Giới thiệu bài: Trong các bài học Tiếng việt tuần này các em sẽ được học các bài tập đọc, được luyện từ, luyện câu theo chủ điểm muôn thú.. - Học sinh nối tiếp nhau đọc từng câu - Đồng
Trang 1Thø 3 ngµy 24 th¸ng 2 n¨m 2009
I Mục đích yêu cầu:
1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:
- Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài: Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ dài
- Biết đọc phân biệt giọng người kể với giọng các nhân vật
2 Rèn kĩ năng đọc hiểu:
- Hiểu các từ ngữ khó: khoan thai, phát hiện, bình tĩnh, làm phúc.
- Hiểu nội dung truyện: Sói gian ngoan bày mưu kế định lừa ngựa để ăn thịt, không ngờ bị Ngựa thông
minh dùng mẹo trị lại
II Đồ dùng dạy học
- Tranh minh hoạ bài đọc
III Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ:
2 HS đọc bài: Cò và Cuốc, trả lời câu hỏi 1,2 SGK
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài: Trong các bài học Tiếng việt tuần này các em sẽ được học các bài tập đọc, được luyện
từ, luyện câu theo chủ điểm muôn thú Qua các bài học này các em sẽ biết thêm nhiều điều thú vị về
muôn thú trong thế giới động vật Bài học đầu tiên là bài tập đọc: “ Bác Sĩ Sói “
2 Luyện đọc:
1 Giáo viên đọc mẫu cả bài
2 Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
a Đọc từng câu
- Luyện phát âm từ khó:
Khoan thai, cuống lên, giở trò, giả giọng
b Luyện đọc từng đoạn trước lớp
* HD ngắt, nghỉ câu dài:
Nó bèn kiếm một cặp kính đeo lên mắt,/ một
ống nghe cặp vào cổ,/ một áo choàng khoác
lên người,/ một chiếc mũ thêu chữ thập đỏ
chụp lên đầu
* Giải nghĩa từ khó: Chú giải SGK
c Đọc từng đoạn trong nhóm
d Thi đọc giữa các nhóm
e Cả lớp đồng thanh
Tiết 2
3 Hướng dẫn tìm hiểu bài
- Yêu cầu các nhóm đọc thầm truyện, trao đổi
thảo luận 5 câu hỏi
Câu 1: Từ ngữ nào tả sự thèm thuồng của Sói
khi thấy Ngựa thèm rơ dãi: nghĩ đến món ăn
ngon thèm đến nỗi nước bọt trong miệng ứa
ra
- Học sinh nối tiếp nhau đọc từng câu
- Đồng thanh – cá nhân
- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trước lớp
Chú ý câu: Sói mừng rơn,/ mom men lại phía sau,/ định lựa miếng / đớp sâu vào đùi Ngựa cho Ngựa hết đường chạy./
- Đại diện các nhóm trả lời
- Thèm rơ dãi
Nó giả vờ làm bác sĩ khám bệnh cho Ngựa
- Biết mưu là của Sói, Ngựa nói là mình đau ở chân sau, nhờ Sói làm ơn xem giúp
- Sói tưởng đánh lừa được Ngựa, mon men lại
Trang 2Câu 2: Sói làm gì để lừa Ngựa ?
Câu 3: Ngựa đã bình tĩnh giả đau như thế
nào ?
Câu 4: Tả lại cảnh Sói bị Ngựa đá ?
nhón nhón chân: hơi nhấc cao gót, chỉ có đầu
ngót chân chạm đất
Câu 5: Chọn tên khác cho truyện theo gợi ý.
