1 TRẬT TỰ AN TÒAN GIAO THÔNG (T1) TIẾT 1 Ngày dạy: I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: 1 Kiến thức:Học sinh nắm được và giải thích được những quy định chung và ý nghĩa của hệ thống báo hiệu giao thông đường bộ. 2 Kỹ năng:Biết chấp hành khi đi đường, biết phê phán hành vi vi phạm, tuyên truyền quy định. Các kỹ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài: tư duy, xử lý thông tin, quan sát trực quan 3 Thái độ:Có ý thức góp phần giữ gìn trật tự an tòan giao thông, có ý thức đấu tranh chống vi phạm, có ý thức tuyên truyền pháp luật về giao thông. II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH. Gv: Các tranh ảnh liên quan. Tài liệu giáo dục trật tự an tòan giao thông. Một số tranh ảnh, mẫu chuyện, tình huống về an tòan giao thông( Ở địa phương nếu có). Các phương pháp và kỹ thuật dạy học tích cực có sử dụng: phòng tranh, kỹ thuật trình bày 1 phút. Hs : các tình huống, tai nạn giao thông mà em biết. III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC. 1. khám phá: Giáo viên cho học sinh nhắc lại nội dung: để đảm bảo an toàn giao thông ta phải làm gì?(hs nhắc gv gợi ý vào bài ) 2. Kết nối. Hoạt động 1: hỏi đáp để tìm hiểu về hệ thống báo hiệu đường bộ. Mục tiêu: tìm ra các loại báo hiệu đường bộ HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HỌC SINH NỘI DUNG CẦN ĐẠT G:hệ thống báo hiệu đường bộ bao gồm những gì ? H: Học sinh độc lập suy nghĩ trả lời cá nhân (đã học ở lớp 6). Gv hướng dẫn hs ghi bài. Gv chốt ý cho hs ghi bài Hệ thống báo hiệu đường bộ gồm hiệu lệnh của người điều khiển giao thông, tín hiệu đèn giao thông, biển báo hiệu, vạch kẻ đường, cọc tiêu hoặc tường bảo vệ, hàng rào chắn. Hoạt động 2: hỏi đáp để tìm hiểu về hiệu lệnh của cảnh sát giao thông. Mục tiêu: nắm vững các hiệu lệnh điều khiển giao thông HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HỌC SINH NỘI DUNG CẦN ĐẠT G: Khi csgt yêu cầu một phương tiện giao thông dừng lại thì làm thế nào? Học sinh độc lập suy nghĩ trả lời cá nhân. Gv cho học sinh quan sát sa bàn có hình csgt tay giơ thẳng đứng và giải thích. Gv cho học sinh quan sát hình csgt 2 tay hoặc 1 tay giang ngang, tay phải giơ về phía trước yêu cầu hs quan sát và trả lời. Hs quan sát sa bàn trả lời. G: người tham gia giao thông phải đi như thế nào trong các trường hợp trên? 1. Hiệu lệnh của cảnh sát điều khiển giao thông: Tay giơ thẳng đứng: báo hiệu cho người tham gia giao thông phải dừng lại. 2 tay hoặc 1 tay giang ngang: báo hiệu cho người tham gia giao thông ở phía trước và phía sau người điều khiển giao thông phải dừng lại. Tay phải giơ về phía trước: báo hiệu cho người tham gia giao thông ở phía sau và bên phải người điều khiển giao thông (NĐKGT) phải dừng lại. Người tham gia GT ở phía trước NĐKGT được rẽ phải. Người tham gia giao thông ở phía bên trái NĐKGT được đi tất cả các hướng. Hoạt động 3: tìm hiểu ý nghĩa của tín hiệu đèn giao thông.( liên hệ thực tế) Mục tiêu: nắm vững các tín hiệu đèn giao thông HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HỌC SINH NỘI DUNG CẦN ĐẠT G: Đèn tín hiệu có mấy màu? Có mấy loại? Có mấy cách lắp đặt đèn giao thông? Nêu ý nghĩa các màu đèn? H: có 3 màu xanh, đỏ, vàng. Loại dành cho người đi bộ và dành cho các xe. G: các màu đèn có ý nghĩa gì? Hs trả lời theo hiểu biết Gv giải thích và chốt ý cho học sinh ghi bài. G: đèn giành cho người đi bộ có hình dáng như thế nào? Hs trả lời theo hiểu biết Gv đặt tình huống: nếu đèn tín hiệu chính bật màu đỏ thì đèn giành cho người đi bộ bật màu gì? H: màu xanh vì các phương tiện dừng lại thì người đi bộ có thể qua đường. 2. Đèn tín hiệu giao thông: Tín hiệu xanh là được đi. Tín hiệu đỏ là cấm đi. Tín hiệu vàng là báo hiệu sự thay đổi tín hiệu. khi đèn vàng bật sáng, người điều khiển phương tiện phải cho xe dừng lại trước vạch dừng, trừ trường hợp đã đi quá vạch dừng thì được đi tiếp. Tín hiệu vàng nhấp nháy là được đi nhưng cần chú ý. Đối với người đi bộ: Tín hiệu màu đỏ có hình người ở tư thế đứng là người đi bộ không được phép qua đường. Tín hiệu màu xanh có hình người ở tư thế đi là người đi bộ được phép qua đường. Tín hiệu xanh nhấp nháy là báo hiệu nhanh chóng chuyển sang tín hiệu màu đỏ.
Trang 1TUẦN 1 TRẬT TỰ AN TÒAN GIAO THÔNG (T1)
TIẾT 1
Ngày dạy:
I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1/ Kiến thức:Học sinh nắm được và giải thích được những quy định chung và ý
nghĩa của hệ thống báo hiệu giao thông đường bộ
2/ Kỹ năng:Biết chấp hành khi đi đường, biết phê phán hành vi vi phạm, tuyên
truyền quy định
Các kỹ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài: tư duy, xử lý thông tin, quan
sát trực quan
3/ Thái độ:Có ý thức góp phần giữ gìn trật tự an tòan giao thông, có ý thức đấu
tranh chống vi phạm, có ý thức tuyên truyền pháp luật về giao thông
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH.
Gv: Các tranh ảnh liên quan Tài liệu giáo dục trật tự an tòan giao thông Một sốtranh ảnh, mẫu chuyện, tình huống về an tòan giao thông( Ở địa phương nếu có)
Các phương pháp và kỹ thuật dạy học tích cực có sử dụng: phòng tranh, kỹ
thuật trình bày 1 phút
Hs : các tình huống, tai nạn giao thông mà em biết
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC.
1 khám phá: Giáo viên cho học sinh nhắc lại nội dung: để đảm bảo an toàn giao
thông ta phải làm gì?(hs nhắc gv gợi ý vào bài )
2 Kết nối.
Hoạt động 1: hỏi đáp để tìm hiểu về hệ thống báo hiệu đường bộ.
Mục tiêu: tìm ra các loại báo hiệu đường bộ
HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HỌC SINH NỘI DUNG CẦN ĐẠT
G:hệ thống báo hiệu đường bộ bao gồm những
gì ?
H: Học sinh độc lập suy nghĩ trả lời cá nhân (đã
học ở lớp 6)
Gv hướng dẫn hs ghi bài
Gv chốt ý cho hs ghi bài
Hệ thống báo hiệuđường bộ gồm hiệu lệnh củangười điều khiển giao thông,tín hiệu đèn giao thông, biểnbáo hiệu, vạch kẻ đường, cọctiêu hoặc tường bảo vệ, hàngrào chắn
Hoạt động 2: hỏi đáp để tìm hiểu về hiệu lệnh của cảnh sát giao thông.
Mục tiêu: nắm vững các hiệu lệnh điều khiển giao thông
HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HỌC NỘI DUNG CẦN ĐẠT
Trang 2G: Khi csgt yêu cầu một phương tiện
giao thông dừng lại thì làm thế nào?
* Học sinh độc lập suy nghĩ trả lời cá
nhân
* Gv cho học sinh quan sát sa bàn có
hình csgt tay giơ thẳng đứng và giải thích
Gv cho học sinh quan sát hình csgt 2 tay
hoặc 1 tay giang ngang, tay phải giơ về phía
trước yêu cầu hs quan sát và trả lời
Hs quan sát sa bàn trả lời
G: người tham gia giao thông phải đi
như thế nào trong các trường hợp trên?
1 Hiệu lệnh của cảnh sát điều khiển giao thông:
- Tay giơ thẳng đứng: báo hiệu chongười tham gia giao thông phải dừng lại
- 2 tay hoặc 1 tay giang ngang: báohiệu cho người tham gia giao thông ởphía trước và phía sau người điều khiểngiao thông phải dừng lại
- Tay phải giơ về phía trước: báohiệu cho người tham gia giao thông ởphía sau và bên phải người điều khiểngiao thông (NĐKGT) phải dừng lại.Người tham gia GT ở phía trướcNĐKGT được rẽ phải Người tham giagiao thông ở phía bên trái NĐKGT được
đi tất cả các hướng
Hoạt động 3: tìm hiểu ý nghĩa của tín hiệu đèn giao thông.( liên hệ thực tế)
Mục tiêu: nắm vững các tín hiệu đèn giao thông
HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HỌC
H: có 3 màu xanh, đỏ, vàng Loại dành
cho người đi bộ và dành cho các xe
G: các màu đèn có ý nghĩa gì?
Hs trả lời theo hiểu biết
Gv giải thích và chốt ý cho học sinh ghi
bài
G: đèn giành cho người đi bộ có hình
dáng như thế nào?
