luận văn, thạc sĩ, tiến sĩ, cao học, khóa luận, đề tài
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
- -
DOÃN ðĂNG NGỌC
ðÁNH GIÁ MỘT SỐ GIẢI PHÁP MÔI TRƯỜNG
TRONG QUY HOẠCH KHU CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI - ðÀI TƯ
Trang 2Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp i
LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu và kết quả nghiên cứu trong Luận văn này là trung thực và chưa hề ñược
sử dụng ñể bảo vệ bất kỳ một học vị nào
Tôi xin cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñều ñã ñược cám ơn và các thông tin trích trong luận văn này ñều ñược chỉ rõ nguồn gốc
Hà Nội, ngày tháng năm 2010
Tác giả luận văn
Doãn ðăng Ngọc
Trang 3Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ii
LỜI CẢM ƠN
để hoàn thành ựược nội dung luận văn này, tôi ựã nhận ựược sự chỉ bảo, giúp ựỡ tận tình của PGS.TS Phạm Ngọc Thụy, sự giúp ựỡ ựộng viên của các thày cô giáo trong khoa Tài nguyên và Môi trường, Viện ựào tạo sau ựại học Nhân dịp này, cho phép tôi ựược bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới PGS-TS Phạm Ngọc Thụy và những ý kiến ựóng góp quý báu của các thày cô giáo trong khoa Tài nguyên và Môi trường
Tôi xin chân thành cảm ơn cán bộ, công nhân viên Ban quản lý khu công nghiệp Hà Nội Ờ đài Tư, Cục thẩm ựịnh và đánh giá tác ựộng Môi trường- Tổng cục môi trường, Phòng Tài nguyên & Môi trường quận Long Biên, UBND phường Phúc Lợi ựã tạo ựiều kiện giúp ựỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn
Hà Nội, ngày tháng năm 2010
Tác giả luận văn
Doãn đăng Ngọc
Trang 4Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp iii
2.2 Ô nhiễm môi trường và những hậu quả về môi trường trong khu
2.3 Hiện trạng môi trường khu công nghiệp ở Việt Nam 142.4 Vấn ñề môi trường trong quy hoạch khu công nghiệp ở một số
3 ðỐI TƯỢNG, ðỊA ðIỂM, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
4.1 ðiều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội của khu công nghiệp 42
Trang 5Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ nông nghiệp iv
4.2 đặc ựiểm về vị trắ của khu công nghiệp trong khu vực 46
4.2.6 Các khu công nghiệp, nhà máy phụ cận 52
4.4.1 Hiện trạng về thực hiện quy hoạch khu công nghiệp 564.4.2 Hiện trạng về chất thải: ựánh giá về công nghệ xử lý 58
4.4.4 Hiện trạng về môi trường không khắ khu công nghiệp và xung quanh 644.5 đánh giá về vận dụng các yếu tố lợi thế của quy hoạch khu
4.5.2 đánh giá về vận dụng các yếu tố lợi thế của quy hoạch khu
4.6 Dự tắnh thải lượng gây ô nhiễm môi trường 71
Trang 6Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp v
4.6.1 Dự tính lượng khí thải khu công nghiệp 73
4.7 ðề xuất các giải pháp môi trường trong khu công nghiệp 88
Trang 7Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ nông nghiệp vi
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Ký hiệu Các chữ viết tắt
đTM đánh giá tác ựộng môi trường
WHO Tổ chức Y tế Thế giới
Trang 8Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ nông nghiệp vii
DANH MỤC BẢNG
2.1 Thành phần nước thải của một số ngành công nghiệp (trước xử lắ) 15
2.2 Tổng lượng nước thải và thải lượng chất ô nhiễm ước tắnh từ các
khu công nghiệp thuộc 4 vùng kinh tế trọng ựiểm năm 2009 16
2.3 Ước tắnh thải lượng và các chất gây ô nhiễm không khắ từ các
KCN thuộc các tỉnh của 4 vùng kinh tế trọng ựiểm năm 2009 18 2.4 Thành phần trung bình các chất trong chất thải rắn của một số
4.1 đặc trưng gió trung bình nhiều năm tại Hà Nội 49 4.2 Tốc ựộ gió trung bình tháng và năm tại trạm Hà Nội 49 4.3 Các khu chức năng trong khu công nghiệp Hà Nội Ờ đài Tư 54 4.4 Cơ cấu ựất khu công nghiệp Hà Nội Ờ đài Tư 57
4.9 Kết quả quan trắc môi trường không khắ khu công nghiệp Hà
4.10 Các công ty có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường trong khu công
Trang 9Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp viii
4.16 Thải lượng các chất ô nhiễm khí thải công nghiệp tại các nhà
máy trong KCN (với tỉ lệ lấp ñầy 30%) khi chưa xử lí và ñược xử
4.17 Dự báo tổng tải lượng các chất ô nhiễm trong khí thải công
nghiệp khi ñược lấp ñầy với tỷ lệ 100% các nhà máy, xí nghiệp 81 4.18 Dự báo nồng ñộ trung bình chất ô nhiễm không khí trong khu
4.19 Nồng ñộ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt trong giai
4.20 Lượng chất thải rắn phát sinh trong quá trình sản xuất của 5 loại
hình sản xuất chủ yếu của khu công nghiệp khi lấp ñầy 100% 88
Trang 10Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ix
DANH MỤC HÌNH ẢNH
1 Thung lũng Silicon (California, Hoa Kỳ) - Business Park ựầu tiên
2 Sơ ựồ tổng mặt bằng khu Keystone Pacific (Hoa Kỳ) 26
3 Công trình trong khu Chiswick Place (London, Anh) 28
4 Công trình trong khu Blythe Valley (Solihull, Anh) 28
5 Công trình trong khu Aztec West (Bristol, Anh) 28
7 Hệ thống ựường giao thông KCN Hà Nội - đài Tư 51
Trang 11
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 1
1 MỞ ðẦU
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
Cùng với tiến trình phát triển của ñất nước trong sự nghiệp công nghiệp hoá - Hiện ñại hoá, nhất là khi Việt Nam ñã bước vào thời kỳ hội nhập kinh tế - quốc tế, khắp nơi trong cả nước, từ ñồng bằng ñến trung du, miền núi ñang triển khai nhiều dự án sản xuất công nghiệp Nhiều nhà máy,
xí nghiệp ñang ñược ñầu tư mạnh mẽ, các khu công nghiệp, khu chế xuất, các xí nghiệp có qui mô lớn ngày một tăng ðây chính là sự phát triển tất yếu trong quá trình hội nhập với khu vực và thế giới Tuy nhiên, bên cạnh sự chuyển biến tích cực về mặt kinh tế ñã phát sinh những tác ñộng tiêu cực ñến môi trường sinh thái do phát triển công nghiệp gây ra Các loại ô nhiễm
mà các khu công nghiệp gây ra cho môi trường là ô nhiễm nước thải, khí thải và chất thải rắn Quy hoạch phát triển và vận hành các khu công nghiệp thiếu sự quan tâm ñến môi trường ñã và ñang gây nên những hậu quả môi trường nghiêm trọng ở nhiều khu vực Thực tế hiện nay ña số công nghệ, phương pháp xử lý chất thải nguy hại tại các khu công nghiệp, khu chế xuất trong cả nước ñang áp dụng còn chưa thật an toàn Hoạt ñộng giám sát và biện pháp bắt buộc các cơ sở sản xuất công nghiệp áp dụng các tiêu chuẩn môi trường còn chưa ñủ mạnh
Báo cáo Chính trị của ban chấp hành Trung ương ðảng Khóa VII tại ðại hội ñại biểu toàn quốc lần thứ VIII của ðảng có nêu “Từ nay ñến năm
2020, ra sức phấn ñấu ñưa nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp” Thực hiện mục tiêu trên trong những năm qua công nghiệp của cả nước nói chung các vùng kinh tế trọng ñiểm nói riêng ñã và ñang phát triển với tốc ñộ nhanh cả về quy mô và loại hình công nghiệp
Việc phát triển các khu công nghiệp (KCN), cụm công nghiệp (CCN)
ñã góp phần tăng trưởng GDP, thúc ñẩy ñầu tư và sản xuất công nghiệp nhằm
Trang 12Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 2
