Đó có thể là một người biết sống khoẻ, sống vui-ham thích thể thao, văn nghệ, ưa hoạt động, ưa hài hước… Vì thế các em có thể kể về các nghệ sĩ hài… + Ngoài các nhân vật gợi ý sẵn trong
Trang 1SINH HOẠT TẬP THỂ TUẦN 33
I Mục tiêu
- HS tự nhận xét tuần 32
- Rèn kĩ năng tự quản
- Giáo dục tinh thần làm chủ tập thể
II Thực hiện
1 Các tổ trưởng tổng kết tình hình tổ
2 Lớp tổng kết :
- Chuyên cần: Lớp đảm bảo tốt
- Học tập: Tiếp thu bài tốt, tuy nhiên Hiền, Thái, Hiển, Oanh, Huỳnh Em, Xuânkhông làm BTVN, Hiền, Thái, Oanh không học bài
- Trật tự:
• Xếp hàng thẳng, nhanh, ngay ngắn
• Nếp tự quản tốt Hát văn nghệ rất sôi nổi, vui tươi
- Vệ sinh:
• Vệ sinh cá nhân tốt ( Huỳnh Em thực hiện chưa tốt )
• Lớp chưa thực hiện tốt việc trực nhật
- Phong trào Đội:
• Lớp đã thực hiện được công trình măng non cấp lớp: mua 2 quạt
3 Công tác tuần tới:
- Khắc phục hạn chế tuần qua
- Thực hiện thi đua giữa các tổ
- Tăng cường ôn tập thi cuối HKII
NS: 24/04/2009 TUẦN 33
Trang 2III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Bài cũ: Ôn tập bốn phép tính về phân sô”
GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà
GV nhận xét
Bài mới:
* Hoạt động1: Giới thiệu bài
* Hoạt động 2: Thực hành
+ Bài tập 1:
Yêu cầu HS tự thực hiện
+ Bài tập 2:
Yêu cầu HS sử dụng mối quan hệ giữa
thành phần & kết quả phép tính để tìm x
- Gv chấm bài một số em
+ Bài tập 3:
- Yêu cầu HS tự tính rồi rút gọn
- GV theo dõi giúp đỡ HS yếu
* Hoạt động cá nhân, lớp
HS làm bài cá nhân
- HS lên bảng sửa bàiTừng cặp HS sửa & thống nhấtkết quả
HS làm bài cá nhân, 1 em làmbảng phụ
Trang 31’ Chuẩn bị bài: Ôn tập bốn phép tính về
Các ghi nhận, lưu ý:
Trang 4
Theo Trần Đức Tiến
I MỤC TIÊU:
Kiến thức:
Hiểu nội dung phần tiếp của truyện và ý nghĩa của toàn truyện :Tiếng cườinhư một phép màu làm cho cuộc sống u buồn thay đổi , thoát khỏi nguy cơ tàn lụi Câu chuyện nói lên sự cần thiết của tiếng cười đối với cuộc sống của chúng ta
Kĩ năng:
- Đọc lưu loát toàn bài
- Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng bất ngờ , hào hứng Biết đọc phân biệtlời các nhân vật trong truyện ( người dẫn chuyện , nhà vua , cậu bé )
Thái độ:
Giáo dục HS sống vui vẻ , lạc quan
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
- Bảng phụ viết sẵn các từ , câu trong bài cần hướng dẫn HS luyện đọc diễncảm
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
1 – Khởi động
2 – Bài cũ : Vương quốc vắng nụ cười ( 5’)
- 2 , 3 HS đọc và trả lời câu hỏi của bài
- Phần đầu của câu truyện kết thúc ở chỗ nào ?
a – Hoạt động 1 : Giới thiệu bài
- Các em sẽ học phần tiếp theo của truyện
Vương quốc vắng nụ cười để biết : Người
nắm được bí mật của tiếng cười là ai ? Bằng
cách nào , vương quốc u buồn đã thoát khỏi
u cơ tàn lụi ?
b – Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS luyện đọc
- GV nghe và nhận xét và sửa lỗi luyện đọc
cho HS
- Hướng dẫn HS giải nghĩa từ khó
- Đọc diễn cảm cả bài
c – Hoạt động 3 : Tìm hiểu bài
- Cậu bé phát hiện ra những chuyện buồn
cười ở đâu ?
- HS lắng nghe
* Hoạt động theo cặp, lớp
- HS khá giỏi đọc toàn bài
- HS nối tiếp nhau đọc trơn từngđoạn
- Đọc theo cặp
- 1,2 HS đọc cả bài
* Hoạt động cả lớp
- HS đọc thầm trả lời câu hỏi + Ở nhà vua – quên lau miệng ,bên mép vẫn dính một hạt cơm + Ở quan coi vườn ngự uyển –
Trang 5- Vì sao những chuyện ấy buồn cười ?
- Vậy bí mật của tiếng cười là gì ?
- Tiếng cười làm thay đổi cuộc sống ở vương
quốc u buồn như thế nào ?
=> Nêu đại ý của bài ?
d – Hoạt động 4 : Đọc diễn cảm
- GV đọc diễn cảm đoạn Tiếng cười thật …
nguy cơ tàn lụi Giọng đọc vui , bất ngờ , hào
hứng , đọc đúng ngữ điệu , nhấn giọng , ngắt
- Vì những chuyện ấy ngờ vàtrái ngược với hoàn cảnh xungquanh : trong buổi thiết triềunghiêm trang , nhà vua ngồi trênngai vàng nhưng bên mép lạidính một hạt cơm , quan coivườn ngự uyển đang giấu mộtquả táo đang cắn dở trong túiáo , chính cậu bé thì đứng lomkhom vì bị đứt giải rút
- Nhìn thẳng vào sự thật , pháthiện những chuyện mâu thuẫn ,bất ngờ , trái ngược với cặp mắtvui vẻ
- Tiếng cười làm mọi gương mặtđều rạng rỡ , tươi tỉnh , hoa nở ,chim hót , những tia nắng mặttrời nhảy múa , sỏi đá reo vangdưới những bánh xe
* Hoạt động theo cặp, cả lớp.
