Đánh giá một số giải pháp môi trường trong quy hoạch khu công nghiệp vũng áng 1, tỉnh hà tĩnh
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
- -
NGUYỄN XUÂN TÀI
ðÁNH GIÁ MỘT SỐ GIẢI PHÁP MÔI TRƯỜNG TRONG QUY HOẠCH KHU CÔNG NGHIỆP VŨNG ÁNG 1, TỈNH HÀ TĨNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS PHẠM NGỌC THỤY
HÀ NỘI – 2011
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu và kết quả nghiên cứu trong Luận văn này là trung thực và chưa hề ñược sử dụng
ñể bảo vệ bất kỳ một học vị nào
Tôi xin cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñều ñã ñược cám ơn và các thông tin trích trong luận văn này ñều ñược chỉ rõ nguồn gốc
Thành phố Hà Tĩnh, ngày tháng 9 năm 2011
Tác giả luận văn
Nguyễn Xuân Tài
Trang 3LỜI CẢM ƠN
để hoàn thành, tôi ựã ựược PGS.TS Phạm Ngọc Thụy hướng dẫn tận tình, ựược các thầy cô giáo trong Bộ môn Quy hoạch, Khoa Tài nguyên & Môi trường, Viện đào tạo Sau ựại học tận tình giúp ựỡ Nhân dịp này, cho phép tôi ựược bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới Thầy Phạm Ngọc Thụy và toàn thể các thầy cô giáo trong Bộ môn Quy hoạch, Khoa Tài nguyên&Môi trường, Viện đào tạo Sau ựại học
Tôi xin chân thành cảm ơn cán bộ, công nhân viên Trung tâm dịch vụ và
hạ tầng Khu công nghiệp Vũng Áng 1, Sở Tài nguyên & Môi trường, Chi cục Môi trường tỉnh Hà Tĩnh; UBND huyện Kỳ Anh, UBND xã Kỳ Thịnh tỉnh Hà Tĩnh ựã tạo ựiều kiện giúp ựỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn
Thành phố Hà Tĩnh, ngày tháng 9 năm 2011
Tác giả luận văn
Nguyễn Xuân Tài
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CAM ðOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC BẢNG vi
DANH MỤC HÌNH ẢNH vii
1 MỞ ðẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu của ñề tài 2
1.3 Yêu cầu của kết quả nghiên cứu ñề tài 3
1.4 Giới hạn của ñề tài 3
2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 4
2.1 Môi trường - Phát triển và Phát triển bền vững 4
2.2 Ô nhiễm môi trường từ công nghiệp 11
2.3 Hiện trạng môi trường khu công nghiệp ở Việt Nam 14
2.3.1 Ô nhiễm nguồn nước mặt do nước thải công nghiệp 14
2.3.2Ô nhiễm khí thải công nghiệp 17
2.3.3Chất thải rắn khu công nghiệp 19
2.3.4Hiện trạng về ô nhiễm môi trường từ công nghiệp ở một số khu vực Việt Nam 20
2.4 Vấn ñề môi trường trong quy hoạch khu công nghiệp ở một số nước trên Thế giới và ở Việt Nam 22
2.4.1 Môi trường trong quy hoạch phát triển khu công nghiệp ở một số nước trong khu vực 22
2.4.2Môi trường trong quy hoạch các khu công nghiệp ở Việt Nam 27
Trang 53 đỐI TƯỢNG, đỊA đIỂM, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU 36
3.1 đối tương, ựịa ựiểm nghiên cứu 36
3.2 Nội dung nghiên cứu 36
3.3 Phương pháp nghiên cứu 36
4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 39
4.1 điều kiện tự nhiên, ựịnh hướng phát triển và giải pháp môi trường khu công nghiệp 39
4.1.1 điều kiện tự nhiên 39
4.1.2định hướng phát triển Khu công nghiệp Cảng biển Vũng Áng 41
4.1.3 Quy hoạch và giải pháp môi trường Khu công nghiệp Cảng biển Vũng Áng 41
4.2 đánh giá về một số yếu tố môi trường trong quy hoạch Khu công nghiệp Vũng Áng 1 50
4.2.1 Về pháp lý 50
4.2.2Về vị trắ tự nhiên 50
4.2.3Về kinh tế xã hội 51
4.2.4Về phân bổ quý ựất và bố trắ nhà máy xắ nghiệp trong khu công nghiệp 52
4.2.5Về vùng ựệm xung quanh khu công nghiệp 53
4.3 đánh giá về hiện trạng môi trường Khu công nghiệp Vũng Áng 1 53
4.3.1đánh giá về hiện trạng nguồn nước 54
4.3.2đánh giá về hiện trạng môi trường không khắ 61
4.4 Dự tắnh tải trọng ô nhiễm Khu công nghiệp Vũng Áng 1 63
4.4.1Dự tắnh tải trọng ô nhiễm trong nước thải khu công nghiệp 63
4.4.2Dự tắnh tải trọng ô nhiễm không khắ Khu công nghiệp Vũng Áng 1 66
Các chất ô nhiễm 68
4.5 Dự báo môi trường Khu công nghiệp Vũng Áng 1 68
Trang 64.5.1Dự báo tác ñộng môi trường ñến khu công nghiệp 69
4.5.2Dự báo ô nhiễm môi trường của Khu công nghiệp Vũng Áng 1 69
4.6 ðề xuất một số giải pháp môi trường khu công nghiệp 71
4.6.1Giải pháp bổ sung quy hoạch 71
4.6.2Giải pháp về quản lí 73
4.6.3Giải pháp về công nghệ, sản xuất, kĩ thuật 73
5 KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 75
5.1 Kết luận 75
5.2 ðề nghị 76
TÀI LIỆU THAM KHẢO 77
Trang 7DANH MỤC BẢNG
Bảng 1 Thành phần nước thải của một số ngành công nghiệp (trước xử lí) [13] 15
Bảng 2 Tổng lượng nước thải và thải lượng chất ô nhiễm ước tính từ các khu công nghiệp thuộc 4 vùng kinh tế trọng ñiểm năm 2009 [3] 16
Bảng 3 Ước tính thải lượng và các chất gây ô nhiễm không khí từ các KCN thuộc các tỉnh của 4 vùng kinh tế trọng ñiểm năm 2009 18
Bảng 4 Thành phần trung bình các chất trong chất thải rắn của một số KCN các tỉnh phía Nam Việt Nam 19
Bảng 5 Phân bổ sử dụng ñất Khu công nghiệp Vũng Áng 1 46
Bảng 6 Mật ñộ xây dựng, hệ số sử dụng ñất Khu công nghiệp Vũng Áng 1 46
Bảng 7 Chỉ tiêu quy hoạch xây dựng của Khu khu công nghiệp [6] 47
Bảng 8 Chất lượng nước ngầm Khu công nghiệp Vũng Áng 1 54
Bảng 9 Hiện trạng chất lượng nước mặt khu vực dự án 57
Bảng 10 Chất lượng nước thải sau xử lí ñổ ra môi trường 59
Bảng 11 Chất lượng không khí Khu công nghiệp Vũng Áng 1 62
Bảng 12 Dự tính tải trọng ô nhiễm nguồn nước Khu công nghiệp Vũng Áng 1 65
Bảng 13 Chỉ số các chất ô nhiễm trong khí thải do ñốt dầu FO 67
Bảng 14 Chỉ số các chất ô nhiễm trong khí thải ñộng cơ chạy xăng 68
Bảng 15 Dự tính tải trọng ô nhiễm không khí Khu công nghiệp Vũng Áng 1 68
Trang 8DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1 Mối liên quan giữa Môi trường tự nhiên- Môi trường xã hội- Môi
trường nhân tạo 5
Hình 2 Vị trí Khu công nghiệp Cảng biển Vũng Áng trong qui hoạch phát triển của tỉnh Hà Tĩnh 37
Hình 3 Vị trí không gian Khu công nghiệp Vũng Áng 1 trong qui hoạch Khu công nghiệp Cảng biển Vũng Áng 38
Hình 4 Qui hoạch chi tiết sử dụng ñất Khu công nghiệp Vũng Áng 1 44
Hình 5 Một số hình ảnh về hiện trạng Khu công nghiệp Vũng Áng 1 45
Hình 6 Vị trí lẫy mẫu nước ngầm tại giếng khoan doanh nghiệp Thùy Dương 54
Hình 7 Vị trí lấy mẫu nước mặt tại Sông Quyền cách ñiểm tiếp nối nguồn thải 500m về phía thượng nguồn 56
Hình 8 Vị trí lấy mẫu nước thải khu công nghiệp tại chân Cầu mương 58
Hình 9 Vị trí lấy mẫu không khí và tiếng ồn tại nhà ñiều hành Khu công nghiệp Vũng Áng 1 61
Trang 91 MỞ ðẦU
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
