B/ Chuẩn bị - Tranh ảnh minh họa sách giáo khoa, phiếu thảo luận, bảng phụ viết các câu văn cần hướng dẫn luyện đọc C/ Các hoạt động dạy học : Hoạt động của thầy Hoạt động của trò TIẾT
Trang 1Ngày 7/9/2009 TUẦN 3
Tập đọc BẠN CỦA NAI NHỎ
A/ Mục đích yêu cầu :
1 Rèn kỉ năng đọc thành tiếng :
- Đọc trơn toàn bài, chú ý các từ khó và từ dễ lẫn do phương ngữ như : chặn lối, chạy như bay, gã Sói,
ngã ngửa …
- Biết đọc nghỉ hơi các dấu chấm , dấu phẩy và giữa các cụm từ Biết đọc giọng đúng với lời từng nhân
vật Biết nhấn giọng ở các từ ngữ :hích vai , thật khỏe , vẫn lo , thật thông minh ,
2 Rèn kỉ năng đọc – hiểu:
- Hiểu nghĩa các từ mới như : ngao du thiên ha , ngăn cản, hích vai, hung ác, gạc Hiểu được đức tính ban
của Nai nhỏ : khỏe mạnh, thông minh, nhanh nhẹn, biết liều mình để cứu bạn
- Hiểu ý nghĩa nội dung câu chuyện : Người bạn đáng tin cậy là người sẵn lòng giúp người, cứu người
B/ Chuẩn bị
- Tranh ảnh minh họa sách giáo khoa, phiếu thảo luận, bảng phụ viết các câu văn cần hướng dẫn luyện đọc
C/ Các hoạt động dạy học :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
TIẾT 1 :
1/ Kiểm tra bài cũ :
- Kiểm tra 2 học sinh
2.Bài mới
a) Phần giới thiệu :
*Treo tranh và hỏi : - Tranh vẽ những con vật gì ?
- Muốn biết chú Nai húc ngã chó Sói vì sao như
vậy hôm nay chúng ta tìm hiểu bài “ Bạn của Nai
nhỏ ”
- Ghi tựa bài lên bảng
b) Luyện đọc đoạn 1 ,2
- Đọc mẫu diễn cảm đoạn 1 và 2
- Đọc giọng kể cảm động nhấn giọng những từ
ngữ thể hiện được từng vai trong chuyện
- Gọi một em đọc lại đoạn 1 và 2
* Hướng dẫn phát âm :
- GV HD đọc một số từ ngữ khó
- Yêu cầu đọc từng câu
* Hướng dẫn ngắt giọng :
- Yêu cầu đọc tìm cách ngắt giọng một số câu dài,
câu khó ngắt thống nhất cách đọc các câu này
trong cả lớp
* Đọc từng đoạn :
- Yêu cầu tiếp nối đọc từng đoạn trước lớp
- Lắng nghe và chỉnh sửa cho học sinh
- Yêu cầu đọc từng đoạn trong nhóm
- Đọc bài “ Làm việc thật là vui“ và trả lời câu hỏi của giáo viên
- Tranh vẽ một con Sói hai con Nai và con Dê
- Một con Nai húc ngã con Sói
-Vài em nhắc lại tựa bài
- Lớp lắng nghe đọc mẫu Đọc chú thích
- Chú ý đọc đúng các đoạn trong bài như giáo viên lưu ý
- Một em đọc lại
- Rèn đọc các từ như : Chặn lối, chạy như bay,
- Lần lượt nối tiếp đọc từng câu
- Một lần khác , chúng con đang đi dọc bờ sông tìm nước uống thì thấy lão Hổ hung dữ đang rình sau bụi cây
- Từng em nối tiếp đọc từng đoạn trước lớp - Ba
em đọc từng đoạn trong bài
- Đọc từng đoạn trong nhóm Các em khác lắng
Trang 2- Hướng dẫn các em nhận xét bạn đọc
* Thi đọc -Mời các nhóm thi đua đọc
- Yêu cầu các nhóm thi đọc đồng thanh và cá nhân
- Lắng nghe nhận xét và ghi điểm
* Đọc đồng thanh -Yêu cầu đọc đồng thanh cả bài
TIẾT 2 :
c) Tìm hiểu nội dung đoạn 1 và 2
- Yêu cầu lớp đọc thầm đoạn 1 trả lời câu hỏi :
- Nai nhỏ xin phép cha đi đâu ?