- HS luyện đọc diễn cảm , đọcphân vai
- Nhóm thi đọc diễn cảm đoạnvăn, bài văn
4 – Củng cố – Dặn dò: 1’
- GV nhận xét tiết học, biểu dương HS học tốt
- Về nhà tiếp tục luyện đọc diễn cảm bài văn
- Chuẩn bị : Con chim chiền chiện
Các ghi nhận, lưu ý:
Trang 61 Mở rộng và hệ thống hoá vốn từ về tinh thần lạc quan, yêu đời, trong cáctừ đó có từ Hán Việt
2 Biết thêm một số tục ngữ khuyên con người luôn lạc quan, bền gan, khôngnản chí trong hoàn cảnh khó khăn
II ĐDDH:
Bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Bài cũ: Thêm trạng ngữ chỉ nguyên nhân cho câu.( 4’)
- 2 HS đặt 2 câu có trạng ngữ chỉ nguyên nhân
- HS thảo luận nhóm đôi để xếp các từ có
tiếng lạc quan thành 2 nhóm
GV nhận xét
* Hoạt động 2 : Làm bài tập 3, 4
+ Bài tập 3:
- Tương tự như bài tập 2
- HS thảo luận nhóm đôi để xếp các từ có
tiếng lạc quan thành 2 nhóm
- GV nhận xét
+ Bài tập 4:
* Hoạt độngtheo cặp, cá nhân,
lớp
- Đọc yêu cầu bài
- HS làm bài cá nhân vào VBT
- HS trình bày
- Đọc yêu cầu bài
- Làm VBT.Trình bày trước lớp
- 1 cặp HS làm vào bảng phụ.Lạc quan, lạc thú
Lạc hậu, lạc điệu, lạc đề
* Hoạt động theo cặp, lớp
- Đọc yêu cầu bài
Trang 7- HS thảo luận nhóm tìm ý nghĩa của 2 câu
thành ngữ
- GV nhận xét- chốt ý
- Sông có khúc, người có lúc
Nghĩa đen: dòng sông có khúc thẳng, khúc
quanh, con người có lúc sướng, lúc khổ
Lời khuyên: Gặp khó khăn không nên
buồn, nản chí
- Kiến tha lâu cũng đầy tổ
Nghĩa đen: Con kiến rất bé, mỗi lần tha chỉ
1 ít mồi, nhưng cứ tha mãi thì cũng đầy tổ
Lời khuyên: Kiên trì nhẫn nại ắt thành
công
- Đọc yêu cầu bài tập
- HS nêu ý kiến
3) Củng cố – dặn dò: 1’
Chuẩn bị: Thêm trạng ngữ chỉ mục đích cho câu
Các ghi nhận, lưu ý:
Trang 8
Bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1’
37’
1’
* Hoạt động1: Giới thiệu bài
* Hoạt động 2: Thực hành
HS tự giải bài toán
GV nhận xét chấm bài HS
+ Bài tập 4:
GV để HS tự giải
* Củng cố - Dặn dò:
- GV nhận xét, dặn
- HS lắng nghe
* Hoạt động cá nhân, lớp
- HS làm bài cá nhân
- 4 HS lên bảng sửa bài
- Từng cặp HS sửa & thốngnhất kết quả
- HS làm bài cá nhân, 1 emlàm bảng phụ
1 Rèn kĩ năng nói :
- Hs biết kể tự nhiên, bằng lời của mình một câu chuyện (mẩu chuyện, đoạn truyện) các em đã nghe, đã đọc có nhân vật, ý nghĩa nói về tinh thần lạc quan, yêu đời
- Hiểu truyện, biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện
Trang 92 Rèn kỹ năng nghe:
Chăm chú theo dõi bạn kể truyện Nhận xét , đánh giá đúng lời kể
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- Một số báo, truyện, sách viết về những người trong hoàn cảnh khó khăn vẫn lạcquan, yêu đời, có khiếu hài hước (sưu tầm): truyện cổ tích, ngụ ngôn, truyện danh nhân, truyện thiếu nhi, truyên cười…
- Giấy khổ to viết dàn ý KC
- Giấy khổ to viết tiêu chuẩn đánh giá bài KC
III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
A – Bài cũ
B – Bài mới
1. Giới thiệu bài: 1’
2 Hướng dẫn hs kể chuyện:
10’ *Hoạt động 1:Hướng dẫn hs hiểu yêu cầu
+Qua gợi ý cho thấy: người lac quan yêu
đời không nhất thiết phải là người gặp
hoàn cảnh khó khăn hoặc không may Đó
có thể là một người biết sống khoẻ, sống
vui-ham thích thể thao, văn nghệ, ưa hoạt
động, ưa hài hước… Vì thế các em có thể
kể về các nghệ sĩ hài…
+ Ngoài các nhân vật gợi ý sẵn trong
SGK, cần khuyến khích hs chọn kể thêm
về các nhân vật ở ngoài…
* Hoạt động cả lớp
-Đọc và gạch: Hãy kể một câu
chuyện đã được nghe hoặc được đọc về tinh thần lạc quan, yêu đời.