4 Luyện đọc lại
phía sau Ngựa lừa miếng đớp vào đùi Ngựa
Ngựa thấy Sói cúi xuống đúng tầm liền tung
cú đá trời giáng, làm Sói bật ngửa, bốn cẳng huơ giữa trời, kính vỡ tan, mũ văng ra
- Sói và Ngựa
- Lừa người bị người Lừa
- Anh Ngựa thông minh
- 3 – 4 nhóm học sinh tự phân các vai thi đọc
5 Củng cố - dặn dò:
* Nhận xét tiết học
* Về nhà xem trước nhiệm vụ bài kể chuyện: “ Bác sĩ Sói “
* Bài sau: Nội quy Đảo Khỉ
Trang 3KỂ CHUYỆN : BÁC SĨ SÓI
I Mục đích yêu cầu
1 Rèn kĩ năng nói:
- Dựa vào trí nhớ và tranh, kể lại được từng đoạn câu chuyện
- Biết dựa lại câu chuyện cùng các bạn trong nhóm
2 Rèn kĩ năng nghe.
- Tập trung nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn
II Đồ dùng dạy học
- 4 tranh minh hoạ
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ: 2 học sinh nối tiếp nhau kể lại câu chuyện: “ Một trí khôn hơn trăm trí khôn “
B Dạy học bài mới
1 Giới thiệu bài: Trong giờ tập đọc đầu tuần các em đã được học bài tập đọc nào ? ( Bác Sĩ Sói ) trong
giờ kể chuyện này cô và các em sẽ cùng nhau kể lại câu chuyện: “ Bác Sĩ Sói “
2 Hướng dẫn kể chuyện
2.1 Dựa vào tranh kể lại từng đoạn câu chuyện
- Gọi 1 học sinh đọc yêu cầu
- Tranh 1: Vẽ cảnh gì ?
- Tranh 2: Sói thay đổi hình dáng như thế nào
?
- Tranh 3: Vẽ cảnh gì ?
- Tranh 4: Vẽ cảnh gì ?
- Cho học sinh tập kể trong nhóm
- Cho các nhóm thi kể chuyện
* Nhận xét
2.2 Phân vai dựng lại câu chuyện
- Yêu cầu học sinh phân vai theo nhóm kể lại
câu chuyện
* Nhận xét – tuyên dương
- Cả lớp quan sát từng tranh minh hoạ
- Ngựa đang gặm cỏ, Sói đang rõ dãi vì thèm thịt Ngựa
- Sói mặc áo khoác trắng, đội mũ thêu chữ thập đỏ, đeo ống nghe, đeo kính, giả làm bác sĩ
- Sói ngon ngọt dụ dỗ, mon men lại gần Ngựa, Ngựa nhón nhón chân chuẩn bị đá
- Ngựa tung vó đã một cú trời giáng, Sói bật ngửa, bốn căng huơ giữa trời, mũ vang ra
- Học sinh nhìn tranh, tập kể 4 đoạn của .chuyện trong nhóm
- Thi kể chuyện
* Nhận xét
- Học sinh tập kể câu chuyện theo phân vai
3 Củng cố - dặn dò
* Nhận xét tiết học
* Yêu cầu học sinh về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe
* Bài sau: Quả tim Khỉ
Trang 4Tuần 23
Thứ 2 ngày 23 tháng 2 năm 2009
Luyện đọ c: s tử xuất quân
I Mục tiêu:
Rèn kỹ năng đọc đúng, to, rõ ràng, diễn cảm bài S Tử xuất quân
Chú trọng rèn đọc cho học sinh nhóm B, C
Học sinh có ý thức luyện đọc tốt
II Các hoạt động dạy học:
1 Giới thiệu bài.
2 Hớng dẫn luyện đọc.
Giáo viên đọc mẫu toàn bài
Một học sinh đọc lại
* Luyện đọc đúng, to, rõ ràng.
Đọc nối tiếp từng câu : Giáo viên gọi học sinh nhóm B, C đọc bài.
Chú ý: Sửa sai, nhắc học sinh đọc to.
• Luyện đọc diễn cảm
Học sinh luyện đọc theo nhóm: Gọi đại diện đứng dậy đọc
S Tử muốn giao việc cho thần dân bằng cách nào?
Voi, Gờu, Cáo, Khỉ đợc giao những việc gì?
