1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Ngữ văn lớp 10

72 2,7K 7
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ca Dao Hài Hước
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2007
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 510,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC TIÊU BÀI HỌC Giúp học sinh: -Cảm nhận được tiếng cười lạc quan trong ca dao qua nghệ thuật trào lộng thông minh, hómhỉnh của người bình dân cho dù cuộc sống của họ còn nhiều vất vả,

Trang 1

Tuần 10 Ngày soạn 3/9/2007 Tiết 29 Ngày dạy

CA DAO HÀI HƯỚC

A MỤC TIÊU BÀI HỌC

Giúp học sinh:

-Cảm nhận được tiếng cười lạc quan trong ca dao qua nghệ thuật trào lộng thông minh, hómhỉnh của người bình dân cho dù cuộc sống của họ còn nhiều vất vả, lo toan

-Tiếp tục rèn luyện kĩ năng tiếp cận và phân tích ca dao qua tiếng cười của ca dao hài hước.-Trân trọng tâm hồn lạc quan yêu đời của người lđ và yêu quý tiếng cười của họ trong cadao

B PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN

Sách giáo khoa, sách giáo viên, giáo án.

C CÁCH THỨC TIẾN HÀNH

1 Phương pháp: vấn đáp, thảo luận, diễn giảng.

2 Nội dung tích hợp: Ca dao hài hước

Luyện tập viết đoạn văn tự sự

D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Oån định lớp và kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ

Câu hỏi : So sánh đặc điểm của ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết.

3 Giới thiệu bài mới

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

Hướng dẫn học sinh đọc bài

ca dao

GV nhận xét cách đọc của

HS

Gọi HS phân loại bài ca dao

Em hiểu như thế nào về ca dao

tự trào ? Về hình thức kết cấu

có gì đặc biệt ? Họ cười vắn

đề gì ?

GV nhận xét, giảng

Ca dao tự trào là những bài ca

dao trong đó vang lên tiếng tự

cười bản thân Hình thức kết

cấu của bài ca dao này theo

kiểu đối đáp

GV chia HS thành 6 nhóm:

Học sinh đọc ca dao

Bài1: 1nam, 1nữ đọc theo giọngđối đáp giọng vui tươi dí dỏm, đùacợt

Bài 2, 3, 4 đọc vui tươi có pha ýgiễu cợt

HS phân loại

HS trả lời

HS thảo luận, đại diện nhóm trả

I.Đọc hiểu văn bản:

1.Bài1: Ca dao hài hước tự trào.

Trang 2

N1,2 Việc dẫn cưới và thách

cưới ở đây có gì khác

thường ? Cách nói của cô gái

và chàng trai có gì đặc biệt ?

N3,4: Em hãy nêu cảm nhận

của mình về tiếng cười của

người lao động trong cảnh

nghèo ?

N5,6: Bài ca dao có giọng hài

hước dí dỏm, đáng yêu là nhờ

những yếu tố nghệ thuật nào ?

Gv nhận xét đánh giá

Dẫn cưới và thách cưới khác

thường, đặc biệt

-Dẫn cưới khác thường:

Giả định các Lập luận hài

thứ cao sang hước

Dẫn voi Sợ quốc cấm

Dẫn trâu Sợ họ nhà gái

máu hàn

Dẫn bò Sợ họ nhà gái

co gân

Dẫn cưới đặc biệt: “con chuột

béo” đủ “mời dân, mời làng”

->tình cảm chân thật, cuộc

sống nghèo khó và tâm hồn

vui vẻ phóng khoáng của

chàng trai

- Thách cưới: Một nhà khoai

lang

+ Không ngạc nhiên trước lễ

vật của chàng trai, khen sang

nhưng không phá ngang mà

vẫn nói lời thách cưới của

mình

+ Cách nói vô tư thanh thản

mà lạc quan yêu đời, đặt tình

nghĩa cao hơn của cải

+ Cô gái hiểu rõ gia cảnh của

chàng trai

+ Một nhà khoai lang: số

lượng nhiều, ước mong mùa

màng bội thu -> cô gái giải

thích theo trật tự giảm dần ->

Sự đảm đang tháo vát của cô

gái nghèo và tình cảm đậm đà

lời

N1,2 trả lời

Các nhóm khác bổ sung

N3,4: 1HS trả lời

Các nhóm khác nhận xét bổ sung

N5,6 đại diện 1HS trả lời

Các nhóm khác nhận xét bổ sung Dẫn cưới và thách cưới

khác thường đặc biệt

-Lời chàng trai dẫn cướigiả định các thứ cao sang-> dẫn cưới đặc biệt “conchuột béo” đủ “mời dânlàng”

->Tình cảm cuộc sốngnghèo khó và tâm hồn vuivẻ phóng khoáng củachàng trai

-Lời thách cưới của côgái: “một nhà khoai lang”-> lạc quan yêu đời vàgiàu tình nghĩa

Tự cười mình trong cảnhnghèo thể hiện lòng yêuđời lạc quan

Trang 3

đối với họ hàng làng xóm.

- Người lao động tự cười

mình trong cảnh nghèo lại

chọn cảnh cưới bộc lộ rõ cái

nghèo để cười vui, để yêu

đời, ham sống -> vẻ đẹp tâm

hồn của người lao động

-Nghệ thuật trào lộng gây

cười

+Khoa trương phóng đại : dẫn

voi, dẫn trâu, dẫn bò

+Lối nói giảm dần: voi -> trâu

-> bò

Củ to -> củ nhỏ ->củ mẻ -> củ

xím -> củ hà

+Đối lập: Voi, trâu, bò ><

chuột, lợn, gà >< khoai lang

+Chi tiết hài hước: Miễn là

“mời dân, mời làng”

Gọi HS đọc bài ca dao

Bài ca dao chế giễu những

loại người nào trong xã hội ?

Mức độ chế giễu ra sao ?

Tác giả dân gian đối với

những người đó như thế nào ?

Đây là tiếng cười gì ?

Tiếng cười bật ra nhờ những

thư pháp nghệ thuật nào ?

Bài ca dao số 2 có nội dung

như thế nào ?

Bài 3: Nói về vấn đề gì ?

Em hãy đọc ra những bài ca

dao có cùng nội dung

GV liên hệ:

“Làm trai cho đáng nên trai

HS đọc 3 bài ca dao (2,3,4) giọngvui tươi dí dỏm

HS trả lời: bài 2,3 chế giễu đànông yếu đuối, bài 3: chế giễu loạiphụ nữ đỏng đảnh vô duyên

HS trả lời: Đây là tiễng cười phêphán trong nội bội nhân dân nhằmnhắc nhở nhau tránh những thói hưtật xấu Thái độ của tác giả dângian nhẹ nhàng thân tình gd sâusắc

2 Bài 2, 3, 4 Ca dao hài hước châm biếm.

a.Bài 2,3: Chế giễu loạiđàn ông yếu đuối hènnhác

Nghệ thuật : phóng đại vàđối lập

+Bài 2: Cố sức “Khomlưng chống gối” chỉ để

“gánh hai hạt vừng”->chế giễu đàn ông yếuđuối

+Bài 3: chi tiết “sờ đuôicon mèo” -> chế giễungười chồng vô tích sựlười nhác

Trang 4

Ăn cơm với vợ lại nài vét

niêu”

-“Làm trai cho đáng nên trai

Vót đũa cho dài ăn vụng cơm

-Hình ảnh “người trai” hoàn

toàn đối lập với người trai

trong quan niệm của nhân

dân:

“Làm trai … Đoài yên”

Cách nói: “Chồng yêu chồng

bảo có tác dụng gì ?

GV giảng : Tác giả dân gian

có cái nhìn nhân hậu, nhắc

nhở nhẹ nhàng để mong người

vợ thay đổi cách sống

Trong bài ca dao số 4 sử dụng

nghệ thuật gì ?

NT: Phóng đại tài tình với trí

tưởng tượng phong phú của

người bình dân bởi trên đời

này không thể có người phụ

nữ nào như vậy

Gọi HS đọc ca dao có cùng

nội dung

GV liên hệ

“Cái cò là cái cò kì

Ăn cơm nhà dì uống nước

nhà cô

Đêm nằm thì ngáy o o

Chửa đi đến chợ đã lo ăn

quà”

hoặc “cô gái Sơn Tây yếm

thủng tày giần”

Dựa vào 4 bài ca dao đã học

em hãy rút ra những biện

pháp nghệ thuật được sử

dụng

HS đọc lại bài ca dao

HS trả lời: đã yêu thì cái gì cũngtốt cũng đẹp

- Nghệ thuật phóng đại,

so sánh trùng lặp

-> Phê phán nội bộ nhândân, nhắc nhở nhau tránhnhững thói hư tật xấu

3.Những biện pháp nghệ thuật của ca dao hài hước:

- Hư cấu dựng cảnh tàitình, khắc hoạ nhân vậtbằng những nét tài tìnhvới những chi tiết có giátrị khái quát cao

Trang 5

Gọi HS đọc ghi nhớ SGK HS đọc ghi nhớ SGK.

