1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án 6 từ tuần 3 đến tuần 8

61 225 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 113,64 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Ý nghĩa sâu xa của truyện : + Cuộc sống lao động vật lộn với thiên tai, lũ lụt hàng năm của cư dân đồng bằng Bắc Bộ.+ Khát vọng của người Việt cổ trong việc chế ngự thiên tai, lũ lụt,

Trang 1

Ngày soạn : 18/8/2013; Ngày dạy : 26/8/2013

- Đọc – hiểu văn bản truyền thuyết theo đặc trưng thể loại

- Nắm bắt các sự kiện chính trong truyện

- Xác định ý nghĩa của truyện

- Kể lại được truyện

II. CHUẨN BỊ

- Giáo viên : Sách giáo viên, sách tham khảo, 2 tranh Sơn Tinh, Thủy Tinh

- Học sinh : Học bài + soạn bài

III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

1. Ổn định lớp :

2. Kiểm diện : lớp 6A4, vắng 0

3. Kiểm tra bài cũ :

- Kể chuyện Thánh Gióng Nêu ý nghĩa truyện?

- Trong truyện Thánh Gióng em thích chi tiết nào nhất?

4. Bài mới :

Sơn Tinh, Thủy Tinh là thần thoại cổ đã được lịch sử hóa trở thành truyền thuyết

tiêu biểu, nổi tiếng trong chuỗi truyền thuyết về thời đại các vua Hùng Truyện gắn với thời đại Hùng Vương Đây là câu chuyện tưởng tượng hoang đường nhưng có cơ

sở thực tế Truyện rất giàu giá trị nội dung cũng như nghệ thuật Nhà thơ đời sau đã lấy cảm hứng từ tác phẩm này

Hoạt động của Thầy - trò Nội dung cần đạt

Trang 2

- Giáo viên đọc và hướng dẫn học sinh đọc.

+ Đoạn giới thiệu Sơn Tinh, Thủy Tinh giọng ngạc nhiên

+ Đoạn hai vị thần đánh nhau : giọng hùng hổ

- Đọc phần chú thích, tìm hiểu các từ : Sơn Tinh, Thủy Tinh, cầu

hôn, Tản Viên, Lạc hầu, phán, sinh lễ, tâu, hồng mao, nao núng

- Chia đoạn, ý chính mỗi đoạn ?

+ Đoạn 1 : Từ đầu … “mỗi thứ một đôi ” Vua Hùng kén rể

+ Đoạn 2 : … “ đành rút quân”  Sơn Tinh, Thủy Tinh cầu

hôn và cuộc giao tranh của hai vị thần

+ Đoạn 3 : Phần còn lại  Sự trả thù hàng năm về sau của

Thủy Tinh và chiến thắng của Sơn Tinh

* Hoạt động 2 :

- Truyện gồm những nhân vật nào ? Ai là nhân vật chính ?

- Em hãy chỉ ra tài năng của Sơn Tinh, của Thủy Tinh ?

- Học sinh liệt kê ra được những tài năng của hai vị thần

- Ngoài sự kì lạ về tài năng của hai nhân vật chính, ta còn thấy có

điều gì kì lạ trong câu chuyện ?

- Kì lạ về sính lễ voi chín ngà, gà chín cựa, ngựa chín hồng

mao – những món khó kiếm là thử thách đầy khó khăn

nhưng hai vị thần đã lo đầy đủ trong ngày

- Giáo viên dẫn dắt  cuộc giao tranh của hai vị thần

- Em hãy hình dung , miêu tả lại cuộc giao tranh của hai vị thần ?

SGK trang 33Đọc văn bản, đọc chú thích

II Đọc – hiểu văn bản:

1 Nội dung

- Vua Hùng Vương thứ

18 có người con gái tên

là Mị Nương xinh đẹp dịu dàng

- Vua Hùng kén rể.

- Sơn Tinh (ST), Thủy

Tinh(TT) đến cầu hôn

- Cuộc thi tài giữa Sơn

Tinh, Thủy Tinh

Trang 3

- Nhận xét gì về cuộc giao tranh trên ?

- Cả hai vị thần đêu có tài cao, phép lạ nhưng Thủy Tinh dù

có phép thuật cao cường vẫn không khuất phục được Sơn

Tinh

- Tác dụng của những chi tiết tưởng tượng kì ảo trên ?