Vì sao S Tử vẫn giao việc cho Lừa và Thỏ?
Lớp nhận xét, tuyên dơng những em đọc tốt
Thi đọc diễn cảm
Học sinh nhận xét và bình chọn bạnđọc hay
• Luyện đọc thuộc lòng
HS thi đọc thuộc lòng
3 Củng cố, dặn dò:
Một em đọc lại toàn bài và nêu nội dung của bài
Chọn một tên khác cho bài thơ?
Về nhà tập đọc bài nhiều lần
Trang 5
èn chữ : s tử xuất quân
I Mục tiêu:
Học sinh viết một đoạn của bài S Tử xuất quân
Yêu cầu: Trình bày đẹp, viết chữ đúng mẫu, đúng chính tả
Học sinh có ý thức rèn chữ giữ vở sạch
II Các họat động dạy học:
1 Giới thiệu bài.
2 Hớng dẫn viết bài.
Giáo viên đọc đoạn cần viết
Gọi một em đọc lại đoạn đó.
Trong đoạn em vừa đọc cú những từ nào khó viết?
( S Tử, khiển tớng, xuất quân)
Học sinh nêu các từ và luyện viết vào bảng con
Giáo viên đọc bài học sinh nghe và viết vào vở.
Giáo viên đọc bài, học sinh dò bài.
Lu ý: Giáo viên nhắc nhở những em viết chậm và cách trình bày bài
viết.
3 Củng cố, dặn dò:
Giáo viên chấm bài, nhận xét
Tuyên dơng những em có bài viết đẹp
Động viên những em viết chưa đẹp lần sau cố gắng hơn
Trang 6hoạt động ngoài giờ: phát động thi đua chào mừng
ngày 8/ 3 và 26 /3
I Mục đích, yêu cầu:
HS biết đợc ý nghĩa cảu ngày 8/ 3 và ngày 26 / 3
Giúp HS thi đua nhau học tốt để chào mừng ngày 8/3, 26/3
HS có ý thức vơn lên trong học tập
II Các hoạt động ngoài giờ lên lớp.
Hoạt động 1; Sinh hoạt nhóm;
Hs thao luật nhóm tìm hiểu về truyền thống của ngày 8/3; 26/3
Ngày 8/3 là ngày quốc tế phụ nữ
Ngày 26/3 là ngày thành lập Đoàn TNCSHCM
Các nhóm trình bày ý kiến, nhóm khác bổ sung, nhận xét
Hoạt động 2; Phát động phong trào thi đua chào mừng ngày 8/3, 26/3.
Hs thi đua học tập tốt, dành đợc nhiều giờ học tốt, nhiều điểm tốt để tặng
cô, mẹ, bà nhân ngày 8/3
Suy nghĩ những món quà nhỏ có ý nghĩa tặng mẹ, bà và chị gái
Dành nhiều giờ học tốt, tuần học tốt chào mừng ngày 26/3
Tham gia tốt các hoạt động tập thể: thể dục giữa giờ ca múa hát tập thể
Hoạt động 3: Sinh hoạt văn nghệ.
Trang 7Thứ 5 ngày 26 tháng 2 năm 2009
I Mục đích yêu cầu:
1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:
- Đọc trôi chảy toàn bài
- Ngắt nghỉ hơi đúng, đọc rõ, rành rẽ từng điều quy định
2 Rèn kĩ năng đọc hiểu:
- Hiểu nghĩa các từ khó: nội quy, du lịch, bảo tồn, quản lý.
- Hiểu và có ý thức tuân theo nội quy
II Đồ dùng dạy học
- Bảng phụ viết sẵn 2 điều trong bản nội quy
- 1 bản nội quy của nhà trường
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ: 3HS phân vai đọc truyện: “ Bác sĩ Sói “ và trả lời câu hỏi nội dung bài.
