thể:
- Năng lực tư duy
- Phân biệt mùi vị, cảm giác
máy tính chưa thê thay thế hoàn toàn con người
Trang 13Ngày soạn: 06/ 9/ 2013
Ngày giảng: Lớp 6A2: 08/ 09/ 2013 Lớp 6A1: 08/ 09/ 2013
Tiết 6 - Bài 4 : MÁY TÍNH VÀ PHẦN MỀM CỦA MÁY TÍNH
I- MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Biết sơ lược về cấu trúc của máy tính điện tử
- Biết một số thành phần chính của máy tính cá nhân
- Biết máy tính hoạt động theo chương trình
1 Giáo viên : chuẩn bị sơ đồ cấu trúc máy tính và hệ thống máy tính
2 Chuẩn bị của học sinh : Sách giáo khoa, vở chuẩn bị cho bài học
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Ổn định tổ chức ( 1’)
Lớp 6A1: 6A2:
2 Kiểm tra bài cũ (6’)
Câu hỏi:
1/ Nêu khả năng của máy tính?
2/ Có thể dùng máy tính vào công việc gì?
- HS trả lời – GV nhận xét cho điểm
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
Hoạt động 1: Mô hình quá trình ba bước (10’)
Trang 14- Nêu quá trình xử lí
thông tin trong máy tính
(bài 1)
- Trong mô hình trên các
em có thể thấy, việc đưa
thông tin vào có thể gọi
là bước nhập thông tin
(Input) và việc lấy thông
tin ra có thể gọi bước
xuất thông tin (Output)
- Ví dụ: Khi giải bài toán
thì các điều kiện bài toán
đã cho (Input); suy nghĩ,
tính toán, tìm tòi lời giải
Mô hình quá trình ba bước
- Từ mô hình trên ta có mô hình quá trình ba bước:
Nhập Xử lí Xuất
(Input) (Ouput)
Hoạt động 2: Cấu trúc chung của máy tính điện tử (17’)
- Giới thiệu mô hình
máy tính của thế hệ đầu
tiên và máy tính ngày
nay (hình ảnh SGK trang
15)
Như vậy ta thấy máy
tính ra đời ở thời điểm
trên hoạt động dưới sự
hướng dấn của chương
trình máy tính do con
người làm ra
- Chương trình máy tính
- Quan sát 3 hình ảnh SGK / 15
- Có cấu trúc giống nhau
- Cấu trúc chung của máy tính:
+ Bộ xử lí trung tâm+ Bộ nhớ
+ Thiết bị vào ra
- HS chú ý nghe và ghi bài
- HS nghe giảng và ghi
2 Cấu trúc chung của máy tính điện tử
- Bộ xử lí trung tâm (CPU):
Là bộ não của MT, nó thực hiện các chức năng tính toán, điều khiển và phối hợp mọi hoạt động của máy tính theo
sự chỉ dẫn của chương trình
- Bộ nhớ: gồm có bộ nhớ trong và bộ nhớ ngoài
+ Bộ nhớ trong RAM: Được dùng để lưu chương trình và
dữ liệu trong quá trình máy tính làm việc Khi tắt máy toàn bộ các thông tin trong RAM sẽ bị mất
+ Bộ nhớ ngoài: Đĩa mềm, ổ đĩa cứng, đĩa CD, được dùng
để lưu trữ lâu dài chương trình và dữ liệu TT không bị mất khi tắt máy
Tên gọi Kí
hiệu SS với các ĐV đo
khácKilôbai KB 1KB=1024
byte
Trang 15Megabai MB 1MB=210
KBGigabai GB 1GB=210
MB
- Thiết bị vào/ ra (nhập/xuất)
dữ liệu: để nhập dữ liệu vào
MT và xuất thông tin ra cho người sử dụng quan sát
Ngày giảng: Lớp 6A2: 11/09/2013 Lớp 6A1: 12/09/2013
Tiết 7 - Bài 4: MÁY TÍNH VÀ PHẦN MỀM CỦA MÁY TÍNH (Tiếp) I- MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Biết khái niệm phần mềm máy tính và vai trò của phần mềm máy tính
2 Kỹ năng
Trang 16II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên : chuẩn bị giáo án, đồ dùng dạy học
2 Chuẩn bị của học sinh : Sách giáo khoa, vở chuẩn bị cho bài học
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Ổn định tổ chức (1’)
Lớp 6A1: 6A2:
2 Kiểm tra bài cũ (7’)
Câu hỏi :
1/ Nêu mô hình quá trình ba bước? Cho ví dụ
2/ Cấu trúc chung của máy tính điện tử gồm những bộ phận nào ? Tại sao CPU được coi như bộ não của máy tính?