- Thể hiện được trí tưởng tượng đặc sắc của người xưa

- Ý nghĩa tượng trưng của hai nhân vật ? Học sinh thảo luận

- Thủy Tinh là hiện tượng mưa to, bão lụt ghê gớm hàng năm

được hình tượng hóa

- Sơn Tinh phản ánh sức mạnh vĩ đại của nhân dân ta hàng ngàn

năm nay kiên trì đắp đê chế ngự nạn lũ lụt ở lưu vực sông Hồng,

nói lên ước mơ chiến thắng thiên tai của người xưa để bảo vệ

cuộc sống mùa màng

- Đây cũng là kì tích dựng nước thời đại các vua Hùng Liên hệ

chi tiết núi Tản viên, thành Phong Châu, đền thờ ở Hà Tây, Vĩnh

Phúc (Giáo viên xem kĩ chú thích 1,3 trang 33)

- Nêu vài nét nghệ thuật trong truyện?

- HS thảo luận và trả lời

+ ST có tài dời núi.+ TT có tài hô mưa gọi gió

+ ST đến trước được

vợ, TT đến sau, đem quân đuổi theo đánh

ST Hai bên đánh nhau hàng tháng trời; cuối cùng ST thắng, TT thua

- Ý nghĩa sâu xa của truyện :

+ Cuộc sống lao động vật lộn với thiên tai, lũ lụt hàng năm của cư dân đồng bằng Bắc Bộ.+ Khát vọng của người Việt cổ trong việc chế ngự thiên tai, lũ lụt, xây dựng, bảo vệ cuộc sống chính mình

2 Nghệ thuật :

- Xây dưng hình tượng nhân vật mang dáng dấp thần linh với nhiều chi tiết kì ảo

Trang 4

- Ca ngợi công lao trị thuỷ, dựng nước của cha ông ta.

Trang 5

+Liệt kê những chi tiết tưởng tượng, kì ảo

+Hiểu ý nghĩa tượng trưng của hai nhân vật chính

- Chuẩn bị bài mới :

Soạn: Tìm hiểu nghĩa của từ

Trang 6

Ngày soạn : 18/8/2013; Ngày dạy : 26/8/2013

- Hiểu thế nào là nghĩa của từ

- Biết cách tìm hiểu nghĩa của từ và giải thích nghĩa của từ trong văn bản

- Biết dùng từ đúng nghĩa trong nói, viết và sửa các lỗi dùng từ

2. Kĩ năng

- Giải thích nghĩa của từ

- Dùng từ đúng nghĩa trong nói và viết

- Tra từ điển để hiểu nghĩa của từ

II. CHUẨN BỊ

- Giáo viên : bảng phụ ghi các ví dụ tìm hiểu bài, các bài tập

- Học sinh : soạn bài theo yêu cầu của cô

III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

1. Ổn định lớp :

2. Kiểm diện : lớp 6A4, vắng 0

3. Kiểm tra bài cũ

- Từ mượn khác với từ thuần Việt như thế nào? Cho VD

- Sửa bài tập 5,6 /11

4. Bài mới

Như các em đã biết từ là đơn vị ngôn ngữ có nghĩa Vậy thế nào là nghĩa của từ?

Làm sao để giải thích nghĩa của từ? Bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu rõ điều đó

Hoạt động của Thầy - Trò Nội dung cần đạt

Trang 7

* Hoạt động 1 :

Dùng bảng phụ ghi 3 ví dụ tập quán, lẫm

liệt, nao núng ở SGK.

- Học sinh đọc phần giải thích và giáo viên

giúp học sinh hiểu phần đứng sau dấu hai

chấm là phần để nêu lên nghĩa của từ bằng

những câu hỏi sau :

-Mỗi chú thích trên gồm mấy bộ phận ? –

- Tương tự cách giải thích trên,em hãy giải

thích nghiã của từ“đi”?

-Đi : là hoạt động dời chỗvới tốc độ bình

thường, bằng hai chân và không nhấc khỏi

mặt đất cùng một lúc

-Hãy tìm hiểu nghĩa của từ học sinh ?

-Học sinh : là người theo học ở

trường

-Theo em những từ trên biểu thị cái gì ?

-Tập quán, lẫm liệt, nao núng biểu thị tính

chất

1 Nghĩa của từ là gì?

VD:

Từ Nghĩa của từ Cách giải thích

tập quán thói quen của

một cộng đồng được hình thành từ lâu trong cuộc sống

trình bày 1 khái niệm.

lẫm liệt hùng dũng, oai

nghiêm

đưa ra từ đồng nghĩa

nao núng lung lay không

vững lòng tin ờ mình nữa

đưa ra từ đồng nghĩa trái nghĩa

* Nghĩa của từ là nội dung (sự vật, tính chất,

Trang 8

- Đi biểu thị hoạt động -Học sinh biểu thị

-Trong bốn chú thích trên, chú thích nào

được giải nghĩa theo cách đưa ra những từ

đồng nghĩa ? - Chú thích 2, 3

-Chú thích 1 người ta giải thích nghĩa bằng

cách nào ?

