1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án 11 nc

147 178 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 147
Dung lượng 5,41 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

*Tổ chức dạy học bài mới: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN *Hoạt động 1: Cặp/ Nhóm - GV giảng giải: Trong đời sống hằng ngày chúng ta thường nghe nói nước phát triển, nước đang phát triển, nước v

Trang 1

- Trình bày được đặc điểm nổi bật của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại.

- Trình bày được tác động của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại tới sự pháttriển nền kinh tế: xuất hiện các ngành kinh tế mới, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, hình thànhnền kinh tế tri thức

2 Kỹ năng:

- Nhận xét sự phân bố các nước theo mức GDP bình quân đầu người trên bản đồ

- Phân tích bảng số liệu về kinh tế-xã hội của từng nhóm nước

3 Thái độ:

Xác định trách nhiệm học tập để thích ứng với cuộc cách mạng khoa học và công nghệhiện đại

II THIẾT BỊ DẠY HỌC:

- Bản đồ các nước trên thế giới

- Phóng to các bảng số liệu trong sách giáo khoa

III TIẾN TRÌNH TC DẠY HỌC:

1 Ổn định TC:

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Bài mới:

*Định hướng bài học và tạo nhu cầu hứng thú học tập ở học sinh

*Tổ chức dạy học bài mới:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

*Hoạt động 1: Cặp/ Nhóm

- GV giảng giải: Trong đời sống hằng

ngày chúng ta thường nghe nói nước phát

triển, nước đang phát triển, nước và vùng

lãnh thổ công nghiệp mới Đó là những

nước như thế nào?

I SỰ PHÂN CHIA THẾ GIỚI THÀNH CÁC NHÓM NƯỚC:

- Trên thế giới hiện có trên 200 nước và vùnglãnh thổ và được xếp thành 2 nhóm:

+ Nhóm nước phát triển (PT)

+ Nhóm nước đang phát triển (ĐPT)

Trang 2

- GV yêu cầu HS đọc mục I trong SGK

để có những kiến thức khái quát về các

nhóm nước

- GV yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau quan

sát hình 1 trong SGK và nhận xét SPB

các nước và vùng lãnh thổ trên thế giới

theo mức GDP bình quân đầu người

(USD/người)

- GV chuẩn xác kiến thức và giải thích

các khái niệm: GDP bình quân đầu

người, đầu tư của nước ngoài, chỉ số phát

triển con người, giảng giải thêm về các

khái niệm quan hệ Bắc – Nam, Nam –

Nam Có thể yêu cầu HS trả lời 1 số câu

hỏi:

+ Hãy kể tên một số nước NICs, nêu 1 số

đặc điểm tiêu biểu của các nước NICs

+ Dựa vào đâu để phân biệt nhóm nước

PT và nhóm nước đang phát triển?

+ Dựa vào hình 1 em có thể kết luận

người dân của khu vực nào giàu nhất,

số liệu (1.1, 1.2, 1.3) trong SGK, dựa vào

vốn hiểu biết của bản thân điền các nội

dung vào bảng ở nhóm nước phát triển

+ Các nhóm chẵn: Làm việc với các

bảng số liệu (1.1, 1.2, 1.3) trong SGK,

dựa vào vốn hiểu biết của bản thân điền

các nội dung vào bảng ở nhóm nước đang

phát triển

- HS các nhóm tiến hành thảo luận GV

theo dõi

- Đại diện từng nhóm lần lượt trình bày

kết quả làm việc của nhóm, các nhóm

khác bổ sung GV nhận xét và kết luận để

thấy rõ sự tương phản về trình độ phát

triển kinh tế-xã hội của 2 nhóm nước

- GV nêu đặc điểm nổi bật về kinh tế của

các nước và lãnh thổ công nghiệp mới;

nhấn mạnh rằng: Các nước ĐPT trong

cuối thế kỉ XIX, đầu XX đã có sự tập

Riêng nhóm nước ĐPT có sự phân hoá:

 Nhóm các nước và lãnh thổ công nghiệp mới

 Nhóm các nước có trình độ phát triển trungbình

1 Các nước phát triển:

+ Có GDP cao (lớn), tỷ lệ đóng góp vào GDPtoàn cầu chiếm 79,3%

+ Tỷ trọng GDP phân theo khu vực kinh tếchiếm ưu thế là KV III (ngành dịch vụ chiếm tỉtrọng cao trong GDP); các ngành công nghiệphiện đại đòi hỏi kĩ thuật và công nghệ cao pháttriển mạnh, KV I chiếm tỉ trọng thấp

+ Tuổi thọ TB của người dân cao

+ Chỉ số phát triển con người (HDI) cao

+ Trình độ phát triển KT-XH cao

2 Các nước đang phát triển:

+ Có GDP thấp (nhỏ) Cơ cấu kinh tế chuyểndịch theo hướng từ nền kinh tế chủ yếu dựa vàonông nghiệp sang nền kinh tế phát triển côngnghiệp và dịch vụ, đang đẩy mạnh công nghiệphóa Các ngành thuộc khu vực I và khu vực IIchiếm hơn ½ giá trị GDP, KV III chiếm tỉ trọngthấp

+ Tuổi thọ TB của người dân thấp

Trang 3

trung đầu tư vào KV II và KV III, tạo ra

sự tăng trưởng rõ rệt ở 2 khu vực này

*Hoạt động 3: Cả lớp

- GV giảng giải về thời gian xuất hiện,

đặc trưng của cuộc cách mạng KH-CN

hiện đại (so sánh sự khác nhau cơ bản

giữa các cuộc cách mạng KHKT)

- GV giải thích và làm sáng tỏ khái niệm

“công nghệ cao”, giới thiệu sơ lược về

vai trò của 4 công nghệ trụ cột

- GV yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau liên

hệ với những kiến thức đã biết, kể tên 1

số thành tựu khoa học và công nghệ tiêu

biểu trong thế kỉ XX

- GV đi sâu vào thành tựu của công nghệ

thông tin, lưu ý đến sự phát triển của

mạng Internet toàn cầu Hướng dẫn học

sinh phân tích bảng và trả lời câu hỏi kèm

theo

*Hoạt động 4: Cặp/ Nhóm

- GV nêu câu hỏi cho cả lớp: Hiểu như

thế nào là khoa học và công nghệ trở

thành LLSX trực tiếp”? và tiến hành

giảng giải

- GV yêu cầu 2 học sinh ngồi cạnh nhau

đọc kiến thức SGK, trả lời câu hỏi kèm

theo GV chú ý học sinh liên hệ với thực

tế Việt Nam

- GV bổ sung, chuẩn xác kiến thức và

làm rõ sự ra đời của nền kinh tế tri thức,

nêu khái quát các đặc trưng

+ Chỉ số phát triển con người (HDI) thấp

+ Trình độ phát triển KT-XH lạc hậu

III CUỘC CÁCH MẠNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ HIỆN ĐẠI:

1 Thời gian xuất hiện:

Diễn ra vào cuối thế kỉ XX, đầu thế kỉ XXI

+ Công nghệ sinh học

+ Công nghệ vật liệu

+ Công nghệ năng lượng

+ Công nghệ thông tin (Mạng Internet xuấthiện và phát triển rộng khắp thế giới)

3 Tác động của cuộc Cách mạng KH-CN hiện đại đến sự phát triển kinh tế-xã hội thế giới:

- Khoa học và công nghệ trở thành LLSX trựctiếp, có thể trực tiếp làm ra sản phẩm

- Làm xuất hiện nhiều ngành công nghiệp cóhàm lượng kĩ thuật cao, các dịch vụ nhiều kiếnthức

- Làm thay đổi cơ cấu lao động Tỉ lệ nhữngngười làm việc bằng trí óc để trực tiếp tạo rasản phẩm ngày càng cao

- Làm phát triển nhanh chóng mậu dịch quốc

tế, đầu tư nước ngoài trên phạm vi toàn cầu

sự phát triển kinh tế - xã hội

3 Quan sát bảng số liệu dưới đây Hãy:

a Vẽ 2 biểu đồ hình tròn thể hiện cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế của 2 nhóm nước

b Rút ra những nhận xét về cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế của 2 nhóm nước và giảithích nguyên nhân

CƠ CẤU GDP PHÂN THEO KHU VỰC KINH TẾ CỦA 2 NHÓM NƯỚC NĂM 2004 (Đơn vị: %)

Trang 4

Khu vực I Khu vực II Khu vực III

4 Dựa vào lược đồ Phân bố các nước và vùng lãnh thổ trên thế giới theo mức GDP bình

quân đầu người (USD/người) năm 2004, hãy nêu nhận xét sự phân bố các nước và vùng

lãnh thổ trên thế giới theo mức GDP bình quân đầu người

5 Dấu hiệu để phân chia các nước PT và ĐPT hiện nay là dựa vào:

A Cơ cấu kinh tế quốc dân B Mức thu nhập bình quân đầu người.

C Các tiêu chuẩn đảm bảo đời sống dân cư D Tất cả các dấu hiệu trên

6 Sự phân chia thế giới thành các nhóm nước nói lên tình trạng chủ yếu nào sau đây:

A Thế giới có nhiều quốc gia, dân tộc và tôn giáo

B Sự tương phản về trình độ giữa các nhóm nước

C Sự khác nhau về chế độ chính trị - xã hội giữa các nước

D Hậu quả kéo dài của chiến tranh lạnh

7 Đặc điểm nào dưới đây không phải của các nước phát triển:

A Tổng sản phẩm trong nước lớn

B Chỉ số phát triển con người (HDI) cao

C Có vai trò chi phối các tổ chức kinh tế thế giới

D Cơ cấu kinh tế chủ yếu là công – nông nghiệp

8 Đặc điểm xã hội chung các nước phát triển hiện nay là:

A Có số người thất nghiệp ít B Có tỷ suất giá tăng dân số thấp

C Không có người mù chữ D Không còn bệnh hiểm nghèo

9 Động lực chính của sự phát triển kinh tế thế giới trong những thập kỉ đầu thế kỉ XXI là:

A Những thành tựu về khoa học – kĩ thuật B Những thành tựu về di truyền học

C Những thành tựu về khoa học – công nghệ D Những thành tựu vượt bậc về y học

10 Bốn công nghệ được xác định là trụ cột của cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại là:

A Công nghệ sinh học, vật liệu, năng lượng, thông tin

B Công nghệ vật liệu, năng lượng, thông tin, biển

C Công nghệ năng lượng, sinh học, thông tin, hàng không vũ trụ

D Công nghệ thông tin, vật liệu, năng lượng, hàng không vũ trụ

V HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:

- Học bài cũ - Trả lời các CH – BT cuối bài

- Xem trước bài: Xu hướng toàn cầu hoá, khu vực hoá kinh tế / trang 10 - 13 SGK

Trang 5

Sau bài học, học sinh (HS) cần:

- Phân tích bảng số liệu để nhận biết các nước thành viên quy mô về số dân, GDP của một số

tổ chức liên kết kinh tế khu vực

3 Thái độ:

Nhận thức được tính tất yếu của toàn cầu hoá và khu vực hoá Từ đó, xác định trách nhiệmcủa bản thân trong sự đóng góp vào việc thực hiện các nhiệm vụ kinh tế - xã hội tại địaphương

II THIẾT BỊ DẠY HỌC:

- Bản đồ Các nước trên thế giới.

