1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Ngữ Văn 10 (cả năm)

378 1K 22
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổng Quan Văn Học Việt Nam
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 378
Dung lượng 2,7 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đọc văn: tổng quan văn học việt nam A.Mục tiờu bài học: Giỳp hs:- Nhận thức được những nột lớn của nền VHVN về các phương diện: cỏc bộ phận hợp thành, cỏc thời kỡ phỏt triển thời kì t

Trang 1

Ngày soạn: Ngày dạy:

Tiết:1

Đọc văn:

tổng quan văn học việt nam

A.Mục tiờu bài học:

Giỳp hs:- Nhận thức được những nột lớn của nền VHVN về các phương diện: cỏc bộ phận hợp thành, cỏc thời kỡ phỏt triển (thời kì từ thế kỉ X- XIX)

- Biết vận dụng cỏc tri thức đó để tỡm hiểu và hệ thống hóa những tỏc phẩm sẽ học về VHVN

- Bồi dưỡng niềm tự hào về VHVN

B Sự chuẩn bị của thầy và trũ:

- Sgk, sgv và cỏc tài liệu tham khảo

- Hs soạn bài theo các câu hỏi của sgk

* Giới thiệu bài mới: Nhà thơ Huy Cận từng ca ngợi những truyền thống tốt đẹp

của con người Việt Nam:

Sống vững chói bốn nghỡn năm sừng sững

Lưng đeo gươm, tay mềm mại bút hoa

Trong mà thực sáng hai bờ suy tưởng

Sống hiờn ngang mà nhõn ỏi, chan hòa

Người Việt Nam hiên ngang bất khuất, trước họa ngoại xõm thỡ “người con trai

ra trận, người con gái ở nhà nuôi cái cùng con”, thậm chớ “giặc đến nhà, đàn bà cũng đánh”, tất cả nhằm mục đích “đạp quân thù xuống đất đen” Bởi người Việt

Nam vốn yêu hòa bỡnh, luụn khỏt khao độc lập, tự do Bên cạnh ý chí độc lập,trong thẳm sâu tâm hồn người Việt cũn mang tố chất nghệ sĩ Lớp cha trước, lớpcon sau tiếp nối ko ngừng sáng tạo đó làm nờn một nền VHVN phong phỳ về thểloại, cú nhiều tỏc giả và tỏc phẩm ưu tú

Ở cấp học trước, các em đó được tiếp xúc, tỡm hiểu khỏ nhiều tỏc phẩm VHVNnổi tiếng xưa nay.Trong chương trỡnh Ngữ Văn THPT, các em lại tiếp tục đượctìm hiểu về bức tranh nền VH nước nhà một cách toàn diện và có hệ thốnghơn.Tiết học hụm nay, chỳng ta cựng tỡm hiểu bài văn học sử có vị trí và tầm quan

Trang 2

VD: Bài ca dao:“Trong đầm gì đẹp bằng sen ”(Một nhà nho), “Tháp Mười đẹp nhất bông sen ”(Bảo Định Giang), “Hỡi cô tát nước bên đàng ”(Bàng Bá Lân),

- Các thể loại VH dân gian: Thần thoại, truyền thuyết,

sử thi, truyện cổ tích, truyện cười, truyện ngụ ngôn, tụcngữ, câu đố, ca dao, vè, truyện thơ, chèo

- Đặc trưng:

+ Tính tập thể

+ Tính truyền miệng

+ Tính thực hành (gắn bó và phục vụ trực tiếp cho cácsinh hoạt khác nhau trong đời sống cộng đồng)

* Lưu ý: Hai bộ phận VH dân gian và VH viết luôn có

sự tác động qua lại Khi tinh hoa của hai bộ phận vănhọc này kết tinh lại ở nhưng cá tính sáng tạo, trongnhững điều kiện lịch sử nhất định đã hình thành các

Trang 3

II Các thời kì phát triển của nền VHVN:

1 VH trung đại (Thời kì từ thế kỉ X-XIX):

a VH chữ Hán:

- Chữ Hán du nhập vào VN từ đầu công nguyên

- VH viết VN thực sự hình thành vào thế kỉ X khi dântộc ta giành được độc lập

- Các tác giả, tác phẩm tiêu biểu:

+ Lí Thường Kiệt: Nam quốc sơn hà.

+ Trần Quốc Tuấn: Hịch tướng sĩ.

+ Nguyễn Trãi: Bình Ngô đại cáo, Quân trung từ mệnh

- ý nghĩa của chữ Nôm và VH chữ Nôm:

+ Chứng tỏ ý chí xây dựng một nền VH và văn hóa độclập của dân tộc ta

+ ảnh hưởng sâu sắc từ VH dân gian nên VH chữ Nômgần gũi và là tiếng nói tình cảm của nhân dân lao động + Khẳng định những truyền thống lớn của VH dân tộc(CN yêu nước, tính hiện thực và CN nhân đạo)

+ Phản ánh quá trình dân tộc hóa và dân chủ hóa của

VH trung đại

E Củng cố, dặn dò:

Yêu cầu hs:- Học bài

- Làm bài tập: lập bảng so sánh VH dân gian và VH viết

Trang 4

Ngày soạn: Ngày dạy:

Tiết: 2

Đọc văn:

tổng quan văn học việt nam(tiếp)

A.Mục tiờu bài học:

Giúp hs:- Nhận thức được các giai đoạn phỏt triển của VHVNHĐ và một số nét đặc sắc truyền thống của VH dân tộc

- Biết vận dụng các tri thức đó để tỡm hiểu và hệ thống hóa những tỏc phẩm sẽ học về VHVN

- Bồi dưỡng niềm tự hào về VHVN

B Sự chuẩn bị của thầy và trũ:

- Sgk, sgv và cỏc tài liệu tham khảo

- Hs soạn bài theo các câu hỏi của sgk

2 Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi: Phân biệt VHDG và VH viết? Các thành phần của VHTĐ? ý nghĩa củachữ Nôm và VH chữ Nôm?

3.Bài mới:

*Giới thiệu bài mới.

chủ yếu dựa vào quá

trình hiện đại hóa

+ Những tư tưởng

tiến bộ của văn minh

phương Tây xâm nhập

vào VN  thay đổi tư

2 VH hiện đại (Từ đầu thế kỉ XX- hết thế kỉ XX):

a VHVN từ 1900- 1930:

- Đặc điểm: Là giai đoạn văn học giao thời

+ Dấu tích của nền VH trung đại: quan niệm thẩm mĩ,một số thể loại VH trung đại (thơ Đường luật, văn biềnngẫu, ) vẫn được lớp nhà nho cuối mùa sử dụng

+ Cái mới: VHVN đã bước vào quỹ đạo hiện đại hóa,

có sự tiếp xúc, học tập VH châu Âu

Trang 5

duy, tình cảm, lối sống

của người Việt  thay

đổi quan niệm và thị

hiếu VH

+ ảnh hưởng của VH

phương Tây trên cơ sở

kế thừa tinh hoa VH

dân tộc

- VHHĐ được chia ra

thành những giai đoạn

nhỏ nào? Nêu đặc điểm

chính của giai đoạn VH

1900-1930?

- Kể tên các tác giả tiêu

biểu trong giai đoạn

Nền VH nước ta khi ấy

với trăm nhà đua tiếng

như trăm hoa đua nở

“Một năm của ta bằng

ba mươi năm của

người”(VũNgọc Phan).

- Nhịp độ phát triển

của VHVN giai đoạn

này ntn? Công cuộc

hiện đại hóa nền VH

Gv gợi mở: Giai đoạn

- Các tác giả tiêu biểu: Tản Đà, Hồ Biểu Chánh, PhạmDuy Tốn, Phan Bội Châu,

b VHVN từ 1930-1945:

- Đặc điểm:

+ VH phát triển với nhịp độ mau lẹ

+ Công cuộc hiện đại hóa nền VH đã hoàn thành

- Các tác giả tiêu biểu:

+ Thế Lữ, Xuân Diệu, Chế Lan Viên, Nguyễn Bính, + Ngô Tất Tố, Nam Cao, Vũ Trọng Phụng, NguyễnTuân,

+ Tố Hữu, Hồ Chí Minh,

+ Hoài Thanh, Hải Triều,

c VHVN từ 1945-1975:

- Đặc điểm: Là giai đoạn VH cách mạng

+ VH được sự chỉ đạo về tư tưởng, đường lối củaĐảng

+ VH phát triển thống nhất phục vụ các nhiệm vụchính trị

Trang 6

1945-1975 là một giai

đoạn lịch sử đầy biến

động, đau thương

nhưng hào hùng của

dân tộc ta Cả nước

gồng mình lên để tiến

hành hai cuộc chiến

tranh vệ quốc vĩ đại

đạo về tư tưởng, đường

lối của tổ chức nào?