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài:… Nội quy dảo Khỉ
2 Luyện đọc:
2.1 Giáo viên đọc mẫu bài
2.2 Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
a Đọc từng câu
* Luyện phát âm từ khó: khành khạch, khoái
chí, Đảo Khỉ, bảo tồn
b Đọc từng đoạn trước lớp
Đoạn 1: 3 dòng đầu Đoạn 2: Nội quy
G¶I nghÜa tõ khã ( SGK )
* Hướng dẫn học sinh luyện đọc
+ Mua vé tham quan trước khi lên đảo.//
+ Không trêu chọc thú nuôi trong chuồng.//
c Đọc từng đoạn trong nhóm
d Thi đọc từng đoạn trước nhóm
3 Hướng dẫn tìm hiểu bài
Câu 1: Em hiểu những điều quy định nói trên
như thế nào ?
Câu 2: Vì sao đọc xong nội quy, Khỉ nâu lại
khoái chí ?
* Trò chơi:
HS1: Vai người dẫn chuyện
HS2: Vai cậu bé
HS3: Vai bác bảo vệ.
4 Luyện đọc lại
- Học sinh nối tiếp nhau đọc từng câu
Học sinh nối tiếp nhau đọc từng đoạn trước lớp
- HS tìm từ cÇn nhấn giọng
- Các nhóm đọc
- Thi đọc đồng thanh
Điều 1: Ai cũng phải mua vé…mới lên đảo Điều 2: Không trêu chọc thú,….chọc thú Điều 3: Có thể cho thú ăn … ăn thức ăn lạ.
Điều 4: Không vứt rác…đảoluôn sạch, đẹp.
- Vì bản nội quy này bảo vệ loài khỉ, yêu cầu mọi người giữ sạch đẹp hòn đảo
- 3 học sinh đóng vai
HS1: Nói với mọi người về một vị khách du
lịch
HS2: Giải thích, phân trần HS3: Giải thích về nội quy của Đảo Khỉ.
Trang 8- 3 cặp học sinh thi đọc bài
5 Củng cố - dặn dò:
? Bài học giúp em hiểu được điều gì?
Nhận xét tiết học
Thứ 5 ngày 26 tháng 2 năm 2009
I Mục đích yêu cầu:
1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:
- Đọc trôi chảy toàn bài
- Ngắt nghỉ hơi đúng, đọc rõ, rành rẽ từng điều quy định
2 Rèn kĩ năng đọc hiểu:
- Hiểu nghĩa các từ khó: nội quy, du lịch, bảo tồn, quản lý.
- Hiểu và có ý thức tuân theo nội quy
II Đồ dùng dạy học
- Bảng phụ viết sẵn 2 điều trong bản nội quy
- 1 bản nội quy của nhà trường
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ: 3HS phân vai đọc truyện: “ Bác sĩ Sói “ và trả lời câu hỏi nội dung bài.
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài:… Nội quy dảo Khỉ
2 Luyện đọc:
2.1 Giáo viên đọc mẫu bài
2.2 Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
a Đọc từng câu
* Luyện phát âm từ khó: khành khạch, khoái
chí, Đảo Khỉ, bảo tồn
b Đọc từng đoạn trước lớp
Đoạn 1: 3 dòng đầu Đoạn 2: Nội quy
G¶I nghÜa tõ khã ( SGK )
* Hướng dẫn học sinh luyện đọc
+ Mua vé tham quan trước khi lên đảo.//
+ Không trêu chọc thú nuôi trong chuồng.//
c Đọc từng đoạn trong nhóm
d Thi đọc từng đoạn trước nhóm
* Trò chơi:
HS1: Vai người dẫn chuyện
HS2: Vai cậu bé
HS3: Vai bác bảo vệ.
4 Luyện đọc lại
- Học sinh nối tiếp nhau đọc từng câu
Học sinh nối tiếp nhau đọc từng đoạn trước lớp
- HS tìm từ cÇn nhấn giọng
- Các nhóm đọc
- Thi đọc đồng thanh
- 3 học sinh đóng vai
HS1: Nói với mọi người về một vị khách du
lịch
HS2: Giải thích, phân trần HS3: Giải thích về nội quy của Đảo Khỉ.