- Lược đồ các tổ chức liên kết kinh tế trên thế giới

III TIẾN TRÌNH TC DẠY HỌC:

1 Ổn định TC:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Trình bày sự tương phản về trình độ phát triển KT-XH của nhóm nước phát triển và nhómnước đang phát triển

- Nêu đặc trưng và tác động của cuộc CMKH-CN hiện đại đến nền kinh tế - xã hội thế giới

3 Bài mới:

*Định hướng bài học và tạo nhu cầu hứng thú học tập ở học sinh

*Tổ chức dạy học bài mới:

HOẠT ĐỘNG CỦA

*Hoạt động 1: Cặp/ Nhóm

- Bằng cách nêu ra các sự kiện cụ thể về

kinh tế, văn hóa, kĩ thuật,… có phạm vi

ảnh hưởng toàn thế giới, GV khái quát

hoá và hình thành khái niệm TCH,

nguyên nhân của TCH kinh tế cho học

sinh

- GV chia lớp thành các nhóm nhỏ Mỗi

nhóm nghiên cứu và trình bày trước lớp

1 biểu hiện của TCH Trong quá trình

các nhóm trao đổi, GV hướng dẫn HS

phân tích nội dung và số liệu ở SGK, rút

ra các kết luận cần thiết

- Gọi đại diện các nhóm trình bày kết

quả thảo luận của nhóm mình, GV kết

I XU HƯỚNG TOÀN CẦU HOÁ KINH TẾ:

1 Khái niệm TCH:

+ Là quá trình liên kết các quốc gia trên thế giới

về nhiều mặt, từ kinh tế đến văn hoá, khoa

học…Hoặc: TCH là quá trình tăng lên mạnh mẽ

những mối liên hệ, sự ảnh hưởng, tác động lẫnnhau, phụ thuộc lẫn nhau của tất cả các khu vực,các quốc gia, các dân tộc trên thế giới

2 Nguyên nhân, biểu hiện của TCH kinh tế:

- Nguyên nhân: TCH kinh tế xuất phát từ nhu

cầu phát triển kinh tế của mỗi nước Bởi vì,muốn tăng tiềm lực kinh tế mỗi quốc gia phải

mở rộng sự liên kết với các quốc gia khác TCH

kinh tế có tác động mạnh mẽ đến các mặt khác.

- Biểu hiện của TCH kinh tế:

+ Thương mại thế giới phát triển mạnh

Trang 6

luận từng biểu hiện một của TCH,

hướng dẫn HS trả lời câu hỏi giữa bài

trong SGK

*Hoạt động 2: Cặp/ Nhóm

- GV yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau đọc

mục 2 trong SGK, nêu mặt tích cực, tiêu

cực của TCH kinh tế và cho ví dụ

- GV giảng giải một số thời cơ của TCH

đối với Việt Nam và 1 số khó khăn của

đất nước khi gia nhập WTO

*Hoạt động 3: Cả lớp

- GV yêu cầu HS đọc phần kênh chữ

trong SGK, tìm hiểu nguyên nhân hình

thành các tổ chức liên kết kinh tế khu

vực Cho ví dụ cụ thể

- Khái quát các ý kiến của HS, GV kết

luận về nguyên nhân và nêu khái niệm

khu vực hoá kinh kinh tế

- GV cho học sinh tìm các nước thành

viên của 1 số tổ chức LKKTKV trên

bản đồ Các nước trên thế giới và dựa

vào bảng 2 trong SGK để so sánh quy

mô về dân số, GDP giữa các khối với

nhau GV nêu 1 số đặc điểm về các tổ

chức LKKTKV

*Hoạt động 4: Cả lớp

+ Đầu tư nước ngoài tăng nhanh

+ Thị trường tài chính quốc tế mở rộng

+ Vai trò ngày càng lớn của các công ty xuyênquốc gia

3 Hệ quả của TCH kinh tế:

- Làm gia tăng nhanh chóng khoảng cách giàu

nghèo trong từng quốc gia và giữa các nước

- Các nền kinh tế mang tính truyền thống dễ bịtổn thương

II XU HƯỚNG KHU VỰC HOÁ KINH TẾ:

1 Khái niệm KVH, nguyên nhân hình thành các tổ chức liên kết kinh tế khu vực:

- Khái niệm: Khu vực hoá là 1 quá trình diễn ra

những liên kết về nhiều mặt giữa các quốc gianằm trong 1 khu vực địa lí, nhằm tối ưu hoánhững lợi ích chung trong nội bộ khu vực và tối

đa hoá sức cạnh tranh đối với các đối tác bênngoài khu vực

- Nguyên nhân hình thành các tổ chức liên kết

kinh tế khu vực:

+ Do sự phát triển không đồng đều và sức épcạnh tranh trong khu vực và trên thế giới

+ Các quốc gia có những nét tương đồng về địa

lí (tự nhiên, văn hoá, xã hội )

+ Có chung mục tiêu và lợi ích phát triển pháttriển kinh tế

2 Một số tổ chức liên kết kinh tế khu vực:

Trên Thế giới hình thành nhiều tổ chức liênkết kinh tế khu vực:

- Các tổ chức lớn: NAFTA, EU, ASEAN,APEC, MERCOSUR

- Các tổ chức liên kết tiểu vùng (1 số nước trongcác tổ chức lớn liên kết với nhau hình thành nên)tam giác tăng trưởng Xingapo – Malaixia –Inđônêxia, Hiệp hội thương mại tự do châuÂu…

- Trên thế giới có 3 khu vực LKKT quan trọngnhất là: khu vực Tây Âu (EU), Bắc Mĩ(NAFTA), châu Á – Thái Bình Dương (APEC)

3 Hệ quả của KVH kinh tế:

Trang 7

- GV yêu cầu HS đọc mục 2 trong SGK,

trả lời các câu hỏi:

+ Khu vực hoá kinh tế có những mặt

tích cực nào và đặt ra những thách thức

gì cho mối quốc gia?

+ KVH và TCH có mối liên hệ như thế

nào?

+ Liên hệ Việt Nam trong mối quan hệ

kinh tế với các nước ASEAN hiện nay

- Gọi HS trả lời, GV chuẩn xác kiến

thức

*Tích cực:

- Thúc đẩy sự tăng trưởng và phát triển kinh tế.

- Tăng cường tự do hoá thương mại, đầu tư dịchvụ

- Thúc đẩy quá trình mở rộng thị trường từngnước  tạo lập những thị trường khu vực rộnglớn  thúc đẩy quá trình TCH

IV CỦNG CỐ - ĐÁNH GIÁ:

1 Toàn cầu hoá là gì? Biểu hiện và tác động của nó đến nền kinh tế thế giới?

2 Nguyên nhân hình thành các tổ chức liên kết kinh tế khu vực? Kể 1 số tổ chức liên kếtkinh tế khu vực? Khu vực hoá kinh tế có những mặt tích cực và tiêu cực nào cho mối quốcgia?

3 Toàn cầu hóa là quá trình liên kết các quốc gia trên thế giới trên lĩnh vực:

A Kinh tế B Xã hội

C Môi trường D Tất cả các ý trên

4 Ý nào sau đây không phải là biểu hiện của toàn cầu hóa nền kinh tế thế giới:

A Thương mại thế giới phát triển mạnh

B Đầu tư nước ngoài tăng trưởng nhanh

C Thị trường tài chính quốc tế mở rộng

D Thu hẹp phạm vi hoạt động của các công ty xuyên quốc gia

5 Toàn cầu hoá tạo nên cơ hội cho Việt Nam nói riêng và các nước đang phát triển nói chung là:

A Mở rộng thị trường ra nước ngoài

B Thu hút được nhiều vốn đầu tư, công nghệ từ nước ngoài

C Mở cửa, tạo điều kiện phát huy nội lực

D Tất cả các khả năng trên

6 Hậu quả lớn nhất của toàn cầu hóa kinh tế là:

A Gia tăng khoảng cách giàu - nghèo

B Tác động xấu đến môi trường xã hội

C Làm ô nhiễm môi trường tự nhiên

D Làm tăng cường các hoạt động tội phạm

7 Các tổ chức liên kết kinh tế khu vực được hình thành dựa trên những cơ sở:

A Do sự phát triển không đồng đều và sức ép cạnh tranh trong khu vực và trên thế giới

B Các quốc gia có những nét tương đồng về địa lí (tự nhiên, văn hoá, xã hội )

C Có chung mục tiêu và lợi ích phát triển phát triển kinh tế

D Tất cả các ý trên

8 Tổ chức nào sau đây không phải là liên kết kinh tế khu vực:

A Tổ chức thương mại thế giới (WTO)

B Diễn đàn hợp tác kinh tế Châu Á – Thái Bình Dương (APEC)

Trang 8

C Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN).

D Liên minh châu Âu (EU)

9 Việt Nam là thành viên của các tổ chức liên kết kinh tế khu vực nào:

A EU và NAFTA B EU và ASEAN

C NAFTA và APEC D APEC và ASEAN

10 Động lực thúc đẩy sự tăng trưởng và phát triển kinh tế giữa các nước của các tổ chức liên kết kinh tế khu vực là do:

A Sự hợp tác, cạnh tranh giữa các nước thành viên

B Sự tự do hóa thương mại giữa các nước thành viên

C Sự tự do hóa đầu tư dịch vụ trong phạm vi khu vực

D Tạo lập thị trường chung rộng lớn

V HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:

- Học bài cũ - Trả lời các CH – BT cuối bài

- Xem trước bài: Một số vấn đề mang tính toàn cầu / trang 13 – 16 SGK

Trang 9

3 Thái độ:

Nhận thức được: Để giải quyết các vấn đề toàn cầu cần phải có sự đoàn kết và hợp tác củanhân loại toàn thế giới

II THIẾT BỊ DẠY HỌC:

- Một số hình ảnh về ÔNMT trên thế giới và Việt Nam

- Một số tin, ảnh thời sự về chiến tranh khu vực và nạn khủng bố trên thế giới

III TIẾN TRÌNH TC DẠY HỌC:

1 Ổn định TC:

2 Kiểm tra bài cũ:

Trình bày các biểu hiện chủ yếu của toàn cầu hoá kinh tế Xu hướng toàn cầu hoá kinh tế

đã dẫn đến những hệ quả gì?

3 Bài mới:

*Định hướng bài học và tạo nhu cầu hứng thú học tập ở học sinh

*Tổ chức dạy học bài mới:

HOẠT ĐỘNG CỦA

GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

NỘI DUNG CHÍNH

*Hoạt động 1: Cặp/ Nhóm

- GV nêu khái quát về 2 vấn đề dân số hiện

nay trên thế giới là bùng nổ dân số và già

hoá dân số Hướng dẫn HS nhớ lại kiến

Các nhóm lẻ: Dựa vào bảng 3.1, biểu đồ

quy mô dân số qua 1 số năm và thông tin ở

trong bài, hãy:

+ Rút ra những nhận xét về tình hình tăng

dân số Thế giới

+ So sánh tỉ suất gia tăng dân tự nhiên của

nhóm nước ĐPT với nhóm nước PT và toàn

thế giới

+ Dân số tăng nhanh dẫn tới những hậu quả

gì về mặt kinh tế - xã hội?

Các nhóm chẵn:

Các nhóm chẵn: Dựa vào vốn hiểu biết

của bản thân, các thông tin trong mục I 2,

hãy:

+ Phân biệt dân số già với dân số trẻ?

+ Sự già đi của dân số thế giới được thể

hiện như thế nào?

+Dân số già dẫn tới những hậu quả gì về

mặt kinh tế - xã hội?

- Sau khi thảo luận nhóm xong, đại diện

mỗi nhóm trình bày kết quả trước lớp Các

nhóm còn lại theo dõi (kết hợp với SGK),

I DÂN SỐ:

1 Bùng nổ dân số:

- Dân số thế giới tăng nhanh  Bùng nổ dânsố: thời gian dân số tăng thêm 1 tỉ người,thời gian tăng gấp đôi ngày càng rút ngắn

- Sự bùng nổ dân số thế giới hiện nay chủyếu ở các nước ĐPT (80% số dân, 95% sốdân tăng hàng năm của thế giới)

- Tỷ lệ gia tăng tự nhiên qua các thời kì giảmnhanh ở nhóm nước PT và giảm chậm ởnhóm nước ĐPT

- Chênh lệch về tỷ lệ GTTN giữa 2 nhómnước ngày càng lớn

- Dân số nhóm nước ĐPT vẫn tiếp tục tăngnhanh, nhóm nước PT đang có xu hướngchững lại

- Dân số tăng nhanh gây sức ép nặng nề đốivới TN-MT, phát triển kinh tế và CLCS

2 Già hoá dân số:

- Dân số thế giới ngày càng già đi, sự già hoádân số chủ yếu ở nhóm nước phát triển

- Biểu hiện:

+ Tỷ lệ người dưới 15 tuổi ngày càng thấp, tỷ

lệ người trên 65 tuổi ngày càng cao, tuổi thọngày càng tăng

+ Số người cao tuổi hiện nay tập trung nhiềunhất ở Tây Âu

+ Đến năm 2020, số người cao tuổi chiếmtrên 14% tổng số dân của thế giới

Trang 10

trao đổi bổ sung.

