*Kiến thức:- HS hiểu về ý nghĩa và các hình thức trang trí quạt giấy*Kỹ năng: -Biết cách trang trí phù hợp với hình dạng của mỗi loại quạt giấy *Thái độ: -Trang trí đợc quạt giấy bằng cá
Trang 1*Kiến thức:- HS hiểu về ý nghĩa và các hình thức trang trí quạt giấy
*Kỹ năng: -Biết cách trang trí phù hợp với hình dạng của mỗi loại quạt giấy
*Thái độ: -Trang trí đợc quạt giấy bằng các họa tiết đã học và vẽ màu tự do
II Chuẩn bị.
Giáo viên: - 5 quạt giấy có hình dáng và kiểu trang trí khác nhau
- Hình vẽ gợi ý các bớc tiến hành trang trí quạt giấy
Học sinh: - Giấy, bút, chì, com-pa, màu vẽ
III Tiến trình dạy học.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Hớng dẫn HS quan sát nhận xét
GV gợi ý để HS nhận ra công dụng của quạt
giấy:
+ Dùng trong đời sống hàng ngày
+ Dùng trong biểu diễn nghệ thuật
+ Dùng để trang trí
GV nêu câu hỏi:
? Quạt thờng có hình dáng nh thế nào
? Quạt trang trí theo cách sắp xếp nào
? Màu sắc thể hiện ra sao
GV nhận xét bổ sung câu trả lời của HS
2 Hớng dẫn HS trang trí quạt giấy.
GV giới thiệu cách trang trí quạt giấy: đối
xứng, mảng hình không đều, đờng diềm
GV minh họa trên bảng cách sắp xếp họa tiết
Trang 2HS tự đánh giá bài theo sự cảm thụ của mình
Su tầm tranh ảnh, t liệu về mỹ thật thời Trần
Ngày tháng 8 năm 20099
Tổ trởng (kí duyệt)
Trang 3Ngày soạn: 01/9/2008
Ngày dạy: /9/2008
Tiết 2 Thờng thức mỹ thuật sơ lợc về mỹ thuật thời lê ( Từ thế kỷ XV đến thế kỷ XVIII) I.Mục tiêu.
- Một số ảnh về công trình kiến trúc, tơng, phù điêu trang trí thời Lê (Bộ ĐDD)
- T liệu về mỹ thuật thời Lê
Học sinh:
- Su tầm tranh ảnh, bài viết liên quan đến mỹ thuật thời Lê
2.Phơng pháp dạy học: Thuyết trình, vấn đáp, minh họa bằng tranh ảnh và thảo luận
III Tiến trình dạy học.
quân Minh, trong giai đoạn đầu, nhà
Lê xây dựng nhà nớc ngày càng hoàn
thiện và chặt chẽ, tập trung khôi phục
sản xuất nông nghiệp, đắp đê, xây dng
công trình thủy lợi, với nhiều chính
sách, kinh tế, quân sự, chính trị, ngoại
giao,văn hóa tích cực tiến bộ, tạo nên
xã hội thái bình, thinh trị
+ Cuối triều Lê, các thế lực phong
kiến Trịnh - Nguyễn cát cứ, tranh
I Sơ lợc về bối cảnh lịch sử
Học sinh nghe giáo viên
giới thiệu
Trang 4giành quyền lực và nhiều cuộc khởi
nghĩa của nông dân đã nổ ra
2 Hớng dẫn HS tìm hiểu vài nét về
mỹ thuật thời Lê.