- Cường điệu phóng đại,tương phản đối lập

- Dùng ngôn ngữ đờithường mà hàm chứa ýnghĩa sâu sắc

II Tổng kết:

Bằng nghệ thuật tràolộng thông minh, hómhỉnh, những tiếng cườiđặc sắc trong ca dao,tiếng cười giải trí, tiếngcười tự trào, tự cười mìnhvà tiếng cười châm biếmphê phán- thể hiện tâmhồn lạc quan yêu đời vàtriết lý nhân sinh lànhmạnh trong cuộc sống cònnhiều vất vả, lo toan củangười bình dân

4.Củng cố:

Nhấn mạnh lại nội dung các bài ca dao

5.Dặn dò:

Học bài

Soạn bài: Lời tiễn dặn trích “Tiễn dặn người yêu”

Tuần 10 Ngày soạn 4/9/2007

Trang 6

Tiết 30 Ngày dạy

(Trích “ Tiễn dặn người yêu”)

A MỤC TIÊU BÀI HỌC

Giúp học sinh:

-Hiểu được cốt truyện và toàn truyện thơ, vị trí nội dung và giá trị cơ bản

của đoạn trích

-Rèn luyện kĩ năng kể và tóm tắt truyện tự học , tự đọc, có hướng dẫn

B PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN

Sách giáo khoa, sách giáo viên, giáo án.

C CÁCH THỨC TIẾN HÀNH

1 Phương pháp: Gv hướng dẫn học sinh đọc hiểu đoạn trích.

2 Nội dung tích hợp: Làm văn: chọn sự việc chi tiết tiêu biểu trong bài văn tự sự.

Luyện tập viết đoạn tự sự

Văn: Khái quát văn học dân gian Việt Nam

D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Oån định lớp và kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ

Câu hỏi : Phân tích bài ca dao số 1 trong bài ca dao hài hước?

3 Giới thiệu bài mới

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

Gọi HS đọc tiểu dẫn

Gv hướng dẫn HS tìm hiểu

-Vị trí truyện thơ “Tiễn dặn

người yêu” trong kho tàn dân

gian dân tộc Thái

Gọi HS tóm tắt.

Nội dung truyện thường theo

3 chặng

+ Đôi trẻ yêu nhau tha thiết

+ Tình yêu tan vỡ đau khổ

+ Thoát khỏi cảnh ngộ sống

chết cùng nhau

GV nhận xét

Gọi HS nêu vị trí đoạn trích.

HS đọc tiểu dẫn

HS trả lời

HS tóm tắt

HS nêu vị trí

HS chia bố cục:

-Đoạn 1: Lời tiễn dặn của chàngtrai khi anh chạy theo cô, tiễn côvề nhà chồng

-Đoạn 2: Thương cô bị đánh đập,anh càng khẳng định tha thiết mốitình của mình

I.Tiểu dẫn:

1.Vị trí của truyện thơ.

Tóm tắt nội dung truyện

“Tiễn dặn người yêu

3.Vị trí đoạn trích.

Trang 7

Gọi HS đọc đoạn trích và lưu

ý giọng điệu của HS buồn

sầu, tiếc thương, tha thiết

Gv nhận xét cách đọc của HS

Tâm trạng của chàng trai và

cô gái trên đường tiễn dặn là

Cử chỉ hành động, tâm trạng

của chàng trai khi ở nhà

chồng của cô gái được thể

hiện như thế nào?

GV hướng dẫn HS tìm hiểu

HS đọc thể hiện đúng giọng điệu

HS trả lời

- Tâm trạng đầy mâu thuẫn vừachấp nhận sự thật đau xót là cô gáiđã có chồng vừa muốn níu kéo tìnhyêu, kéo dài giây phút âu yếm bênnhau

+ Chàng trai:

- Gọi “người đẹp anh yêu” -> tìnhyêu thấm thiết nhưng thật sự côgái đang “cất bước theo chồng”

- Cử chỉ hành động: phải được như,được dặn cô gái đôi câu mới”đànhlòng” quay về” muốn ngồi bên cogái âu yếm “ủ lấy hương người”,yêu quý cô gái như con mình

+ Cô gái: chân bước đi mà đầu còn

“ngoảnh lại” , mắt còn “ngoáitrông”, chàng trai chân bước càng

xa thì lòng càng đau càng nhớ,qua mỗi cánh rừng đều lấy cớdừng lại chờ chàng trai, lòng đầykhắc khoải

- Quyết giữ trọn tình yêu giữachàng trai và cô gái câu 23,24 nhưbáo hiệu trước sự đoàn tụ về sau

HS đọc đoạn 2

HS trả lời:

- An ủi vỗ về khi cô gái bị nhàchồng đánh đập, hất hủi, tìm thuốccho cô gái uống

“Dây đi … khỏi đau” ->ẩn chứa nỗixót thương

- Ý chí mãnh liệt của chàng trainhất quyết sẽ dành lại tình yêu đểđoàn tụ cùng cô gái

+ “Về với … song song” Từ “chết”

lặp lại 6 lần nhưng 6 lần anh khẳngđịnh sự gắn bó không thể xa nhau.-

> tình yêu chung thuỷ

+”Yêu nhau … không nghe” -> yêu

II.Đọc hiểu văn bản:

1.Nội dung:

Tâm trạng của chàng trai(và cô gái qua sự mô tảcủa chàng trai) trênđường tiễn dặn

-Tâm trạng đầy mâuthuẩn, vừa như chấp nhậnsự thật đau xót vừa muốnníu kéo tình yêu -> kéodài giây phút âu yếm bênnhau

- Quyết giữ trọn tình yêugiữa chàng trai và cô gái

Cử chỉ hành động và tâmtrạng của chàng trai lúc ởnhà chồng của cô gái

- Cử chỉ,hành động:+An ủi, vỗ về lúc bị nhàchồng đánh đập

+ Làm thuốc cho cô gáiuống

- Tâm trạng:

+ Xót xa thương cảm.+ Ý chí mãnh liệt quyếtgiành lại tình yêu đểđoàn tụ cùng cô gái

Trang 8

GV nhận xét.

Trong đoạn trích sử dụng

nghệ thuật gì ?

GV nhận xét

nhau, yêu trọn đời, trọn kiếp ->

khẳng định ý chí quyết tâm không

gì thay đổi cũng là khát vọng tự dođược sống trong tình yêu

HS trả lời

-Tự sự (sự việc, hành động) trữtình (cảm xúc, tâm trạng)

-“chết ba năm … song song”

-“Yêu nhau … đến già”

-“Không lấy … về già”

Hình ảnh ẩn dụ so sánh tươngđồng, lặp từ, lặp cấu trúc câu đểkhẳng định ý chí đoàn tụ không laychuyển ->lối nói quen thuộc trong

ca dao -> cảm xúc dâng trào tronglòng

4.Củng cố:

Diễn biến tâm trạng của của chàng trai.

Những câu thơ, chi tiết thể hiện thái độ cử chỉ ân cần của chàng trai đối với cô gái.5.Dặn dò: Học bài, phân tích thêm phần trích.

Soạn bài: Luyện tập viết đoạn văn tự sự

Tuần 11 Ngày soạn 4/9/2007

Trang 9

Tiết 31 Ngày dạy

A MỤC TIÊU BÀI HỌC

Giúp học sinh:

- Nắm được các loại đoạn văn trong văn bản tự sự

- Biết cách viết một đoạn văn nhất là đoạn văn ở phần thân bài, để góp phần hoàn thiệnmột bài văn tự sự

- Nâng cao ý thức tìm hiểu và học tập cách viết các đoạn văn trong văn bản tự sự

B PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN

Sách giáo khoa, sơ đồ, giáo án.

C CÁCH THỨC TIẾN HÀNH

1 Phương pháp: vấn đáp, thảo luận, thực hành

2 Nội dung tích hợp: Làm văn: đoạn văn.

Văn

D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 ỔN ĐỊNH VÀ KIỂM TRA SĨ SỐ

2 KIỂM TRA BÀI CŨ

3 GIỚI THIỆU BÀI MỚI

Hoạt động của giáo

viên

Gọi HS đọc mục I SGK

Thế nào là đoạn văn ?

Gv nhận xét

Trong văn bản tự sự gồm có

bao nhiêu đoạn ? Nhiệm vụ

của mỗi đoạn như thế nào ?

HS đọc mục I SGK và nhận xét

2.Mỗi văn bản tự sựgồm nhiều loại đoạn vớinhiệm vụ khác nhau.-Đoạn mở đầu : giớithiệu câu chuyện

-Đoạn thân bài: kể lạidiễn biến của các sựviệc, chi tiết

-Đoạn kết: kết thúc câuchuyện, tạo ấn tượng

Trang 10

Gọi HS đọc bài tập SGK

N1:Câu1

Đoạn văn nói về điều gì ?