- Khi đó cha Nai nhỏ nói gì ?
- Yêu cầu lớp đọc thầm đoạn 2
- Nai nhỏ đã kể cho cha nghe về những hành động
nào của bạn ?
- Vì sao cha của Nai nhỏ vẫn lo ?
- Bạn của Nai nhỏ có những điểm nào tốt ?
- Em thích bạn của Nai nhỏ ở điểm nào nhất ? Vì
sao ?
* Luyện đọc lại cả bài :
- Hướng dẫn đọc theo vai
- Chú ý giọng đọc từng nhân vật
- Nhận xét chỉnh sửa cho học sinh
đ) Củng cố dặn dò :
- Theo em vì sao cha của Nai nhỏ đồng ý cho Nai
nhỏ đi chơi xa ?
- Giáo viên nhận xét đánh giá
- Dặn về nhà học bài xem trước bài mới
nghe và nhận xét bạn đọc
- Các nhóm thi đua đọc bài ( đọc đồng thanh và cá nhân đọc
- Lớp đọc đồng thanh cả bài
- Một em đọc thành tiếng Lớp đọc thầm đoạn 1 trả lời câu hỏi
- Đi chơi cùng bạn
- Cha không ngăn cản con Nhưng con hãy kể cho cha nghe về bạn của con
- Lớp đọc thầm đoạn 2 và trả lời
- Lấy vai hích đổ hòn đá to chặn ngang lối đi
- Vì bạn ấy chỉ khỏe thôi thì vẫn chưa đủ
- Khỏe mạnh, thông minh, dung cảm, mưu trí
- Phát biểu theo suy nghĩ
- 6 học sinh đọc theo vai chia thành hai nhóm để đọc
- Vì Nai nhỏ có một người bạn vừa dũng cảm vừa tốt bụng sẵn sàng giúp đỡ người khác
- Ta nên giúp đỡ bạn bè và giúp đỡ mọi người để xứng đáng là những người con ngoan trò giỏi
Toán KIỂM TRA
A- Mục tiêu
Kiểm tra kết quả ôn tập đầu năm học của HS, tập trung vào:
- Đọc, viết số có hai chữ số; viết số liền trước, số liền sau
- Kĩ năng thực hiện phép cộng và phép trừ(không nhớ) trong phạm vi 100
- Giải bài toán bằng một phép tính(cộng hoặc trừ, chủ yếu làdạng thêmhoặc bớt một số đơn vị từ số đã biết)
- Đo và viết số đo độ dài đoạn thẳng
B/Đề kiểm tra trong 40 phút.
1 Viết các số:
a) Từ 70 đến 80:
b) Từ 89 đến 95:
2 a) Số liền trước của 61là:
b) Số liền sau của 99 là:
3 Tính:
+ - + - +
54 31 25 16 23
Trang 34 Mai và Hoa làm được 36 bông hoa, riêng Hoa làm được 16 bông hoa Hỏi Mai làm được bao nhiêu bông hoa?
5 Vẽ độ dài đoạn thẳng AB dài 1dm
C/ Hướng dẫn đánh giá: SGV trang 41.
-Đạo đức NHẬN LỖI VÀ SỬA LỖI
- Nội dung câu chuyện “ Cái bình hoa “ Các tấm biển ghi tình huống và cách ứng xử cho hoạt động 3 tiết
2 Nội dung các ý kiến hoạt động 3 - tiết 1 Giấy khổ lớn , bút dạ Phiếu thảo luận cho hoạt động 2 ở tiết 1 và hoạt động 2 ở tiết 2
C/ Lên lớp :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Kiểm tra bài cũ
2.Bài mới:
Hoạt động 1: Tìm hiểu phân tích truyện
- Yêu cầu các nhóm theo dõi câu chuyện và xây
dựng phần kết câu chuyện
- Kể câu chuyện :”Cái bình hoa “
- Yêu cầu các nhóm thảo luận để xây dụng phần
kết
- Yêu cầu thảo luận theo các câu hỏi :
- Qua câu chuyện em thấy cần làm gì khi mắc lỗi?