GV sử dụng đồ dùng dạy học, minh
họa kết hợp với phơng pháp gợi mở,
Long thời Lý-Trần Khu vực trong và
ngoài Hoàng thành đã xây dựng và
sửa chữa nhiều công trình kiến trúc to
lớn và khá đẹp nh; điện Kính thiên,
Cần chánh, Vạn thọ, đình Quảng văn,
cầu Ngoạn thiền
+Kiến trúc Lam Kinh: đợc xây dựng
năm 1433, xung quanh là khu lăng
tẩm của vua và hoàng hậu nhà Lê
-Kiến trúc tôn giáo: Thời kỳ đầu nhà
Lê đề cao Nho giáo nên cho xây dựng
nhiều miếu thờ Khổng Tử và trờng
dạy nho học Từ năm 1593 đến 1788
nhà Lê đã cho tu sửa và xây dựng mới
nhiều ngôi chùa điển hình nh; chùa
Keo, chùa Mía, Chùa Bút Tháp, chùa
Chúc Khánh
GV đặt câu hỏi:
? Các em hãy cho biết điêu khắc và
chạm khắc trang trí thờng gắn bó với
loại hình nghệ thuật nào
? bằng Chất liệu gì
GV giới thiệu:
-Điêu khắc: Các pho tơng bằng đá tạc
ngời, lân, ngựa, tê giác ở khu lăng
miếu Lam kinh đều nhỏ và đợc tạc rất
gần với nghệ thuật dân gian Tợng
phật bằng gỗ nh Phật bà Quan Âm
nghìn mắt, nghìn tay, phật nhập Nát
Bàn
II.Sơ lợc về mỹ thuật thời Lê
Học sinh quan tranh minh họa vàtrả lời câu hỏi
Học sinh nghe và ghi nhớ
Học sinh quan tranh minh họa vàtrả lời câu hỏi
Học sinh nghe và ghi nhớ
Tranh minhhọa
Tranh minhhọa
Trang 5+Kế thừa truyền thống thời Lý-Trần,
nhà Lê chế tạo ra đợc nhiều loại gốm
nh; gốm men ngọc tinh tế, gốm hoa
nâu chắc khỏe, giản dị
+Đề tài trang trí là hoa văn, mây, sóng
nớc, hoa sen, cúc, chanh
+ Gốm thời Lê có nét trau chuốt, khỏe
khoắn, tạo dáng và bố cục hình thể
theo một tỷ lệ cân đối và chính xác
3 Đánh giá kết quả học tập.
GV đặt câu hỏi kiểm tra nhận thức
của học sinh
GV kết luận: Mỹ thuật thời Lê có
nhiều kiến trúc to đẹp, nhiều bức tợng
phật và phù điêu trang trí đợc xếp vào
loại đẹp của mỹ thuật cổ Việt
Nam.Nghệ thuật tạc tợng và chạm
khắc trang trí đạt tới đỉnh cao cả về
nội dung lẫn hình thức.Nghệ thuật
gốm vừa kế thừa đợc tính tinh hoa của
thời Lý - Trần, vừa tạo đợc nét riêng
và mang đậm tính chất dân gian
HDVN
Học bài trong SGK
Su tầm bài viết về mỹ thuật thời Lê
Quan sát phong cảnh thiên nhiên
Học sinh nghe và ghi nhớ
Học sinh nghe và ghi nhớ
Tranh minhhọa
Ngày tháng 9 năm 2008
Tổ trởng (kí duyệt)
Ngày soạn: 13/9/2008
Trang 6Ngày dạy: /9/2008
Tuần 3 - Tiết 3 Vẽ tranh
đề tàI phong cảnh mùa hè I.Mục tiêu.
*Kiến thức: HS hiểu đợc cách vẽ tranh phong cảnh mùa hè
*Kỹ năng: Vẽ đợc một bức tranh phong cảnh mùa hè theo ý thích
*Thái độ: HS yêu mến cảnh đẹp quê hơng đất nớc
II.Chuẩn bị.
1.Đồ dùng dạy học:
Giáo viên: - Tranh phong cảnh của các học sĩ trong và ngoài nớc
- Bộ tranh ĐDDH lớp 8
Học sinh: - Bút chì, màu, giấy vẽ
2.Phơng pháp dạy học: Trực quan, vấn đáp, thực hành
III Tiến trình dạy học.