Hs trả lời theo hiểu biết
Gv đặt tình huống: nếu đèn tín hiệu chính
bật màu đỏ thì đèn giành cho người đi bộ bật
màu gì?
2 Đèn tín hiệu giao thông:
- Tín hiệu xanh là được đi
- Tín hiệu đỏ là cấm đi
- Tín hiệu vàng là báo hiệu sựthay đổi tín hiệu khi đèn vàng bậtsáng, người điều khiển phương tiệnphải cho xe dừng lại trước vạch dừng,trừ trường hợp đã đi quá vạch dừng thìđược đi tiếp Tín hiệu vàng nhấp nháy
là được đi nhưng cần chú ý
- Đối với người đi bộ: Tín hiệumàu đỏ có hình người ở tư thế đứng làngười đi bộ không được phép quađường Tín hiệu màu xanh có hìnhngười ở tư thế đi là người đi bộ đượcphép qua đường Tín hiệu xanh nhấpnháy là báo hiệu nhanh chóng chuyển
Trang 3H: màu xanh vì các phương tiện dừng lại
thì người đi bộ có thể qua đường
sang tín hiệu màu đỏ
Hoạt động 4: hướng dẫn hs làm bài tập
Giáo viên cho học sinh quan sát tranh giải thích các ý nghĩa tín hiệu đèn HS thực hiện bài tập Hoc sinh quan sát tranh trả lời
IV CỦNG CỐ, HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC Ở NHÀ
1 Củng cố:
Thực hiện BT 2; 3; 4
2 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà.( vận dụng)
_Thực hiện khi đi đường.Tuyên truyền, đấu tranh chống vi phạm ở lớp, trường _Xem lai hệ thống biển báo giao thông đường bộ, kiến thức cũ
_ học bài đầy đủ
RÚT KINH NGHIỆM:
TUẦN:2 TRẬT TỰ AN TÒAN GIAO THÔNG(T2) TIẾT:2
Ngày dạy: I/ MỤC TIÊU BÀI DẠY: 1/ Kiến thức:Hoc sinh nắm và giải thích được quy tắc chung, một số quy định cụ thê về ý nghĩa của các loại biển báo, vạch kẻ đường
2/ Kỹ năng:Biết thực hiện đúng quy định khi tham gia giao thông, biết tuyên
truyền nhắc nhở mọi người cùng thực hiện
Các kỹ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài: : tư duy, xử lý thông tin,
quan sát trực quan
3/ Thái độ: Có ý thức chấp hành luật giao thông và phê phán, tố cáo những hành
vi vi phạm
Trang 4II/ NỘI DUNG BÀI HỌC:
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH.
Gv: Tài liệu giáo dục trật tự an tòan giao thông (Dùng trong nhà trường THCS&THPT).Bảng hê thống biển báo đường bộ, sa bàn.Tình huống vi phạm thực tế
Các phương pháp và kỹ thuật dạy học tích cực có sử dụng: thảo luận nhóm,
đóng vai, phòng tranh, kỹ thuật trình bày 1 phút, xử lý tình huống
Hs: Bài báo, hình ảnh, câu chuyện về vi phạm luật giao thông
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC.
1 khám phá: Gv cho hs xem
Ngày nay hầu hết các quốc gia, dân tộc trên thế giới đều có xu hướng xây dựngmối quan hệ hữu nghị với nhau Lợi ích của việc làm đó là gì? Nhà nước ta có chínhsách như thế nào? Là công dân, học sinh thì cần có trách nhiệm gì về vấn đề này?
2 Kết nối.
HĐ 1: Khai thác nội dung kiến thức cũ tìm các loại biển báo giao thông đường
bộ.
Mục tiêu : phân biệt và tìm hiểu ý nghĩa của các loại biển báo
HOẠT ĐỘNG GV- HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT
Hoạt động 1: - Các em
đã học những loại biển báo
nào?
Gv treo các biển báo cho
hs miêu tả đặc điểm các loại
biển báo Chú ý các biển đặc
* Giáo viên gút nội dung
cho hs phân biệt các màu sắc
hình dáng các loại biển báo,
giải thích một số biển báo đặc
biệt, quan trọng và ghi bài
phần 3
3 Các loại biển báo:
a Biển báo cấm: có dạng hình tròn, đa số có
viền đỏ, nền màu trắng, hình vẽ màu đen nhằm báođiều cấm hoặc hạn chế mà người đi đường phải tuyệtđối tuân theo Có 39 kiểu được đánh thứ tự từ biển101-139
b Biển báo nguy hiểm: Thường có dạng hình
tam giác đều, viền màu đỏ, nền màu vàng hình vẽmàu đen báo hiệu sự nguy hiểm có thể xảy ra đểngười đi đường có biện pháp phòng ngừa Có 46 kiểuđược ký hiệu từ biển 201-246
c Biển hiệu lệnh: có dạng hình tròn, nền màu
xanh lam, hình vẽ màu trắng nhằm báo điều lệnh phảithi hành Có 9 kiểu được đánh thứ tự từ biển 301-309
d Biển chỉ dẫn: thường có dạng hình chữ nhật
hoặc hình vuông, nền màu xanh lam để báo cho người
đi đường biết những định hướng cần thiết hoặc nhữngđiều có ích khác trong hành trình Có 48 kiểu đượcđánh thứ tự từ biển 401-448
Trang 5e Biển phụ: có dạng hình chữ nhật hoặc hình
vuông được đặt kết hợp với các biển báo nguyhiểm,biển báo cấm, biển hiệu lệnh và biển chỉ dẫnnhằm thuyết minh bổ sung để hiểu rõ các biển đó Có
9 kiểu được đánh thứ tự từ biển 501-509
Hoạt động 2: quan sát sa bàn tìm hiểu về vạch kẻ đường
Mục tiêu : tìm hiểu ý nghĩa của vạch kẻ đường
HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HỌC
Gv giới thiệu các loại Vạch thường
gặp, lưu ý vạch kẻ màu vàng (1.4) Cho hs
ghi bài
* Học sinh ghi nội dung phần 4
4 Vạch kẻ đường: Là vạch chỉ sự
phân chia làn đường, vị trí hoặc hướng
đi, vị trí dừng lại Bao gồm các loại vạch,chữ viết trên mặt đường xe chạy, trênthành vỉa hè, trên các công trình giaothông và một số bộ phận khác của đường
để quy định trật tự giao thông, chỉ rõ sựhạn chế kích thước của các công trìnhgiao thông, chỉ hướng đi của đường, củalàn xe chạy
Hoạt động 3:thảo luận.(3 phút)
Mục tiêu: tìm hiểu tác dụng của cọc tiêu, hàng rào chắn
HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HỌC
SINH
NỘI DUNG CẦN ĐẠT
Gv chia hs làm 4 tổ thảo luận
1 Cọc tiêu, tường bảo vệ thường đặt ở
đâu? Dùng để làm gì?
2 Hàng rào chắn thường đặt ở đâu?
Dùng để làm gì?
Tổ 1,2 thảo luận câu1
Tổ 3, 4 thảo luận câu2
Gv chốt ý cho hs ghi bài
5 Cọc tiêu hoặc tường bảo vệ:
được đặt ở mép các đoạn đường nguyhiểm để hướng dẫn phạm vi an toàncủa nền đường và hướng đi của đường
6 Hàng rào chắn: được đặt ở nơi
đường bị thắt hẹp, ở đầu cầu, đầu cống,đầu các đoạn đường cấm, đường cụtkhông cho xe, người qua lại hoặc ở nơicần điều khiển, kiểm soát sự đi lại
Hoạt động 4: làm bài tập tình huống
Mục tiêu: biết xử lý tình huống
HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HỌC
SINH
NỘI DUNG CẦN ĐẠT
Gv cho hs quan sát sa bàn nêu tình 7 Chấp hành báo hiệu đường
Trang 6huống: khi gặp người điều khiển giao thông
và biển báo tạm thời chúng ta phải tuân theo
tín hiệu như thế nào ?
Hs suy nghĩ giải quyết các tình huống
Gv chốt ý cho hs ghi bài
bộ: Khi có người điều khiển giao thông
thì người đi đường phải chấp hành theo lệnh của người điều khiển giao thông Tại nơi có biển báo cố định và biển báo tạm thời thì người đi đường phải chấp hành theo lệnh của biển báo tạm thời
IV CỦNG CỐ, HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC Ở NHÀ
1 Củng cố:Giải thích ý nghĩa của biển báo 112, 115, 127,305, 306,439,501.
2 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà.( vận dụng)
_Hoc bài và thực hiện học bài kỹ làm kt 15p
_Tuyên truyền để mọi người càng thực hiện.Chuẩn bị SGK GDCD 9 Đọc trước
và trả lời câu hỏi gợi ý bài 1.Sưu tầm ca dao tục ngữ về chí công vô tư, những mẫu chuyện về người chí công vô tư
RÚT KINH NGHIỆM:
TUẦN 3 Bài 1: CHÍ CÔNG VÔ TƯ
TIẾT 3
ND:
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: giúp hs nắm được:
1 Kiến thức: Hiểu thế nào là chí công vô tư, những biểu hiện của phẩm chất này.
Vì sao phải chí công vô tư
2 Kĩ năng: Biết phân biệt các hành vi thể hiện chí công vô tư trong cuộc sống
hàng ngày Biết tự kiểm tra hành vi của mình và rèn luyện để trở thành người có phẩm chất chí công vô tư
Các kỹ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài: giao tiếp, ứng xử, thể hiện
sự tự trọng, tư duy phê phán, đánh giá những hành vi thiếu chí công vô tư
Trang 73 Thái độ: Biết quí trọng và ủng hộ những hành vi thể hiện chí công vô tư ; Biết
phê phán, phản đối những hành vi tư lợi, thiếu công bằng trong giải quyết công việc
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH.