Việt Nam, trong thập niên cuối của thế kỉ 20, ñặc biệt là những năm ñầu thế kỉ 21, ñã bước vào giai ñoạn phát triển công nghiệp Với mục tiêu phấn ñấu trở thành nước công nghiệp vào năm 2020, Việt Nam ñang tập trung mọi nguồn lực, kêu gọi ñầu tư ñể phát triển công nghiệp ðặc trưng ở Việt Nam hiện nay là: bùng nổ về phát triển công nghiệp, bùng nổ về phát triển ñô thị Hai quá trình này giữ vai trò quyết ñịnh trong chiến lược Công nghiệp hóa - Hiện ñại hóa ñất nước mà ðảng và Nhà nước ñã khởi xướng, ñã ñưa Việt Nam thoát khỏi danh sách các nước nghèo trên thế giới
Sự phát triển công nghiệp dựa trên nền tảng xây dựng các khu công nghiệp, cụm công nghiệp ñã tạo ñộng lực to lớn cho phát triển công nghiệp, thúc ñẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, kích thích các thành phần kinh tế phát triển, tạo công ăn việc, tăng thu nhập, tạo ñà tăng trưởng mạnh mẽ nền kinh tế ñất nước Cùng với sự hình thành khu công nghiệp, các khu ñô thị mới ñược mọc lên kéo theo sự phát triển của nhiều ngành dịch vụ và công nghiệp phụ trợ
Trong giai ñoạn từ năm 1991 ñến 2009, cả nước ñã thành lập 223 khu công nghiệp, trải rộng trên 56/63 tỉnh thành, sử dụng quỹ ñất 57.264 ha [3]
Sự phát triển nhanh chóng các khu công nghiệp trong một giai ñoạn ngắn ñã phát sinh nhiều bất cập, trong ñó nhiều yếu tố ñảm bảo cho phát triển bền vững bị bỏ qua hoặc xem nhẹ, ñặc biệt là các yếu tố về môi trường Bên cạnh
ñó, trong những năm ñầu của thời kì này, do chính sách ưu tiên phát triển những ngành công nghiệp sử dụng nhiều lao ñộng, ngành sử dụng ít tài nguyên thiên nhiên; ngành không gây tác ñộng môi trường nghiêm trọng, ñược Nhà nước cho phép không phải lập dự án ñánh giá tác ñộng môi trường Các dự án này chỉ phải ñăng kí cam kết về về các tiêu chuẩn môi trường
Trang 10Cũng trong giai ựoạn này, ựối với các dự án phải ựánh giá tác ựộng môi trường, do yếu tố môi trường chưa thực sự ựược quan tâm, nên nhiều khu công nghiệp các giải pháp về quy hoạch, về kĩ thuật môi trường hầu như chỉ
là thủ tục ựể ựược phê duyệt hoặc vay vốn [4] Vì những lắ do trên, nên hiện nay nhiều khu công nghiệp khi ựi vào hoạt ựộng ựã bộc lộ nhiều vấn ựề về môi trường, không ựảm bảo phát triển bền vững
Khu công nghiệp Vũng Áng 1 ra ựời vào năm 2002, theo quyết ựịnh số 577/Qđ - TTg, ngày 16 tháng 7 năm 2002 của Thủ tướng Chắnh phủ, có diện tắch 116 ha đây là khu công nghiệp trọng ựiểm của tỉnh Hà Tĩnh, vị trắ nằm sát bờ biển, là khu vực chịu tác ựộng của nhiều yếu tố thời tiết khắ hậu cực ựoan, bất thường Vì vậy việc khảo sát các yếu tố môi trường có liên quan ựến quy hoạch và những giải pháp kĩ thuật môi trường khu công nghiệp, ựể ựề xuất những giải pháp về môi trường, ựảm bảo phát triển bền vững là rất có ý nghĩa cả về phương diện khoa học và thực tiễn
Xuất phát từ mục ựắch trên, chúng tôi ựã nghiên cứu ựề tài: Ộđánh giá
một số giải pháp môi trường trong quy hoạch Khu công nghiệp Vũng Áng
1, tỉnh Hà TĩnhỢ
1.2 Mục tiêu nghiên cứu của ựề tài
Trên cơ sở nghiên cứu, phân tắch những yếu tố môi trường trong quy hoạch; những giải pháp kĩ thuật về xử lắ, quản lắ nguồn thải của Khu công nghiệp Vũng Áng 1, tỉnh Hà Tĩnh, ựề tài sẽ ựưa ra những ựánh giá về:
- Tắnh phù hợp về phương diện môi trường trong quy hoạch của khu
Trang 111.3 Yêu cầu của kết quả nghiên cứu ñề tài
- Những nội dung nghiên cứu sẽ ñược cập nhật ñến năm 2010;
- ðề tài sẽ ñưa ra những ñánh giá về yếu tố môi trường hiện tại và dự báo về môi trường của khu công nghiệp trong tương lai;
- Những giải pháp ñề xuất ñược dựa trên cơ sở tìm hiểu thực tế về khu công nghiệp, có tính khả thi
1.4 Giới hạn của ñề tài
- Về không gian ðề tài nghiên cứu ñược giới hạn trong phạm vi không gian là Khu công nghiệp Vũng Áng 1, theo quyết ñịnh số 577/Qð- TTg ngày
16 tháng 7 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ Việc mở rộng khu công nghiệp ngoài quyết ñịnh 577/Qð - TTg không thuộc phạm vi nghiên cứu của
ñề tài này
- Về thời gian ðề tài nghiên cứu trong giới hạn từ khi có Quyết ñịnh phê duyệt thành lập khu công nghiệp ñến hết năm 2010
Trang 122 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
2.1 Môi trường - Phát triển và Phát triển bền vững
Môi trường - Phát triển
Môi trương - Phát triển là hai khái niệm song hành với nhau Bởi vì sự phát triển ñều phải có môi trường và môi trường luôn chịu tác ñộng của mọi quá trình phát triển Như vậy môi trường là nhân tố ñảm bảo hoặc hạn chế và
có thể trở thành nhân tố quyết ñịnh sự phát triển [10] Môi trường vừa là nền tảng ñể phát triển lại vừa chịu hậu quả của chính quá trình phát triển Sự phát triển công nghiệp cần môi trường tự nhiên ñể lấy nguyên liệu và lại thải vào môi trường tự nhiên phế thải, làm cho môi trường tự nhiên bị ô nhiễm
ðể nghiên cứu môi trường, các nhà môi trường ñã phân chia môi trường thành 3 khu vực: Môi trường thiên nhiên, Môi trường xã hội, Môi trường nhân tạo [10]
- Môi trường thiên nhiên, bao gồm các nhân tố thiên nhiên như: ñất ñai, sông suối, biển khơi, không khí, sinh học Môi trường thiên nhiên tồn tại khách quan ngoài ý thức của con người
- Môi trường xã hội, bao gồm các yếu tố xã hội, con người Môi trường
xã hội là tập hợp mọi hành vi, ý thức của con người trong cộng ñồng
- Môi trường nhân tạo là khu vực giao nhau giữa môi trường thiên nhiên và môi trường xã hội Môi trường nhân tạo bao gồm các nhân tố do con người tạo nên một cách có ý thức hay không ý thức; trực tiếp hay gián tiếp Môi trường nhân tạo chính là kết quả của quá trình tích luỹ các hoạt ñộng tích cực hay tiêu cực của con người tạo nên và ñể lại trên “ñịa bàn môi trường”
Trang 13Môi trường nhân tạo
Hình 1 Mối liên quan giữa Môi trường tự nhiên- Môi trường xã hội- Môi
trường nhân tạo
Ba khu vực môi trường ñan xen nhau, cùng tồn tại và tương tác với nhau trong mọi phạm vi không gian và thời gian Khi nghiên cứu môi trường cần phải nhận thức: Môi trường chịu hậu quả của quá khứ, môi trường tác ñộng ñến cuộc sống hiện tại, môi trường quyết ñịnh tương lai [14]
Vì vậy trong quá trình phát triển, chúng ta phải luôn ý thức rằng: những
gì chúng ta làm tổn hại ñến môi trường hôm nay, thì ngày mai chính chúng ta hoặc các thế hệ con cháu chúng ta sẽ chịu hậu quả Tương lai của các thế hệ sau này ñang phụ thuộc vào hành ñộng của chúng ta!