- Giáo viên kết luận về đặc điểm của

BNDS, GHDS trên thế giới và hệ quả của

chúng, liên hệ với chính sách dân số ở Việt

Nam

*Hoạt động 2: Cặp/ Nhóm

- GV yêu cầu HS ghi vào mảnh giấy tên các

vấn đề môi trường toàn cầu mà các em biết

Sau đó 1 số em tuần tự đọc cho cả lớp cùng

nghe đồng thời GV ghi lên bảng Khi thấy

danh mục phù hợp với tên các vấn đề MT

có trong SGK, GV dừng lại và yêu cầu HS

xếp các vấn đề môi trường trên theo nhóm

- GV yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau nghiên

cứu SGK, kết hợp với hiểu biết cá nhân,

điền kết quả vào bảng thông tin sau:

Vấn đề

MT

Hiện trạng

Ng.

nhân

Hậu quả

Giải pháp

1

2

3

4

1 Biến đổi khí hậu toàn cầu

2 Suy giảm tầng Ôzôn

3 ÔN các nguồn nước

4 Suy giảm đa dạng sinh học

- GV gọi đại diện vài cặp HS trình bày

trước lớp

- Kết hợp với các nội dung trả lời của HS

trước lớp, GV hướng dẫn HS trả lời 1 số

câu hỏi giữa bài, chuẩn xác kiến thức

*Hoạt động 3: Cả lớp

- GV thuyết trình có sự tham gia tích cực

của HS về các hoạt động khủng bố, hoạt

động kinh tế ngầm kết hợp với 1 số mẩu

chuyện về hoạt động khủng bố diễn ra ở 1

số nước nhấn mạnh sự cấp thiết phải chống

chủ nghĩa khủng bố và tội phạm quốc tế

- Hướng dẫn HS trả lời câu hỏi số 2 cuối

- Các hoạt động kinh tế ngầm (buôn lậi vũkhí, rửa tiền ), tội phạm liên quan đến sảnxuất, vận chuyển, buôn bán ma tuý… đã trởthành mối đe doạ đối với hoà bình và ổn địnhthế giới

 Cần phải có sự hợp tác tích cực giữa cácquốc gia và toàn thể cộng đồng quốc tế

Trang 11

A Phát triển B Đang phát triển

C Công nghiệp mới D Tất cả đều sai

4 Lỗ thủng tầng Ôzôn được tìm thấy lần đầu tiên ở đâu?

A Bắc cực C Nam cực

B Châu Âu D Nam Mĩ

5 Yếu tố cơ bản để cho bùng nổ dân số trở thành vấn đề mang tính toàn cầu:

A Tốc độ gia tăng dân số trung bình trên thế giới còn trên 1%

B Thời gian để dân số thế giới tăng gấp đôi ngày càng rút ngắn

C Thời gian để dân số thế giới tăng thêm 1 tỉ người ngày càng rút ngắn

D Bắt nguồn chủ yếu từ các nước đang phát triển

V HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:

- Học bài cũ - Trả lời các CH – BT cuối bài

- Xem trước bài: THỰC HÀNH / trang 17 - 18 SGK

- Chủ yếu từ ngànhsuất xuất điện và cácngành công nghiệp sửdụng than đốt

- Băng tan, mựcnước biển tăng ngập lụt 1 số vùngđất thấp

- Ảnh hưởng đến sứckhoẻ, sản xuất vàsinh hoạt

Cắt giảm lượngkhí thải như

CO2, SO2, NO2

và CH4… trongsản xuất và sinhhoạt

 1 lượng khí thảilớn trong KQ

Ảnh hưởng đến sứckhoẻ, mùa màng,sinh vật thuỷ sinh

Cần cắt giảmlượng khí CFCstrong sản xuất

từ dầu mỏ

- Thiếu nguồn nướcsạch

- Ảnh hưởng đến sứckhoẻ, sinh vật thuỷsinh

- Tăng cườngxây dựng cácnhà máy xử lýchất thải

- Đảm bảo antoàn hàng hải

Trang 12

- MT sống của sinhvật bị con người làmthu hẹp, ô nhiễm.

- Mất đi nhiều loàisinh vật, nguồn TP,nguồn thuốc chữabệnh, nguồn nguyênliệu

- Mất cân bằng sinhthái

Toàn TG thamgia vào mạnglưới toàn cầucác ngân hànggen, các trungtâm sinh vật,xây dựng cáckhu bảo tồnthiên nhiên

=========================

Tiết PPCT: 04

Tên bài soạn: Bµi 4

TÌM HIỂU NHỮNG CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC

CỦA TOÀN CẦU HOÁ ĐỐI VỚI CÁC NƯỚC ĐANG PHÁT TRIỂN

II THIẾT BỊ DẠY HỌC:

Một số hình ảnh về việc áp dụng thành tựu khoa học và công nghệ hiện đại vào sản xuất,quản lí, kinh doanh

III TIẾN TRÌNH TC DẠY HỌC:

1 Ổn định TC:

2 Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi 1 và 2 trang 20 SGK.

Trang 13

3 Bài mới:

*Định hướng bài học và tạo nhu cầu hứng thú học tập ở học sinh

*Tổ chức dạy học bài mới:

- Bước 1:

+ Giáo viên nêu mục đích yêu cầu của tiết thực hành

+ Giáo viên giới thiệu khái quát: Mỗi ô (nội dung) kiến thức trong sách giáo khoa là nội dung

về một cơ hội và thách thức của toàn cầu hoá đối với các nước đang phát triển.

- Bước 2:

+ Học sinh đọc các ô (nội dung) kiến thức trong sách giáo khoa, dựa vào kiến thức đã học và

các tài liệu tham khảo để rút ra kết luận về cơ hội và thách thức của toàn cầu hoá đối với các

nước đang phát triển

+ Các kết luận phải được diễn đạt rõ ràng, đúng, đủ nội dung mà ô kiến thức đề cập đến.+ Sắp xếp các kết luận theo đúng thứ tự của các ô kiến thức Ví dụ:

 Kết luận 1 (sau ô 1): ……

 Kết luận 2 (sau ô 2): ……

 Kết luận 3 (sau ô 3): ……

Học sinh có thể kẻ bảng để trình bày Mẫu:

1 Tự do hoá thương mại Mở rộng thị trường, thúc

đẩy sản xuất phát triển

Trở thành thị trường tiêu thụcho các cường quốc kinh tế

+ Kết luận chung về cơ hội, thách thức đối với các nước đang phát triển

- Bước 3:

Trình bày các ý kiến thảo luận nhóm thành báo cáo

- Các ý kiến thống nhất của mỗi nhóm về cơ hội và thách thức cuả toàn cầu hoá đối với cácnước ĐPT được trình bày hệ thống hoá thành 1 báo cáo

- Tiêu đề của báo cáo: Những cơ hội và thách thức của toàn cầu hoá đối với các nước đangphát triển

- Độ dài của báo cáo: khoảng 200 – 300 từ

- Bước 4:

- Giáo viên gọi học sinh đại diện mỗi nhóm lên trình bày, các nhóm khác bổ sung góp ý

- Giáo viên chuẩn kiến thức:

NHỮNG CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC CỦA TOÀN CẦU HOÁ

ĐỐI VỚI CÁC NƯỚC ĐANG PHÁT TRIỂN

- Néi dung 1 Tự do hoá thương mại

+ C¬ héi: Mở rộng thị trường, thúc đẩy sản xuất phát triển.

+ Th¸ch thøc: Trở thành thị trường tiêu thụ cho các cường quốc kinh tế

- Néi dung 2 Cách mạng khoa học – công nghệ

+ C¬ héi: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tiến bộ, hình thành và phát triển nền kinh

tế tri thức

+ Th¸ch thøc: Nguy cơ tụt hậu xa hơn về trình độ phát triển kinh tế

- Néi dung 3 Sự áp đặt lối sống, văn hoá của các siêu cường

Trang 14

+ C¬ héi: Tiếp thu các tinh hoa văn hoá của nhân loại.

+ Th¸ch thøc: Giá trị đạo đức bị biến đổi theo hướng xấu, ô nhiễm xã hội, đánh mất bảnsắc dân tộc

- Néi dung 4 Chuyển giao công nghệ vì lợi nhuận

+ C¬ héi: Tiếp nhận đầu tư, công nghệ, hiện đại hoá cơ sở vật chất kĩ thuật

+ Th¸ch thøc: Trở thành bãi thải công nghệ lạc hậu cho các nước phát triển

- Néi dung 5 Toàn cầu hoá trong công nghệ

+ C¬ héi: Đi tắt, đón đầu, từ đó có thể đuổi kịp và vượt các nước phát triển

+ Th¸ch thøc: Gia tăng nhanh chóng nợ nước ngoài, nguy cơ tụt hậu

- Néi dung 6 Chuyển giao mọi thành tựu của nhân loại

+ C¬ héi: Thúc đẩy nền kinh tế phát triển với tốc độ nhanh hơn, hoà nhập nhanh chóng vàonền kinh tế thế giới

+ Th¸ch thøc: Sự cạnh tranh trở nên quyết liệt, nguy cơ hoà tan

- Néi dung 7 Sự đa phương hoá, đa dạng hoá quan hệ quốc tế

+ C¬ héi: Tận dụng tiềm năng, thế mạnh toàn cầu để phát triển kinh tế đất nước

+ Th¸ch thøc: Chảy máu chất xám, gia tăng tốc độ cạn kiệt tài nguyên

KẾT LUẬN VỀ NHỮNG CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC CỦA TOÀN CẦU HÓA ĐỐI VỚI CÁC NƯỚC ĐANG PHÁT TRIỂN

1 Cơ hội:

- Khắc phục các khó khăn, hạn chế về vốn, cơ sở vật chất kĩ thuật- công nghệ

- Tận dụng các tiềm năng của toàn cầu để phát triển nền KT-XH đất nước Gia tăng tốc độphát triển

- Hàng hoá có điều kiện lưu thông rộng rãi, tạo cơ hội cho các nước ĐPT bán hàng trên thịtrường thế giới

- Khoa học và công nghệ có tác động sâu sắc tới mọi quốc gia, kể cả các nước ĐPT

- Mọi quốc gia đều có cơ hội nhanh chóng đón đầu công nghệ hiện đại

- Điều kiện chuyển giao KHKT – CN không bị giới hạn bởi quốc gia đó thuộc nhóm nước

- Để có nguồn vốn đầu tư, các nước ĐPT phải thu hút nguồn vốn nhưng để đáp ứng nguồnvốn cho các nước ĐPT, các nước PT luôn tìm cách áp đặt các điều kiện liên quan đến chínhtrị - kinh tế - văn hoá theo hướng phù hợp với các giá trị của mình và có lợi cho mình

- Các nước ĐPT luôn chịu thiệt thòi về ô nhiễm môi trường từ việc xuất khẩu các khoángsản, tài nguyên của mình để cung cấp cho các nước phát triển

 Chịu sự cạnh tranh quyết liệt hơn; chịu nhiều thua thiệt, rủi ro (tụt hậu, nợ nần, ô nhiễm…thậm chí đánh mất nền độc lập)

IV CỦNG CỐ - ĐÁNH GIÁ:

- Giáo viên tổng hợp các vấn đề, nhấn mạnh những kiến thức cơ bản để tổng kết bài thựchành

Trang 15

- Giáo viên đưa ra 1 số câu hỏi TNKQ và TNTL để đánh giá mức độ tiếp thu kiến thức củaHS.

- Nhận xét và đánh giá tiết học

V HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:

Xem trước bài: Một số vấn đề của Châu Phi/ trang 19 – 23 SGK

- Biết được châu Phi là châu lục giàu khoáng sản, song có nhiều khó khăn do khí hậu khô,

nóng, tài nguyên môi trường bị cạn kiệt, tàn phá

- Dân số tăng nhanh, nguồn lao động khá lớn, song chất lượng cuộc sống thấp, bệnh tật,chiến tranh đe dọa, xung đột sắc tộc

- Kinh tế tuy có khởi sắc nhưng cơ bản phát triển còn chậm

2 Kỹ năng:

Phân tích lược đồ (bản đồ), bảng số liệu và thông tin để nhận biết các vấn đề của châu Phi

3 Thái độ:

Chia sẻ với những khó khăn mà người dân châu Phi phải trải qua

II THIẾT BỊ DẠY HỌC:

- Bản đồ Địa lí tự nhiên châu Phi

- Bản đồ kinh tế chung châu Phi

- Một số hình ảnh về cảnh quan và con người; một số hoạt động kinh tế của châu Phi

III TIẾN TRÌNH TC DẠY HỌC:

1 Ổn định TC:

2 Kiểm tra bài cũ:

Giáo viên thu bài thực hành của các nhóm học sinh.