ựáp ứng nhu cầu xuất khẩu và tiêu dùng trong nước [27]
Tuy nhiên trong quá trình phát triển các KCN, CCN ựặc biệt trong các vùng kinh tế trọng ựiểm ựang còn tồn tại nhiều vấn ựề như: sử dụng ựất ựai chưa hiệu quả, tỷ lệ lấp ựầy trong KCN, CCN chưa cao, nhiều nơi còn ựể ựất hoang hóa, hiệu quả sử dụng ựất thấp; thủ tục hành chắnh còn rườm rà; ô nhiễm môi trường ựang có chiều hướng gia tăng, việc xử lý chất thải, rác thải tại các KCN, CCN chưa triệt ựể; việc bố trắ về vị trắ và quy mô diện tắch các cụm công nghiệp nhiều nơi chưa hợp lý, ảnh hưởng ựến phát triển kinh tế - xã hội, môi trường của ựịa phương Sự hình thành nhiều khu công nghiệp Trong một giai ựoạn ngắn ựã phát sinh nhiều bất cập, trong ựó nhiều yếu tố ựảm bảo cho phát triển bền vững bị bỏ qua hoặc xem nhẹ, ựặc biệt là các yếu tố về môi trường Do chắnh sách ưu tIên phát triển những ngành công nghiệp sử dụng nhiều lao ựộng, ngành sử dụng ắt tài nguyên thiên nhiên; ngành không gây tác ựộng môi trường nghiêm trọng những ngành này ựều không phải lập Dự án ựánh giá tác ựộng môi trường Các dự án này chỉ phải ựăng kắ cam kết về môi trường Mặt khác do thiếu kinh nghiệm về quy hoạch, về quản lắ môi trường nên ở nhiều khu công nghiệp các giải pháp về quy hoạch, về kĩ thuật môi trường hầu như chỉ là thủ tục ựể ựược phê duyệt hoặc vay vốn
Khu công nghiệp Hà Nội - đài Tư là một trong những khu công nghiệp ựầu tiên của Việt Nam ựược cấp phép vào thời ựiểm tháng 8/1995 Khu công nghiệp Hà Nội Ờ đài Tư có tổng diện tắch 40 ha nằm trên ựường Nguyễn Văn Linh, quận Long Biên, thành phố Hà Nội, có vị trắ giao thông rất thuận lợi, dễ dàng thông thương tới các trung tâm kinh tế lớn như Hà Nội, Hải Phòng, Bắc Ninh, Vĩnh Phúc Khu công nghiệp này chỉ cách trung tâm Hà Nội 10 km, cách sân bay quốc tế Nội Bài 20 km và nằm giữa hai cầu Vĩnh Tuy, cầu Thanh Trì
để tăng cường công tác bảo vệ môi trường trong khu công nghiệp, hạn chế mức ựộ ô nhiễm, tiến ựến bảo ựảm các loại chất thải trước khi thải ra môi
Trang 13Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 3
trường ựạt tiêu chuẩn quy ựịnh, ựòi hỏi chủ ựầu tư các khu công nghiệp phải xây dựng hệ thống xử lý nước thải tập trung, xây dựng khu vực lưu giữ tạm thời chất thải nguy hại Các dự án ựầu tư trong khu công nghiệp có nước thải phải xử lý tại ựầu nguồn ựạt tiêu chuẩn ựầu vào của hệ thống xử lý nước thải tập trung trước khi thải vào hệ thống thu gom của toàn khu
đa số các doanh nghiệp ở Việt Nam, sau khi triển khai dự án và cả khi
dự án ựã ựi vào hoạt ựộng sản xuất vẫn không ựầu tư xây dựng các hệ thống
xử lý chất thải, ựặc biệt là các công trình xử lý nước thải sản xuất; hoặc nếu
có ựầu tư hệ thống xử lý thì hiệu suất xử lý cũng không ựảm bảo tiêu chuẩn môi trường Số doanh nghiệp ựược xác nhận ựã hoàn thành xây dựng các hệ thống xử lý chất thải ựạt tiêu chuẩn môi trường ựến nay chủ yếu ở các doanh nghiệp có vốn ựầu tư nước ngoài Do ựó, ựánh giá những yếu tố về môi trường là một trong những giải pháp quan trọng trong quản lý ô nhiễm trong khu công nghiệp, góp phần tắch cực trong việc phòng ngừa ô nhiễm do các hoạt ựộng sản xuất công nghiệp gây nên
Xuất phát từ thực tiễn ựó, chúng tôi thực hiện ựề tài: Ộđánh giá một số giải pháp môi trường trong quy hoạch khu công nghiệp Hà Nội
- đài TưỢ
1.2 Mục tiêu
đề tài thực hiện nhằm mục tiêu:
(1) Tìm hiểu các giải pháp môi trường trong quy hoạch của khu công
nghiệp Hà Nội Ờ đài Tư;
(2) đánh giá các giải pháp về môi trường trong quy hoạch của khu công nghiệp Hà Nội Ờ đài Tư;
(3) đánh giá việc thực hiện các giải pháp bảo vệ môi trường của các
dự án của khu công nghiệp Hà Nội Ờ đài Tư ựã ựi vào hoạt ựộng;
(4) đề xuất một số biện pháp chủ yếu trong lĩnh vực môi trường nhằm hướng tới phát triển bền vững
Trang 14Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 4
1.3 Yêu cầu
- Thể hiện rõ nội dung về quy hoạch xây dựng của khu công nghiệp Hà Nội - đài Tư, các công trình có liên quan ựến môi trường trong khu công nghiệp Hà Nội - đài Tư;
- Tắnh toán ựược khả năng chịu tải của khu vực dự án;
- đánh giá, dự báo về tác ựộng môi trường của dự án;
- đề xuất một số giải pháp bảo vệ môi trường khu vực dự án, ựảm bảo
sự phát triển bền vững
1.4 Giới hạn của ựề tài
- Về không gian: đề tài nghiên cứu ựược giới hạn trong phạm vi không gian là khu công nghiệp Hà Nội - đài Tư, theo Giấy phép ựầu tư số 1358/GP ngày 23/8/1995 của Ủy ban nhà nước hợp tác và ựầu tư (SCCI) và Quyết ựịnh
số 572/TTg ngày 23/8/1996 của Thủ tướng Chắnh phủ về việc cho Công ty xây dựng và kinh doanh cơ sở hạ tầng KCN Hà Nội - đài Tư thuê ựất tại huyện Gia Lâm, Hà Nội Việc mở rộng khu công nghiệp ngoài Giấy phép ựầu
tư số 1358/GP ngày 23/8/1995 của Ủy ban nhà nước hợp tác và ựầu tư (SCCI)
và Quyết ựịnh số 572/TTg ngày 23/8/1996 của Thủ tướng Chắnh phủ không thuộc phạm vi nghiên cứu của ựề tài này
- Về thời gian: đề tài nghiên cứu trong giới hạn thời gian từ khi có Giấy phép ựầu tư và Quyết ựịnh phê duyệt thành lập khu công nghiệp Hà Nội Ờ đài Tư ựến ựầu năm 2010
Trang 15Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 5
2 TỔNG QUAN VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU
2.1 Môi trường và phát triển bền vững
Hơn 35 năm trước (năm 1972) tại Stốckhôm, Thụy ðiển, Liên hợp quốc (LHQ) ñã tổ chức Hội nghị quốc tế về môi trường và con người Tại hội nghị này những người ñứng ñầu thế giới ñã nhất trí rằng “việc bảo vệ và cải thiện môi trường con người cho các thế hệ ngày nay và mai sau là mục tiêu cấp bách của nhân loại” Hội nghị này ñã ñánh dấu sự ra ñời của nhận thức về môi trường và phát triển
Năm 1987, Ủy ban thế giới về Môi trường và Phát triển ñã công bố báo cáo “Tương lai chung của chúng ta”, trong ñó ñã phân tích mối liên hệ chặt chẽ giữa môi trường và phát triển Báo cáo này cũng ñưa ra ñịnh nghĩa về phát triển bền vững là “sự phát triển ñáp ứng ñược các nhu cầu của hiện tại
mà không làm tổn hại ñến khả năng ñáp ứng các nhu cầu của các thế hệ tương lai” Từ ñó, năm 1987 ñược coi là thời ñiểm hình thành khái niệm phát triển bền vững
Hội nghị Thượng ñỉnh Trái ñất về Môi trường và Phát triển họp vào tháng 6/1992 tại Rio De Janeiro ñã thành lập Ủy ban phát triển bền vững Thành quả lớn nhất của Hội nghị này là Chương trình nghị sự 21 - Một kế hoạch hành ñộng chi tiết cho phát triển bền vững toàn cầu của thế kỷ 21 và ñánh dấu sự cam kết toàn cầu vì sự phát triển bền vững
Tại Diễn ñàn toàn cầu cấp Bộ trưởng Môi trường ñầu tiên tổ chức tại Malmo tháng 05/2000 ñã ra Tuyên bố Malmo kêu gọi biến các cam kết vì sự phát triển bền vững thành hành ñộng Tại Hội nghị thượng ñỉnh thiên niên kỷ vào tháng 9/2000, Tổng thư ký Liên hợp quốc ñã nêu ra những thách thức và những khó khăn trong việc thực hiện các cam kết vì phát triển bền vững Diễn ñàn Malmo - 2000 ñược coi là lời kêu gọi hành ñộng vì phát triển bền vững [18] Hội nghị Thượng ñỉnh thế giới về phát triển bền vững ñược tổ chức tại