Mối quan hệ của con

người Việt Nam với

thế giới tự nhiên được

biểu hiện qua những

mặt nào? VD minh

- Nội dung phản ánh chính:

+ Sự nghiệp đấu tranh cách mạng

+ Công cuộc xây dựng cuộc sống mới của nhân dân

 VH mang đậm cảm hứng sử thi và chất lãng mạn cáchmạng

- Các tác giả tiêu biểu:

Quang Dũng, Nguyễn Đình Thi, Hoàng Cầm, TôHoài, Kim Lân, Nguyễn Minh Châu, Phạm Tiến Duật,Xuân Quỳnh,

d VHVN từ 1975- hết thế kỉ XX:

- Đặc điểm:

+ VHVN bước vào giai đoạn phát triển mới

+ Hai mảng đề tài lớn là: lịch sử chiến tranh cáchmạng và con người Việt Nam đương đại

- Các tác giả tiêu biểu:

Lê Lựu, Nguyễn Khắc Trường, Bảo Ninh, NguyễnHuy Thiệp, Nguyễn Thị Thu Huệ,

 Đánh giá:

Nền VHVN đã đạt được thành tựu to lớn:

+ Kết tinh được những tác giả VH lớn: Nguyễn Trãi,Nguyễn Du, Hồ Chí Minh,

+ Nhiều tác phẩm có giá trị được dịch ra nhiều thứ

tiếng trên thế giới: Truyện Kiều, Nhật kí trong tù, Thơ

tình Xuân Diệu,

+ Có vị trí xứng đáng trong nền VH nhân loại

III Con người Việt Nam qua VH:

1 Con người Việt Nam trong mối quan hệ với thế giới tự nhiên:

- Nhận thức, cải tạo, chinh phục thế giới tự nhiên:

VD: + Thần thoại Thần trụ trời, Quả bầu tiên,  giải

thích sự hình thành thế giới tự nhiên và con người

+ Truyền thuyết Sơn Tinh- Thủy Tinh khát vọng

Trang 7

- Từ mối quan hệ gắn

bó sâu sắc của con

người Việt Nam và

thiên nhiên, em thấy

người Việt có tình cảm

với thiên nhiên ntn?

- Tại sao CN yêu nước

nước ta luôn phải đấu

tranh chống ngoại xâm

để giành và giữ độc lập

 lòng yêu nước được

mài giũa

- Những biểu hiện của

CN yêu nước trong

VHVN?

chinh phục thế giới tự nhiên

- Thiên nhiên là người bạn tri âm, tri kỉ:

VD: + Ca dao về quê hương đất nước:

“ Đường vô xứ Nghệ quanh quanh ”

“ Hỡi cô tát nước bên đường ”

“Đứng bên ni đồng ngó bên tê đồng ”

+ Thơ Nôm Nguyễn Trãi, Hồ Xuân Hương,Nguyễn Khuyến,

- Thiên nhiên gắn với lí tưởng thẩm mĩ, đạo đức nhànho:

VD: Tùng, cúc, trúc, mai cốt cách người quân tử (thơNguyễn Trãi, Nguyễn Bỉnh Khiêm, )

- Thiên nhiên thể hiện tình yêu quê hương, đất nước,yêu cuộc sống và đặc biệt là tình yêu lứa đôi:

VD: Ca dao  tình yêu những vật thân thuộc tình yêuquê hương đất nước

Sóng (Xuân Quỳnh), Tương tư (Nguyễn Bính),

Hương thầm (Phan Thị Thanh Nhàn),

 Con người Việt Nam có tình yêu thiên nhiên sâu sắc

3 Con người Việt Nam trong mối quan hệ với xã hội:

- Mơ ước về một xã hội công bằng tốt đẹp ước muốn,khát vọng muôn đời của nhân dân ta

VD: Truyện cổ tích (Tấm Cám, Thạch Sanh, )  khát

Trang 8

- Em hãy nêu những

biểu hiện của mối quan

hệ giữa con người Việt

Nam và xã hội? Phân

tích VD minh họa?

- Theo em, ý thức cá

nhân là gì?

- ý thức về bản thân

của con người Việt

Nam được biểu hiện

quyền hưởng thụ theo

bản năng của con

người ko? Vì sao?

vọng công lí “ở hiền gặp lành”, “ác giả ác báo”

- Tố cáo, phê phán các thế lực chuyên quyền và bày tỏlòng cảm thông với nhân dân bị áp bức

VD: Truyện Kiều (Nguyễn Du), Chinh phụ ngâm (Đoàn Thị Điểm), Tắt đèn (Ngô Tất Tố),

- Nhận thức, phê phán, cải tạo xã hội

VD: Từ Hải (Truyện Kiều), Chị Sứ (Hòn đất), Chị út Tịch (Người mẹ cầm súng),

 là những con người với ý chí quật cường, có sứcmạnh tiềm tàng ko chấp nhận là nạn nhân đau khổ của

xã hội áp bức bất công mà ko ngừng đấu tranh cho tự

do, hạnh phúc, nhân phẩm và quyền sống của mình

- Cảm hứng xã hội sâu đậm là tiền đề hình thành CNhiện thực và CN nhân đạo trong VHVN

- VHVN đã và đang đi sâu phản ánh công cuộc xâydựng cuộc sống mới tuy còn khó khăn gian khổ nhưngđầy hứng khởi tin vào tương lai

VD: Mùa lạc (Nguyễn Khải), Rẻo cao (Nguyên

Ngọc),

4 Con người Việt Nam và ý thức về bản thân:

- ý thức cá nhân: là ý thức về chính con người mình vớicác mặt song song tồn tại (thể xác- tâm hồn, bản năng-văn hóa, tư tưỏng vị kỉ- tư tưởng vị tha, ý thức cá nhân-

ý thức cộng đồng, )

- Biểu hiện:

+ VHVN ghi lại quá trình lựa chọn, đấu tranh để khẳngđịnh đạo lí làm người của con người Việt Nam trong sựkết hợp hài hòa hai phương diện: ý thức cá nhân – ýthức cộng đồng

+ Vì những lí do khác nhau nên ở những giai đoạn nhấtđịnh, VHVN đề cao một trong hai mặt trên

Trong chiến tranh hoặc công cuộc cải tạo, chinh phục

tự nhiên, cần huy động sức mạnh của cả cộng đồng,VHVN đề cao ý thức cộng đồng (VHVN giai đoạn thế

kỉ X-XIV, 1945-1975)

Khi cuộc sống yên bình, con người có điều kiện quantâm đến đời sống cá nhân hoặc khi quyền sống của cánhân bị chà đạp, ý thức cá nhân được đề cao (VHVNgiai đoạn thế kỉ XVIII- đầu XIX, 1930-1945)

+ Xu hướng của VH nước ta hiện nay: xây dựng đạo lílàm người với những phẩm chất tốt đẹp (nhân ái, thuỷchung, tình nghĩa, vị tha, đức hi sinh vì sự nghiệp chínhnghĩa, ).VHVN đề cao quyền sống cá nhân nhưng kochấp nhận chủ nghĩa cá nhân cực đoan

Trang 9

- Đọc trước bài: Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ.

Ngày soạn: 21/8/08 Ngày dạy:

- Xác định các nhân tố giao tiếp trong một hoạt động giao tiếp, nâng caonăng lực giao tiếp khi nói (viết) và năng lực phân tích, lĩnh hội khi giao tiếp

- Giáo dục thái độ và hành vi phù hợp trong một hoạt động giao tiếp bằngngôn ngữ

B Sự chuẩn bị của thầy và trò:

2 Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi: Em hãy nêu các bộ phận hợp thành của VHVN? VH viết được chia thànhcác thời kì chủ yếu nào? Con người VN được khắc họa qua những mối quan hệ nàotrong VH? Qua đó, em thấy con người VN bộc lộ những phẩm chất đáng quý nào?

3 Bài mới:

* Giới thiệu bài mới: Nhà văn Tô Hoài trong tác phẩm Dế Mèn phiêu lưu kí có

một phát hiện thú vị về loài kiến Theo ông, loài kiến cũng biết giao tiếp, chúngtrao đổi thông tin khi chạm đầu vào nhau trên đường di chuyển Với loài người,hoạt động giao tiếp cũng chính là điều kiện quan trọng để tồn tại và phát triển Conngười có thể giao tiếp bằng nhiều phương tiện khác nhau Nhưng phương tiện giao

Trang 10

tiếp quan trọng nhất, hiệu quả nhất, diễn ra thường xuyên của con người trong xãhội ở mọi lúc, mọi nơi là ngôn ngữ (nói và viết) Để thấy được điều đó, hôm nay,chúng ta sẽ tìm hiểu về hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ.

Hoạt động của gv và hs Yêu cầu cần đạt

Yêu cầu hs đọc ngữ

liệu trong sgk, thảo

luận, trả lời các câu

hỏi:

a Hoạt động giao tiếp

được VB trên ghi lại

diễn ra giữa các nhân

vật giao tiếp nào? Hai

bên có cương vị và

quan hệ với nhau ntn?

b Trong hoạt động

giao tiếp trên, các nhân

vât giao tiếp lần lượt

đổi vai (vai người

c Hoạt động giao tiếp

trên diễn ra trong hoàn

cảnh nào? (ở đâu? vào

lúc nào? khi đó nước ta

có sự kiện gì đặc biệt?)

d Hoạt động giao tiếp

trên hướng vào nội

dung gì?

e Mục đích của cuộc

giao tiếp (hội nghị) là

gì? Cuộc giao tiếp đó

có đạt được mục đích

ko?

Hs thảo luận trả lời các

câu hỏi trong sgk Gv

nhận xét, chốt ý đúng

a Các nhân vật giao

tiếp qua VB trên?