Phát triển bền vững
Hơn 35 năm trước (năm 1972) tại Stốckhôm, Thụy ðiển, Liên hợp quốc (LHQ) ñã tổ chức Hội nghị quốc tế về môi trường và con người Tại hội nghị này những người ñứng ñầu thế giới ñã nhất trí rằng “việc bảo vệ và cải thiện môi trường con người cho các thế hệ ngày nay và mai sau là mục tiêu cấp bách của nhân lọai” Hội nghị này ñã ñánh dấu sự ra ñời của nhận thức về môi trường và phát triển
Năm 1987, Ủy ban thế giới về Môi trường và Phát triển ñã công bố báo cáo “Tương lai chung của chúng ta”, trong ñó ñã phân tích mối liên hệ chặt chẽ giữa môi trường và phát triển Báo cáo này cũng ñưa ra ñịnh nghĩa về phát triển bền vững là “sự phát triển ñáp ứng ñược các nhu cầu của hiện tại
Môi trường
xã hội
Môi trường
tự nhiên
Trang 14mà không làm tổn hại ñến khả năng ñáp ứng các nhu cầu của các thế hệ tương lai” Năm 1987 ñược coi là thời ñiểm hình thành khái niệm phát triển bền vững [10]
Hội nghị Thượng ñỉnh Trái ñất về Môi trường và Phát triển họp vào tháng 6/1992 tại Rio De Janeiro ñã thành lập Ủy ban phát triển bền vững Thành quả lớn nhất của Hội nghị này là Chương trình nghị sự 21 - Một kế hoạch hành ñộng chi tiết cho phát triển bền vững toàn cầu của thế kỳ 21 và ñánh dấu sự cam kết toàn cầu vì sự phát triển bền vững [25]
Tại Diễn ñàn toàn cầu cấp Bộ trưởng Môi trường ñầu tiên tổ chức tại Malmo tháng 05/2000 ñã ra Tuyên bố Malmo kêu gọi biến các cam kết vì sự phát triển bền vững thành hành ñộng Tại Hội nghị thượng ñỉnh Thiên niên kỷ vào tháng 9/2000, Tổng thư ký Liên hợp quốc ñã nêu ra những thách thức và những khó khăn trong việc thực hiện các cam kết vì phát triển bền vững Diễn ñàn Malmo - 2000 ñược coi là lời kêu gọi hành ñộng vì phát triển bền vững [26] Hội nghị Thượng ñỉnh thế giới về phát triển bền vững ñược tổ chức tại Johannesburg, Nam Phi, tháng 9/2002 ñánh dấu một mốc quan trọng của loài người trong nỗ lực tiến tới phát triển bền vững toàn cầu Hội nghị ñã khẳng ñịnh trách nhiệm chung xây dựng 3 trụ cột của phát triển bền vững là: phát triển kinh tế, phát triển xã hội và bảo vệ môi trường ở cấp ñộ ñịa phương, quốc gia, khu vực và toàn cầu
Ở cấp khu vực ASEAN, trong thời gian qua ñã có nhiều tuyên bố cấp
Bộ trưởng ASEAN về Môi trường và Phát triển bao gồm các tuyên bố tại Manila (30/04/1981), Bangkok (29/11/1984); Jakarta (20/10/1987); Kuala Lumpur (19/06/1990); Banda Seri Begawan (26/04/1994); Jakarta (18/09/1997); Kota Kinabalu (07/10/2000) [24]
Trong thời gian qua, nhiều quốc gia trên thế giới ñã xây dựng và thực hiện Chương trình nghị sự 21 của quốc gia mình Mặc dù cách tiếp cận của
Trang 15mỗi quốc gia khác nhau, nhưng tất cả các chương trình ñều dựa trên ñiều kiện thực tế của mỗi nước và ñề xuất các vấn ñề ưu tiên nhằm ñảm bảo phát triển bền vững kinh tế, xã hội và môi trường
Trong thời gian gần 20 năm qua, ñất nước ta ñã tiến hành công cuộc ñổi mới mà trọng tâm là quá trình công nghiệp hóa, hiện ñại hóa nền kinh tế nhằm hoàn thành cơ bản các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, công nghiệp hóa, hiện ñại hóa ñất nước ñến năm 2020 ðể phát triển bền vững trong bối cảnh Việt Nam vẫn chú trọng vào khai thác tài nguyên thiên nhiên, áp dụng công nghệ lạc hậu, ñây là bài toán khó Phát triển kinh tế dựa vào khai thác tài nguyên thiên nhiên như: mở rộng các ngành sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp; phát triển các ngành sản xuất công nghiệp, khai thác tài nguyên khoáng sản không thể tránh khỏi tạo ra những hệ luỵ xấu về môi trường tự nhiên Về mặt môi trường xã hội, cần phải giải quyết sự công bằng về quyền lợi cho những cộng ñồng trực tiếp chịu tác ñộng của khai thác tài nguyên thiên nhiên, ñặc biệt những cộng ñồng ở các vùng sâu vùng xa, miền núi, vùng nông thôn nghèo, những người này phải ñược hưởng thụ lợi nhuận từ nguồn tài nguyên mang lại Phát triển bền vững bao gồm cả 3 nội dung: Kinh tế - Xã hội - Môi trường là quan ñiểm phát triển bền vững mà Việt Nam ñang phấn ñấu thực hiện [10]
Hiện nay, quá trình công nghiệp hoá và hiện ñại hoá ñã, ñang và sẽ làm tăng các nhu cầu sử dụng tài nguyên thiên nhiên Một số hệ thống thiên nhiên
ñã bị khai thác vượt quá khả năng tái tạo và phục hồi Việc sử dụng các thành phần môi trường phục vụ phát triển không hợp lý, lãng phí, không thân thiện với môi trường, thiếu quan tâm ñến tính bền vững ñã làm suy thoái môi trường
Do chưa quan tâm ñúng mức ñến công tác quy hoạch, kế hoạch phân
bổ hợp lý tài nguyên thiên nhiên cho phát triển kinh tế ngay từ những giai ñoạn ñầu ra quyết ñịnh phát triển, ñã làm mất tính ổn ñịnh lâu dài Theo nguyên tắc thì, quy hoạch cần phải làm trước và các hành ñộng phát triển diễn
Trang 16ra sau Khi ñã có quy hoạch hợp lý và cam kết thực hiện quy hoạch sẽ giảm thiểu ñược những tác ñộng tiêu cực ñến môi trường Một nguyên nhân khác làm cho phát triển không bền vững là quá trình phát triển không ñược giám sát hợp lý ñể có ñủ thông tin phản hồi cần thiết phục vụ việc ñiều chỉnh và nâng cao hiệu quả hoạt ñộng về bảo vệ môi trường, rất nhiều trường hợp chỉ ñến khi sẩy ra sự cố môi trường thì nhà quản lí mới vào cuộc
ðồng hành với những thành tựu trong phát triển kinh tế - xã hội, hội nhập toàn cầu, quốc tế và khu vực, ñã tạo nên khối lượng khí thải khổng lồ làm biến ñổi khí hậu, gia tăng thiên tai Môi trường hành tinh chúng ta nói chung và của Việt Nam nói riêng ngày càng xấu ñi cả ở quy mô và mức ñộ nguy hiểm Vì vậy ñòi hỏi phải có những chính sách mới gắn kết chặt chẽ giữa nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường hướng tới phát triển bền vững
Trong thời gian qua, ðảng và Chính phủ ñã ban hành nhiều văn bản pháp lý làm cơ sở ñẩy mạnh phát triển bền vững tại Việt Nam Trong ñó, phải
kể ñến những văn bản pháp lý quan trọng như: Quyết ñịnh số 256/2003/Qð- TTg ngày 02/12/2003 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia ñến năm 2010 và ñịnh hướng ñến năm 2020; Nghị quyết số 41/NQ - TU ngày 15/11/2004 của Bộ Chính trị về bảo vệ môi trường trong thời kỳ ñẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện ñại hóa ñất nước; Luật bảo vệ môi trường sửa ñổi năm 2005 ðặc biệt, ngày 17 tháng 04 năm 2004, Thủ tướng Chính phủ ñã ký Quyết ñịnh số 153/2004/Qð - TTg phê duyệt
“ðịnh hướng chiến lược phát triển bền vững ở Việt Nam” (Chương trình Nghị
sự 21) ðây là một chiến lược khung bao gồm những ñịnh hướng lớn làm cơ
sở pháp lý ñể các bộ, ngành, ñịa phương, các tổ chức và cá nhân phối hợp hành ñộng nhằm ñảm bảo phát triển bền vững ñất nước trong thế kỷ 21
ðịnh hướng chiến lược phát triển bền vững ñã nêu lên những thách
Trang 17thức mà Việt Nam ñang phải ñối mặt; những chủ trương, chính sách, công cụ pháp luật về môi trường và những lĩnh vực hành ñộng ưu tiên
ðịnh hướng chiến lược phát triển bền vững không thay thế các chiến lược phát triển, quy hoạch tổng thể, kế hoạch hiện có, mà là căn cứ ñể cụ thể hoá Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội ñịnh hướng ñến năm 2020 Dựa trên các nguyên tắc cơ bản, các nội dung cần ưu tiên về phát triển bền vững, các ñịa phương, các cấp, ngành cần phải triển khai ñiều chỉnh quy hoạch, kế hoạch ñể áp dụng vào thực tiễn
Chương trình Nghị sự 21 quốc gia về tài nguyên và môi trường ñang ñược xây dựng nhằm triển khai thực hiện Quyết ñịnh của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành ðịnh hướng chiến lược phát triển bền vững ở Việt Nam Với cách tiếp cận: mỗi Bộ chủ chốt liên quan ñến tài nguyên và môi trường,
và mỗi tỉnh sẽ soạn thảo các hợp phần của mình trong chương trình Nghị sự
21 nhằm ñảm bảo mọi hoạt ñộng kinh tế - xã hội phải ñược xem xét ñầy ñủ các yếu tố tài nguyên và môi trường