HS đọc bài tập và thảo luận

N1: Đại diện nhóm 1HS trình bày các

HS khác bổ sung

Đoạn văn nói về dự kiến của nhà vănNguyên Ngọc sẽ viết đoạn mở đầuvà kết thúc truyện ngắn “Rừng xànu”

a) Các đoạn văn trên thể hiện đúng,rõ, hay và sâu sắc dự kiến của tácgiả

-Nội dung của các đoạn mở đầu và kết thúc tác phẩm giống nhau và khác nhau ở những điểm sau:

Tả rừng xà

nu và đềutập trunglàm nổi bậtchủ đề củatác phẩmgợi mở suynghĩ cảmxúc củangười đọc

Đoạn mởmiêu tảcảnhrừng xà

nu cụthể, chitiết, và

“hết sứctạo hình”

Nhằmtạokhôngkhí đểmở đầucâuchuyệnvà lôicuốnngườiđọc

Đoạn kếtmiêu tảcảnhrừng xà

nu mờdần vàbất tậnlàm đọnglại tronglòngngườiđọcnhữngsuy ngẫmlắng sâuvề sự bấtdiệt củarừng cây,vùng đấtcủa sứcsống conngười

mạnh tới suy nghĩ cảmxúc của người đọc.3.Nội dung của mỗi đoạnvăn tuy khác nhau nhưngđều có chung nhiệm vụlà thể hiện chủ đề và ýnghĩa của văn bản

II.Cách viết đoạn văn trong bài văn tự sự:

Câu1.

Trang 11

GV nhận xét, đánh giá.

N2: Câu2.

GV nhận xét

N3: Câu3.

GV nhận xét

Gọi HS đọc ghi nhớ

GV chia HS thành 6 nhóm

-Đoạn mở và đoạn kết có thể giốngnhau hoặc khác nhau cần hô ứng bổsung cho nhau và tập trung thể hiệnsâu sắc chủ đề của truyện

N2: Đại diện nhóm 1HS trình bày các

HS khác bổ sung

a/ Đoạn văn trên là đoạn văn trongvăn bản tự sự thuộc phần thân bàicủa truyện ngắn mà HS định viết

b/ HS thành công khi kể lại câuchuyện nhưng còn lúng túng ở đoạntả cảnh, tả tâm trạng nhân vật

Viết tiếp những phần bỏ trống:

… Hình ảnh rặng tre, ao làng cảnhlàng trong nắng sớm

… Chị Dậu nghĩ về những ngày đentối đã qua, nghĩ đến anh Dậu, đếnđàn con, đến vợ chồng lão Nghị Quế,đến lão tri phủ Tư Ân , đến nhữngngày sắp tới của gia đình và xómlàng

N3: Để viết đoạn văn tự sự cần hình

dung được sự việc xảy ra như thế nàorồi lần lượt kể lại diễn biến của nó,chú ý sử dụng phương tiện liên kếtcâu để đoạn văn mạch lạc, chặt chẽ

HS đọc ghi nhớ SGK

HS thảo luận trả lời câu hỏi

N1,2: Đại diện 1 HS trình bày.

a/ Đoạn trích dẫn ở bài tập này kể lạisự việc Phương Định – cô thanh niênxung phong thời chống Mĩ – đangphá bom để mở đường ra mặt trận,phần thân bài của văn bản: nhữngngôi sao xa xôi

N3,4: b)Trong đoạn trích HS đã nhầmlẫn ngôi kể (lẫn lộn giữa ngôi thứ

Câu 2.

Ghi nhớ SGK.

III.Luyện tập

1.Bài tập1.

Trang 12

GV nhận xét.

N5,6: câu a

GV nhận xét, đánh giá

GV gọi HS đọc 9 câu thơ

đầu của đoạn trích “Tiễn

dặn người yêu”

Hãy xác định chủ đề và

những ý cụ thể của đoạn

thơ?

GV nhận xét

Hãy viết câu mở đầu và

những câu tiếp theo diễn tả

cử chỉ và tâm trạng của cô

gái ở 9 câu đầu đoạn thơ

Vd: Người đẹp anh yêu

nhất (tôi) và ngôi thứ ba (cô PhươngĐịnh)

Sửa thay cô “Phương Định” bằng

“tôi”

N5,6: a)Trong văn bản tự sự người kểphải nhất quán về ngôi kể

Học sinh đọc đoạn trích

HS: Chủ đề: Tình yêu thắm thiết củachàng trai và cô gái trong buổi tiễncô gái về nhà chồng

-Các ý cụ thể:

Nhânvật

Biểuhiện

Cô gái Chàng trai

Cửchỉ

Quảy gánh,cất bước theochồng, vừa

ngoảnh lại,ngóng trông,chân bước xatới rừng ớtngắt lá ớtchờ, tới rừngcà ngắt lángồi đợi, tớirừng lá ngónngóng trông,bẻ lá xanhngồi như đôicâu, dặn đôilời

Dõi nhìntheo em,anh tới nơi,quay lại

Tâmtrạng

Đau buồn,thất vọng,lưu luyến,tiếc nuối,ngóng trông,chờ đợi

Bồi hồithươngnhớ, nuốitiếc, thấtvọng

Trang 13

quảy gánh theo chồng, mà

lòng vẵn nhớ tiếc người yêu

GV yêu cầu HS viết tiếp và

hoàn chỉnh đoạn văn ở nhà

4.Củng cố:

Hệ thống bằng sơ đồ (bảng phụ)

5.Dặn dò:

Học bài: Làm bài tập 2

Chuẩn bị: Ôn tập Văn học dân gian Việt Nam

Tuần 11 Ngày soạn 4/9/2007 Tiết 32 Ngày dạy

Trang 14

ÔN TẬP VĂN HỌC DÂN GIAN VIỆT NAM

A MỤC TIÊU BÀI HỌC

Giúp học sinh:

-Củng cố hệ thống hoá các kiến thức về VHDG Việt Nam đã học Kiến thức chung, kiếnthức về thể loại và kiến thức về tác phẩm (đoạn trích)

-Biết vận dụng đặc trưng các thể loại của VHDG để phân tích các tác phẩm cụ thể

B PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN

Sách giáo khoa,sgv, sơ đồ, giáo án.

C CÁCH THỨC TIẾN HÀNH

1 Phương pháp: vấn đáp, thảo luận, thực hành.

2 Nội dung tích hợp: VHDG.

Thơ Hồ Xuân Huơng, Nguyễn Khuyến, Nguyễn Bính

D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 ỔN ĐỊNH VÀ KIỂM TRA SĨ SỐ

2 KIỂM TRA BÀI CŨ

Câu hỏi: Trình bày cách viết đoạn văn trong bài văn tự sự.

3 GIỚI THIỆU BÀI MỚI

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

Thế nào là văn học dân gian ?

Văn học dân gian có những đặc

trưng gì ?

Hai đặc trưng (tính truyền

miệng và tính tập thể) là đặc

trưng chủ yếu của văn học dân

VHDG có những đặc trưng sau :-Là tác phẩm nghệ thuật ngôn từtruyền miệng (tính truyềnmiệng)

-Được sáng tạo tập thể

HS cho ví dụ tính truyền miệng(tính dị bản) tính tập thể (tính vôdanh)

HS trả lời gồm 12 thể loại

I.Nội dung ôn tập:

Câu 1:

Văn học dân gian có cácđặc trưng cơ bản sau:-Tác phẩm nghệ thuậtngôn từ truyền miệng(tínhtruyền miệng)

-Tập thể nhân dân laođộng sáng tác lưu truyềnvà phát triển (tính tậpthể)

-Gắn bó và phục vụ trựctiếp cho các sinh hoạtkhác nhau của đời sốngcộng đồng (tính thựchành)

Câu 2:

-Thể loại: thần thoại, sửthi, truyền thuyết, truyệncổ tích, truyện ngụ ngôn,truyện cười, tục ngữ, câu

Trang 15

GV chia HS thành 6 nhóm thảo

luận mỗi nhóm trả lời một thể

loại

GV nhận xét

HS thảo luận Đại diện nhóm 1

HS trình bày các HS khác nhậnxét

N1: Đặc trưng của sử thi

N2: Đặc trưng của truyền thuyết

N3: Đặc trưng của cổ tích

N4: Đặc trưng của truyện cười

N5: Đặc trưng của ca dao

N6: Đặc trưng của truyện thơ

Ở mỗi thể loại HS cho ví dụminh hoạ

đố, ca dao, vè, truyện thơ,chèo

-Đặc trưng cơ bản của:+Sử thi: tự sự, quiy môlớn, có vần nhịp, kể vềbiến cố xảy ra trong đờisống cộng đồng

+Truyền thuyết: tự sự, kểvề nhân vật lịch sử

+Cổ tích: tự sự miêu tả sốphận bất hạnh của conngười

+Truyện cười: tự sự , gâycười kể về những việcxấu, trái tự nhiên

+Ca dao: thơ trữ tình, diễntả thế giới nội tâm củacon người

+Truyện thơ: tự sự, giàuchất thơ trữ tình, phản ánhsố phận khát vọng của conngười

Truyện dân gian Câu nói dân

gian

Thơ ca dân gian

Sân khấu dân gian

Thần thoại, sử thi, truyền

thuyết, truyện cổ tích, ngụ ngôn

truyện cười, truyện thơ

Tục ngữ, câu đố Ca dao dân

ca, vè Chèo, tuồng, rối.