I Tìm hiểu ngữ liệu:

1 Ngữ liệu 1: VB Hội nghị Diên Hồng.

- Nhân vật giao tiếp: Vua và các vị bô lão

+ Lượt 1: Vua Trần nói- các bô lão nghe

+ Lượt 2: Các bô lão nói- vua Trần nghe

+ Lượt 3: Vua Trần hỏi- các bô lão nghe

+ Lượt 4: Các bô lão trả lời- vua Trần nghe

 Đổi vai lần lượt

- Hành động của vua Trần (người nói): hỏi các bô lãoliệu tính ntn khi quân Mông Cổ hung hãn tràn sang

- Hành động của các bô lão (người nói): xin đánh

- Hành động tương ứng của vua Trần và các bô lão(người nghe): lắng nghe

- Hoàn cảnh giao tiếp:

+ Địa điểm: điện Diên Hồng

+Thời điểm: quân Nguyên xâm lược nước ta lần2(1285)

- Nội dung giao tiếp:

+ Bàn về nguy cơ của một cuộc chiến tranh xâm lược đã

ở vào tình trạng khẩn cấp

+ Đề cập đến vấn đề nên hoà hay nên đánh

- Mục đích của hoạt động giao tiếp : Thống nhất ý chí vàhành động để chiến đấu bảo vệ tổ quốc

 Mục đích đó đã thành công

2 Ngữ liệu 2: VB Bài tổng quan VHVN.

- Các nhân vật giao tiếp:

+ Người viết sgk

+ Giáo viên Ngữ Văn THPT

+ Học sinh lớp 10 toàn quốc

- Đặc điểm:

+ Độ tuổi: từ 65 tuổi trở xuống 15 tuổi

Trang 11

b Hoạt động giao tiếp

đó diễn ra trong hoàn

người viết, người đọc?)

e.Phương tiện ngôn

ngữ và cách tổ chức

VB có đặc điểm gì nổi

bật?

Gv yêu cầu hs dựa vào

kết quả của việc tìm

+ Trình độ: từ các giáo sư, tiến sĩ xuống học sinh lớp 10

- Hoàn cảnh giao tiếp: có tính chất quy phạm, có tổ chức,mục đích, nội dungvà được thực hiện theo chương trìnhmang tính pháp lí trong nhà trường

- Nội dung giao tiếp:

+ Lĩnh vực: Văn học sử

+ Đề tài: Tổng quan VHVN

+ Vấn đề cơ bản: Các bộ phận hợp thành VHVN, tiếntrình phát triển, con người VN qua VH

- Phương tiện ngôn ngữ:

+ Ngôn ngữ: thuộc loại VBKH giáo khoa

+ Bố cục: rõ ràng, hệ thống mạch lạc

+ Lí lẽ chặt chẽ, thuyết phục, dẫn chứng tiêu biểu

II Hệ thống hoá kiến thức:

1 Khái niệm hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ:

- Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ là hoạt động traođổi thông tin của con người trong xã hội, được tiến hànhchủ yếu bằng phương tiện ngôn ngữ (dạng nói hoặc dạngviết) nhằm thực hiện mục đích về nhận thức, tình cảm,hành động,

 Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ là hoạt động “liên

cá nhân” nhằm:

+ Trao đổi thông tin

+ Trao đổi tư tưởng, tình cảm

+ Tạo lập quan hệ xã hội

2 Các quá trình của hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ:

- Tạo lập (sản sinh) VB: người nói (người viết) thựchiện

- Lĩnh hội VB: người nghe (người đọc) thực hiện

3 Các nhân tố của hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ:

- Nhân vật giao tiếp

- Hoàn cảnh giao tiếp

- Nội dung giao tiếp

- Mục đích giao tiếp

- Phương tiện và cách thức giao tiếp

Trang 12

E Củng cố, dặn dò:

Yêu cầu hs:- Đọc và làm các bài tập trong sgk trang 20, 21, 22

- Soạn bài: Khái quát VH dân gian VN

Ngày soạn: 23/8/08 Ngày dạy:

- Một số tài liệu về VH dân gian

- Hs soạn bài theo các câu hỏi của sgk

2 Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi: Nêu các bộ phận của VHVN? Kể tên các thể loại của VH dân gian? VD ?Vai trò của VH dân gian?

3 Bài mới:

* Giới thiệu bài mới: Trong mạch suy cảm về đất nước, nhà thơ Nguyễn Khoa

Điềm đã giải thích về sự hình thành các địa danh:

Trang 13

“Những người vợ nhớ chồng còn góp cho đất nước những núi Vọng Phu

Cặp vợ chồng yêu nhau góp nên hòn Trống Mái

Gót ngựa của Thánh Gióng đi qua còn trăm ao đầm để lại

Chín mươi chín con voi góp mình dựng đất tổ Hùng Vương

Những con rồng nằm im góp dòng sông xanh thẳm

Người học trò nghèo góp cho đất nước mình núi Bút, non Nghiên.”

(Đất nước)

Những xúc cảm sâu sắc đó của ông bắt nguồn từ VH dân gian Kho tàng VH dângian của dân tộc ta thực sự là suối nguồn vô tận cho thơ ca và nhạc họa Hôm nay,chúng ta sẽ cùng tìm hiểu những nét lớn về VH dân gian

II Đặc trưng cơ bản của VH dân gian:

1 Tính truyền miệng:

- Không lưu hành bằng chữ viết mà được truyền miệng từngười này sang người khác qua nhiều thế hệ và các địaphương khác nhau

- Được biểu hiện trong diễn xướng dân gian

 Tác dụng:

+ Làm cho tác phẩm VH dân gian được trau chuốt, hoànthiện, phù hợp hơn với tâm tình của nhân dân lao động + Tạo nên tính dị bản (nhiều bản kể) của VH dân gian

VD: VB truyện cổ tích Tấm Cám, truyền thuyết An

Dương Vương và Mị Châu- Trọng Thủy,

2 Tính tập thể:

- Quá trình sáng tác tập thể: Cá nhân khởi xướng tập thểhưởng ứng (tham gia cùng sáng tạo hoặc tiếp nhận) tu bổ,sửa chữa, thêm bớt cho phong phú, hoàn thiện

3 Tính thực hành:

- Là sự gắn bó và phục vụ trực tiếp cho các sinh hoạt khácnhau trong đời sống cộng đồng

- VD: Bài ca lao động: Hò sông Mã, hò giã gạo,

Bài ca nghi lễ: Hát mo Đẻ đất đẻ nước của người

Mường,

III Hệ thống thể loại của VH dân gian:

Trang 14

thức, hiểu biết của

nhân dân đối với

cuộc sống quanh

mình

- Vì sao VH dân gian

được coi là kho tri

nhân dân lao động ko

phải hoàn toàn và bao

luận

Sânkhấu

IV Những giá trị cơ bản của VH dân gian:

1 VH dân gian là kho tri thức vô cùng phong phú về đời sống các dân tộc (giá trị nhận thức):

- VH dân gian  là tri thức về mọi lĩnh vực của đời sống tựnhiên, xã hội và con người phong phú

 là tri thức của 54 dân tộc đa dạng

- VH dân gian thể hiện trình độ nhận thức và quan điểm tưtưởng của nhân dân lao động nên nó mang tính chất nhânđạo, tiến bộ, khác biệt và thậm chí đối lập với quan điểmcủa giai cấp thống trị cùng thời

VD: + Con vua thì lại làm vua

Con sãi ở chùa thì quét lá đa Bao giờ dân nổi can qua Con vua thất thế lại ra quét chùa.

+ Đừng than phận khó ai ơi

Còn da: lông mọc, còn chồi: nảy cây

- Tri thức dân gian thường được trình bày bằng ngôn ngữnghệ thuật hấp dẫn, dễ phổ biến, có sức sống lâu bền vớithời gian

VD: Bài học về đạo lí làm con:

Công cha như núi Thái Sơn Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra Một lòng thờ mẹ kính cha

Cho tròn chữ hiếu mới là đạo con.

Trang 15

lớn của VH dân gian

được biểu hiện ntn?

- Tinh thần nhân đạo:

+ Tôn vinh giá trị con người (tư tưởng nhân văn)

+ Tình yêu thương con người (cảm thông, thương xót) + Đấu tranh ko ngừng để bảo vệ, giải phóng con ngườikhỏi bất công, cường quyền

- Hình thành những phẩm chất truyền thống tốt đẹp:

+ Tình yêu quê hương, đất nước

+ Lòng vị tha, đức kiên trung

Yêu cầu hs: - Đọc phần ghi nhớ (sgk)

- Soạn bài: Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ (tiếp theo)

Trang 16

Ngày soạn: 24/8/08 Ngày dạy:

D Tiến trình dạy- học:

1 ổn định tổ chức lớp.

Trang 17

2 Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi: VH dân gian là gì? Những đặc trưng cơ bản và các giá trị của VH dângian? Cho VD một vài bài ca dao có giá trị giáo dục?