Mục tiêu và hành ñộng ưu tiên theo ðịnh hướng chiến lược phát triển bền vững là:
Mục tiêu
- Về kinh tế: Mục tiêu phát triển bền vững là ñạt ñược sự tăng trưởng
ổn ñịnh với cơ cấu kinh tế hợp lý, ñáp ứng ñược yêu cầu nâng cao ñời sống của nhân dân, tránh ñược sự suy thoái hoặc ñình trệ trong tương lai, tránh ñể lại gánh nặng nợ nần lớn cho các thế hệ mai sau
- Về xã hội: Mục tiêu phát triển bền vững là ñạt ñược kết quả cao trong việc thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội, bảo ñảm chế ñộ dinh dưỡng và chất lượng chăm sóc sức khoẻ nhân dân ngày càng ñược nâng cao, mọi người ñều có cơ hội ñược học hành và có việc làm, giảm tình trạng ñói nghèo và hạn chế khoảng cách giàu nghèo giữa các tầng lớp và nhóm xã hội, giảm các tệ
Trang 18nạn xã hội, nâng cao mức ñộ công bằng về quyền lợi và nghĩa vụ giữa các thành viên và giữa các thế hệ trong một xã hội, duy trì và phát huy ñược tính
ña dạng và bản sắc văn hoá dân tộc, không ngừng nâng cao trình ñộ văn minh
về ñời sống vật chất và tinh thần
- Về môi trường: Mục tiêu thực hiện nguyên lí của phát triển bền vững
“phát triển ñể ñáp ứng với nhu cầu hiện tại mà không làm tổn hại ñến thế hệ tương lai” Phát triển ñi ñôi với bảo vệ môi trường, cùng với sự phát triển môi trường luôn ñược bảo vệ, gìn giữ [29]
Hành ñộng ưu tiên
Về kinh tế: Các hoạt ñộng ưu tiên phát triển ñã hướng tới việc tăng trưởng theo chiều sâu bằng cách cải tiến công nghệ ñể ñạt hiệu quả cao, giảm thiểu ô nhiễm môi trường Trong chính sách ưu tiên, cần chú trọng các hoạt
ñộng trong ngành du lịch - dịch vụ (ngành kinh tế này hiện nay ñang phát
triển mạnh mẽ, là nguồn thu GDP lớn và tạo nhiều việc làm cho người dân
vì vậy ưu tiên phát triển cho ngành du lịch - dịch vụ là góp phần duy trì sự tăng trưởng kinh tế bền vững)
Về xã hội: Các hoạt ñộng ưu tiên ñã hướng tới việc phát triển toàn diện, ñồng ñều chất lượng của người dân cả về vật chất và tinh thần Là một nước
ña dân tộc, giàu truyền thống văn hóa, Việt Nam ñã tạo nên một dấu ấn rất riêng trong cách nhìn của người nước ngoài Vấn ñề ñặt ra là trong quá trình hội nhập, Việt Nam cần phải giữ vững truyền thống văn hóa tốt ñẹp của mình, thay ñổi những hủ tục lạc hậu và những thói quen sinh hoạt, sản xuất gây cản trở cho sự phát triển bền vững của ñất nước ðiều ñó ñòi hỏi vấn ñề giáo dục cần phải ñược ñầu tư, chú trọng
Về môi trường: ðể phát triển kinh tế bền vững cần phải dìn giữ môi trường: ưu tiên phát triển công nghệ sử dụng những nguồn năng lượng mới, nguồn năng lượng sạch và có khả năng tái sinh Có thể nhận thấy rằng sử
Trang 19dụng các nguồn năng lượng tái sinh sẽ có tính ổn ñịnh, bền vững cao hơn, giảm thiểu ñược các tác ñộng gây suy thoái môi trường ðặc biệt, ñiều kiện tự nhiên nước ta có nhiều lợi thế về năng lượng sạch như năng lượng nước, gió, năng lượng mặt trời, năng lượng thủy triều nên nếu áp dụng ñược những công nghệ này trong sản xuất và sinh hoạt sẽ tạo ra một hình ảnh mới của Việt Nam trên thế giới ðối với quy hoạch nói chung và quy hoạch sử dụng ñất nói riêng, cần ñặc biệt chú trọng các yếu tố môi trường Không thể ñể tồn tại những vấn ñề không ñảm bảo môi trường ngay trong quy hoạch ban ñầu [9]
2.2 Ô nhiễm môi trường từ công nghiệp
Trải qua hàng ngàn năm phát triển của xã hội loài người, con người ñã tác ñộng vào môi trường hành tinh chúng ta ở các mức ñộ khác nhau
Thời kì nông nghiệp và tiền công nghiệp, những tác ñộng của con người vào môi trường thiên nhiên không lớn
Thời kì công nghiệp, ñặc biệt từ những năm cuối của thế kỉ 20 ñến nay, quá trình công nghiệp diễn ra rộng khắp trên toàn cầu và cường ñộ mãnh liệt
ở các nước phát triển, môi trường ñang bị tác ñộng mạnh hơn bao giờ hết Hiện nay, trên thế giới nói chung và ở Việt Nam nói riêng, các hoạt ñộng sản xuất công nghiệp là nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường lớn nhất Các chất thải công nghiệp công nghiệp gây ô nhiễm môi trường lớn là: nước thải, khí thải và chất thải rắn
Nước thải công nghiệp có thành phần rất ña dạng, trong ñó bao gồm chất lơ lửng, chất hữu cơ, dầu mỡ và kim loại nặng Nước thải công nghiệp gây ô nhiễm nguồn nước mặt, nước ngầm và ô nhiễm ñất Ô nhiễm nguồn nước gây hậu quả trực tiếp cho con người khi sử dụng làm nguồn nước sinh hoạt Nguồn nước ô nhiễm từ các khu công nghiệp ñã ảnh hưởng ñến sản xuất nông nghiệp như hủy hoại môi trường nước nuôi trồng thủy sản, làm giảm năng suất và chất lượng sản phẩm cây trồng vật nuôi ðặc biệt nước thải công
Trang 20nghiệp phần lớn bị ô nhiễm kim loại nặng, ñây là nguyên nhân gây nhiều chứng bệnh hiểm nghèo cho con người khi trực tiếp hoặc gián tiếp sử dụng nguồn nước ô nhiễm này [11]
Ở nhiều nước công nghiệp trước ñây, do ñã sử dụng công nghệ cũ, không có quy trình xử lí nước thải, ñã thải thẳng vào nguồn nước mặt, hậu quả ñã làm ô nhiễm nguồn nước mặt Ở Nhật Bản, năm 1953 ñã gây nên vụ ngộ ñộc thực phẩm nổi tiếng ở vịnh Manimata: do các nhà máy ñã thải thủy ngân (Hg) vào nước biển, do hoạt ñộng của tảo biển ñã chuyển hóa thủy ngân thành thủy ngân metyl (CH3)2Hg tích tụ trong tảo, tôm cá ăn tảo ñã trở thành thực phẩm ñộc hại, gây ngộ ñộc cho người [17]
Gần ñây những vụ ngộ ñộc kim loại nặng cũng ñã sẩy ra ở nhiều nước Bệnh Itai - Itai ở Nhật Bản cũng bắt nguồn từ nước thải chứa nguyên tố cadimi Sự nhiễm nguyên tố cadimi qua ñường thức ăn ñã tích tụ nguyên tố này trong gan, thận và xương gây rối loạn chức năng trao ñổi chất, ức chế enzym ñã gây bệnh về máu heamatopoiesis [23]
Quá trình tích lũy kim loại nặng trong cơ thể con người dễ dàng hơn quá trình ñào thải kim loại nặng ra khỏi cơ thể ðể ñánh giá thời gian ñào thải kim loại nặng ra khỏi cơ thể, người ta sử dụng khái niệm chu kì bán thải sinh
học (biological half- life): là thời gian mà lượng kim loại năng còn lại trong
cơ thể bằng một nửa lượng ban ñầu, ñối với cadimi thời gian này là 10 năm,
với thủy ngân khoảng 80 ngày Những nguyên tố có chu kì bán thải sinh học ngắn thường gây ñộc cấp tính, còn nguyên tố có thời gian bán thải sinh học dài thường gây chứng bệnh hiểm nghèo mãn tính Nói chung nhiễm ñộc kim loại nặng biểu hiện thành bệnh lí rất ña dạng, ñiều trị rất khó khăn, phức tạp Khí thải công nghiệp bao gồm các oxít thể khí như: các bon oxít (CO,
CO2), ni tơ oxít (NO, NO2), lưu huỳnh oxít (SO2, SO3); các hydro các bon, halogenua các bon (CH4, CFC, CClC); sunfuhydro (H2S), amoniac (NH3);
Trang 21VOCs, bụi, muội khói Hiện nay tổng lượng khí thải công nghiệp trên thế giới
ñã tăng gấp 4 lần so với những năm thập kỉ 50 của thế kỉ trước [21]
Khí thải công nghiệp không qua xử lí thải vào môi trường gây ô nhiễm không khí, tác hại trực tiếp ñến con người, mô trường sinh thái Hậu quả khôn lường của khí thải công nghiệp là tạo nên hiệu ứng nhà kính, gây biến ñổi khí hậu, phá hủy tầng Ôzôn Các nhà khoa học ñã dự báo nếu thế giới không hành ñộng kịp thời cắt giảm lượng khí gây hiệu ứng nhà kính, thì ñến năm 2025 nhiệt ñộ trái ñất sẽ tăng 1oC, ñến cuối thế kỉ này sẽ tăng thêm 4oC
Biến ñổi khí hậu sẽ ñưa ñến bốn hậu quả ñối với hành tinh của chúng ta:
- Tác ñộng ñến các hệ sinh thái, làm thay ñổi ñiều kiện sống bình thường của sinh vật trên trái ñất
- Khi khí hậu biến ñổi sâu sắc, các ñới khí hậu sẽ thay ñổi - có xu hướng dịch chuyển về phía hai cực Toàn bộ ñiều kiện sống bị thay ñổi, các hoạt ñộng sản xuất bị xáo ñộng
- Mực nước biển dâng cao
Nguy cơ ô nhiễm gián tiếp do phế thải rắn công nghiệp là các loại bao
