Kế hoạch giảng dạy tuần 23.
Trang 1Thứ , ngày tháng năm 2005
b) Kĩõ năng: Thực hành các phép tính, làm các bài toán một cách chính xác.
c) Thái độ: Yêu thích môn toán, tự giác làm bài.
II/ Chuẩn bị:
* GV: Bảng phụ, phấn màu
* HS: VBT, bảng con
III/ Các hoạt động:
1 Khởi động: Hát.
2 2 Bài cũ: Luyện tập.
- Gv gọi 2 Hs lên bảng làm bài 1, 2
- Nhận xét bài cũ
3 Giới thiệu và nêu vấn đề.
Giới thiệu bài – ghi tựa
4 Phát triển các hoạt động.
* Hoạt động 1: Hướng dẫn Hs thực hiện phép nhân có
bốn chữ số với số có một chữ số (có nhớ hai lần không
liên nhau)
- Mục tiêu: Giúp Hs nhớ các bước thực hiện phép tính.
a) Phép nhân : 1427 x 3.
- Gv GV viết lên bảng phép nhân 1427 x 3
- Gv yêu cầu Hs đặt tính theo cột dọc
+ Khi thực hiện phép tính này ta bắt đầu từ đâu?
- Gv yêu cầu Hs tự suy nghĩ và thực hiện phép tính trên
1427 * 3 nhân 7 bằng 21, viết 1 nhớ 2
x 3 * 3 nhân 2 bằng 6, thêm 2 bằng
4281 8, viết 8
* 3 nhân 4 bằng 12, viết 2 nhớ 1
* 3 nhân 1 bằng 3, thêm 1 bằng 4, viết 4
* Vậy 4281 nhân 2 bằng 4281
.PP: Quan sát, hỏi đáp, giảng giải.
Hs đọc đề bài
Một Hs lên bảng đặt tính Cả lớpđặt tính ra giấy nháp
Thực hiện lần lượt từ phải sang trái
.
Một Hs lên bảng đặt tính Cả lớpđặt tính ra giấy nháp
Trang 2- Gv nhắc lại cho Hs:
+ Lần 1: Nhân ở hàng đơn vị có kết quả vượt qua 10 ;
nhớ sang lần 2
+Lần 2: Nhân ở hàng chục rồi cộng thêm “phần nhớ”
+ Lần 3: Nhân ở hàng trăm có kết quả vượt qua 10 ; nhớ
sang lần 4
+ Lần 4: Nhân ở hàng nghìn rồi cộng thêm “phần nhớ”
* Hoạt động 2: Làm bài1, 2.
- Mục tiêu: Giúp cho Hs biết cách thực hiện đúng phép
tính nhân số có bốn chữ số với số có một chữ số
Bài 1.
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu của đề bài
- Gv yêu cầu cả lớp làm bài vào VBT Bốn Hs lên bảng
- GV mời Hs đọc yêu cầu đề bài
- Gv yêu cầu cả lớp làm bài vào VBT Bốn Hs lên bảng
* Hoạt động 3: Làm bài 3, 4.
- Mục tiêu: Giúp các em biết giải bài toán có lời văn
- Gv mời Hs đọc yêu cầu bài toán
- Gv cho Hs thảo luận nhóm đôi Câu hỏi:
+ Mỗi xe chở được bao nhiêu viên gạch ?
+ Bài toán hỏi gì?
+ Muốn tìm số viên gạch lát cho 8 phòng hoc ta làm thế
nào?
- Gv yêu cầu cả lớp làm vào VBT Một Hs lên bảng sửa
bài
- GV nhận xét, chốt lại:
Số viên gạch hai xe chở được là:
2715 x 2 = 5430 (viên gạch)
Đáp số :5430 viên gạch.
* Bài 4:
- Gv mời Hs đọc yêu cầu bài toán
Hs vừ thực hiện phép nhân và
trình bày cách tính
PP: Luyện tập, thực hành.
Hs đọc yêu cầu đề bài
Hs cả lớp làm vào VBT Bốn Hslên bảng làm bài và nêu cách thựchiện phép tính
Hs nhận xét
Hs sửa bài vào VBT
Hs đọc yêu cầu của bài
Hs làm bài vào VBT Bốn Hs lênsửa bài và nêu cách tính
Hs chữa bài vào vở
PP: Thảo luận, thực hành.