GV cho HS xem những bức tranh
phong cảch của các họa sĩ, để các em
- Núi, đồi, con đò, nhà cửa…
- Màu sắc tơi sáng, rực rỡ…
Tranh củahoạ sỹ vàhọc sinh
Trang 7thành phố, thôn quê, trung du, miền
núi, miền biển đều có ngững nét riêng
về không gian, hình khối màu sắc và
thay đổi theo thời gian sáng, tra,
GV kết luận và cho điểm một số bài
Học sinh nghe và ghi nhớ
- Tìm và chọn nội dung đề tài
Bài vẽ củahọc sinh Băng dánbảng
Trang 8vẽ đẹp
HDVN
- Vẽ một bức tranh tùy thích
- Chuẩn bị bị bài sau
Học sinh tự đánh giá bài vẽ theo
Trang 9tạo dáng và trang trí chậu cảnh
I.Mục tiêu.
*Kiến thức: Học sinh hiểu tạo dáng và cách trang trí chậu cảnh
*Kỹ năng: Biết cách tạo dáng và trang trí chậu cảnh
*Thái độ: Tạo dáng và trang trí đợc một châu cảnh theo ý thích
II.Chuẩn bị.
1.Đồ dùng dạy học
Giáo viên: - ảnh và hình vẽ chậu cảnh phóng to
- Hinh minh họa cách vẽ
Học sinh: - Su tầm ảnh chụp các chậu cảnh
-Giấy vẽ, bút chì, màu
2.Phơng pháp dạy học: Trực quan, vấn đáp, liên hệ bài học với thực tế
III Tiến trình dạy học.
chậu cảnh và nêu lên sự cần thiết của
chậu cảnh trong trang trí nội, ngoại
? Màu sắc thể hiện nh thế nào
GV kết luận: Chậu cảnh có nhiều loại
Hình dáng cao thấp khác nhau, bố cục
đối xứng, không đối xứng, bằng trang
trí đờng diềm Họa tiết là hoa, lá,
I Quan sát, nhận xét
Học sinh quan sát tranh, ảnh và trả lời câu hỏi
- Hình tròn, chữ nhật, lục giác, bầu dục…
- Mảnh mai, có nhiều nét uốn ợn
l Hoạ tiết sắp xung quanh phần thân, và đờng diềm phần miệng
- Đơn giản nhng trong sáng
Học sinh nghe và ghi nhớ
Trang 10GV gợi ý học sinh tìm họa tiết và sắp
xếp theo đối xứng, không đối xứng,
bằng trang trí đờng diềm
ngợi học sinh có bài vẽ đẹp
HDVN - Hoàn thành bài vẽ trang trí
- Chuẩn bị bài sau
( Đọc trớc bài 5 )
Học sinh dõi cách tạo dáng
Học sinh lên bảng tạo vài kiểu
dáng chậu cảnh khác nhau
Trang 11Học sinh: - Tranh, ảnh bài viết liên quan đến mỹ thuật thời Lê.
2.Phơng pháp dạy học: Thuyết trình, vấn đáp, minh họa bằng tranh ảnh và thảo luận
III Tiến trình dạy học.
1.ổn định tổ chức 2.Kiểm tra đồ dùng
GV yêu cầu HS quan sát hình minh họa
ở SGK và giới thiệu các em biết Chùa
Keo là một điển hình của kiến trúc
Phật giáo
? Chùa Keo ở đâu, xây dựng vào thời
nào
? Em biết gì về Chùa Keo
? Kiến trúc của Chùa Keo nh thế nào
I Chùa Keo
Học sinh quan sát tranh và trả
lời theo gợi ý của giáo viên
- Chùa Keo ở xã Duy Nhất-VũTh-Thái Bình, đợc xây từ thời
Lý (1061) bên cạnh biển Năm
1611 bị lụt lớn nên dời về vị trí hiện nay Năm 1630 chùa
đợc xây dựng lại
- Chùa rộng 28 mẫu với 21 công trình gồm 154 gian (gần 58.000 m2)
- Chùa xây theo kiến trúc nối tiếp nhau: tam quan nội, cuối cùng là gác chuông Xung quanh có tờng và hành lang
Hình ảnh chùaKeo
Trang 12GV dựa vào tranh, ảnh để phân tích
Học sinh quan sát tranh và trả
lời theo gợi ý của giáo viên
- Tợng phật Bà Quan Âm nghìn mắt nghìn tay tạc vào năm 1656 ở chùa Bút Tháp, tỉnh Bắc Ninh
- Toàn bộ tợng và bệ cao 3.70
m với 42 cách tay lớn, 952 cánh tay nhỏ
Các cánh tay lớn một đôi đặt trớc bụng, một đôi chắp trớc ngực, còn 38 tay kia đa lên nh
đóa sen nở
- Phía trên đầu ghép 11 mặt ngời chia thành 4 tầng, trên cùng là tợng A-di-đà nhỏ
III Hình tợng con rồng
Hình phật BàQuan Âmnghìn mắtnghìn tay
Hình rồng
Trang 13? Em hãy mô tả hình rồng…
GV bổ sung và kết luận
- ở cuối thời Lê, hình rồng chầu mặt
trời là loại bố cục mới trong trang trí
bia đá cổ Việt Nam
sự linh hoạt về đờng nét
Học sinh trả lời câu hỏi trong SGK
*Kiến thức: - Học sinh biết cách bố cục một dòng chữ
*Kỹ năng: - Trình bày đợc khẩu hiệu có màu sắc và bố cục hợp lý
*Thái độ: - Nhận ra vẻ đẹp của khẩu hiệu đợc trang trí
Trang 14II Chuẩn bị.