- Nhận lỗi và sửa lỗi đem lại tác dụng gì ?.
- Giáo viên lắng nghe nhận xét và bổ sung nếu có
* Kết luận ( Ghi bảng ) : Trong cuộc sống ai cũng
có thể mắc lỗi , nhất là với các em ở tuổi nhỏ
Nhưng điều quan trọng là biết nhận lỗi và sửa lỗi
Biết nhận và sửa lỗi thì sẽ mau tiến bộ và được mọi
người yêu quý
Hoạt động 2 : Bày tỏ thái độ ý kiến
- Yêu cầu các nhóm thảo luận theo một tình huống
do giáo viên đưa ra
- Lần lượt nêu lên 2 tình huống như trong sách
giáo viên
- Yêu cầu các nhóm trao đổi để đưa ra ý kiến của
nhóm mình
- Mời từng nhóm cử đại diện trình bày trước lớp
- Nhận xét đánh giá về kết quả công việc của các
nhóm
* Giáo viên kết luận theo sách giáo viên
- Các nhóm lắng nghe câu chuyện và thảo luận để xây dựng phần kết câu chuyện
- Vô - va quên luôn chuyện làm vỡ cái bình
- Vô - va day dứt và nhờ mẹ mua một cái bình mới trả lại cho cô
- Thảo luận trả lời các câu hỏi
- Lần lượt các nhóm cử các đại diện của mình lên trả lời trước lớp
- Các nhóm khác lắng nghe nhận xét và và bổ sung
- Hai em nhắc lại
- Lớp chia ra từng nhóm và thảo luận theo yêu cầu của giáo viên
- Lần lượt các nhóm cử đại diện lên đóng vai giải quyết tình huống của nhóm mình cho cả lớp nghe
- Các nhóm khác theo dõi và nhận xét ý kiến nhóm bạn
- Lớp bình chọn nhóm có cách giải quyết hay và đúng nhất
Trang 4Hoạt động 3: Trò chơi tiếp sức : Tìm ý kiến đúng
- Phổ biến luật chơi
- Dán 3 tờ giấy lớn lên bảng trong đó ghi các ý
kiến đúng sai về nội dung bài học
- Yêu cầu các nhóm thảo luận và lên điền vào ô
trống Đ hay S trước các ý
- Cho học sinh chơi thử
- Tổ chức cho 3 đội thi đua
- Nhận xét và phát thưởng cho đội thắng cuộc
Củng cố dặn dò :
- Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học
- Giáo dục học sinh ghi nhớ thực theo bài học
- Các đội tổ chức thảo luận và cử đại diện lên điền vào trước các ý
1 ( S) Khi mắc lỗi với người ít tuổi hơn mình thì không cần xin lỗi
2 (Đ) Mắc lỗi và sửa lỗi mới là người tốt
3 (S) Người nhận lỗi là người hèn nhát
4 (S) Nếu có lỗi chỉ cần sửa lỗi không cần nhận
5 (S) Chỉ xin lỗi khi mắc lỗi với người quen biết
- Nhận xét ý kiến nhóm bạn
-Về nhà sưu tầm chuyện kể hoặc tự liên hệ bản thân các trường hợp nhận và sửa lỗi
Ngày 8/9/2009
Chính tả
BẠN CỦA NAI NHỎ
A/ Mục đích yêu cầu :
- Chép lại chính xác đoạn tóm tắt nội dung của bài “Nai nhỏ xin chơi với bạn “.Biết cách trình bày một
đoạn văn theo yêu cầu tuần 1 Biết viết hoa tên riêng Củng cố qui tắc chính tả : g / gh ; ch / tr ; dấu
hỏi , dấu ngã
- Viết bài từ 15 - 20 phút
- Gọi hai em lên bảng Đọc các từ khó cho học
sinh viết , Yêu cầu ở lớp viết vào bảng con
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài
- Nêu yêu cầu của bài chính tả về viết đúng , viết
đẹp đoạn tóm tắt trong bài “ Bạn của Nai nhỏ “,
củng cố qui tắc chính tả ,…
b) Hướng dẫn tập chép :
Ghi nhớ nội dung đoạn chép :
- Đọc mẫu đoạn văn cần chép
- Yêu cầu ba em đọc lại bài cả lớp đọc thầm
theo
- Đọan chép này có nội dung từ bài nào ?