Trang 16

3 Bài mới:

*Định hướng bài học và tạo nhu cầu hứng thú học tập ở học sinh

*Tổ chức dạy học bài mới:

HOẠT ĐỘNG CỦA

GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

NỘI DUNG CHÍNH

*Hoạt động 1: Cả lớp

- GV khái quát về vị trí địa lí và cung

cấp toạ độ địa lí của châu Phi cho học

sinh (Điểm cực Bắc: 380Bắc, Điểm cực

Nam: 350Nam, Điểm cực Tây: 180Tây

và Điểm cực Đông: 510Đông)

- GV yêu cầu HS trao đổi, dựa vào hình

1.1, các thông tin của SGK và dựa vào

kiến thức đã học, hãy trả lời các câu hỏi

sau:

+ Đặc điểm khí hậu và cảnh quan của

châu Phi?

+ Kể tên các hoang mạc ở châu Phi?

Nguyên nhân hình thành các hoang

mạc?

+ Nhận xét về TN khoáng sản, sự phân

bố và cho biết hiện trạng khai thác TN

khoáng sản?

+ Hậu quả việc khai thác TN rừng ở

châu Phi? So sánh với Việt Nam?

- GV yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau dựa

vào bảng 5.1, hình ảnh về cuộc sống của

người dân châu Phi, kênh chữ trong

- GV gọi HS trình bày, GV chuẩn kiến

thức và liên hệ thực tế Việt Nam

và bán hoang mạc) song cảnh quan chiếm ưu thế

là hoang mạc, bán hoang mạc và xa van  gâykhó khăn cho sản xuất, đặc biệt là sản xuất nôngnghiệp

- Tài nguyên thiên nhiên:

+ Là châu lục rất giàu có về tài nguyên khoángsản (kim loại đen, kim loại màu đặc biệt kimcương)

+ Rừng chiếm diện tích khá lớn

- Sự khai thác tài nguyên quá mức  kiệt quệ,môi trường bị tàn phá, hiện tượng sa mạc hoá;việc khai thác (nguồn lợi) chủ yếu do các công tiTBNN nắm giữ

 Biện pháp khắc phục:

- Khai thác hợp lí tài nguyên thiên nhiên

- Tăng cường thuỷ lợi hoá

II MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ DÂN CƯ VÀ XÃ HỘI:

- Là châu lục có tỷ suất sinh, tử và tỷ suất giatăng tự nhiên cao gần gấp đôi thế giới, cao hơn

tỷ suất gia tăng tự nhiên của các nước ĐPT

- Tuổi thọ trung bình của người dân thấp

- Trình độ dân trí thấp, nhiều hủ tục chưa đượcxoá bỏ

- Đa số có chỉ số HDI thấp hơn mức trung bìnhcủa thế giới

- Số người đói nghèo tăng nhanh

- Bệnh tật hoành hành (HIV/AIDS, sốt rét)

- GDP đầu người thấp, y tế và giáo dục kém phát

Trang 17

*Hoạt động 3: Cả lớp

- GV yêu cầu HS dựa vào bảng 5.2 và

kênh chữ trong SGK hãy:

+ Nêu nhận xét về tình hình phát triển

kinh tế châu Phi (so sánh tốc độ tăng

trưởng kinh tế của 1 số nước ở châu Phi

so với TG, tỷ lệ đóng góp vào GDP toàn

cầu của châu Phi cao hay thấp?)

+ Những nguyên nhân làm cho nền kinh

tế châu Phi kém phát triển?

- GV gọi học sinh trình bày, GV chuẩn

- Một số nước có tốc độ tăng trưởng GDP khácao và tương đối ổn định trong những năm gầnđây

- Quy mô nền kinh tế nhỏ bé (tỷ lệ đóng góp củanền kinh tế châu Phi vào nền KTTG là 1,9%)nhưng lại chiếm đến hơn 13% dân số thế giới

- Năng suất lao động thấp, cơ sở hạ tầng kém

- Vai trò và khả năng quản lí của nhà nước đốivới việc phát triển KT-XH kém

- Dân số tăng nhanh

IV CỦNG CỐ - ĐÁNH GIÁ:

1 Trình bày những đặc điểm cơ bản về điều kiện tự nhiên, dân cư - xã hội châu Phi

2 Trình bày những đặc điểm cơ bản về kinh tế châu Phi? Vì sao nền kinh tế châu Phi cònchậm phát triển?

3 Lãnh thổ châu Phi phần lớn là:

A Đồng bằng màu mỡ C Rừng rậm nhiệt đới

B Thảo nguyên tươi tốt D Xa van, hoang mạc

4 Cơ sở để gọi châu Phi là lục địa nóng là do:

A Lãnh thổ châu Phi có nhiều hoang mạc

B Phần lớn lãnh thổ nằm trên các vĩ độ thấp

C Phần lớn lãnh thổ nằm trên các vĩ độ cao

D Có ít các hồ lớn để điều hòa khí hậu

5 Đặc điểm nổi bật của dân cư châu Phi hiện nay là:

A Số dân ít nhưng đang tăng nhanh C Tỷ suất gia tăng tự nhiên cao

B Tỷ lệ dân số thành thị cao D Mật độ dân số đồng đều

6 Nguyên nhân chủ yếu làm cho dân số châu Phi tăng nhanh:

A Tỷ suất sinh cao C Gia tăng cơ học cao

B Tỷ suất tử cao D Tuổi thọ trung bình cao

Trang 18

7 Nguyên nhân cơ bản để các nước châu Phi ngày nay tập trung các trung tâm kinh tế ở vùng ven biển:

A Nơi đây có nhiều điều kiện thuận lợi cho việc xây dựng

B Thuận lợi cho xuất khẩu sản phẩm sang các nước phát triển

C Do sự xây dựng từ trước của chủ nghiã thực dân

D Kinh tế châu Phi chỉ phát triển được ở vùng ven biển

8 Đặc điểm nền nông nghiệp châu Phi:

A Có ngành sản xuất lương thực, thực phẩm phát triển.

B Có ngành sản xuất cây công nghiệp phát triển.

C Chăn nuôi là hoạt động chính trong nông nghiệp.

D Là nền nông nghiệp có trình độ thâm canh cao.

V HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:

- Học bài cũ - Trả lời các CH – BT cuối bài

- Xem trước bài: Một số vấn đề của Mĩ La tinh/ trang 24 – 27 SGK

- Biết Mỹ La tinh có điều kiện tự nhiên thuận lợi

cho phát triển kinh tế song nguồn TNTN được khai

thác lại chỉ phục vụ cho thiểu số dân, gây nên tình trạng không công bằng, mức sống chênhlệch lớn với 1 bộ phận không nhỏ dân cư sống dưới mức nghèo khổ

- Phân tích được tình trạng phát triển thiếu ổn định của nền kinh tế các nước Mĩ La tinh, khókhăn do nợ, phụ thuộc nước ngoài và những cố gắng để vượt qua khó khăn của các nước này

II THIẾT BỊ DẠY HỌC:

- Bản đồ Địa lý tự nhiên châu Mỹ

- Bản đồ Kinh tế chung Mỹ La tinh

- Tranh ảnh về cảnh quan và con người, một số hoạt động kinh tế tiêu biểu của các nước Mỹ

La tinh

III TIẾN TRÌNH TC DẠY HỌC:

Trang 19

1 Ổn định TC:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Trình bày các đặc điểm cơ bản về tự nhiên của châu Phi Các nước châu Phi cần có giảipháp gì để khắc phục khó khăn trong quá trình khai thác, bảo vệ tự nhiên?

- Trình bày các đặc điểm cơ bản về kinh tế của châu Phi Những nguyên nhân làm cho nềnkinh tế châu Phi kém phát triển?

3 Bài mới:

*Định hướng bài học và tạo nhu cầu hứng thú học tập ở học sinh

*Tổ chức dạy học bài mới:

HOẠT ĐỘNG CỦA

GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH NỘI DUNG CHÍNH

*Hoạt động 1: Cả lớp

- GV khái quát về vị trí địa lí và cung

cấp toạ độ địa lí của Mỹ La tinh cho học

sinh (ĐCBắc: 280B, ĐCNam: 490N,

ĐCTây: 1080T và ĐCĐông: 350Đ)

- GV yêu cầu HS dựa vào hình 5.3, hệ

toạ độ, các thông tin của SGK và dựa

vào kiến thức đã học, hãy trả lời các câu

hỏi sau:

+ Đặc điểm khí hậu và cảnh quan của

Mỹ La tinh? (Kể tên các đới khí hậu,

các đới cảnh quan)

+ Nhận xét sự phân bố khoáng sản của

Mỹ La tinh?

- Gọi HS trình bày, GV chuẩn kiến thức

và giảng giải bổ sung

*Hoạt động 2: Cặp/ Nhóm

- GV giảng giải về số dân, tỷ lệ GTDS

tự nhiên của Mỹ La tinh

- GV yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau:

+ Tính giá trị GDP của 10% số dân

nghèo nhất và tính giá trị GDP của 10%

số dân giàu nhất của một nước

+ So sánh mức độ chênh lệch GDP của

2 nhóm dân ở mối nước?

+ Nhận xét chung về sự chênh lệch mức

sống của người dân Mỹ La tinh

- GV yêu cầu HS đọc tiếp nội dung

trong SGK và giải thích vì sao có sự

chênh lệch lớn như vậy, bổ sung thêm

Đất đai, khí hậu thuận lợi để chăn nuôi gia súc lớn, trồng cây nhiệt đới.

- Giàu có về tài nguyên khoáng sản: Kim loạimàu, kim loại quý, nhiên liệu (dầu – khí)

- Tiềm năng thuỷ điện lớn (s.Amazôn)

Thuận lợi để phát triển công nghiệp.

2 Dân cư và xã hội:

- Là 1 khu vực đông dân, tỷ lệ gia tăng DSTNtuy đã giảm nhưng số dân tăng hàng năm vẫncòn cao

- Tình trạng bất bình đẳng, tỉ lệ thất nghiệp,nghèo đói, mức độ chênh lệch giữa người giàu

và người nghèo còn rất cao

- Quá trình đô thị hoá không hoàn toàn xuất phát

từ yêu cầu của quá trình công nghiệp hoá (Đô thịhoá tự phát)

- Mặc dù đa số dân cư sống trong các đô thị(75% dân số) nhưng số dân nghèo khổ chiếm tỷ

lệ khá lớn (1/3 dân cư đô thị)

- Cải cách ruộng đất không triệt để

II MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ KINH TẾ:

1 Đặc điểm:

- Kinh tế tăng trưởng không đều

Trang 20

- GV yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau

chọn, tính tỷ lệ nợ nước ngoài của 2

nước so với tổng GDP của nước đó

trong năm 2004 và rút ra nhận xét tình

trạng nợ của mỗi nước

*Hoạt động 4: Cả lớp

- GV yêu cầu HS đọc SGK để tìm hiểu

lý do vì sao kinh tế phát triển thiếu ổn

định và các nước phải vay nợ nhiều; các

giải pháp khắc phục những tồn tại trong

việc phát triển kinh tế ở Mỹ La tinh?

- HS trình bày, GV chuẩn kiến thức và

giảng giải về mối quan hệ giữa nước ta

với 1 số nước Mỹ La tinh cho HS biết

- Thực hiện công nghiệp hoá đất nước

- Tăng cường và mở rộng buôn bán với nướcngoài

IV CỦNG CỐ - ĐÁNH GIÁ:

1 Nêu những đặc điểm cơ bản về tự nhiên, dân cư – xã hội của khu vực Mĩ La tinh?

2 Nêu những đặc điểm cơ bản về nền kinh tế của khu vực Mĩ La tinh? Vì sao nền kinh tế củakhu vực Mĩ La tinh chậm phát triển? Biện pháp khắc phục?