-Đọc gợi ý
Trang 10-Yêu cầu hs nối tiếp nhau giới thiệu câu
chuyện mình kể
*Hoạt động 2: Hs thực hành kể chuyện,
trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
-Nên kết hợp kể theo lối mở rộng nói
thêm về tính cách nhân vật hay ý nghĩa
câu chuyện để các bạn cùng trao đổi Có
thể kể 1-2 đoạn thể hiện chi tiết lạc quan
yêu đời cảu nhân vật mình kể
-Cho hs kể chuyện theo cặp và trao đổi về
ý nghĩa câu chuyện
-Cho hs thi kể trước lớp
-Cho hs bình chọn bạn kể tốt và nêu được
ý nghĩa câu chuyện
* Hoạt động theo cặp, lớp
-Kể theo cặp và trao đổi ýnghĩa câu chuyện
-Hs thi kể và cả lớp nghe, đặtcâu hỏi cho bạn trả lời
3.Củng cố, dặn dò: 2’
-Gv nhận xét tiết học, khen ngợi những hs kể tốt và cả những hs chăm chú nghe bạn kể, nêu nhận xét chính xác
-Yêu cầu về nhà kể lại truyện cho người thân, xem trước nội dung tiết sau
2 – Kĩ năng
- Đọc lưu loát toàn bài thơ , đọc đúng chỗ ngắt nghỉ của bài thơ 4 chữ
- Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng hồn nhiên , vui tươi
Trang 11- Học thuộc lòng bài thơ
3 – Thái độ
Giáo dục HS yêu cuộc sống , yêu đời , yêu thiên nhiên , yêu đất nước thanhbình
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
- Bảng phụ viết sẵn các từ , đoạn trong bài cần hướng dẫn HS luyện đọc diễncảm
1 – Khởi động
2 – Bài cũ : ( 5’)Vương quốc vắng nụ cười ( Phần 2 )
- 2 , 3 HS đọc và trả lời câu hỏi của bài
a – Hoạt động 1 : Giới thiệu bài
- Bài thơ con chim chiền chiện miêu tả
hình ảnh một chú chim chiền chiện tự do
bay lượn , ca hát giữa bầu trời cao rộng
Bài thơ gợi cho người đọc những cảm
giác như thế nào ?
b – Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS luyện
đọc
- GV nghe và nhận xét và sửa lỗi luyện
đọc cho HS
- Hướng dẫn HS giải nghĩa từ khó
- Đọc diễn cảm cả bài
c – Hoạt động 3 : Tìm hiểu bài
- Con chim chiền chiện bay lượn giữa
khung cảnh thiên nhiên như thế nào ?
- Tìm những từ ngữ và chi tiết vẽ lên
hình ảnh con chim chiền chiện tự do bay
lượn giữa không gian cao rộng ?
- Mỗi khổ thơ trong bài có ít nhất một
câu thơ nói về tiếng hót của chim chiền
chiện Em hãy tìm những câu thơ đó ?
- HS lắng nghe
* Hoạt động theo cặp, cả lớp
- HS khá giỏi đọc toàn bài
- HS nối tiếp nhau đọc trơn từngkhổ thơ
- Đọc theo cặp
- 1,2 HS đọc cả bài
* Hoạt động cả lớp
HS đọc thầm trả lời câu hỏi
- Con chim chiền chiện bay lượntrên cánh đồng lúa , giữa mộtkhông gian rất cao , rất rộng
- Con chim chiền chiện bay lượnrất tự do :
+ Lúc sà xuống cánh đồng + Lúc vút lên cao
- Chim bay lượn tự do nên Lòngchim vui nhiều , hót không biếtmỏi
+ Khổ 1 : Khúc hát ngọt ngào + Khổ 2 : Tiếng hót lonh lanh
Trang 12- Tiếng hót của con chim chiền chiện gợi
cho em những cảm giác như thế nào ?
=> Nêu đại ý của bài ?
d – Hoạt động 4 : Đọc diễn cảm
- GV HD học sinh đọc diễn cảm hai, ba
khổ thơ Giọng đọc hồn nhiên , vui tươi ,
chú ý ngắt giọng các khổ thơ
Như cành sương khói + Khổ 3 : Chim ơi , chim nói Chuyện chi , chuyện chi ?+ Khổ 4 : Tiếng ngọc trong veo Chim gieo từng chuỗi + Khổ 5 : Đồng quê chan chứa Những lời chim ca.+ Khổ 6 : Chỉ còn tiếng hót Làm xanh da trời
- cuộc sống rất thanh bình , hạnhphúc
- cuộc sống rất vui , rất hạnhphúc Làm em thấy yêu cuộcsống , yêu những người xungquanh
* Hoạt động theo cặp, lớp
- HS luyện đọc diễn cảm
- Đại diện nhóm thi đọc thuộclòng từng khổ và cả bài
4 – Củng cố – Dặn dò : 1’
- GV nhận xét tiết học, biểu dương HS học tốt
- Về nhà tiếp tục luyện đọc diễn cảm và học thuộc bài thơ
Trang 13Tg Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của học sinh
* Hoạt động1: Giới thiệu bài
* Hoạt động 2: Thực hành
Yêu cầu HS tự làm bài
+ Bài tập 4: HS tự suy nghĩ rồi giải bài
Tính số phần bể còn lại
* Củng cố - Dặn dò:
Chuẩn bị bài: Ôn tập về đại lượng
- HS lắng nghe
* Hoạt động cá nhân, lớp
HS làm bài cá nhânTừng cặp HS sửa & thống nhấtkết quả
- HS làm bài , 2 HS làm bảngphụ
HS làm bài cá nhân, HS lênbảng sửa mỗi lượt 3 em
HS làm bài cá nhân, 1 em làmbảng phụ
HS trình bày, lớp nhận xét sửasai
Các ghi nhận, lưu ý:
Trang 14
NS: 25/04/2009 TUẦN 33
ND: 29/04/2009
BÀI 65: MIÊU TẢ CON VẬT
(Kiểm tra viết )
I - MỤC TIÊU :
Học sinh thực hành viết bài văn miêu tả con vật sau giai đoạn học vềvăn miêu ta ûcon vật – bài viết đúng với yêu cầu của đề , có đầy đủ ba phần ( mở bài , thân bài , kết bài ) diễn đạt thành câu , lời văn tự nhiên , chân thực
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Bảng phụ ghi dàn ý bài văn miêu tả con vật
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1 Khởi động:
Trang 15* Hướng dẫn HS làm bài:
GV ghi đề lên bảng
Đề 1: Viết một bài văn tả một con vật em
yêu thích Nhớ viết lời mở bài cho bài văn
theo kiểu gián tiếp
Đề 2: Tả một con vật nuôi trong nhà Nhớ
viết lời kết bài theo kiểu mở rộng
Đề 3: Tả một con vật lần đầu em nhìn thấy
trong rạp xiếc(hoặc xem trên ti vi), gây cho
em ấn tượng mạnh
GV cho HS nhắc lại dàn ý của bài văn tả
con vật
GV viết giới thiệu bảng phụ:
1 Mở bài: Giới thiệu con vật sẽ tả.
2 Thân bài:
a Tả hình dáng
b Tả thói quen sinh hoạt và một vài hoạt
động chính của con vật.
3 Kết luận: Nêu cảm nghĩ đối với con vật
* Học sinh làm bài:
Cho HS làm bài vào giấy kiểm tra
GV theo dõi HS làm bài
- Thu bài về nhà chấm
* Hoạt động cả lớp
HS đọc đề bài
HS chọn một đề để làm bài
Vài HS nhắc lại
* Hoạt động cá nhân
HS làm bài cá nhân
4 Củng cố – dặn dò: 1’
Nhận xét tiết học
Các ghi nhận, lưu ý:
Trang 16
MÔN:KHOA HỌC BÀI 65:QUAN HỆ THỨC ĂN TRONG TỰ NHIÊN
I- MỤC TIÊU:
Sau bài này học sinh biết:
-Kể ra mối quan hệ giữa vô sinh và hữu sinh trong tự nhiên
-Vẽ và trình bày sơ đồ mối quan hệ sinh vật này là thức ăn của sinh vật kia
II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Hình 130,131 SGK
-Giấy A 0,bút vẽ cho nhóm
III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:
Khởi động: Bài cũ:
-Thế nào là quá trình “Trao đổi chất ở động vật”?
Bài mới:
Trang 17Chuẩn bị bài sau, nhận xét tiết học.
Các ghi nhận, lưu ý:
Giới thiệu:
Bài “Quan hệ thức ăn trong tự nhiên”
Phát triển:
Hoạt động 1:Trình bày mối quan hệ của thực
vật đối với các yếu tố vô sinh trong tự nhiên
-Yêu cầu hs quan sát hình 1 trang 130 SGK:
+Kể tên những gì được vẽ trong hình
+Ý nghĩa của chiều mũi tên trong sơ đồ
-Thức ăn cuỉa cây ngô là gì? Từ đó cây ngô
tao ra những chất gì nuôi cây?
Kết luận:
Chỉ có thực vật mới trực tiếp hấp thụ ánh sáng
mặt trời và lấy các chất vô sinh như nước, khí
các-bô-níc để tạo thành chất dinh dưỡng nuôi
chính thực vật và sinh vật khác
Hoạt động 2: Thực hành vẽ sơ đồ mối quan
hệ thức ăn giữa các sinh vật
-Thức ăn của châu chấu là gì?
-Giữa cây ngô và châu chấu có quan hệ gì?
-Thức ăn của ếch là gì?
-Giữa ếch và châu chấu có quan hệ gì ?
-Chia nhóm, phát giấy bút vẽ cho các nhóm
Kết luận:
Sơ đồ(bằng chữ) sinh vật này là thức ăn của
sinh vật kia
-Để thể hiện mối quan hệ về thứcăn, người ta sử dụng các mũi tên:+Mũi tên xuất phát từ khí các-bô-níc và chỉ vào lá cây ngô tức là khícác-bô-níc được cây ngô hấp thuqua lá
+Mũi tên xuất phát từ nứơc, cácchất khoáng và chỉ vào rễ của câyngô cho biết các chất khoáng đượccây ngô hấp thụ qua rễ
-Lá ngô
-Cây ngô là thức ăn của châu chấu.-Châu chấu
-Châu chấu là thức ăn của ếch
-Tiến hành vẽ sơ đồ thức ăn, sinhvật này là thức ăn cho sinh vật kiabằng chữ
-Đại diện các nhóm trình bày
Củng cố:
Trình bày các sơ đồ của các nhóm và giải thích
Dặn dò:
Trang 18Bảng phụ ghi bài tập 1 / SGK.
III CÁC MẶT HOẠT ĐỘNG:
Trang 19* Bài cũ: ( 4’)MRVT: Lạc quan.
- 2 HS mỗi em tìm 2 từ có từ “lạc”, 2 từ có từ “quan”
- GV chốt ý: Trạng ngữ chỉ gạch chân “Để
dẹp nỗi bực mình” bổ sung ýnghĩa mục
đích cho câu
* Hoạt động 2: Phần ghi nhớ
- Trạng ngữ chỉ mục đích bổ sung ý nghĩa
gì cho câu?
- Trạng ngữ chỉ mục đích trả lời cho các
câu hỏi như thế nào?