Hs đọc yêu cầu bài toán
Hs chữa bài đúng vào VBT
Hs đọc yêu cầu bài toán
Hs trả lời
Trang 3- Gv mời hs nhắc lại cách tính chu vi hình vuông.
- Gv yêu cầu cả lớp làm vào VBT Một Hs lên bảng sửa
bài
Chu vi hình vuông:
1324 x 4 = 5296 (m)
Đáp số : 5296 m.
Cả lớp làm vào VBT Một Hs lên bảng làm bài
Hs chữa bài đúng vào VBT
5 Tổng kết – dặn dò.
- Tập làm lại bài
- Làm bài 1, 3
- Chuẩn bị bài: Luyện tập.
- Nhận xét tiết học
Bổ sung :
Trang 5
-Thứ , ngày tháng năm 2005
Toán.
Tiết 112: Luyện tập.
I/ Mục tiêu:
a) Kiến thức :
- Rèn luyện kĩ năng nhân có nhớ hai lần
- Aùp dụng phép nhân số có bốn chữ số cới số có một chữ số để giải bài toán có liênquan
- Củng cố về tìm số bị chia
b) Kĩõ năng: Thực hành tính bài toán một cách chính xác.
c) Thái độ: Yêu thích môn toán, tự giác làm bài.
II/ Chuẩn bị:
* GV: Bảng phụ, phấn màu
* HS: VBT, bảng con
III/ Các hoạt động:
1 Khởi động: Hát.
3 2 Bài cũ: Nhân số có 4 chữ số với số có một chữ số (có nhớ hai lần )
- Gv gọi 2Hs lên bảng sửa bài 1, 3
- Gv nhận xét, cho điểm
- Nhận xét bài cũ
3 Giới thiệu và nêu vấn đề.
Giới thiệu bài – ghi tựa
4 Phát triển các hoạt động.
* Hoạt động 1: Làm bài 1.
-Mục tiêu: Giúp cho Hs củng cố lại cách nhân số có bốn
chữ số với số có 1 chữ số
Bài 1.
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu của đề bài
- Gv mời 4 Hs lên bảng làm bài Hs cả lớp làm vào VBT
- Gv yêu cầu cả lớp làm bài vào VBT
- Gv mời Hs đọc yêu cầu đề bài
- Gv cho Hs thảo luận nhóm đôi
- Mỗi quyển vở giá bao nhiêu?
- Bình đưa cô bán hàng bao nhiêu?
- Bài toán hỏi gì?
- Gv yêu cầu Hs cả lớp làm bài vào VBT Một Hs lên
bảng làm bài
PP: Luyện tập, thực hành.
Hs đọc yêu cầu đề bài
Bốn Hs lên bảng làm bài Hs cảlớp làm vào VBT
Hs cả lớp nhận xét bài của bạn
Hs chữa bài đúng vào VBT
Hs đọc yêu cầu đề bài
Hs thảo luận nhóm đôi
Giá 1200 đồng.
5000 đồng.
Cô bán hàng trả lại cho Bình bao nhiêu?.
Trang 6- Gv nhận xét, chốt lại:
Số tiền mua 4 quyển vở là:
1200 x 4 = 4800 (đồng)
Số tiền còn lại là:
5000 – 4800 = 200 (đồng)
Đáp số : 200 đồng.
* Hoạt động 2: Làm bài 3.
- Mục tiêu: Củng cố lại cho Hs cách giải bài toán có lời
văn bằng hai phép tính
Bài 3:
- GV mời Hs đọc yêu cầu đề bài
- Gv hỏi:
+ Muốn tìm số bị chia ta làm thế nào?