3 Mĩ La tinh bao gồm các bộ phận lãnh thổ:

A Trung Mĩ và Nam Mĩ

B Trung Mĩ và quần đảo Caribê

C Quần đảo Caribê và Nam Mĩ

D Trung Mĩ, Nam Mĩ và quần đảo Caribê

5 Kinh tế Mĩ La tinh không ổn định là do yếu tố cơ bản nào trong số sau:

A Hậu quả sự bóc lột của CNTB trước kia

B Phụ thuộc vào vốn vay và đầu tư của nước ngoài

C Kĩ thuật - công nghệ lạc hậu, ít đổi mới

D Sự biến động của thị trường thế giới

6 Điểm khác biệt cơ bản về kinh tế của các nước Mĩ La tinh so với các nước Châu Phi là:

A Có tiềm năng lớn cho phát triển kinh tế

B Tốc độ tăng trưởng thường không ổn định

C Tốc độ tăng trưởng thấp hơn mức bình quân của thế giới

D Kinh tế chủ yếu dựa vào xuất khẩu nông sản, khoáng sản

Trang 21

V HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:

- Học bài cũ - Trả lời các CH – BT cuối bài

- Xem trước bài: Một số vấn đề của khu vực Tây Nam Á và khu vực Trung Á/ trang 28 –34.SGK

- Biết được tiềm năng phát triển kinh tế của khu vực Tây Nam Á và khu vực Trung Á

- Hiểu được các vấn đề chính của khu vực đều liên quan đến vai trò cung cấp dầu mỏ và cácvấn đề dẫn tới xung đột sắc tộc, xung đột tôn giáo, nạn khủng bố

2 Kỹ năng:

- Sử dụng bản đồ các nước trên thế giới để phân tích ý nghĩa vị trí địa lí của khu vực TâyNam Á và Trung Á

- Đọc trên bản đồ (lược đồ) Tây Nam Á và Trung Á để thấy vị trí các nước trong khu vực

- Phân tích bảng số liệu thống kê để rút ra nhận định

- Đọc và phân tích các thông tin địa lí từ các nguồn thông tin về chính trị, thời sự quốc tế

II THIẾT BỊ DẠY HỌC:

- Bản đồ Địa lý tự nhiên Châu Á

- Phóng to các lược đồ, biểu đồ trong SGK

III TIẾN TRÌNH TC DẠY HỌC:

1 Ổn định TC:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Trình bày những đặc điểm nổi bật về tự nhiên, dân cư - xã hội của khu vực Mĩ La tinh.

- Vì sao nền kinh tế khu vực Mĩ La tinh chậm phát triển? Biện pháp khắc phục?

Trang 22

3 Bài mới:

*Định hướng bài học và tạo nhu cầu hứng thú học tập ở học sinh

*Tổ chức dạy học bài mới:

BĐ Tự nhiên châu Á treo tường, hãy

điền các thông tin về Tây Nam Á vào

PHT số 1

+ Các nhóm chẵn: Quan sát hình 5.7

và BĐ Tự nhiên châu Á treo tường,

hãy điền các thông tin về Trung Á

- GV gọi HS đại diện các nhóm trình

bày, học sinh khác bổ sung GV

chuẩn xác kiến thức

- GV nêu câu hỏi cho cả lớp: Em hãy

cho biết giữa khu vực Tây Nam Á và

khu vực Trung Á có những điểm gì

giống nhau?

- HS trả lời, HS khác bổ sung GV

chuẩn xác kiến thức

*Hoạt Động 2: Cá nhân, Cặp đôi.

- Giáo viên yêu cầu HS nghiên cứu

cá nhân (hình 5.8 SGK), trao đổi với

bạn cùng cặp để trả lời các câu hỏi

sau:

 Khu vực nào khai thác được lượng

I ĐẶC ĐIỂM CỦA KHU VỰC TÂY NAM Á

VÀ KHU VỰC TRUNG Á:

1 Các đặc điểm nổi bật của khu vực Tây Nam Á

và khu vực Trung Á:

(Xem phần phụ lục)

2 Những điểm chung của 2 khu vực:

- Cùng có khí hậu khô hạn và có vị trí địa – chínhtrị rất chiến lược

- Cùng có nhiều tài nguyên khoáng sản, đặc biệt là

dầu mỏ

- Tỷ lệ dân cư theo đạo Hồi cao, cả 2 khu vực đềuđang tồn tại những mâu thuẩn liên quan đến tranhchấp quyền lợi về đất đai, tài nguyên… dẫn tới cácxung đột sắc tộc, tôn giáo và nạn khủng bố

II MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA KHU VỰC TÂY NAM Á VÀ KHU VỰC TRUNG Á:

1 Vai trò cung cấp dầu mỏ:

- Khu vực Tây Nam Á và Trung Á có trữ lượngdầu mỏ rất lớn: Tây Nam Á là nguồn cung cấp dầu

mỏ lớn của thế giới (chiếm 50%)

Trang 23

dầu thô nhiều nhất, ít nhất?

 Khu vực nào có lượng dầu thô tiêu

dùng nhiều nhất, ít nhất?

 Khu vực nào có khả năng vừa thoả

mãn nhu cầu dầu thô của mình vừa

có thể cung cấp dầu thô cho thế giới?

Tại sao?

- Học sinh trình bày kết quả, giáo

viên giúp học sinh chuẩn lại kiến

thức

*Hoạt động 3: Cá nhân

- GV nêu câu hỏi cho cả lớp:

Dựa vào thông tin trong bài học, vốn

hiểu biết của bản thân, em hãy cho

biết:

+ Khu vực Tây Nam Á và khu vực

Trung Á vừa qua đang nổi lên những

sự kiện chính trị gì đáng chú ý?

+ Những sự kiện nào của khu vực

được cho là diễn ra 1 cách dai dẳng

nhất, cho đến nay vẫn chưa chấm

dứt?

+ Em giải thích như thế nào về

nguyên nhân của các sự kiện đã xảy

ra ở cả 2 khu vực?

+ Các sự kiện đó đã ảnh hưởng như

thế nào đến đời sống người dân, đến

sự phát triển kinh tế-xã hội của mỗi

quốc gia và trong khu vực?

+ Em có đề xuất gì trong việc xây

dựng các giải pháp nhằm chấm dứt

xung đột sắc tộc, xung đột tôn giáo

và nạn khủng bố?

- GV chỉ định HS đại diện trình bày,

học sinh khác bổ sung GV lưu ý HS

tuỳ các hiện tượng và sự kiện ở từng

khu vực có khác nhau nhưng đều có

nguyên nhân và hậu quả gần giống

nhau

- GV cung cấp thông tin phản hồi

PHT cho học sinh và chuẩn xác kiến

thức

- Khu vực Trung Á tuy hiện nay khai thác dầu mỏchưa nhiều nhưng có tiềm năng trở thành nguồncung cấp dầu lớn của thế giới

Tây Nam Á và Trung Á là 2 trong số 3 khu vực

có khả năng xuất khẩu dầu mỏ lớn nhất thế giới

- Lượng dâu mỏ có khả năng xuất khẩu của khuvực Tây Nam Á chiếm phần lớn trong lượng dầuxuất khẩu của thế giới (gấp gần 4 lần Đông Âu)

 Nguyên nhân quan trọng tạo nên sự bất ổn củakhu vực

2 Xung đột sắc tộc, xung đột tôn giáo và nạn khủng bố:

+ Hiện tượng, sự kiện:

 Luôn xảy ra các cuộc chiến tranh, xung đột giữacác quốc gia, các dân tộc, các tôn giáo, các giáophái trong Hồi giáo, nạn khủng bố

 Hình thành phong trào li khai và nạn khủng bố ở

 Gây mất ổn định ở mỗi quốc gia trong khu vực

và làm ảnh hưởng tới các khu vực khác

 Đời sống nhân dân bị đe doạ và không được cảithiện, kinh tế bị huỷ hoại và chậm phát triển

 Ảnh hưởng tới giá dầu và phát triển kinh tế củathế giới

Trang 24

2 Nguồn tài nguyên thiên nhiên quan trọng nhất của các nước Tây Nam Á là:

A Đất nông nghiệp B Than và sắt

C Thường xuyên mất mùa, đói kém

D Cạnh tranh nhau trong sản xuất dầu khí

4 Đặc điểm nào sau đây không phải của các nước Trung Á:

A Phần lớn được tách ra từ Liên Bang Xô Viết

B Chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của Đạo Hồi

C Chịu nhiều ảnh hưởng của phương Tây

D Là khu vực giàu tài nguyên thiên nhiên

5 Điểm tương đồng về kinh tế xã hội giữa các nước Trung Á và Tây Nam Á là:

A Chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của Đạo Hồi.

B Chịu ảnh hưởng mạnh mẽ từ Liên Bang Nga.

C Thu nhập bình quân đầu người cao nhờ dầu mỏ.

D Có thế mạnh về sản xuất nông, lâm, hải sản.

6 Dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện sản lượng dầu thô khai thác và tiêu dùng của

1 số khu vực trên là:

A Biểu đồ cột B Biểu đồ đường

C Biểu đồ tròn D Biểu đồ miền

7 Săp xếp theo thứ tự 4 khu vực có lượng dầu khai thác lớn nhất là:

A Tây Nam Á - Đông Âu - Bắc Mĩ - Đông Á

B Tây Nam Á - Đông Á - Đông Âu - Bắc Mĩ

C Tây Nam Á - Đông Âu - Đông Á - Bắc Mĩ

D Tây Nam Á - Bắc Mĩ - Đông Á - Đông Âu

8 Khu vực có lượng dầu tiêu dùng lớn nhất năm 2003 là:

A Trung Á B Đông Á C Tây Âu D Bắc Mĩ

9 Dầu mỏ các nước Tây Nam Á xuất nhiều nhất sang khu vực:

A Bắc Mĩ B Tây Âu C Nam Âu D Đông Á

10 Nhận xét nào dưới đây không chính xác qua bảng số liệu trên:

A Quy mô sản xuất và tiêu dùng dầu mỏ trên thế giới lớn

B Trên quy mô toàn thế giới, sản xuất và tiêu dùng là cân bằng

C Sản xuất và tiêu dùng có sự phân hóa rõ rệt giữa các khu vực

D Khu vực kinh tế càng phát triểnthì nhu cầu tiêu dùng càng lớn

11 Để hạn chế sự phụ thuộc vào nguồn dầu mỏ, biện pháp hữu hiẹu và triệt để nhất có thể là:

A Hạn chế việc sử dụng năng lượng dầu mỏ

B Thăm dò và khai thác thêm nhiều mỏ dầu mới

C Nghiên cứu và tìm ra các nguồn năng lượng thay thế

D Tăng cường sử dụng các dạng năng lượng truyền thống

IV HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:

- Học bài cũ - Trả lời các CH – BT cuối bài

- Ôn tất cả các bài đã học - Chuẩn bị giấy, bút… tiết sau KTV

Trang 25

VI PHỤ LỤC:

CÁC ĐẶC ĐIỂM NỔI BẬT CỦA KHU VỰC TÂY NAM Á VÀ KHU VỰC TRUNG Á

Các đặc điểm nổi bật Khu vực TÂY NAM Á Khu vực TRUNG Á

Diện tích lãnh thổ Khoảng 7 triệu km2 Khoảng 5,6 triệu km2

Vị trí địa lí Tây Nam châu Á Nằm ở trung tâm Á – Âu, không

tiếp giáp với đại dương

Ý nghĩa của vị trí địa

Tiếp giáp giữa 2 châu lục, ánngữ kênh đào Xuy–ê, có vị tríđịa-chính trị rất quan trọng

Có vị trí chiến lược quan trọng:tiếp giáp với các cường quốc lớn:Nga, Trung Quốc, Ấn Độ và khuvực Tây Nam Á đầy biến động

Dân số Gần 323 triệu người Hơn 80 triệu người

Đặc điểm xã hội nổi

Tên bài soạn:

KIỂM TRA VIẾT 1 TIẾT

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

Qua bài kiểm tra viết 1 tiết:

- Đánh giá được mức độ tiếp thu kiến thức và rèn luyện kĩ năng địa lí của học sinh Từ đó rút

ra việc dạy - học được tốt hơn

- Rèn cho học sinh tính tích cực, tự giác độc lập suy nghĩ trong khi làm bài kiểm tra

- Lấy điểm tính TB/kt làm cơ sở tính TBm/HKI

II CHUẨN BỊ:

Câu hỏi – Thang điểm và đáp án

III TIẾN TRÌNH TC DẠY HỌC:

1 Ổn định tổ chức:

Nhắc nhở học sinh trước khi chép hoặc phát đề.