Gọi HS điền vào bảng tổng

hợp

GV nhận xét và dán bảng tổng

hợp Mỗi nhóm một nội dung

thể loại GV, nhận xét tổng

N1: Sử thi N2: truyền thuyết

N3: Cổ tích N4: truyện cười

Câu 3

Thể loại Mục đích sáng tác

Hình thức lưu truyền

Nội dung phản ánh

Kiểu nhân vật chính

Đặc điểm nghệ thuật

Sử thi

Ghi lại cuộc sống và

ước mơ phát triển

cộng đồng của người Hát kể

Xã hội TâyNguyên cổđại đang ở

Ngườianh hùngsử thi cao

So sánh phóng đạitrùng điệp tạo nênnhững hình ảnh hoành

Trang 16

tráng, hào hùng.

Truyền

thuyết

Thể hiện thái độ và

cách đánh giá của

nhân dân đối với các

sự kiện và nhân vật

diễnxướng

Kể về các sựkiện lịch sửvà các nhânvật lịch sử cóthật nhưngđã được khúcxạ qua mộtcốt truyện hưcấu

Nhân vậtlịch sửđượctruyềnthuyếthoá (AnDươngVương

Mị ChâuTrọngThuỷ

Từ “cái lõi là sự thậtlịch sử” đã được hư cấuthành câu truyện mangyếu tố hoang đường, kỳảo

Truyện

cổ tích

Thể hiện nguyện

vọng và ước mơ của

nhân dân trong xã

hội có giai cấp,

chính nghĩa thắng

Xung đột xãhội cuộc đấutranh giữathiện và ác,chính nghĩavà gian tà

Ngườicon riêng(Tấm),ngườicon út,người laođộngnghèokhổ, bấthạnh,người laođộng tàigiỏi

Truyện hoàn toàn hưcấu, không có thật kếtcấu theo đường thẳng,nhân vạt chính trãi qua

ba chặng trong cuộcđời

Truyện

cười

Mua vui giải trí,

châm biếm, phê

phán xã hội(giáo

dục trong nội bộ

nhân dân và lên án

tố cáo giai cấp thống

trị)

Kể

Những điềutrái tự nhiên,những thói

hư tật xấuđáng cườitrong xã hội

Kiểunhân vậtcó thói

hư tậtxấu (anhhọc tròdấu dốt,thầy Líthamtiền)

Truyện ngắn gọn tạotình huống bất ngờ,mâu thuẩn phát triểnnhanh kết thúc đột ngộtđể gây cười

GV gọi cá nhân HS trình bày.

GV nhận xét Học sinh đọc yêu cầu câu hỏi 4. HS trình bày Câu 4.

Nội

dung

Lời người phụ nữ bất hạnh,

than thân phụ thuộc, giá trị

không được ai biết đến,

tương lai mờ mịt

Tình cảm phẩm chất trongsáng cao đẹp: tình bạn caođẹp, chung thuỷ, ước mơ,hạnh phúc

Tâm hồn lạc quan yêuđời trong cuộc sốngnhiều lo toan vất vả

Trang 17

thuật

So sánh, ẩn dụ, biểu tượng:

tấm lụa đào, hạt mưa, nước

giếng, chẽn lúa đồng đồng

Dùng biểu tượng gần gũicuộc sống người lao động:

chiếc khăn, cái đầu, ngọnđèn, con thuyền, bến nước,gừng cay

Cường điệu, phóng đại,

so sánh đối lập, chi tiếthình ảnh hài hước, tựtrào, phê phán, châmbiếm

GV hướng dẫn HS đọc 3 đoạn

trích trong chiến thắng

MtaoMxây

N1: Em hãy phân tích hiệu

quả nghệ thuật của các biện

pháp nghệ thuật kể tả của sử

thi về người anh hùng ?

N2: Đại diện nhóm trình bày

II Bài tập vận dụng:

Bài tập 1

-So sánh, phóng đại, trùng điệp, được dùng nhiều và rất sáng tạo với trí tưởng tượng phong phú của tác giả dân gian

-Hiệu quả nghệ thuật tôn vinh vẻ đẹp kì vĩ của người anh hùng sử thi trong khung cảnh thiên nhiên hoành tráng

Bài tập 2

Cốt lõi sự thật

lịch sử

Bi kịch được hư cấu

Những chi tiết hoang đường kì

– Triệu Đà thời

kì Aâu lạc ở nước

ta

Bi kịch tình yêu lồng vào bi kịch quốc gia

Thần kim quy, lẫy nỏ thần, ngọctrai nước giếng, rùa vàng sẽ nước dẫn ADV xuống biển

Mất tất cả :-Tình yêu

-Gia đình

-Đát nước

Cảnh giác giữ nước, không chủ quan nhẹ dạ cả tin

GV nhận xét

N3: Bài tập 3 N3: -Giai đoạn đầu yếu đuối, thụ động,

gặp khó khăn Tấm chỉ biết khóc,không biết làm gì chỉ nhờ vào sự giúpđỡ của Bụt

-Giai đoạn sau: kiên quyết đấu tranhgiành lại cuộc sống và hạnh phúc,không còn sự giúp đỡ của Bụt Tấmhoá kiếp nhiều lần để sống và cuốicùng trở về kiếp người giành lại hạnhphúc

-Lí giải: Ban đầu chưa ý thức rõ vềthân phận, mâu thuẩn chưa căngthẳng lại được Bụt giúp đỡ nên Tấmthụ động, càng về sau mâu thuẩn

Trang 18

N4: Trình bày.

Bài tập 4

Tên truyện Đối tượng

cười (cười ai?)

Nội dung cười (cười cái gì?)

Tình huống gây cười

Cao trào để tiếng cười oà ra.

Tam đại con

Anh học tròdốt hay nóichữ

Sự dấu dốt củacon người Luống cuống khikhông biết chữ

Tấn bi hài kịchcủa việc đưa hốilộ và nhận hối lộ

Đã đút lót tiềnhối lộ mà vẵn bịđánh (Cải)

Khi thầy Lí nói :

“nhưng nó lại phảibằng hai mày”

b)Hình ảnh so sánh, ẩn dụ : tấm lụađào, củ ấu gai, khăn, đèn, trăng, sao,rừng, muối, …

-Hình ảnh trong đời thường, trongthiên nhiên vũ trụ, để diễn tả tìnhcảm, tâm trạng kín đáo , sâu sắcmạnh mẽ, truyền cảm

Cd)- Con mắt săc như dao cauCái khăn đội đầu như thể hoa sen

-“Yêu nhau cởi … gió bay”

-“Thuyền ơi … đợi thuyền”

-“Hôm qua tát … nhà”

-“Trăm năm … đưa”

-“Tay nâng chén … quên nhau”

-“Xắn quần bắt kiến cưởi chơiTrèo cây rau má đánh rơi mất quần”

N6:

Bài tập 5

Bài tập 6

Trang 19

GV nhận xét bổ sung.

Gv hướng dẫn cho HS hoạt

động ngoài giờ

-Vầng trăng ai xẻlầm đôi

Đường trần ai vẻngược xuôi hỡichàng

-Thân em như

-Tay nâng chénmuối đĩa gừngGừng cay muốimặn xin đừngquên nhau

-Mình về có nhớ

ta chăng

Ta về ta nhớ hàmrăng mình cười

-Vầng trăng aixẻ lầm đôi

Nửa in gốichiếc, nửa soidặm trường

(Nguyễn Du)Thân em vừatrắng lại vừatròn

Thân em nhưquả mít trêncây (HXH)-Cha mẹ thươngnhau bằng gừngcay muối mặn

(Nguyễn KhoaĐiềm)

Ta về mình cónhớ ta

Ta về ta nhớnhững hoa cùngngười

(Tố Hữu) III.Các hình thức

hoạt động ngoài giờ học.

4.Củng cố: Đặc trưng, thể loại của văn học dân gian

5.Dặn dò: Chuẩn bị hoạt động ngoài giờ học phần 2/3.

Trả bài viết số 2 Làm bài viết số 3

Tuần 11 Ngày soạn 6/9/2007 Tiết 33 Ngày dạy

Trang 20

TRẢ BÀI LÀM VĂN SỐ 2

A MỤC TIÊU BÀI HỌC

Giúp học sinh:

-Nhận rõ những ưu điểm và nhược điểm về nội dung, hình thức của bài viết, đặc biệt là khảnăng chọn sự việc, chi tiết tiêu biểu kết hợp các yếu tố miêu tả biểu cảm

-Rút ra bài học kinh nghiệm và có ý thức bồi dưỡng thêm năng lực viết văn tự sự để chuẩn

bị tốt cho bài viết sau

B PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN

Sách giáo khoa, giáo án, bài viết của HS.