bì, túi màng polime tổng hợp Loại phế thải rắn ñặc biệt này ñã phá hủy môi trường sinh thái và ñể lại hậu ô nhiễm môi trường lâu dài Hàng năm con người ñã sản xuất và thải vào môi trường khoảng 500 tỷ các loại bao bì, túi nhựa polime tổng hợp ðể phân hủy ñược lượng polime trên phải mất 1000 năm Polime sau khi sử dụng chỉ có khoảng 0,1% ñược thu hồi tái chế, số còn tại ñược ñi vào rác thải chôn lấp, phần không nhỏ ñi vào sông suối và chảy ra ñại dương Các nhà khoa học môi trường ñã phát hiện bãi rác thải khổng lồ
Trang 22trên biển xắch ựạo Thái Bình Dương Trên vùng này ựã hình thành một bãi rác phế thải polime tổng hợp lớn nhất thế giới, với diện tắch xấp xỉ nước Anh, chứa khoảng 400.000 tấn rác thải polime trôi nổi giữa ựại dương [10] Nguy hại của rác thải polime ựối với hệ sinh thái biển là hủy diệt ựời sống hoang giã của sinh vật biển
Trên mặt ựất phế thải polime ựã phá hủy môi trường ựất, nước Phế thải polime lẫn vào thức ăn của ựộng vật gây nguy hiểm cho ựộng vật khi ăn phải
Tái chế các sản phẩm polime tổng hợp tốn kém hơn nhiều lần sử dụng hạt polime nguyên liệu Vì vậy nếu không ựược hỗ trợ kinh phắ việc tái chế sẽ không khả thi Chôn lấp phế thải polime cùng với rác thải khác sẽ tạo nên môi trường yếm khắ làm cho các phế thải hữu rất khó bị phân hủy Khi polime bị nát vụn sẽ làm cho ựất mất khả năng thấm, mất tắnh mao dẫn, làm ô nhiễm ựất nghiêm trọng [19] Hiện nay nhiều nước trên thế giới ựã cấm sử dụng túi nhựa tổng hợp - polime làm bao bì ựựng hàng hóa [28]
2.3 Hiện trạng môi trường khu công nghiệp ở Việt Nam
Theo báo cáo về hiện trạng môi trường các khu công nghiệp Việt Nam năm 2009 [3], thì ô nhiễm do sản xuất công nghiệp tập trung vào 3 nguồn chắnh đó là ô nhiễm nước thải, ô nhiễm khắ thải và ô nhiễm phế thải rắn
2.3.1 Ô nhiễm nguồn nước mặt do nước thải công nghiệp
Ở nước ta trong những năm gần ựây, nước thải từ các khu công nghiệp
ựổ vào nguồn nước mặt ngày một gia tăng cả về khối lượng và về tắnh chất ựộc hại Thành phần nước thải công nghiệp phụ thuộc vào ngành sản xuất để ựánh giá các yếu tố gây ô nhiễm, thường quy về các nhóm chỉ tiêu sau: nhóm gây ô nhiễm sinh học: sử dụng chỉ tiêu COD, BOD, coliform; nhóm hóa học: dùng các chỉ tiêu axắt, bazơ, pH, P, N, phenol ; nhóm vật lắ: sử dụng chỉ tiêu
ựộ ựục, SS; nhóm các kim loại ựộc hại như Hg, As, Pb, Cd, Cr sử dụng chỉ tiêu kim loại nặng
Trang 23Bảng 1 Thành phần nước thải của một số ngành công nghiệp
(trước xử lí) [13]
Ngành công nghiệp Chất ô nhiễm chính Chất ô nhiễm phụ
Chế biến nông sản,
thực phẩm
Sản xuất rượu bia,
nước uống
COD, BOD, pH, SS, P, N TDS, mầu, ñộ ñục
mỡ, chất tẩy rửa, hóa chất, phẩm nhuộm
mầu, ñộ ñục, các hợp chất lưu huỳnh, phụ gia
Phân bón axít, kiềm, KLN, P, N SS, hợp chất chứa lưu huỳnh
halogenua, các hợp chất chứa lưu huỳnh
COD, phenol, silicat
Sản xuất giấy COD, BOD, kiềm, phenol,
tanin, lignin, hợp chất chứa nhôm
ñộ ñục, mầu, chất tẩy rửa
Nguồn: Lê Trình (2005), Quan trắc và kiểm soát môi trường nước, NXB KHKT, 2005
Tính chất ñộc hại của nước thải ñầu ra ở các KCN phụ thuộc vào việc nước thải có ñược xử lí hay không Theo công bố của Trung tâm Công nghệ Môi trường, Bộ Tài nguyên Môi trường tháng 5 - 2009 [3], thì tỉ lệ các KCN
ñi vào hoạt ñộng có trạm xử lí nước thải tập trung chỉ chiếm 43% Như vậy chí ít vẫn còn 57% lượng nước thải công nghiệp chưa ñược xử lí ñảm bảo tiêu chuẩn ñổ ra môi trường
Bảng 2, thống kê ước tính khối lượng nước thải và thải lượng các chất ô nhiễm trên 4 vùng kinh tế trọng ñiểm của nước ta Lượng nước thải và thải
Trang 24lượng khổng lồ này, nếu mới xử lí ñược 40% , thì nguồn nước mặt trên toàn lãnh thổ Việt Nam chỉ trong tương lai ngắn sẽ trở thành ô nhiễm
Bảng 2 Tổng lượng nước thải và thải lượng chất ô nhiễm ước tính từ các
khu công nghiệp thuộc 4 vùng kinh tế trọng ñiểm năm 2009
Tổng lượng các chất ô nhiễm (kg/ngày) T
Lượng nước thải
m 3 /ngày TSS BOD COD Tổng N Tổng P
Nguồn: Báo cáo hiện trạng môi trường khu công nghiệp năm 2009, Tổng cục Môi trường,
Bộ Tài nguyên và Môi trường [3]
Trang 252.3.2 Ô nhiễm khí thải công nghiệp
Trước những năm 1990 (thời kì bao cấp), công nghiệp Việt Nam mang 3 ñặc ñiểm: kém phát triển, công nghệ lạc hậu và tập trung ở khu ñô thị Sau những năm 1990 (thời kì ñổi mới) và nhất là những năm gần ñây, nước ta chuyển sang giai ñoạn công nghiệp hoá Sự bùng nổ về công nghiệp hoá không chỉ tác ñộng xấu ñến môi trường nước mà còn tác ñộng ñến môi trường không khí Tuy nhiên mức ñộ tác ñộng của các hoạt ñông công nghiệp ñến môi trường không khí còn chưa lớn Theo số liệu thống kê của Cục Môi trường [4], thì hiện nay nhiều cơ sở sản xuất trong các KCN ñã lắp ñặt hệ thống xử lí ô nhiễm khí trước khi thải ra môi trường Mặt khác do ña số các KCN ñều nằm tách biệt với khu dân cư, mật ñộ nhà xưởng sản xuất còn thấp, nên tình trạng ô nhiễm chưa nghiêm trọng, chưa tạo nên khiếu kiện về ô nhiễm môi trường không khí KCN như nước thải Khí thải KCN gây ô nhiễm chủ yếu từ 2 nguồn: khí thải sinh ra từ ñốt nhiên liệu (nguồn ñiểm) và khí rò
rỉ từ quá trình sản xuất (nguồn diện) Tuy nhiên hiện nay trong các KCN, các
cơ sở sản xuất chỉ mới khống chế ñược nguồn ñiểm, khí ñộc rò rỉ (nguồn diện) nhiều loại có ñộc tính cao, khả năng lan truyền rộng vẫn chưa khống chế ñược Loại khí thải này ñang tác ñộng mạnh ñến môi trường và sức khỏe con người ðiển hình loại này là các khí CFC trong công nghiệp ñiện lạnh; dung môi hữu cơ trong công nghệ sơn, mạ kim loại; oxít lưu huỳnh, oxít ni tơ trong công nghiệp sản xuất hóa chất, phân bón
Theo kết quả quan trắc (nguồn Trung tâm Công nghệ MT - ENTEC,
tháng 5 năm 2009)[12] , chất lượng không khí khu vực xung quanh KCN nhìn
chung vẫn ñảm bảo tiêu chuẩn an toàn - ñạt Quy chuẩn Việt Nam (QCVN) ðối với các nhà máy, cơ sở sản xuất công nghiệp cũ, hoặc cơ sở sản xuất thủ công, chất lượng không khí ñều không ñảm bảo QCVN, ñặc biệt tại nơi sản xuất, môi trường không khí bị ô nhiễm nặng
Trang 26Bảng 3 Ước tính thải lượng và các chất gây ô nhiễm không khí từ các KCN
thuộc các tỉnh của 4 vùng kinh tế trọng ñiểm năm 2009
Tổng lượng thải (kg/ngày) T
Nguồn: Báo cáo hiện trạng môi trường khu công nghiệp năm 2009, Tổng cục Môi trường,
Bộ Tài nguyên và Môi trường [11]
Trang 272.3.3 Chất thải rắn khu công nghiệp
Các hoạt ñộng sản xuất công nghiệp ñã tạo ra một lượng lớn chất thải rắn Tùy vào loại hình, quy mô sản xuất công nghiệp mà chất thải rắn ñược tạo
ra có khối lượng và tính chất khác nhau Trong thành phần của chất thải rắn công nghiệp ñều có chứa chất thải nguy hại Theo ñánh giá của các nhà môi trường công nghiệp [1], tỷ lệ chất thải nguy hại trong chất thải rắn công nghiệp thường chiếm từ 10 ñến 20%, nếu ñược phân loại ngay từ ban ñầu, thì nhiều chất thải có thể ñược ñưa vào tái chế, tái sử dụng ngay trong KCN Các chất thải nguy hại nếu ñược thu gom và xử lí chẳng những tránh làm ô nhiễm môi trường mà còn giảm ñược chi phí thu gom sau khi chất thải ñã bị phát tán Thành phần chất thải rắn KCN thay ñổi theo giai ñoạn phát triển KCN Giai ñoạn ñang xây dựng lấp ñầy, thành phần chính là phế thải xây dựng như cát ñá sỏi, xi măng, mẩu vụn gỗ, mẩu vụn sắt Giai ñoạn KCN ñi vào sản xuất
ổn ñịnh, thành phần phế thải mang ñặc trưng của ngành sản xuất
Bảng 4 Thành phần trung bình các chất trong chất thải rắn của một số
KCN các tỉnh phía Nam Việt Nam
Trang 282.3.4 Hiện trạng về ô nhiễm môi trường từ công nghiệp ở một số khu vực
Việt Nam
Nước thải, khắ thải công nghiệp là nguồn gây ô nhiễm môi trường lớn nhất Nguồn nước ô nhiễm từ khu công nghiệp xả vào môi trường ựã làm ô nhiễm nguồn nước mặt, gây những hậu quả nghiêm trọng cho con người, cho sản xuất và cho môi trường sinh thái Nước thải công nghiệp ựã biến những dòng sông tự nhiên Sự kiện làm ô nhiễm nguồn nước sông Thị Vải của nhà máy Bột ngọt Vedan gây hậu quả nghiêm trọng: ựã làm cho dòng sông trở thành sông chết, là vắ dụ minh chứng cho hành ựộng gây ô nhiễm môi trường nước