1.Đồ dùng dạy học:
Giáo viên: - Phóng to khẩu hiệu trong SGK
- Bài vẽ của học sinh năm trớcHọc sinh: - Giấy, e-ke, thớc dài
2.Phơng pháp dạy học: Vấn đáp, trực quan, vấn đáp
III Tiến trình dạy học.
1.ổn đinh tổ chức 2.Kiểm tra đồ dùng
? Khẩu hiệu dùng vào mục đích gì
? Khẩu hiệu dùng chất liệu gì
? Khẩu hiệu thờng dùng loại chữ gì
? Khẩu hiệu có màu sắc nh thế nào
GV kết luận:
+ Khẩu hiệu thờng đợc sử dụng trong
cuộc sống
+ Có thể trình bày khẩu hiệu trên
nhiều chất liệu
+ Khẩu hiệu có màu sắc tơng phản
mạnh, nổi bật
+ Vị trí treo nơi công cộng, dễ nhìn
2 HD cách trình bày khẩu hiệu.
GV hớng dẫn HS trình bày khẩu hiệu
sao cho phù hợp với hình thức và nội
dung
+ Chọn kiểu chữ sao phù hợp với nội
dung khẩu hiệu
Học sinh nghe và ghi nhớ
II Cách trình bày khẩu hiệu
Học sinh theo dõi GV minh họa trên bảng và ở hình minh họa h-ớng dẫn cách vẽ
Học sinh quan sát khẩu hiệu và trả lời câu hỏi
Khẩu hiệu ởSGK phóngto
Hình minhhọa hớng dẫncách vẽ
Dạy tốt – học
tốtMãi !
Trang 15cục khác nhau, để HS nhận ra bố cục
- Kiểu chữ c không phù hợpIII Học sinh làm bài
Kẻ câu học nữa, học mãi
Học sinh tự nhận xét bài vẽ
Khẩu hiệu có
bố cục đẹp vàcha đẹp
*Kiến thức: Học sinh biết đợc cách bày nẫu nh thế nào là hợp lý
*Kỹ năng: Học sinh biết cách vẽ và vẽ đợc hình gần giống mẫu
*Thái độ: Hiểu đợc vẻ đẹp của tranh tĩnh vật qua cách bố cục bài vẽ
II.Chuẩn bị.
1.Đồ dùng dạy học:
Giáo viên: - Hình gợi ý cách vẽ, tranh tĩnh vật của các họa sỹ
- Mẫu lọ hoa và quả, vài bố cục khác nhau
Dạy tốt – học tốtmãi học mãi !DAY TOÁT – HOẽC TOÁT
Trang 16Học sinh: - Đồ dùng vẽ2.Phơng pháp dạy học: Trực quan, vấn đáp, luyện tập.
III Tiến trình dạy học.