3 Bài mới:

* Giới thiệu bài mới: ở tiết học trước về hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ, các

em đã được tìm hiểu những tri thức lí thuyết cơ bản Trong tiết học hôm nay,chúng ta sẽ vận dụng các kiến thức đó để làm các bài tập để củng cố, khắc sâu cáckiến thức đó

Gv yêu cầu 3 hs lên

Lứa tuổi: 18-20, trẻ, đang ở độ tuổi yêu đương

b Thời điểm giao tiếp: Đêm trăng sáng, yên tĩnhthích hợp với những cuộc trò chuyện của những đôilứa đang yêu

c Nội dung giao tiếp:

Nghĩa tuờng minh: Chàng trai hỏi cô gái “tre non đủlá”(đủ già) rồi thì có dùng để đan sàng được ko?

- Nghĩa hàm ẩn: Cũng như tre, chàng trai và cô gái đãđến tuổi trưởng thành, lại có tình cảm với nhau liệunên tính chuyện kết duyên chăng?

- Mục đích giao tiếp: tỏ tình, cầu hôn tế nhị

d Cách nói của chàng trai: Có màu sắc văn chương,tình tứ , ý nhị, mượn hình ảnh thiên nhiên để tỏ lòngmình phù hợp, tinh tế

Bài 2:

a,b Các hành động nói (hành động giao tiếp):

- Chào (Cháu chào ông ạ!)

- Chào đáp (A Cổ hả?)

- Khen (Lớn tướng rồi nhỉ?)

- Hỏi (Bố cháu có gửi pin đài lên cho ông ko?)

c Tình cảm, thái độ:

+ A Cổ: kính mến ông già

+ Ông già: trìu mến, yêu quý A Cổ

- Quan hệ: gần gũi, thân mật

Bài 3:

a Nội dung giao tiếp:

- Nghĩa tường minh: Miêu tả, giới thiệu đặc điểm, quátrình làm bánh trôi nước

- Nghĩa hàm ẩn: Thông qua hình tượng bánh trôinước, tác giả ngợi ca vẻ đẹp, thể hiện thân phận bấthạnh của mình cũng như của bao người phụ nữ trong

Trang 18

giao tiếp bằng ngôn ngữ

nào (dạng nói và viết),

chúng ta cần phải chú ý:

+ Nhân vật, đối tượng

giao tiếp (Nói và viết

XHPK bất công Song trong hoàn cảnh khắc nghiệt,

họ vẫn giữ trọn được phẩm chất tốt đẹp của mình

- Mục đích: + Chia sẻ, cảm thông với thân phận ngườiphụ nữ trong XH cũ

+ Lên án, tố cáo XHPK bất công

- Phương tiện từ ngữ, hình ảnh: biểu cảm, đa nghĩa

- Thời gian thực hiện

- Nội dung công việc

- Lực lượng tham gia

+ Hs toàn quốc- thế hệ tương lai của đất nước

b Hoàn cảnh giao tiếp:

+ Tháng 9-1945: đất nước vừa giành được độc lập Hslần đầu tiên được đón nhận một nền giáo dục hoàntoàn Việt Nam

+ Bác Hồ: giao nhiệm vụ, khẳng định quyền lợi của hsnước Việt Nam độc lập

c Nội dung giao tiếp:

- Niềm vui sướng của Bác vì thấy hs- thế hệ tương laicủa đất nước được hưởng nền giáo dục của dân tộc

- Nhiệm vụ và trách nhiệm nặng nề nhưng vẻ vangcủa hs

- Lời chúc của Bác với các em hs

d Mục đích giao tiếp:

- Chúc mừng hs nhân ngày khai trường đầu tiên của

Trang 19

+ Giao tiếp bằng cách

nào (Nói và viết ntn?)

nước Việt Nam DCCH

- Xác định nhiệm vụ nặng nề nhưng vẻ vang của các

Yêu cầu hs:- Làm bài tập 4 trong sgk

- Đọc, tìm hiểu trước bài : Văn bản

Ngày soạn: 26/8/08 Ngày dạy:

- Nâng cao kĩ năng thực hành phân tích và tạo lập VB trong giao tiếp

- Biết phân biệt, sử dụng các loại VB phù hợp, linh hoạt trong các lĩnh vựckhác nhau của đời sống

B Sự chuẩn bị của thầy và trò:

Trang 20

* Giới thiệu bài mới: Trong hoạt động giao tiếp hàng ngày, con người tiếp xúc,

tạo ra rất nhiều văn bản Vậy văn bản là gì? Chúng có những đặc điểm gì? Có cácloại văn bản nào? Tiết học hôm nay, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu các vấn đề đó

Yêu cầu hs đọc các văn

bản trong sgk, thảo luận,

trả lời các câu hỏi

1 Mỗi văn bản trên được

người nói (viết) tạo ra

trong loại hoạt động nào?

Để đáp ứng yêu cầu gì?

Dung lượng văn bản?

2 Mỗi văn bản trên đề

cập đến vấn đề gì? Vấn đề

đó được triển khai nhất

quán ở trong toàn bộ văn

bản ntn?

3 ở những văn bản có

nhiều câu (văn bản 2 và

3), nội dung của văn bản

được triển khai mạch lạc

qua từng câu, từng đoạn

- Văn bản 1: Trao đổi kinh nghiệm sống Gồm 1 câu.

- Văn bản 2: Trao đổi tình cảmlà lời than thân của

người con gái trong XHPK Gồm 4 câu

- Văn bản 3: Trao đổi thông tin chính trị- xã hội của

Bác Hồ (vị chủ tịch nước) với toàn dân Gồm 17 câu

b Nội dung các văn bản:

- Văn bản 1: Hoàn cảnh sống có thể tác động đến sự

hình thành nhân cách của con người theo hướng tíchcực hoặc tiêu cực

- Văn bản 2: Thân phận bị phụ thuộc, không tự quyết

định được hạnh phúc của mình mà hoàn toàn phụthuộc vào sự may rủi của người phụ nữ trong XHPK

- Văn bản 3: Kêu gọi, khích lệ đồng bào thống nhất ý

chí và hành động để chiến đấu chống thực dân Pháp,bảo vệ tổ quốc

 Các vấn đề được triển khai nhất quán, các từ, câucùng hướng đến làm rõ chủ đề

c Sự triển khai mạch lạc của nội dung văn bản:

- Văn bản 2: Cô gái ví thân phận mình như hạt mưa 

hạt mưa ko tự quyết định được địa chỉ mà nó sẽ rơixuống  ngẫu nhiên, may rủi

 Cô gái trong xã hội cũ bị gả bán nơi nao cũng phảicam phận

- Văn bản 3:+ Lập trường chính nghĩa của ta, dã tâm

của thực dân Pháp (câu 1- câu 3)

+ Chân lí sống của dân tộc: thà hi sinhtất cả chứ nhất định ko chịu mất nước, ko chịu làm

nô lệ (câu 4- câu 5)

+ Kêu gọi mọi người đứng lên đánh thựcdân Pháp bằng mọi vũ khí có thể (câu 6- câu 11) + Kêu gọi binh sĩ, tự vệ, dân quân-lựclượng chủ chốt của cuộc kháng chiến (câu 12- câu14)

+ Khẳng định niềm tin vào thắng lợi tấtyếu của dân tộc (câu 15- câu 17)

Kết cấu 3 phần:- Mở đầu: câu 1- câu 3

Trang 21

- Nêu khái niệm văn bản?

- Đặc điểm của văn bản?

Yêu cầu hs trả lời các câu

trong mỗi văn bản là gì?

Thuộc lĩnh vực nào trong

- Thân bài: câu 4- câu 14

- Kết bài: câu 15- câu 17

+ Văn bản 3: Kêu gọi, khích lệ đồng bào toàn quốc

quyết tâm kháng chiến chống Pháp

2 Các vấn đề lí thuyết:

a Khái niệm văn bản:

Là sản phẩm của hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ,gồm một, nhiều câu hay nhiều đoạn

b Các đặc điểm của văn bản:

- Mỗi văn bản tập trung thể hiện một chủ đề

- Các câu trong văn bản có sự liên kết chặt chẽ, kếtcấu mạch lạc

- Mỗi văn bản có dấu hiệu biểu hiện tính hoàn chỉnh

- Văn bản 1: Một kinh nghiệm sống Thuộc lĩnh vực

quan hệ giữa con người- hoàn cảnh xã hội

- Văn bản 2: Thân phận bất hạnh của người phụ nữ

trong XHPK Thuộc lĩnh vực tình cảm

- Văn bản 3: Kêu gọi toàn dân kháng chiến chống

thực dân Pháp Thuộc lĩnh vực tư tưởng- chính trị

* Từ ngữ :

- Văn bản 1, 2: Từ ngữ thông thường, giàu hình ảnh.

- Văn bản 3: Từ ngữ chính trị.

* Cách thức thể hiện nội dung:

- Văn bản 1, 2: Thông qua hình ảnh cụ thể, có tính

hình tượng

- Văn bản 3: Dùng lí lẽ, lập luận trực tiếp.

b So sánh văn bản 2, 3 với một số loại văn bản khác:

* Phạm vi sử dụng:

Trang 22

các văn bản khác: bài học

trong sgkcác môn học và

đơn xin nghỉ học hoặc

giấy khai sinh

- Phạm vi sử dụng của mỗi

loại văn bản?

- Mục đích giao tiếp của

mỗi loại văn bản?

+ Văn bản 2: Giao tiếp nghệ thuật.

+ Văn bản 3: Giao tiếp chính trị.

+ Văn bản sgk: Giao tiếp khoa học.

+ Đơn từ, giấy khai sinh: Giao tiếp hành chính.