3 Bài mới
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Kiến thức Nội dung
Hoạt động 1: Máy tính là công cụ xử lý thông tin (15’)
- Nêu cấu trúc chung của
máy tính?
Các khối chức năng nêu
trên hoạt động dưới sự
lí trung tâm và thiết bị ra
- Học sinh lên bảng vẽ mô hình
3 Máy tính là công cụ
xử lý thông tin
Máy tính là công cụ xử lí thông tin hữu hiệu
- Nhận thông tin từ thiết
bị vào
- Xử lí và lưu trữ thông tin
- Đưa thông tin ra
Hoạt động 2: Phần mềm và phân loại phần mềm (16’)
Trang 17- Cho học sinh nghiên cứu
- Nghe giảng
4 Phần mềm và phân loại phần mềm
- Phần mềm là các
chương trình của máy tính Có hai loại:
+ Phần mềm hệ thống: Là các chương trình tổ chức việc quản lí, điều phối các thiết bị phần cứng cảu máy tính sao cho chúng hoạt động nhịp nhàng và chính xác
+ Phần mềm ứng dụng:
Là chương trình đáp ứng những yêu cầu ứng dụng
Trang 181 Ổn định tổ chức (1’)
Lớp 6A1: 6A2:
2 Kiểm tra bài cũ (không)
3 Bài mới :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
Hoạt động 1: Phổ biến nội quy phòng máy (6’)
- Phổ biến nội quy phòng
máy cho học sinh và yêu
* Chuột (Mouse) là thiết
bị điều khiển nhập dữ liệu
được dùng nhiều trong
môi trường giao diện
- Thiết bị nhập dữ liêu
cơ bản của máy tính là bàn phím, chuột
2 Phân biệt các bộ phận của máy tính cá nhân
- Quan sát trên bàn phím (Keyboard), chuột (Mouse)
Thân máy
Trang 19b).Thân máy: bao gồm
các thiết bị như CPU,
RAM, ROM nguồn
điện… được gắn trong
giữa người và máy tính
+ Máy in đưa dữ liệu ra
Các thiết bị xuất dữ liệu:
Các thiết bị lưu trữ: Đĩa mềm, đĩa cứng …
Hoạt động 3: Khởi động máy (5’)
- Nói và thực hiện trên
3 Bật máy tính
Hoạt động 4: Làm quen với bàn phím và chuột (6’)
Trang 20Hoạt động 5: Tắt máy (5’)
Hướng dẫn HS - Nháy
vào nút Start chọn Turn
off Computer rồi chọn
Turn off
(hoặc Start Sut
down Sut down Ok)
- HS làm theo hướng dấn của giáo viên
? Nhắc lại các bộ phận chính của máy tính
? Viết quy trình tắt máy, quy trình khởi động máy
* Hướng dẫn học ở nhà:
- Nhận xét giờ thực hành
- Về nhà thực hành thêm với thao tác mở máy, tắt máy
Trang 21Ngày soạn: 16/ 09/ 2013 Tuần: 05Ngày giảng: 6A2: 18/ 09/ 2013 6A1: 19/9/2013
Chương II: PHẦN MỀM HỌC TẬPTiết 9 - Bài 5 : LUYỆN TẬP CHUỘT I- MỤC TIÊU
1 Kiến thứcHọc sinh biết:
- Phân biệt các nút chuột
- Các thao tác cơ bản đối với chuột
1 Giáo viên : Chuột, phòng máy
2 Chuẩn bị của học sinh : ôn tập các thao tác với chuột
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Ổn định tổ chức ( 1’)
2 Kiểm tra bài cũ (6’)
Câu hỏi: Em hãy mô tả lại cách rê chuột, nháy chuột, nháy đúp chuột, nháy
chuột phải? áp dụng thao tác để mở một biểu tượng bất kì mà em thích ?