có chủ tâm, bất chấp pháp luật Việt Nam của xắ nghiệp này [27] điều ựáng nói ở ựây là xắ nghiệp này ựã gây ô nhiễm dòng sông hơn 10 năm, người dân sống nhờ dòng sông ựã mất ựiều kiện sinh tồn, ựã nhiều lần khiếu kiện, song
xắ nghiệp này vẫn ngang nhiên cố tình tiếp tục gây ô nhiễm môi trường
Nguồn nước, không khắ ô nhiễm từ khu công nghiệp hóa chất supe phốt phát Lâm Thao - Phú Thọ ựã làm ựất, nước mặt khu vực xã Thạch Sơn - huyện Lâm Thao bị ô nhiễm KLN (As, Th) nghiêm trọng Người dân xã Thạch Sơn do sử dụng nguồn nước ô nhiễm này ựã bị mắc bệnh ung thư Xã
ựã ựược mệnh danh là Ộlàng ung thưỢ Chỉ từ năm 1991 ựến 2004, xã ựã có
106 người chết vì bệnh ung thư, hay gặp nhất là ung thư gan, phổi, dạ dày, vòm họng đã có 19 gia ựình có ắt nhất 2 người chết vì bệnh ung thư (vợ chồng, hoặc bố con, mẹ con), trong ựó nhiều gia ựình có hơn 3 người chết vì căn bệnh này Tại khu Mom Dền của xã, cách ựây 15 năm ựã có 200 hộ gia ựình tự di dời ựi nơi khác do không chịu nổi làn không khắ ô nhiễm nặng từ nhà máy Supe Phốt phát Lâm Thao Trong các gia ựình này ựã có 70% gia ựình có người chết vì ung thư [18]
Lưu vực sông Cầu tiếp nhận nước thải của 6 tỉnh: Bắc Kạn, Thái Nguyên, Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Bắc Giang, Hải Dương và một phần nước thải
Trang 29của Hà Nội Theo thống kê của Cục Bảo vệ môi trường, ñến năm 2004, toàn
bộ lưu vực sông Cầu có hơn 2.000 doanh nghiệp sản xuất công nghiệp với các ngành nghề như luyện kim, chế biến thực phẩm, chế biến lâm sản, vật liệu xây dựng, sản xuất phương tiện vận tải… Nước thải của nhiều doanh nghiệp thải trực tiếp ra sông Cầu Các cơ sở luyện kim, cán thép, chế tạo thiết bị máy tập trung ở Thái Nguyên ñã thải ra khoảng 16.000 m3/ngày, chỉ riêng KCN gang thép Thái Nguyên mỗi năm ñã thải ra sông Cầu khoảng 1,3 triệu m3 nước thải ðiều ñáng nói là nước thải phát sinh trong quá trình sản xuất gang thép có chứa nhiều chất ô nhiễm ñộc hại như dầu mỡ, phenol, xianua, KL Tuy vậy, ñến nay KCN mới ñang ñầu tư xây dựng hệ thống xử lý nước thải nhằm hạn chế mức ñộ ô nhiễm KCN lớn thứ hai của Thái Nguyên là KCN Sông Công với các nhà máy sản xuất cơ khí, chế tạo máy ñộng lực mặc dù ñã hoạt ñộng từ năm 2001 nhưng ñến nay vẫn chưa có hệ thống xử lý nước thải tập trung Hầu hết các nhà máy trong KCN chưa có hệ thống xử lý nước thải, hoặc chỉ có hệ thống xử lý lắng cặn sơ bộ rồi thải thẳng ra sông Công Nhà máy giấy Hoàng Văn Thụ qua một thời gian dài ñã ñổ ra sông Cầu nhiều chất ô nhiễm vô cơ, hữu cơ, xơ sợi khó lắng, nước ñen, chất kiềm nồng ñộ cao [19] Bên cạnh ô nhiễm do KCN, ô nhiễm làng nghề càng làm tăng mức ñộ ô nhiễm nguồn nước sông Cầu Hoạt ñộng sản xuất của các làng nghề khu vực ven sông Cầu hầu hết ñều thải thẳng vào sông Theo thống kê của Cục Bảo vệ môi trường Sở Tài nguyên Môi trường tỉnh Thái Nguyên, trên lưu vực sông Cầu có hơn 200 làng nghề hoạt ñộng trong các lĩnh vực sản xuất như: sản xuất giấy, nấu rượu, mạ kim loại, tái chế phế thải, sản xuất ñồ gố Các làng nghề này tập trung chủ yếu ở Bắc Ninh và một số ở Thái Nguyên, Vĩnh Phúc, Bắc Giang Lưu lượng nước thải làng nghề rất lớn, mức ñộ ô nhiễm cao, không ñược xử lý và thải trực tiếp vào nguồn nước sông Cầu Ở một số làng nghề tuy ñã có các dự án ñầu tư xây dựng hệ thống xử lý nước thải tập trung nhưng
Trang 30hoạt ñộng không hiệu quả
Sản xuất nông nghiệp là một ngành quan trọng của các tỉnh thuộc lưu vực sông Cầu ðể tăng năng suất cây trồng, người dân sử dụng thuốc bảo vệ thực vật và phân bón hoá học ngày càng nhiều Theo báo cáo hiện trạng môi trường Thái Nguyên năm 2005, lượng thuốc BVTV ñã sử dụng cho một vụ lúa, ngô hoặc chè trung bình từ 3- 3,5 kg/ha Sử dụng lạm dụng phân hóa học trong sản xuất nông nghiệp rất phổ biến tại lưu vực sông Cầu Theo báo cáo Hiện trạng môi trường năm 2009 của Cục Môi trường của Tỉnh, thì mức ñộ
dư thừa phân bón do cây không có nhu cầu ñã ñạt con số quá 50% và lượng phân bón dư thừa này ñã ñỏ vào nguồn nước sông Cầu [19]
2.4 Vấn ñề môi trường trong quy hoạch khu công nghiệp ở một số nước trên Thế giới và ở Việt Nam
2.4.1 Môi trường trong quy hoạch phát triển khu công nghiệp ở một số nước trong khu vực
2.4.1.1 Ở Trung Quốc
Hiện nay ở Trung quốc, môi trường KCN ñang nổi lên như những vấn ñề nóng Theo số liệu thống kê về khối lượng tiêu thụ nhiên liệu của thế giới, thì Trung Quốc ñược xếp vào nhóm các nược tiêu thụ nhiên liệu hàng ñầu [20] Thêm vào ñó, Trung Quốc là một nước có tốc ñộ phát triển công nghiệp vào loại nhanh nhất thế giới, nên nhiều vấn ñề quy hoạch môi trường KCN ñã bị
bỏ qua Hậu quả về thiếu quy hoạch môi trường KCN không chỉ tác ñộng ñến môi trường tự nhiên, mà còn ảnh hưởng nghiêm trọng ñến sự phát triển bền vững về kinh tế - xã hội của nước này ðể hạn chế hậu quả về môi trường KCN, Trung Quốc ñã phải ñiều chỉnh lại quy hoạch nhiều khu công nghiệp, trong ñó ñiển hình là công nghiệp khai thác tài nguyên
Theo [22] ñể khắc phục ảnh hưởng về môi trường, nhiều chính quyền tỉnh ở Trung Quốc ñã bắt ñầu ñiều chỉnh một số khu mỏ khai thác than, bôxit
Trang 31Tỉnh Hà Nam - Trung Quốc vừa ban hành quy ñịnh “Chấn chỉnh tình hình khai thác than và bôxit” và “Quy hoạch và sử dụng nguồn bôxit” Theo
ñó, các doanh nghiệp khai thác bôxit chính quy phải xây dựng lại quy hoạch môi trường, phải trả lại hiện trạng ñất ñai như ban ñầu sau bốn năm khai thác, nếu không ñáp ứng tiêu chuẩn này sẽ bị ñóng cửa vĩnh viễn Một loạt biện pháp tương tự cũng ñược ñưa ra tại những tỉnh tập trung mỏ than, bôxit lớn ở Trung Quốc Cũng theo [22] , việc phát triển KCN thiếu quy hoạch môi trường ñã gây nhiều hệ lụy về môi trường mà hậu quả là phát tiển không bền vững:
Là một nước sản xuất và tiêu thụ nhôm lớn nhất thế giới, cùng với tham vọng trở thành một trong những quốc gia sản xuất xe hơi và máy bay hàng ñầu, Trung Quốc ñang trở thành một con hổ ñói bôxit ñể phục vụ ngành công nghiệp nhôm nội ñịa Vấn ñề phát sinh ở ñây chính là xây dựng KCN thiếu quy hoạch, hoặc quy hoạch không hợp lí, ñã phá hủy hệ sinh thái xung quanh những nơi khai thác quặng mỏ, ñặc biệt là các khu mỏ bôxit Theo Chinanews, nhiệt ñộ quanh khu vực khai thác quặng ở Thái Nguyên (Sơn Tây), Tịnh Tây (Quảng Tây) ñã tăng cao một cách bất thường kể từ khi những
mỏ khai thác bôxit ñược dựng lên ở ñây
Nguồn nước xung quanh các khu vực này trở nên ô nhiễm nghiêm trọng, ảnh hưởng ñến sức khỏe và cuộc sống của hàng triệu người dân Từ năm 2004
- 2008, chính quyền tỉnh Hà Nam ñã ñóng cửa hơn 100 mỏ khai thác bôxit có quy mô nhỏ trong toàn tỉnh, trong ñó lớn nhất là quyết ñịnh ngưng dự án khai thác bôxit ñể sản xuất nhôm trị giá 1,5 tỉ nhân dân tệ ở huyện Nhữ An chỉ sau một năm ñưa vào hoạt ñộng do gây ô nhiễm nặng nguồn nước xung quanh khu vực mỏ
Nhật Báo Quảng Tây cho biết vụ ô nhiễm do khai thác bôxit gần ñây nhất là ở mỏ bôxit Tịnh Tây Chỉ mới khai thác hơn một năm nhưng mỏ này
ñã làm nguồn nước xung quanh khu vực nhiễm màu ñỏ quạch khiến người
Trang 32dân trong khu vực không thể sử dụng ựược nguồn nước ựể sinh hoạt, kéo theo
là những chứng bệnh lạ
để hạn chế thực trạng khai thác bôxit bừa bãi gây ảnh hưởng ựến môi trường và duy trì nguồn bôxit của quốc gia, từ năm 2006 Chắnh phủ Trung Quốc ựã thực thi quy ựịnh về Ộpháp lệnh nguồn tài nguyên khoáng sảnỢ Theo ựó, các ựịa phương trên toàn quốc phải chấn chỉnh ngành khai thác
mỏ, ựặc biệt chú trọng ựến việc khai thác bôxit China Daily cho biết từ năm