-Bằng cách trình bày khái niệm

hoạt động, quan hệ) mà từ biểu thị

2 Cách giải thích nghĩa của từ :

- Trình bày khái niệm mà từ biểu thị.

- Đưa ra những từ đồng nghĩa hoặc trái

nghĩa với từ cần giải thích

Trang 9

-Từ đó, em thấy có mấy cách giải thích

nghiã của từ ?

-Có hai cách : Trình bày khái niệm mà từ

biểu thị và đưa ra những từ đồng nghĩa hoặc

trái nghĩa với từ cần giải thích

-Mỗi các em hãy cho 2 ví dụ , thảo luận theo

Bài tập 1 : Xem chú thích văn bản Thánh Gióng, xác định cách giải thích nghĩa

-Giải thích theo cách trình bày khái niệm gồm các từ : Thánh Gióng, sứ giả, tráng sĩ, tàn

- Học hành : học và luyện tập để có hiểu biết, có kĩ năng

- Học lỏm : nghe hoặc thấy người ta làm theo chứ không được ai trực tiếp dạy bảo

- Học hỏi : tìm tòi hỏi han để học tập

- Học tập : học văn hóa có thầy, có chương trình, có hướng dẫn

Bài tập 3 : Chọn và điền từ trung gian, trung niên, trung bình vào chỗ trống

Trang 10

-Trung bình : ở khoảng giữa trong thang đánh giá, không khá không kém, không cao

không thấp

-Trung gian: ở vị trí chuyển tiếp hoặc nối liền giữa hai bộ phận, hai giai đoạn, hai sự vật -Trung niên : đã quá tuổi thanh niên nhưng chưa đến tuổi già

Bài tập 4 : Giải thích các từ :

-giếng : hố đào thắng đứng, sâu vào lòng đất, để lấy nước

-rung rinh : chuyển động qua lại, nhẹ nhàng liên tiếp

-hèn nhát : thiếu can đảm (đến mức đáng khinh bỉ)

Bài tập 5 :

-Mất : theo cách giải thích của nhân vật Nụ có nghĩa là “không biết ở đâu”

-Mất : hiểu cách thông thường “không còn được sở hữu, không có, không thuộc về mình nữa”.

Bài tập thêm :

1 Chọn các từ chết, hi sinh, thiệt mạng điền vào câu cho đúng nghĩa :

- Chúng ta thà …tất cả chứ nhất định không chịu mất nước, không chịu làm nô lệ

- Trong cuộc chiến đấu ác liệt vừa qua, nhiều đồng chí đã …anh dũng

* Hoạt động 7 : Dặn dò :

Học thuộc phần ghi nhớ, soạn bài : Sự việc và nhân vật trong văn tự sự

Trang 11

Ngày soạn : 18/8/2013; Ngày dạy : 30/8/2013

- Nắm được thế nào là sự việc, nhân vật trong văn bản tự sự

- Hiểu được ý nghĩa của sự việc và nhân vật trong văn tự sự

2. Kĩ năng :

- Chỉ ra được sự việc, nhân vật trong một văn bản tự sự

- Xác định sự việc, nhân vật trong một đề bài cụ thể

II. CHUẨN BỊ

- Giáo viên : bảng phụ ghi các ví dụ tìm hiểu bài, các bài tập

- Học sinh : soạn bài và chuẩn bị câu hỏi trong tìm hiểu bài

III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

1. Ổn định lớp :

2. Kiểm diện : lớp 6A4, vắng Dung (k), Tú (k)

3. Kiểm tra bài cũ

- Em hãy liệt kê các sự việc theo trật tự liên tục của truyện

Sơn Tinh Thủy Tinh ?

- 7 sự việc : xem mục a trang 37

1 Sự việc trong văn tự sự

VD: Truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh gồm có 7 sự việc: (SGK/37)

Trang 12

 ghi bảng, sử dụng bộ tranh hình

- Em hãy chỉ ra sự việc khởi đầu, sự việc phát triển, sự việc

cao trào và sự việc kết thúc trong các sự việc trên ?