Gv: Tài liệu chuẩn kiến thức GDCD, SGK, SGV, GDCD lớp 9 Một số mẩuchuyện, câu nói của danh nhân, tục ngữ, ca dao nói về phẩm chất chí công vô tư
Các phương pháp và kỹ thuật dạy học tích cực có sử dụng: thảo luận nhóm,
nêu gương, kỹ thuật trình bày 1 phút
Hs: Bài báo, hình ảnh, câu chuyện về tấm gương chí công vô tư
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC.
1 Khám phá: bác Hồ có dạy chúng ta phải biết “ cần, kiệm, liêm ,chinh, chí công
vô tư” vậy chí công vô tư là gì biểu hiện như thế nào ? hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu
2 Kết nối.
HĐ1: khai thác nội dung đặt vấn đề.( lồng ghép tư tưởng Hồ Chí minh)
Mục tiêu: tìm hiểu khái niệm, biểu hiện chí công vô tư
HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HỌC SINH NỘI DUNG CẦN
G: Khi Thái hậu hỏi vì sao không chọn ông Vũ Tán
Đường, Tô Hiến Thành trả lời như thế nào?
H: “Nếu Thái hậu hỏi ai là người hầu hạ vua tận
tình nhất thì tôi xin tiến cử Vũ Tán Đường Còn hỏi
người thay thế tôi lo việc nước thì phải cử Trần Trung
Tá.”
G: Em có suy nghĩ gì về việc ông dùng người và
giải quyết công việc?
H: dùng người: Căn cứ vào khả năng gánh vác công
việc chung của đất nước Giải quyết công việc: theo lẽ
phải xuát phát từ lợi ích chung-> Công bằng, không thiên
vị, giải quyết công việc theo lẽ phải, đem lại lợi ích
chung.=> Chí công vô tư
1.Thế nào là chí công vô tư?
Là phẩm chất đạođức của con người, thểhiện ở sự công bằng,không thiên vị, giải quyếtcông việc theo lẽ phải,xuất phát từ lợi ích chung
và đặt lợi ích chung lêntrên lợi ích cá nhân
2 Biểu hiện người chí công vô tư:
Công bằng, khôngthiên vị, làm việc theo lẽphải, vì lợi ích chung
Trang 8G: Điều mong muốn lớn nhất của Bác Hồ là gì? Em
có suy nghĩ gì về cuộc và sự nghiệp cách mạng của Bác?
H: Bác luôn theo mục đích cuộc đời Bác: “ Làm
cho ích nước lợi dân” Bác đã giành trọn cuộc đời
mình cho đất nước, nhân dân vì lợi ích chung.=> Chí
công vô tư là đặt lợi ích chung lên trên lợi ích các nhân
G: Em hiểu như thế nào là chí công vô tư ?
Gv chốt ý cho hs ghi bài phần 1 sgk
HĐ 2: làm bài tập 1 sgk
Mục tiêu: tìm hiểu ý nghĩa của chí công vô tư.
HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HỌC SINH NỘI DUNG CẦN
ĐẠT
Gv cho hs làm bài tập 1 sgk Gv giải thích cho hs rõ
G: Việc làm hành vi d, e đem lại lợi ích gì? Cho ai?
Cuộc đời và sự nghiệp CM của Bác Hồ tác động như thế
nào đến tình cảm của nhân dân với Bác?
H: Hành vi d, e biểu hiện chí công vô tư.Hành vi a,
b, c, d biểu hiện không chí công vô tư vì họ đều xuất phát
từ lợi ích cá nhân,giải quyết công việc thiên lệch thiếu
công bằng
* Tác dụng: Góp phần cho đất nước giàu mạnh,
đựơc mọi người yêu mến
Gv chốt nội dung phần 2 cho hs ghi
3 ý nghĩa của chí công vô tư?
Đem lại lợi ích chotập thể và cộng đồng xãhội, góp phần làm cho đấtnước them giàu mạnh, xãhội công bằng, dân chủ,văn minh Người chí công
vô tư luôn sống thanhthản, sẽ được mọi người vị
nễ và kinh trọng
HĐ 3: thảo luận
Mục tiêu: tìm hiểu biện pháp rèn luyện chí công vô tư
HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HỌC SINH NỘI DUNG CẦN
ĐẠT
G: Trái với chí công vô tư, là gì? Ví dụ? Tìm ca dao
tục ngữ?
H: Trái với chí công vô tư là lối sống ích kỉ, vụ lợi
thiếu công bằng “ bênh lý không bênh thân, quân pháp
Ủng hộ, quý trọngnhững người chí công vô
tư Phê phán những hànhđộng vụ lợi cá nhân, thiếucông bằng trong giải quyếtcông việc
Trang 9- Tán thành quan điểm d, đ
- Không tán thành với các quan điểm sau vì:
a,Chí công vô tư là cần thiết của mọi người
b, Chí … đem lợi ích cho tập thể công đồng
c, P/C này được rèn luyện ngay từ khi còn nhỏ qua
lời nói việc làm, đối xử…
- Một người luôn tự vươn lên bằng tài năng của
mình đem lại lợi ích cho mình không phải là biểu hiện
của Không chí công vô tư
* Gv cho cả lớp thảo nhanh 3 phút:
1 Thái độ của em như thể nào với người chí công
vô tư? ( ủng hộ)Với người không chí công vô tư ( Phê
phán)
2 Là học sinh em thực hiện chi công vô tư ntn?
Gv chốt nội dung cho hs ghi bài phần3
IV CỦNG CỐ, HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC Ở NHÀ
1 Củng cố Thế nào là chí công vô tư?Tác dụng của phẩm chất này? Thái độ của
em ntn?
Theo em để rèn luyện chí công vô tư cần rèn luyện những phẩm chất nào?
2 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà.( vận dụng)
Học kĩ bài, chuẩn bị bài 2: đọc kĩ câu hỏi SGK bài 2 – Sưu tầm 1 câu chuyện hay
1 tấm gương biểu hiện tính tự chủ
RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 10
TIẾT 4: Bài 2: TỰ CHỦ
TIẾT 4:
ND:
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp HS nắm được.
1 Kiến thức: Thế nào là tự chủ, ý nghĩa của tính tự chủ trong cs; sự cần thiết, và
cách rèn luyện để trở thành người có tính tự chủ
2 Kĩ năng: Phân biệt biểu hiện của tính tự chủ biết đánh giá bản thân và người
khác về tính tự chủ
Các kỹ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài: giao tiếp, ứng xử, thể hiện
sự tự trọng, tự tin, tư duy phê phán, biết kiểm soát cảm xúc, kiên định, ra quyết định
3 Thái độ: Tôn trọng và có ý thức rèn luyện tính tự chủ bằng công việc cụ thể.
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH.
Gv: Tài liệu chuẩn kiến thức GDCD, SGK, SGV, GDCD lớp 9, chuyện kể
Các phương pháp và kỹ thuật dạy học tích cực có sử dụng: thảo luận nhóm,
xử lý tình huống, bày tỏ thái độ
Hs: Bài báo, tấm gương, câu chuyện về tính tự chủ
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC.
1 khám phá: khi có bạn báo tin rằng bạn A nói xấu em, em sẽ làm gì?( gv dẫn
dắt vào bài)
2 Kết nối.
HĐ 1 : khai thác nội dung đặt vấn đề ( Giáo dục tích hợp pháp luật)
Mục tiêu : tìm hiểu khái niệm, biểu hiện tự chủ
HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HỌC SINH NỘI DUNG CẦN ĐẠT
Cho hs đọc truyện 1 thế nào là tự chủ?
Trang 11G: khi hay tin con bị HIV bà Tâm như thế nào?
H: Đau khổ, mất ăn, mất ngủ
G: trước mặt con bà thể hiện như thế nào?
H: Không khóc trước mặt con-> chăm sóc con,
tích cực giúp đỡ người khác nhiễm HIV/AIDS =>
làm chủ được tình cảm hành vi của mình nên bà đã
vượt qua đau khổ, sống có ích cho con và những
người khác
G: Vì sao N từ hs ngoan -> nghiện ngập trộm
cắp?
H: Không kiềm chế được bản thân sa ngã dần:
Ngoan -> nghiện ăn cắp
G: Theo em tính tự chủ được thể hiện như thế
nào?
H: Trước mọi việc: Không nóng nảy, vội vàng
mà bình tĩnh Khi gặp khó khăn: Không sợ hãi hoặc
chán nản Trong cư xử: ôn tồn, mềm mỏng, lịch sự
* Lồng ghép pháp luật: người tự chủ không
làm những việc làm vi phạm pháp luật.
Gv chốt ý cho hs ghi bài
Là làm chủ bản thân:
làm chủ được những suynghĩ, tình cảm, hành vi củabản thân trong mọi hoàncảnh, tình huống, luôn có thái
độ bình tĩnh, tự tin và biếtđiều chỉnh hành vi của mình
2 Một số biểu hiện của người có tính tự chủ:
- Biết kiềm chế cảm xúc,bình tĩnh, tự tin trong mọitình huống
- Không nao núng,hoang mang khi khó khăn
- Không bị ngả nghiêng,lôi kéo trước những áp lựctiêu cực
- Biết tự ra quyết địnhcho mình
HĐ 2: đọc tư liệu tham khảo.