C CÁCH THỨC TIẾN HÀNH

1 Phương pháp: vấn đáp.

2 Nội dung tích hợp

D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 ỔN ĐỊNH VÀ KIỂM TRA SĨ SỐ

2 KIỂM TRA BÀI CŨ: Không kiểm tra bài cũ.

3 GIỚI THIỆU BÀI MỚI

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

Gọi HS xác định HS xác định yêu cầu của đề bài A.Xác định yêu cầu

của bài làm:

-Thể loại: văn tự sự.-Nội dung: Dưới thuỷcung được biến thànhchâu ngọc nhưng Mị Châuvẫn luôn tự trách mình.Kể lại câu chuyện vềcuộc đời của Mị Châu ởtrần gian theo ngôi kể thứba

-Phạm vi tư liệu: truyệnADV và Mị Châu –TrọngThuỷ

Trang 21

rỡ trong ngày hội.

-San Hô Hồng đến rủNgọc Châu đi dự hội.2.Thân bài:

-Ngọc Châu không đi dựhội ngồi yên lặng nhớ chaxúc động kể lại câuchuyện của mình ở trầngian cho San Hô Hồngnghe (nhân vật sáng tạo).-Nội dung câu chuyện kểdựa vào truyện: ADV và

Mị Châu-Trọng Thuỷ.-Ngọc Châu càng kể càngxúc động, nhận ra lỗi lầmcủa mình

-Khẳng định mình khôngphản nghịch, không hề hạicha (Dc SGK)

-Lời thỉnh cầu đã đượcthần linh thấu tỏ

-Ngọc Châu đã nhận rabản chất của Trọng Thuỷ.-Sau khi kể chuyện NgọcChâu như được cởi mởtrút cạn nỗi lòng

3.Kết bài:

-Ngọc Châu nghĩ đến mộtngày gần đây cô và chasẽ gặp lại, cô sẽ kể chocha nghe về cuộc sốngdưới thuỷ cung

-Ngọc Châu vui vẻ cùngSan Hô Hồng đi dự hội

Trang 22

-Bài viết vẫn còn mắc lỗichính tả.

D.Sửa lỗi chung:

-Chính tả

-Từ -Câu

-Đoạn

E.Đọc bài làm của

HS HS tự rút kinhnghiệm

*Biểu điểm:

-Giỏi: 7-8đ Đáp ứng đầyđủ nội dung, diễn đạt tốt,không sai chính tả, kểsáng tạo

-Khá: 6-6,5đ Đầy đủ nộidung, kể sáng tạo

-TB: 4-5,5đ Đáp ứng đầyđủ nội dung, kể sáng tạo,mắc lỗi chính tả

-Yếu: 1,5-3,5đ Kể đầyđủ nội dung, nhưng chưasáng tạo, mắc nhiều lỗichính tả

-Kém:0-1 Viết lan man,sai kiến thức

F.Thống kê.

Lớp 10 3 10.8 Giỏi Khá

TB Yếu Kém

4.Củng cố:

Dàn ý

5.Dặn dò:

Làm bài viết số 3

Tuần 11 Ngày soạn 6/9/2007 Tiết 33 Ngày dạy

Trang 23

BÀI VIẾT SỐ 3 HỌC SINH LÀM Ở NHÀ

A MỤC TIÊU BÀI HỌC

Giúp học sinh:

-Củng cố và nâng cao kĩ năng viết văn tự sự

-Vận dụng kiến thức kĩ năng được học và rút kinh nghiệm bài làm văn số 2 để viết đượcmột bài văn tự sự có yếu tố hư cấu

B PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN

Sách giáo khoa, giáo án.

C CÁCH THỨC TIẾN HÀNH

1 Phương pháp: GV chép đề cho HS.

2 Nội dung tích hợp:

D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 ỔN ĐỊNH VÀ KIỂM TRA SĨ SỐ

2 KIỂM TRA BÀI CŨ

Không kiểm tra bài cũ

3 GIỚI THIỆU BÀI MỚI

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

GV ra đề

Gv hướng dẫn

Hs về nhà làm

Yêu cầu HS xem lại các bài lậpdàn ý các bài văn tự sự, miêu tả,biểu cảm, trong văn tự sự, luyệntập viết đoạn văn tự sự chọn sựviệc, chi tiết tiêu biểu trong văn tựsự

HS xem lại gợi ý làm bài SGK

I.Nội dung đề:

Cha ông ta từng dạy “Ởhiền gặp lành” Hãy kểlại một câu chuyện màanh (chị) yêu thích thểhiện nội dung trên có ýnghĩa đối với bản thân

II.Gợi ý làm bài.

1.Thể loại: văn tự sự 2.Nội dung: kể một câuchuyện triết lí “Ở hiềngặp lành”

4.Củng cố: Nhắc lại yêu cầu đề bài.

5.Dặn dò: Nộp lại bài viết ngày thứ 6.

Soạn bài: Khái quát văn học Việt Nam từ thế kỉ X đến hết thế kỉ XIX

Tuần 12 Ngày soạn 7/9/2007 Tiết 34,35 Ngày dạy

Trang 24

KHÁI QUÁT VĂN HỌC VIỆT NAM TỪ

THẾ KỈ X ĐẾN HẾT THẾ KỈ XIX.

A MỤC TIÊU BÀI HỌC

Giúp học sinh:

-Nắm được một cách khái quát những kiến thức cơ bản về: các thành phần và nghệ thuậtcủa văn học, những đặc điểm lớn về nội dung và nghệ thuật của văn học Việt Nam từ thế kỉ Xđến hết TK XIX

-Bồi dưỡng lòng yêu nước, giữ gìn và phát huy di sản văn học dân tộc

B PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN

Sách giáo khoa, SGV, giáo án.

C CÁCH THỨC TIẾN HÀNH

1 Phương pháp: Vấn đáp, thảo luận.

2.Nội dung tích hợp: Văn: văn học Việt Nam từ thế kỉ X đến hết TK XIX.

D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 ỔN ĐỊNH VÀ KIỂM TRA SĨ SỐ

2 KIỂM TRA BÀI CŨ

Không kiểm tra bài cũ.

3 GIỚI THIỆU BÀI MỚI

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

Gọi HS đọc SGK phần I

VHVN thời Trung đại gồm mấy

thành phần ?

Thành phần văn học chữ Hán

được biểu hiện cụ thể như thế

nào ?

Thành phần văn học chữ Nôm

có đặc trưng gì ?

Hai thành phần văn học này

tồn tại và phát triển song song

bổ sung cho nhau

GV chia HS thành 4 nhóm

HS đọc SGK

HS văn học chữ Hán và văn họcchữ Nôm

HS dựa vào SGK trả lời

HS dựa vào SGK trả lời

HS dựa vào SGK thảo luận, đại

I.Các thành phần văn học từ thế kỉ X đến hết TK XIX.

1.Văn học chữ Hán -Ra đời sớm bao gồm cảthơ và văn xuôi

-Chịu ảnh hưởng nhiềucủa văn học Trung Quốc,đặc biệt về thể loại vănhọc

2.Văn học chữ Nôm:

Ra đời muộn chủ yếu làthơ, rất ít tác phẩm vănxuôi

-Ít chịu ảnh hưởng củavăn học Trung Quốc, mộtsố thể loại đã được Việthoá, phần lớn là thể loạivăn học dân tộc

II.Các giai đoạn

Trang 25

thảo luận trả lời câu hỏi: ở

từng giai đoạn văn học Nêu

những nét cơ bản của văn học

ở từng thời kì (hoàn cảnh, nội

dung, nghệ thuật, sự kiện văn

học, tác giả, tác phẩm)

N1: Giai đoạn từ TK X -> TK

XIV

N2: Giai đoạn từ TK XV ->

TK XVII

N3: Giai đoạn từ TK XVIII ->

nửa đầu TK XIX

N4: Giai đoạn nửa cuối TK

XIX

diện nhóm 1 HS trình bày, cácnhóm khác nhận xét bổ sung

N1: Trình bày bảngN2: Trình bày bảngN3: Trình bày bảngN4: Trình bày bảng

phát triển của văn học Việt Nam từ thế

kỉ X đến hết TK XIX.