* Hoạt động 3 : Luyện tập
Bài tập 1:
- Làm việc cá nhân, gạch dưới trong SGK
bằng bút chì trạng ngữ chỉ mục đích trong
* Hoạt động cả lớp
- HS đọc toàn văn yêu cầu của bài
- Cả lớp đọc thầm, suy nghĩ, trảlời câu hỏi
- 2, 3 HS đọc nội dung cần ghi nhớ
* Hoạt động cá nhân, cả lớp
- HS đọc yêu cầu bài tập
- 1 HS làm bảng phụ
- Cả lớp và GV nhận xét
- HS đọc yêu cầu bài tập
- Cả lớp đọc thầm
- Nhiều HS đọc kết quả
- 2 HS nối tiếp nhau đọc yêu
Trang 20Để kiếm thức ăn, chúng dùng cái mũi và
mồm đặt biệt đó dũi đất
cầu đề bài
- HS làm bài cá nhân vào VBT
- Nhiều Hs đọc kết quả bài làm
- Cả lớp và GV nhận xét
3) Củng cố – dặn dò: 1’
- Chuẩn bị bài: Mở rộng vốn từ Lạc quan – Yêu đời
Các ghi nhận, lưu ý:
NS: 26/04/2009 TUẦN 33
I - MỤC TIÊU :
Giúp HS:
- Củng cố các đơn vị đo khối lượng và bảng các đơn vị đo khôí lượng
- Rèn kĩ năng chuyển đổi các đơn vị đo khối lượng và giải các bài toán có liênquan
II ĐDDH:
Bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1’
7’
* Hoạt động1: Giới thiệu bài
* Hoạt động 2: Thực hành
+ Bài tập 1:
Chuyển đổi từ các đơn vị lớn ra các đơn vị
- Hs lắng nghe
* Hoạt động cá nhân, lớp
HS làm bài cá nhân vào VBT
Trang 21Yêu cầu HS tự làm bài.
- Yêu cầu HS giải thích cách làm
+ Bài tập 3:
- Yêu cầu HS nhắc lại các bước so sánh số
có gắn với các đơn vị đo
+ Bài tập 4 + 5:
Yêu cầu HS tự làm
- Gv nhận xét chấm bài HS
* Củng cố - Dặn dò:
Chuẩn bị bài: Ôn tập về đại lượng (tt)
Từng cặp HS sửa & thốngnhất kết quả
HS làm bài cá nhân vào tập
- 1 HS làm bảng phụ
- HS làm bài cá nhân
2 Làm đúng các bài tập phân biệt tiếng có âm đầu dễ lẫn : ch/tr , iêu/iu.
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Ba bốn tờ phiếu khổ rộng kẻ bảng ghi BT2b, BT3b
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1 Khởi động : Kiểm tra dụng cụ học tập hoặc hát
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới: Ngắm trăng, Không đề.
1’ Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Giáo viên ghi tựa bài.
- HS lắng nghe
Trang 225’
12’
* Hoạt động 2: Hướng dẫn HS nghe viết.
a Hướng dẫn chính tả:
HS đọc bài Ngắm trăng và Không đề
Học sinh đọc thầm đoạn chính tả
Cho HS luyện viết từ khó vào bảng con:
hững hờ, tung bay, xách bương
b Hướng dẫn HS nhớ viết chính tả:
Nhắc cách trình bày bài 2 bài thơ
Giáo viên cho HS viết
* Hoạt động 3: Chấm và chữa bài.
Chấm tại lớp 5 đến 7 bài
Giáo viên nhận xét chung
* Hoạt động 4: HS làm bài tập chính tả
HS đọc yêu cầu bài tập 2b và 3b
Giáo viên giao việc : Thảo luận nhóm
Cả lớp làm bài tập
HS trình bày kết quả bài tập
Bài 2b: HS thi viết khoảng 20 từ giải đúng
Bài 3b: liêu xiêu, liều liệu, liếu điếu, thiêu
thiếu …
hiu hiu, dìu dịu, chiu chíu…
Nhận xét và chốt lại lời giải đúng
* Hoạt động cả lớp
HS theo dõi trong SGK
HS đọc thầm
HS viết bảng con
HS nghe
HS nhớ viết chính tả
HS tự soát lại bài
HS đổi tập để soát lỗi và ghilỗi ra ngoài lề trang tập
* Hoạt động nhóm, cả lớp
Cả lớp đọc thầm
HS làm bài theo nhóm 4
HS trình bày kết quả bàilàm
HS ghi lời giải đúng vào vở
4 Củng cố, dặn dò: 1’
HS nhắc lại nội dung học tập
Nhắc nhở HS viết lại các từ sai (nếu có )
Các ghi nhận, lưu ý:
Trang 23MÔN:KHOA HỌC BÀI 66:CHUỖI THỨC ĂN TRONG TỰ NHIÊN I- MỤC TIÊU:Sau bài này học sinh biết:
-Vẽ và trình bày mối quan hệ gữa bò và cỏ
-Nêu một số ví dụ khác về chuỗi thức ăn trong tự nhiên
-Nêu định nghĩa về chuỗi thức ăn
II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:-Hình 132,133 SGK / -Giấy A 0, bút vẽ cho nhóm.
III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:
Bài mới:
Khởi động: Bài cũ:
-Giữa cây ngô và châu chấu có quan hệ thế nào?
Trang 24HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Giới thiệu:
Bài “Chuỗi thức ăn trong tự nhiên”
Phát triển:
Hoạt động 1:Thực hành vẽ sơ đồ mối quan
hệ thức ăn giữa các sinh vật với nhau và
giữa sinh vật với yếu tố vô sinh
-Thức ăn của bò là gì?
-Giữa bò và cỏ có quan hệ thế nào?
-Phân bò phân huỷ thành chất gì cung cấp cho
cỏ?