Trang 16Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 6
Johannesburg, Nam Phi, tháng 9/2002 ñánh dấu một mốc quan trọng của loài người trong nỗ lực tiến tới phát triển bền vững toàn cầu Hội nghị ñã khẳng ñịnh trách nhiệm chung xây dựng 3 trụ cột của phát triển bền vững là: phát triển kinh tế, phát triển xã hội và bảo vệ môi trường ở cấp ñộ ñịa phương, quốc gia, khu vực và toàn cầu [24]
Ở cấp khu vực ASEAN, trong thời gian qua ñã có nhiều tuyên bố cấp
Bộ trưởng ASEAN về Môi trường và Phát triển, bao gồm các tuyên bố tại Manila (30/04/1981), Bangkok (29/11/1984); Jakarta (20/10/1987); Kuala Lumpur (19/06/1990); Banda Seri Begawan (26/04/1994); Jakarta (18/09/1997); Kota Kinabalu (07/10/2000) [24]
Trong thời gian qua, nhiều quốc gia trên thế giới ñã xây dựng và thực hiện Chương trình nghị sự 21 của quốc gia mình Mặc dù cách tiếp cận của mỗi quốc gia khác nhau, nhưng tất cả các chương trình ñều dựa trên ñiều kiện thực tế của mỗi nước và ñề xuất các vấn ñề ưu tiên nhằm ñảm bảo phát triển bền vững kinh tế, xã hội và môi trường
Trong thời gian gần 20 năm qua, ñất nước ta ñã tiến hành công cuộc ñổi mới và quá trình công nghiệp hóa, hiện ñại hóa nền kinh tế nhằm hoàn thành
Cơ bản các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, công nghiệp hóa, hiện ñại hóa ñất nước vào năm 2020 Trong thời gian tới, Việt Nam vẫn chú trọng vào khai thác tài nguyên thiên nhiên Phát triển nền kinh tế dựa vào tài nguyên thiên nhiên, tiếp tục là ưu tiên của Chính phủ, bao gồm mở rộng các ngành nông, lâm, ngư nghiệp và du lịch Các ngành công nghiệp ñang tăng trưởng lệ thuộc vào việc cung cấp nước sạch, năng lượng, các tài nguyên khác và dịch vụ do các hệ thống thiên nhiên lành mạnh cung cấp Nhiều cộng ñồng trực tiếp lệ thuộc vào tài nguyên thiên nhiên, ñặc biệt những cộng ñồng ở các vùng sâu vùng xa, miền núi, nông thôn và nghèo, sự phát triển kinh tế của họ gắn liền với khai thác tài nguyên thiên nhiên
Quá trình công nghiệp hoá và hiện ñại hoá ñã, ñang và sẽ làm tăng các
Trang 17Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 7
nhu cầu sử dụng tài nguyên thiên nhiên Một số hệ thống thiên nhiên ñã bị khai thác vượt quá khả năng tái tạo và phục hồi Hiện nay, việc sử dụng các thành phần môi trường phục vụ phát triển không hợp lý, lãng phí, không thân thiện về mặt môi trường và thiếu quan tâm ñến tính bền vững Nguyên nhân chính là do không quan tâm ñúng mức ñến công tác quy hoạch, kế hoạch phân
bổ hợp lý tài nguyên thiên nhiên cho phát triển kinh tế ngay từ những giai ñoạn ñầu ra quyết ñịnh phát triển Về nguyên tắc thì, quy hoạch cần phải làm trước và các hành ñộng phát triển diễn ra sau Khi ñã có quy hoạch hợp lý và sau khi ñã có cam kết thực hiện quy hoạch sẽ giảm thiểu ñược những tác ñộng tiêu cực ñến môi trường Một nguyên nhân khác làm cho phát triển không bền vững là trong quá trình phát triển thiếu sự giám sát hợp lý ñể có ñủ thông tin phản hồi cần thiết phục vụ việc ñiều chỉnh và nâng cao hiệu quả hoạt ñộng Cùng với những hậu quả về môi trường phát sinh trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội, những tác ñộng của biến ñổi khí hậu với các thiên tai ñã làm cho môi trường hành tinh chúng ta nói chung và của Việt Nam nói riêng ngày càng xấu ñi cả ở quy mô và mức ñộ nguy hiểm Vì vậy ñòi hỏi phải có những chính sách mới gắn kết chặt chẽ giữa nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội
và bảo vệ môi trường hướng tới phát triển bền vững
Dù bằng cách nào, và ở bất cứ ñâu, trong quá trình phát triển cũng tạo
nên hai hệ thống: hệ thống kinh tế - xã hội và hệ thống môi trường
Hệ thống kinh tế - xã hội bao gồm các thành phần: sản xuất, tiêu dùng, lưu thông, phân phối và tích lũy Từ ñó tạo ra dòng nguyên liệu, năng lượng, hàng hóa, phế thải lưu thông giữa các thành phần cấu thành hệ thống
Hệ thống môi trường gồm môi trường thiên nhiên, môi trường xã hội
và môi trường nhân tạo Hai hệ thống kinh tế - xã hội và hệ thống môi trường song song cùng tồn tại, cùng phát triển hoặc cùng suy thoái [27]
* Quan ñiểm chỉ ñạo về phát triển bền vững của Việt Nam hiện nay
Ở nước ta, ðảng và Chính phủ ñã ban hành nhiều văn bản pháp lý làm
Trang 18Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 8
cơ sở ñẩy mạnh phát triển bền vững tại Việt Nam Trong ñó, phải kể ñến những văn bản pháp lý quan trọng như Quyết ñịnh số 256/2003/Qð-TTg ngày 02/12/2003 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia ñến năm 2010 và ñịnh hướng ñến năm 2020; Nghị quyết
số 41/NQ-TU ngày 15/11/2004 của Bộ Chính trị về bảo vệ môi trường trong thời kỳ ñẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện ñại hóa ñất nước; Luật bảo vệ môi trường sửa ñổi năm 2005 ðặc biệt, ngày 17 tháng 04 năm 2004, Thủ tướng Chính phủ ñã ký Quyết ñịnh số 153/2004/Qð-TTg phê duyệt “ðịnh hướng chiến lược phát triển bền vững ở Việt Nam” (Chương trình Nghị sự 21) ðây
là một chiến lược khung bao gồm những ñịnh hướng lớn làm cơ sở pháp lý ñể các bộ, ngành, ñịa phương, các tổ chức và cá nhân phối hợp hành ñộng nhằm ñảm bảo phát triển bền vững ñất nước trong thế kỷ 21 ðịnh hướng chiến lược phát triển bền vững gồm 5 phần, trong ñó nêu lên những thách thức mà Việt Nam ñang phải ñối mặt, ñề ra những chủ trương, chính sách, công cụ pháp luật và những lĩnh vực hoạt ñộng ưu tiên ðịnh hướng chiến lược ñược xây dựng trên 8 nguyên tắc cơ bản ðịnh hướng chiến lược cũng ñề ra 19 vấn ñề cần ưu tiên bao gồm 05 vấn ñề thuộc lĩnh vực kinh tế, 4 vấn ñề thuộc lĩnh vực
xã hội và 9 vấn ñề thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường [7]
ðịnh hướng chiến lược phát triển bền vững không thay thế các chiến lược, quy hoạch tổng thể và kế hoạch hiện có, mà là căn cứ cụ thể hoá Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội ñến năm 2010, Chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia ñến năm 2010 và ñịnh hướng ñến năm 2020, xây dựng kế hoạch 5 năm 2006-2010 Dựa trên các nguyên tắc cơ bản, các nội dung cần ưu tiên về phát triển bền vững mà các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch hành ñộng của các cấp, các ngành, các ñịa phương ñã và ñang ñược xây dựng và triển khai vào thực tiễn
Chương trình Nghị sự 21 quốc gia về tài nguyên và Môi trường ñã ñược xây dựng nhằm triển khai thực hiện Quyết ñịnh của Thủ tướng Chính
Trang 19Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 9
phủ về việc ban hành ñịnh hướng chiến lược phát triển bền vững ở Việt Nam, theo ñó mỗi Bộ chủ chốt liên quan ñến tài nguyên và môi trường và mỗi tỉnh
sẽ soạn thảo các hợp phần của mình trong chương trình Các hợp phần tài nguyên và môi trường ñó sẽ ñược lồng ghép với toàn bộ các chương trình Nghị sự 21 và các chiến lược, kế hoạch hành ñộng kinh tế - xã hội của ngành