* Mục đích giao tiếp:

- Văn bản 2: Bộc lộ cảm xúc than thân.

- Văn bản 3: Kêu gọi toàn quốc kháng chiến

- Văn bản sgk: Truyền thụ kiến thức khoa học.

- Đơn từ, giấy khai sinh: Trình bày ý kiến nguyện

vọng; ghi nhận sự việc, hiện tượng trong đời sống

* Từ ngữ:

- Văn bản 2: Từ ngữ thông thường và giàu hình ảnh.

- Văn bản 3: Dùng nhiều từ chính trị.

- Văn bản sgk: Dùng nhiều từ ngữ khoa học.

- Đơn từ, giấy khai sinh: Dùng nhiều từ hành chính.

2 Các vấn đề lí thuyết:

Các loại văn bản phân theo lĩnh vực và mục đíchgiao tiếp:

- Văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ nghệ thuật

- Văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ sinh hoạt

- Văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ khoa học

- Văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ hành chính

- Văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ chính luận

- Văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ báo chí

Giúp hs: - Củng cố kiến thức về văn biểu cảm

- Rèn kĩ năng tạo lập văn bản có đủ bố cục 3 phần, có đủ liên kết về hìnhthức và nội dung

- Từ việc thấy được năng lực, trình độ của hs, gv xác định được các nhược điểm của hs để định hướng đào tạo, bồi dưỡng phù hợp

ưu-B Tiến trình kiểm tra:

Trang 23

- Giới thiệu sơ lược xúc cảm về mái trường, thầy cô và bạn bè mới (1đ)

- Niềm vui trong ngày tựu trường, khai giảng.(3đ)

- Những giờ học đầu tiên và một kỉ niệm đáng nhớ đem lại bài học sâu sắc.(3đ)KB: (1đ)

Thâu tóm được tinh thần và nội dung cơ bản của bài làm đồng thời lưu lạinhững cảm xúc và suy nghĩ nơi người đọc

Thang điểm: 9đ bài viết + 1đ trình bày

+ 9-10: Bài viết triển khai sinh động các ý trên, có cảm xúc, văn phong trong sáng.+ 7-8: Bài viết đảm bảo đủ các ý trên, có cảm xúc, văn phong trong sáng

+ 5-6: Bài viết còn sơ lược, còn mắc một số lỗi về văn phong, trình bày

+ <5: Bài viết còn sơ sài, mắc nhiều lỗi về văn phong, trình bày

Ngày soạn: 29/8/08 Ngày dạy:

Tiết: 8

Đọc văn:

chiến thắng mtao mxây

(Trích Đăm Săn- Sử thi Tây Nguyên)

A Mục tiêu bài học:

Giúp hs:- Nắm được các đặc điểm cơ bản của sử thi, đặc biệt là sử thi anh hùng

- Nắm được nội dung sử thi Đăm Săn.

- Nhận thức được vẻ đẹp hình tượng Đăm Săn trong cuộc quyết chiến vớiMtao Mxây

- Rèn kĩ năng đọc văn bản sử thi, phân tích một văn bản sử thi anh hùng

- Giáo dục ý thức cộng đồng

B Sự chuẩn bị của thầy và trò:

- Sgk, sgv, một số tài liệu tham khảo

- Hs soạn bài theo các câu hỏi của sgk

Trang 24

* Giới thiệu bài mới: Nếu người Kinh tự hào vì có nguồn ca dao, tục ngữ phong

phú; người Thái có truyện thơ Tiễn dặn người yêu làm say đắm lòng người; người

Mường trong những dịp lễ hội hay đám tang ma lại thả hồn mình theo những lới

hát mo Đẻ đất đẻ nước; thì đồng bào Tây Nguyên cũng có những đêm ko ngủ, thao thức nghe các già làng kể khan sử thi Đăm Săn bên ngọn lửa thiêng nơi nhà Rông Hôm nay, chúng ta cùng tìm hiểu về sử thi này qua đoạn trích Chiến thắng

Mtao Mxây.

Hs đọc phần Tiểu dẫn

- Từ khái niệm về sử thi

(bài khái quát VH dân

gian), em hãy cho biết

sử thi có những đặc

điểm gì?

- Có mấy loại sử thi?

- Đặc điểm nổi bật của

a Đặc điểm của sử thi:

- Là tác phẩm tự sự dân gian có quy mô lớn

- Ngôn ngữ có vần, nhịp

- Hình tượng nghệ thuật hoành tráng, hào hùng

- Kể về những biến cố lớn diễn ra trong đời sống cộng đồng thời cổ đại

b Phân loại:

Hai loại:- Sử thi thần thoại  Kể về sự hình thành thế

giới và muôn loài, con người và bộ tộc thời cổ đại

VD: Đẻ đất đẻ nước (Mường), ẩm ệt luông (Thái), Cây nêu thần (Mnông),

- Sử thi anh hùng  Kể về cuộc đời, chiến công

của những nhân vật anh hùng

VD: Đăm Săn, Đăm Di, Xing Nhã, Khinh Dú (Êđê), Đăm Noi (Ba-na),

vợ, đem lại sự giàu có và uy danh cho mình và cộngđồng

Trang 25

- Giá trị nội dung của

- Trận quyết chiến giữa

Đăm Săn- Mtao Mxây

được miêu tả, kể qua

b Giá trị nội dung:

+ Chiến tranh mở rộng bờ cõi, làm nổi uy danh của cộngđồng

- Phần 1: Từ đầu đến “cắt đầu Mtao Mxây đem bêu

ngoài đường”  Cảnh trận đánh giữa hai tù trưởng.

- Phần 2: Tiếp đến “Họ đến bãi ngoài làng, rồi vào

làng”  Cảnh Đăm Săn cùng nô lệ ra về sau chiến thắng.

- Phần 3: Còn lại  Cảnh Đăm Săn ăn mừng chiến thắng

3 Tìm hiểu văn bản:

a Hình tượng Đăm Săn trong cuộc quyết chiến với Mtao Mxây:

- Các chặng:

+ Đăm Săn khiêu chiến- Mtao buộc phải đáp lại

+ Diễn biến cuộc chiến:

 Hiệp 1: Mtao múa khiên trước, Đăm Săn bình tĩnh, thản nhiên xem khả năng của đối thủ

 Hiệp 2: Đăm Săn múa trước- Mtao trốn chạy, chém trượt, cầu cứu Hơ Nhị quăng cho miếng trầu

 Hiệp 3: Đăm Săn múa khiên và đuổi theo Mtao nhưng ko đâm thủng được y

 Hiệp 4: Đăm Săn cầu cứu ông trời giết được Mtao

* Ch ng 1:ặng 1:

- Đến tận cầu thang khiêu chiến (lần 1)

chủ động

- Khiêu khích, đe dọa quyết liệt (lần 2), coi khinh Mtao Mxây, tự tin, đường

- Mtao Mxây bị động, sợ hãi nhưng vẫn trêu tức Đăm Săn

- Do dự, sợ hãi  vẻ ngoài hung tợn

Trang 26

Gv nêu câu hỏi gợi mở,

khắc sâu:

- Ai là người múa khiên

trước? Tại sao tác giả sử

thi lại miêu tả như vậy?

Hs thảo luận trả lời

Gv chốt ý: Mtao là

người múa khiên trước

Việc miêu tả tài của đối

thủ trước tài của người

anh hùng lối so sánh,

miêu tả đòn bẩy đề cao

hơn tài năng của người

anh hùng

- Tìm các chi tiết miêu

tả tài múa gươm của

Đăm Săn?

Hs tìm các dẫn chứng:

Đăm Săn vượt đồi

tranh, vượt đồi lồ ô,

chạy vun vút qua phía

đông, vun vút qua phía

Mtao bước thấp bước

cao chạy hết bãi tây

sang bãi đông, vung

dao chém chém trúng

cái chão cột trâu.

- ý nghĩa của miếng trầu

Hơ Nhị quăng cho Đăm

Săn

- Tài nghệ múa gươm

của Đăm Săn bộc lộ qua

- Điềm tĩnh xem khảnăng của kẻ thù

- Bị khích giả đò khiêm tốn  thực chất kiêu căng, ngạo mạn

- Múa khiên như trò

chơi (kêu lạch xạch

như quả mướp khô)

kém cỏi, hèn mọn

 Hiệp 2:

- Múa khiên trước vừa khỏe vừa đẹp thế thắng áp đảo, oaihùng

- Nhận được miếngtrầu của Hơ Nhị sứckhỏe tăng gấp bội

- Hoảng hốt, trốnchạy, chém trượt thế thua, hèn kém

- Cầu cứu Hơ Nhịquăng cho miếngtrầu ko được

- Miếng trầu là biểu tượng cho sự ủng hộ, tiếp thêm sức mạnh cho người anh hùng của cộng đồng

 Hiệp 3:

- Múa khiên càngnhanh, càng mạnh

và đẹp, hào hùng

- Đâm Mtao nhưng

ko thủng áo giáp sắtcủa y

- Hoàn toàn ở thếthua, bị động

- Bị đâm

Trang 27

hùng: Múa trên

cao-như gió bão; Múa dưới

thấp- như gió lốc, chòi

- Chi tiết ông Trời mách

kế cho Đăm Săn nói lên

giữa con người và thần

linh dấu vết tư duy của

thần thoại cổ sơ và thời

chiến thắng của người

anh hùng ko? Vì sao?