- Sự việc khởi đầu : 1 - Sự việc phát triển : 2 , 3, 4

- Sự việc cao trào : 5,6 - Sự việc kết thúc : 7

- Có thể xóa bỏ yếu tố thời gian và địa điểm trong truyện

không?

Không vì sẽ thiếu tính liên tục, sự việc sau không được giải thích

- Có thể thay đổi trật tự trước sau sự việc ấy không ? Vì sao ?

GV thử đảo trật tự của 1, 2 sự việc qua tranh hình

Các sự việc kết hợp với nhau theo quan hệ nào  nhân quả.

* (câu 1 b) Nếu kể một câu chuyện mà chỉ có 7 sự việc như

vậy truyện có hấp dẫn không, vì sao ? ( GV đọc lên để HS

nhận xét)

Vì truyện sẽ trừu tượng, khô khan Truyện hay phải có sự

việc, chi tiết, phải nêu rõ 6 yếu tố.( GVghi bảng 6 yếu tố)

- Dựa vào truyện Sơn Tinh Thủy Tinh, hãy chỉ ra các yếu tố

của truyện?

Việc xảy ra ở đâu ? Việc xảy ra lúc nào ? Việc diễn

biến thế nào? Việc xảy ra do đâu ? Việc kết thúc thế

nào?

→ Không có sự việc thừa

→Không, vì các sự việc được sắp xếp theo trật tự có

ý nghĩa:

Sự việc trước giải thích

lí do cho sự việc sau và cả chuỗi sự việc khẳng định chiến thắng của Sơn Tinh

→ Các sự việc kết hợp nhau theo quan hệ thời gian, không gian cụ thể, có nguyên nhân, diễn biến, kết quả theo một trật tự có ý nghĩa

- Ai làm ( nhân vật là ai)

- Việc xảy ra ở đâu? ( địa điểm)

Trang 13

* Sự việc trong văn tự sự được lựa chọn phù hợp với chủ đề

(1c)

- Sự việc nào thể hiện mối thiện cảm của người kể đối với

STinh? Sơn Tinh có tài xây lũy chống lụt

Sính lễ là sản vật núi rừng, dễ cho Sơn Tinh khó choThủy

Tinh

Sơn Tinh thắng liên tục

- Tại sao nhân dân ta không để Thủy Tinh thắng ?

Không để Thủy Tinh thắng vì như vậy, vua Hùng và nhân dân

sẽ ngập chìm trong nước lũ Từ đó câu chuyện kể ra nhằm

khẳng định Sơn Tinh và Vua Hùng Nhân dân ta đứng về phía

Sơn Tinh,yêu quí Sơn Tinh Đó là ý nghĩa của câu chuyện

=> mục đích của việc lựa chọn chi tiết trong văn tự sự ?

- Lựa chọn chi tiết trong văn tự sự phù hợp với chủ đề ghi

nhớ

Hoạt động 2 :

- Hãy kể tên các nhân vật trong truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh ?

- Việc xảy ra lúc nào? ( thời gian)

- Việc diễn biến thế nào? (quá trình)

- Việc xảy ra do đâu? ( nguyên nhân)

- Việc kết thúc thế nào? (Kết quả)

 6 yếu tố trong văn tự sự

có nguyên nhân, diễn biến, kết quả

- Sự việc trong văn tự sự được sắp xếp theo một trật

tự, diễn biến sao cho thể hiện được tư tưởng mà người kể muốn biểu đạt

2.Nhân vật trong văn tự

Trang 14

- Ai là nhân vật chính, vai trò quan trọng nhất? Được nói

-Hãy nhìn vào bảng trang 83, điền vào và em có nhận xét gì ?

Từ đó, học sinh rút ra Thế nào là nhân vật trong tự sự?

Vai trò của nhân vật chính và nhân vật phụ ?

Nhân vật thể hiện qua các mặt nào ?

Đọc phần ghi nhớ trang 38 sgk

sự:

+ Nhân vật chính ( ST,TT)

 đóng vai trò chủ yếu+ Nhân vật phụ (vua Hùng, Mị Nương)

giúp nhân vật chính hoạt động

+ Nhân vật chính đóng vai trò chủ yếu trong việc thể hiện chủ đề tưởng của tác phẩm

+ Nhân vật Phụ giúp nhân

Trang 15

vật chính hoạt động.

b Các thể hiện của nhân vật:

- Được gọi tên

- Được giới thiệu lai lich, tính tình, tài năng

- Được kể việc làm

- Được miêu tả

Hoạt động 3 : Luyện tập

Bài tập 1: Những việc mà các nhân vật trong truyện đã làm :

- Vua Hùng : kén rể, ra điều kiện chọn rể.