và ñịa phương Chương trình Nghị sự 21 về tài nguyên và môi trường không phải là chương trình của ngành tài nguyên và môi trường, mà là chương trình
có tính ñịnh hướng, chỉ dẫn chính sách nhằm ñảm bảo mọi hoạt ñộng kinh tế -
xã hội ñược xem xét ñầy ñủ các yếu tố tài nguyên và môi trường
Mục tiêu và hành ñộng ưu tiên theo ñịnh hướng phát triển bền vững về
kinh tế - xã hội - môi trường ở Việt Nam là:
- Về kinh tế: Mục tiêu phát triển bền vững là ñạt ñược sự tăng trưởng ổn
ñịnh với cơ cấu kinh tế hợp lý, ñáp ứng ñược yêu cầu nâng cao ñời sống của nhân dân, tránh ñược sự suy thoái hoặc ñình trệ trong tương lai, tránh ñể lại gánh nặng nợ nần lớn cho các thế hệ mai sau
- Về xã hội: Mục tiêu phát triển bền vững là ñạt ñược kết quả cao trong
việc thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội, bảo ñảm chế ñộ dinh dưỡng và chất lượng chăm sóc sức khoẻ nhân dân ngày càng ñược nâng cao, mọi người ñều có cơ hội ñược học hành và có việc làm Giảm tình trạng ñói nghèo và hạn chế khoảng cách giàu nghèo giữa các tầng lớp và nhóm xã hội, giảm các
tệ nạn xã hội, nâng cao mức ñộ công bằng về quyền lợi và nghĩa vụ giữa các thành viên và giữa các thế hệ trong một xã hội Duy trì và phát huy ñược tính
ña dạng và bản sắc văn hoá dân tộc, không ngừng nâng cao trình ñộ văn minh
về ñời sống vật chất và tinh thần
- Về môi trường: Mục tiêu thực hiện nguyên lí của phát triển bền vững
“phát triển ñể ñáp ứng với nhu cầu hiện tại mà không làm tổn hại ñến thế hệ tương lai” Phát triển ñi ñôi với bảo vệ môi trường, cùng với sự phát triển môi trường luôn ñược bảo vệ, gìn giữ
Trang 20Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 10
Hành ñộng ưu tiên
trưởng theo chiều sâu bằng cách cải tiến công nghệ ñể ñạt hiệu quả cao, giảm thiểu ô nhiễm môi trường Các hoạt ñộng trong lĩnh vực công nghiệp và nông nghiệp cần ñược xem xét, ñánh giá toàn diện về phương diện môi trường Các hoạt ñộng trong ngành du lịch - dịch vụ trước ñây chưa ñược quan tâm cần phải xác ñịnh vị trí và tầm quan trọng của các hoạt ñộng này ñảm bảo cho ngành du lịch - dịch vụ là góp phần duy trì sự tăng trưởng kinh tế bền vững
ñồng ñều về chất lượng của người dân cả về vật chất và tinh thần Là một nước ña dân tộc, giàu truyền thống văn hóa, Việt Nam ñã tạo nên một dấu ấn rất riêng trong cách nhìn của người nước ngoài Vấn ñề ñặt ra là trong quá trình hội nhập, Việt Nam cần phải giữ vững truyền thống văn hóa tốt ñẹp của mình, thay ñổi những hủ tục lạc hậu và những thói quen sinh hoạt, sản xuất gây cản trở cho sự phát triển bền vững của ñất nước ðiều ñó ñòi hỏi vấn ñề giáo dục cần phải ñược ñầu tư, chú trọng
trường: ưu tiên phát triển công nghệ sử dụng những nguồn năng lượng mới, nguồn năng lượng sạch và có khả năng tái sinh Có thể nhận thấy rằng sử dụng các nguồn năng lượng tái sinh sẽ có tính ổn ñịnh, bền vững cao hơn, giảm thiểu ñược các tác ñộng gây suy thoái môi trường ðặc biệt, ñiều kiện tự nhiên nước ta có nhiều lợi thế về năng lượng sạch như năng lượng nước, gió, năng lượng mặt trời, năng lượng thủy triều nên nếu áp dụng ñược những công nghệ này trong sản xuất và sinh hoạt sẽ tạo ra một hình ảnh mới của Việt Nam trên thế giới ðối với quy hoạch nói chung và quy hoạch sử dụng ñất nói riêng, cần ñặc biệt chú trọng các yếu tố môi trường Không thể ñể tồn tại
những vấn ñề không ñảm bảo môi trường ngay trong quy hoạch ban ñầu
Trang 21Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 11
2.2 Ô nhiễm môi trường và những hậu quả về môi trường trong khu
Khu công nghiệp, cụm công nghiệp là hình thức ra ñời và phổ biến ở các quốc gia ñang phát triển, trong ñó có Việt Nam ðây là một mô hình sử dụng các
ưu ñãi ñặc biệt (thuê ñất, ưu ñãi thuế, thủ tục hành chính, lao ñộng, ) ñể thu hút vốn, khoa học công nghệ của các nhà ñầu tư trong và ngoài nước
Khu công nghiệp là nơi tập trung các cơ sở sản xuất công nghiệp với nhiều loại hình khác nhau, dù các cơ sở này có công nghệ hiện ñại ñến mấy cũng ñều tác ñộng ñến môi trường ở những khía cạnh và mức ñộ khác nhau (ô nhiễm nước mặt, nước ngầm, không khí, khói, bụi, tiếng ồn, giao thông, ô nhiễm nhiệt ñộ, ñộ ẩm ) làm cho các khu vực xung quanh bị ảnh hưởng Các nguồn thải công nghiệp gây ô nhiễm môi trường lớn nhất là: nước thải, khí thải và chất thải rắn
Nước thải công nghiệp có thành phần rất ña dạng, trong ñó bao gồm chất lơ lửng, chất hữu cơ, dầu mỡ và kim loại nặng Nước thải công nghiệp gây ô nhiễm nguồn nước mặt, nước ngầm và ô nhiễm ñất Ô nhiễm nguồn nước gây hậu quả trực tiếp cho con người khi sử dụng làm nguồn nước sinh hoạt Nguồn nước ô nhiễm từ các khu công nghiệp ñã ảnh hưởng ñến sản xuất nông nghiệp như hủy hoại môi trường nước nuôi trồng thủy sản, làm giảm
Trang 22Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 12
năng suất và chất lượng sản phẩm cây trồng vật nuôi ðặc biệt nước thải công nghiệp phần lớn bị ô nhiễm kim loại nặng, ñây là nguyên nhân gây nhiều chứng bệnh hiểm nghèo cho con người khi trực tiếp hoặc gián tiếp sử dụng nguồn nước ô nhiễm này
Ở nhiều nước công nghiệp trước ñây, do ñã sử dụng công nghệ cũ, không có quy trình xử lí nước thải, ñã thải thẳng vào nguồn nước mặt, hậu quả ñã làm ô nhiễm nguồn nước mặt
Ở Nhật Bản, năm 1953 ñã gây nên vụ ngộ ñộc thực phẩm nổi tiếng ở vịnh Manimata: do các nhà máy ñã thải thủy ngân (Hg) vào nước biển, do hoạt ñộng của tảo biển ñã chuyển hóa thủy ngân thành thủy ngân metyl (CH3)2Hg tích tụ trong tảo, tôm cá ăn tảo ñã trở thành thực phẩm ñộc hại, gây ngộ ñộc cho người
Gần ñây những vụ ngộ ñộc kim loại nặng cũng ñã xảy ra ở nhiều nước Bệnh Itai – Itai ở Nhật Bản cũng bắt nguồn từ nước thải chứa nguyên tố cadimi Sự nhiễm nguyên tố cadimi qua ñường thức ăn ñã tích tụ nguyên tố này trong gan, thận và xương gây rối loạn chức năng trao ñổi chất, ức chế enzym ñã gây bệnh về máu heamatopoiesis
Quy hoạch chất thải công nghiệp là khâu rất quan trọng, ñể ñảm bảo an toàn môi trường khu công nghiệp Sự thiếu tính toán kỹ lưỡng bể chứa “chất thải bùn ñỏ” trong sản xuất quặng bôxit ở nhà máy Ajkai Timfoldgyar ở thị trấn Ajka – Hunggari ñã gây sự cố môi trường nghiêm trọng khi bể chứa bùn
ñã bị vỡ Sự cố môi trường này ñã gây hậu quả trước mắt, làm 8 người chết và khoảng 150 người bị thương sau khi gần một triệu m3 bùn phủ trên một khu vực rộng 40 km2 Về lâu dài, ñã gây ô nhiễm nguồn nước cho cả khu vực, nguy hại hơn cả là ở dòng sông ðanup [28]
Quá trình tích lũy kim loại nặng trong cơ thể con người dễ dàng hơn quá trình ñào thải kim loại nặng ra khỏi cơ thể ðể ñánh giá thời gian ñào thải kim loại nặng ra khỏi cơ thể, người ta sử dụng khái niệm chu kì bán thải sinh
học (biological half-life): là thời gian mà lượng kim loại nặng còn lại trong
Trang 23Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 13