Hs thảo luận, trả lời

Gv chốt ý: Thần linh

đóng vai trò cố vấn, gợi

ý Người anh hùng mới

quyết định kết quả của

cuộc chiến Sử thi đề

cao vai trò của người

anh hùng

- Nêu nhận xét về cuộc

chiến và chiến thắng

của Đăm Săn?

Gợi mở: Cuộc chiến có

gây cảm giác ghê rợn

ko? Mục đích của nó?

Sau khi giết Mtao

Mxây, Đăm Săn có tàn

sát tôi tớ, đốt phá nhà

 Hiệp 4:

- Thấm mệt cầu cứuthần linh

- Được kế của ôngTrời  lấy cái chàymòn ném vào vànhtai kẻ thù

- Giả dối cầu xin thamạng

- Bị giết

Nhận xét:

- Cuộc quyết đấu ko gây cảm giác ghê rợn mà người đọc, người nghe vui say với chiến thắng oai hùng, yêu mến, cảm phục Đăm Săn

- Mục đích của cuộc quyết đấu: Đòi lại vợ

 Bảo vệ danh dự của tù trưởng anh hùng, của bộ tộc

 Trừng phạt kẻ cướp, đem lại sự yên ổn cho buôn làng

 Là cái cớ làm nảy sinh mâu thuẫn giữa các bộ tộc dẫn tới chiến tranh mở rộng bờ cõi, làm nổi uy danh của cộng đồng

- Không nói đến chết chóc, ko có cảnh tàn sát, đốt phá,

mà phần tiếp lại là cảnh nô lệ của Mtao Mxây nô nức theo Đăm Săn về và họ cùng mở tiệc mừng chiến thắng

Trang 28

cửa, giày xéo đất đai

của kẻ bại trận ko?

E Củng cố, dặn dò:

Yêu cầu hs:- Học bài

- Tiếp tục tìm hiểu về nhân vật Đăm Săn

Ngày soạn: 29/8/08 Ngày dạy:

Tiết:9

Đọc văn:

chiến thắng mtao mxây(tiếp)

(Trích Đăm Săn- Sử thi Tây Nguyên)

A Mục tiêu bài học:

Giúp hs:- Nhận thức được vẻ đẹp hình tượng Đăm Săn trong cuộc đối thoại,thuyết phục tôi tớ của Mtao Mxây và trong tiệc mừng chiến thắng

Trang 29

- Nhận thấy rằng lẽ sống và niềm vui của người anh hùng trong sử thi chỉ

có được trong cuộc chiến đấu vì danh dự, hạnh phúc và sự thịnh vượng cho cộngđồng

- Rèn kĩ năng đọc văn bản sử thi, phân tích một văn bản sử thi anh hùng

- Giáo dục ý thức cộng đồng

B Sự chuẩn bị của thầy và trò:

- Sgk, sgv, một số tài liệu tham khảo

- Hs soạn bài theo các câu hỏi của sgk

2 Kiểm tra bài cũ.

Câu hỏi: Tóm tắt sử thi Đăm Săn? Vẻ đẹp của hình tượng Dăm Săn trong cuộcquyết đấu với Mtao Mxây?

3 Bài mới:

* Gi i thi u b i m i.ới thiệu bài mới ệu bài mới ài mới ới thiệu bài mới

Gv dẫn dắt, chuyển ý

- Cuộc đối thoại giữa

Đăm Săn và dân làng

(nô lệ) của Mtao Mxây

diễn ra qua mấy nhịp

- ý nghĩa của cảnh mọi

người theo Đăm Săn về

đông vui như hội?

- Câu văn “Ko đi sao

được!” được lặp lại

mấy lần? Nó biểu hiện

thái độ, tình cảm gì của

nô lệ của Mtao Mxây

đối với Đăm Săn?

- Trong những lời nói

(kêu gọi, ra lệnh nổi

- Đăm Săn có uy tín lớn với cộng đồng

* ý nghĩa của cảnh mọi người nô nức theo Đăm Săn

c Hình tượng Đăm Săn trong tiệc mừng chiến thắng:

- Đăm Săn tự bộc lộ qua lời nói với tôi tớ của mình:

+ Niềm vui chiến thắng

+ Tự hào, tự tin vào sức mạnh và sự giàu có của thị tộcmình

- Sức mạnh và vẻ đẹp dũng mãnh của Đăm Săn:

+ Tóc: dài hứng tóc là một cái nong hoa.

+ Uống: ko biết say; Ăn: ko biết no; Chuyện trò: ko biết

chán.

+ Đầu đội khăn nhiễu, vai mang nải hoa,

Trang 30

mọi người ăn uống vui

chơi), Đăm Săn bộc lộ

+ Bắp đùi: to bằng cây xà ngang, to bằng ống bễ.

+ Nằm sấp thì gãy rầm sàn, nằm ngửa thì gãy xà dọc.

 Vẻ đẹp hình thể: có phần cổ sơ, hoang dã, mộc mạc vàhài hoà với thiên nhiên Tây Nguyên

 Sức khoẻ: phi phàm, dũng mãnh, oai hùng, “vốn đã

ngang tàng từ trong bụng mẹ”.

 Bút pháp lí tưởng hoá và biện pháp tu từ phóng đại đãkhắc hoạ bức chân dung đẹp, oai hùng, kì vĩ của ĐămSăn

 Cách nhìn của tác giả sử thi: đầy ngưỡng mộ, sùngkính, tự hào

- Sự thống nhất về lợi ích, vẻ đẹp của người anh hùng

E Củng cố, dặn dò:

Yêu cầu hs:- Học bài

- Tiếp tục hoàn thiện các bài luyện tập về văn bản

Ngày soạn: 31/8/08 Ngày dạy:

Tiết: 10

Tiếng Việt:

Văn bản (tiếp)

A Mục tiêu bài học:

Trang 31

Giúp hs: - Củng cố kiến thức về văn bản.

- Rèn luyện các kĩ năng phân tích văn bản, liên kết văn bản và hoànchỉnh văn bản

- Có ý thức tạo lập, sử dụng các loại văn bản phù hợp (đặc biệt là vănbản hành chính)

B Sự chuẩn bị của thầy và trò:

- Sgk, sgv

- Hs đọc trước bài học

- Gv thiết kế dạy- học

C Cách thức tiến hành:

Gv yêu cầu 3 hs lên bảng làm các bài tập 1, 3, 4 Các em khác tự hoàn thiện vào

vở bài tập của mình, nhận xét, bổ sung bài làm của các bạn làm trên bảng Gv địnhhướng hoàn chỉnh Riêng bài tập 2, gv cho hs trao đổi thảo luận, vấn đáp đàm thoạitrả lời

D Tiến trình dạy- học:

1 ổn định tổ chức lớp.

2.Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi: Nêu các chặng của cuộc quyết chiến giữa Đăm Săn và Mtao Mxây? Quacuộc chiến đó, em nhận thấy những vẻ đẹp gì của hình tượng Đăm Săn?

3 Bài mới:

* Giới thiệu bài mới: ở tiết học về văn bản trước, các em đã biết được khái niệm,

đặc điểm, các loại văn bản phân chia theo lĩnh vực và mục đích giao tiếp Tiết họchôm nay, chúng ta sẽ vận dụng các kiến thức lí thuyết đó vào làm các bài tập cụthể

Gv yêu cầu hs lên bảng

triển của chủ đề trong

đoạn văn (từ ý khái quát

+ Lá cây đậu Hà Lan tua cuốn

+ Lá cây mây tua móc có gai bám

+ Lá cây xương rồng gai

Trang 32

c Đặt nhan đề cho đoạn

văn?

Hs đọc yêu cầu của đề,

thảo luận trả lời

Gv yêu cầu hs đặt tiêu

đề cho đoạn văn của

mình

Gv yêu cầu 1 hs trả lời

các câu hỏi trong sgk

định hướng hoàn thiện

+ Lá cây lá bỏng chứa nhiều nước

c Nhan đề:

- Mối quan hệ giữa cơ thể và môi trường

- ảnh hưởng qua lại giữa cơ thể và môi trường

+ Rừng đầu nguồn đang bị chặt phá, khai thác bừa bãi

là nguyên nhân gây ra lũ lụt, hạn hán kéo dài

+ Các sông suối ngày càng bị ô nhiễm

+ Rác thải, chất thải công nghiệp và sinh hoạt chưađược xử lí

+ Các loại thuốc trừ sâu sử dụng ko theo quy địnhđảm bảo an toàn cho môi trường

- Tiểu kết: Thực trạng trên làm cho nạn ô nhiễm môitrường sống đang ở mức báo động

- Tiêu đề: Môi trường sống kêu cứu

- Thời gian xin nghỉ

- Lời hứa thực hiện đầy đủ các công việc học tập khiphải nghỉ học

d Kết cấu:

- Quốc hiệu, tiêu ngữ

- Tên đơn

- Người nhận, đơn vị công tác của người nhận

- Họ và tên, lớp, trường của hs

- Lí do xin nghỉ học

- Thời gian xin nghỉ

- Lời hứa thực hiện đầy đủ các công việc học tập khiphải nghỉ học

Trang 33

- Địa điểm, thời gian viết đơn.

