Khái niệm: Trong toán học, một mệnh đề là một phát biểu khẳng định một sự kiện nào đó, sao cho khẳng định đó nhận một trong hai giá trị "đúng" hoặc "sai"... Mệnh đề chứa biến là một phát
Trang 1ơng I : Tập hợp - mệnh đề
Đ1-2 Mệnh đề
I - Mục đích, yêu cầu:
HS hiểu khái niệm mệnh đề, nắm đợc một số phép toán củamệnh đề: phép phủ định, phép kéo theo, phép tơng đơng
HS nắm đợc khái niệm mệnh đề chứa biến (trọng tâm làmệnh đề chứa một biến), kí hiệu và , phủ định của các mệnh
đề chứa các kí hiệu và
II - Tiến trình bài giảng
1) Ph ơng pháp Vấn đáp gợi mở thông qua các hoạt động
của t duy
2) Nội dung Đ 1 Mục I … IV
Hoạt động của GV Hoạt động
của HS
A - Giảng bài mới:
I Khái niệm mệnh đề:
GV nêu khái niệm mệnh đề, nhấn mạnh đặc
điểm hoặc "đúng" hoặc "sai" của mệnh đề
Khái niệm: Trong toán học, một mệnh đề là
một phát biểu khẳng định một sự kiện nào
đó, sao cho khẳng định đó nhận một trong
hai giá trị "đúng" hoặc "sai".
Trang 2GV khẳng định đây là một phép toán trên
mệnh đề và nêu khái niệm phủ định của một
mệnh đề
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Cho mệnh đề A, mệnh đề (hay 7A) là
hai khẳng định trái ngợc nhau Nếu A nhận giá
trị sai thì nhận giá trị đúng và ngợc lại.
GV yêu cầu HS nêu cách thành lập mệnh đề
kéo theo dựa vào ví dụ trên
về tính đúng sai của hai mệnh đề C và E
GV tổng quát thành tính chất chung (lu ý
HS theo dõi và ghichép
… thì …" để liên kếthai mệnh đề
HS theo dõi và ghichép
HS suy nghĩ và trảlời
E = "Nếu số 47 là sốnguyên tố thì số 47chia hết cho 23"
Trang 3* ABC đều khi vàchỉ khi ABC có 3góc nhọn (là mệnh
đề sai)
HS theo dõi và ghichép
HS suy nghĩ và trảlời
Trang 4 Phát biểu đó có phải là mệnh đề không? Vì
sao?
p(5), p(6) có phải là mệnh đề không?
GV khẳng định p(n) đợc gọi là mệnh đề chứa
biến và nêu khái niệm chung
Mệnh đề chứa biến là một phát biểu có
chứa một hay nhiều biến lấy giá trị trong các
tập hợp đã cho; bản thân phát biểu này cha
phải là mệnh đề nhng sẽ trở thành mệnh đề
khi cho các biến những giá trị cụ thể.
VI Kí hiệu phổ biến và kí hiệu tồn tại
:
GV: ta đã đợc làm quen với các kí hiệu (với
mọi) và (tồn tại), các kí hiệu này thờng đợc
gắn với các mệnh đề chứa biến, khi đó ta đợc
một mệnh đề
a Kí hiệu phổ biến (với mọi):
GV nêu ví dụ
Ví dụ 1: Cho p(n) = "n chia hết cho 3" Nhận
xét về tính đúng sai của phát biểu " n N,
p(n)" có nghĩa là: " n N, n chia hết cho 3"
* Không là mệnh đề,
* Là các mệnh đề
HS theo dõi và ghichép
HS suy nghĩ và trảlời
VD1: Là phát biểu
đúng
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Ví dụ 2: Nhận xét về tính đúng - sai của phát
biểu "Mọi HS trong lớp ta đều đã tốt nghiệp
THCS"
GV yêu cầu HS lấy ví dụ
b Kí hiệu tồn tại (tồn tại ít nhất một, có