-Giữa phân bò và cỏ có quan hệ thế nào?
-Phát giấy bút vẽ cho các nhóm, yêu cầu các
nhóm vẽ sơ đồ thức ăn bò cỏ
Kết luận:
Sơ đồ bằng chữ
Hoạt động 2:Hình thành khái niệm chuỗi
-Giảng : trong sơ đồ trên, cỏ là thcứ ăn của
thỏ, thỏ là thức ăn của cáo, xác chết cáo là
thức ăn của nhóm vi khuẩn hoại sinh Nhờ có
nhóm vi khuẩn hoại sinh mà xác chết cáo trở
thành những chất khoáng, vô cơ Những chât
khoáng này là thức ăn của cỏ và các loại cây
khác
Kết luận:
-Những mối quan hệ về thức ăn trong tự nhiên
được gọi là chuỗi thức ăn
-Trong tự nhiên có rất nhiều chuỗi thức ăn
Các chuỗi thức ăn thường bắt đầu từ thực vật
Thông qua chuỗi thức ăn, các yếu tố vô sinh
và hữu sinh liên hệ mật thiết với nhau thành
một chuỗi khép kín
-Cỏ
-Cỏ là thức ăn của bò
-Chất khoáng
-Phân bò là thức ăn của cỏ
-Vẽ sơ đồ thức ăn giữa bò và cỏ:Phân bò Cỏ Bò
-Quan sát SGK và trả lời câu hỏithoe gợi ý
-Gọi một số hs trả lời câu hỏi
Củng cố:
-Chuỗi thức ăn là gì?
Dặn dò:
Trang 25Các ghi nhận, lưu ý:
NS: 26/04/2009 TUẦN 33
BÀI 66 : ĐIỀN VÀO GIẤY TỜ IN SẴN
I – MỤC TIÊU :
Hiểu các yêu cầu trong Thư chuyển tiền
Biết điền nội dung cần thiết vào một mẫu Thư chuyển tiền
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Phiếu to viết mẫu Thư chuyển tiền
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1’ Giới thiệu:
* Hoạt động 1: Hướng dẫn HS điền nội * Hoạt động cả lớp
Trang 26- GV lưu ý các em tình huống của bài tập:
giúp mẹ điền những điều cần thiết vào
mẫu Thư chuyển tiền về quê biếu bà
- Giải nghĩa một số từ viết tắt, những từ
khóhiểu
GV hướng dẫn HS điền vào mẫu thư
+ Bài tập 2:
GV hướng dẫn để HS biết: Người nhận cần
biết gì, viết vào chỗ nào trong mặt sau thư
chuyển tiền
Người nhận tiền phải ghi: Số CMND, họ
tên, địa chỉ, kiểm tra lại số tiền, kí nhận….
Cả lớp nhận xét
+ Bài tập 3:
HS đọc yêu cầu bài tập
HS thực hiện làm vào mẫu thư
Một số HS đọc trước lớp thư chuyển tiền
HS đọc yêu cầu bài tập
HS viết vào mẫu thư chuyển tiền
Từng em đọc nội dung của mình
- HS đọc yêu cầu bài tập
- HS phát biểu
4 Củng cố – dặn dò: 1’
Chuẩn bị bài tiếp theo
Các ghi nhận, lưu ý:
Trang 27
- Củng cố các đơn vị đo thời gian và quan hệ giữa các đơn vị đo thời gian.
- Rèn kĩ năng chuyển đổi các đơn vị đo thời gian và giải các ài toán có liên quan
II CHUẨN BỊ:
Bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
1’
5’
* Hoạt động1: Giới thiệu bài
* Hoạt động 2: Thực hành
+ Bài tập 1:
- HS lắng nghe
* Hoạt động cá nhân, lớp.
Trang 28- Hướng dẫn HS đổi từ đơn vị giờ ra đơn vị
phút; từ đơn vị giây ra đơn vị phút; chuyển
từ “danh số phức hợp” sang “danh số đơn”
- GV chấm bài một số em
+ Bài tập 3:
- Hướng dẫn HS chuyển đổi các đơn vị đo
rồi so sánh các kết quả để lựa chọn dấu
thích hợp
+ Bài tập 4:
HS đọc bảng để biết thời điểm diễn ra từng
hoạt động cá nhân cuả Hà
Tính khoảng thời gian của các hoạt động
được hỏi đến trong bài
+ Bài tập 5:
* Củng cố - Dặn dò:
Chuẩn bị bài: Ôn tập về đại lượng (tt)
Làm bài trong SGK
HS làm bài cá nhân, 1 em làmbảng phụ
Từng cặp HS sửa & thống nhấtkết quả
- HS làm bài cá nhân, 3 HS lênbảng sửa bài
- HS giải thích cách làm, lớpnhận xét, sửa sai
HS làm bài cá nhân, 1 em làmbảng phụ
Trang 29ĐỊA BÀI: KHAI THÁC KHOÁNG SẢN VÀ HẢI SẢN
Ở VÙNG BIỂN VIỆT NAM
I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
Có ý thức giữ vệ sinh môi trường biển khi đi tham quan, nghỉ mát ở vùng biển
II.CHUẨN BỊ:Bản đồ tự nhiên Việt Nam / Bản đồ công nghiệp, ngư nghiệp Việt
Nam
Trang 30Tranh ảnh về khai thác dầu khí, khai thác & nuôi hải sản, ô nhiễm môi trường.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Khởi động:
Bài cũ: Biển đông & các đảo
Chỉ trên bản đồ & mô tả về biển, đảo của nước ta?
Nêu vai trò của biển & đảo của nước ta?