Giai đoạn Lịch sử Nội dung Nghệ thuật Sự kiện văn học, tác giả

-Xây dựng vàbảo vệ tổ quốc

Nội dung yêunước với âmhưởng hàohùng

Văn học chữHán bắt đầusáng tạo chữNôm

Các thể loạitiếp thu từ vănhọc TrungQuốc

Vận nước-Pháp ThuậnChiếu dời đô-Lý CôngUẩn, Nam Quốc sơn hà-Lý Thường Kiệt, Hịchtướng sĩ-Trần QuốcTuấn

Phò giá về kinh T.QKhải Tỏ lòng-Phạm NgũLão

Phú sông Bạch THS

Đằng-Từ thế kỉ

XV đến hết

thế kỉ XVII

Kháng chiếnchống xâm lượcthành công, chếđộ phong kiếnphồn thịnh đạttới đỉnh cao TKXVI chế độphong kiến có

khủng hoảng,dẫn đến nộichiến PK

Từ nội dung yêunước mang âmhưởng ngợi cađến nội dungphản ánh, phêphán hiện thựcxã hội phongkiến

Văn học chữHán phát triểnvới nhiều thểloại phong phú

Văn học chữNôm đã đượcViệt hoá, sángtạo các thể loạivăn học dântộc

Bình Ngô đại cáo, Quântrung từ mệnh tập-Nguyễn Trãi Quốc âmthi tập-Nguyễn Trãi.Truyền kì mạn lục-Nguyễn Dữ, Bạch Vânquốc ngữ thi-NguyễnBỉnh Khiêm, …

Từ thế kỉ

XVIII đến

nửa đầu thế

Chế độ phongkiến khủnghoảng đến suythoái Cuộckhởi nghĩa TâySơn thành cônglập nên triều

Sự xuất hiệncủa trào lưunhân đạo chủ

quyền sống, đòihạnh phúc vàđấu tranh giải

Phát triển mạnhcả về văn xuôivà văn vần cảvăn học chữHán và chữNôm Văn họcchữ Nôm được

Chinh phục ngâm-ĐặngTrần Côn

Cung oán ngâm Nguyễn Gia Thiều

khúc-Thơ Hồ Xuân Hương.Thơ Bà Huyện ThanhQuan

Trang 26

kỉ XIX đại Tây Sơn.

Triều Nguyễnkhôi phục chếđộ

phóng con ngườitrong đó conngười cá nhânnhất là phụ nữ

khẳng định vàđạt tới đỉnh cao

Văn xuôi tự sựchữ Hán đạtthành tựu lớn

Truyện Kiều của NguyễnDu

Hoàng lê nhất thống chíNgô Gia Văn Phái.Thượng kinh kí sự-LêHữu Trác

Nửa cuối

thế kỉ XIX

Thực dân Phápxâm lược nước

ta, nhân dân cả

cường chốngPháp

Văn học yêunước mang âmđiệu bi tráng

Văn học chữquốc ngữ xuấthiện, nhưng vănhọc chữ Hán,chữ Nôm vẫn làchính

Văn tế nghĩa sĩ CầnGiuộc

Ngư tiều y thuật vấn đápNguyễn Đình Chiểu.Phan Văn Trị, NguyễnQuang Bích, Trần TếXương, Nguyễn Khuyến,

Văn học Việt Nam từ thế kỉ X

đến hết TK XIX có mấy nội

dung ?

Gọi HS đọc SGK

Chủ nghĩa yêu nước được thể

hiện như thế nào ?

Hãy kể tên một số tác phẩm

tiêu biểu thể hiện nội dung yêu

nước ?

Gv chọn một vài điểm tiêu

biểu trong các tác phẩm để

phân tích

HS trả lời 3 nội dung

HS đọc SGK

HS trả lời dựa vào SGK

HS: Nam quốc sơn hàBình Ngô đại cáo Hịch tướng sĩ

Phò giá về kinh

Bạch Đằng giang phú

Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc

III.Những đặc điểm lớn về nội dung của văn học từ TK X đến hết TK XIX.

1.Chủ nghĩa yêu nước:

- Là nội dung lớn xuyênsuốt một quá trình tồn tạivà phát triển của văn họctrung đại Việt Nam

- Chủ nghĩa yêu nướctrong văn học gắn với tưtưởng “trung quân áiquốc” nhưng không táchrời truyền thống yêunước của dân tộc

- Âm điệu hào hùng khiđất nước chống giặcngoại xâm, bi tráng khinước mất nhà tan, thiếttha khi đất nước tháibình

- Phương diện nội dung ýthức độc lập tự chủ, tựcường, tự hào dân tộc,lòng căm thù giặc, tinhthần quyết chiến, quyếtthắng kẻ thù, tự hàotrước chiến công thời đạivà truyền thống lịch sử ,

ca ngợi, biết ơn, sự hysinh vì nước, tình yêuthiên nhiên đất nước

Trang 27

Chủ nghĩa nhân đạo được thể

hiện như thế nào trong văn học

?

Hãy kể một số tác phẩm tiêu

biểu thể hiện chủ nghĩa nhân

đạo

GV chọn một vài tác phẩm để

phân tích

Thế sự là gì ?

Thế nào là cảm hứng thế sự?

Nội dung cảm hứng thế sự biểu

hiện trong văn học như thế nào

?

Kể tên một số tác phẩm tiêu

biểu

Gọi HS đọc SGK

Về nghệ thuật văn học Việt

Nam có những đặc điểm lớn

nào ?

Thế nào là tính quy phạm

trong văn học ?

Tính quy phạm được thể hiện

như thế nào ?

HS trả lời

HS: Nguyễn Trãi, Nguyễn BỉnhKhiêm

Chinh phụ ngâm khúc,…

Truyện Kiều –Nguyễn Du

Thơ – Hồ Xuân Hương

Thế sự là cuộc sống con người làcuộc đời

-Là bày tỏ suy nghĩ tình cảm vềcuộc sống con người, về việc đời

2.Chủ nghĩa nhân đạo:

- Là nội dung lớn xuyênsuốt văn học trung đạiViệt Nam

- Biểu hiện ở lòng thươngngười, lên án, tố cáo,những thế lực chà đạpcon người, khẳng định đềcao con người về tàinăng phẩm chất khátvọng chân chính, đề caoquan hệ đạo đức, đạo lýtốt đẹp giữa người vớingười

3.Cảm hứng thế sự:

-Biểu hiện rõ nét từ vănhọc cuôic thời Trần.-Phát triển mạnh tronggiai đoạn cuối thế kỉXVIII-XIX

-Phản ánh hiện thực xãhội, phản ánh cuộc sốngđau khổ của nhân dân

III.Những đặc điểm lớn về nghệ thuật của văn học từ TK X đến hết

TK XIX.

1.Tính quy phạm và sự phá vỡ tính quy phạm:

- Quan điểm văn học:

“thi dĩ ngôn chí” “văn dĩtải đạo”

- Tư duy nghệ thuật theokhuôn mẫu nghệ thuật cósẵn đã thành công thức.Thể loại chặt chẽ về kếtcấu

- Cách sử dụng thi liệunhiều điển tích, điển cố,văn liệu quen thuộc,tượng trưng ước lệ

Tuy nhiên một số tác giảtài năng đã phá vỡ tínhquy phạm phát huy cátính cả về hình thức sángtạo cả về nội dung và

Trang 28

Thế nào là khuynh hướng

trang nhã và xu hướng bình dị

trong văn học ?

Tuy nhiên, trong quá trình

phát triển của văn học trung

đại, xu hướng ngày càng gắn

bó với hiện thực đã đưa văn

học từ phong cách trang trọng,

tao nhã về gần với đời sống

hiện thực, tự nhiên và bình dị

Quá trình tiếp thu và ảnh

hưởng của văn học nước ngoài

-Việt hoá thể thơ Đường

HS đọc ghi nhớ SGK

hình thức thể hiện

2.Khuynh hướng trang nhả và xu hướng bình dị:

- Đề tài, chủ đề hướngtới cái cao cả, trangtrọng

- Hình tượng nghệ thuật,hướng tới vẻ cao nhã mĩlệ

- Ngôn ngữ nghệ thuậtchất liệu cao quý diễnđạt trau chuốt hoa mĩ

3.Tiếp thu và dân tộc hoá tinh hoa dân tộc nước ngoài:

-Tiếp thu văn học TrungHoa

-Sáng tạo chữ Nôm.-Sáng tạo các thể thơ dântộc

Soạn bài: PCNN sinh hoạt

Tuần 12 Ngày soạn 6/9/2007 Tiết 34, 35 Ngày dạy

Trang 29

A MỤC TIÊU BÀI HỌC

Giúp học sinh:

-Nắm vững các khái niệm NNSH và PCNN SH với các đặc trưng cơ bản của nó để làm cơsở phân biệt với các phong cách phân biệt khác:

-Rèn luyện nâng cao năng lực giao tiếp trong hoạt hằng ngày nhất là việc dùng từ, việcxưng hô, biểu hiện tình cảm,thái độ và nói chung là thể hiện văn hoá giao tiếp trong đời sốnghiện nay

B PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN

SGK+ SGV+ Giáo Aùn, sơ đồ.

C CÁCH THỨC TIẾN HÀNH

1 Phương pháp: Vấn đáp, thảo luận nhóm.

2.Nội dung tích hợp: Văn: ca dao, sử thi.

