Tài liệu Danh sách một số ngữ pháp N4 (Khoảng 63 mẫu) giới thiệu tới người đọc 63 mẫu ngữ pháp tiếng Nhật trình độ N4. Cuối mỗi mẫu câu đều có các ví dụ minh họa có các mẫu câu này. Mời các bạn cùng tham khảo nội dung chi tiết.
Trang 1DANH SÁCH MỘT SỐ NGỮ PHÁP N4 (KHOẢNG 63 MẪU)
1 ~(も)~し、~し~: Không những ~ mà còn ~ ; vừa ~ vừa ~
Đứng trước "によると" là một nguồn thông tin, và đứng sau "によると" là
sự truyền đạt lại nội dung thông tin nên không hàm chứa ý chí, cảm xúc, tình cảm của người truyền đạt
Ngoài ra, còn có thể dùng 「によれば」tương đương như "によると" và dùng thể 「ようです/ らしい」(dường như là/ có vẻ như là) thay cho 「そうです」( nghe nói là)
Theo lời anh ấy nói, thì cái chén này được xem là đồ cổ, và là một vật rất
Trang 2Diễn tả những sự việc diễn ra hiển nhiên
Dùng để diễn tả cách sử dụng máy móc, thiết bị
Trang 3Mẫu câu này dùng để biểu thị một đông tác hay hành vi nào đó sẽ được làm, hoặc một tình huống nào đó sẽ xảy ra, một sự việc, một động tác hay một trạng thái nào đó chắc chắn sẽ diễn ra trong tương lai
Dùng để diễn đạt một thông tin trong phạm vi giới hạn của một chủ đề nêu
ra và đánh giá cao nhất trong giới hạn đó Vế sau của 「Nなら」là thể hiện 「Nが一番だ」hoặc「Nがいい」
8 ~ば~: Nếu ~
Giải thích:
Chúng ta dùng thể điều kiện biểu thị điều kiện cần thiết để một sự việc nào
đó xảy ra Phần mệnh đề này được đặt ở đầu câu văn Nếu phần đầu và phần sau của câu văn có cùng chung chủ ngữ thì không thuộc động từ để biểu thị chủ ý
Trường hợp diễn tả điều kiện cần thiết để một sự việc nào đó diễn ra Trường hợp người nói muốn biểu thị quyết định của mình trong một tình huống hoặc khi người nói một điều gì đó
Trang 4Nếu đến Nhật thì phải liên lạc với tôi nhé
Trang 6Có lẽ 6h anh ấy sẽ về tới
và được thêm vào sau các trợ từ khác Khác với 「だけ」được dùng với sắc thái khẳng định thì 「しか」được dùng với sắc thái phủ định
Dùng để diễn tả việc hoàn thành xong một động tác cần thiết nào đó để
chuẩn bị cho lần sử dụng sau, hoặc một giải pháp tạm thời nào đó
Dùng để diễn tả việc giữ nguyên hoặc duy trì một trạng thái
có đến trễ
よし子が遅れて来てもわかるように、伝言板に地図を書いておいた。
Trang 7Chú ý:
Trong văn nói thì 「~ておきます」biến thành「~ときます」
Anh sẽ nói chuyện trước với mẹ em nhé
Trang 9Tôi giúp Kim
Trang 10người thứ nhất là chủ thể của câu và người thứ hai là chủ thể của hành vi
và được biểu thị bằng trợ từ「に」
Diễn tả hành động mà người thứ hai thực hiện một hành vi nào đó đối với vật mà người thứ nhất sở hữu, có nhiều trường hợp hành vi đó gây phiền toái cho người thứ nhất Ngoài ra chủ thể của hành vi có thể chuyển động Khi nói về một sự việc nào đó và không cần thiết phải nêu rõ đối tượng của hành vi, thì chúng để nêu việc làm chủ thể của và dùng động từ bị động để biểu đạt
Trang 11ベトナムで昔の中国の茶碗が発見されました。
Chú ý:
Khi dùng các động từ biểu thị sự "sáng tạo", "tạo ra", "tìm thấy" (ví dụかきます、はつめいします、はっけんします ) thể bị động thì chúng ta không dùng 「に」mà dùng 「によって」để biểu hiện chủ thể của hành vi
"Truyện Tắt Đèn" do Ngô Tất Tố viết
”Tat Den 物語”は Ngo Tat To によって書かれました。
Máy karaoke do người Nhật phát minh ra
Người nam giới có địa vị hoặc tuổi tác cao hơn nói với người bên dưới mình, hoặc bố nói với con
Nam giới nói với nhau Trong trường hợp này thì 「よ」nhiều khi được thêm vào cuối câu để làm 'mềm' lại trạng thái của câu
Trường hợp ít có điều kiện quan tâm đến người mà mình giao tiếp ví dụ như khi truyền đạt chỉ thị, khi đang làm việc trong phân xưởng, hoặc trong các tình huống khẩn cấp như hỏa hoạn, động đất v.v Ngay cả trong
trường hợp như thế này thì cũng chỉ là người nam giới, có vị trí hoặc tuổi cao hơn mới dùng
Cổ vũ trong khi xem thể thao Trong trường hợp này thì đôi khi nữa giới cũng dùng
Khi muốn chú trọng đến sự đơn giản để tạo hiệu quả truyền đạt như trong các ký hiệu giao thông
Trang 12Động từ sai khiến biểu thị một trong hai nghĩa là "bắt buộc" hoặc "cho
phép" Được dùng trong những trường hợp khi mà quan hệ trên dưới rõ ràng, ví dụ như bố mẹ - con cái, anh trai - em trai, cấp trên - cấp dưới v.v