- Mỵ Nương : kén chồng, theo Sơn Tinh về núi Tản Viên.

- SơnTinh : Cầu hôn, thi tài, đến trước cưới được vợ, dựng thành luỹ đất, ngăn chặn dòng nước lũ - Thuỷ Tinh : cầu hôn, thi tài, đến sau không cưới được MN tức

giận, dâng nước đánh Sơn Tinh

a Vai trò - ý nghĩa của các nhân vật :

- Sơn Tinh : nhân vật chính, thể hiện sức mạnh chống lũ lụt

- Thuỷ Tinh : nhân vật chính, thể hiện sức tàn phá của lũ lụt

- Vua Hùng, Mỵ Nương : nhân vật phụ, làm cho câu chuyện thêm hấp dẫn, tạo yếu

tố vừa hoang

Trang 16

đường ( voi chín ngà…) vừa thi vị (chuyện thần tiên đi cưới vợ - công chúa con gái Vua Hùng) b Tóm tắt truyện : Sơn Tinh Thuỷ Tinh theo sự việc gắn với nhân vật chính – Xem câu a/ 38

c Về các tên gọi của truyện :

- Truyện Sơn Tinh, Thuỷ Tinh gọi tên theo nhân vật chính, đây là thói quen của dân

gian

- Không gọi tên truyện là Vua Hùng kén rể vì chưa nói lên được ý nghĩa của

truyện

- Không gọi tên truyện là Vua Hùng, Mỵ Nương, Sơn Tinh, Thủy Tinh vì dài dòng

và không phân biệt được nhân vật chính, nhân vật phụ

- Gọi là Bài ca chiến công của Sơn Tinh – có thể được vì phù hợp với ý nghĩa

Trang 17

Ngày soạn : 26/8/2013; Ngày dạy : 6/9/2013

- Hiểu và cảm y được nội dung, ý nghĩa của truyền thuyết Sự tích Hồ Gươm

- Hiểu được vẻ đẹp một số hình ảnh, chi tiết kì ảo giàu ý nghĩa trong truyện

2. Kĩ năng :

- Đọc – hiểu văn bản truyền thuyết

- Phân tích để thấy được ý nghĩa sâu sắc của một số chi tiết tưởng tượng trong truyện

- Kể lại được truyện

II. CHUẨN BỊ

- Giáo viên : Sách giáo viên, sách tham khảo, sách giáo khoa, tranh ảnh về Hồ Gươm

- Học sinh : Học bài + soạn bài

III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

1. Ổn định lớp :

2. Kiểm diện : Lớp 6A4, vắng Linh (P)

3. Kiểm tra bài cũ :

Kể tóm tắt truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh ? Cảm nhận của em về một nhân vật của truyện

4. Bài mới :

Giữa thủ đô Thăng Long - Đông Đô - Hà Nội, Hồ Gươm đẹp như một lẵng hoa lộng lẫy và duyên dáng Những tên gọi đầu tiên của hồ này là: Lục Thuỷ, Tả Vọng, hồ Thuỷ Quân Đến thế kỉ 15, hồ mới mang tên Hồ Gươm hay Hồ Hoàn Kiếm, gắn với sự tích nhận gươm, trả gươm thần của người anh hùng đất Lam Sơn: Lê Lợi Sự tích ấy như thế nào? Bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu điều đó

Hoạt động của thầy - trò Nội dung cần đạt

Trang 18

Hoạt động 1: I. TÌM HIỂU CHUNG :

- GV đọc mẫu 1 đoạn, sau đó gọi HS

- Lên Thận được lưỡi gươm dưới nước

- Lê Lợi được chuôi gươm trên rừng, trta vào nhau vừa như in

- Từ đó nghĩa quân nhanh chóng quét sạch giặc ngoại xâm

- Đât nước thanh bình, Lê Lợi lên làm vua, Long Quân cho đòi lại gươm thần

- Vua trả gươm, từ đó hồ Tả Vọng mang tên

Hồ Gươm hay hồ hoàn kiếm

4 Bố cục: 2 phần

- Long Quân cho nghĩa quân mượn gươm rthần

- Long Quân đòi lại gươm thần

- Long quân cho nghĩa quân Lam Sơn

1 Long quân cho nghĩa quân Lam Sơn mượn gươm thần:

Trang 19

mượn gươm thần trong hoàn cảnh nào?