với thủy ngân khoảng 80 ngày Những nguyên tố có chu kì bán thải sinh học ngắn thường gây ñộc cấp tính, còn nguyên tố có thời gian bán thải sinh học dài thường gây chứng bệnh hiểm nghèo mãn tính Nói chung nhiễm ñộc kim loại nặng biểu hiện thành bệnh lí rất ña dạng, ñiều trị rất khó khăn, phức tạp
Khí thải công nghiệp bao gồm các oxít thể khí như: các bon oxít (CO,
CO2), ni tơ oxít (NO, NO2), lưu huỳnh oxít (SO2, SO3); các hydro các bon, halogenua các bon (CH4, CFC, CClC); sunfuhydro (H2S), amoniac (NH3); VOCs, bụi, muội khói Hiện nay tổng lượng khí thải công nghiệp trên thế giới
ñã tăng gấp 4 lần so với những năm thập kỉ 50 của thế kỉ trước
Khí thải công nghiệp không qua xử lí thải vào môi trường gây ô nhiễm không khí, tác hại trực tiếp ñến con người, môi trường sinh thái Hậu quả khôn lường của khí thải công nghiệp là tạo nên hiệu ứng nhà kính, gây biến ñổi khí hậu, phá hủy tầng ozôn Các nhà khoa học ñã dự báo nếu thế giới không hành ñộng kịp thời cắt giảm lượng khí gây hiệu ứng nhà kính thì ñến năm 2025, nhiệt
ñộ trái ñất sẽ tăng thêm 1oC, ñến cuối thế kỉ này sẽ tăng thêm 4oC [24]
Biến ñổi khí hậu sẽ ñưa ñến bốn hậu quả ñối với hành tinh của chúng
- Mực nước biển dâng cao
Trang 24Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 14
Nguy cơ ô nhiễm gián tiếp do phế thải rắn công nghiệp là các loại bao
bì, túi màng polime tổng hợp Loại phế thải rắn ñặc biệt này ñã phá hủy môi trường sinh thái và ñể lại hậu quả ô nhiễm môi trường lâu dài Hàng năm, con người ñã sản xuất và thải vào môi trường khoảng 500 tỷ các loại bao bì, túi nhựa polime tổng hợp ðể phân hủy ñược lượng polime trên phải mất 1000 năm Polime sau khi sử dụng chỉ có khoảng 0,1% ñược thu hồi tái chế, số còn lại ñược ñi vào rác thải chôn lấp, phần không nhỏ ñi vào sông suối và chảy ra ñại dương Tháng 7/2009, các nhà khoa học ñã sửng sốt khi phát hiện một bãi rác có diện tích khoảng 696.621 km2 ở Thái Bình Dương Trên vùng này ñã hình thành một bãi rác phế thải polime tổng hợp lớn nhất thế giới, với diện tích xấp xỉ nước Anh, chứa khoảng 400.000 tấn rác thải polime trôi nổi giữa ñại dương Tháng 3/2010, các nhà khoa học lại phát hiện thêm một bãi rác khổng lồ khác ở ðại Tây Dương Tại ñây các nhà khoa học ñã tìm thấy hàng
tỷ ñồ phế thải bằng nhựa Nguy hại của rác thải polime ñối với hệ sinh thái biển là hủy diệt ñời sống hoang giã của sinh vật biển. [25]
Trên mặt ñất phế thải polime ñã phá hủy môi trường ñất, nước Phế thải polime lẫn vào thức ăn của ñộng vật gây nguy hiểm cho ñộng vật khi ăn phải
Tái chế các sản phẩm polime tổng hợp tốn kém hơn nhiều lần sử dụng hạt polime nguyên liệu Vì vậy nếu không ñược hỗ trợ kinh phí việc tái chế sẽ không khả thi Chôn lấp phế thải polime cùng với rác thải khác sẽ tạo nên môi trường yếm khí làm cho các phế thải hữu rất khó bị phân hủy Khi polime bị nát vụn sẽ làm cho ñất mất khả năng thấm, mất tính mao dẫn, làm ô nhiễm ñất nghiêm trọng Hiện nay nhiều nước trên thế giới ñã cấm sử dụng túi nhựa tổng hợp - polime làm bao bì ñựng hàng hóa
2.3 Hiện trạng môi trường khu công nghiệp ở Việt Nam
2.3.1 Ô nhiễm nguồn nước mặt do nước thải công nghip
Trong những năm gần ñây, nước thải từ các khu công nghiệp ñổ vào nguồn nước mặt ngày một gia tăng cả về khối lượng và về tính chất ñộc hại Thành phần nước thải công nghiệp phụ thuộc vào ngành sản xuất ðể ñánh giá
Trang 25Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 15
các yếu tố gây ô nhiễm, thường quy về các nhóm chỉ tiêu sau: nhóm gây ô nhiễm sinh học sử dụng chỉ tiêu COD, BOD, coliform; nhóm hóa học dùng các chỉ tiêu axít, bazơ, pH, P, N, phenol ; nhóm vật lí sử dụng chỉ tiêu ñộ ñục, SS; nhóm các kim loại ñộc hại như Hg, As, Pb, Cd, Cr sử dụng chỉ tiêu kim loại nặng
Bảng 2.1 Thành phần nước thải của một số ngành công nghiệp
(trước xử lí) [19]
Ngành công nghiệp Chất ô nhiễm chính Chất ô nhiễm phụ Chế biến nông sản,
thực phẩm COD, BOD, pH, SS Mầu, tổng P, N
Sản xuất rượu bia,
nước uống COD, BOD, pH, SS, P, N TDS, mầu, ñộ ñục
Cơ khí COD, dầu mỡ, SS, CN-, KLN Sơn, dầu, hóa chất mạ,
ñánh bóng
Thuộc gia COD, BOD, SS, KLN, phenol,
sufua, NH4+ N, P, Coliform
Vải sợi SS, COD, BOD, KLN, dầu, mỡ,
chất tẩy rửa, hóa chất, phẩm nhuộm
Mầu, ñộ ñục, các hợp chất lưu huỳnh, phụ gia
Phân bón Axít, kiềm, KLN, P, N SS, hợp chất chứa lưu huỳnh
Hóa chất Axít, kiềm, SS, KLN, halogenua,
các hợp chất chứa lưu huỳnh COD, phenol, silicat
Sản xuất giấy COD, BOD, kiềm, phenol, tanin,
lignin, hợp chất chứa nhôm ðộ ñục, mầu, chất tẩy rửa
Chất lượng nước thải ñầu ra ở các KCN phụ thuộc vào việc nước thải
có ñược xử lí hay không Theo công bố của Trung tâm Công nghệ Môi trường, Bộ Tài nguyên Môi trường tháng 5-2009, thì tỉ lệ các KCN ñi vào hoạt ñộng có trạm xử lí nước thải tập trung chỉ chiếm 43% Như vậy chí ít vẫn còn 57% lượng nước thải công nghiệp chưa ñược xử lí ñảm bảo tiêu chuẩn ñổ
ra môi trường Bảng 2.2, thống kê ước tính khối lượng nước thải và thải lượng
Trang 26Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 16
các chất ô nhiễm trên 4 vùng kinh tế trọng ñiểm của nước ta Lượng nước thải
và thải lượng khổng lồ này, nếu mới xử lí ñược 40%, thì nguồn nước mặt trên toàn lãnh thổ Việt Nam chỉ trong tương lai ngắn sẽ trở thành ô nhiễm
Bảng 2.2 Tổng lượng nước thải và thải lượng chất ô nhiễm ước tính từ
các khu công nghiệp thuộc 4 vùng kinh tế trọng ñiểm năm 2009 [21]:
Tổng lượng các chất ô nhiễm (kg/ngày)
Lượng nước thải
Trang 27Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 17
2.3.2 Ô nhiễm khí thải công nghiệp
Theo số liệu thống kê của Cục Môi trường, thì hiện nay nhiều cơ sở sản xuất trong các KCN ñã lắp ñặt hệ thống xử lí ô nhiễm khí trước khi thải ra môi trường Mặt khác do ña số các KCN ñều nằm tách biệt với khu dân cư, mật ñộ nhà xưởng sản xuất còn thấp, nên tình trạng khiếu kiện về ô nhiễm môi trường không khí KCN chưa bức xúc như nước thải Khí thải KCN gây ô nhiễm chủ yếu từ 2 nguồn: khí thải sinh ra từ ñốt nhiên liệu (nguồn ñiểm) và khí rò rỉ từ quá trình sản xuất (nguồn diện) Tuy nhiên hiện nay trong các KCN, các cơ sở sản xuất chỉ mới khống chế ñược nguồn ñiểm, khí ñộc rò rỉ (nguồn diện) nhiều loại có ñộc tính cao, khả năng lan truyền rộng vẫn chưa khống chế ñược Loại khí thải này ñang tác ñộng mạnh ñến môi trường và sức khỏe con người ðiển hình loại này là các khí CFC trong công nghiệp ñiện lạnh; dung môi hữu cơ trong công nghệ sơn, mạ kim loại; oxít lưu huỳnh, oxít
ni tơ trong công nghiệp sản xuất hóa chất, phân bón
Theo kết quả quan trắc của Trung tâm Công nghệ MT –ENTEC, tháng
5 năm 2009, chất lượng không khí khu vực xung quanh KCN nhìn chung vẫn ñảm bảo tiêu chuẩn an toàn – ñạt Quy chuẩn Việt Nam (QCVN) ðối với các nhà máy, cơ sở sản xuất công nghiệp cũ, hoặc cơ sở sản xuất thủ công, chất lượng không khí ñều không ñảm bảo QCVN, ñặc biệt tại nơi sản xuất, môi trường không khí bị ô nhiễm nặng
Trang 28Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 18