2005 ựến nay, Cục Bảo vệ môi trường quốc gia Trung Quốc ựã xử lý hàng chục ngàn vụ gây ô nhiễm môi trường, trong ựó ựóng cửa hơn 100 mỏ khai thác bôxit trên khắp ựất nước
Theo mạng bảo vệ môi trường Trung Quốc [20], cuối năm 2006 tỉnh Sơn Tây ựã ựưa ra quy ựịnh Ộquản lý nguồn tài nguyên khoáng sản trong vùng, trong ựó chú trọng ựến tiêu chuẩn khai thác bôxit trong vùngỢ Nếu các doanh nghiệp khai thác bôxit không có quy hoạch môi trường, không ựáp ứng ựược yêu cầu bảo vệ môi trường, phục hồi ựất ựai và không ựạt chuẩn sẽ bị cấm khai thác, nếu quy mô khai thác dưới 100.000 tấn sẽ bị ựóng cửa hoặc không cấp phép khai thác mới
Ngoài ra các tỉnh như Sơn đông, Quý Châu, Hà Nam còn quy ựịnh các doanh nghiệp ựạt chuẩn khai thác bôxit phải có báo cáo ựánh giá ảnh hưởng của môi trường ựịa chất xung quanh khu vực ựịnh khai thác, nếu ựáp ứng ựược yêu cầu của cơ quan môi trường mới ựược cấp phép hoạt ựộng
Báo The Chinanews [21] dẫn nguồn tin từ Tập ựoàn Sản xuất nhôm Trung Quốc (Chinalco) cho biết nhằm ựáp ứng nguồn cung ổn ựịnh cho các công ty sản xuất nhôm nội ựịa, hằng năm Trung Quốc phải nhập một lượng bôxit khá lớn, chiếm 1/3 tổng lượng bôxit trong nước
Chắnh vì nhu cầu tiêu thụ quá lớn, nên ngay từ năm 2006 Chắnh phủ Trung Quốc ựã Ộbật ựèn xanhỢ cho các doanh nghiệp sản xuất nhôm ựổ bộ
Trang 33khai thác bôxit ở nước ngoài theo kế hoạch “quốc tế hóa chiến lược kinh doanh” Năm 2006, Chinalco ñã giành ñược hợp ñồng trị giá 3 tỉ USD ñầu tư phát triển mỏ bôxit ở vùng Aurukun phía bắc Cape York của nước Úc Mỏ này có trữ lượng lên ñến hàng trăm triệu tấn Trung Quốc tập trung vào Úc bởi ñất nước này có trữ lượng bôxit chiếm 22% trữ lượng của thế giới Trung Quốc cũng ñã nhắm tới các ñối tác Việt Nam và Brazin
Nhật Bản là nước ñã từng chịu hậu quả về ô nhiễm môi trường ngay từ khi bắt ñầu phát triển công nghiệp Ô nhiễm môi trường công nghiệp ñã ñồng hành từ thời Minh Trị Một trong những trường hợp ngộ ñộc ñầu tiên là ngộ ñộc ñồng từ nước thải mỏ ñồng Ashio ở tỉnh Tochigi vào ñầu năm 1878 ðồng từ nước thải khu mỏ ñã ñổ vào sông Watarase và tràn ra lưu vực, làm cho 1.600 ha ñất nông nghiệp bị ô nhiễm, nhiều thị trấn và làng mạc ở Tochigi và Gunma bị ảnh hưởng do các hợp chất ñồng từ mỏ Ashio Do tác hại trực tiếp ñến con người, Hạ viện tỉnh Tochigi ñã kêu gọi chính phủ Nhật Bản xem xét tình trạng ô nhiễm ở ñây và chính phủ Nhật Bản ñã phải vào cuộc Chính phủ ñã buộc các công ty khai thác mỏ phải xử lí ngăn chặn ô nhiễm và ñền bù thiệt hại cho người dân vùng này Mặc dù các công ty khai thác mỏ ñã phải trả tiền ñền bù và Chính phủ Nhật Bản ñã cùng với các công
ty khai thác mỏ ñầu tư công trình kè bờ sông Watarase, nhưng về cơ bản vẫn
Trang 34không phải là giải pháp lâu dài Tình trạng ô nhiễm khu mỏ chỉ ñược hạn chế vào thập niên năm mươi thế kỉ 20, khi quy hoạch khu mỏ ñược xây dựng và quy trình công nghệ khai thác mới ñược áp dụng
ðể bảo vệ môi trường, ngăn chặn các KCN gây ô nhiễm môi trường,
năm 1969 Nhật Bản ñã thành lập Liên minh người tiêu dùng Nhật Bản, với
mục ñích cộng ñồng giám sát những vấn ñề về môi trường KCN Trong những năm 70 của thế kỉ trước, Liên minh Người tiêu dùng Nhật Bản dẫn ñầu phản ñối xây dựng nhà máy ñiện hạt nhân, kêu gọi toàn quốc hưởng ứng Tuần
lễ chống ðiện hạt nhân
Từ những năm 90 thế kỉ trước, Nhật Bản ñã thắt chặt hơn các ñiều luật trong pháp luật về môi trường Năm 1993 chính phủ tổ chức lại hệ thống pháp
luật môi trường và cụ thể hóa các nội dung cơ bản của Luật Môi trường
Những nội dung ñược cụ thể là: hạn chế lượng khí thải công nghiệp, hạn chế sản phẩm làm ô nhiễm môi trường, hạn chế chất thải, tiết kiệm năng lượng, phát triển năng lượng tái tạo, xúc tiến tái chế, hạn chế sử dụng ñất, tổ chức các chương trình kiểm soát ô nhiễm môi trường, cứu trợ các nạn nhân môi trường, xử phạt các hành vi gây ô nhiễm môi trường Cơ quan Môi trường ñược chính thức trực thuộc Bộ Môi trường năm 2001, cơ quan này có chức năng ñối phó với các vấn ñề xấu ñi về môi trường trong phạm vi quốc gia và quốc tế
Nhật Bản ñã ñược Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế thế giới OECD ñánh giá là nước có ñi ñầu trong các chương trình bảo vệ môi trường Trong báo cáo thường niên năm 2006, Bộ Môi trường Nhật Bản ñã ñề cập ñến
4 vấn ñề nổi bật về môi trường là: sự nóng lên toàn cầu; bảo vệ tầng ôzôn ; bảo vệ môi trường không khí, nước và ñất ñai; quản lý chất thải và tái chế Bộ Môi trường Nhật Bản cũng ñã ñề ra những biện pháp quốc gia và quốc tế ñể giải quyết liên quan ñến 4 vấn ñề trên [23]
Trang 35ðối với các KCN của Nhật Bản ở trong hay ñặt ở ngoài lãnh thổ Nhật bản, ñều phải tuân thủ pháp luật môi trường của Nhật Bản Những KCN của Nhật Bản ñang hoạt ñộng hay ñang xây dựng ñều phải quan tâm và thực hiện
4 nội dung trên Bốn nội dung này ñược xem như nguyên tắc ñể phát triển bền vững
Tiêu biểu nhất trong quy hoạch khu công nghiệp của Nhật Bản là quản
lí phế thải Hầu hết nhà máy, xí nghiệp của Nhật ñều áp dụng công nghệ quản
lí chất thải công nghiệp tại ñầu nguồn Trong quy hoạch KCN Nhật Bản, ngay
từ những năm 70 của thế kỉ trước, ñã áp dụng nghiêm ngặt quy trình phân loại chất thải tại ñầu nguồn Việc tái chế, tái sử dụng chất thải ñược nhà nước hỗ trợ, ñược tái sử dụng triệt ñể, vì vậy hầu hết các phế thải của quy trình này lại
là nguyên liệu của quy trình kia
2.4.2 Môi trường trong quy hoạch các khu công nghiệp ở Việt Nam
2.4.2.1 Những ñịnh hướng chính về môi trường trong quy hoạch khu công nghiệp
ðối với bất kì một quốc gia nào, công nghiệp cũng là ngành kinh tế ñặc biệt quan trọng ñối với bất kỳ quốc gia, vùng lãnh thổ nào Nó là ñộng lực cho
sự phát triển của các ngành kinh tế, là cơ sở của các ngành dịch vụ, thương mại, là yếu tố trung tâm của quá trình công nghiệp hoá, hiện ñại hoá ñất nước Công nghiệp góp phần tạo việc làm, tăng thu nhập, xoá ñói giảm nghèo cho các quốc gia, nâng cao vị thế, hình ảnh của các quốc gia trên thị trường Quốc
tế Phát triển công nghiệp là trọng tâm của chiến lược phát triển quốc gia Tuy nhiên bên cạnh những vai trò to lớn của công nghiệp, nó cũng gây ra hậu quả nghiêm trọng về môi trường, tác ñộng xấu ñến ñời sống, sức khoẻ, sinh hoạt của dân cư
ðối với các nước ñang phát triển, thời kì ñầu của quá trình công nghiệp hoá, ñể phát triển công nghiệp, cần phải tập trung các cơ sở sản xuất công nghiệp thàng khu hoặc cụm công nghiệp Chính vì vậy khu hay cụm công
Trang 36nghiệp ra ñời phổ biến ở các quốc gia ñang phát triển, trong ñó có Việt Nam ðây là một mô hình sử dụng các ưu ñãi ñặc biệt (thuê ñất, ưu ñãi thuế, thủ tục hành chính, lao ñộng ) ñể thu hút vốn, khoa học công nghệ của các nhà ñầu
tư trong và ngoài nước
Mô hình này ñược ñánh giá là phù hợp với các quốc gia ñang ở giai ñoạn ñầu quá trình công nghiệp hoá, hiện ñại hoá ðồng thời, các khu, cụm công nghiệp cũng là nơi tạo ra một nguồn thu ngân sách lớn cho các ñịa phương, cho các quốc gia, giải quyết hàng ngàn, thâm chí hàng trăm ngàn lao ñộng trong một khu, cụm công nghiệp chỉ với diện tích từ vài chục ñến vài trăm ha Tuy có nhiều ñóng góp như vậy, nhưng khu, cụm công nghiệp cũng còn tồn tại nhiều vấn ñề bất cập, ñáng bàn