- Đoạn chép kể về ai ?
- Vì sao cha Nai nhỏ yên lòng cho Nai con đi chơi?
Hướng dẫn cách trình bày :
- Đoạn văn có mấy câu ?
- Cuối mỗi câu có dấu gì ?
- Bài có những tên riêng nào ? Tên riêng phải viết
như thế nào ?
- Cuối câu thường có dấu gì ?
- Các tiếng bắt đầu bằng g và bằng gh
- Lớp viết bảng con
- Lắng nghe giới thiệu bài
- Nhắc lại tựa bài
- Lớp lắng nghe giáo viên đọc
- Ba học sinh đọc lại bài
- Cả lớp đọc thầm tìm hiểu nội dung bài
- Bạn của Nai nhỏ
- Bạn của Nai nhỏ
- Vì bạn của Nai nhỏ thông minh , khỏe mạnh , nhanh nhẹn và dám liều mình cứu người khác
- Đoạn văn có 3 câu
- Cuối mỗi đoạn có dấu chấm
- Viết hoa chữ cái đầu tiên
Trang 5 Hướng dẫn viết từ khó :
- Đọc cho học sinh viết các từ khó vào bảng con
- Giáo viên nhận xét đánh giá
Chép bài :
- Yêu cầu nhìn bảng chép bài vào vở
- Theo dõi chỉnh sửa cho học sinh
- Gọi một em nêu bài tập 2
-Yêu cầu lớp làm vào vở
- Ngh ( kép ) viết trước các nguyên âm nào ?
- Ng ( đơn ) viết với các nguyên âm còn lại
- Nhận xét bài và chốt lại lời giải đúng
*Bài 3:
- Nêu yêu cầu của bài tập
- Yêu cầu lớp làm vào bảng vở
- Mời một em lên bảng làm bài
- Kết luận về lời giải của bài tập
d) Củng cố - Dặn dò:
- Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học
- Nhắc nhớ trình bày sách vở sạch đẹp
- Dặn về nhà học bài và làm bài xem trước bài
mới
- Lớp thực hành viết từ khó vào bảng con khỏe ,
khi , nhanh nhẹn , mới , chơi .
- Nhìn bảng chép bài
- Nghe và tự sửa lỗi bằng bút chì
- Nộp bài lên để giáo viên chấm điểm
- Điền vào chỗ trống g hay gh
- Học sinh làm vào vở
- ngày , nghỉ ngơi , người bạn , nghề nghiệp
- Ngh viết trước các nguyên âm e , I , ê
- Ng trước những nguyên âm còn lại
- Một em nêu bài tập 3 sách giáo khoa
- Học sinh làm vào bảng vở
- Một em lên bảng làm bài :Cây tre , mái che ,
trung thành , chung sức , đổ rác , thi đỗ , trơì đổ mưa , xe đỗ lại
- Về nhà học bài và làm bài tập trong sách giáo khoa
Kể chuyện
BẠN CỦA NAI NHỎ
A/ Mục đích yêu cầu :
- Dựa vào tranh minh họa gợi ý dưới mỗi tranh và các câu hỏi gợi ý của giáo viên kể lại được từng đoạn và toàn bộ nội dung câu chuyện Biết thể hiện lời kể tự nhiên và phối hợp với nét mặt , điệu bộ Biết thay đổi giọng kể cho phù hợp với từng nhân vật từng nội dung của chuyện Biết theo dõi lời kể của bạn và nhận xét đánh giá lời kể của bạn
B/ Chuẩn bị
- Tranh ảnh minh họa sách giáo khoa Trang phục của Nai nhỏ và cha Nai nhỏ
C/
Các hoạt động dạy học :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 3 em lên nối tiếp nhau kể lại câu chuyện “