Bảng 2.3 Ước tính thải lượng và các chất gây ô nhiễm không khí từ các
KCN thuộc các tỉnh của 4 vùng kinh tế trọng ñiểm năm 2009 [21]
Tổng lượng thải (kg/ngày)
Trang 29Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 19
2.3.3 Chất thải rắn khu công nghiệp
Các hoạt ñộng sản xuất công nghiệp ñã tạo ra một lượng lớn chất thải rắn Tùy vào loại hình, quy mô sản xuất công nghiệp mà chất thải rắn ñược tạo ra có khối lượng và tính chất khác nhau Trong thành phần của chất thải rắn công nghiệp ñều có chứa chất thải nguy hại Theo ñánh giá của các nhà môi trường công nghiệp, tỷ lệ chất thải nguy hại trong chất thải rắn công nghiệp thường chiếm từ 10 ñến 20%, nếu ñược phân loại ngay từ ban ñầu, thì nhiều chất thải có thể ñược ñưa vào tái chế, tái sử dụng ngay trong khu công nghiệp Các chất thải nguy hại nếu ñược thu gom và xử lí chẳng những tránh làm ô nhiễm môi trường mà còn giảm ñược chi phí thu gom sau khi chất thải
ñã bị phát tán
Bảng 2.4 Thành phần trung bình các chất trong chất thải rắn của một số
KCN các tỉnh phía Nam Việt Nam [22]
Sơn, keo, hóa chất, dung môi 1 - 5
Trang 30Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 20
Thành phần chất thải rắn KCN thay ñổi theo giai ñoạn phát triển KCN Giai ñoạn ñang xây dựng lấp ñầy, thành phần chính là phế thải xây dựng như cát ñá sỏi, xi măng, mẩu vụn gỗ, mẩu vụn sắt Giai ñoạn KCN ñi vào sản xuất
ổn ñịnh, thành phần phế thải mang ñặc trưng của ngành sản xuất
2.3.4 Một số hậu quả do ô nhiễm môi trường khu công nghiệp
Công nghiệp là ngành kinh tế ñặc biệt quan trọng ñối với bất kỳ quốc gia, vùng lãnh thổ nào Nó là ñộng lực cho sự phát triển của các ngành kinh
tế, là cơ sở của các ngành dịch vụ, thương mại, là yếu tố trung tâm của quá trình công nghiệp hoá, hiện ñại hoá ñất nước Công nghiệp góp phần tạo việc làm, tăng thu nhập, xoá ñói giảm nghèo cho các quốc gia, nâng cao vị thế, hình ảnh của các quốc gia Tuy nhiên bên cạnh những vai trò to lớn ñó, các khu cụm công nghiệp cũng gây ra hậu quả nghiêm trọng về nhiều mặt như tác ñộng ñến ñời sống, sức khoẻ, sinh hoạt của dân cư làm ô nhiễm môi trường và ảnh hưởng ñến phát triển bền vững
Khu công nghiệp, cụm công nghiệp là hình thức ra ñời và phổ biến ở các quốc gia ñang phát triển, trong ñó có Việt Nam ðây là một mô hình sử dụng các ưu ñãi ñặc biệt (thuê ñất, ưu ñãi thuế, thủ tục hành chính, lao ñộng, ) ñể thu hút vốn, khoa học công nghệ của các nhà ñầu tư trong và ngoài nước
Khu công nghiệp là nơi tập trung các cơ sở sản xuất công nghiệp với nhiều loại hình khác nhau, dù các cơ sở này có công nghệ hiện ñại ñến mấy cũng ñều tác ñộng ñến môi trường, ở những khía cạnh và mức ñộ khác nhau (ô nhiễm nước mặt, nước ngầm, không khí, khói, bụi, tiếng ồn, giao thông, ô nhiễm nhiệt ñộ, ñộ ẩm ) làm cho các khu vực xung quanh bị ảnh hưởng
Các KCN, CCN là trung tâm, nơi duy trì và phát tán nguồn gây ô nhiễm Các tác ñộng này không chỉ diễn ra trước mắt mà diễn ra lâu dài, không chỉ diễn ra tại vị trí ñặt cơ sở sản xuất mà còn lan rộng theo nguồn nước, theo gió
Trang 31Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 21
Việc khắc phục hậu quả ô nhiễm cũng rất phức tạp, kéo dài và rất tốn kém, thậm chí vượt xa tổng số ngân sách mà khu, cụm công nghiệp ñó ñã ñóng góp cho ñịa phương trong suốt thời gian nó hoạt ñộng
Song, hậu quả nguy hiểm nhất chính là những ảnh hưởng ñến an toàn sức khoẻ người dân và huỷ hoại tài nguyên môi trường, có những tác ñộng không thể và không bao giờ khắc phục ñược
Các khu công nghiệp tập trung ở Việt Nam mới chỉ ñi vào hoạt ñộng khoảng 20 năm Tân Thuận là một trong những khu chế xuất hoạt ñộng sớm nhất tại Việt Nam, ñã nảy sinh hàng loạt vấn ñề về kinh tế, môi trường, tàn phá môi trường thiên nhiên, ảnh hưởng lớn ñến sinh hoạt và sức khoẻ dân cư
Hàng loạt các “con sông chết”, “vùng ñất chết”, “cánh ñồng chết” kéo theo ñó là những làng ung thư, những hồ tôm, ao cá với hàng ngàn tấn cá chết hàng loạt xuất hiện khắp mọi vùng miền của ñất nước
Nhiều khu công nghiệp ñược hình thành, phân bố chủ yếu xuất phát từ
sự duy ý chí, sự nóng vội, vì thành tích, phát triển công nghiệp bằng mọi giá, thiếu tôn trọng quy luật tự nhiên, không dựa trên những tri thức về ñịa lý tự nhiên, ñịa lý kinh tế
Thực trạng cho thấy rất nhiều cụm khu công nghiệp nằm ngay sát các dòng sông ñể tận dụng nguồn nước ñầu vào và thuận tiện xả thải Việc làm này không chỉ tác ñộng ñến người dân sở tại mà có khả năng phát tán nguồn gây ô nhiễm trên diện rộng, kéo dài rất khó kiểm soát, khắc phục, xử lý hậu quả Vị trí các khu công nghiệp này cũng tạo ñiều kiện, tiếp tay cho các doanh nghiệp có cơ hội xả chất thải trực tiếp ra môi trường mà ít có nguy cơ bị phát hiện (ñiển hình là các khu công nghiệp trên sông ðồng Nai, Thị Vải, Sài Gòn, sông Nhuệ, sông ðuống, sông Cầu bị báo chí lên án trong thời gian qua)
Chất thải, nước thải và khí thải công nghiệp tại các khu công nghiệp nếu không ñược xử lý tốt sẽ gây ra những thảm hoạ về môi trường và biến ñổi khí hậu, tác ñộng nghiêm trọng ñến ñời sống, sức khoẻ con người
Trang 32Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 22
Ngày 01/6/2009, Bộ Tài nguyên và Môi trường ñã công bố báo cáo Môi trường quốc gia 2009 với chủ ñề Môi trường khu công nghiệp Việt Nam ðây sẽ là tài liệu trợ giúp ñắc lực cho việc ñiều chỉnh, bổ sung các chính sách,
kế hoạch và giải pháp ñể bảo vệ môi trường tự nhiên, môi trường sống của cộng ñồng
Báo cáo ñã ñưa ra những ñánh giá về hiện trạng môi trường xung quanh khu công nghiệp, báo cáo cho thấy không ít các khu công nghiệp hiện nay môi trường ñang bị suy thoái nghiêm trọng Khoảng 70% trong số hơn 1 triệu m3nước thải/ngày từ các khu công nghiệp ñược xả thẳng ra các nguồn tiếp nhận không qua xử lý ñã gây ra ô nhiễm môi trường nước mặt Có ñến 57% khu công nghiệp ñang hoạt ñộng chưa có hệ thống xử lý nước thải tập trung Không khí ở các khu công nghiệp, ñặc biệt là các khu công nghiệp cũ, ñang bị ô nhiễm, do các nhà máy trong khu công nghiệp sử dụng công nghệ sản xuất lạc hậu hoặc chưa ñầu tư hệ thống xử lý khí thải trước khi thải ra môi trường Lượng chất thải rắn tại các khu công nghiệp ngày càng gia tăng, nhưng vấn ñề thu gom và xử lý chất thải rắn tại các khu công nghiệp còn nhiều bất cập, nhất là ñối với việc quản
lý, vận chuyển và ñăng ký nguồn thải ñối với chất thải nguy hại
Thành phần nước thải của các khu công nghiệp chủ yếu bao gồm các chất lơ lửng (SS), chất hữu cơ (thể hiện qua hàm lượng BOD, COD), các chất dinh dưỡng (biểu hiện bằng hàm lượng tổng Nitơ, tổng Phốtpho) và các kim loại nặng