2 Tổ chức kiểm tra:

SỞ GD – ĐT THỪA THIÊN - HUẾ ĐỀ KIỂM TRA VIẾT 1 TIẾT

TRƯỜNG THPT NGUYỄN CHÍ THANH Môn: Địa lí 11 CB

Thời gian làm bài: 45 phút (không kể thời gian phát đề)

Trang 26

-Phần I TRẮC NGHIỆM KIẾN THỨC: (4,0 điểm)

Chọn 1 câu trả lời đúng nhất và tô kín tròn câu đó cho mỗi câu hỏi sau:

1 Dấu hiệu để phân chia các nước PT và ĐPT hiện nay là dựa vào:

A Cơ cấu kinh tế quốc dân

B Mức thu nhập bình quân đầu người

C Các tiêu chuẩn đảm bảo đời sống dân cư

D Tất cả các dấu hiệu trên

2 Sự phân chia thế giới thành các nhóm nước nói lên tình trạng chủ yếu nào sau đây:

A Thế giới có nhiều quốc gia, dân tộc và tôn giáo

B Sự tương phản về trình độ giữa các nhóm nước

C Sự khác nhau về chế độ chính trị - xã hội giữa các nước

D Hậu quả kéo dài của chiến tranh lạnh

3 Đặc điểm nào dưới đây không phải của các nước phát triển:

A Tổng sản phẩm trong nước lớn

B Chỉ số phát triển con người (HDI) cao

C Có vai trò chi phối các tổ chức kinh tế thế giới

D Cơ cấu kinh tế chủ yếu là công – nông nghiệp

4 Tiêu biểu nhất cho nền kinh tế tri thức của các nước phát triển đồng thời cũng chiếm tỉ trọng GDP cao nhất ở các nước này là ngành:

A Công nghệ năng lượng

B Công nghệ thông tin

C Công nghệ vật liệu

D Công nghệ sinh học

5 Tổ chức nào sau đây không phải là liên kết kinh tế khu vực:

A Tổ chức thương mại thế giới (WTO)

B Diễn đàn hợp tác kinh tế Châu Á – Thái Bình Dương (APEC)

C Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)

D Liên minh châu Âu (EU)

6 Toàn cầu hoá tạo nên cơ hội cho Việt Nam nói riêng và các nước đang phát triển nói chung là:

A Mở rộng thị trường ra nước ngoài

B Thu hút được nhiều vốn đầu tư, công nghệ từ nước ngoài

C Mở cửa, tạo điều kiện phát huy nội lực

D Tất cả các khả năng trên

7 Đặc điểm nào sau đây không phải của các nước Trung Á:

A Phần lớn được tách ra từ Liên Bang Xô Viết

B Chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của Đạo Hồi

Trang 27

C Chịu nhiều ảnh hưởng của phương Tây.

D Là khu vực giàu tài nguyên thiên nhiên

8 Điểm tương đồng về kinh tế- xã hội giữa các nước Trung Á và Tây Nam Á là:

A Chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của Đạo Hồi

B Chịu ảnh hưởng mạnh mẽ từ Liên Bang Nga

C Thu nhập bình quân đầu người cao nhờ dầu mỏ

D Có thế mạnh về sản xuất nông, lâm, hải sản

9 Sự hợp tác quốc tế trong hơn nửa thế kỉ qua đã khá thành công trong lĩnh vực:

A Bảo vệ hoà bình, ngăn chặn được chiến tranh hạt nhân

B Hạn chế tối đa việc gia tăng dân số thế giới

C Giảm thiểu được nạn ô nhiễm môi trường

D Chặn đứng được căn bện thế kỉ HIV/ AIDS

10 Sự ra đời của nền kinh tế tri thức là biểu hiện sự phát triển của:

A Khoa học và công nghệ B Giáo dục và đào tạo

C Quan hệ sản xuất D Lực lượng sản xuất

11 Sự suy giảm tầng ôzôn gây nên hậu quả cơ bản là:

A Mất lớp áo bảo vệ Trái Đất khỏi các tia tử ngoại có bước sóng ngắn

B Nhiệt độ Trái Đất ngày càng tăng lên (sự nóng lên của Trái Đất)

C Mưa axít diễn ra ngày càng nhiều với mức độ tàn phá ngày càng lớn

D Tăng cường nạn ô nhiễm môi trường trên phạm vi toàn cầu

12 Nguyên nhân cơ bản để xếp khủng bố quốc tế vào vấn đề toàn cầu trong thời đại ngày nay là:

A Số vụ khủng bố xảy ra ngày càng nhiều

B Gây hậu quả và thương vong ngày càng lớn

C Cách thức hoạt động ngày càng đa dạng và tinh vi

D Trở thành mối đe doạ trực tiếp tới ổn định hoà bình của thế giới

13 Toàn cầu hoá kinh tế sẽ dẫn đến:

A Thu hẹp khoảng cách giàu nghèo giữa các nước

B Thu hẹp phạm vi hoạt động của các công ty XQG

C Thu hẹp thị trường tài chính quốc tế

D Tăng sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các nền kinh tế

14 Đặc điểm nền nông nghiệp châu Phi:

A Có ngành sản xuất lương thực, thực phẩm phát triển

B Có ngành sản xuất cây công nghiệp phát triển

C Chăn nuôi là hoạt động chính trong nông nghiệp

D Là nền nông nghiệp có trình độ thâm canh cao

15 Điểm khác biệt cơ bản về kinh tế của các nước Mĩ La tinh so với các nước châu Phi là:

A Có tiềm năng to lớn đối với việc phát triển nền kinh tế

B Kinh tế chủ yếu dựa vào xuất khẩu nông sản và khoáng sản

C Tốc độ tăng trưởng kinh tế thường không đồng đều (ổn định)

D Tốc độ tăng trưởng thấp hơn mức bình quân của thế giới

16 Tây Nam Á luôn trở thành “điểm nóng” của thế giới là vì:

A Điều kiện khí hậu ở đây nóng và khô khan hơn

B Tình trạng cạnh tranh trong sản xuất dầu – khí

C Khu vực thường xảy ra nạn mất mùa và nạn đói kém

Trang 28

D Thường xảy ra xung đột quân sự, sắc tộc lớn, kéo dài.

Phần II TỰ LUẬN: (6,0 điểm)

Học sinh trả lời các câu hỏi sau:

Dựa vào bảng số liệu sau :

TỔNG NỢ NƯỚC NGOÀI CỦA NHÓM NƯỚC ĐANG PHÁT TRIỂN

Phần II TỰ LUẬN: (6,0 điểm)

1 Những tác động của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện

đại đến sự phát triển kinh tế - xã hội

2,0

- Khoa học và công nghệ trở thành LLSX trực tiếp, có thể trực tiếp

làm ra sản phẩm (sản xuất phần mềm, các ngành CN điện tử…)

- Làm xuất hiện nhiều ngành công nghiệp có hàm lượng kĩ thuật cao

(sản xuất vật liệu mới, công nghệ gen…), các dịch vụ nhiều kiến thức

(bảo hiểm, viễn thông, kiến trúc…)

- Làm thay đổi cơ cấu lao động Tỉ lệ những người làm việc bằng trí

óc để trực tiếp tạo ra sản phẩm (các lập trình viên, những nhà nhà thiết

kế công nghệ, …) ngày càng cao

- Làm phát triển nhanh chóng mậu dịch quốc tế, đầu tư nước ngoài

trên phạm vi toàn cầu

*Học sinh có thể nêu dẫn chứng như SGK.

0,50,50,50,5

2 Vì sao kinh tế ở Mỹ La tinh phát triển thiếu ổn định và các nước 2,0

Trang 29

phải vay nợ nhiều? Những điều kiện thuận lợi để tiếp cận nền

kinh tế tri thức ở Việt Nam?

a Vì sao kinh tế ở Mỹ La tinh phát triển thiếu ổn định và các nước phải

- Duy trì cơ cấu xã hội phong kiến trong 1 thời gian dài

- Các thế lực bảo thủ của Thiên Chúa giáo cản trở

- Đường lối phát triển KT-XH chưa tự chủ, độc lập

- Tình hình chính trị thiếu ổn định  vốn đầu tư của TBNN giảm

0,250,250,250,25

b Nêu những điểm chung của khu vực Tây Nam Á và khu vực Trung Á? 1,0

- Cùng có khí hậu khô hạn và có vị trí địa – chính trị rất chiến lược

- Cùng có nhiều tài nguyên khoáng sản, đặc biệt là dầu mỏ

- Tỷ lệ dân cư theo đạo Hồi cao, cả 2 khu vực đều đang tồn tại những

mâu thuẩn liên quan đến tranh chấp quyền lợi về đất đai, tài nguyên…

dẫn tới các xung đột sắc tộc, tôn giáo và nạn khủng bố

0,250,250,5

3 Vẽ biểu đồ hình cột thể hiện tổng nợ nước ngoài của nhóm nước

đang phát triển qua các năm và nêu nhận xét 2,0

a Vẽ biểu đồ hình cột thể hiện tổng nợ nước ngoài của nhóm nước đang

phát triển qua các năm

1,5

Biểu đồ thể hiện tổng nợ nước ngoài của nhóm nước

đang phát triển thời kì 1960 – 2004

*Nếu học sinh vẽ biểu đồ đường biểu diễn chỉ cho tối đa là 1,0 điểm.

*Nếu học sinh vẽ không chính xác, thiếu tên biểu đồ, đơn vị trục, khoảng

cách năm thì trừ 0,25 điểm cho mỗi hợp phần.

Tổng nợ nước ngoài của nhóm nước đang phát triển:

- Có xu hướng ngày càng tăng từ 610 tỉ USD (1970) lên 2724 tỉ USD

(2004)

- Tăng nhanh nhất là giai đoạn 1990 – 2000, tăng chậm nhất là giai

đoạn 1980 – 1990

0,250,25

Trang 30

Xem trước bài Hoa Kì: Vị trí địa lí và tài nguyên thiên nhiên/ trang 42 – 46 SGK

============================

Tiết PPCT: 09

Tên bài soạn: Bµi 6

Diện tích: 9.629 nghìn km 2 Thủ đô: OASINTƠN

Dân số: 296,5 triệu người (2005) GDP/nguời: 40.388 USD (2005)

Tiết 1: Tự nhiên và dân cư

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

Sau bài học, học sinh (HS) cần:

1 Kiến thức:

- Biết được các đặc điểm về vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ của Hoa Kì

- Trình bày được đặc điểm tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên của từng vùng

- Đặc điểm dân cư của Hoa Kì và ảnh hưởng của chúng đối với sự phát triển kinh tế

2 Kỹ năng:

- Rèn luyện kĩ năng phân tích bản đồ, lược đồ để thấy được đặc điểm địa hình, sự phân bốkhoáng sản, dân cư Hoa Kì

- Kĩ năng phân tích số liệu, tư liệu về tự nhiên, dân cư Hoa Kì

II THIẾT BỊ DẠY HỌC:

- Bản đồ bán cầu Tây hoặc bản đồ thế giới

- Bản đồ địa lí tự nhiên Hoa Kì

Trang 31

1 Ổn định TC:

2 Kiểm tra bài cũ:

Trả bài kiểm tra viết của học sinh - Vào điểm.

3 Bài mới:

*Định hướng bài học và tạo nhu cầu hứng thú học tập ở học sinh

*Tổ chức dạy học bài mới:

thổ của Hoa Kì trên bản đồ các nước

trên thế giới và BĐ các nước Bắc Mĩ

- GV yêu cầu HS quan sát BSL 10 nước

có diện tích lớn nhất thế giới và rút ra

nhận xét về diện tích của HK so với các

nước

- GV cung cấp toạ độ địa lí của lãnh thổ

Hoa Kì (phần trung tâm Bắc Mĩ), xác

định lại lãnh thổ HK trên BĐ và mô tả

1 số đặc điểm của phần trung tâm Bắc

địa lí của Hoa Kì, vị trí của Hoa Kì so

với châu Âu và châu Á, liên hệ giữa vị

trí Hoa Kì với khu vực Mĩ La tinh, châu

Á – TBD

- GV nêu câu hỏi: Vị trí địa lí đã tạo

cho Hoa Kì những thuận lợi gì đối với

sự phát triển nền kinh tế TBCN?

