1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Danh sách một số ngữ pháp N5

24 28 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 421,15 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài liệu Danh sách một số ngữ pháp N5 giới thiệu tới người đọc khoảng 60 mẫu câu ngữ pháp trình độ N5. Cuối mỗi mẫu câu đều có các ví dụ minh họa có các mẫu câu này. Hi vọng đây sẽ là một tài liệu hữu ích dành cho các bạn sinh viên dùng làm tài liệu học tập và nghiên cứu.

Trang 1

DANH SÁCH MỘT SỐ NGỮ PHÁP N5 (Khoảng 60 mẫu)

山田(やまだ)さんは日本語(にほんご)が上手(じょうず)です。 Anh Yamada giỏi tiếng Nhật

A: Cái này là cái gì?

B: Cái này là mắt kính của tôi

2 ~も~ : cũng, đến mức, đến cả

Giải thích:

Dùng miêu tả sự vật / tính chất / hành động tương tự với một sự vật / tính chất / hành động đã nêu trước đó (nhằm tránh lập lại tợ từ は/ động từ nhiều lần)

Thể hiện sự ngạc nhiên về mức độ nhiều

Thể hiện mức độ không giống như bình thường (cao hơn hoặc thấp hơn)

Trang 2

Ngày nghỉ thế mà cũng chẳng đi đâu được

3 ~ で~ : tại, ở, vì, bằng, với ( khoảng thời gian)

Giải thích:

Diễn tả nơi xảy ra hành động

Diễn tả nơi xảy ra sự kiện

Diễn tả nguyên nhân

Diễn tà phương pháp, phương thức, phương tiện

Diễn tả sự vật được làm bằng chất liệu / vật liệu gì

Diễn tả một khoảng thời gian giới hạn

Trang 3

Chú ý:

Khi muốn nói về một thời điểm mà hành động xảy ra, chúng ta thê, trợ từ [に] vào sau danh từ chỉ thời gian Dùng 「に」với những hành động diễn ra trongt hời gian ngắn [に] được dùng khi danh từ chỉ thời gian có con số đi kèm và không dùng trong trường hợp không có con số đi kèm Tuy nhiên trong trường hợp của thứ nằm trong tuần thì có thể dùng hoặc không dùng [に]

Khi muốn nói về một thời điểm mà hành động nào đó xảy ra, chúng ta thêm trợ từ

「に」 và sau danh từ chỉ thời gian Dùng 「に」 đối với những hành động xảy ra trong thời gian ngắn 「に」được dùng khi danh từ chỉ thời gian có con số đi kèm Tuy nhiên, đối với trường hợp của thứ trong tuần thì có thễ dùng hoặc không dùng

Trang 4

Đối với những động từ như 「おくります」、「でんわをかけます」thì đối tượng không chỉ là người mà còn có thể là địa điểm ( danh từ) Trong trường hợp

đó ngoài trợ từ [に] chúng ta còn có thể dùng trợ từ [へ]

Các động từ như「もらいます」、「かします」、「ならいます」 biểu thị hành động từ phía người tiếp nhận Khi dùng những động từ này trong câu mà chủ ngữ là người tiếp nhận thì chúng ta thêm trợ từ [に] vào sau danh từ chỉ đối tác Trong mẫu câu sử dụng các động từ này, chúng ta có thể dùng trợ từ 「から」thay cho trợ từ [に] Đặc biệt khi đối tác không phải là người mà là một tổ chức nào đó (ví dụ: công ty hoặc trường học) thì không dùng [に] mà dùng 「から」

Trang 5

Tôi ăn rau và thịt

Ngày nghĩ là ngày thứ bảy và chủ nhật

Xin lỗi, bạn tên gì?

Trang 6

「から」biểu thị điểm bắt đầu của thời gian và địa điểm, còn 「まで」biểu thị điểm kết thúc và thời gian của địa điểm

「から」và 「まで」không nhất thiết phải đi kèm với nhau, mà còn có thể được dùng riêng biệt

Trang 7

Tôi hoàn toàn không hiểu

Trang 9

Tôi xem phim 2 lần 1 tháng

Nằm trong mẫu câu thường dùng để rủ rê người nghe cùng làm việc gì đó

A: cùng đi ăn trưa nhé

[ほしい] là tính từ đuôi [い]

Ví dụ:

Tôi muốn có tiền

私はお金がほしいです

Trang 10

Mẫu câu không thể dùng để biểu thị ham muốn của người thứ ba

Mẫu câu không thể dùng để mời người nghe dùng một thứ gì hay làm gì Ví dụ, trong trường hợp muốn mời người nghe uống cà phê thì không nói [コーヒーが欲しいですか?」mà nói là「コーヒーはいかがですか?」

từ thể 「ます たい」chia cách tương tự như tính từ đuôi「い」

Trang 11

きます」 Danh từ đặt trước [に] phải là danh từ chỉ hành động

Ngày mai tôi đi Tokyo để xem lệ hội

Trang 12

Xin đừng hút thuốc trong bệnh viện

病院でタバコを吸わ内でください。

27 ~ てもいいです~: Làm ~ được:

Giải thích:

Mẫu câu này dùng để biểu thị sự được phép làm một điều gì đó

Nếu mẫu câu này thành câu nghi vấn thì chúng ta sẽ được một câu xin phép

Khi trả lời thì chú ý cách trả lời tế nhị khi từ chối

Mẫu câu này biểu thị ý nghĩa "cấm" hay "không được" làm một việc gì đó

Dùng để trả lời cho câu hỏi [ Động từ thể てもいいですか?]