Mục tiêu : tìm hiểu ý nghĩa của tự chủ
HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HỌC SINH NỘI DUNG CẦN ĐẠT
Gv cho hs đọc truyện “ người phụ nữ của biển
cả” (sgv gdcd 7)
G: Chị Hồng làm gì để cứu con tàu? Việc làm
của chị còn đem lại lợi ích gì nữa? Vì sao con người
HĐ 3: thảo luận biện pháp rèn luyện tự chủ
Mục tiêu : tìm hiểu biện pháp rèn luyện tính tự chủ
HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HỌC SINH NỘI DUNG CẦN ĐẠT
Gv cho hs làm bt 1 sgk Và thảo luận 3 phút 4 biện pháp rèn luyện tính tự
Trang 12Để rèn luyện tính tự chủ chúng ta cần phải làm
gì?
Bài tập 1: đồng ý với những ý kiến: a, b,d, e =>
đây là biểu hiện của tính tự chủ
=> luôn biết tự ktra, đánh giá bản thân, luôn tự
điều chỉnh (lời nói, việc làm) để sửa chữa sai làm
trong đối xử và thái độ
=> Tập điều chỉnh hành vi, thái độ theo nếp
sống văn hoá; hạn chế đòi hỏỉ mong muốn hưởng thụ
cá nhân, xa lánh cám dỗ để tránh việc làm xấu; phải
biết suy nghĩ trước và sau khi hành động
Gv chốt ý phần 3
* cho sh sưu tầm ca dao nói về tự chủ
chủ.
- Tập suy nghĩ kỹ trước khi hành động
- Sau mỗi việc làm cần xem lại thái độ, lời nói, hành động của mình để kịp thời rút kinh nghiệm sửa chửa
(Dù ai cây giữa rừng, chớ thấy
sóng cả , ăn có chừng, chơi có độ,
IV CỦNG CỐ, HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC Ở NHÀ 1 Củng cố:Cho hs làm bt 4 sgk (Tự nhận xét rồi trình bày trước lớp) 2 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà.( vận dụng) Thuộc nội dung bài học.Làm bài tập 3(8); Em hiểu như thế nào câu “ Dù ai…3 chân” Chuẩn bị bài 3 RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 13
TUẦN 5: Bài 3: DÂN CHỦ VÀ KỶ LUẬT
TIẾT 5
ND:
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: giúp HS hiểu.
1 Về kiến thức: Thế nào là dân chủ, kỉ luật; những biểu hiện của dân chủ, kỉ luật
trong nhà trường và trong đời sống xã hội Hiểu ý nghĩa của việc tự giác thực hiệnnhững yêu cầu, phát huy dân chủ và kỉ luật là cơ hội điều kiện để mỗi người phát triểnnhân cách góp phần XDXH
2 Kĩ năng: Biết giao tiếp ứng xử và phát huy được vai trò của công dân thực hiện
tốt dân chủ, kỉ luật đúng lúc đúng chỗ, góp ý với bạn bè và mọi người xung quanh.Biết phân tích đánh gía các tình huống trong cụôc sống Biết tự đánh giá bản thân
Các kỹ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài: tư duy phê phán, đánh giá
những hành vi, trình bày suy nghĩ
3 Thái độ: Có ý thức rèn luyện tính kỉ luật, phát huy dân chủ trong học tập và
hoạt động xã hội ủng hộ việc làm tốt, người thực hiện dân chủ và kỉ luật; biết góp ýphê phán đúng mức đúng chỗ
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH.
Gv: Tài liệu chuẩn kiến thức GDCD, SGK, SGV, GDCD lớp 9 Các tranh ảnh liênquan
Các phương pháp và kỹ thuật dạy học tích cực có sử dụng: thảo luận nhóm, kỹ
thuật trình bày 1 phút
Hs: câu chuyện về tấm gương dân chủ kỷ luật
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC.
1 Khám phá: gv liên hệ tình hình thực tế lớp học để vào bài.( tinh hình thực hiên
nội quy học tập, nguyên nhân=> dân chủ kỷ luật)
2 Kết nối.
HĐ 1: khai thác nội dung đặt vấn đề.Đọc truyện.
Mục tiêu: Đàm thoại tìm hiểu khái niệm.
HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HỌC SINH NỘI DUNG CẦN ĐẠT
G: Nêu những chi tiết thể hiện việc làm phát huy
dân chủ và kỉ luật của lớp 9A?
H: Họp cán bộ -> họp lớp bàn XD kế hoạch
hđộng, thực hiện khẩu hiệu: “ Không ai đứng ngoài
cuộc” -> bpháp thực hiện-> Tự giác-> hoàn thành KH
1 thế nà là dân chủ?
Là mọi người được làmchủ công việc của tập thể và
Trang 14trọn vẹn được tuyên dương.
=> Lớp dân chủ và kỉ luật
G: Hãy phân tích sự kết hợp giữa DC Và kỉ luật ở
lớp 9A? Tác dụng?
H: Đoàn kết và làm việc có hiệu quả cao
G: Nêu chi tiết việc làm của ông giám đốc công
ty?
H: Không dân chủ, thiếu kỉ luật thiếu sự quan
tâm đến đ/s của công nhân -> Công ty thua lỗ,
G: Việc làm của ông có tác hại ntn?Vậy dân chủ
và đất nước
2 thế nà là kỷ luật?
Là những qui địnhchung của cộng đồng, của một
tổ chức XH nhằm tạo ra sựthống nhất hành động để đạtchất lượng hiệu quả trongcông việc vì mục tiêu chung
HĐ 2: làm bài tập, thảo luận
Mục tiêu: tìm hiểu mối quan hệ của dân chủ kỷ luật
* Thảo luận và phân tích ý nghĩa chủ trương: “ Dân biết, dân
bàn, dân làm, dân kiểm tra” (3 phút)
Hs thảo luận cử đại diện trả lời theo nhóm
3.Mối quan hệ của dân chủ kỷ luật?
Là mối quan hệ 2chiều: Kỷ luật tạo điểukiện đảm bảo cho dân chủthực hiện có hiệu quả, dânchủ phải đảm bảo tính kỷluật
HĐ 3: liên hệ thực tế ( lồng ghép tư tưởng Hồ Chí Minh)
Mục tiêu: tìm hiểu các tấm gương kỷ luật
HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HỌC SINH NỘI DUNG CẦN ĐẠT
G: Em biết tấm gương kỷ luật nào? Hãy kể câu
chuyện ?
Hs tự kể: Bác Hồ
Bác Hồ luôn gương mẩu thực hiên kỷ luật.
Trang 151.Củng cố thế nà là dân chủ? thế nà là kỷ luật? Mối quan hệ của dân chủ kỷ
luật? Cho hs làm bt 2 sgk
2 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà: Học bài Xem nội dung bài còn lại.
RÚT KINH NGHIỆM:
TUẦN 6 Bài 3: DÂN CHỦ VÀ KỶ LUẬT (tiếp theo)
TIẾT 6
ND:
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: giúp HS hiểu.
1 Về kiến thức: Hiểu ý nghĩa của việc tự giác thực hiện những yêu cầu, phát huy
dân chủ và kỉ luật là cơ hội điều kiện để mỗi người phát triển nhân cách góp phầnXDXH Các biện pháp thực hiện dân chủ và kỷ luật tronng cuộc sống hằng ngày
2 Kĩ năng: Biết giao tiếp ứng xử và phát huy được vai trò của công dân thực hiện
tốt dân chủ, kỉ luật đúng lúc đúng chỗ, góp ý với bạn bè và mọi người xung quanh.Biết phân tích đánh gía các tình huống trong cụôc sống Biết tự đánh giá bản thân
Các kỹ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài: : tư duy phê phán, đánh giá
những hành vi, trình bày suy nghĩ
3 Thái độ: Có ý thức rèn luyện tính kỉ luật, phát huy dân chủ trong học tập và
hoạt động xã hội ủng hộ việc làm tốt, người thực hiện dân chủ và kỉ luật; biết góp ýphê phán đúng mức đúng chỗ
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH.
Gv: Tài liệu chuẩn kiến thức GDCD, SGK, SGV, GDCD lớp 9 Các tranh ảnh liênquan
Các phương pháp và kỹ thuật dạy học tích cực có sử dụng: thảo luận nhóm, kỹ
thuật trình bày 1 phút
Hs: Câu chuyện về tính dân chủ kỷ luật
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC.
1 khám phá: tại sao mỗi người cần phải biết dân chủ và kỷ luật chúng ta sẽ tiếp
tục tìm hiểu
Trang 162 Kết nối.
HĐ 1: phân tích đặt vấn đề (có liên hệ thực tế)
Mục tiêu: tìm hiểu ý nghĩa của tính dân chủ, kỷ luật
ĐẠT
G: So sánh tinh thần làm việc của lớp 9a và công ty?
H: - tích cực làm việc Không ai đứng ngoài cuộc
G: Trong tập thể có dân chủ thì ý thức, tinh thần làm việc của
mọi người như thế nào? Mối quan hệ của mọi người trong tập thể?