Phần thưởng “
- Nhận xét cho điểm
2.Bài mới
a) Phần giới thiệu :- Hôm nay chúng ta sẽ kể lại
câu chuyện đã được học qua bài tập đọc tiết trước
- Ba em lên nối tiếp nhau kể chuyện
- Mỗi em kể một đoạn trong chuyện “ Phần thưởng “
- Vài em nhắc lại tựa bài
- Chuyện kể : Bạn của Nai Nhỏ
Trang 6đó là câu chuyên
“ Bạn của Nai Nhỏ “
b) Hướng dẫn kể chuyện :
* Kể trong nhóm :
- Yêu cầu chia nhóm
- Dựa vào tranh minh họa và câu hỏi gợi ý kể cho
bạn trong nhóm nghe
* Kể trước lớp :
- Mời đại diện các nhóm lên kể trước lớp theo nội
dung của 4 bức tranh
-Yêu cầu lớp ùlắng nghe và nhận xét sau mỗi lần
có học sinh kể
- Có thể đặt câu hỏi gợi ý như sau :
* Bức tranh 1 :
- Bức tranh vẽ những gì ?
- Hai bạn Nai đã gặp chuyện gì ?
- Bạn của Nai nhỏ đã làm gì ?
* Bức tranh 2 :
- Hai bạn Nai còn gặp chuyện gì ?
- Lúc đó hai bạn đang làm gì ?
- Bạn của Nai nhỏ đã làm gì ?
- Em thấy bạn của Nai nhỏ thông minh , nhanh
nhẹn như thế nào ?
* Bức tranh 3 :
-Hai bạn gặp chuyện gì khi nghỉ trên bãi cỏ xanh ?
- Bạn Dê non sắp bị lão Sói tóm thì bạn của Nai
nhỏ đã làm gì ?
-Theo em bạn của Nai nhỏ là người như thế nào ?
* Nói lại lời của Nai nhỏ :
-Khi Nai nhỏ xin đi chơi cha của bạn ấy đã nói gì?
- Khi nghe con kể về bạn cha Nai nhỏ đã nói gì ?
* Kể lại toàn bộ câu chuyện :
- Yêu cầu học sinh nối tiếp kể lại câu chuyện
- Hướng dẫn lớp bình chọn bạn kể hay nhất
- Yêu cầu kể lại toàn bộ câu chuyện
c) Củng cố dặn dò :
- Giáo viên nhận xét đánh giá
- Dặn về nhà kể lại cho nhiều người cùng nghe
- Lớp chia thành các nhóm
- Mỗi nhóm 4 em lần lượt kể theo 4 đoạn câu chuyện
- 4 em đại diện cho 4 nhóm lần lượt kể lại câu chuyện
- Nhận xét bạn theo các tiêu chí : - Về diễn đạt :nói đã thành câu chưa , dùng từ hay không , biết sử dụng lời văn của mình không
- Thể hiện : Có tự nhiên không , có điệu bộ chưa, hợp lí không , giọng kể thể nào
- Nội dung : Đúng hay chưa , đủ hay thiếu , đúng trình tự chưa
- Quan sát và trả lời câu hỏi :
- Một chú Nai và một hòn đá to
- Gặp một hòn đá to chặn lối
- Hích vai hòn đá lăn sang một bên
- Gặp lão Hổ đang rình sau bụi cây
- Tìm nước uống
- Kéo Nai nhỏ chạy như bay
- Nhanh trí kéo Nai nhỏ chạy
- Gặp lão Sói hung ác đuổi bắt cậu Dê non
- Lao tới húc lão Sói ngã ngửa
- Rất tốt bụng và khỏe mạnh
- Cha không ngăn cản con Nhưng con hãy kể cho cha nghe về bạn của con
- Bạn của con thật thông minh nhưng cha vẫn lo
- Đó chính là điều tốt nhất Con có một người bạn như thế cha rất yên tâm