ít nhất một):
Ví dụ 1: Cho p(n) = "n chia hết cho 3" Nhận
xét về tính đúng sai của phát biểu " n N,
p(n)" có nghĩa là: " n N, n chia hết cho 3"
Ví dụ 2: Nhận xét về tính đúng - sai của phát
biểu "Tồn tại HS trong lớp ta cha tốt nghiệp
HS suy nghĩ và trảlời
VD1: Là phát biểu
đúng
VD2: Là phát biểu
đúng
Trang 5 Hãy lấy một mệnh đề chứa kí hiệu và một
mệnh đề chứa kí hiệu rồi phủ định chúng
HS nêu các mệnh đềphủ định của A và B.(Lu ý: HS dễ nhầm
= " HS trong lớp ta
không ở thị xã"
= " HS trong lớp takhông mặc đồngphục")
HS suy nghĩ và tổngquát hoá
HS theo dõi và ghichép
HS lấy ví dụ đểcủng cố lý thuyết
d) Paris không phải là thủ đô của nớc Pháp
Bài 2 (9) Các mệnh đề sau đây đúng hay
sai? Giải thích
a) Hai tam giác bằng nhau chúng có diện
tích bằng nhau
a) là mệnh đề saib) không là mệnh
đề
c) không là mệnh
đề
e) là mệnh đề sai.a) sai (vẽ hình)
Trang 6b) Hai tam giác bằng nhau chúng đồng dạng
và có 1 cạnh bằng nhau
c) Một tam giác là vuông có 1 góc (trong)
bằng tổng 2 góc còn lại
d) Một tam giác là tam giác đều nó có hai
trung tuyến bằng nhau và có 1 góc bằng 600
Bài 3(9) Các mệnh đề sau đây đúng hay
sai? Nếu sai hãy sửa lại cho đúng
a) x R, x > x2
b) x R, |x| < 3 x < 3
c) n N, n2 + 1 không chia hết cho 3
d) a Q, a2 = 2
Bài 4(9) Xét xem các mệnh đề sau đây
đúng hay sai và lập mệnh đề phủ định của
d) đúng (chứngminh)
a) đúngb) sai, sửa "x R, |x|
< 3 -3 < x < 3"c) đúng
d) sai, sửa " aQ,
a2 2"
a) đúngb) saic) said) sai
Đ 3 - 4 áp dụng mệnh đề vào các suy luận
toán học
Trang 7
HS nắm đợc thế nào là định lý, điều kiện cần, điều kiện đủ;biết cách thành lập định lý đảo, điều kiện cần và đủ.
HS nắm vững phơng pháp chứng minh phản chứng và áp dụngvào bài tập
II - Tiến trình bài giảng
1) Ph ơng pháp Vấn đáp gợi mở thông qua các hoạt động
của t duy
2) Nội dung
Đ 3 Mục I … II
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
A - Kiểm tra bài cũ:
GV nêu câu hỏi
Cho hai phát biểu sau:
đó là mệnh đề đúng hay sai? Chứng minh
B - Giảng bài mới:
GV khẳng định: mệnh đề A B ở trên là một
định lý
I - Định lý Điều kiện cần, điều kiện đủ:
GV yêu cầu HS nêu: thế nào là một định lý,
A, B, AB là cácmệnh đề
A B là mđ sai,
HS suy nghĩ và trảlời
HS theo dõi và ghichép
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Trang 8A gọi là giả thiết, B gọi là kết luận của
định lý.
GV lu ý HS không đợc quên bớc kết luận khi
chứng minh định lý cũng nh khi giải bài tập
GV nêu khái niệm điều kiện cần, điều kiện
GV yêu cầu HS sử dụng các thuật ngữ điều
kiện cần và điều kiện đủ để phát biểu lại
định lý nêu trong phần kiểm tra bài cũ Từ
đó nhận xét: vai trò của điều kiện cần và
điều kiện đủ có thể thay thế cho nhau đợc
không?