*Hoạt động 3: Cặp/ Nhóm

- GV chia lớp thành 6 nhóm và yêu cầu

HS các nhóm sử dụng BĐ Địa lí tự

nhiên Hoa Kì, đọc mục II.1 trong SGK

để hoàn thành bảng sau: Câu hỏi 2 phần

- Hình dạng cân đối  thuận lợi cho sản xuất vàphát triển giao thông

 Tránh được sự tàn phá của 2 cuộc CTTG và trởnên giàu có nhờ buôn bán vũ khí, nhu yếu phẩmcho các nước tham chiến

 Thuận lợi cho việc giao lưu kinh tế, mở rộngthị trường, phát triển kinh tế biển

II ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN:

1 Sự phân hoá của bộ phận lãnh thổ ở trung tâmBắc Mĩ:

Phân hoá thành 3 vùng tự nhiên lớn:

a Vùng phía Tây:

- Gồm các dãy núi cao xen các thung lũng, cao

Trang 32

Nhiệm vụ các nhóm:

 Nhóm 1, 2: Vùng phía Tây

 Nhóm 3, 4: Vùng Trung Tâm

 Nhóm 5, 6: Vùng phía Đông

- HS các nhóm làm việc dưới sự theo

dõi, hướng dẫn của GV

- GV gọi HS đại diện các nhóm lần lượt

báo cáo kết quả nghiên cứu, học sinh

khác bổ sung GV chuẩn kiến thức

- GV giảng giải về bán đảo A-la-xca và

quần đảo Ha-oai

*Hoạt động 4: Cả lớp

- GV yêu cầu từng HS quan sát bảng số

liệu: Mười nước có dân số đông nhất

thế giới, hình 6.3, lược đồ nhập cư vào

Hoa Kì giai đoạn 1820 – 1990 để rút ra

nhận xét về đặc điểm dân số của Hoa

- Vì sao DS Hoa Kì tăng nhanh? Sự

nhập cư đã đem lại cho Hoa Kì những

thuận lợi và khó khăn gì đối với việc

phát triển kinh tế -xã hội?

- GV hướng dẫn HS phân tích bảng 6.2

nguyên và bồn địa nằm ở phía Tây Hoa Kì

- Khí hậu khô hạn, phân hoá phức tạp.

- Tập trung chủ yếu các quặng kim loại màu, kimloại hiếm (vàng, đồng, chì ), giàu có về tàinguyên rừng, than đá, thuỷ năng

- Diện tích đất ven Thái Bình Dương tương đốimàu mỡ, có đồng cỏ để phát triển chăn nuôi

b Vùng Trung Tâm:

- Phần phía Bắc là gò đồi thấp với đồng cỏ rộnglớn; phía Nam là đồng bằng phù sa sôngMixixipi

- Khí hậu phân hoá đa dạng: ôn đới, cận nhiệtđới, nhiệt đới

- Than đá và quặng sắt trữ lượng lớn ở phía Bắc;dầu – khí ở bang Têch-dat, ven vịnh Mê hi cô

- Tập trung diện tích đất nông nghiệp lớn nhấttrong các vùng của Hoa Kì, có đồng cỏ để pháttriển chăn nuôi

c Vùng phía Đông:

- phần lớn diện tích là đồi núi thấp thuộc hệ

thống A-pa-lát với nhiều thung lũng cắt ngang,các đồng bằng ven Đại Tây Dương

- Khí hậu đa dạng: OĐ, OĐHD và CNĐ.

- Vùng có trữ lượng than đá và quặng sắt nhiều

nhất so với các vùng khác, nguồn thuỷ năngphong phú

- Diện tích đất nông nghiệp lớn, rất phì nhiêuthích hợp cho các cây trồng ôn đới

2 Bán đảo A-la-xca: Địa hình chủ yếu là đồinúi, khí hậu băng giá, nhiều dầu – khí, sắt, vàng,rừng…

3 Quần đảo Ha-oai: Đất đai màu mỡ, khí hậunhiệt đới hải dương, tiềm năng lớn về hải sản và

Nguyên nhân: Một phần quan trọng do nhập cư

từ châu Âu, Nam châu Á, Canađa và châu Phi Đem lại nguồn vốn và LLLĐ có trình độ cao,nhiều kinh nghiệm

b Sự già hoá dân số:

Trang 33

để phân tích sự già hoá của DS Hoa Kì

và những khó khăn do dân số già mang

lại?

- GV yêu cầu HS dựa vào SGK cho

biết: Sự đa dạng về thành phần dân tộc

của Hoa Kì được thể hiện như thế nào?

Nguyên nhân tạo nên sự đa về thành

phần dân cư? Những thuận lợi và khó

khăn gì đối với việc phát triển KT-XH?

*Hoạt động 5: Cặp/ Nhóm

- GV yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau dựa

vào Lược đồ phân bố dân cư Hoa Kì

năm 2004 để nhận xét và tìm nguyên

nhân của sự khác biệt về mật độ dân số

- GV gọi HS đại diện trình bày, HS

khác bổ sung GV chuẩn kiến thức

- Tỷ suất gia tăng DSTN giảm

- Nhóm tuổi dưới 15 giảm, nhóm tuổi trên 65tăng

- Số người trong độ tuổi LĐ chiếm tỷ lệ rất lớn

- Tuổi thọ của dân cư cao

 Chi phí lớn để chăm sóc người cao tuổi vàNLĐ bổ sung hằng năm hạn chế

c Thành phần dân cư:

Hiện tượng nhập cư đã tạo nên sự đa về thànhphần dân cư:

- Người da trắng gốc Âu: 83%

- Người da đen gốc Phi: 11,5%

- Người châu Á, Mĩ La tinh, người bản địa:5,5%

2 Phân bố dân cư:

- Mật độ dân số năm 2005 trung bình là 31người/km2 nhưng phân bố không đều:

+ Các bang vùng Đông Bắc và ven biển có mật

độ DS cao nhất: 300 người/km2.+ Vùng đồi núi phía Tây: có mật độ DS dưới 15người/km2

- Dân số thành thị chiếm tỉ lệ lớn (79%), cácthành phố vừa và nhỏ chiếm 91,8% dân cư đôthị

triển nông nghiệp

3 Các bộ phận chính hợp thành lãnh thổ Hoa Kì hiện nay là:

Trang 34

A Trung tâm lục địa Bắc Mĩ và quần đảo Ha oai.

B Phần trung tâm Bắc Mĩ, quần đảo Ha oai và bán đảo Alaxca.

C Phần trung tâm Bắc Mĩ và bán đảo Alaxca.

D Toàn bộ lục địa Bắc Mĩ, Alaxca và quần đảo Ha oai.

4 Lãnh thổ Hoa Kì phần lớn nằm trong vành đai khí hậu:

A Ôn đới B Hàn đới C Xích đạo D Nhiệt đới.

5 Đặc điểm nào sau đây không phải là lợi thế của vị trí địa lí Hoa Kì từ trước tới nay:

A Thuận lợi trong phát triển giao thông hàng hải.

B Nằm xa khu vực phát triển kinh tế năng động của thế giới.

C Ngăn cách với châu Âu bởi Đại Tây Dương.

D Dễ dàng chi phối và khống chế các nước khác ở châu Mĩ.

6 Về thiên tai, Hoa Kì được mệnh danh là quê hương của:

A Bão nhiệt đới B Vòi rồng C Lũ lụt D Trượt, lỡ đất.

7 Thời tiết của Hoa Kì thường bị biến động mạnh, nhất là phần trung tâm là do:

A Ảnh hưởng của dòng biển nóng Gơn Xtrim.

B Địa hình của Hoa Kì có dạng lòng máng.

C Nằm chủ yếu ở vành đai cận nhiệt và ôn đới.

D Giáp với Thái Bình Dương và Đại Tây Dương.

8 Từ ngày lập quốc đến nay, thứ tự các làn sóng nhập cư từ các châu lục khác đến Hoa

Kì lần lượt là:

A Người châu Âu – châu Á, Mĩ La tinh – Châu Phi.

B Người châu Phi – châu Âu – Châu Á, Mĩ La tinh.

C Người châu Âu – châu Phi – Châu Á, Mĩ La tinh.

D Người châu Á, Mĩ La tinh – châu Âu – Châu Phi.

9 Khu vực có nhiều người châu Á sinh sống nhiều nhất hiện nay ở Hoa Kì là:

A Ven Thái Bình Dương B Trong nội địa.

C Dọc biên giới Canada D Ven Đại Tây Dương.

10 Thu nhập hàng năm của 2,5 triệu người giàu nhất bằng thu nhập của 100 triệu người nghèo đã nói lên tình trạng chủ yếu nào của xã hội Hoa Kì hiện nay:

A Hoa Kì có nhiều người giàu nhất thế giới.

B Sự chênh lệch về thu nhập rất lớn.

C Tiêu cực và tệ nạn xã hội đang phát triển.

D Sự khác nhau về địa vị trong xã hội giữa các cá nhân.

11 Hãy điền vào chỗ trống những từ/cụm từ mang đặc trưng về đô thị hóa ở Hoa Kì:

Mạng lưới thành phố ở Hoa kì phân bố dày đặc ở phía Đông Bắc, ven bờ (a)

……… và phía Tây Nam ven bờ (b)……… Những thành phố lớn ở Hoa Kì

là (c)………

Phần lớn các thành phố trẻ này đều được xây dựng theo lối kiến trúc hiện đại (d)

………Hệ thống siêu đô thịnằm nối tiếp bên bờ Đại Tây Dương có nguồn gốc lịch sử (e)

………

V HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:

- Học bài cũ - Trả lời các CH – BT cuối bài

- Xem trước bài: Hoa Kì (tiết 2)/ trang 41 - 44 SGK

==========================

Trang 35

II THIẾT BỊ DẠY HỌC:

- Các bảng số liệu về hoạt động sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, thương mại

- Bản đồ Kinh tế chung Hoa Kì

- Biểu đồ sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế Hoa Kì

III TIẾN TRÌNH TC DẠY HỌC:

1 Ổn định TC:

2 Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi 2 và 3 trang 50 SGK.

3 Bài mới:

*Định hướng bài học và tạo nhu cầu hứng thú học tập ở học sinh

*Tổ chức dạy học bài mới:

HOẠT ĐỘNG CỦA

GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

NỘI DUNG CHÍNH

*Hoạt động 1: Cả lớp

- GV yêu cầu HS quan sát bảng 6.3, so

sánh GDP của Hoa Kì so với toàn thế

- Giáo viên yêu cầu HS dựa vào kiến

thức đã học, giải thích nguyên nhân

1 QUY MÔ NỀN KINH TẾ:

Là nước có nền kinh tế phát triển nhất Thếgiới:

- Năm 2004, GDP của Hoa Kì chiếm 28,5%GDP của toàn Thế giới, lớn hơn GDP của châu

Á, gấp hơn 14 lần GDP của châu Phi

- Là nước đứng đầu thế giới về nhiều sản phẩmcông nghiệp, nông nghiệp và dịch vụ

- Cơ cấu kinh tế: Tỷ lệ ngành dịch vụ cao nhất(76,5%)

- Tổng kim ngạch xuất - nhập khẩu lớn nhất

Nguyên nhân:

Trang 36

*Hoạt động 2: Cả lớp

- GV gíơi thiệu: khu vực dịch vụ của

Hoa Kì phát triển mạnh với tỉ trọng

trong GDP năm 2004 là 79,4%

- GV yêu cầu HS đọc mục II.1 SGK,

tìm những biểu hiện chứng tỏ khu vực

dịch vụ phát triển mạnh

- GV yêu cầu 1 số học sinh thông báo

trước lớp những thông tin đã tìm được,

+ Có sự khác nhau giữa vùng Đông Bắc

với vùng phía Nam và vùng phía Tây

- GV gọi HS đại diện trả lời, HS khác

bổ sung, GV chuẩn kiến thức

*Hoạt động 5: Cặp/ Nhóm

- Tài nguyên phong phú, nguồn lao động dồi dào

- Trong 2 cuộc Đại chiến thế giới, Hoa Kì không

bị tàn phá lại thu được nguồn lợi lớn

- Toàn cầu hóa nền kinh tế, phát triển nèn kinh tếtri thức

- Sự điều chỉnh chính sách kinh tế theo cơ chế thịtrường rất linh hoạt…

+ Giao thông vận tải: Hệ thống các loại đường

và các PTVT hiện đại nhất thế giới

+ Ngoại thương:

 Giá trị X-NK tăng nhanh qua các năm

 Tổng kim ngạch X-NK chiếm 12% thế giới(2004)

 Giá trị nhập siêu ngày càng tăng

+ Các ngành tài chính, thông tin liên lạc, du lịch:

 Hệ thống tài chính, ngân hàng phát triển mạnh

 Thông tin liên lạc hiện đại nhất thế giới

 Ngành du lịch phát triển mạnh, doanh thu lớn

2 Công nghiệp:

- Tạo ra nguồn hàng xuất khẩu chủ yếu Tỉ trọngcủa công nghiệp trong GDP là 19,7% (2004).Riêng công nghiệp chế biến chiếm 84,2% giá trịhàng xuất khẩu của cả nước (2004)

- Nhiều ngành công nghiệp có sản lượng hàngđầu thế giới

- Cơ cấu:

+ Sản xuất công nghiệp gồm 3 nhóm ngành pháttriển mạnh: khai khoáng, chế biến và điện lực.+ Đang có sự thay đổi: các ngành công nghiệphiện đại ngày càng tăng và chiếm tỷ trọng caotrong giá trị sản lượng công nghiệp

- Phân bố: Sản xuất công nghiệp có sự phân hóakhác nhau giữa các vùng: Vùng Đông Bắc tậptrung các ngành công nghiệp truyền thống, tỉtrọng giá trị sản lượng công nghiệp có xu hướnggiảm; vùng phía Nam và ven Thái Bình Dương

có nhiều ngành công nghiệp hiện đại, tỉ trọng giátrị sản lượng có xu hướng tăng

3 Nông nghiệp:

- Nền nông nghiệp tiên tiến, tính CMH cao, gắn

Trang 37

- GV yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau

quan sát hình 6.6 liên hệ với kiến thức

đã học và đọc SGK trả lời các câu hỏi:

+ Chứng minh Hoa Kì là nước có nền

nông nghiệp phát triển vào bậc nhất thế

giới Nguyên nhân

+ Dựa vào Lược đồ Phân bố sản xuất

nông nghiệp Hoa Kì, cho biết sự phân

bố các vùng chuyên canh sản xuất nông

sản hàng hoá và các nông sản chính

- GV gọi 1 số HS đại diện trình bày,

học sinh khác bổ sung GV chuẩn xác

kiến thức

với công nghiệp chế biến và thị trường tiêu thụ

- Giá trị sản lượng năm 2004 là 140 tỷ USD,chiếm 0,9% GDP của Hoa Kì

- Cơ cấu giá trị sản lượng nông nghiệp đang có

sự thay đổi theo hướng tăng giá trị dịch vụ nôngnghiệp, giảm giá trị hoạt động thuần nông

- Hình thức tổ chức sản xuất chủ yếu là các trangtrại (Số lượng giảm nhưng diện tích bình quânmỗi trang trại tăng)

- Trước đây hình thành các vùng chuyên canh,ngày nay sản xuất đa canh phức tạp nhưngnhững sản phẩm nông nghiệp chính vẫn phân bốkhá tập trung

- Là nước xuất khẩu nông sản lớn nhất thế giới

IV CỦNG CỐ - ĐÁNH GIÁ:

1 Chứng minh rằng Hoa Kì là 1 nước có nền kinh tế phát triển nhất Thế giới Những nguyênnhân làm cho nền kinh tế Hoa Kì nhanh chóng trở thành nước có GDP lớn nhất thế giới?

2 Trình bày tình hình phát triển của các ngành dịch vụ, công nghiệp, nông nghiệp Hoa Kì

3 Đặc điểm kinh tế nào sau đây không phải là của Hoa Kì:

A Tổng giá trị xuất khẩu lớn nhất thế giới.

B Nhận lượng FDI đầu tư vào lớn nhất thế giới.

C Thu nhập bình quân đầu người cao nhất thế giới.

D Tổng sản phẩm trong nước lớn nhất thế giới.

4 Nhân tố chủ yếu quyết định làm tăng GDP Hoa Kì là:

A Nguồn lợi từ buôn bán vũ khí, hàng hoá lớn.

B Nhu cầu của thị trường thế giới.

C Do vai trò lãnh đạo trong các tổ chức kinh tế thế giới.

D Sức mua của dân cư trong nước lớn.

5 Công nghiệp (CN) Hoa Kì hiện nay có đặc điểm chủ yếu là:

A Khai thác là ngành có giá trị lớn nhất trong CN.

B Tỷ trọng trong GDP có xu hướng tăng lên.

C Là ngành tạo nên sức mạnh cho nền kinh tế.

D Là ngành tạo nguồn hàng xuất khẩu chủ yếu.

6 Hiện nay, cơ cấu giá trị sản lượng công nghiệp của Hoa Kì chia theo các nhóm ngành lần lượt là:

A Chế biến - khai khoáng - điện lực.

B Khai khoáng - chế biến - điện lực.

C Điện lực - chế biến – khai khoáng.

D Chế biến - điện lực – khai khoáng.

7 Nguyên nhân nào làm cho sản lượng lương thực của Hoa Kì luôn là 1 trong những nước đứng đầu thế giới là do:

A Thiên nhiên Hoa Kì rất thuận lợi cho sản xuẩt nông nghiệp.

B Hoa Kì có quỹ đất nông nghiệp lớn.

C Trình độ sản xuất nông nghiệp cao.

Trang 38

D Sản xuất chuyên môn hoá theo vành đai.

V HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:

- Học bài cũ - Trả lời các CH – BT cuối bài

- Xem trước bài THỰC HÀNH/ trang 45 – 46 SGK

II THIẾT BỊ DẠY HỌC:

- Bản đồ Địa lí tự nhiên Hoa Kì

- Bản đồ Kinh tế chung Hoa Kì

- Lược đồ các trung tâm công nghiệp chính của Hoa Kì

III TIẾN TRÌNH TC DẠY HỌC:

1 Ổn định TC:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Trình bày những đặc điểm chung của nền kinh tế Hoa Kì.

- Chứng minh rằng: Hoa Kì là nước có nền nông nghiệp đứng hàng đầu thế giới? Nguyênnhân

3 Bài mới:

*Định hướng bài học và tạo nhu cầu hứng thú học tập ở học sinh

*Tổ chức dạy học bài mới:

1 Yªu cÇu:

* Bài tập 1: Phân hoá lãnh thổ nông nghiệp

* Bài tập 2: Phân hoá lãnh thổ công nghiệp

2 Néi dung:

*BÀI TẬP 1: PHÂN HOÁ LÃNH THỔ NÔNG NGHIỆP

- Giáo viên cho HS lập bảng theo mẫu trang 45 SGK

- Yêu cầu HS quan sát hình 6.1 và 6.6 xác định các khu vực trong bảng 1

- Giáo viên chia lớp ra thành 6 nhóm nhỏ và giao nhiệm vụ nghiên cứu:

+ Nhóm 1, 2: Điền vào bảng sự phân bố của cây lương thực.

Trang 39

+ Nhóm 3, 4: Điền vào bảng sự phân bố của cây công nghiệp và cây ăn quả.

+ Nhóm 5, 6: Điền vào bảng sự phân bố của gia súc.

- HS các nhóm trao đổi, rút ra nhận xét chung về sự phân bố các nông sản chính

- Học sinh các nhóm quan sát hình 6.7 trong SGK và kiến thức, trao đổi trong nhóm để hoànthành nhiệm vụ

- Giáo viên cho đại diện các nhóm trình bày Các nhóm khác nhận xét, bổ sung và chốt lạikiến thức đúng

- Giáo viên yêu cầu học sinh dựa vào đặc điểm tự nhiên của Hoa Kì để giải thích nguyênnhân của sự phân bố trên GV chuẩn xác

SỰ PHÂN HOÁ LÃNH THỔ NÔNG NGHIỆP HOA KÌ

Cây công nghiệp

và cây ăn quả Gia súc

Cây ăn quả, rauxanh ôn đới (táo, lê,dâu)

Bò thịt, bòsữa

Trung

Tâm

Các bang phía Bắc Lúa mì, ngô

Củ cải đường, hướngdương, rau, quả ônđới

Bò sữa,lợn

Các bang Trung Tâm Ngô, lúa mì Đỗ tương, lạc, bông,

thuốc lá Bò thịt.Các bang phía Nam Ngô, lúa gạo Mía, rau cây ănquả cận nhiệt đới Bò, lợn

Phía Tây Lúa gạo, lúa mì Lâm nghiệp, CAQ cậnnhiệt đới Bò thịt,cừu

Nhận xét chung: Các vùng nông nghiệp của Hoa Kì thường có quy mô lớn, tập trung thành

những vành đai phù hợp với điều kiện sinh thái của cây trồng và vật nuôi

- Phía Bắc là các nông sản ôn đới, phía Nam là các nông sản cận nhiệt đới

* BÀI TẬP 2: PHÂN HOÁ LÃNH THỔ CÔNG NGHIỆP

- Giáo viên cho HS lập bảng theo mẫu trang 46 SGK

- Trao đổi, kể tên các ngành công nghiệp truyền thống, các ngành công nghiệp hiện đại

- Yêu cầu HS quan sát hình 6.7 xác định các vùng trong bảng 2

- Giáo viên chia lớp ra thành 4 nhóm nhỏ và giao nhiệm vụ nghiên cứu:

+ Nhóm 1, 2: Điền vào bảng sự phân bố của các ngành công nghiệp truyền thống.

+ Nhóm 3, 4: Điền vào bảng sự phân bố của các ngành công nghiệp hiện đại.

- Trao đổi, rút ra nhận xét khái quát về sự phân bố các ngành công nghiệp chính của Hoa Kì.Ghi nhớ một số địa danh: Niu Iooc, Xan Phran-xi-cô

- Học sinh các nhóm quan sát hình 7.8 trong SGK và kiến thức đã học, trao đổi trong nhóm

Trang 40

Đóng tàu biển, cơ khí,thực phẩm, dệt may,sản xuất ô tô

Đóng tàu biển, sảnxuất ô tô, luyện kimmàu

Các ngành

công nghiệp

hiện đại

Điện tử, viễn thông

Chế tạo máy bay, chếtạo tên lửa vũ trụ, hoádầu, điện tử, viễnthông

Điện tử, viễn thông,chế tạo máy bay

IV CỦNG CỐ - ĐÁNH GIÁ:

- Giáo viên tổng hợp các vấn đề, nhấn mạnh những kiến thức cơ bản để tổng kết bài học

- Giáo viên đưa ra 1 số câu hỏi TNKQ và TNTL để đánh giá mức độ tiếp thu kiến thức củaHọc sinh

- Nhận xét và đánh giá tiết học

V HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:

- Trình bày và giải thích SPH lãnh thổ công nghiệp và nông nghiệp Hoa Kì Sưu tầm tư liệu(bài viết, phim, tranh ảnh

- Xem trước bài LIÊN MINH CHÂU ÂU (TIẾT 1)/ trang 47 – 50 SGK.

==========================

Tiết PPCT: 12

Tên bài soạn:

Bµi 7

Liªn minh Ch ©u ¢u

Dân số: 495 triệu người (7/ 2007)

Ngày đăng: 30/10/2014, 21:00

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng tăng trưởng kinh tế trong giai đoạn 1991 - 1997 - Giáo án 11 nc
Bảng t ăng trưởng kinh tế trong giai đoạn 1991 - 1997 (Trang 108)
Hình thành kiến thức - Giáo án 11 nc
Hình th ành kiến thức (Trang 113)
Bảng và thuyết minh trên bản đồ), toàn lớp nhận xét. - Giáo án 11 nc
Bảng v à thuyết minh trên bản đồ), toàn lớp nhận xét (Trang 115)
Bảng thống kê chăn nuôi gia súc chính của một số nước trong khu vực Đông Nam Á - Giáo án 11 nc
Bảng th ống kê chăn nuôi gia súc chính của một số nước trong khu vực Đông Nam Á (Trang 120)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w