- Thực hành 3 em nối tiếp kể lại cả câu chuyện
- Các em khác lắng nghe và nhận xét bạn kể
- 1 - 2 em kể lại toàn bộ câu chuyện
- Về nhà tập kể lại nhiều lần cho người khác nghe
- Học bài và xem trước bài mới
Toán
Trang 7PHÉP CỘNG CÓ TỔNG BẰNG 10
A/ Mục đích yêu cầu :
- Củng cố phép cộng có tổng bằng 10 và đặt tính theo cột dọc
- Củng cố xem giờ đúng trên đồng hồ
B/ Chuẩn bị :
- Bảng gài , que tính
- Mô hình đồng hồ
C/ Lên lớp :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1.Bài cũ :
- Yêu cầu 2 em lên bảng trả lời câu hỏi bài cũ
- Nhận xét đánh giá phần kiểm tra
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- Hôm nay chúng ta tìm hiểu “ Phép cộng có tổng
bằng 10 “
*) Giới thiệu 6 + 4 = 10
- Yêu cầu lấy 6 que tính
- GV : Gài 6 que tính lên bảng gài
- Yêu cầu lấy thêm 4 que tính Đổng thời gài 4 que
tính lên bảng gài và nói : Thêm 4 que tính
- Yêu cầu gộp và đếm xem có bao nhiêu que tính ?
Hãy viết phép tính ?
- Viết phép tính này theo cột dọc ?
- Tại sao em viết như vậy ?
b) Luyện tập – Thực hành
Bài 1 :
- Yêu cầu đọc đề bài
Viết lên bảng phép tính 9 + = 10
- 9 cộng mấy bằng 10 ?
- Điền số mấy vào chỗ chấm ?
- Yêu cầu lớp đọc phép tính vừa hoàn thành
- Yêu cầu tự làm bài sau đó gọi 1 em đọc chữa
bài
- Mời em khác nhận xét
Bài 2:
- Yêu cầu nêu đề bài
- Yêu cầu lớp tự làm bài vào vở
- Mời 1 em lên bảng làm bài
- Gọi học sinh nêu cách thực hiện 5 + 5
Bài 3 :
- Yêu cầu đọc đề bài
- Yêu cầu lớp tính nhẩm và ghi ngay kết quả vào
sau dấu = không phải ghi phép tính trung gian sau
đó gọi 1 em chữa bài miệng lớp chéo vở cho nhau
- Trả lời câu hỏi theo yêu cầu
- Lớp theo dõi giới thiệu
- Vài em nhắc lại tựa bài
- Quan sát và lắng nghe giới thiệu
- Lấy 6 que tính để trước mặt
- Lấy thêm 4 que tính
- Đếm và đọc to kết quả 10 que tính
- 6 + 4 = 10
6 + 4
10
- 6 cộng 4 bằng 10 viết 0 vào cột đơn vị , viết 1 vào cột chục
- Đọc đề bài
- Viết số thích hợp vào chỗ chấm
- 9 cộng 1 bằng 10
- Điền số 1 vào chỗ chấm
- Lớp làm vào vở
- 1 em chữa bài miệng
- Lớp lắng nghe nhận xét, kiểm tra bài của mình
- Một em nêu yêu cầu đề bài
- Thực hiện vào vở và chữa bài
- 5 cộng 5 bằng 10 viết 0 vào cột đơn vị , viết 1 vào cột chục
- Đọc đề bài
- HS thi đua tính nhẩm và nêu miệng kết quả
Trang 8để kiểm tra
Bài 4 : Trò chơi Đồng hồ chỉ mấy giờ ?
- Sử dụng mô hình đồng hồ để quay kim đồng hồ
- Yêu cầu lớp chia thành 2 đội
- Lần lượt quay kim yêu cầu các đội đọc giờ trên
đồng hồ
- Lớp ghi kết quả từng lần đọc vào vở
c) Củng cố - Dặn dò:
- Hôm nay toán học bài gì ?
- Nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn về nhà học và làm bài tập
- Lắng nghe để nắm luật chơi
- Chia thành hai đội quan sát đồng hồ và đọc giờ trên đồng hồ sau 5 lần đội nào đọc đúng nhiều hơn thì đội đó thắng
- Ghi kết quả vào vở
- Vài học sinh nhắc lại nội dung bài
- Về nhà học và làm bài tập còn lại
- Xem trước bài mới TẬP VIẾT
Chữ hoa: BI- MỤC TIÊU
- Viết đúng và đẹp chữ B hoa.
- Viết các cụm từ ứng dụng: Bạn bè sum họp.
- Viết đúng kiểu chữ, đều nét, viết đúng quy trình, cách đúng khoảng cách giữa các con chữ, các chữ.II- ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
Bảng phụ viết sẳn: Chữ B hoa trong khung chữ mẫu, chữ viết ứng dụng trong khung chữ
III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY -HOïC CHỦ YẾU
1-KIỂM TRA BÀI CŨ
- Gọi HS lên bảng để kiểm tra
- Sửa cho HS dưới lớp
- Nhận xét, cho điểm
- 2 HS lên bảng viết chữ Ă, Â hoa.
- 2 HS viết chữ Ăn– HS cả lớp viết vào bảng con
2 DẠY - HỌC BÀI MỚI
1 Giới thiệu bài
Trong tiết học này các con sẽ tập viết chữ B hoa
và viết cụm từ ứng dụng
2 Hướng dẫn viết chữ hoa
- Chữ B hoa gồm có mấy nét? Đó là những nét
nào?
- Vừa nêu quy trình viết vừa tô chữ mẫu trong
khung chữ
- Gọi 3 HS nhắc lại quy trình
- Viết vào không trung
- Hướng dẫn HS viết trên bảng con
- Chữ B hoa gồm 3 nét: nét thẳng dứng và hai
nét cong phải
- HS quan sát, lắng nghe
- Cả lớp viết theo
– HS viết bảng con
Trang 93 Hướng dẫn viết cụm từ ứng dụng
Hôm nay lớp mình sẽ viết cụm từ ứng dụng Bạn
bè sum họp
- Chữ đầu câu viết thế nào?
- So sánh độ cao của chữ B hoa với chữ cái a?
- Khoảng cách giữa các chữ như thế nào?
- Giữa các chữ cái ta phải viết thế nào?
- Cho HS viết bảng con chữ B
4 Hướng dẫn HS viết vào vở
- Gọi HS nhắc lại qui trình viết chữ B hoa
Yêu cầu:
+ Viết 1 dòng chữ B hoa, cỡ vừa
+ Viết 1 dòng chữ B hoa, cỡ nhỏ
+ Viết 1 dòng chữ B, cỡ vừa
+ Viết 1 dòng chữ Bạn, cỡ nhỏ
+ Viết 1 dòng câu ứng dụng
Theo dõi, uốn nắn HS viết bài
5 Chấm, chữa bài
Thu vở chấm một số bài
Nhận xét, cho điểm
- 3 đến 5 HS đọc
- Cả lớp đọc đồng thanh
- Viết hoa
– Chữ B cao 2,5 li, chữa a cao 1 li
- Cách nhau một khoảng bằng khoảng cách viết
1 chữ cái
- Có thêm nét nối
- 2 HS lên bảng, HS dưới lớp viết bảng con
- 1 đến 2 HS nhắc lại qui trình viết chữ B hoa.
3 CỦNG CỐ, DẶN DÒ
- Hôm nay lớp mình viết chữ hoa gì?