II Định lý đảo Điều kiện cần và đủ:
GV nêu khái niệm mệnh đề đảo, định lý
Ví dụ: Cho các mệnh đề A = "ABC đều"
B = "ABC có ba đờng trung tuyến
bằng nhau"
Hãy xét tính đúng sai của các mệnh đề A
B và B A Hãy phát biểu các định lý sử dụng
thuật ngữ "điều kiện cần và đủ"
HS theo dõi và ghichép
HS suy nghĩ và trả lời
Ví dụ:
+ Để ABC có hai ờng trung tuyến bằngnhau, điều kiện đủ là
đ-ABC đều
+ Để ABC đều, điềukiện cần là ABC cóhai đờng trung tuyếnbằng nhau
HS theo dõi và ghichép
HS suy nghĩ và trả lời:
đó là các mđ đúng
"ABC đều khi và chỉkhi ABC có ba đờngtrung tuyến bằngnhau"
Trang 9Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Ví dụ 1: Chứng minh rằng nếu bình phơng
của một số tự nhiên n là một số chẵn thì n
cũng là một số chẵn
Ví dụ 2: Chứng minh rằng nếu bỏ 100 viên bi
vào 9 hộp thì có ít nhất 1 hộp chứa nhiều
hơn 11 viên
C - Củng cố, luyện tập:
Hãy chứng minh mệnh đề sau bằng phép
chứng minh phản chứng: "Nếu a, b, c là độ
dài ba cạnh của một tam giác và thoả mãn a 2 +
b 2 > 5c 2 thì c là độ dài cạnh ngắn nhất của
tam giác đó".
HS chứng minh ví dụ1
Giả sử n là một số tự nhiên lẻ n = 2k + 1, k
N.
n 2 = 4k 2 + 4k + 1 là
số lẻ, trái giả thiết Vậy
n phải là một số chẵn nếu n 2 chẵn.
HS chứng minh ví dụ2
Giả sử mỗi hộp chứa không quá 11 viên bi
tổng số bi trong 9 hộp
sẽ không quá 99 viên,
mà theo giả thiết có
100 viên Vậy phải có
ít nhất 1 hộp chứa nhiều hơn 11 viên.
HS suy nghĩ và trìnhbày chứng minh
D - Chữa bài tập:
Đề bài Hớng dẫn - Đáp số
Trang 10Bài 1(12) Phát biểu các định lý
sau, sử dụng khái niệm "điều kiện
đủ":
a) Trong mặt phẳng, nếu hai
đ-ờng thẳng phân biệt cùng vuông
a) Trong mặt phẳng, điều kiện
đủ để hai đờng thẳng songsong với nhau là chúng là hai đ-ờng thẳng phân biệt cùng vuônggóc với một đờng thẳng thứ ba.b) Để hai tam giác có diện tíchbằng nhau thì một điều kiện
đủ là chúng bằng nhau
c) Để một số tự nhiên chia hếtcho 5thì một điều kiện đủ là
nó có chữ số tận cùng là chữ số5
d) Để một trong hai số a và b
d-ơng thì một điều kiện đủ là a+ b > 0
a) Để hai tam giác bằng nhau thìmột điều kiện cần là chúng cócác góc tơng ứng bằng nhau
b) Nếu tứ giác T là hình thoi thì nó
có hai đờng chéo vuông góc với
b) Để tổng hai số tự nhiên chia hết
cho 7, điều kiện cần và đủ là mỗi
số đó chia hết cho 7
b) Để tứ giác T là hình thoi thìmột điều kiện cần là nó có hai
đờng chéo vuông góc với nhau.c) Để một số tự nhiên chia hếtcho 6 thì một điều kiện cần là
nó chia hết cho 3
d) Để a = b thì một điều kiệncần là a2 = b2
a) Để tứ giác T là một hìnhvuông thì một điều kiện cần là
Trang 11b) Một tam giác không phải là tam
giác đều thì nó có ít nhất một góc
(trong) nhỏ hơn 600
c) Nếu x -1 và y -1 thì x + y +
xy -1
d) Đúng
Trang 12§ 5 -6 LUYỆN TẬP ÁP DỤNG MỆNH ĐỀ VÀO SUY LUẬN
TOÁN HỌC
1 Mục tiêu
Về kiến thức
- Ôn tập lại kiến thức đã học trong hai bài §1 và §2, hiểu rõ như thế nào
là một mệnh đề, mệnh đề phủ định, mệnh đề kéo theo, mệnh đề đảo, mệnh đề tương đương của một mệnh đề Nắm vững khái niệm mệnh
đề chứa biến, cách sử dụng các kí hiệu ; Phân biệt được giả thiết, kết luận của định lí, điều kiện cần, điều kiện đủ, điều kiện cần và đủ
