Kiến thức : Trình bày được các khái niệm về: vectơ độ dời, vectơ vận tốc trung bình, vectơ vận tốc tức thời.. vectơ độ dời cĩ độ lớn bằng chiều dài khoảng cách từ vị trí đầu đến vị trí
Trang 1Tiết : 02 Ngày soạn : 19.08.09 Ngày dạy : 26.08.09 Lớp dạy : 10A1; 10A4
Bài giảng :
A Mục tiêu bài học :
Kiến thức :
Trình bày được các khái niệm về: vectơ độ dời, vectơ vận tốc trung bình, vectơ vận tốc tức thời
Biết được việc thay thế các vectơ trên bằng các giá trị đại số của chúng khơng làm mất đi đặc trưng của vectơ của chúng
Phân biệt được độ dời với quãng đường đi, vận tốc với tốc độ
Kỷ năng :
Phân biệt, so sánh được các khái niệm
Biểu diễn độ dời và các đại lượng vật lí vectơ.
Giáo dục :
Rèn luyện phong cách làm việc khoa học, độc lập nghiên cứu và cĩ tính tập thể
B Chuẩn bị :
Giáo viên :
Giáo án
Ứng dụng CNTT
Phiếu học tập :
Phiếu học tập tìm hiểu bài : (Thể hiện phần hệ thống câu hỏi của giáo viên)
Phiếu học tập củng cố vận dụng :
1.Chọn câu SAI Khi chất điểm chuyển động trên một đường thẳng trong khoảng thời gian ∆t thì
A độ dời được xác định bởi vị trí đầu và vị trí cuối của chất điểm
B độ dời ∆x bằng độ biến thiên của tọa độ x của chất điểm từ tọa độ ban đầy x1 đến tọa độ cuối x2
C độ dời bằng khoảng cách từ vị trí đầu đến vị trí cuối của chất điểm
D vectơ độ dời cĩ độ lớn bằng chiều dài khoảng cách từ vị trí đầu đến vị trí cuối của chất điểm
2 Câu nào sau đây là ĐÚNG ?
A Vận tốc trung bình bằng thương số của quãng đường đi được và thời gian chất điểm đi hết quãng đường đĩ
B Tốc độ trung bình là một đại lượng đại số
C Tốc độ trung bình bao giờ cũng khác với vận tốc trung bình
D Khi chuyển động thẳng theo chiều dương của trục Ox thì vận tốc trung bình của chất điểm bằng tốc độ trung bình của nĩ
3 Câu nào dưới đây là SAI ?
A Vectơ vận tốc tức thời cĩ gốc tại vị trí của chất điểm ở thời điểm t, cĩ phương trùng với quỹ đạo thẳng
và cĩ chiều trùng với chiều chuyển động của chất điểm
B Độ lớn của vận tốc tức thời đúng bằng tốc độ tức thời tại thời điểm đĩ
C Vectơ vận tốc tức thời cĩ phương trùng với trục Ox và luơn luơn hướng theo chiều dương của trục Ox
D Khi đổi chiều trục tọa độ Ox thì chiều của vectơ vận tốc tức thời khơng đổi
4 Một xe máy chạy trên một đường thẳng Khi đi ngang qua cột số 3km, đồng hồ của người lái xe chỉ 7h06min Khi đi ngang qua cột số 26km, đồng hồ chỉ 7h50min
a Hãy biểu diễn vectơ độ dởi của xe trên trục Ox, và nĩi rõ phương, chiều và độ lớn của vectơ này Lấy tỉ xích 1cm ứng với 2km
b Tình vận tốc trung bình và tốc độ trung bình của xe trong khảng thời gian nĩi trên
c Xe máy chạy đến cột số 28km thì quay ngược lại, về đến cột số 25km lúc 8h00min Xác định vận tốc trung bình và tốc độ trung bình của xe trong khoảng thời gian từ 7h06min đến 8h00min
Học sinh :
Học bài cũ Đọc trước bài; Chuẩn bị phiếu học tập
Xem lại những vấn đề đã được học ở lớp 8: Thế nào là chuyển động thẳng đều? Thế nào là vận tốc trong chuyển động thẳng đều? Các đặc trưng của đại lượng vectơ
VẬN TỐC TRONG CHUYỂN ĐỘNG THẲNG CHUYỂN ĐỘNG THẲNG ĐỀU
Trang 2C Tổ chức các hoạt động dạy học :
Hoạt động 1 : (3 phút) Ổn định tổ chức Kiểm tra bài cũ Đặt vấn đề.