- Đọc câu ứng dụng - Bạn bè sum họp
- Tìm một số câu có chữ B
- Dặn HS về nhà tập viết thêm
A/ Mục đích yêu cầu
- Đọc trơn cả bài và các từ khó , đọc đúng các từ hay sai do ảnh hưởng của phương âm như : xa xưa
, thuở nào , sâu thẳm , lang thang , khắp nẻo , gọi hoài , …
- Nghỉ hơi đúng sau các dấu chấm , dấu phẩy , giữa các dòng theo nhịp thơ 5 chữ Đọc chậm rải tình cảm biết nhấn giọng ở lời gọi bạn tha thiết của Dê Trắng Học thuộc lòng cả bài thơ
- Hiểu nghĩa một số từ mới: sâu thẳm , hạn hán , lang thang Hiểu nội dung từng khổ thơ Hiểu ý
nghĩa của bài thơ : Cho ta thấy tình bạn thân thiết , gắn bó giữa Bê Vàng và Dê Trắng
B/ Chua å n bị
- Tranh minh họa bài tập đọc sách giáo khoa
Trang 10- Bảng phụ viết các từ , các câu cần luyện đọc
C/ Lên lớp :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS đọc bài “Bạn của Nai Nhỏ” và trả lời
câu hỏi SGK
- Nhận xét đánh giá ghi điểm từng em
- Nhận xét phần kiểm tra bài cũ
2.Bài mới
a) Giới thiệu bài:
Treo bức tranh và hỏi :
- Bức tranh vẽ gì ?Con Dê thường kêu ra sao ? Vì
sao Dê Trắng lại kêu be be như vậy Hôm nay
chúng ta sẽ tìm hiểu
- Giáo viên ghi bảng tựa bài
b) Luyện đọc:
* Đọc mẫu lần 1 : chú ý đọc to rõ ràng ,tình cảm
* Hướng dẫn phát âm từ khó :
- Giới thiệu các từ khó phát âm yêu cầu học sinh
đọc
- Mời nối tiếp nhau đọc từng câu
* Hướng dẫn ngắt giọng :
- Treo bảng phụ hướng dẫn ngắt giọng theo dấu
phân cách , hướng dẫn cách đọc ngắt giọng
- Thống nhất cách đọc và cho luyện đọc
* Đọc từng khổ thơ
- Yêu cầu nối tiếp nhau đọc từng đoạn trước lớp
Theo dõi nhận xét cho điểm
- Yêu cầu luyện đọc theo nhóm
- Theo dõi đọc theo nhóm
* Thi đọc
* Đọc đồng thanh
c) Hướng dẫn tìm hiểu bài :
- Yêu cầu một em đọc khổ thơ 1
- Đôi bạn Bê Vàng và Dê Trắng sống ở đâu ?
- Câu thơ nào cho biết đôi bạn ở bên nhau từ lâu ?
- Chuyện gì xảy ra khiến đôi bạn phải xa nhau
Muốn biết vì sao như thế chúng ta cùng tìm hiểu
tiếp bài
- Gọi một em đọc khổ thơ 2
- Hạn hán có nghĩa là gì ?
- Trời hạn hán thì cây cỏ ra sao ?
- Vì sao Bê Vàng phải đi tìm cỏ ?
- Liệu Bê Vàng đi tìm cỏ có được không chúng ta
cùng tìm hiểu nốt khổ thơ cuối
- 2 HS lên bảng đọc bài
- Trả lời câu hỏi theo yêu cầu
- Lớp theo dõi trả lời vẽ con Bò và một con Dê , Dê thường kêu be ! be
- Vài học sinh nhắc lại tựa bài
- Lắng nghe đọc mẫu và đọc thầm theo
- Một em khá đọc mẫu lần 2
- Đọc bài cá nhân sau đó lớp đọc đồng thanh các
từ khó : xa xưa , thuở nào , sâu thẳm .
- Mỗi em đọc một câu cho đến hết bài
- Thực hành ngắt giọng từng câu thơ theo hình thức nối tiếp :
Tự xa xưa / thuở nào Trong rừng xanh / sâu thẳm Đôi bạn / sống bên nhau Bê vàng / và Dê Trắng
- Nối tiếp nhau đọc từng đoạn trước lớp
- Lần lượt đọc trong nhóm
- Thi đọc cá nhân
- Cả lớp đọc đồng thanh
- Một em đọc khổ thơ1 lớp đọc thầm theo
- Trong rừng xanh sâu thẳm
- Câu : Tự xa xưa thuở nào
- Một em đọc tiếp khổ thơ 2
- Là khô cạn do thiếu nước lâu ngày
- Cỏ cây bị khô héo đôi bạn không có gì ăn nên - Bê Vàng phải đi tìm cỏ để ăn