Về kĩ năng
- Vận dụng thành thạo các kiến thức trên để giải bài tập
- Biết dùng ngôn ngữ và kí hiệu của lí thuyết tập hợp để diễn đạt bài toán, trình bày các suy luận toán học một cách sáng sủa, mạch lạc
Về tư duy, thái độ
- Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, óc tư duy lôgic
2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
- Chuẩn bị của học sinh: Đồ dùng học tập, bài cũ, bảng trong và bút dạ
cho hoạt động cá nhân và hoạt động theo nhóm
- Chuẩn bị của giáo viên: Chuẩn bị đề bài để phát cho học sinh, máy chiếu, bảng biểu đáp án
3 Gợi ý về phương pháp dạy học
HĐ 1: Tìm hiểu nhiệm vụ
HĐ 2: Học sinh độc lập thực hiện nhiệm vụ theo từng nhóm có sự hướng dẫn của giáo viên Mỗi nhóm thảo luận và đưa ra kết quả chung của nhóm
HĐ 3: Trình bày kết quả của mỗi nhóm, giáo viên hướng dẫn các nhóm còn lại nhận xét, chính xác hoá kết quả
Tình huống 2: Luyện tập về áp dụng mệnh đề vào suy luận toán học
HĐ 4: Từ kết quả bài toán 2 yêu cầu mỗi học sinh phát biểu các mệnh đề
Trang 13Bài tập 3: Cho mệnh đề chứa biến P(n): “ n = n2” với n là số nguyên Điền dấu
, n P Z
n
) (
, n P Z
n
Bài tập 4: Kí hiệu X là tập hợp các cầu thủ x trong đội tuyển bóng rổ, P(x) là
mệnh đề chứa biến: “x cao trên 180 cm” Chọn phương án trả lời đúng trong các phương án cho sau đây
Mệnh đề “ x X , x P ( ) ” khẳng định rằng:
(A) Mọi cầu thủ trong đội tuyển bóng rổ đều cao trên 180 cm
(B) Trong số các cầu thủ của đội tuyển bóng rổ có một số cầu thủ cao trên
180 cm
(C) Bất cứ ai cao trên 180 cm đều là cầu thủ của đội tuyển bóng rổ
(D) Có một số người cao trên 180 cm là cầu thủ của đội tuyển bóng rổ
- Nhận bài tập từ giáo viên, nhóm
trưởng đọc đề cho cả nhóm cùng nghe
- Phát đề bài cho học sinh
- Giao nhiêm vụ cho từng nhóm, mỗi nhóm làm một câu
Hoạt động 2: Học sinh độc lập thực hiện nhiệm vụ theo từng nhóm có sự
hướng dẫn của giáo viên Mỗi nhóm thảo luận và đưa ra kết quả chung của nhóm
- Mỗi học sinh nghe hiểu đầu bài và
độc lập ghi kết quả ra giấy nháp
- So sánh số lượng kết quả của mình
với học sinh được nhận xét
- Thảo luận theo từng nhóm để dưa ra
kết quả chung của mỗi nhóm
- Nhóm trưởng tập hợp các ý kiến của
HS trong nhóm, ghi chú các ý kiến
riêng không thống nhất trong nhóm
- Giao nhiệm vụ cho học sinh, theo dõi hoạt động của học sinh và hướng dẫn khi cần thiết
- Nhận kết quả và nhận xét nhanh số lượng câu trả lời đúng, sai của 1 học sinh hoàn thành nhiệm vụ nhanh nhất trong mỗi nhóm
- Trong khi học sinh so sánh, GV chú ý cho học sinh những điểm sai lầm
Trang 14Hoạt động 3: Trình bày kết quả của mỗi nhóm, giáo viên hướng dẫn các nhóm
còn lại nhận xét, chính xác hoá kết quả
- Nhóm trưởng của nhóm nào có kết
quả trước lên trình bày
- HS các nhóm theo dõi kết quả của
- Nhận xét chung kết quả của mỗi nhóm
- Chính xác hoá kết quả, cho học sinh ghi vào bảng kết quả của mình
- Đặt vấn đề chuyển sang tình huống 2: Dựa vào bảng kết quả của bài tập 2 hãy phát biểu các mệnh đề P Q và
Q
P dưới dạng định lí
Tình huống 2: Luyện tập về áp dụng mệnh đề vào suy luận toán học
Hoạt động 4: Từ kết quả bài toán 2 yêu cầu mỗi học sinh phát biểu các mệnh đề