- Việc Long quân cho nghĩa quân mượn

gươm thần có ý nghĩa gì?

* GV: Việc Long Quân cho mượn gươm

thần chứng tỏ cuộc khởi nghĩa được tổ

tiên, thần thiêng ủng hộ

- Lê Lợi nhận được gươm thần như thế

nào?

- Vì sao tác giả dân gian không để cho

Lê Lợi trực tiếp nhận gươm?

* GV: Nếu Lê Lợi trực tiếp nhận gươm

thì tác phẩm sẽ không thể hiện tính chất

toàn dân trên dưới một lòng của nhân

dân ta trong cuộc kháng chiến Thanh

gươm Lê Lợi nhận được là thanh gươm

thống nhất và hội tụ tư tưởng, tình cảm,

sức mạnh của toàn dân trên mọi miền

đất nước

- Tìm những chi tiết cho thấy thanh

gươm này thanh gươm thần kì?

- Em có nhận xét gì về những chi tiết

này?

* Hoàn cảnh lịch sử:

- Giặc Minh đô hộ

- Nghĩa quân Lam Sơn nổi dậy nhiều lần bị thua

* Cách Long Quân cho mượn gươm:

- Lê Thận nhặt được lưỡi gươm dưới nước

- Lê Lợi nhặt được chuôi gươm trên rừng

- Gươm tra vào vừa như in

⇒ Kì lạ, toàn dân trên dưới một lòng

* Thanh gươm thần kì:

- Sáng rực

Trang 20

- Tra lưỡi gươm vào chuôi vừa vặn

- Khắc chữ "Thuận thiên"

⇒ Chi tiết tưởng tượng kì ảo,thanh gươm

là tượng trưng cho sức mạnh của toàn dân tham gia đánh giặc

⇒ Thanh gươm toả sáng thể hiện sự thiêng liêng, thanh gươm gặp được minh chủ sử dụng vào việc lớn, hợp lòng dân, thuận ý trời

2 Sức mạnh của thanh gươm:

- Trước và sau khi có gươm thế lực của

nghĩa quân như thế nào?

- Sức mạnh của thanh gươm kì lạ là sức

mạnh như thế nào?

- Long Quân đòi gươm trong hoàn cảnh

Trước khi có gươm

Sau khi có gươm

- Non yếu-Trốn tránh-Ăn uống khổ sở

- Nhuệ khí tăng tiến

3 Long Quân đòi gươm:

* Hoàn cảnh LS:

- Đất nước tanh bình

- Lê Lợi lên làm vua

Trang 21

- Quan sát tranh và và kể lại việc rùa

vằng đòi gươm và Lê Lợi trả gươm?

- Em biết truyền thuyết nào của nước ta

cũng có hình ảnh rùa vàng đòi gươm?

Theo em, hình tượng rùa vàng trong

truyền thyết VN tượng trưng cho ai và

cho cái gì?

GV: Truyền thuyết An Dương Vương -

Hình ảnh rùa vàng là sử giả của Long

Quân, tượng trưng cho tổ tiên, khí

thiêng sông núi, tư tưởng, tình cảm, trí

tuệ của nhân dân

- Hình ảnh Nghệ thuật trả gươm có ý

nghĩa gì?

+ Hoàn: trả

+ Kiếm : gươm

* GV Bình: Chi tiết khẳng định chiến

tranh đã kết thúc, đất nước trở lại thanh

bình DT ta là dân tộc yêu hoà bình Giờ

đây thứ mà muôn dân Đại Việt cần hơn

là cày, cuốc, là cuộc sống lao động

dựng xây đất nước Trả gươm có ý

nghĩa là gươm vẫn còn đó, hàm ý cảnh

giác cao độ, răn đe kẻ thù

- Chi tiết đòi gươm:

+ Giải thích tên gọi của hồ Hoàn Kiếm+ Đánh dấu và kẳng định chiến thắng hoàn toàn của nghĩa quân Lam Sơn

+ Phản ánh tư tưưỏng, tình cảm yêu hoà bình đã thành truyền thống của nhân dân ta.+ Ý nghĩa cảnh giác răn đe với những kẻ có

ý dòm ngó nước ta

Trang 22

* GV mở rộng: Con người VN vốn là

những con người hiền lành, chất phác,

yêu lao động nhưng khi đất nước lâm

nguy những con người ấy sẵn sàng xả

thân vì đất nước "Rũ bùn đứng dậy sáng

loà" Đất nước thanh bình, chính những

con người ấy

"Súng gươm vứt bỏ lại hiền như xưa"

- Vì sao khi mượn gươm thì ở Thanh

Hoá còn khi trả gươm lại ở hồ Tả Vong?