Và người trên bắt buộc hoặc cho phép người dưới làm một việc gì đó
Ví dụ 1 biểu thị nghĩa "bắt buộc", ví dụ 2 biểu thị nghĩa "cho phép"
Trong trường hợp người trong một nhóm (ví dụ công ty) nói với người
ngoài về việc cho người ở trong cùng nhóm với mình làm một việc gì đó, thì câu saii khiến được dùng bất kể quan hệ trên dưới thế nào Ví dụ dưới đây là thể hiện điều đó:
Tôi sẽ cho nhân viên phụ trách đến sửa ngay
Trang 13dưới đây:
Tôi đậu đại học làm cho ba má rất vui
大学に入たする両親がよころぶさせた。
27 ~V使役受身(しえきうけみ): Động từ thể bị động sai khiến ( Bị bắt làm gì đó)
Giải thích:
Cách chia động từ sang thể bị động sai khiến
Nhóm I: đổi いthành あ rồi thêmせられる
話させられます → Không chia được do trở ngại do phát âm
Nhóm II: bỏ る đuôi thêm させられる
Diễn tả một đề nghị, một yêu cầu
Đây là mẫu câu thể hiện hình thức mệnh lệnh Mẫu câu này thường được dùng trong các trường hợp cha mẹ nói với con cái, giáo viên nói với học
Trang 14sinh v.v , nó ít nhiều nhẹ nhàng hơn thể mệnh lệnh của thể động từ nữ giới thường sử dụng mẫu câu này hơn là thể mệnh lệnh của động từ Nhưng mẫu câu này không dùng để nói với người trên
Nếu chuyển mẫu câu 「Vてもいいです」thành câu nghi vấn thì chúng ta
sẽ được một câu xin phép
Thể hiện tình trạng hoàn toàn xong quá trình động tác
Được sử dụng để diễn đạt tâm trạng tiếc nuối, hối hận, hối tiếc
Trang 1633 ~のに : Cho , để
Giải thích:
Được sử dụng như là danh từ
Thường theo sau là các động từ つかう、いい、べんりだ、やくにたつ、
Mẫu câu này dùng để biểu thị rằng người nói tin chắc vào điều đó
Mẫu câu này dùng để thể hiện tâm trạng ăn năn, hối hận, hoài nghi
Trang 18Tôi đi mà không đặt chỗ trước nên bị hết chỗ không vào được
Dùng để biểu thị việc làm một việc gì đó là dễ
Dùng để biểu thị tính chất của chủ thể (người hoặc vật) là dễ thay đổi, hoặc biểu thị một việc gì đó dễ xảy ra
Trang 19Dùng để biểu thị việc làm một việc gì đó là khó
Dùng để biểu thị tính chất của chủ thể (người hoặc vật) là khó thay đổi, hoặc biểu thị một việc gì đó khó xảy ra
「にくい」Chia cách giống tính từ đuôi「い」
Cây bút này khó sử dụng, nên tôi không dùng
このペンはとても使いにくくて使わない。
42 ~てある: Có làm gì đó ~
Giải thích:
Mẫu câu này thể hiện trạng thái của chủ thể N, thường được dùng khi ai
đó trong quá khứ đã tác động lên chủ thể N, thông qua việc thực hiện hành động Vて, kết quả của hành động đó vẫn đang lưu giữ ở hiện tại
Trang 20Trong tủ lạnh có trái cây
Trang 21Diễn tả sau khi làm việc gì đó thì có kết quả như thế nào
Diễn tả kết quả ngược lại kỳ vọng, dự báo
Khi tôi liên lạc với bộ phận lo chuyện thất lạc hành lí thì được biết hành lí
đã được chuyển đến nơi rồi
Trang 22Dùng để diễn tả bằng chữ viết, động tác, lời nói v.v (Động từ 2) một việc
gì đó theo đúng như đã nghe hoặc học v.v (Động từ 1) Động từ 1 để ở thể nguyên dạng nếu động tác mà nó biểu thị sẽ được thự hiện trong tương lai, hoặc để ở thể 「た」nếu động tác đã được thực hiện
Dùng để biểu thị một động tác nào đó được thực hiện theo đúng nội dung
đã được biểu thị trong danh từ
Trang 23Đúng lúc vừa sắp ra ngoài thì trời mưa
52 ~ものか~: Vậy nữa sao?
Giải thích:
Cách nói cảm thán : Có chuyện đó nữa sao?/ có việc vô lý vậy sao?
Thường dùng trong văn nói và chuyển thànhもんか
Trang 25Tôi đã chi chú cách đọc lên trên tên để ngay cả trẻ em cũng có thể đọc được
Khi dùng「~ように」 thì động từ không biểu thị chủ ý được dùng
Còn trong trường hợp dùng 「~ために」thì động từ biểu thị chủ ý được dùng
Trang 26Trong trường hợp xảy ra hỏa hoạn thì gọi 114
Trang 2760 ~すぎる~: Quá ~
Giải thích:
Biểu hiện sự vượt quá giới hạn cho phép của một hành vi hoặc một trạng thái Chính vì thế, thông thường mẫu câu thường nói về những việc không tốt
Thường mang nghĩa tiêu cực
Ăn nhiều quá tôi bị đau bụng
Tôi đã biết đi xe máy
Trang 28眼鏡をかければ、黒板の字が見えるようになりました。 Sau khi tôi nhắc nhở anh ta không còn cằn nhằn nữa
Tôi đang cố gắng không ăn những chất dầu mỡ
油ものは食べないようにしている