như yêu cầu của GV
- Cho học sinh thảo luận để đi đến
nhân định tại sao có phát biểu trở thành
định lí, có phát biểu lại không phải là
lập một định lí dựa trên bảng kết quả
của BT2 Từ đó đưa ra nhận xét khi
nào có thể phát biểu định lí đảo
- Dựa vào bảng kết quả BT2 và giá trị
của mệnh đề đảo nói lên được ý nghĩa
- Giao nhiệm vụ cho học sinh: Từ bảng kết quả của bài tập 2, hãy lập các mệnh
đề đảo Q P và tìm giá trị của các mệnh đề đó Phát biểu các mệnh đề
- Nhận kết quả từ học sinh, yêu cầu tiếp học sinh chỉ rõ trong định lí mà mình vừa phát biểu đâu là ĐK cần, ĐK
đủ, ĐK cần và đủ
- GV nhận xét kết quả của học sinh và
Trang 15Hoạt động 5: Củng cố, khắc sâu kiến thức, giao nhiệm vụ về nhà cho học sinh
+ Qua bài học các em cần nắm vững khái niệm mệnh đề, mệnh đề chứa biến, biết phủ định một mệnh đề, biết sử dụng chính xác các kí hiệu toán học trong suy luận lôgic, biết được cấu trúc thường gặp của một định lí trong toán học, phân biệt được ĐK cần, ĐK đủ, ĐK cần và đủ, biết được khi nào thì phát biểu được định lí đảo dựa trên bảng giá trị các mệnh đề
+ Bài tập về nhà: Làm các bài tập 18, 19, 20 trong SGK phần luyện tập
Trang 16
Đ 6 - 7 tập hợp và các phép toán trên tập hợp
I - Mục đích, yêu cầu:
HS hiểu đợc khái niệm tập hợp; các cách xác định một tập hợp;tập hợp rỗng; nắm chắc khái niệm tập con của một tập hợp, các môtả bằng biểu đồ Ven, các tính chất của tập con; khái niệm hai tậphợp bằng nhau
HS nắm vững các tập hợp số thờng dùng, cách biểu diễn một sốtập con của R trên trục số
II - Tiến trình bài giảng
1) Ph ơng pháp Vấn đáp gợi mở thông qua các hoạt động
của t duy
2) Nội dung
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
A - ổn định lớp, kiểm tra sĩ số:
B - Kiểm tra bài cũ:
GV nêu yêu cầu:
Nêu khái niệm định lý
bản không định nghĩa (giải thích sơ qua về
khái niệm cơ bản), lấy ví dụ minh hoạ
Ví dụ: + Tập hợp học sinh trong một lớp.
HS theo dõi và lấythêm các ví dụ trongthực tế
HS theo dõi và ghichép
Trang 17(Nếu số phần tử của tập hợp không quá nhiều
thì ta liệt kê tất cả các phần tử, nếu không
trong lớp và tập hợp B các HS nam trong lớp
GV khẳng định: B gọi là tập con của A
GV yêu cầu HS nêu định nghĩa tập con
Định nghĩa: Cho hai tập hợp A và B Nếu mọi
phần tử của tập hợp A đều thuộc tập hợp B, ta
HS theo dõi và liệt kêcác phần tử của cáctập hợp
HS viết lại các tập hợp
A, B, C ở ví dụ trêntheo cách 2
HS: Tập hợp nàykhông có phần tửnào
HS suy nghĩ và trảlời, lấy ví dụ về tậprỗng
HS suy nghĩ và trảlời
Trang 18nói tập hợp A là một tập con của tập hợp B, kí
hiệu A B hoặc B A.
Vậy: A B (x A x B).
Nếu A không là tập con của B, ta kí hiệu A
B.
GV yêu cầu HS lấy các ví
dụ về tập con trong thực
Định nghĩa: Cho hai tập hợp A và B Nếu mỗi
phần tử của A đều thuộc B và ngợc lại thì ta
nói A và B là hai tập hợp bằng nhau Kí hiệu: A
III Một số các tập con th ờng dùng của R
GV yêu cầu HS nêu các tập hợp số đã học
GV nêu các tập con thờng gặp của tập hợp R
HS theo dõi, ghi chép
và chứng minh cáctính chất
HS theo dõi và ghichép
HS tự lấy thêm các ví
dụ về tập hợp bằngnhau
HS nêu các tập hợp: N,
Z, Q, R
AB