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
Hoạt động 1: Giáo viên làm mẫu các thao tác với chuột (31’)
- Giới thiệu về chuột
+ Đưa con trỏ đến biểu
tượng Microsoft Word
trên màn hình
- HS đọc SGK
- HS thực hiện theo hướng dẫn
1 Các thao tác chính đối với chuột:
- Cách cầm: Tay phải giữ chuột, ngón trỏ đặt trên nút trái, ngón giữa đặt lên nút phải
- Di chuyển chuột: Giữ và
di chuyển (không nhấn nút nào)
- Nháy chuột (nháy nhanh nút trái chuột và thả ra)
Trang 22liên tiếp 2 lần vào phím
trái chuột vào biểu tượng
- Giáo viên nói và làm
mẫu, yêu cầu học sinh
làm theo
GV làm mẫu và ghi nhớ các thao tác
thả ra)
- Nháy đúp chuột: Nháy nhanh 2 lần liên tiếp nút tráI chuột
- Kéo thả chuột: Nhấn và giữ nút trái chuột, di chuyển chuột đến vị trí mới và thả tay
Ngày giảng: 6A1, 6A2: 22/ 09/ 2013
Tiết 10 - Bài 5 : LUYỆN TẬP CHUỘT (tiếp) I- MỤC TIÊU
1 Giáo viên : Chuột, phòng máy
2 Chuẩn bị của học sinh: ôn tập các thao tác với chuột.
Trang 23III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Ổn định tổ chức ( 1’)
2 Kiểm tra bài cũ (3’)
- GV: Gọi 2 HS thực hiện các thao tác với chuột
- HS: Thực hiện
- GV: nhận xét, cho điểm
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
Hoạt động 1: Luyện tập sử dụng chuột với phần mềm Mouse Skills (10’)
- HS luyện tập theo từng mức
1 Luyện tập sử dụng chuột với phần mềm Mouse Skills:
- Phần mềm được thực hiện theo 5 mức sau:
+ Mức 1: Luyện thao tác di chuyển chuột
+ Mức 2: Luyện thao tác nháy chuột
+ Mức 3: Luyện thao tác nháy đúp chuột
+ Mức 4: Luyện thao tác nháy nút phảI chuột
+ Mức 5: Luyện thao tác kéo thả chuột
Các mức được thực hiện từ
dễ tới khó
Hoạt động 2: Luyện tập (25’)
2 Luyện tập
Trang 24sinh, đặc biệt 1 số học sinh
nam tháo lắp, hay tác động
không tốt đến chuột
nhóm, lần lượt thực hiện các thao tác với chuột cho thành thạo
- Theo dõi để thấy vai trò của việc sử dụng chuột đúng cách
hiện:
- Khởi động phần mềm
- Nhấn một phím bất kỳ để bắt đầu vào cửa sổ luyện tập chính
- Luyện tập các thao tác sử dụng chuột qua từng bước
Trang 25Ngày soạn: 24/9/2013 Tuần: 06Ngày giảng: 6A2: 26/9/2013 6A1: 27/9/2013
Tiết 11 - B ài 6: HỌC GÕ MƯỜI NGÓN I- MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Biết các khu vực phím trên bàn phím, các hàng phím trên bàn phím
- Xác định được vị trí các phím trên bàn phím, phân biệt được các phím soạn thảo và các phím chức năng
1 Giáo viên: Tranh vẽ thể hiện cách phân bố ngón tay trên bàn phím.
2 Chuẩn bị của học sinh: ôn tập các thao tác với chuột.
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Ổn định tổ chức ( 1’)
2 Kiểm tra bài cũ (6’)
Câu hỏi: Có mấy thao tác chính đối với chuột? Phần mêm Mouse Skills có mấy
mức luyện tập?
- HS trả lời – GV nhận xét cho điểm
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
Hoạt động 1: Giới thiệu bàn phím (12’)
1 Giới thiệu bàn phím
Trang 26các bàn phím, phím chức
năng, phím điều khiển
- Giáo viên treo tranh vẽ
thể hiện cách phân bố
ngón tay trên bàn phím
- Giáo viên chỉ cho các em
chú ý không dùng ngón
tay gõ một cách tuỳ tiện
- Khi gõ ta phải thuộc lòng
- Học sinh chú ý theo dõi và thực hiện
- HS thực hành theo nhóm (2 em)
- HS nghe giảng và chép bài
phím gồm 5 hàng phím.+ Hàng phím số: từ 1 -> 9, 0+ Hàng phím trên: Bắt đầu
từ Q -> P+ Hàng phím cơ sở: Bắt đầu
từ A ->: ;+ Hàng phím dưới: Bắt đầu
từ Z -> >
* Chú ý ỏ hàng phím cơ sở
có 2 phím có gai F và J dùng để làm vị trí đặt 2 ngón trỏ
- Các phím điều khiển, phím đặc biệt: Spacebar, Ctrl, Alt, Shift, Caps Lock, Tab, Enter
và Backspace
Hoạt động 2 Lợi ích của việc học gõ 10 ngón (7’)
- Trước khi có máy tính,
con người đã dùng máy
Trang 274 Củng cố (5)
GV nhắc nhở những HS đặt tay không đúng
5.Hướng dẫn học ở nhà:
- Về nhà học bài cũ.