1.ổn định tổ chức 2.Kiểm tra đồ dùng
3.Bài mới
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Thiết bị tài liệu
1 H ớng dẫn quan sát nhận xét.
GV giới thiệu mẫu vẽ gồm: lọ hoa bằng
sứ, quả có màu sắc khác nhau
GV gợi ý học sinh quan sát, nhận xét:
Hình dáng của lọ có đặc điểm gì
? Vị trí của lọ và quả (trớc, sau)
? Tỷ lệ của quả so với lọ (cao, thấp)
GV yêu cầu học sinh ớc lợng khung
hình chung, riêng của từng vật mẫu
2 H ớng dẫn học sinh cách vẽ.
GV hớng dẫn ở hình minh họa
I Quan sát, nhận xét
Học sinh quan sát nhận xét lọ hoa và quả
- Lọ có hình thuôn và dài, to nhất phần thân
- Quả nằm trớc lọ
- Quả cao bằng 1/3 lọ
- Quả đậm nhất
Học sinh nghe và ghi nhớ
Học sinh ớc lợng chiều cao, rộng của mẫu chung, và từng mẫu
II Cách vẽ
Hoc sinh quan sát giáo viên ớng dẫn từng bớc;
h-B1 Vẽ khung hình chung, sau
đó vẽ khung hình riêng của từng vật mẫu
B2 Ước lợng tỷ lệ từng bộ phận
Trang 173 H ớng dẫn học sinh làm bài.
GV quan sát chung, nhắc nhở học sinh
làm bài có thể bổ sung một số kiến
thức nếu thấy học sinh đa số cha rõ
- Chuẩn bị bài sau
B4 Nhìn mẫu vẽ chi tiết
B5 Vẽ đậm nhạt sáng tối
- Đối chiếu bài vẽ với mẫu và
điều chỉnh khi giáo viên góp ý
- Hoàn thành bài vẽ
Học sinh nhận xét theo ý mình về:
- Tỷ lệ khung hình chung, riêng, bố cục bài vẽ
- Hình vẽ, nét vẽ
Bài vẽ củahọc sinh
*Kiến thức: Học sinh biết cách vẽ màu ở tranh tĩnh vật
*Kỹ năng: Học sinh biết vẽ đợc hình và màu gần giống mẫu
*Thái độ: Bớc đầu cảm nhận đợc vẻ đẹp của bài vẽ tĩnh vật màu
II Chuẩn bị
1.Đồ dùng dạy học:
Giáo viên: - Hình gợi ý cách vẽ màu, tranh tĩnh vật của các họa sỹ
- Mẫu lọ hoa và quả
Học sinh: - Đồ dùng vẽ của học sinh2.Phơng pháp dạy học: Trực quan, vấn đáp, luyện tập
III Tiến trình dạy học
Trang 18? Màu sắc chính của mẫu
? Màu của quả và lọ hoa
? Tỷ lệ của quả so với lọ(cao, thấp)
? Màu đậm, nhạt của mẫu
? Màu nền và màu bóng đổ của mẫu
? ánh sáng nơi bày mẫu
GV bổ sung, tóm tắt về màu sắc của
- Học sinh trả lời theo cảm nhận
- Đối chiếu bài vẽ với mẫu và
điều chỉnh khi giáo viên góp ý
Mẫu lọ hoa vàquả
Hình minh họacách vẽ
Trang 193 Hớng dẫn học sinh làm bài.
GV Quan sát chung, nhắc nhở học
sinh làm bài có thể bổ sung một số
kiến thức nếu thấy học sinh đa số cha
cha đạt, gợi ý học sinh nhận xét
- Sau khi học sinh nhận xét giáo viên
- Tỷ lệ khung hình chung, riêng, bố cục bài vẽ
- Hình vẽ, nét vẽ
Bài vẽ của học sinh
I Đề ra: Vẽ tranh đề tài ngày nhà giáo Việt Nam
Khuôn khổ: Vẽ trên khổ giấy A4
Thời gian: 45 phút
II Yêu cầu:
Bài vẽ phải đạt các yêu cầu sau:
1 Nội dung:
Trang 20Bài vẽ thể hiện đúng nội dung yêu cầu của đề tài, thể hiện đợc yêu cầu của một bức tranh đềtài, có hình ảnh đẹp thể hiện đợc đặc trng của đề tài ngày nhà giáo Việt Nam
2 Bố cục:
Bài vẽ có bố cục chặt chẽ, hình ảnh có chính có phụ, hình ảnh sắp xếp có trọng tâm, hình
ảnh chính nổi bật
3 Thể hiện:
Bài vẽ thể hiện đợc đặc trng của thể loại tranh đề tài, tranh vẽ có chiều sâu, thể hiện đúng và
đợc luật xa gần, hình ảnh có chọn lọc tạo đợc không gian sâu trong tranh
4 Tính sáng tạo:
Bài vẽ có tính sáng tạo, không sao chép lại những bài trong sách hoặc của bạn, trình bày sạch sẽ, không tẩy xoá nhiều hoặc bị nhàu nát giấy vẽ
III Biểu điểm:
Tuỳ theo mức độ hoàn thành của bài vẽ và các yêu cầu mà cho điểm hợp lí
1 Nội dung: 3 điểm
I Mục tiêu.