Làm văn: tái hiện NNSH trong đời sống và văn bản viết

Tiếng Việt: HĐGT bằng ngôn ngữ, đặc điểm ngôn ngữ nói và viết

D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 ỔN ĐỊNH VÀ KIỂM TRA SĨ SỐ

2 KIỂM TRA BÀI CŨ

Câu hỏi: Văn học VN từ thế kỉ X đến kỉ XIX có những đặc điểm lớn về nội dung và nghệthuật gì?

3 GIỚI THIỆU BÀI MỚI

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

Gọi HS đọc đoạn thoại trong

SGK lưu ý giọng điệu

GV phân HS thành 3 nhóm

thảo luận trả lời câu hỏi

N1: Cuộc hội thoại diễn ra ở

đâu? Khi nào? Các nhân vật

giao tiếp là ai?

N2: Nội dung và mục đích của

hội thoại là gì?

N3: Từ ngữ và câu văn trong

hội thoại có đặc điểm gì?

Gv nhận xét đánh giá

Hãy xác định thế nào là

NNSH ?

Ngôn ngữ sinh hoạt còn có

những tên gọi nào ?

1HS đọc Các HS khác nghe nhậnxét

N1,N2: HS dựa vào ngữ liệu vàkiến thức đã học ở bài HĐGTbằng ngôn ngữ để trả lời

N3: Từ ngữ quen thuộc gần gũitrong sinh hoạt hằng ngày, câu vănthường tỉnh lược chủ ngữ, có nhiềucâu cảm thán, câu cầu khiến

Đại diện 1HS trả lời các HS khácnhận xét

HS đọc hiểu văn bản từ SGK đểtrả lời

HS đọc bài đọc thêm “cha thânyêu nhất của con” (thư) nhật kíĐặng thuỳ Trâm

I Khái niệm ngôn ngữ sinh hoạt.

1 Khái niệm:

Ngôn ngữ sinh hoạt là lờiăn tiếng nói hàng ngày,dùng để trao đổi thông tin

ý nghĩ, tình cảm, … đápứng nhu cầu trong cuộcsống

Trang 30

Hãy cho biết các dạng biểu

hiện của ngôn ngữ sinh hoạt ?

Hãy kể tên những văn bản đã

học thể hiện NNSH ở dạng

viết ?

Hãy nêu một đoạn trong

truyện Tấm Cám là dạng tái

hiện, mô phỏng NNSH hàng

ngày

GV giả định hướng cho HS

phân biệt dạng lời nói tự

nhiên trong giao tiếp với lời

nói tái hiện trong tác phẩm

nghệ thuật:

+ Thơ: nhịp điệu, vần, hài

thanh

+ Trường ca : sự lặp lại dư

thừa theo nhịp điệu

+ Truyện cổ tích: lời nói có

vần nhịp dễ nhớ

+ Tiểu thuyết: lời thoại nhân

vật -> nhân vật bộc lộ tính

cách phát triển cốt truyện

GV chia HS thành 2 nhóm

thảo luận trả lời câu hỏi

N1: a

GV nhận xét

N2: b

Nhâïn xét

GV nhận xét; Mục đích của

tác giả làm sinh động ngôn

ngữ kể chuyện giới thiệu đặc

điểm địa phương và con người

Nam bộ

GV chia Hs thành 3 nhóm

thảo luận khảo sát ngữ liệu

HS dựa vào văn bản Tấm Cámtìm

HS học thuộc ghi nhớ SGK

Các nhóm thảo luận, đại diệnnhóm trình bày, nhóm khác nhậnxét

N1: aCâu1: Khuyên người ta cần thậntrọng trong nói năng để đạt hiệuquả trong giao tiếp

Câu 2: Quan niệm lời nói là sự thểhiện phẩm chất trí tuệ, tư cách đạođức tình cảm của con người

HS thảo luận mỗi nhóm trình bàymột đặc trưng

2.Các dạng biểu hiện của NNSH:

-Dạng nói (độc thoại, đàmthoại)

-Dạng viết(nhật kí, hồi ứccá nhân ,thư từ, …)

-Dạng tái hiện (kịch,tuồng chèo, tiểu thuyết.)

Trang 31

I,1 trang 113.

Tính cá thể: giọng nói qua

điện thoại, miêu tả giọng nói

của các bạn trong lớp

Thế nào là PCNNSH ?

Gọi 3 HS lên bảng làm bài

tập 1

Bài tập 2: Hãy chỉ ra dấu

hiệu của PCNNSH trong câu

ca dao ?

Bài tập 3.

Hãy chỉ ra dấu hiệu của

N1: Tính cụ thể, hoàn cảnh, conngười, mục đích cách diễn đạt(từngữ diễn đạt)

N2: Tính cảm xúc: giọng điệu từngữ biểu cảm, câu giàu sắc tháicảm xúc, lời gọi đáp

N3: Tính cá thể: màu sắc âm thanhcủa giọng nói, cách dùng từ, kiểucâu, kiểu diễn đạt của riêng từngngười

HS học thuộc ghi nhớ SGK

HS1: Tính cụ thể: “Nghĩ gì đấy Th

… ơi”, “Nghĩ gì mà …”(phân thân,đối thoại) Thời gian: đêm khuya,không gian: rừng núi

HS2: Tính cảm xúc thể hiện ởgiọng điệu thân mật, những câunghi vấn cảm thán “Nghĩ gì đấy

Th … ơi?”

“Đáng trách quá Th … ơi!”, nhữngtừ ngữ: viễn cảnh, cận cảnh, cảnhchia li, cảnh đau buồn được viếttheo dòng tâm tư

HS3: Tính cá thể:

Nét cá thể trong ngôn ngữ củanhật kí là ngôn ngữ của một ngườigiàu cảm xúc, có đời sống nội tâmphong phú (… nằm thao thứckhông ngủ được nghỉ gì đấy Th…

ơi? “Th…thấy…” Đáng trách quáTh…ơi ! Th có nghe … )

HS-Từ xưng hô: ta, cô, anh, mình

-Ngôn ngữ đối thoại; có nhớ tachăng hởi cô yếm trắng …”

-Lời nói hàng ngày; “Mình về tavề” , “Lại đây đập đất trồng càvới anh”

HS:

-Giống có người nói, người nghe,

a.Tính cụ thể.

b.Tính cảm xúc.

c.Tính cá thể.

Các đặc trưng đó cũng là dấu hiệu khái quát của ngôn ngữ sinh hoạt

2.Khái niệm:

Phong cách ngôn ngữ sinhhoạt là phong cách mạngnhững dấu hiệu đặc trưngcủa ngôn ngữ, dùng tronggiao tiếp sinh hoạt hàngngày

III.Luyện tập:

Bài tập 1.

Bài tập 2

Bài tập 3

Trang 32

PCNNSH trong đoạn sử thi ?

Dựa vào đặc điểm ngôn ngữ

viết để thấy nó khác với lời

thoại hàng ngày

dùng đại từ nhân xưng, từ tình thái

Học bài, làm bài tập 4,5 SBT tr 87,88

Soạn bài : Nhàn

Tuần 13 Ngày soạn 4/9/2007 Tiết 37 Ngày dạy

Ngôn ngữ sinh hoạt

PCNNSH

Các đặc trưng

Khái niệm

Trang 33

TỎ LÒNG

(Thuật hoài) Phạm Ngũ Lão

A MỤC TIÊU BÀI HỌC

Giúp học sinh:

-Cảm nhận được vẻ đẹp của con người thời Trần qua hình tượng trang nam nhi(thời phongkiến) với lí tưởng và nhân cách cao cả; cảm nhận được vẻ đẹp của thời đại qua hình tượng “baquân” với sức mạnh và khí thế hào hùng Vẻ đẹp con người và vẻ đẹp thời đại huyện hoà vàonhau

-Vận dụng những kiến thức đã học về thơ Đường luật để cảm nhận và phân tích được thànhcông của nghệ thuật thơ thiên về gợi, bao quát gây ấn tượng, dồn nén cảm xúc, hình ảnh hoànhtráng, đạt tới độ súc tích cao, có sức biểu cảm mạnh mẻ

-Bồi dưỡng nhân cách: sống có lí tưởng, quyết tâm thực hiện lí tưởng

B PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN

SGK+ SGV+ Giáo Aùn, sơ đồ.

C CÁCH THỨC TIẾN HÀNH

1 Phương pháp: Vấn đáp, thảo luận, diễn giảng.

2.Nội dung tích hợp: Thơ : Nguyễn Công Trứ, Phan Bội Châu, Nguyễn Khuyến.

Làm văn: tái hiện NNSH trong đời sống và văn bản viết

và viết

D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 ỔN ĐỊNH VÀ KIỂM TRA SĨ SỐ

2 KIỂM TRA BÀI CŨ

Câu hỏi: Thế nào là ngôn ngữ sinh hoạt, cho ví dụ ?