Trang 28Ngày soạn: 27/ 09/ 2013
Ngày giảng: 6A1, 6A2: 29/ 09/ 2013
Tiết 12 - B ài 6 : HỌC GÕ MƯỜI NGÓN TAY (tiếp) I- MỤC TIÊU
1 Giáo viên: Tranh vẽ thể hiện cách phân bố ngón tay trên bàn phím.
2 Chuẩn bị của học sinh: ôn tập các thao tác với chuột.
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Ổn định tổ chức (1’)
2 Kiểm tra bài cũ (không)
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
Hoạt động 1: Tư thế ngồi (8’)
Trang 294 Luyện tập
a) Cách đặt tay và gõ phím:
- Đặt các ngón tay lên hàng phím cơ sở
- Nhìn thẳng vào màn hình không nhìn xuống bàn phím
- Gõ phím nhẹ nhưng dứt khoát
- Mỗi ngón tay chỉ gõ một phím nhất định
b) Luyện gõ các phím ở hàng cơ sở
c) Luyện gõ các phím ở hàng trên
d) Luyện gõ các phím ở hàng dưới
e) Luyện gõ kết hợp các phím
g) Luyện gõ các phím ở
Trang 30- Giáo viên yêu cầu học
- Giáo viên quan sát và
hướng dẫn, uốn nắn cho
i) Luyện gõ kết hợp với phím Shift
Ngày giảng: 6A1, 6A2: 02/10/2013
Tiết 13 - B ài 7 :
Trang 31SỬ DỤNG PHẦN MỀM MARION ĐỂ LUYỆN GÕ PHÍM
I- MỤC TIÊU
1 Kiến thức- Biết cách khởi động/thoát khỏi phần mềm Mario Biết sử dụng
phần mềm Mario để luyện gõ mười ngón
2 Kỹ năng- Thực hiện được việc khởi động/thoát khỏi phần mềm Biết cách
đăng kí, thiết đặt tuỳ chọn, lựa chọn bài học phù hợp Thực hiện được gõ bàn phím ở mức đơn giản nhất
3 Thái độ- Phong cách làm việc chuẩn mực, thao tác dứt khoát.
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: 1 máy tính minh họa, đĩa cài đặt Mairo
2 Học sinh: Nghiên cứu trước phần mềm
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
Hoạt động 1: Giới thiệu phần mềm Mario (7')
- Giáo viên cần giới
thiệu trực quan màn hình
làm việc của phần mềm
Mario trước khi cho học
sinh luyện tập với phần
mềm
- Giới thiệu các bài
luyện tập và yêu cầu học
sinh thực hiện các bài
theo thứ tự bắt đầu từ bài
luyện với các phím ở
hàng cơ sở
- HS nghe giảng, ghi bài
- Chú ý, thao tác thực hiện các bước
1 Giới thiệu phần mềm Mario
- Giao diện phần mềm Mairo
Hoạt động 2: Luyện tập (15’)
- Giáo viên thao tác mẫu 2 Luyện tập
Trang 32chuột Nên hướng dẫn
học sinh lựa chọn các bài
học bắt đầu từ bài dễ rồi
nâng dần lên
- Giải thích cho học sinh
về màn hình của Mario
tự động đánh giá kết quả
rèn luyện của học sinh
- Giáo viên nên hướng
điều kiện, phân vai để
học sinh theo dõi, quan
- Học sinh chú ý theo dõi
Hoạt động 3: Hướng dẫn cài đặt phần mềm Mario (10’)
ảnh của Mario, một nhân
vật nổi tiếng trong trò
chơi điện tử và phim
được viết trên nền DOS
trong những năm cuối
3.Cài đặt phần mềm Mario (SGK)
Trang 33- Mario là phần mềm có
bản quyền, tuy nhiên
hiện tại hãng sản xuất
Ngày giảng: 6A1, 6A2: 06/10/2013
Tiết 14 - B ài 7 :
SỬ DỤNG PHẦN MỀM MARIO ĐỂ LUYỆN GÕ PHÍM (Tiếp)I- MỤC TIÊU
1 Kiến thức- Biết cách khởi động/thoát khỏi phần mềm Mario Biết sử dụng
phần mềm Mario để luyện gõ mười ngón
2 Kỹ năng- Thực hiện được việc khởi động/thoát khỏi phần mềm Biết cách
đăng kí, thiết đặt tuỳ chọn, lựa chọn bài học phù hợp Thực hiện được gõ bàn phím ở mức đơn giản nhất