<Bao quát lớp; kiểm tra sĩ số; tác phong; vệ sinh.>
<Đặt câu hỏi, gọi học sinh trả lời Kiểm tra vở bài tập,
phiếu ghi bài, phiếu học tập của học sinh.>
<Đặt vấn đề vào bài mới.>
•Thế nào là chuyển động thẳng đều ? Biểu thức tính
vận tốc của chuyển động thẳng đều ?
•Một đại lượng như thế nào thì gọi là đại lượng
vectơ ? Nêu ví dụ về đại lượng vectơ ? Các yếu tố đặc
trưng của một vectơ ?
Trong chương trình vật lý THCS, chúng ta đã được tìm
hiều sơ lượng về chuyển động thẳng đều Tuy nhiên
nếu chỉ dừng lại ở đó thì chưa đủ Xung quanh khái
niệm này còn nhiều điều mà chúng ta chưa biết Bài
học hôm nay sẽ giúp các em có cái nhìn chi tiết hơn về
dạng chuyển động này
<Lớp trưởng báo cáo.>
<Học sinh trả lời bằng phiếu hoặc vấn đáp, hoàn thành các yêu cầu của giáo viên.>
<Học sinh trả lời.>
<Học sinh lắng nghe, nhận thức vấn đề của bài học.>
Hoạt động 2 : (12 phút) Tìm hiểu khái niệm vectơ độ dời Phân biệt khái niệm độ dời và quãng đường đi
được.
• Đọc phần 1 Độ dời và cho biết em hiểu thế nào là
độ dời trong chuyển động ?
<Dùng hình 2.1 giới thiệu về vectơ độ dời.>
Trong khoảng thời gian ∆t = t2 – t1, chất điểm đã dời vị
trí từ điểm M1 đến điểm M2
• Xác định vectơ độ dời của chuyển động trong các
trường hợp sau?(điểm bắt đầu cđ là A, điểm kết thúc
là H)
<Vẽ hình, yêu cầu học sinh hoàn thành.>
• Tại sao độ dời là đại lượng vectơ ?
• Nêu sự giống nhau và khác nhau giữa độ dời
trong chuyển động cong và độ dời trong chuyển động
thẳng
• C1: Một đại lượng vectơ được xác định bởi các
yếu tố nào ?
<Vẽ hình trong trường hợp chuyển động thẳng.>
• Dựa vào các ví dụ trên, nêu đặc điểm của vectơ
độ dời trong chuyển động thẳng ?(gốc, phương,
chiều, độ lớn)
Đoạn nối có hướng từ điểm đầu đến điểm cuối của quá trình chuyển động,
Xét một chất điểm chuyển động theo một quỹ đạo bất kì.
Tại thời điểm t 1 , chất điểm ở vị trí M 1 Tại thời điểm t 1 , chất điểm ở vị trí M 2 Vectơ M1M2 : vectơ độ dời của chất điểm trong khoảng thời gian ∆t = t 2 – t 1
<Cá nhân làm việc.>
Độ dời có hướng và độ lớn nên gọi là đại lượng vectơ
Giống nhau : đều là vectơ có điểm đầu là vị trí của vật tại thời điểm t1 và điểm ngọn là vị trí của vật ở thời điểm t2
Khác nhau : chỉ trong chuyển động thẳng, vectơ độ dời mới nằm trên đường thẳng quỹ đạo
Vectơ gồm 4 yếu tố : Gốc (điểm đặt), Phương, Chiều và
Độ lớn
<Học sinh có thể nêu được 3 yếu tố gốc, phương, chiều.>
Độ dời trong chuyển động thẳng :
M1
x1
M2
x2
•
Trang 3• <Nhắc lại : muốn xác định chính xác vị trí của vật,
cần phải dùng hệ tọa độ gắn với quỹ đạo chuyển động
Chọn trục Ox trùng với đường thẳng quỹ đạo, điểm
M 1 có tọa độ x 1 ; điểm M 2 có tọa độ x 2 Hãy xác định
độ lớn của vectơ độ dời M1M2 ?