3 GIỚI THIỆU BÀI MỚI

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

Gọi HS đọc tiểu dẫn

Hãy nêu vài nét về tác gia?û

GV gọi HS đọc bài thơ và nêu

chủ đề

HS đọc tiểu dẫn

HS tóm lược vài nét tiêu biểu vềtác giả

Người làng Phù Ủng, huyệnĐường Hào tỉnh Phú Yên, là conrể của Trần Hưng Đạo

-Ông thích đọc sách, ngâm thơ

HS đọc bài thơ và nêu chủ đề

I.Tiểu dẫn:

1:Tác giả:

-Phạm Ngũ Lão 1320) là một vị tướng tàithời Trần văn võ songtoàn

(1255 Ông có nhiều công lớntrong cuộc kháng chiếnchống Mông - Nguyên.-Tác phẩm: Tỏ lòng vàViếng Thượng tướng quốccông Hưng Đạo ĐạiVương

2.Chủ đề:

Bài thơ khắc hoạ được

Trang 34

GV giải thích các từ khó.

GV đọc lại bài thơ

Chia HS thành hai nhóm để

NT: So sánh vừa cụ thể hoá

sức mạnh vật chất vừa khái

quát hoá sức mạnh tinh thần

của quân đội mang hào khí

Đông A

Gọi HS đọc hai câu thơ cuối

Quan niệm về chí làm trai của

Phạm Ngũ Lão như thế nào ?

Liên hệ thơ Phan Bội Châu,

Nguyễn Công Trứ:

“Đã mang tiếng ở trong trời

HS thảo luận Đại diện nhóm trìnhbày, nhóm khác nhận xét

N1: Câu1: dịch thơ chưa thể hiện

hết hai từ “hoành sóc” của nguyênvăn chữ Hán Câu thơ chữ Háncủa Phạm Ngũ Lão dựng lên hìnhảnh một chàng trai cầm ngọn giáomà trấn giữ đất nước Cây trườnggiáo ấy như đo bằng chiều ngangcủa non sông Không gian mở ratheo chiều rộng của non sông(giang sơn) thời gian trãi dài theonăm tháng( cáp kỉ thu) ->hình ảnhhào hùng đẹp đẽ của người traithời loạn

N2:Hình ảnh ba quân khí thếmạnh như hổ báo nuốt trôi trâu:

quân đội nhà Trần và sức mạnhcủa dân tộc Câu thơ gây ấn tượngmạnh bởi sự kết hợp giữa hình ảnhkhách quan và cảm nhận chủquan, giữa hiện thực và lãng mạnggây ấn tượng mạnh trong lòngngười đọc

HS đọc

HS trả lời

hình ảnh người trai thờiTrần với khí thế hiênngang sẵn sàng chiến đấuvà khát vọng lập chiếncông vì đất nước

II.Đọc hiểu văn bản: 1.Hai câu đầu:

Câu1: Khắc hoạ hình ảnh

người tráng sĩ qua tư thếvà hành động “hoànhsóc” cầm ngang ngọngiáo mà trấn giữ đấtnước Con người xuấthiện với một tư thế hiênngang mang tầm vóc vũtrụ, trước một không gian,thời gian kì vĩ Tất cảdựng lên bức chân dunglẫm liệt của người con traithời loạn

Câu2: Hình ảnh “ba

quân” quân đội nhà Trầnđồng thời tượng trưng chosức mạnh của dân tộc.Nghệ thuật: so sánh vừacụ thể hoá sức mạnh vậtchất vừa khái quát hoásức mạnh tinh thần củaquân đội mang hào khíĐông A

->Hình ảnh người trai thờiTrần hiện lên rất hiênngang , mạnh mẽ phithường mang tầm vóc thờiđại

2.Hai câu cuối:

-Quan niệm về chí làmtrai của Phạm Ngũ Lãomang tinh thần tư tưởngtích cực: lập công (để lạisự nghiệp), lập danh (đểlại tiếng thơm) ->lí tưởngsống của nam nhi thời

Trang 35

đất

Phải có danh gì với núi sông”

Em hiểu như thế nào về câu

Gv phân tích nổi “thẹn” trong

câu thơ cuối

Em hãy nhận xét về nội dung

và nghệ thuật của bài thơ.

HS trả lời

HS nhận xét

phong kiến Công danh lànợ đời phải trả của kẻlàm trai Trả xong côngdanh là hoàn thành nghĩavụ đối với đời, với dânvới nước trong hoàn cảnhlịch sử xã hội lúc đó chílàm trai có nội dung tíchcực và có tác dụng to lớn.-Phạm Ngũ Lão thẹn vìthấy mình không tài giỏinhư Vũ Hầu để lập cônggiúp nước Đây là nổithẹn cao cả cái thẹn làmnên nhân cách ->khátvọng muốn lập chiếncông cho đất nước ởPhạm Ngũ Lão

->Hai câu cuối bộc lộ chílớn và cái tâm cao cả củangười trai thời Trần

III.Tổng kết:

-Bài thơ ngắn gọn nhưngđạt tới độ súc tích cao, thểhiện được hào khí thời đạiĐông A

-Bài thơ góp phần làmnổi bật chủ nghĩa yêunước trong nền văn họccổ Việt Nam

4.Củng cố:

Cảm nhận của em về hình ảnh người trai thời Trần như thế nào ?

5.Dặn dò:

Học bài

Soạn bài: Cảnh ngày hè – Nguyễn Trãi

Tuần 13 Ngày soạn 8/9/2007

Trang 36

Tiết 38 Ngày dạy

CẢNH NGÀY HÈ

(Bảo kính cảnh giới, 43) Nguyễn Trãi

A MỤC TIÊU BÀI HỌC

Giúp học sinh:

- Cảm nhận được vẻ đẹp độc đáo của bức tranh ngày hè Qua bức tranh thiên nhiên là vẻđẹp tâm hồn Nguyễn Trãi với tình yêu thiên nhiên, yêu đời, nặng lòng với nhân dân, đất nước

- Có kỉ năng phân tích một bài thơ Nôm của Nguyễn Trãi: chú ý những câu thơ 6 chữ dồnnén cảm xúc, cách ngắt nhịp ¾ trong câu thơ 7 chữ có tác dụng nhấn mạnh

- Bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên đất nước, tình cảm gắn bó với cuộc sống của người dân

B PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN

SGK+ Giáo án

C CÁCH THỨC TIẾN HÀNH

1 Phương pháp: Vấn đáp, diễn giảng.

2.Nội dung tích hợp: Truyện Kiều –Nguyễn Du.

Lại vịnh nắng mùa hè – bài 3

D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 ỔN ĐỊNH VÀ KIỂM TRA SĨ SỐ

2 KIỂM TRA BÀI CŨ

Câu hỏi: Đọc bài thơ và phân tích bài thơ “Tỏ lòng”?

3 GIỚI THIỆU BÀI MỚI

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

Gọi HS đọc tiểu dẫn

Em hãy nêu xuất xứ của bài

thơ?

Tập thơ gồm 254 bài chia làm

4 phần: Ngôn chí (21)

Mạn thuật(14), Tự Thán(41),

Tự thuật(11), Bảo kính cảnh

giới(61) Bảo kính cảnh giới

chiếm số lượng lớn và có vị trí

quan trọng trong tập thơ

Bài thơ được sáng tác vào thời

gian nào ?

Gọi HS đọc bài thơ và nêu chủ

đề?

HS đọc tiểu dẫn

HS trả lời dựa vào SGK

2.Hoàn cảnh sáng tác:

Sáng tác khoảng Năm 1438-1440 khi tác giả

ở Côn Sơn.

3.Chủ đề:

Bài thơ thể hiện tâm hồngiàu cảm xúc, nhạy cảmtrước cảnh vật thiên nhiêntươi đẹp của Nguyễn Trãivà qua đó nhà thơ gửi

Ngày đăng: 06/07/2013, 01:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình   ảnh   ẩn   dụ   so   sánh   tương đồng, lặp từ, lặp cấu trúc câu để khẳng định ý chí đoàn tụ không lay chuyển -&gt;lối nói quen thuộc trong - Giáo án Ngữ văn lớp 10
nh ảnh ẩn dụ so sánh tương đồng, lặp từ, lặp cấu trúc câu để khẳng định ý chí đoàn tụ không lay chuyển -&gt;lối nói quen thuộc trong (Trang 8)
Hình thức thể hiện. - Giáo án Ngữ văn lớp 10
Hình th ức thể hiện (Trang 28)
Hình   ảnh   người   trai   thời Trần   với   khí   thế   hiên ngang sẵn sàng chiến đấu và   khát   vọng   lập   chiến công vì đất nước. - Giáo án Ngữ văn lớp 10
nh ảnh người trai thời Trần với khí thế hiên ngang sẵn sàng chiến đấu và khát vọng lập chiến công vì đất nước (Trang 34)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w