3 Thái độ- Phong cách làm việc chuẩn mực, thao tác dứt khoát.
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: 1 máy tính minh họa, đĩa cài đặt Mairo
2 Học sinh: Nghiên cứu trước phần mềm
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Trang 34năm 1992 do hãng InterPlay Entertainment phát hành dựa trên hình ảnh của Mario, một nhân vật nổi tiếng trong trò chơi điện tử và phim hoạt hình của hãng sản xuất trò chơi Nintendo Đây là một trong các phần mềm nổi tiếng nhất về luyện gõ mười ngón được viết trên nền DOS trong những năm cuối thế kỉ XX, tuy nhiên vẫn có thể chạy được trên các hệ điều hành Windows 98/2000/XP
Mario là phần mềm có bản quyền, tuy nhiên hiện tại hãng sản xuất gốc InterPlay Entertainment đã phá sản và phần mềm này có thể sử dụng như một phần mềm dùng chung Phiên bản được giới thiệu là bản 2.0 Mục này giới thiệu ngắn gọn các chức năng chính của phần mềm để giáo viên tham khảo Giáo viên cần tìm hiểu chi tiết hơn trước khi hướng dẫn học sinh luyện gõ bằng phần mềm này
a) Các bước cài đặt
Phần mềm Mario có thể cài đặt từ hai đĩa mềm gốc hoặc từ đĩa cứng sau khi sao chép bộ cài lên đĩa cứng
1 Chạy tệp INSTALL.EXE.
2. Thực hiện tuần tự các bước theo chỉ dẫn của chương trình cài đặt Khi
được yêu cầu chọn vị trí cài đặt, chọn Install to Hard Disk và nhấn phím F10
3. Nhấn phím Enter để chấp nhận thư mục ngầm định là C: \MARIO và
nhấn phím Y để khẳng định lại.
4. Tiếp tục nhấn Enter khi chương trình yêu cầu đưa đĩa mềm thứ hai vào ổ đĩa
Trang 355. Trong các cửa sổ tiếp theo ta chọn cấu hình cho màn hình, âm thanh và tốc
độ của máy cho đến khi phần mềm được cài đặt xong
b) Tạo biểu tượng phần mềm trên màn hình
1 Mở thư mục Mario trên ổ đĩa cứng đã cài đặt phần mềm.
2 Nháy chọn tệp MARIO.EXE và nháy nút phải chuột.
3 Nháy chọn Send to→Desktop (create shortcut).
Biểu tượng của phần mềm Mario sẽ được tạo trên màn hình
Khi khởi động phần mềm bằng tệp MARIO.EXE, màn hình có dạng giống như
mô tả trên hình sau:
c) Các bảng chọn của phần mềm
Khu vực bảng chọn chính: File, Student, Lessons
Các mức luyện tập:
1, 2, 3,…
Trang 36Các lệnh trên bảng chọn File:
- About – Thông tin về phần mềm MARIO.
- Help – Hiện thông tin trợ giúp trên một màn hình nhỏ (tiếng Anh).
- Demo – Tự động giới thiệu và trình diễn phần mềm.
- Keyboard – Hiển thị hình ảnh của bàn phím với các màu sắc mô tả các ngón
tay và các phím được gõ tương ứng
- Music – Bật/tắt nhạc nền của phần mềm.
- Sound F/X – Bật/tắt âm thanh.
- Speech – Bật/tắt tiếng nói thuyết minh.
- Quit – Thoát.
Các lệnh trên bảng chọn Student:
- New - Khởi tạo một học sinh mới.
- Load - Mở thông tin của một học sinh.
- Edit - Nhập, điều chỉnh thông tin về bài học của học sinh.
- Lesson Times - Đặt thời gian cho các mức bài học.