Điều đó có ý nghĩa gì?

* GV: Thanh Hoá là nơi mở đầu cuộc

khởi nghĩa Thăng Long là nơi kết thúc

cuộc kháng chiến Trả kiếm ở hồ Tả

Vọng, thủ đô, trung tâm chính trị, văn

hoá của cả nước là để mở ra một thời kì

mới, thời kì hoà bình, lao động, xây

dựng, thể hiện hết được tư tưởng yêu

hoà bình và tinh thần cảnh giác của cả

nước của toàn dân

- Em hãy nêy ý nghĩa của truyện?

3 Ý nghĩa của truyện:

- Ca ngợi tính chất toàn dân, chính nghĩa của cuộc kghởi nghĩa Lam Sơn

Đề cao, suy tôn Lê Lợi và nhà Lê

- Giải thích nguồn gốc tên gọi Hồ Hoàn Kiếm

- GV cho HS đọc và hướng dẫn phân tích

1 Nhắc lại khái niệm truyền thuyết? Vì sao

có thể nói truyện Sự là truyện truyền

Trang 23

2 Nêu cảm nghĩ của em về một chi tiết hoang đường kì lạ trong truyện?

Hoạt động 5 : Dặn dò :

- Học bài, thuộc ghi nhớ

- Hoàn thiện bài tập

- Soạn bài mới “Chủ đề và dàn bài của bài văn tự sự”

Trang 24

Ngày soạn : 26/8/2013; Ngày dạy : 6/9/2013

- Hiểu thế nào là chủ đề và dàn bài văn tự sự

- Hiểu mối quan hệ giữa sự việc và chủ đề

2. Kĩ năng :

Tìm chủ đề, làm dàn bài và viết được phần mở bài của bài văn tự sự

II. CHUẨN BỊ

- Giáo viên : Sách giáo viên, sách tham khảo, sách giáo khóa

- Học sinh : Học bài + soạn bài

III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

1. Ổn định lớp :

2. Kiểm diện : Lớp 6A4, vắng Linh (P)

3. Kiểm tra bài cũ

- Nêu đặc điểm của văn tự sự và cách nhận biết?

4. Bài mới :

Hoạt động của thầy - trò Nội dung cần đạt

BÀI VĂN TỰ SỰ:

Trang 25

- Gọi HS đọc

- Câu chuyện kể về ai?

- Trong phần thân bài có mấy sự việc

chính?

- Việc Tuệ Tĩnh ưu tiên chữa bệnh

trước cho chú bé nhà nông bị gãy đùi

đã nói lên phẩm chất gì của người

thấy thuốc?

- Theo em những câu văn nào thể

hiện tấm lòng của Tuệ Tình với người

bệnh?

* GV : Những việc làm và lời nói của

Tuệ Tĩnh đã cho thấy tấm lòng y đức

1 Chủ đề của bài văn tự sự:

a Ví dụ: Bài văn mẫu SGK - 44

* Nhận xét:

- Phần thân bài có 2 sự việc chính:

+ Từ chối việc chữa bệnh cho nhà giàu trước.+ Chữa bệnh cho con trai nhà nông dân

- Sự việc thứ hai thể hiện:

+ Tấm lòng của ông đối với người bệnh: ai bệnh nặng nguy hiểm hơn thì lo chữa trị trước

+ Thái độ hết lòng cứu giúp người bệnh

- Những câu văn thể hiện tấm lòng của ông đối với người bệnh:

+ Ông chẳng những mở mang ngành y được dân tộc mà còn là ngườihết lòng thương yêu cứu giúp người bệnh

+ Ta phải chữa gấp cho chú bé này, để chậm tất có hại

+ Con người ta cứu giúp nhau lúc hoạn nạn, sao ông bà lại nói chuyện ân huệ

- 3 Nhan đề trong SGK đều thích hợp nhưng sắc thái khác nhau Hai nhan đề sau trực tiếp chỉ ra chủ đề khá sát Nhan đề thứ nhất không

Trang 26

cao đẹp của ông Đó cũng là nội dung

tư tưởng của truyện ⇒ được gọi là

chủ đề

- Cho các nhan đề trong SGK, em hãy

chon nhan đề và nêu lí do?