GV nhận xét
Bài mới:
Giới thiệu:
Hoạt động1: Hoạt động theo từng cặp
HS dựa vào SGK , tranh ảnh, vốn hiểu biết
của mình để trả lời câu hỏi:
Tài nguyên khoáng sản quan trọng nhất của
vùng biển nước ta là gì?
Nước ta đang khai thác những khoáng sản
nào ở vùng biển Việt Nam? Ở đâu? Dùng
làm gì?
Tìm và chỉ trên bản đồ vị trí nơi đang khai
thác các khoáng sản đó
GV: Hiện nay dầu khí của nước ta khai thác
được chủ yếu dùng cho xuất khẩu , nước ta
đang xây dựng các nhà máy lọc và chế biến
dầu
Hoạt động 2: Hoạt động nhóm
Nêu những dẫn chứng thể hiện biển nước ta
có rất nhiều hải sản?
Hoạt động đánh bắt hải sản của nước ta diễn
ra như thế nào? Những nơi nào khai thác
nhiều hải sản? Hãy tìm những nơi đó trên
bản đồ?
Trả lời những câu hỏi của mục 2 trong SGK
Ngoài việc đánh bắt hải sản, nhân dân còn
HS dựa vào tranh ảnh, SGK để trảlời
HS chỉ trên bản đồ Việt Nam nơi códầu khí trên biển
HS các nhóm dựa vào tranh ảnh,bản đồ, SGK, vốn hiểu biết để thảoluận theo gợi ý
Đại diện nhóm trình bày kết quảthảo luận trước lớp
Trang 31làm gì để có thêm nhiều hải sản?
GV mô tả thêm về việc đánh bắt, tiêu thụ
hải sản của nước ta
GV yêu cầu HS kể về các loại hải sản (tôm,
cua, cá…) mà các em đã trông thấy hoặc đã
được ăn
Củng cố
GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi trong SGK
Dặn dò:
Chuẩn bị bài: Ôn tập
Các ghi nhận, lưu ý:
LỊCH SỬ ÔN TẬP ( TỔNG KẾT )
I MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
1.Kiến thức: Hệ thống lại quá trình phát triển của lịch sử nước ta từ buổi đầu dựng
nước đến giữa thế kỉ XIX
2.Kĩ năng: HS nhớ lại được các sự kiện, hiện tượng, nhân vật lịch sử tiêu biểu trong
quá trình dựng nước và giữ nước của dân tộc ta từ thời vua Hùng Vương đến buổi
đầu thời Nguyễn
3.Thái độ: Tự hào về truyền thống dựng nước và giữ nước của dân tộc
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :Phiếu học tập của HS
Băng thời gian biểu thị các thời kì lịch sử trong SGK được phóng to
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Khởi động:
Bài cũ: Kinh thành Huế
- Trình bày quá trình ra đời của kinh đô Huế?
GV nhận xét
Bài mới:
Trang 32HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Giới thiệu:
Hoạt động1: Làm việc cá nhân
- GV đưa ra băng thời gian , giải thích băng
thời gian và yêu cầu HS điền nội dung các
thời , triều đại và các ô trống cho chính xác
Hoạt động 2 : Làm việc cả lớp
- GV đưa ra danh sách các nhân vật lịch sử
như : Hùng Vương, An Dương Vương, Hai
Bà Trưng, Ngô Quyền, Đinh Bộ Lĩnh, Lê
Hoàn, Lý Thái Tổ , Lý Thường Kiệt …
Hoạt động 3: Làm việc cả lớp
- GV đưa ra một số địa danh, di tích lịch sử,
văn hoá như : Lăng vua Hùng, thành Cổ
Loa, Sông Bạch Đằng , Thành Hoa Lư ,
Thành Thăng Long , Tượng Phật A-di-đà …
HS điền nội dung các thời kì,triều đại vào ô trống
HS ghi tóm tắt về công lao củacác nhân vật lịch sử
HS điền thêm thời gian hoặc dựkiện lịch sử gắn liền với các địadanh , di tích lịch sử , văn hoáđó
Củng cố - Dặn dò:
- GV nhắc lại những kiến thức đã học
- Chuẩn bị kiểm tra định kì
Các ghi nhận, lưu ý:
Trang 33
II.Đồ dùng dạy học:
-Tranh minh họa bài đọc trong SGK
III.Hoạt động trên lớp:
Tg Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Cho HS đọc nối tiếp
-GV chia đoạn: 3 đoạn
Đoạn 1: Từ đầu … 400 lần
Đoạn 2: Tiếp theo … hẹp mạch máu
Đoạn 3: Còn lại
-Cho HS đọc những từ ngữ dễ đọc sai
tiếng cười, rút, sảng khoái Kết hợp giải
* Hoạt động theo cặp, cả lớp.
-HS nối tiếp đọc đoạn (2 lần).-HS luyện đọc từ ngữ
+Vẽ 2 chú hề đang diễn trên
Trang 3410’
1’
GV đọc cả bài một lượt.
Cần đọc với giọng rõ ràng, rành mạch
Nhấn giọng ở những từ ngữ: động vật
duy nhất, liều thuốc bổ, thư giãn, sảng
khoái, thoả mãn, nổi giận, căm thù …
c) Tìm hiểu bài:
+Em hãy phân tích cấu tạo của bài báo
trên Nêu ý chính của từng đoạn
+Vì sao nói tiếng cười là liều thuốc bổ
+Người ta đã tìm cách tạo ra tiếng cười
cho bệnh nhân để làm gì ?