• Độ dời ∆x có giá trị âm không, nếu có lấy ví dụ ?
• C2: Giá trị đại số ∆x của vectơ độ dời có nói lên
đầy đủ các yếu tố của vectơ độ dời không ?
Trong chuyển động thẳng của một chất điểm, ta chỉ
cấn xét giá trị đại số ∆x của vectơ độ dời, gọi độ dời
• C3: Độ lớn của độ dời có bằng quãng đường đi
được không ? Lấy ví dụ minh họa ?
<Giáo viên cho thêm ví dụ.>
• Khi nào độ lớn của độ dời bằng quãng đường đi
được ?
• Gốc : tại M 1 (vị trí ban đầu của vật)
2
1M
M • Phương: trùng với đườg thẳng quỹ đạo.
• Chiều : từ M 1 đến M 2
• Độ lớn : ∆x = x 2 – x 1 (x 1 , x 2 là tọa độ của M 1 , M 2 trên trục Ox tại t 1 , t 2 )
Có, vì đã biết phương của vectơ độ dời (trục tọa độ luôn gắn với quỹ đạo chuyển động), ta chỉ cần xác định chiều (bằng dấu của giá trị đại số) và độ lớn của vectơ đó (bằng giá trị ∆x).
Độ dời (∆x) = Độ biến thiên tọa độ = Tọa độ cuối – Tọa độ đầu
Không <Lấy ví dụ minh họa.>
Khi chất điểm chuyển chuyển động theo một chiều (trùng với chiều dương của trục tọa độ) thì
độ dời trùng với quãng đường đi được.
Hoạt động 3 : ( 8 phút) Xây dựng khái niệm vận tốc trung bình.
• C4 : Khẩu hiệu trong các cuộc thi điền kinh là cao
hơn, nhanh hơn, xa hơn Điều đó có liên quan đề đại
lượng nào trong vật lý ?
• Biểu thức tính vận tốc trung bình của vật ? Biểu
thức vectơ vận tốc trung bình của chất điểm trong
khoảng thời gian từ t 1 đến t 2 ? Quan hệ giữa v tb và
2
1M
M (phương, chiều)?
• Nêu đặc điểm của vectơ vận tốc trung bình v tb
trong chuyển động thẳng ?
• Khi xét chuyển động thẳng, nếu dựa vào giá trị
đại số của vectơ vận tốc trung bình thì ta có thể biết
được điều gì ?
Như vậy ta chỉ cần xét giá trị đại số của vectơ vận tốc
trung bình, gọi tắt là vận tốc trung bình
• Đơn vị của vận tốc trung bình ?
• Theo cách tính trên, hãy nêu ý nghĩa của khái
niệm vận tốc trung bình của chất điểm ?
• Viết lại biểu thức tính tốc độ trung bình đã học ở
lớp 8 Có thể đồng nhất khái niệm vận tốc trung bình
ở trên với khái niệm tốc độ trung bình không ?
Liên quan đến đại lượng vật lý
Vectơ vận tốc trung bình của chất điểm trong khoảng thời gian từ t 1 đến t 2 :
t
M M
v tb
∆
= 1 2 (v tb ↑↑M1M2 )
v tb trong chuyển động thẳng :
• Gốc : tại vật
• Phương: trùng với đường thẳng quỹ đạo.