Trước hết, ñó là nơi tập trung các cơ sở sản xuất công nghiệp với nhiều loại hình khác nhau, dù cho các cơ sở này có công nghệ hiện ñại ñến mấy cũng ñều gây tác ñộng xấu ñến môi trường, như làm ô nhiễm nước mặt, nước ngầm, không khí; làm ảnh hưởng xấu ñến môi trường khu vực xung quanh Các khu, cụm công nghiệp là trung tâm, nơi duy trì và phát tán nguồn gây ô nhiễm Các tác ñộng này không chỉ diễn ra trước mắt mà lâu dài, không chỉ diễn ra tại vị khu, cum công nghiệp mà còn lan rộng ra khu vực xung quanh Việc khắc phục hậu quả ô nhiễm cũng rất phức tạp, kéo dài và rất tốn kém, thậm chí vượt xa tổng số ngân sách mà khu, cụm công nghiệp ñó ñã ñóng góp cho ñịa phương trong suốt thời gian nó hoạt ñộng Hậu quả nguy hiểm nhất là những ảnh hưởng ñến sức khoẻ người dân và môi trường sinh thái, trong ñó có những hậu quả không thể khắc phục ñược
Theo số liệu của Tổng cục Môi trường Việt Nam [3], tính ñến tháng 10 năm 2009, Việt Nam ñã có 223 KCN, ñược thành lập theo quyết ñịnh của Chính phủ Trong ñó, 171 KCN ñã ñi vào hoạt ñộng, với tổng diện tích 57.264 ha, ñặt tỉ lệ lấp ñầy 46% Các khu công nghiệp tập trung ở Việt Nam
Trang 37mới chỉ ñi vào hoạt ñộng khoảng 20 năm Tuy vậy tại nhiều KCN ñã nảy sinh hàng hoạt vấn ñề về ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng lớn ñến sinh hoạt và sức khoẻ dân cư Hàng loạt các “con sông chết”, “vùng ñất chết”, “cánh ñồng chết” cùng với nó là những làng ung thư; những hồ tôm, ao cá với hàng ngàn tấn cá chết hàng loạt xuất hiện khắp mọi vùng miền của ñất nước Tình trạng ô nhiễm tại các khu công nghiệp, sự lan rộng những chất gây ô nhiễm xuất phát từ nhiều nguyên nhân, nhưng quy kết lại chính là phát triển KCN thiếu quy hoạch thân thiện với môi trường Phát triển KCN thiếu quy hoạch môi trường xuất phát từ: sự duy ý chí, sự nóng vội, vì thành tích, phát triển công nghiệp bằng mọi giá, thiếu tôn trọng quy luật tự nhiên, không dựa trên những tri thức về ñịa lý tự nhiên, ñịa lý kinh tế
Thực trạng cho thấy rất nhiều cụm khu công nghiệp nằm ngay sát các dòng sông ñể tận dụng nguồn nước ñầu vào và thuận tiện xả thải Việc làm này không chỉ tác ñộng ñến người dân sở tại mà có khả năng phát tán nguồn gây ô nhiễm trên diện rộng, kéo dài rất khó kiểm soát, khắc phục, xử lý hậu quả Vị trí các khu công nghiệp này cũng tạo ñiều kiện, tiếp tay cho các doanh nghiệp
có cơ hội xả chất thải trực tiếp ra môi trường mà ít cơ nguy cơ bị phát hiện (ñiển hình là các khu công nghiệp trên sông ðồng Nai, Thị Vải, Sài Gòn, Sông Nhuệ, Sông ðuống, sông Cầu , ñã bị báo chí lên án trong thời gian qua)
ðể ñảm bảo phát triển bền vững, quy hoạch khu, cụm công nghiệp cần phải ñịnh hướng theo một số nguyên tắc sau ñây:
Trang 38Việc xác ñịnh vị trí quy hoạch các khu, cụm công nghiệp cần phải xa các trung tâm dân cư, xa trung tâm các thành phố, thị xã, thị trấn Bởi các khu, cụm công nghiệp khi ñi vào hoạt ñộng thì tuỳ theo ngành sản xuất mà có thể gây ra nhiễm môi trường với tính chất và mức ñộ ñộc hại khác nhau, tác ñộng ñến ñời sống và sức khỏe con người khác nhau
Về nguyên tắc KCN không ñược xây dựng ở vị trí mà khói bụi sẽ tác ñộng vào khu vực dân cư, nhất là khu vực có mật ñộ dân cư cao, hoạt ñộng kinh tế diễn ra sôi ñộng, trong các thành phố trẻ, trung tâm tỉnh lị có tốc ñộ phát triển nhanh Việc xác ñịnh vị trí phân bố cần phải dựa trên cơ sở xác ñịnh không gian mở rộng thành phố, khu dân cư trong tương lai (ít nhất là 30- 50 năm) Trong khi ñó, hiện nay ở nước ta, nhiều khu, cụm công nghiệp nằm trong hay nằm sát thành phố, khu dân cư, hoặc các khu công nghiệp ñang ñược kỳ vọng là hạt nhân hình thành các thị tứ, thị trấn, thành phố trong tương lai
Khu công nghiệp, cụm công nghiệp cần phải tuân thủ những ñiều kiện ñịa - môi trường, phải tránh những vị trí nhạy cảm như: vị trí ñón gió, trên những dải ñất quá cao, nơi có các kênh dẫn nước, dọc hệ thống các sông suối, các nhà máy cung cấp nước sinh hoạt, các ñầu mối giao thông (nhà ga, bến tàu ), nhằm tránh lan truyền nguồn thải ô nhiễm ñến các hoạt ñộng kinh tế -
xã hội - môi trường khác
Các khu, cụm công nghiệp quy hoạch cần tránh nằm trong, sát hoặc giao thoa với các khu dân cư hiện hữu Bởi nếu nằm trong thành phố, trong các khu dân cư không chỉ tốn kém trong công tác ñền bù và giải phóng mặt bằng,
mà còn là nguy cơ gây hậu quả môi trường tăng gấp bội do chịu tác ñộng của
quy luật 1000 (Rule of 1000) dẫn qua [10]: chất ô nhiễm ở ngoài môi trường
ñóng kín có cơ hội xâm nhập vào cơ thể con người cao hơn 1000 lần so với
nó ở ngoài môi trường mở
Trang 39Thứ hai quy hoạch tập trung
ðể phân bố vị trí, không nên phân tán các cơ sở sản xuất công nghiệp Các ñịa phương nên xác ñịnh một vị trí, một diện tích phù hợp ñể phân bố các khu, cụm công nghiệp nhằm gom nguồn gây ô nhiềm về một khu vực ñể quản
lý hoạt ñộng, quản lý về mặt môi trường, giảm chi phí xây dựng các cơ sở hạ tầng có liên quan ðiều này cũng tránh gây ra lãng phí một diện tích rất lớn ñất không ñược sử dụng do chờ dự án ñầu tư
Những bài học ñược rút ra từ các khu, cụm công nghiệp trong thời gian qua là những kinh nghiệm quý cho các cấp chính quyền khi tiến hành quy hoạch Phát triển hướng tới môi trường sạch, chú trọng ñến sức khoẻ người dân là một ñịnh hướng phát triển mang tính nhân văn, có ñạo ñức
Thứ ba hướng tới xây dựng khu công nghiệp sinh thái
Xây dựng khu công nghiệp sinh thái, thân thiện với môi trường là mục tiêu phấn ñấu của các khu công nghiệp
Khu công nghiệp sinh thái phải ñảm bảo các nguyên tắc:
- Cơ sở hạ tầng phải ñược thiết kế ñể tạo thành một chuỗi hệ sinh thái hoà hợp với hệ sinh thái tự nhiên Khu công nghiệp sinh thái như một mô hình sản xuất công nghiệp bảo tồn tài nguyên, giảm mức phát thải thấp nhất, tăng tối ña khả năng tái sinh, tái sử dụng nguyên, nhiên liệu và năng lượng
- Loại hình công nghiệp tương thích với khả năng cung cấp nguyên, nhiên liệu, năng lượng; có sản phẩm, phế phẩm, phế thải duy trì ñược các yếu
tố phát triển bền vững
- Tương thích về quy mô của nhà máy ñể có thể thực hiện trao ñổi vật chất theo nhu cầu sản xuất của từng nhà máy, nhờ ñó giảm chi phí vận chuyển, năng lượng; tăng chất lượng của vật liệu trao ñổi liên thông trong khu công nghiệp
- Giảm khoảng cách giữa các nhà máy, nhằm tránh thất thoát, giảm tiêu
Trang 40hao năng lượng, giảm chi phí vận hành, hỗ trợ lẫn nhau trong trao ñổi thông tin sản xuất và xử lí chất thải
- Tạo ñược sự trao ñổi sản phẩm, tái sinh, tái chế, tái sử dụng sản phẩm trong mỗi nhà máy và các nhà máy với nhau theo hướng bảo toàn nguyên, nhiên liệu, tài nguyên thiên nhiên
- Sản xuất sản phẩm thân thiện với môi trường Quy hoạch các nhà máy trong khu công nghiệp theo ñịnh hướng bảo vệ môi trường khu công nghiệp sinh thái, giành tối thiểu 30% quỹ ñất cho môi trường sinh thái
- Tạo ñược sự kết hợp giữa phát triển công nghiệp với các khu vực lân cận (vùng nông nghiệp, khu dân cư, ) trong chu trình trao ñổi vật chất (nguyên liệu, sản phẩm, phế phẩm, phế thải)
Ở Việt Nam, khu công nghiệp sinh thái ñầu tiên ñược xây dựng ở An Hoà, dưới tên gọi Vườn công nghiệp Bourbon An Hoà, tại huyện Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh ðiểm nổi bật của Bourbon An Hoà là những mảng xanh của hệ sinh thái tự nhiên ñược xen kẽ với các nhà máy trong khu công nghiệp Quỹ ñất giành cho sản xuất tối ña là 70%, trên 30% quỹ ñất còn lại ñược giành cho môi trường sinh thái Các nhà máy trong khu công nghiệp phối hợp trao ñổi với nhau các loại sản phẩm phụ, tái sinh, tái chế, tái sử dụng sản phẩm phụ của nhau, cùng nhau bảo tồn thiên nhiên Các chất thải ñược thu gom tại ñầu nguồn và ñược tập trung vào một khu vực ñể xử lí tập trung Nước thải sau khi xử lí ñược tái sử dụng
2.4.2.2 Thực trạng về yếu tố môi trường trong quy hoạch khu công nghiệp
Việt Nam
Trong quá trình phát triển công nghiệp của Việt Nam, các yếu tố môi trường trong quy hoạch khu công nghiệp mới ñược quan tâm từ sau những năm 90 của thế kỉ trước Khi mà xuất hiện khái niệm khu công nghiệp, khu chế xuất