- Kí tên

- Xác nhận của phụ huynh hs

E Củng cố, dặn dò:

Yêu cầu hs:- Hoàn thiện các bài tập

- Soạn bài: An Dương Vương và Mị Châu- Trọng Thủy.

Ngày soạn: 1/9/08 Ngày soạn:Tiết:11

Đọc văn:

Trang 34

truyện an dương vương và mị châu- trọng thủy

(Truyền thuyết)

A Mục tiêu bài học:

Giúp hs:- Nắm được các đặc trưng cơ bản, giá trị, ý nghĩa, môi trường sinh thành,biến đổi và diễn xướng của truyền thuyết

- Những chiến công của An Dương Vương

- Rèn kĩ năng phân tích nhân vật trong tác phẩm tự sự

B Sự chuẩn bị của thầy và trò:

- Sgk, sgv, một số tài liệu tham khảo

- Hs soạn bài theo các câu hỏi của sgk

- Gv soạn thiết kế dạy- học

* Giới thiệu bài mới: Nhà thơ Tố Hữu, trong bài thơ Tâm sự đã viết:

“Tôi kể ngày xưa chuyện Mị Châu,

Trái tim lầm chỗ để trên đầu.

Nỏ thần vô ý trao tay giặc,

Nên nỗi cơ đồ đắm biển sâu.”

Đó là cách đánh giá của ông về một nhân vật trong truyền thuyết đặc sắc: Truyện

An Dương Vương và Mị Châu – Trọng Thủy Trải qua hàng nghìn năm đến nay,

câu chuyện ấy vẫn đem lại cho chúng ta những bài học sâu sắc Hôm nay, chúng ta

sẽ cùng tìm hiểu về câu chuyện đó

qua nhiều thế hệ đã lí tưởng

hóa, gửi gắm vào đó tâm tình

thiết tha của mình cùng với thơ

xu hướng lí tưởng hóa

- Thể hiện nhận thức, quan điểm đánh giá, tìnhcảm của nhân dân lao động đối với các sựkiện, nhân vật lịch sử ấy Yếu tố lịch sử vàyếu tố tưởng tượng thần kì hòa quyện

Trang 35

gian làm nên tác phẩm văn hóa

mà đời đời con cháu ưa thích.”

- Theo em, qmôi trường sinh

thành, biến đổi và diễn xướng

của truyền thuyết là gì?

- Em biết truyền thuyết An

Dương Vương và Mị

Châu-Trọng Thủy có mấy bản kể?

Yêu cầu hs đọc văn bản

- Em hãy tìm bố cục của truyện?

- Theo em, chúng ta nên phân

tích câu chuyện này theo kiểu

phân tích chủ đề hay phân tích

nhân vật? Vì sao?

Hs thảo luận trả lời

Gv hướng hs đến cách phân

tích nhân vật

- Nhân vật An Dương Vương đã

lập nên những chiến công nào?

Quá trình xây thành của An

Dương Vương được miêu tả

ntn?

b Môi trường sinh thành, biến đổi và diễn xướng:

Lễ hội và các di tích lịch sử có liên quan

2 Truyền thuyết An Dương Vương và Mị Châu- Trọng Thủy:

- Văn bản: 3 bản kể:

+ Truyện Rùa Vàng- trong Lĩnh Nam chích

quái (Những chuyện quái dị ở đất Lĩnh Nam)

do Vũ Quỳnh và Kiều Phú sưu tập, biên soạn bằng chữ Hán vào cuối thế kỉ XV, được Đinh Gia Khánh và Nguyễn Ngọc San dịch

+ Thục kỉ An Dương Vương- trong Thiên Nam

+ (2) Trọng Thủy lấy cắp lẫy nỏ thần

+ (3) Triệu Đà lại phát binh xâm lược, An Dương Vương thất bại, chém Mị Châu, theo Rùa Vàng xuống biển

+ (4) Kết cục bi thảm của Trọng Thủy, hình ảnh ngọc trai- nước giếng

3 Tìm hiểu văn bản:

3.1 Nhân vật An Dương Vương:

a Những chiến công xây thành, chế nỏ, chiến thắng Triệu Đà lần một:

- Xây thành Cổ Loa:

Quá trình xây thành:+ Thành đắp đến đâu lại

lở đến đó

+ Lập đàn cầu đảo báchthần, trai giới

Trang 36

- ý nghĩa của các chi tiết thần kì:

An Dương Vương được một cụ

già mách bảo, sứ Thanh Giang

giúp xây thành?

- Xây thành xong, khi Rùa Vàng

từ biệt, An Dương Vương đã

nói gì với Rùa Vàng? Qua đó,

em có suy nghĩ gì về An Dương

Vương?

- Tại sao An Dương Vương lại

dễ dàng chiến thắng kẻ thù xâm

lược trong giai đoạn này?

nên đã sáng tạo các chi tiết thần kì

- ý nghĩa của các chi tiết thần kì:

+ Lí tưởng hóa việc xây thành

+ Nét đẹp của truyền thống Việt Nam: cha ôngluôn ngầm giúp đỡ con cháu đời sau trongcông cuộc dựng nước và giữ nước

- Khi Rùa Vàng từ biệt, An Dương Vương:+ Cảm tạ Rùa Vàng

+ Băn khoăn“Nếu có giặc ngoài thì lấy gì mà

+ Có nỏ thần kì diệu trăm phát trăm trúng

+ Đặc biệt là có tinh thần cảnh giác cao độ

Trang 37

truyện an dương vương và mị châu- trọng thủy

(tiếp)

A Mục tiêu bài học:

Giúp hs:- Nắm được những sai lầm và thất bại của An Dương Vương

- Sai lầm, tội lỗi và sự đáng thương, đáng cảm thông của Mị Châu

- Tính chất mâu thuẫn của nhân vật Trọng Thuỷ

- Nắm được bài học về tinh thần cảnh giác với kẻ thù, cách xử lí đúng đắnmối quan hệ giữa riêng- chung, giữa gia đình- đất nước, giữa cá nhân- cộng đồng

B Sự chuẩn bị của thầy và trò:

- Sgk, sgv, một số tài liệu tham khảo

- Hs soạn bài theo các câu hỏi của sgk

- Gv soạn thiết kế dạy- học

* Giới thiệu bài mới.

Gv dẫn dắt: Do mắc phải

nhiều sai lầm nên An

Dương Vương ko mãi

đứng trên đỉnh vinh quang

của chiến thắng mà đã gặp

phải những thất bại cay

đắng

- Vì sao An Dương Vương

nhanh chóng thất bại thê

rút ra được là gì? Khi nào?

- Sáng tạo những chi tiết

về Rùa Vàng, Mị Châu,

nhà vua tự tay chém đầu

b “Cơ đồ đắm biển sâu”- Sự thất bại của An Dương Vương:

- Nguyên nhân thất bại:

+ Chủ quan, lơ là, mất cảnh giác, ko nhận ra dã tâmnham hiểm của kẻ thù

+ Phạm nhiều sai lầm nghiêm trọng:

 Nhận lời cầu hoà của Triệu Đà

 Nhận lời cầu hôn cho Trọng Thuỷ ở rể mà ko giámsát, đề phòng

 Lơ là việc phòng thủ đất nước, ham hưởng lạc

 Chủ quan khinh địch

Nhận xét:

Các sai lầm nghiêm trọng, liên tiếp của An DươngVương chứng tỏ ông đã tự đánh mất chính mình.Ông ko còn là một vị vua anh minh, oai hùng nhưthuở trước nữa Ông đã quá chủ quan, tự mãn, mấtcảnh giác cao độ, ko hiểu được kẻ thù, ko lo phòng bịnên đã tự chuốc lấy bại vong

- Bài học từ sự thất bại: Tinh thần cảnh giác với kẻthù

 An Dương Vương chỉ nhận ra khi nghe tiếng thétcủa Rùa Vàng

Trang 38

con gái mình, nhân dân

muốn biểu lộ thái độ, tình

cảm gì với nhân vật lịch

sử An Dương Vương và

việc mất nước Âu Lạc?

- Em có suy nghĩ gì về ý

nghĩa của chi tiết An

Dương Vương theo Rùa

tượng của quyền lực, sự

oai hùng của nhà vua

An Dương Vương rẽ

nước xuống biển khơi là

bước vào thế giới vĩnh cửu

của thần linh, nơi vị cha

già của dân tộc- Lạc Long

- Tìm những chi tiết biểu

lộ sự cả tin, ngây thơ đến

mức khờ khạo của Mị

Châu?