- 3 cặp học sinh thi đọc bài
5 Củng cố - dặn dò:
? Bài học giúp em hiểu được điều gì?
Nhận xét tiết học
Trang 9LUYỆN TỪ VÀ CÂU : TỪ NGỮ VỀ MUÔNG THÚ
ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI: NHƯ THẾ NÀO ?
I Mục đích yêu cầu:
1 Mở rộng vốn từ về các loại thú
2 Biết đặt và trả lời câu hỏi có cụm từ như thế nào ?
II Đồ dùng dạy học
- Tranh, ảnh, thú
- Bảng phụ
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ: Gọi 3 học sinh lên bảng
- Giáo viên treo tranh các loài chim đã học, chỉ định 1 học sinh nói tên từng loài chim trong tranh
- 2 học sinh nối tiếp cho hoàn chỉnh các thành ngữ ở bài tập 2
* Giáo viên nhận xét ghi điểm
B Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài: Tiết học hôm nay các em đặt và trả lời câu hỏi có từ như thế nào Tiết học còn giúp
các em mở rộng vốn từ về đặc điểm của một số loài thú trong rừng
2 Hướng dẫn làm bài tập
Bài 1: ( vở )
- Gọi 1 học sinh đọc đề
+ Thú dữ, nguy hiểm
+ Thú không nguy hiểm
Bài 2( Miệng )
- Gọi 1 học sinh đọc yêu cầu
+ Nhanh như tên
+ Nhanh thoăn thoắt
+ Lắc la lắc lư, khụng khiệng
+ Hùng hục, băng băng
Bài 3 ( miệng )
a Trâu cày rất khoẻ ?
Trâu cày như thế nào ?
b Ngựa phi nhanh như bay
Ngựa phi như thế nào ?
c ThÊy mét chó ngùa bÐo tèt ®ang ¨n cá, Sãi
thÌm rá d·i.
d §äc xong néi quy khØ n©u cêi khµnh
kh¹ch.
- Học sinh đọc đề
- Học sinh làm bài tập, sửa bài
Hổ, báo, gấu, lợn lòi, chó sói, sư tử, bò rừng,
tê giác
+ Thỏ, ngựa vằn, khỉ, vượn, sóc, chồn, cáo, hươu
- Từng cặp học sinh thực hành hỏi đáp
a Thỏ chạy nhanh như bay
b Sóc chuyền từ cành này sang cành khác thoăn thoắt
c Gấu đi lặc lè
d Voi kéo gỗ rất khoẻ
- Từng cặp học sinh trao đổi, đặt câu hỏi cho
bộ phận câu được in đậm
- Học sinh nối tiếp nhau phát biểu ý kiến
3 Củng cố - dặn dò
* Nhận xét tiết học
Trang 10* Về nhà hỏi thêm bố mẹ về các con vật trong rừng.
CHÍNH TẢ:( T- C ) BÁC SĨ SÓI
I Mục đích yêu cầu:
1 Chép chính xác, trình bày đúng tóm tắt truyện: “ Bác Sĩ Sói “
2 Làm đúng các bài tập phân biệt: l / n ; ươc / ươt
II Đồ dùng dạy học
- Bảng phụ viết bài tập chép
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ: Viết bảng con: Riêng lẽ, của riêng, tháng giêng, con dơi, thịt mỡ, mở cửa.
Giáo viên nhận xét
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài: Trong giờ học chính tả hôm nay các em sẽ tập chép một đoạn văn: “ Bác Sĩ Sói “ sau
đó làm các bài tập chính tả phân biệt l/n ; ươc/ươt
2 Hướng dẫn viết bài
- Giáo viên đọc bài chép bài trên bảng
- Lời của Sói được đặt trong dấu gì ?