+Em rút ra điều gì qua bài học này ?
d) Luyện đọc lại:
-Cho HS đọc nối tiếp
-GV luyện cho cả lớp đọc đoạn 2
-Cho HS thi đọc
-GV nhận xét và khen những HS đọc hay
3 Củng cố, dặn dò:
-GV nhận xét tiết học
-Yêu cầu HS về nhà kể lại tin trên cho
người thân nghe
-Dặn HS về nhà chuẩn bị bài cho tiết tập
* Hoạt động cả lớp
+HS đọc thầm một lượt và trảlời câu hỏi sau:
-Bài báo gồm 3 đoạn:
Đ 1: Tiếng cười là đặc điểmcủa con người, để phân biệtcon người với các loài độngvật khác
Đ 2: Tiếng cười là liềuthuốc bổ
Đ 3: Người có tính hài hướcsẽ sống lâu hơn
+Vì khi cười tốc độ thở củacon người tăng lên đến100km/1 giờ các cơ mặt thưgiãn, não tiết ra một chất làmcon người có cảm giác sảngkhoái, thoả mãn
+ Để rút ngắn thời gian điềutrị bệnh nhân, tiết kiệm tiềncho nhà nước
+ Bài học cho thấy chúng tacần phải sống vui vẻ
* Hoạt động theo cặp, lớp
-3 HS đọc nối tiếp Mỗi emđọc một đoạn
-HS luyện đọc đoạn
-3 HS thi đọc
-Lớp nhận xét
Trang 35NS: 04/05/2009 TUẦN 34
ND: 07/04/2009
BÀI 34: NÓI NGƯỢC
I.Mục tiêu:
1 Nghe – viết đúng chính tả, trình bày đúng bài vè dân gian Nói ngược.
2 Làm đúng bài tập chính tả phân biệt âm đầu và dấu thanh dễ viết sai
(r/d/gi, dấu hỏi/dấu ngã)
II.Đồ dùng dạy học:
Bảng phụ
III.Hoạt động trên lớp:
Tg Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
a/ Hướng dẫn CT
-GV đọc một lần bài vè Nói ngược
-Cho HS luyện viết những từ hay viết sai:
liếm lông, nậm rượu, lao đao, trúm, đổ vồ …
-GV nói về nội dung bài vè:
Bài vè nói những chuyện phi lí, ngược đời,
không thể nào xảy ra nên gây cười
b/ HS viết chính tả
-GV đọc từng câu hoặc từng cụm từ cho HS
viết
-GV đọc lại một lần
c/ Chấm, chữa bài
-GV chấm 5 7 bài
-Nhận xét chung
* Luyện tập: Bài tập 2:
-Cho HS đọc nội dung BT2
- HS lắng nghe
* Hoạt động cả lớp
-HS theo dõi trong SGK -Đọc thầm lại bài vè
HS viết chính tả -HS soát lỗi
* Hoạt động cá nhân
-1 HS đọc, lớp theo dõi
Trang 36-GV giao việc
-Cho HS làm bài
-Cho HS trình bày kết quả bài làm
Lời giải đúng: Các chữ đúng cần để lại là:
giải – gia – dùng – dõi – não – quả – não –
não – thể.
* Củng cố, dặn dò:
-GV nhận xét tiết học
-Yêu cầu HS về nhà đọc lại thông tin ở BT 2
cho người thân nghe
Trang 37NS: 02/05/2009 TUẦN 34
ND: 05/05/2009
Bài 67: MỞ RỘNG VỐN TỪ: LẠC QUAN – YÊU ĐỜI
I.Mục tiêu:
1 Tiếp tục mở rộng, hệ thống hóa vốn từ về tinh thần lạc quan, yêu đời
2 Biết đặt câu với các từ đó
II.Đồ dùng dạy học:
-Một số tờ giấy khổ rộng kẻ bảng phân loại các từ phức mở đầu bằng tiếng
vui.
III.Hoạt động trên lớp:
Tg Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
-Cho HS trình bày kết quả
-GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng:
Các từ phức được xếp vào 4 nhóm như sau:
a/ Từ chỉ hoạt động: vui chơi, góp vui,
mua vui.
b/ Từ chỉ cảm giác: vui thích, vui mừng,
vui sướng, vui lòng, vui thú, vui vui.
c/ Từ chỉ tính tình: vui tính, vui nhộn, vui
-HS làm việc theo cặp
-Đại diện một số cặp dán kếtquả lên bảng lớp
-Lớp nhận xét
-HS chép lời giải đúng vàovở
Trang 38-Cho HS đọc yêu cầu BT2.
-GV giao việc: Các em chọn ở 4 nhóm, 4
từ, sau đó đặt câu với mỗi từ vừa chọn
-Cho HS làm bài
-Cho HS trình bày kết quả
-GV nhận xét và khen những HS đặt câu
đúng, hay
* Bài tập 3:
-Cho HS đọc yêu cầu của BT
-GV giao việc: Các em chỉ tìm những từ
miêu tả tiếng cười không tìm các từ miêu
tả kiểu cười Sau đó, các em đặt câu với
một từ trong các từ đã tìm được
-Cho HS làm bài
-Cho HS trình bày
-GV nhận xét và chốt lại một số từ chỉ
tiếng cười: hả hả, hì hì, khanh khách, khúc
khích, rúc rích, sằng sặc và khen những HS
đặt câu hay
3 Củng cố, dặn dò:
-GV nhận xét tiết học
-Yêu cầu HS ghi nhớ những từ tìm được ở
BT3, 5 câu với 5 từ tìm được
-1 HS đọc yêu cầu BT, lớplắng nghe
-HS chọn từ và đặt câu
-Một số HS đọc câu vănmình đặt
-Lớp nhận xét
-1 HS đọc, lớp lắng nghe
-HS tìm từ chỉ tiếng cười vàghi vào vào vở và đặt
-Một số HS đọc các từ mìnhđã tìm được và đọc câu đãđặt cho lớp nghe
-Lớp nhận xét
- HS lắng nghe