• Chiều : từ M 1 đến M 2
• Độ lớn : v tb x t t x x t
∆
∆
=
−
−
=
1 2
1 2
Biết : Độ lớn của vận tốc; chất điểm đang chuyển động cùng chiều hay ngược chiều dương của trục tọa
độ đã chọn
Vântôctrun gbình=Thoigianth Dodoi uchiendôdo i
Đơn vị : m/s; km/h
Nếu chất điểm giữ nguyên vận tốc bằng vận tốc trung bình thì trong khoảng thời gian ∆t đó nó sẽ đi được đoạn thẳng từ M1 đến M2
giandi Khoangthoi
diduoc Quangduong binh
Tocdotrung =
Được, nếu chất điểm chỉ chuyển động theo chiều dương của trục tọa độ
Trang 4Hoạt động 4 : ( 9 phút)Tìm hiểu khái niệm vận tốc tức thời.
• C5 Hay Một ôtô chuyển động từ Quy Nhơn đi Gia
Lai với vận tốc trung bình 60km/h Con số này có cho
biết chính xác độ nhanh chậm của chuyển động tại
một thời điểm nào đó trong quá trình chuyển động
không ?
Giới thiệu khái niệm Vận tốc tức thời và dùng hình vẽ
2.5 giúp học sinh xây dựng khái niệm trên
• Nếu chọn ∆t = t 2 – t 1 rất nhỏ, sao cho trong thời
gian này chất điểm chỉ chuyển động theo một chiều
thì vectơ vận tốc trung bình có điểm gì đặc biệt ?
(chiều và độ lớn).
Ta có thể dùng vectơ vận tốc trung bình khi ∆t rất nhỏ
để đặc trưng cho phương, chiều, độ nhanh chậm của
chuyển động tại một thời điểm nào đó, gọi là Vectơ
vận tốc tức thời tại thời điểm t
• Nêu biểu thức và đặc điểm của vectơ vận tốc tức
thời tại thời điểm t ?
Nếu không có gì lầm lẫn thì người ta gọi vận tốc tức
thời là vận tốc Chỉ khi nói đến độ lớn, ta có thể dùng
từ vận tốc hay tốc độ để chỉ độ lớn của vectơ vận tốc
•
Không
Chiều : cùng chiều với chuyển động
Độ lớn : trùng với tốc độ trung bình
Vectơ vận tốc tức thời tại thời điểm t (tại một điểm trên quỹ đạo) :
t
M M v
∆
= 1 2 (∆t rất nhỏ)
• Gốc : tại vật (điểm khảo sát)
• Phương: trùng với đường thẳng quỹ đạo.
• Chiều : trùng chiều chuyển động
• Độ lớn :
t
s t
x
v tb
∆
∆
=
∆
∆
= (∆t rất nhỏ)
(độ lớn của vận tốc tức thời luôn luôn bằng tốc độ
tức thời)
Chú ý :
• vectovanto c=thòigianth vectododoi uchien
• vận tốc = giá trị đại số của vectơ vận tốc.
• Khi biểu diễn vectơ vận tốc trên trục tọa độ, nếu v cùng chiều với chiều dương Ox : v>0 nếu v ngược chiều với chiều dương Ox : v<0
Hoạt động : (5 phút)Củng cố Vận dụng.
< Nhận xét, đánh giá nhấn mạnh kiến thức chính
trong bài, hệ thống lại ở phiếu ghi bài.>
< Cho học sinh thảo luận, hoàn thành phiếu học tập>
< Theo dõi, hệ thống lại ở phiếu ghi bài.>
< Thảo luận, hoàn thành phiếu học tập.>
Hoạt động : (2 phút)Tổng kết giờ học Hướng dẫn về nhà.
< Nhận xét kỷ luật giờ học.>
< Giao bài tập về nhà : >
Trả lời các câu hỏi trang SGK
Làm các bài tập trắc nghiệm ở SGK và phiếu học;
các bài tự luận trang SGK; các bài tập liên quan
trong SBT
< Phát phiếu học tập, hướng dẫn chuẩn bị cho tiết
sau.>
< Nhận nhiệm vụ học tập.>
D Rút kinh nghiệm :