- Luyện viết bảng con: Chữa, giúp, trời giáng
- Yêu cầu học sinh đọc nhẩm từng câu rồi viết
lại
- Chấm - chữa bài
* Chấm bài, nhận xét
3 Hướng dẫn làm bài tập
Bài 2b: Gọi học sinh đọc yêu cầu
- Gọi 2 học sinh lên bảng, lớp làm vào vở
* Nhận xét - sửa bài
Bài 3: Yêu cầu các nhóm thực hành qua trò
chơi tiếp sức bài 3a
* Nhận xét – tuyên dương
- Được đặt trong dấu ngoặc kép
- Học sinh viết bảng con
- Học sinh đọc thầm từng câu rồi viết bài
- 1 học sinh đọc yêu cầu
- 2 học sinh lên bảng làm bài
Bài giải ước mong ; khăn ướt ; lần lượt ; cái lược
- Học sinh đại diện nhóm chơi trò chơi
Lời giải
lá cây, lành lặn, lưng, lẳn, lầm, la hét, la liệt, lung lay, lai giống,…
4 Củng cố - dặn dò:
* Nhận xét giờ học
* Khen những học sinh chép bài đúng đẹp
* Về nhà viết lại những chữ còn sai trong bài chính tả
Trang 11ĐẠO ĐỨC: LỊCH SỰ KHI NHẬN VÀ GỌI ĐIỆN THOẠI.
I Mục tiêu:
1 Học sinh hiểu:
- Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại là nói năng rõ ràng, từ tốn, lễ phép, nhấc và đặt máy điện thoại nhẹ nhàng
- Lịch sự khi nhận và gọi điện thể hiện sự tôn trọng người khác và chính bản thân mình
2 Học sinh có kĩ năng:
- Biết phân biệt hành vi đúng và hành vi sai, khi nhận và gọi điện thoại
3 Học sinh có thái độ
- Tôn trọng từ tốn, lễ phép trong khi nói chuyện điện thoại
II Dạy học
A Kiểm tra bài cũ: Gọi 4 học sinh lên bảng đóng vai Nói lời yêu cầu đề nghị.
B Bài mới:
1.Giới thiệu bài:
2 Hướng dẫn bài: Sắm vai
* Hoạt động 1:
Bạn Vinh hỏi thăm Nam qua điện thoại như
thế nào ?
- Em có thích nói chuyện qua điện thoại của
hai bạn không ? Vì sao ?
- Em có học được điều gì qua hội thoại trên ?
* Kết luận: Khi nhận và gọi điện em cần có
thái độ lịch sự, nói năng rõ ràng, từ tốn
* Hoạt động 2: Sắp xếp câu thành đoạn hội
thoại
- Cho học sinh sắp xếp 4 câu đã ghi sẵn ở tờ
bìa lên bảng sắp xếp cho thành đoạn hội thoại
- Đoạn hội thoại trên diễn ra như thế nào ?
- Bạn nhỏ trong tình huống đã lịch sự chưa ?
Vì sao ?
* Hoạt động 3: Thảo luận nhóm
- Hãy nêu những việc cần làm khi nhận và gọi
điện thoại ?
- Lịch sự khi nhận và gọi điện thể hiện điều
gì ?
- 2 học sinh lên sắm vai
- Học sinh trả lời
- Học sinh lắng nghe
1 A lô, tôi xin nghe
2 Cháu chào bác ạ ! Cháu là Mai cháu xin phép được nói chuyện với bạn Ngọc
3 Cháu cầm máy chờ một lát nhé !
4 Dạ cháu cảm ơn bác
* Kết luận: Khi nhận và gọi điện thoại cần chào hỏi lễ phép, nói năng rõ ràng ngắn gọn, nhấc và đặt
máy nhẹ nhàng không nói to Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại là thể hiện sự tôn trọng người khác và tôn trọng chính mình
3 Củng cố - dặn dò:
* Nhận xét tiết học