- Certificates - Xem thông tin
Các lệnh trên bảng chọn Lessons:
- Home Row Only – Chỉ gồm các phím ở hàng cơ sở.
- Add Top Row – Thêm các phím ở hàng trên.
- Add Bottom Row - Thêm các phím ở hàng dưới.
- Add Numbers - Thêm các phím ở hàng phím số.
- Add Symbols - Thêm các phím kí hiệu.
- All Keyboard - Toàn bộ bàn phím.
Sau khi đã chọn xong bài học từ bảng chọn Lessons (có sáu bài thực hành), mỗi bài
có bốn mức luyện gõ như sau:
Mức Tên gọi Biểu tượng
Không có điều kiện
2 Underwater
(Dưới nước)
Mức dành cho người trung bình WPM = 10
3 Underground
(Dưới mặt đất)
Mức dành cho người muốn phát triển
nâng cao
WPM = 30
Trang 374 Practice
(Luyện tập)
Mức thực hành và luyện tập
Không có điều kiện
Trang 38Ngày soạn: 07/ 10/ 2013 Tuần: 08
Ngày giảng: 09/ 10/ 2013
Tiết 15 - B ài 7 : QUAN SÁT TRÁI ĐẤT VÀ CÁC VÌ SAO TRONG HỆ MẶT TRỜI
1 Giáo viên: Tham khảo trước chương trình Solar System 3D Simulator
2 Học sinh: Tìm hiểu thêm một số kiến thức vật lí, thiên văn
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
Hoạt động 1: Giới thiệu phần mềm (10’)
- Trái Đất của chúng ta
quay xung quanh Mặt Trời
như thế nào? Vì sao lại có
+ Các hành tinh trong Hệ Mặt Trời nằm trên các quỹ đạo khác nhau quay xung quanh Mặt trời
+ Mặt Trăng chuyển động như một vệ tinh quay xung quanh Trái Đất
Trang 39Hoạt động 2: Các lệnh điều khiển quan sát (23’)
- GV dưới thiệu các lệnh
điều khiển quan sát: - HS quan sát và ghi nhớ các lệnh
2 Các lệnh điều khiển quan sát
1, Nháy nút ORBITS để hiện hay ẩn quỹ đạo chuyển động
2, Nháy chuột vào nút VIEW làm cho vị trí quan sát của em tự động chuyển động trong không gian
3, Di chuyển thanh cuốn ngang (ZOOM) để phóng
to, thu nhỏ
4, Di chuyển thanh cuốn ngang (SPEED) để thay đổi vận tốc chuyển dộng của các hành tinh
5, Các nút mũi tên: dịch chuyển toàn bộ khung nhìn
IV CỦNG CỐ (11’)
GV hướng dẫn HS sử dụng phần mềm này để tìm hiểu:
+ Khoảng cách từ hành tinh đến mặt trời
+ Kích thước của các hành tinh
Trang 40- HS biết cách sử dụng phần mềm và có thể chỉ rõ cụ thể trên cửa sổ của
chương trình
3 Thái độ
- HS nghiêm túc thực hiện nội quy phòng máy.
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: Tìm hiểu thêm một số kiến thức vật lí, thiên văn
2 Chuẩn bị của học sinh: Tham khảo trước chương trình Solar System 3D Simulator
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
- Cho HS thảo luận nhóm
Đại diện nhóm trình bày
- Em hãy quan sát hiện
tượng nguyệt thực và cho
biết hiện tượng này xảy ra
tự quay xung quanh mình nhưng luôn hướng một mặt về phía Mặt Trời Trái Đất quay xung quanh Mặt Trời
HS thảo luận nhóm
HS: Trái Đất, Mặt Trăng, Mặt Trời thẳng hàng, Mặt Trăng nằm giữa Mặt Trời và Trái Đất
HS thảo luận nhómHS: Trái Đất, Mặt Trăng, Mặt Trời thẳng hàng, Trái Đất nằm giữa Mặt Trời và Mặt Trăng
3 Thực hành
1, Khởi động: nháy đúp chuột lên biểu tượng trên màn hình nền
2, Điều khiển khung nhìn cho thích hợp
3, Quan sát chuyển động của Trái Đất và Mặt Trăng
IV CỦNG CỐ ( 11’)
GV hướng dẫn HS sử dụng phần mềm này để tìm hiểu:
+ Khoảng cách từ hành tinh đến mặt trời