H: các học sinh tronng lớp được phát huy khả năng (tham gia
câu lạc bộ, đội văn nghệ )
G: Lớp 9a thực hiện dân chủ, các học sinh trong lớp được lợi
ích gì? Hs trả lời theo sgk
Gv cho vd về lớp cùng tham gia làm lồng đèn => kỹ niệm tốt
đẹp, tình cảm gắn bó
Gv chốt ý cho hs ghi bài So sánh kết quả làm việc của lớp 9a
và công ty? thế nào là tổ chức tôt các hoạt động xã hội? (Hoạt động
từ thiện.)
4 Vì sao phải thực hiện dân chủ và kỷ luật.
- Tạo ra sự thốngnhất cao vệ nhận thức, ýchí và hành động củamọi người trong tập thể
- Tạo điều kiện xâydựng mối quan hệ tốtđep, nâng cao chất lượnghiệu quả học tập, laođộng, tổ chức tốt cáchoạt động xã hội
HĐ 2: liên hệ thực tế bản thân học sinh (có liên hệ thực tế)
Mục tiêu: tìm hiểu biện pháp rèn luyện
H: Tạo điều kiện thuận lợi
Gv chốt ý cho hs ghi bài
G: Bản thân em thực hiện dân chủ kỷ luật trong lớp ntn? (Hs
5 Biện pháp thực hiện dân chủ và kỷ luật.
- Tự giác chấp hành
kỷ luật
- Cán bộ nhà lànhđạo và các tổ chức xã hội
Trang 17tự nhận xét bản thân)
Gv nhận xét, đưa ra lời khuyên nếu hs chưa thực hiện tốt:
=> Đem lại lợi ích cho phát triển nhân cách của mỗi người và góp
phần phát triển xã hội
tạo điều kiên cho mọi người phát huy dân chủ
HĐ 3: hướng dẫn hs làm bt 4 sgk/ 11(có liên hệ thực tế)
Mục tiêu: giáo dục, rèn luyện kỹ năng học sinh
HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HỌC
SINH
NỘI DUNG CẦN ĐẠT
Cho hs đọc bài tập Tiến hành thảo
luận theo bàn trong vòng 3 phút
Tự giác thực hiện nôi quy lớp Tích cực tham gia phát biểu trong giờ học và trong giờ sinh hoạt lớp
IV CỦNG CỐ, HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC Ở NHÀ
1 Củng cố Cho hs làm bài tập 3 sgk
2 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà.
- Học bài Xem nội dung bài 4 Sưu tầm tranh ảnh nói về hoạt động bảo vệ hòa
bình
Nhận xét lớp
RÚT KINH NGHIỆM:
TUẦN 7
TIẾT 7 Bài 4: BẢO VỆ HOÀ BÌNH
ND:
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT.
1 Kiến thức: Hiểu giá trị của HBình và hậu quả tai hại của chiến tranh, từ đó
thấy được trách nhiệm bảo vệ hoà bình, chống chiến tranh của toàn nhân loại
Trang 182 Kỹ năng: Tích cực tham gia các hoạt động vì hoà bình chống chiến tranh được
nhà trường địa phương tổ chức
Các kỹ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài: giao tiếp, ứng xử, xử lý
thông tin, tư duy phê phán, đánh giá
3 Thái độ: Cư xử hoà nhã với mọi người Yêu hào bình, ghét chiến tranh.
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH.
Gv: Tài liệu chuẩn kiến thức GDCD, SGK, SGV, GDCD lớp 9 Các tranh ảnh liênquan GA điện tử
Các phương pháp và kỹ thuật dạy học tích cực có sử dụng: thảo luận nhóm,
phòng tranh, kỹ thuật trình bày 1 phút
Hs: Bài báo, hình ảnh, câu chuyện về tình hình hòa bình các nước trên TG
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC.
* kiểm tra bài cũ: nêu ví dụ 1 việc làm bản thân thể hiện dân chủ và kỷ luật? Vì
sao phải thực hiện dân chủ và kỷ luật?
1 khám phá: Gv cho hs xem số tranh ảnh liên quan đến chiến tranh và dẫn dắt
hiểu thế nào là hòa bình?
Hs trả lời theo hiểu
biết Gv kết luận cho hs ghi
b Thế nào là bảo vệ hoà bình?
Là làm mọi việc để bảo vệ, gìn giữ cuộc sống xãhội bình yên Dùng thương lượng, đàm phán để giảiquyết mọi mâu thuẫn, xung đột giữa các dân tộc, tôngiáo, quốc gia không để xảy ra chiến tranh hay xungđột vũ trang
Trang 19HĐ 2: thảo luận nhóm 3 phút (lồng ghép bảo vệ môi trường)
Mục tiêu: Đàm thoại tìm hiểu hậu quả chiến tranh.=> ý ngĩa
CẦN ĐẠT
G: Chiến tranh đã gây ra những hậu quả gì cho nhân loại?
H: Người chết Nhà cửa công trình tàn phá nặng nề Sống
không nhà cửa, trẻ em phải đi lính Tàn phế thương tích Tàn phá
nặng nề Ô nhiễm môi trường, là thảm hoạ cho loài người.
G: Ngày nay nhân dân Việt Nam đang còn phải gánh chịu
những hậu quả gì của chiến tranh?
=> Gia đình ly tán, ô nhiểm môi trường,( chất độc màu da
cam: 72 triệu lít) bệnh tật => ảnh hưởng đến kinh tế xã hội đất
nước, di chứng cho thế hệ sau…
G: tình hình hòa bình thế giới ngày nay như thế nào?
Hs liên hệ thực tế trả lời
G: Vì sao phải bảo vệ hòa bình?
Hs trả lời theo hiểu biết
2 Vì sao phải bảo vệ hòa bình?
- Vì hòa bìnhđem lại cuộc sống
ấm no, hạnh phúc,bình yên cho conngười
- Vì hiện nay,chiến tranh, xungđột vũ trang vẫncòn đang diễn ra ởmột số nơi trên thếgiới và là nguy cơđối với nhiều quốcgia, nhiều khu vựctrên thế giới
HĐ 3: Đàm thoại
Mục tiêu: tìm hiểu các hoạt động bảo vệ hòa bình của Việt Nam và thế giới
CẦN ĐẠT
Câu hỏi: Kể tên các tổ chức hoạt động vì hòa bình, những
việc làm góp phần bảo vệ hòa bình em biết?
liên hợp quốc, A si an, IAEA, tổ chức mít tinh…
G: Ai có trách nhiệm bảo vệ hòa bình?
H: Toàn nhân loại
G: Vì sao nhân dân Việt Nam rất yêu chuộng và quý trọng
hòa bình?
H: Vì nhân dân Việt Nam đã trải qua nhiều cuộc chiến tranh
* Gv cho hs đọc tư liệu tham khảo sgk/ 15
G: Đảng và nhà nước ta có chủ trương gì về bảo vệ hòa
bình?
3 Các hoạt động bảo vệ hòa bình của Việt Nam và Thế giới:
- Hợp tác giữacác quốc gia chốngchiến tranh khủng
bố, ngăn chặnchiến tranh hạtnhân
- Hoạt độnggìn giữ hoà bình ởTrung Đông
Trang 20Hs trả lời theo hiểu biết.
G: Nhân dân Việt Nam có những hoạt động gì để góp bảo vệ
hòa bình?
Hs trả lời theo hiểu biết Gv cho hs xem hình sgk/ 14=> Hà
Nội được công nhận là thành phố vì hòa bình
=> VN đã đang và sẽ tích cực tham gia vào sự nghiệp đấu
tranh vì hoà bình và công lí trên toàn TG
G: Tình yêu hòa bình => ý thức bảo vệ => hành động bảo vệ
hòa bình mọi lúc, mọi nơi Thể hiện thiện chí hòa bình với tất cả
mọi người
Gv chốt ý cho hs ghi bài
G: Để khích lệ tinh thần vì hòa bình thế giới, hàng năm thế
giới có tổ chức trao giải thưởng gì?
H: Giải Nobel hòa bình thế giới giành cho những người có
những hoạt động tích cực nhất vì hòa bình thế giới
G: Em biết những ai đã từng đạt giải Nobel vì hòa bình thế
Biểu hiện của lòng yêu hoà bình
trong CS hàng ngày: Câu a, b, d,
Trang 21Người thamgia
Nội dung hìnhthức hoạt động
Công việcchuẩn bị
Tiếnhành
- Xem lại bài 1-4 để ôn tập
- Nhận xét lớp
RÚT KINH NGHIỆM:
TUẦN 8
TIẾT 8 ÔN TẬP KIỂM TRA 1 TIẾT
ND:
I MỤC TIÊU BÀI HỌC: qua bài giúp HS cần đạt:
1 Kiến thức Ôn lại kiến thức từ bài 1đến bài 4: Chí công vô tư, tự chủ, dân chủ
và kỷ luật, bảo vệ hòa bình (khái niệm, biểu hiện, ý nghĩa )
2 Kỹ năng: nhận biết, phân tích, nhận định tổng hợp vấn đề.
Trang 22Các kỹ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài: giao tiếp, ứng xử, thể hiện
sự tự trọng, tự tin, tư duy phê phán, đánh giá vấn đề, sống liêm khiết ,chí công vô tư,tôn trọng quy định chung
3 Thái độ: nghiêm túc học tập, ý thức tự giác thực hiện các chuẩn mực đạo đức
có liên quan
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH.
Gv: Tài liệu chuẩn kiến thức GDCD, SGK, SGV, GDCD lớp 9 Đề cương
Các phương pháp và kỹ thuật dạy học tích cực có sử dụng: thảo luận nhóm, kỹ
thuật trình bày 1 phút
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC.