Hs thảo luận, tìm các chi

tiết, phân tích

- ý nghĩa của những hư cấu nghệ thuật:

+ Thể hiện lòng kính trọng của nhân dân đối với thái

độ dũng cảm, kiên quyết đặt nghĩa nước (cái chung)lên trên tình nhà (cái riêng) của An Dương Vương.+ Là lời giải thích cho lí do mất nước nhằm xoa dịunỗi đau mất nước của một dân tộc yêu nước nồngnàn nay lần đầu tiên bị mất nước (Nhân dân ta khẳngđịnh dứt khoát rằng An Dương Vương và dân tộcViệt mất nước ko do kém cỏi về tài năng mà bởi kẻthù quá nham hiểm, dùng thủ đoạn hèn hạ (lợi dụngmột người con gái ngây thơ, cả tin) và vô nhân đạo(lợi dụng tình yêu nam nữ)

+ Rùa Vàng- hiện thân của trí tuệ sáng suốt, là tiếngnói phán quyết mạnh mẽ của cha ông

- An Dương Vương cầm sừng tê bảy tấc theo RùaVàng xuống biển Sự bất tử của An Dương Vương  Lòng kính trọng, biết ơn những cônglao to lớn của An Dương Vương của nhân dân ta  So với hình ảnh Thánh Gióng bay vềtrời, hình ảnh An Dương Vương rẽ nước xuống biểnkhơi ko rực rỡ, hào hùng bằng Bởi ông đã để mấtnước Một người, ta phải ngước nhìn ngưỡng vọng.Một người, ta phải cúi xuống thăm thẳm mới thấy Thái độ công bằng của nhân dân ta

2 Nhân vật Mị Châu:

- Mị Châu lén đưa cho Trọng Thủy xem nỏ thần làchỉ thuận theo tình cảm vợ chồng mà bỏ quên nghĩa

vụ với đất nước Bởi:

+ Nỏ thần thuộc về tài sản quốc gia, là bí mật quân

sự Vì thế, Mị Châu lén cho Trọng Thủy xem nỏ thần

là việc vi phạm vào nguyên tắc của bề tôi với vua cha

và đất nước, biến nàng thành giặc, đáng bị trừngphạt

+ Tình yêu, tình cảm vợ chồng (trái tim) ko thể đặtlầm chỗ lên trên lí trí, nghĩa vụ với đất nước (đầu).Nước mất dẫn đến nhà tan nên ko thể đặt lợi ích cánhân (cái riêng) lên lợi ích cộng đồng (cái chung).Nàng đã gián tiếp tiếp tay cho kẻ thù nên đã bị kếttội, bị trừng phạt nghiêm khắc

- Mị Châu cả tin, ngây thơ đến mức khờ khạo:

+ Tự ý cho Trọng Thủy biết bí mật quốc gia, xem nỏ

Trang 39

Gv nhận xét, bổ sung.

- Mị Châu có phần nào

đáng thương chăng? Vì

sao? Thái độ và tình cảm

của nhân dân đối với Mị

Châu qua những chi tiết

hư cấu tưởng tượng: máu

truyền thuyết với mâu

thuẫn phức tạp: giữa nghĩa

vụ và tình cảm, vừa là thủ

phạm vừa là nạn nhân?

+ Trọng Thủy là một

người con bất hiếu, một

người chồng lừa dối, một

người con rể phản bội- kẻ

thù của nhân dân Âu Lạc?

- ý kiến nào khái quát, xác

đáng nhất về nhân vật

này?

thần Tự tiện sử dụng bí mật quốc gia cho tình riêng,khiến bảo vật giữ nước bị đánh tráo mà hoàn toàn kobiết

+ Mất cảnh giác trước những lời chia tay đầy ẩn ýcủa Trọng Thủy Ko hiểu được những ẩn ý trong lời

từ biệt của Trọng Thủy: chiến tranh sẽ xảy ra

+ Đánh dấu đường cho Trọng Thủy lần theo chỉnghĩ đến hạnh phúc cá nhân, mù quáng vì yêu

- Có phần đáng thương, đáng cảm thông: Những sailầm, tội lỗi đều xuất phát từ sự vô tình, tính ngây thơ,nhẹ dạ, cả tin đến mức mù quáng, đặt tình cảm lên

trên lí trí, thực sự bị “người lừa dối”.

- Các chi tiết hư cấu:+ máu Mị Châu ngọc trai

+ Biết cảm xúc bằng lí trí, suy nghĩ bằng trái giải quyết mối quan hệ giữa lí trí và tình cảm đúngmực

tim-3 Nhân vật Trọng Thủy:

- Cuộc hôn nhân giữa Trọng Thủy- Mị Châu là mộtcuộc hôn nhân mang mục đích chính trị: Triệu Đà giảcầu hoà, cầu thân để điều tra bí mật quân sự, đánhcắp lẫy nỏ thần  Trọng Thủy đóng vai trò của mộttên gián điệp

- Thời kì đầu  Trọng Thủy đơn thuần đóng vai tròcủa một tên gián điệp theo lệnh vua cha sang làm rể

An Dương Vương để điều tra bí mật quân sự, tìm cơhội đánh tráo lẫy nỏ thần

- Thời gian ở Loa Thành y ko quên nhiệm vụ giánđiệp  lợi dụng, lừa gạt được Mị Châu, thực hiệnđược mục đích

- Có thể trong thời gian chung sống, Trọng Thủy đãnảy sinh tình cảm thực sự với Mị Châu  để lộ những

sơ hở trong lời tiễn biệt  ngầm báo trước một cuộcchiến tranh khó tránh khỏi và bộc lộ tình cảm cóphần chân thành với Mị Châu Nhưng y vẫn trở về,hoàn thành bổn phận với Triệu Đà

- Khi đuổi kịp cha con An Dương Vương, Mị Châu

đã chết  Trọng Thủy ôm xác vợ khóc lóc, thương

Trang 40

Hs thảo luận, trả lời.

Gv nhận xét, định hướng

hs hiểu thao cách 2

- Chi tiết ngọc trai- giếng

nước có phải để khẳng

định tình yêu chung thủy

của Trọng Thủy hay ko?

+ Là một tên gián điệp đội nốt con rể-kẻ thù củanhân dân Âu Lạc (thủ phạm)

+ Là nạn nhân của chính người cha đẻ đầy tham vọngxấu xa

- Chi tiết ngọc trai- giếng nước:

+ Ko khẳng định tình yêu chung thủy của TrọngThủy- Mị Châu

+ Minh oan, chiêu tuyết cho Mị Châu

+ Chứng nhận cho mong muốn hóa giải tội lỗi củaTrọng Thủy, có thể y đã tìm được sự hóa giải trongtình cảm của Mị Châu nơi thế giới bên kia

+ Cho thấy lòng nhân hậu, bao dung của nhân dân ta

III Tổng kết bài học:

1 Giá trị nội dung:

- Truyền thuyết An Dương Vương và Mị Châu làmột cách giải thích nguyên nhân việc mất nước ÂuLạc

- Nó còn đem lại những bài học quý: bài học về tinhthần cảnh giác với kẻ thù; cách xử lí đứng đắn mốiquan hệ giữa cái riêng- cái chung, giữa nhà- nước,giữa cá nhân- cộng đồng, giữa tình cảm- lí trí

+ Thời gian nghệ thuật: quá khứ- xác định

+ Kết cấu: trực tuyến- theo trật tự thời gian

+ Gắn với các di tích vật chất, di tích lịch sử, lễ hội

E Củng cố, dặn dò:

Yêu cầu hs: - Làm các bài tập trong phần luyện tập

- Đọc trước bài: Lập dàn ý cho bài văn tự sự

Ngày đăng: 25/08/2013, 08:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ảnh so sánh, ẩn dụ - Giáo án Ngữ Văn 10 (cả năm)
nh ảnh so sánh, ẩn dụ (Trang 92)
Hình ảnh “sông rộng một - Giáo án Ngữ Văn 10 (cả năm)
nh ảnh “sông rộng một (Trang 95)
Bảng tổng hợp các thể loại VHDG: - Giáo án Ngữ Văn 10 (cả năm)
Bảng t ổng hợp các thể loại VHDG: (Trang 115)
Hình   thức lưu truyền - Giáo án Ngữ Văn 10 (cả năm)
nh thức lưu truyền (Trang 117)
Hình   tượng   nhân   vật - Giáo án Ngữ Văn 10 (cả năm)
nh tượng nhân vật (Trang 120)
Hình ảnh dung dị, mộc - Giáo án Ngữ Văn 10 (cả năm)
nh ảnh dung dị, mộc (Trang 156)
Hình   thức   kết   cấu   chủ - Giáo án Ngữ Văn 10 (cả năm)
nh thức kết cấu chủ (Trang 206)
Hình ảnh người dân vô tội   Kẻ thù - Giáo án Ngữ Văn 10 (cả năm)
nh ảnh người dân vô tội  Kẻ thù (Trang 224)
Hình   tượng   Trần   Quốc - Giáo án Ngữ Văn 10 (cả năm)
nh tượng Trần Quốc (Trang 225)
Hình   ảnh   thiên   nhiên - Giáo án Ngữ Văn 10 (cả năm)
nh ảnh thiên nhiên (Trang 289)
Hình   ảnh   ntn?   ý   nghĩa - Giáo án Ngữ Văn 10 (cả năm)
nh ảnh ntn? ý nghĩa (Trang 311)
Hình   ảnh   người   anh - Giáo án Ngữ Văn 10 (cả năm)
nh ảnh người anh (Trang 324)
4. Hình thức - Giáo án Ngữ Văn 10 (cả năm)
4. Hình thức (Trang 346)
Hình   thức   của   VBVH? - Giáo án Ngữ Văn 10 (cả năm)
nh thức của VBVH? (Trang 355)
Sơ đồ các loại văn bản: - Giáo án Ngữ Văn 10 (cả năm)
Sơ đồ c ác loại văn bản: (Trang 360)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w