- Em có thể đặt tên khác cho bài văn

b Kết luận: Chủ đề là vấn đề chủ yếu mà người viết muốn đặt ra trong văn bản

- Bài văn tự sự trên gồm mấy phần và

nhiệm vụ của từng phần?

- Theo em, bài văn tự sự gồm có mấy

a VD: Bài văn SGK - 44

- Mở bài: giới thiệu Tuệ Tĩnh

- Thân bài: Diễn biến sự việc Tuệ Tĩnh ưu tiên chữa trị trước cho chú bé con nhà nông dân bị gãy đùi rồi mới chữa cho con nhà quí tộc

- Kết bài: Kết cục của sự việc

b Ghi nhớ: SGK - 45

Trang 27

phần? Nội dung của từng phần?

- En hãy nêu chủ đề của truyện Phần

thưởng?

- Sự việc nào thể hiện tập trung cho

chủ đề? nêu câu văn thể hiện sự việc

- Tố cáo tên cận thần tham lam

- Ca ngợi trí thông minh của người nông dân

- Sự việc thể hiện tập trung chủ đề: Lời cầu xin phần thưởng lạ lùng và kết thúc bất ngờ ngoài dự kiến của tên quan và người đọc

Trang 28

- Câu chuyện thú vị ở chỗ nào?

- Chủ đề trong phần thưởng không nằm trong câu nào mà phải từ truyện mới rút ra được

d Câu chuyện thú vị ở chỗ: Lời cầu xin phần thưởng lạ lùng và kết thúc bất ngờ nhưng nói lên được sự thông minh, tự tin, hóm hỉnh của người nông dân

Bài 2: Đánh giá cách mở bài, kết bài của hai truyện:

- Sơn Tinh, Thủy Tinh:

+ MB: Nêu tình huống+ KL: Nêu sự việc tiếp diễn

- Sự tích Hồ Gươm:

+ MB: Nêu tình huống nhưng diễn giải dài+ KL: Nêu sự việc kết thúc

⇒ Có hai cách mở bài:

- Giới thiệu chủ đề câu chuyện

- Kể tình huống nảy sinh câu chuyện

Trang 29

- Học bài, thuộc ghi nhớ.

- Hoàn thiện bài tập

- Tìm chủ đề của các truyện: Thánh Gióng, Bánh nói rõ cách thể hiện chủ đề của từng truyện?

- Lập dàn ý cho hai truyện trên? xác định rõ 3 phần , các phần mở và kết có gì giống

và khác nhau? Theo em, mỗi truyện hay nhất, hấp dẫn nhất là ở chỗ nào?

- Chuẩn bị làm bài viết số 1:

- Tham khảo các đề sau đây:

- Đề 1: Kể lại một truyện truyền thuyết bằng lời văn của em

- Đề 2: kể lại một kỉ niệm mà em nhớ nhất hồi còn học ở Tiểu học

Trang 30

Ngày soạn : 26/8/2013; Ngày dạy : 9/9/2013

- Cấu trúc, yêu cầu của đề văn tự sự (qua những từ ngữ được biểu đạt trong đề)

- Tầm quan trọng của việc tìm hiểu đề, lập dàn ý khi làm bài văn tự sự

- Giáo viên : Sách giáo viên, sách tham khảo

- Học sinh : Học bài + soạn bài

III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

1. Ổn định lớp :

2. Kiểm diện : Lớp 6A4, vắng 0

3. Kiểm tra bài cũ :

Em hiểu thế nào là chủ đề trong văn tự sự? Dàn bài trong bài văn tự sự gồm mấy phần? Nhiệm vụ của các phần ntn?

Hoạt động 2: Gv hướng dẫn hs tìm hiểu đề tìm ý

- Gv gọi hs đọc các đề trong sgk gv ghi vắn tắt lên bảng phụ cho hs theo

dõi

?Em hiểu tự sự có nghĩa là gì? Vậy đề a, b từ nào giúp ta hiểu điều đó?

Tự sự có nghĩa là kể chuyện Vậy ở đề a,b từ "kể một câu chuyện", "kể

chuyện" giúp ta hiểu được đề văn của văn tự sự.

? Vậy các đề còn lại không có từ "kể chuyện" thì có phải là đề văn tự sự

Nội dung I/ Tìm hiểu đề:

- Tự sự là kể chuyện, tường thuật,

Ngày đăng: 10/02/2015, 18:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ảnh rùa vàng là sử giả của Long - Giáo án 6 từ tuần 3 đến tuần 8
nh ảnh rùa vàng là sử giả của Long (Trang 21)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w