* kiểm tra bài cũ: Vì sao phải bảo vệ hòa bình? Biểu hiện bảo vệ hòa bình trong
cuộc sống hằng ngày?
1 khám phá: giới thiệu tiết ôn tập
2 Kết nối.
HĐ: Giáo viên hướng dẫn học sinh ôn tập theo đề cương.
IV CỦNG CỐ, HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC Ở NHÀ
Trang 23
1 Kiến thức: ôn tập theo hệ thống tri thức về đạo đức đã học trong 8 tuần: Các
kiến thức về chí công vô tư, tự chủ, dân chủ và kỉ luật, hoà bình
2 Kỹ năng: Rèn kĩ năng nhận biết, phân tích, nhận định tổng hợp vấn đề.
Các kỹ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài: giao tiếp, ứng xử, thể hiện
sự tự trọng, tự tin, tư duy phê phán, đánh giá vấn đề, sống liêm khiết ,chí công vô tư,tôn trọng quy định chung
3 Thái độ: nghiêm túc học tập, ý thức tự giác thực hiện các chuẩn mực đạo đức
có liên quan, rèn luyện phẩm chất đạo đức và chấp hành có ý thức chính sách hoà bìnhcủa Đảng và nhà nước Việt Nam
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH.
- Đề bài, đáp án chấm bài
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC.
1 Khám phá: Nêu yêu cầu Ktra.
Trang 24
Tuần 10
Tiết 10 Bài 5: TÌNH HỮU NGHỊ GIỮA CÁC DÂN TỘC TRÊN THẾ GIỚI.
ND:
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT ( học sinh cần nắm được)
1 Kiến thức: Hiểu thế nào là tình hữu nghị giữa các dân tộc và ý nghĩa của tình
hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới
2 Kĩ năng: Biết cách thể hiện tình hữu nghị giữa các dân tộc bằng cấc hành vi và
việc làm cụ thể Thể hiện tình đoàn kết hữu nghị với thiếu nhi và nhân dân các nướctrong cuộc sống hằng ngày
Các kỹ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài: giao tiếp, ứng xử, thể hiện
sự tự trọng, tự tin, tư duy phê phán, đánh giá những hành vi lễ độ và thiếu lễ độ
3 Thái độ: Thân thiện, tôn trọng người nước ngoài khi gặp gỡ tiếp xúc Tôn
trọng ngôn ngữ, trang phục, văn hóa của họ Vui vẻ, tự tin khi giao tiếp với người nướcngoài Ủng hộ chính sách hoà bình, hữu nghị của Đảng và Nhà nước ta
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH.
Gv: Tài liệu chuẩn kiến thức GDCD, SGK, SGV, GDCD lớp 9 Các tranh ảnh liênquan, GA điện tử
Các phương pháp và kỹ thuật dạy học tích cực có sử dụng: thảo luận nhóm,
phòng tranh, kỹ thuật trình bày 1 phút
Hs: Bài báo, hình ảnh, câu chuyện về tình đoàn kết hữu nghị VN và các nước trên
Trang 25III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC.
1 khám phá: Ngày nay hầu hết các quốc gia, dân tộc trên thế giới đều có xu
hướng xây dựng mối quan hệ hữu nghị với nhau Lợi ích của việc làm đó là gì? Nhànước ta có chính sách như thế nào? Là công dân, học sinh thì cần có trách nhiệm gì vềvấn đề này?
2 Kết nối.
HĐ 1: Đàm thoại tìm hiểu khái niệm.( lồng ghép tư tưởng Hồ Chí Minh)
Mục tiêu: hs hiểu tình hữu nghị giữa các dân tộc là tình bạn bè giữa nước này vớinước khác Rèn luyện kỹ năng trình bày suy nghĩ
HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HỌC SINH NỘI DUNG CẦN
ĐẠT
G: Em hiểu như thế nào là tình hữu nghị?
H: Tình cảm bạn bè thân thiện, gần gũi Đoàn kết,
giúp đỡ lẫn nhau khi khó khăn Cùng hợp tác giải quyết
công việc vì lợi ích chung
G: Em hiểu như thế nào là tình hữu nghị giữa các dân
G: Em biết câu nói nào của Bác Hồ ca ngợi về tinh
hữu nghị giữa Việt Nam và các nước (Lào, campuchia)?
H: Bốn phương vô sản 1 nhà, vì trong bốn bể đều là
anh em
1 Thế nào là tình hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới?
Là quan hệ bạn bèthân thiện giữa nước nàyvới nước khác
Ví dụ: quan hệ ViệtNam – Lào, quan hệ Việtnam – Cu-ba, …
HĐ 2: quan sát tranh ảnh (kỹ thuật phòng tranh)
Mục tiêu: tìm hiểu ý nghĩa của tình hữu nghị giữa các dân tộc
HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HỌC
SINH
NỘI DUNG CẦN ĐẠT
Gv yêu cầu hs từng tổ treo những
hình ảnh mà tổ tìm được về hoạt động hữu
2 Ý nghĩa của tình hữu nghị giữa
Trang 26nghị của nước ta cho cả lớp xem
G: tình hữu nghị tạo điều kiện để các
nước phát triển về lĩnh vực nào?
H: kinh tế, văn hoá, giáo dục, y tế,
khoa học kỹ thuật,…
G: mối quan hệ giữa các nước ntn?
H: hiểu biết, tôn trọng lẫn nhau
các dân tộc trên thế giới:
- Tạo cơ hội và điều kiện để cácnước, các dân tộc cùng hợp tác, phát triển
về nhiều mặt: kinh tế, văn hoá, giáo dục, y
tế, khoa học kỹ thuật, …
- Tạo sự hiểu biết lẫn nhau, tránh gâymâu thuẩn, căng thẳng dẫn đến nguy cơchiến tranh
HĐ 3: tìm hiểu đặt vấn đề
Mục tiêu: tìm hiểu chính sách hữu nghị của Đảng và nhà nước ta
HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HỌC SINH NỘI DUNG CẦN ĐẠT
G: Đảng và nhà nước ta có chủ trương gì về xây
dựng tình hữu nghị với các nước khác?
H: Mở rộng quan hệ nhiều mặt, song phương…
Không phân biệt chế độ chính trị xã hội
G: Em biết những hoạt động xây xựng tình hữu
nghị nào của nhà nước ta?
H: Tổ chức các cuộc hội nghị cấp cao, giới thiệu
Viêt Nam với bạn bè thế giới.Tham gia các hoạt động
vì hòa bình thế giới Quan hệ đoàn kết giúp đỡ các
nước láng giềng ( hợp tác xây dựng đường biên giới
chung với Lào, Cam-pu-chia, Trung Quốc, hỗ trợ kỹ
thuật trồng cao su cho Lào…)
3 Việt Nam thực hiện chính sách hữu nghị hợp tác với các nước trên thế giới.
Đảng và nhà nước ta luônthực hiện chính sách đối ngoạihòa bình, hữu nghị với các dântộc, các quốc gia khác trongkhu vực và trên thế giới
Nhờ quan hệ hữu nghị làmcho thế giới hiểu rõ hơn về:
- Đất nước, con người,công cuộc đổi mới của ViệtNam
- Đường lối chính sáchcủa Đảng và nhà nước ta
=> Từ đó chúng ta tranhthủ được sự đồng tình, ủng hộ
và hợp tác ngày càng rộng rãicủa thế giới đối với Việt nam
Trang 27HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HỌC
SINH
NỘI DUNG CẦN ĐẠT
Gv chia nhóm cho hs thảo luận:
Dãy 1: Câu 1: Em làm gì khi bạn em
có thái độ trêu chọc người nước ngoài?
H: Nói cho bạn biết đó là hành vi
thiếu lịch sự tế nhị, không tôn trọng người
khác, dễ gây hiểu lầm, mâu thuẩn Khuyên
bạn nên tôn trọng họ, nếu cần thiết có thể
nói chuyện và giúp đỡ họ
Dãy 2: Câu 2: Em làm gì khi trường
em tổ chức giao lưu với học sinh nước
ngoài?
H: Cùng tham gia đón tiếp, giao lưu
với các bạn.Giới thiệu cho các bạn về
trường em, những điều tốt đẹp về địa
- Thể hiện sự tôn trọng, thân thiệntrong cuộc sống hằng ngày
IV CỦNG CỐ, HƯỚNG DẪN HỌC SINH HỌC TẬP Ở NHÀ
Bản thân em đã từng gặp người nước ngoài chưa? Em có thái độ, hành vi gì đốivới họ?
2 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà.( vận dụng)
Học bài Cần thể hiện thái độ thân thiện khi gặp người nước ngoài
Chuẩn bị bài 6: Đọc nội dung sgk Trả lời các câu hỏi, sưu tầm tranh ảnh
Nhận xét lớp
RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 28
Tuần11
Tiết 11: Bài 6: HỢP TÁC CÙNG PHÁT TRIỂN
ND:
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT.
1 Kiến Thức: Thế nào là hợp tác cùng phát triển, các nguyên tắc hợp tác Vì sao
phải hợp tác quốc tế Chủ trương của Đảng và Nhà nước ta trong vấn đề hợp tác vớicác nước khác Trách nhiệm của HS trong việc rèn luyện tinh thần hợp tác
2 Kĩ năng: Biết hợp tác với bạn bè và mọi người trong hoạt động chung Tham
gia các hoạt động hợp tác quốc tế phù hợp với khả năng
Các kỹ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài: tư duy, xử lý thông tin, hợp
tác
3 Thái độ: Ủng hộ chính sách hợp tác hoà bình hữu nghị của Đảng và Nhà Nước
ta
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH.