*Kiến thức:- Học sinh hiểu biết thêm về những cống hiến của giới văn nghệ sỹ nói chung, giới
mỹ thuật nói riêng trong công cuộc xây dựng XHCN ở mền Bắc và đấu tranh giải phóng miền Nam
*Kỹ năng: - Nhận ra vẻ đẹp của một số tác phẩm phản ánh về đề tài chiến tranh cách mạng
*Thái độ: - Yêu quý và trân trọng tác phẩm của các hoạ sỹ
Trang 21II Chuẩn bị.
1 Đồ dùng dạy học:
Giáo viên: -Tài liệu về mỹ thuật Việt Nam giai đoạn 1954 - 1975
- Tranh của các hoạ sỹ giai đoạn 1954 - 1975 Học sinh: - Tài liệu su tầm trên báo, tạp chí về mỹ thuật Việt Nam giai đoạn
1954 - 1975
2 Phơng pháp dạy học: Thuyết trình, vấn đáp, minh họa bằng tranh ảnh và thảo luận
III Tiến trình dạy học.
1.ổn đinh tổ chức 3.Bài mới (GV giới thiệu bài)
1 Tìm hiểu khái quát về bối cảnh lịch sử Việt Nam (1954 - 1975 )
*GV đặt câu hỏi:
-Bằng kiến thức môn lịch sử, em
có hiểu biết gì về bối cảnh nớc ta
trong giai đoạn 1954 – 1975?
- Bối cảnh lịch sử có tác động gì
tới các hoạ sỹ nớc ta?
* Trả lời theo hiểu biết cá nhân
+ Đất nớc chia hai miền Nam, Bắc
+ Miền Bắc xây dựng CNXH
+ Miền Nam đấu tranh chống Mỹ+1964 Mỹ leo thang phá hoại Miền Bắc+ Các hoạ sỹ tham gia chiến đấu và sáng tác
2 Tìm hiểu một số thành tựu cơ bản của mỹ thuật Việt Nam giai đoạn 1954-1975.
- Mỹ thuật Việt Nam (1954 -1975) có nét gì nổi bật?
- Nêu tên các loại chất liệu mà các hoạ sỹ sử dụng?
- Mỹ thuật phát triển cả chiều sâu lẫn chiều rộng Đào tạo đợc nhiều hoạ sỹ
- Sơn mài, sơn dầu, lụa…
GV tổ chức cho học sinh thảo luận theo nhóm
- Mỗi nhóm trình bày một chất liệu (Đặc điểm, tác phẩm, tác giả)
Chất liệu Đặc tính của chất liệu Tác phẩm - Tác giả
Tranh sơn
mài
(nhóm1)
- Chất liệu sơn ta, lấy từ nhựa cây sơn
- Là chất liệu truyền thống, giữ vị trí quan trọng trong nền hội hoạ Việt Nam
- Màu sắc tinh tế, lung linh, sâu lắng
- Kết hợp hài hoà chất liệu dân tộcvới nội dung hiện đại
- Kết nạp Đảng ở Điện Biên Phủ(1963) của Nguyễn Sáng
- Bình minh trên nông trang(1958) của Nguyễn Đức Nùng
- Nông dân đấu tranh chống thuế (1960) của Nguyễn T Nghiêm