Bên cạnh nước thải, hoạt ñộng sản xuất tại các khu công nghiệp tất yếu làm phát sinh khối lượng lớn các chất thải rắn, trong ñó có một tỷ lệ không nhỏ là rác thải nguy hại Theo Viện Hóa học công nghiệp (Bộ Công thương), năm 2008, các khu công nghiệp cả nước ñã thải ra tới trên 2,2 triệu tấn chất thải rắn, trong ñó có khoảng 460.000 tấn là chất thải nguy hại Tỷ lệ chất thải rắn nguy hại ñang có xu hướng tăng cao trong những gần ñây Một nghịch lý ñáng lưu ý: nhiều khu công nghiệp mới (nhất là các khu có nhiều doanh
Trang 33Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 23
nghiệp ựiện tử, sản xuất hóa chất, lắp ráp thiết bị cao cấp) có tỷ lệ rác thải nguy hại rất cao, lên tới trên 20% Lượng chất thải nguy hại phát sinh ở vùng kinh tế trọng ựiểm phắa Nam nhiều gấp 3 lần lượng chất thải phát sinh ở vùng kinh tế trọng ựiểm Bắc Bộ và gấp khoảng 20 lần con số này ở vùng kinh tế trọng ựiểm miền Trung Và, không khó ựoán, Hà Nội và thành phố Hồ Chắ Minh là hai ựịa phương dẫn ựầu cả nước về chất thải rắn công nghiệp [22]
Việc xây dựng các khu công nghiệp trên lưu vực sông Thị Vải ựã phạm phải sai lầm này, trở thành một trong những nguyên nhân gây ô nhiễm trầm trọng dòng sông Khu công nghiệp cũng không nên nằm quá gần ựường giao thông vì có nhiều người, phương tiện qua lại; các nguồn gây ô nhiễm gặp ựiều kiện phát tán thuận lợi sẽ tác ựộng trên phạm vi rộng, lâu dài và rất khó kiểm soát Trong khi ựó, khi KCN phân bố ra phạm vi xa, 20 - 30 km sẽ không ảnh hưởng ựến thị trường tiêu thụ hàng hóa và cung cấp nguyên liệu phục vụ sản xuất của khu, cụm công nghiệp, ngoại trừ chi phắ cho giao thông là tăng lên, nhưng không ựáng kể
Ở các khu công nghiệp, hầu hết các nhà máy, xắ nghiệp mới chỉ khống chế ựược khắ thải từ nguồn ựiểm, còn nguồn diện và tác ựộng gián tiếp của khắ thải rất khó kiểm soát, là nguy cơ tác ựộng ựến sức khỏe người dân trong khu vực Ở tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, kết quả kiểm tra cho thấy, khu công nghiệp đông Xuyên, khu công nghiệp Phú Mỹ I, khu công nghiệp Mỹ Xuân
A ựã gây ô nhiễm không khắ chủ yếu từ hoạt ựộng của các nhà máy sản xuất vật liệu xây dựng như gạch men, trộn bê tông và sản xuất phân bónẦ Một số
dự án khác có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường không khắ như nhà máy ựạm Phú Mỹ (nguy cơ rò rỉ khắ amoniac), nhà máy phân bón Baconco (phát sinh bụi) Cuối tháng 10-2009, khắ thải công nghiệp từ cụm công nghiệp Quán Toan (Hải Phòng) ựã ảnh hưởng nghiêm trọng ựến sức khỏe của người dân trong khu vực, làm 72 học sinh và 1 giáo viên của trường THCS Quán Toan bên cạnh ựó phải ựi cấp cứu [16]
Trang 34Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 24
Trên phạm vi cả nước, một số nghiên cứu y tế ñối chứng ñã cho thấy các bệnh hô hấp - cả mãn tính và cấp tính trong cộng ñồng dân cư ở các vùng gần khu công nghiệp cao hơn rõ rệt so với các vùng nông thôn Khí thải của các khu công nghiệp còn âm thầm “phát tác” bên trong các cơ sở sản xuất trong khu công nghiệp, nhất là ñối với các doanh nghiệp chế biến thủy sản, sản xuất hóa chất TS Bùi Cách Tuyến - Tổng cục trưởng Tổng cục Môi trường - cho biết, hiện nay chưa có ñơn vị có thẩm quyền nào tiến hành quan trắc thường xuyên chất lượng môi trường không khí trong khu vực sản xuất của các khu công nghiệp và vấn ñề này chưa ñược quy ñịnh trong các văn bản pháp quy về quản lý môi trường [16]
2.4 Vấn ñề môi trường trong quy hoạch khu công nghiệp ở một số nước
trên thế giới và ở Việt Nam
2.4.1 Vấn ñề môi trường trong quy hoạch khu công nghiệp ở một số nước
trên Thế giới và trong khu vực
Trong quy hoạch phát triển ở Mỹ và một số nước Châu Âu hiện nay,
mô hình Business Park (công viên – thương mại) ñang ñược áp dụng ñể quy
hoạch phát triển khu công nghiệp Các chuyên gia và các nhà hoạch ñịnh
chính sách phát triển ñang ñặt ra câu hỏi liệu Business Park có phải là một ý
tưởng hoàn hảo cho việc phát triển các ñô thị hiện ñại Bảy mươi phần trăm
các doanh nghiệp ven ñô ở Anh muốn ñặt cơ sở sản xuất trong các Business
Park Người Mỹ coi Business Park là một trong những niềm tự hào về phát
triển ñô thị của họ Tất cả các thành phố hiện ñại, từ Berlin (ðức) tới Tokyo
(Nhật Bản), ñều có một mạng lưới các Business Park bao quanh, hoặc ñã
ñược xây Dựng hoặc ñang nằm trong quy hoạch Mỗi một Business Park thế
hệ mới ra ñời là một thành công về chất lượng môi trường, kiến trúc cảnh quan và chất lượng cuộc sống con người ðây chính là câu trả lời chính xác
và ñầy ñủ nhất cho ý tưởng phát triển các Business Park [12]
Trang 35Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 25
Ảnh 1: Thung lũng Silicon (California, Hoa Kỳ) - Business Park ñầu tiên
trên thế giới
Trên thế giới, Business Park là tên gọi chung của các khu công nghiệp (Industrial Park), khu nghiên cứu khoa học (Science, Research Park), khu công nghệ cao (Hi-tech, Technology Park), khu văn phòng (Office Park), khu thương mại (Business Park) và các khu chức năng tương tự khác Dưới bất kỳ tên gọi nào,
và thương mại (business) Công viên là một khu vực có cảnh quan ñẹp ñược sử
dụng cho các mục ñích nghỉ ngơi, thể thao và giải trí Khu kinh doanh thương mại
là khu vực ñược quy hoạch và thiết kế theo kiểu các nhóm văn phòng làm việc và sản xuất hiện ñại, nhằm phục vụ cho sự trao ñổi, hợp tác và thương mại, liên quan ñến các sản phẩm mang tính nghiên cứu khoa học, phát triển và công nghệ cao Sự
hình thành phát triển các Business Park ñến nay chỉ ra rằng phép cộng trong khái
niệm trên là sự giải quyết thỏa ñáng một tổng thể thống nhất giữa ba yếu tố hoạt ñộng cơ bản của con người: sống, làm việc và nghỉ ngơi
Ngày nay, Business Park ñược hiểu là một “cộng ñồng phát triển”
mang tính chuyên biệt, có một cấu trúc tổng thể hợp nhất theo dạng “công viên”, bao gồm các công trình liên hoàn ña chức năng nhằm phục vụ các nhu
Trang 36Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 26
cầu sử dụng khác nhau từ sản xuất công nghiệp tới văn phòng, thương mại, dịch vụ… và các công trình chức năng khác nhằm phục vụ tốt nhất nhu cầu của những người làm việc tại ñây và cả các khu vực xung quanh
Ảnh 2: Sơ ñồ tổng mặt bằng khu Keystone Pacific (Hoa Kỳ)
Park hướng tới sự hòa nhập giữa sử dụng ñất, hệ thống giao thông vận chuyển, xử lý chất thải và các hệ thống hạ tầng kỹ thuật khác trong một mối quan hệ tổng thể thống nhất, tạo cơ hội cho việc sử dụng hiệu quả năng lượng,
vật liệu và hạn chế sự bành trướng của ñô thị Các nhà quy hoạch Business
Park có xu hướng quay trở lại với việc thiết kế dựa trên sự gắn kết trong các ñơn vị ở truyền thống: tập trung và hòa nhập các loại hình nhà ở với khu thương mại, văn phòng làm việc, khu vực sản xuất và không gian công cộng Quy hoạch sử dụng ñất ñược xác ñịnh trên cơ sở bến xe công cộng và khả năng ñi bộ, giảm thiểu việc sử dụng phương tiện cá nhân
Trang 37Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 27
Những giải pháp quy hoạch vuông vắn (ô cờ hay tuyến song song) rất ít
gặp trong các Business Park hiện ñại Thay vào ñó là các giải pháp quy hoạch