Gv: SGK, SGV GDCD lớp 9, tài liệu chuẩn kiến thức GDCD 9, bản đồ quan hệhợp tác của Việt Nam với các nước trên thế giới, tranh ảnh, bài báo, câu chuyện….Hs: Tranh ảnh, bài báo, câu chuyện…
Các phương pháp và kỹ thuật dạy học tích cực có sử dụng: thảo luận, phòng
tranh, động não
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC.
* Kiểm tra bài cũ: kiểm tra sơ đồ tư duy của học sinh.
Trang 29Gv: Xây dựng tình hữu nghị giũa các dân tộc trên thế giới => Góp phần xây dựng,gìn giữ hòa bình thế giới =>Phải có thiện chí hợp tác với nhau cùng giải quyết khókhăn, cùng phát triển.
2 Kết nối:
HĐ 1: Vấn đáp tìm hiểu khái niệm.
Mục tiêu: thế nào là hợp tác cùng phát triển Rèn luyện kỹ năng trình bày suynghĩ
HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN
H: cho cả 2 bên Vd Việt
Nam-Ô-xtray-lia hợp tác xây cầu Mỹ
Thuận
1 Thế nào là hợp tác cùng phát triển?
Là cùng chung sức làm việc giúp đỡ, hỗtrợ lẫn nhau trong công việc, lĩnh vực nào đó
vì sự phát triển chung của các bên
Ví dụ: nước ta đã và đang hợp tác vớiLiên Bang Nga trong khai thác dầu khí, hợptác với Nhật Bản trong lĩnh vực phát triển cơ
sở hạ tầng, hợp tác với Ô- tray- lia trong kĩnhvực giáo dục đào tạo
toàn cầu đòi hỏi phải có sự hợp tác
quốc tế mói giải quyết được?
H: bảo vệ hòa bình thế giới, giải
quyết ô nhiễm môi trường, phòng
chống dịch bệnh AIDS, H5N1
2 Vì sao phải hợp tác quốc tế?
Hiện nay thế giới đang đứng trướcnhững vấn đề cấp thiết, đe dọa sự sống còncủa toàn nhân loại ( như: bùng nổ dân số, ônhiễm môi trường, khủng bố quốc tế, dịchbệnh hiểm nghèo ), để giải quyết những vấn
đề đócần có sự hợp tác quốc tế, chứ khôngmột quốc gia, một dân tộc riêng lẽ nào có thểgiải quyết được
HĐ 3: tìm hiểu đặt vấn đề, tư liệu tham khảo
Mục tiêu: Nguyên tắc hợp tác quốc tế của nhà nước ta Kỹ năng tư duy, xử lýthông tin
HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HỌC SINH NỘI DUNG CẦN ĐẠT
Gv cho hs đoc tư liệu tham khảo sgk Đặt vấn 3 Nguyên tắc hợp tác
Trang 30đề sgk Cho sh xem bản đồ quan hệ hợp tác của
Việt nam với thế giới Gv giới thiệu chú giải bản
đồ
G: Em có nhận xét gì về quan hệ hợp tác của
nước ta với thế giới từ 1945 đến nay?
H: ngày càng hợp tác với nhiều nước hơn.=>
nhà nước không ngừng mở rộng quan hệ hợp tác
trên thế giới
G: Để đạt được thành quả đó nhà nước ta thực
hiện nguyên tắc hợp tác ntn?
H: trả lời theo hiểu biết
quốc tế của Đảng và nhà nước ta.
Tôn trọng độc lập, chủquyền toàn vẹn lãnh thổ củanhau, không can thiệp vào côngviệc nội bộ của nhau, khôngdùng vũ lực hoặc đe dọa dùng vũlực, bình đẳng cùng có lợi Giảiquyết các bất đồng, tranh chấpbằng thương lượng hòa bình.Phản đối mọi âm mưu và hànhđộng gây sức ép, áp đặt và cườngquyền
Gv cho hs treo các tranh ảnh sưu tầm
được lên bảng và giới thiệu cho cả lớp
biết
Xem các hoạt động hợp tác của nhànước ta
HĐ 5: Liên hệ bản thân
Mục tiêu: Rút ra nhiệm vụ cho bản thân
HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HỌC
IV CỦNG CỐ, HƯỚNG DẪN HỌC SINH HỌC TẬP Ở NHÀ
1 Củng cố.( thực hành/ luyện tập)
Trang 31Mục tiêu: biết góp phần thực hiện hợp tác quốc tế.
Gv cho hs tự liên hệ bản thân kể cho hs quan sát sơ đồ tư duy
Tuần 12 Bài 7: KẾ THỪA VÀ PHÁT HUY TRUYỀN THỐNG TỐT ĐẸP
Tiết 12 CỦA DÂN TỘC.( T1)
ND:
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1 Kiến Thức: Hiểu thế nào là truyền thống tốt đẹp của dân tộc và một số truyền
thống tiêu biểu của dân tộc VN Thế nào là kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹpcủa dân tộc
2 Kĩ năng: Biết phân biệt truyền thống tốt đẹp của dân tộc với tập quán, thói
quen lạc hậu cần xoá bỏ.Có kĩ năng phân tích đánh gía những quan niệm, thái độ cáchứng xử khác nhau liên quan đến giá trị truyền thống Rèn luyện bản thân theo cáctruyền thống tốt đẹp của dân tộc
Các kỹ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài: tư duy, xử lý thông tin, trình
bày suy nghĩ
Trang 323 Thái độ: Có thái độ tôn trọng bảo vệ giữ gìn truyền thống tốt đẹp của dân tộc.
Biết phê phán những thái độ việc làm thiếu tôn trọng, phủ định rời xa truyền thống dântộc
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH.
Gv: SGK, SGV, GDCD lớp 9, tài liệu chuẩn kiến thức GDCD 9, tranh ảnh, bàibáo, câu chuyện Phiếu học tập
Các phương pháp và kỹ thuật dạy học tích cực sử dụng: phòng tranh, động
não, trình bày 1p
Hs: tranh ảnh, bài báo, câu chuyện
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC.
* Kiểm tra bài cũ.thế nào là hợp tác cùng phát triển? Việt Nam hợp tác với các
nước trên thế giới dựa trên nguyên tắc nào?
Là cùng chung sức làm việc giúp đỡ, hỗ trợ lẫn nhau trong công việc, lĩnh vựcnào đó vì sự phát triển chung của các bên
Ví dụ: nước ta đã và đang hợp tác với Liên Bang Nga trong khai thác dầu khí, hợptác với Nhật Bản trong lĩnh vực phát triển cơ sở hạ tầng, hợp tác với Ô- tray- lia trongkĩnh vực giáo dục đào tạo
- Tôn trọng độc lập, chủ quyền toàn vẹn lãnh thổ của nhau, không can thiệp vàocông việc nội bộ của nhau, không dùng vũ lực hoặc đe dọa dùng vũ lực, bình đẳngcùng có lợi Giải quyết các bất đồng, tranh chấp bằng thương lượng hòa bình Phản đốimọi âm mưu và hành động gây sức ép, áp đặt và cường quyền
1 Khám phá :G: Thế nào là văn hóa phi vật thể?
H: Là sản phẩm tinh thần có giá trị lịch sử, văn hóa, khoa học, được lưu giữ bằngtrí nhớ, chữ viết, được lưu truyền bằng truyền miệng….bao gồm tiếng nói, chữ viết,nếp sống, lễ hội, trang phục truyền thống… => Truyền thống tốt đẹp của dân tộc
2 kết nối
HĐ 1: Xem tranh và đàm thoại cả lớp.
Mục tiêu: tìm hiểu khái niệm truyền thống tốt đẹp của dân tộc
HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HỌC SINH NỘI DUNG CẦN ĐẠT
Gv cho sh xem tranh về một số truyền thống của
- Là những giá trị tinhthần (tư tưởng, đức tính, lốisống, cách cư xử tốt đẹp…)
- Được hình thành trongquá trình lịch sử lâu dài của
Trang 33H: từ rất lâu.
G: Truyền thống của dân tộc được lưu truyền
như thế nào?
H: truyền miệng hoặc bằng chữ viết, truyền từ
đời này sang đời khác
G: Truyền thống yêu nước của dân tộc ta thể hiện như
thế nào qua lời nói của Bác?
H: Nhân dân ta có lòng yêu nước nồng nàn, sẵn sàng hy
sinh để bảo vệ đất nước Là truyền thống quý báu đã có từ lâu
đời
G: Trong chiến tranh lòng yêu nước thể hiện như thế
nào?
H: Trực tiếp chiến đấu ngoài mặt trận Động viên người
thân tham gia kháng chiến Làm nhiệm vụ hậu phương Tham
gia sản xuất phục vụ tiền tuyến…
G: Ngày nay tinh thần yêu nước được nhân dân ta thể
hiện ntn?
H: Tham gia sản xuất tạo ra của cải Không ngừng học
tập để góp phần xây xựng quê hương đất nước Thực hiện
nghĩa vụ bảo vệ tổ quốc Giúp đỡ đồng bào gặp khó khăn
=> Yêu nước, chống giặc ngoại xâm là truyền thống quý
báu của dân tộc Việt Nam
G: Phạm Sư Mạnh có thái độ như thế nào khi đến thăm
thầy Chu Văn An?
H: Lễ phép chào, kính cẩn trả lời câu hỏi
G: Cách cư xử đó thể hiện truyền thống gì của dân tộc
ta?