Cách trả lời này không dùng với người trên

Thưa cô, chúng em nói chuyện ở đây có được không?

先生、ここで話してもいいですか?

Trang 13

Không, không được

Trang 14

Vậy thì cần phải học đến mấy năm?

Mẫu câu này tương đương mẫu câu なくてはいけない。

Tuy nhiên người ta sử dụng mẫu câu なくちゃいけない để biểu đạt trong văn nói

33 ~だけ~: Chỉ ~

Giải thích:

Diễn tả ý nghĩa ngoài điều đó ra thì không còn điều nào khác

Ngoài ra còn diễn tả ý nghĩa phủ định 「だけでなく」( không còn )

Được dùng để nối hai câu thành một câu Câu 1 biểu thị lý do cho câu 2

Cũng có thể nối 2 câu trước, sau đó nối câu 1 kèm theo「から」

Trang 15

Không, tôi không có thời gian

Trang 16

この本は、まだ読んでいませんか? いいえ、まだです。 Nguyên nhân của tai nạn vẫn chưa rõ

Trang 18

Diễn tả một hành vi trong tương lai sẽ phát sinh một kết quả nào đó

Trang 19

Anh ta đẹp trai và thông minh

彼はハンサムだったり、賢かった人です

47 ~ている~: Vẫn đang

Giải thích:

Diễn tả một hành động đang diễn ra

Diễn tả về một trạng thái ( là kết quả của một hành động) vẫn còn lại, vẫn tiếp tục

ở hiện tại

Dùng để nói về các tập quán, thói quen ( tức là những hành vi được lặp đi lặp lại trong một thời gian dài) Nếu là một thói quen hay một hành vi trong quá khứ thì dùng thể「ていました」

Dùng để nói về nghề nghiệp hay tình cảnh của ai đó

Trang 20

49 ~ないことがある~: Có khi nào không ?

Trường hợp muốn thể hiện câu hỏi với ý "anh/ chị đã ~ từng chưa?" thì ta thêm trợ

từ [か] vào sau mẫu câu

Bạn đến Nhật Bản bao giờ chưa?

Trang 21

52 ~ので~: Bởi vì ~

Giải thích:

Diễn tả lý do khách quan, tự nhiên, tất nhiên dẫn đến như thế

Khi sử dụng 「ので」sẽ thể hiện cách nói nhẹ nhàng, mềm mại nên sẽ không dùng đến phần sau của câu ở thể mệnh lệnh hay cấm chỉ

Phân biệt giữa 「ので」và 「から」

「ので」Dùng nêu lên lý do mang tính khách quan

Vì xe buýt tới trễ nên tôi tới muộn

バースが遅れたので、遅刻しました。

「から」Dùng nêu lên lý do mang tính chủ quan

Vì đói bụng nên tôi ăn nhiều

ở thì quá khứ hoặc tương lai

Trường hợp của danh từ: khi dùng 「まえに」sau danh từ thì chúng ta phải thêm

「の」 vào ngay sau danh từ Danh từ ở trước 「まえに」là danh từ biểu thị hoặc

Trang 22

Trước khi lập gia đình, tôi muốn cùng đám bạn thân đi du lịch thỏa thích một lần 結婚するまえには、一度ゆっくり仲間と旅行てもしてみたい。

Thầy giáo đã đi ra ngoài cách đây 1 tiếng

Diễn tả một trạng thái hay một sự việc diễn ra đồng thời

V- る時(trước) khi Hành động ở vế sau xảy ra trước hành động ở vế trước

V- た時(sau) khi Sau khi một động tác được thực hiện thì một sự việc khác mới xảy ra

Trang 23

Chúng ta sử dụng trợ từ 「と」để biểu thị nội dung của「おもいます」

Dùng để biểu thị sự suy đoán, phán xét

Khi phán đoán, suy xét về một nội dung mang ý nghĩa phủ định thì phần trước của

Trang 24

Chúng ta dùng trợ từ 「と」để biểu thị nội dung của「いいます」

Khi trích dẫn trực tiếp thì ta để nguyên phần trích dẫn đó và cho vào trong「」 Khi trích dẫn gián tiếp thì chúng ta dùng thể thông thường ở trước「と」 Thời của phần trích dẫn không phụ thuộc vào thời câu

Ngày đăng: 17/01/2020, 13:03

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w