linh hoạt, triệt ñể khai thác các yếu tố về ñịa hình, ñịa mạo, cảnh quan môi
trường, ñặc ñiểm sinh thái và nhấn mạnh vào ñặc trưng của Business Park Những lô ñất trong Business Park theo ñó cũng có hình dáng rất ña dạng, phụ
thuộc vào ý ñồ quy hoạch và tổ chức hệ thống giao thông Việc phân chia lô ñất nhấn mạnh các ñặc ñiểm tự nhiên của khu ñất, tạo khả năng liên kết các công trình, tạo các không gian mở xen kẽ liên hoàn và hình thành một tổng
thể quy hoạch - kiến trúc ñộc ñáo riêng của Business Park
Cảnh quan ñẹp, ấn tượng và ñồng bộ là yếu tố nổi bật trong các
tố cảnh quan và các quy ñịnh kiểm soát phát triển chặt chẽ, bao gồm: cổng vào, ñường phố, cây xanh, mặt nước, biểu tượng, biển hiệu, màu sắc, chiếu sáng,… Các khoảng mở công cộng ñược bố trí tại những nơi dễ nhận biết, hấp dẫn và tạo ñiều kiện liên kết con người Các sân chơi nhỏ, ghế ngồi nghỉ hay các ñiểm dừng chân ñược ñặc biệt quan tâm Mặt nước là yếu tố quan trọng
không thể thiếu trong thiết kế cảnh quan Business Park Mặt nước vừa có tác
dụng nâng cao chất lượng cảnh quan vừa có tác dụng giảm bớt các sức ép về nguồn nước tưới và thoát nước mưa Các khu vực phụ trợ như chỗ ñỗ xe tải, sân bãi lộ thiên, khu vực kỹ thuật ngoài trời cũng ñược thiết kế cảnh quan, bao gồm các vùng ñệm cây xanh, hàng rào cây hay các dạng cảnh quan khác
Xu hướng thiết kế bền vững và linh hoạt ngày nay ñã trở nên phổ biến
trong các Business Park ở các nước phát triển Kết quả của nó là sự hình
thành của một loạt các công trình “xanh” với các không gian linh hoạt
Công trình “xanh” hay công trình bền vững là một cấu trúc ñược thiết
kế, xây dựng, nâng cấp, hoạt ñộng và tái sử dụng theo một chu trình sinh thái nhằm ñáp ứng các mục tiêu cấp thiết của cuộc sống như bảo vệ sức khỏe con người, nâng cao năng suất lao ñộng, sử dụng hiệu quả hơn năng lượng, nước
Trang 38Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 28
và các nguồn tài nguyên khác, giảm thiểu các tác ựộng tới môi trường Mặc
dù công trình ỘxanhỢ thường có chi phắ ban ựầu cao hơn các công trình thông thường nhưng về lâu dài chúng mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn Các vật liệu ỘxanhỢ và hệ thống kỹ thuật công trình ỘxanhỢ có tuổi thọ cao hơn và tốn
ắt chi phắ bảo dưỡng hơn các loại thông thường
Ảnh 3: Công trình trong khu Chiswick Place (London, Anh)
Tắnh linh hoạt và ựa năng là chìa khóa dẫn tới sự thành công của các
công trình trong Business Park Không gian cần thắch nghi với nhu cầu ựa
dạng của người sử dụng, phù hợp với sự thay ựổi liên tục về chức năng cũng như việc phân chia hay mở rộng không gian đó chắnh là quan ựiểm cơ bản về
thiết kế không gian linh hoạt trong các công trình của Business Park
Ảnh 4: Công trình trong khu
Blythe Valley (Solihull, Anh)
Ảnh 5: Công trình trong khu Aztec
West (Bristol, Anh)
Trang 39Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 29
Bằng việc chuyển ý tưởng công viên - park ra khỏi trung tâm thành phố
và ñặt trên ñó các chức năng thương mại, làm việc hay công nghiệp - business, dường như một “thiên ñường” mới ñã ñược tạo ra Khoa học, công nghệ, thương mại kết hợp với các công trình công cộng, dịch vụ và nghệ thuật cùng chen vai sát cánh với các khu vực cây xanh, hồ nước cảnh quan thiên nhiên trong “thiên ñường” này Có thể nói một triết lý chung xuyên suốt trong
quá trình phát triển của các Business Park chính là: công việc, tiện nghi, môi
trường và qua tất cả những ñiều này cuối cùng là chất lượng cuộc sống con người [12]
2.4.1.2 Ở Trung Quốc
Hiện nay ở Trung Quốc, môi trường KCN ñang nổi lên như những vấn
ñề nóng Theo số liệu thống kê về khối lượng tiêu thụ nhiên liệu của thế giới, thì Trung Quốc ñược xếp vào nhóm các nước tiêu thụ nhiên liệu hàng ñầu Thêm vào ñó, Trung Quốc là một nước có tốc ñộ phát triển công nghiệp vào loại nhanh nhất thế giới, nên nhiều vấn ñề về môi trường ñã bị bỏ qua Hậu quả về thiếu các yếu tố môi trường trong quy hoạch KCN không chỉ tác ñộng ñến môi trường tự nhiên, mà còn ảnh hưởng nghiêm trọng ñến sự phát triển bền vững về kinh tế - xã hội của nước này ðể hạn chế hậu quả về Môi trường KCN, Trung Quốc ñã phải ñiều chỉnh lại quy hoạch nhiều khu công nghiệp, trong ñó ñiển hình là công nghiệp khai thác tài nguyên
ðể khắc phục ảnh hưởng về môi trường, nhiều chính quyền tỉnh ở Trung Quốc ñã bắt ñầu ñiều chỉnh một số khu mỏ khai thác than, bôxit Tỉnh
Hà Nam - Trung Quốc vừa ban hành quy ñịnh “chấn chỉnh tình hình khai thác than và bôxit” và “quy hoạch và sử dụng nguồn bôxit” Theo ñó, các doanh nghiệp khai thác bôxit chính quy phải xây dựng lại quy hoạch môi trường, phải trả lại hiện trạng ñất ñai như ban ñầu sau bốn năm khai thác, nếu không ñáp ứng tiêu chuẩn này sẽ bị ñóng cửa vĩnh viễn Một loạt biện pháp tương tự cũng ñược ñưa ra tại những tỉnh tập trung mỏ than, bôxit lớn ở Trung Quốc
Trang 40Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 30
Việc phát triển KCN thiếu quy hoạch môi trường ñã gây nhiều hệ lụy về môi trường mà hậu quả là phát triển không bền vững [1]
Trung Quốc là một nước sản xuất và tiêu thụ nhôm lớn nhất thế giới, cùng với tham vọng trở thành một trong những quốc gia sản xuất xe hơi và máy bay hàng ñầu, Trung Quốc ñang trở thành một con hổ ñói về bôxit ñể Phục vụ ngành công nghiệp nhôm nội ñịa Vấn ñề phát sinh ở ñây chính là xây dựng KCN thiếu quy hoạch, hoặc quy hoạch không hợp lí, ñã phá hủy hệ sinh thái xung quanh những nơi khai thác quặng mỏ, ñặc biệt là các khu mỏ bôxit Theo Chinanews, nhiệt ñộ quanh khu vực khai thác quặng ở Thái Nguyên (Sơn Tây), Tịnh Tây (Quảng Tây) ñã tăng cao một cách bất thường
kể từ khi những mỏ khai thác bôxit ñược dựng lên ở ñây Nguồn nước xung quanh các khu vực này trở nên ô nhiễm nghiêm trọng, ảnh hưởng ñến sức khỏe và cuộc sống của hàng triệu người dân Từ năm 2004-2008, chính quyền tỉnh Hà Nam ñã ñóng cửa hơn 100 mỏ khai thác bôxit có quy mô nhỏ trong toàn tỉnh, trong ñó lớn nhất là quyết ñịnh ngưng dự án khai thác bôxit ñể sản xuất nhôm trị giá 1,5 tỉ nhân dân tệ ở huyện Nhữ An chỉ sau một năm ñưa vào hoạt ñộng do gây ô nhiễm nặng nguồn nước xung quanh khu vực mỏ [13] Nhật báo Quảng Tây cho biết vụ ô nhiễm do khai thác bôxit gần ñây nhất là ở mỏ bôxit Tịnh Tây Chỉ mới khai thác hơn một năm nhưng mỏ này
ñã làm nguồn nước xung quanh khu vực nhiễm màu ñỏ quạch khiến người dân trong khu vực không thể sử dụng ñược nguồn nước ñể sinh hoạt, kéo theo
là những chứng bệnh lạ
ðể hạn chế thực trạng khai thác bôxit bừa bãi gây ảnh hưởng ñến môi trường và duy trì nguồn bôxit của quốc gia, từ năm 2006 Chính phủ Trung Quốc ñã thực thi quy ñịnh về “pháp lệnh nguồn tài nguyên khoáng sản” Theo ñó, các ñịa phương trên toàn quốc phải chấn chỉnh ngành khai thác mỏ, ñặc biệt chú trọng ñến việc khai thác bôxit China Daily cho biết từ năm 2005 ñến nay, Cục Bảo vệ môi trường quốc gia Trung Quốc ñã xử lý