H: Tôn sư trọng đạo
G: Em hãy kể một số truyền thống tốt đẹp khác của dân
tộc ta?
2 Một số truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt nam.
Dân tộc ViệtNam có nhiều truyềnthống tốt đẹp đáng tựhào như:
- Truyền thốngyêu nước, bất khuấtchống giặc ngoại xâm,đoàn kết, nhân nghĩa,cần cù lao động, hiếuhọc, tôn sư trọng đạo,hiếu thảo…
- Các truyềnthống về văn hóa ( tậpquán tốt đẹp, cách ứng
xử mang bản sắc vănhóa Việt Nam), vềnghệ thuật (nghệ thuậttuồng chèo, làn điệudân ca …)
Trang 34Sh kể theo hiểu biết.
HĐ 3: đàm thoại cả lớp.
Mục tiêu: phân biệt truyền thống tốt đẹp và phong tục lạc hậu Kỹ năng tư duy
HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HỌC SINH NỘI DUNG CẦN
ĐẠT
G: kể một số phong tục tập quán mà ngày nay
không được tán thành?
H: Mê tín dị đoan, để người chết lâu trong nhà Ma
chay, cưới xin linh đình Tảo hôn…Lối sống tùy tiện,
coi thường pháp luật…
=> phong tục lạc hậucần bài trừ
HĐ4: sưu tầm ca dao tục ngữ
Mục tiêu: tìm hiểu, tự hào về các truyền thống dân tộc Kỹ năng hợp tác
HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HỌC SINH NỘI DUNG CẦN
ĐẠT
Gv chia lớp làm 2 đội mỗi đội 5 hs thay phiên nhau
ghi các câu ca dao tục ngữ nói về các truyền thống tốt đẹp
của dân tộc Các bạn còn lại làm cổ động viên Đội nào ghi
được nhiều câu hơn là thắng
G: chúng ta có trách nhiệm gì đối với các truyền thóng
tốt đẹp đó?
H: tự hào, giữ gìn, phát huy
IV CỦNG CỐ, HƯỚNG DẪN HỌC SINH HỌC TẬP Ở NHÀ
1 Củng cố.( thực hành/ luyện tập)
ở quê em có nghề truyền thống nào? Hoạt động lễ hội truyền thống ở địaphương?
2 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà.( vận dụng)
Học bài Xem các bt còn lại
Sưu tầm ca dao tục ngữ nói về các truyền thống tốt đẹp của dân tộc
Nhận xét lớp
RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 35
1 Kiến Thức: -ý nghĩa của truyền thống dân tộc và sự cần thiết phải kế thừa,
phát huy Bổn phận của chúng ta là phải phát huy kế thừa các truyền thống của dântộc.Tích cực học tập và tham gia các hoạt động tuyên truyền, bảo vệ truyền thống dântộc
2 Kĩ năng: Có kĩ năng phân tích đánh gía những quan niệm, thái độ cách ứng xử
khác nhau liên quan đến giá trị truyền thống Rèn luyện bản thân theo các truyền thốngtốt đẹp của dân tộc
Các kỹ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài: tư duy, xử lý thông tin, trình
bày suy nghĩ
3 Thái độ: Có thái độ tôn trọng bảo vệ giữ gìn truyền thống tốt đẹp của dân tộc.
Biết phê phán những thái độ việc làm thiếu tôn trọng, phủ định rời xa truyền thống dântộc
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH.
Gv: SGK, SGV, GDCD lớp 9, tài liệu chuẩn kiến thức GDCD 9, ca dao, bài hátdân ca
Các phương pháp và kỹ thuật dạy học tích cực có sử dụng: động não, thảo
luận nhóm, trình bày 1 phút
Hs: ca dao, bài hát dân ca Các bt sgk
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC.
Trang 36* Kiểm tra bài cũ: thế nào là kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp của dân
tộc ? nêu một số truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt nam?
- Là những giá trị tinh thần (tư tưởng, đức tính, lối sống, cách cư xử tốt đẹp…)Được hình thành trong quá trình lịch sử lâu dài của dân tộc Được truyền từ đời nàysang đời khác
- Truyền thống yêu nước, bất khuất chống giặc ngoại xâm, đoàn kết, nhân nghĩa,cần cù lao động, hiếu học, tôn sư trọng đạo, hiếu thảo…
1 Khám phá : Trong cuộc sống hội nhập ngày nay các truyền thống dân tộc có
- Kế thừa các truyền thống là bảo vệ, giữ gìn các truyền thống
đó không bị phai nhạt theo thời gian
- Phát huy các truyền thống là làm cho các truyền thống đóngày càng phát triển phong phú, sâu đậm hơn
HĐ 2: Liên hệ thực tế bản thân, xem tranh ảnh
Mục tiêu: tìm hiểu các truyền thống tốt đẹp của dân tộc
CẦN ĐẠT
G: Ngày nay học sinh chúng ta đang phát huy truyền thống
tốt đẹp gì của dân tộc?
H: Hiếu học, tôn sư trọng đạo, lễ độ, đoàn kết tương trợ,
tôn trọng pháp luật… Hùng Vương, caLễ giổ tổ
Trang 37nghệ thuật truyền thống tốt đẹp nào của dân tộc ta?
Gv cho hs treo tranh ảnh sưu tầm lên bảng, giới thiệu cho
cả lớp biết
gốm Bát Tràng,tranh Đông Hồ
- sống và ứng xử phù hợp với các giá trị đạo đức, văn hóatruyền thống của dân tộc ( chăm chỉ học tâp, lao động, sông nhân
ái, trung thực )
HĐ 3: Thảo luận nhóm (3 phút)
Mục tiêu: ý nghĩa của các truyền thống Kỹ năng hợp tác, trình bày ý kiến
CẦN ĐẠT
CH: Vì sao phải kế thừa và phát huy các truyền thống tốt
đẹp của dân tộc?
- Vì truyền thống là những kinh nghiệm quý giá Nhờ có
truyền thống mỗi dân tộc giữ được bản sắc riêng
- Truyền thống đã được hình thành trong quá trình lịch sử
lâu dài, nếu không có truyền thống, mỗi dân tộc, cá nhân sẽ
không xác định được hướng phát triển của mình cho phù hợp
Trang 38HĐ4: tìm hiểu các truyền thống ở địa phương.
Mục tiêu: kỹ năng trình bày ý kiến
HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HỌC
Học bài Làm các baì tập còn lại Vẽ sơ đồ tư duy
Xem bài 8, đọc đvđ và trả lời các câu hỏi Tìm hiểu sự sáng tạo trong học tậpNhận xét lớp
RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 39
TUẦN 14
TIẾT14: Bài 8: NĂNG ĐỘNG, SÁNG TẠO
ND:
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT ( giúp hs hiểu)
1 Kiến thức: Hiểu thế nào là năng động, sáng tạo
2 Kĩ năng: Biết tự đánh giá hành vi của bản thân và người khác về những biểu
hiện của tính năng động, sáng tạo Biết năng động sáng tạo trong học tập, lao động vàtrong cuộc sống hằng ngày
Các kỹ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài: Tìm kiếm và xử lý thông
tin
3 Thái độ: Tích cực chủ động rèn luyện năng động, sáng tạo trong học tập, lao
động và trong cuộc sống hằng ngày
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
Gv: SGK, SGV GDCD9, sách chuẩn kiến thức GDCD 9, ca dao, tục ngữ, chuyệnkể
Các phương pháp và kỹ thuật dạy học tích cực có sử dụng: nghiên cứu trường
hợp điển hình, thảo luận, trình bày 1p, phòng tranh
Hs: Câu chuyện kể thể hiện đức tính năng động, sáng tạo, ca dao, tục ngữ
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC.
* Kiểm tra bài cũ: Hs làm bài kiểm 15 phút
1 Khám phá: trong cuộc sống muốn thành công ngoài tính tự tin thì chúng ta
cũng cần biết năng động sáng tạo
2 kết nối
Trang 40HĐ 1: tìm hiểu đặt vấn đề
Mục tiêu: Tìm hiểu khái niệm và ý nghĩa năng động, sáng tạo
HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HỌC SINH NỘI DUNG CẦN
ĐẠT
Gv cho hs đọc đvđ
Gv: Em có nhận xét gì về việc làm của Ê - đi – xơn
và Lê Thái Hoàng trong câu chuyện?
H: họ có biểu hiện năng động sáng tạo
G: Hãy tìm chi tiết trong truyện thể hiện tính năng
động, sáng tạo của họ?
H: - Ê - đi – xơn: Để có đủ ánh sáng mổ cấp cứu cho
mẹ -> đặt những tấm gương xung quanh giường và đặt
ngọn nến cho ánh sáng tập trung Lê Thái Hoàng: Tìm tòi
ng.cứu để tìm cách giải toán mới, nhanh hơn Đến thư viện
tìm đề toán quốc tế dịch ra Tviệt để làm Kiên trì làm toán
Gặp toán khó thức để làm tìm được lời giải mới thôi
1 thế nào là năng động sáng tạo?
- Năng động là tíchcực, chủ động, dám nghĩ,dám làm
- Sáng tạo: Say mênghiên cứu, tìm tòi đểtạo ra những giá trị mới
về vật chất, tinh thầnhoặc tìm ra cái mới, cáchgiải quyết mới mà không
bị gò bó, phụ thuộc vàonhững cái đã có
HĐ 2: Làm bt 1 sgk
Mục tiêu: tìm hiểu khái niệm năng động sáng tạo
HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HỌC