- Gv yêu cầu Hs cả lớp làm bài vào VBT Hai Hs lên
bảng sửa bài
- Gv nhận xét, chốt lại:
X : 5 = 1308 X : 6 = 1507
X = 1308 x 5 X = 1507 x 6
X = 6540 X = 9042
Bài 4:
- Gv mời Hs đọc yêu cầu của bài - Gv hỏi: Hình A có bao nhiêu ô vuông đã tô màu ? Hình B có bao nhiêu ô vuông đã tô màu ? - Gv yêu cầu HS đọc bài mẫu và cho biết cách làm của bài toán - Gv chia lớp thành 2 nhóm Cho các thi làm bài Yêu cầu: Trong thời gian 5 phút, nhóm nào làm bài xong, đúng sẽ chiến thắng - Gv nhận xét, tuyên dương nhóm thắng cuộc
Hs cả lớp làm bài vào VBT Một Hs lên bảng làm bài Hs sửa bài vào VBT PP: Luyện tập, thực hành, trò chơi Hs đọc yêu cầu của bài Ta lấy thương nhân với số chia. Hs làm bài vào VBT Hai Hs lên sửa bài Hs chữa bài vào vở Hs đọc yêu cầu đề bài Có 7 ô vuông đã tô màu Có 9 6 vuông đã tô màu Hs trả lời Hai nhóm thi đua làm bài Hs nhận xét 5 Tổng kết – dặn dò. - Tập làm lại bài - Làm bài 3, 4 - Chuẩn bị bài: Chia số có bốn chữ số với số có một chữ số - Nhận xét tiết học Bổ sung :
Trang 7
-
Trang 8-Thứ , ngày tháng năm 2005
Toán.
Tiết 113: Chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số
I/ Mục tiêu:
a) Kiến thức :
- Biết thực hiện phép chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số
- Vận dụng phép chia để giải toán
b) Kỹ năng: Rèn Hs tính các phép tính nhân, chia chính xác, thành thạo.
c) Thái độ: Yêu thích môn toán, tự giác làm bài.
II/ Chuẩn bị:
* GV: Bảng phụ, phấn màu
* HS: VBT, bảng con
III/ Các hoạt động:
1 Khởi động: Hát.
2 Bài cũ: Luyện tập.
- Gọi 1 học sinh lên bảng sửa bài 1
- Ba Hs đọc bảng chia 3
- Nhận xét ghi điểm
- Nhận xét bài cũ
3 Giới thiệu và nêu vấn đề.
Giới thiệu bài – ghi tựa
4 Phát triển các hoạt động.
* Hoạt động 1: Hướng dẫn Hs thực hiện phép chia số có
bốn chữ số cho số có một chữ số
- Mục tiêu: Giúp Hs nắm đựơc các bước thực hiện một
phép toán chia
a) Phép chia 6369 : 3.
- Gv viết lên bảng: 6369 : 3 = ? Yêu cầu Hs đặt theo cột
dọc
- Gv yêu cầu cả lớp suy nghĩ và thực hiện phép tính trên
- Gv hướng dẫn cho Hs tính từ bước:
- Gv hỏi: Chúng ta bắt đầu chia từ hàng nào của số bị
chia?
+ 6 chia 3 bằng mấy?
+ Sau khi đã thực hiện chia hàng nghìn, ta chia đến hàng
trăm 3 chia 3 được mấy?
+ Tương tự ta thực hiện phép chia ở hàng chục và hàng
đơn vị.
- Gv yêu cầu Hs suy nghĩ và thực hiện chia hàng chục và
đơn vị
+ Vậy 6369 chia 3 bằng bao nhiêu?
- Gv yêu cầu cả lớp thực hiện lại phép chia trên Một số
PP: Quan sát, hỏi đáp, giảng
giải
Hs đặt tính theo cột dọc và tính
Hs : Chúng ta bắt đầu chia từhàng nghìn của số bị chia
Trang 9Hs nhắc lại cách thực hiện phép chia.
6369 3 * 6 chia 3 đươcï 2, viết 2, 2 nhân 3
03 2123 6 ; 6 trừ 6 bằng 0
06 * Hạ 3; 3 chia 3 bằng 1, viết 1 ; 1
09 nhân 3 bằng 3 ; 3 trừ 3 bằng 0
0 * Hạ 6, 6 chia 3 được 2 , viết 2 2 nhân
3 bằng 6; 6trừ 6 bằng 0
* hạ 9, 9 chia 3 được 3, viết 3
3 nhân 3bằng 9 ; 9 trừ 9 bằng 0
=> Ta nói phép chia 6369 : 3 =2123
b) Phép chia 1276: 4
- Gv yêu cầu Hs thực hiện phép tính vào giấy nháp
- Sau khi Hs thực hiện xong Gv hướng dẫn thêm
1276 4 * 12 chia đưoợc 3, viết 3
07 319 3 nhân 4 bằng 12; 12 trừ 12
3 bằng 0
0 * Hạ 7 ; 7 chia 4 được 1, viết 1
1 nhân 4 bằng 4 ; 7 trừ 4 bằng 3
* Hạ 5 được 36; 36 chia 4 được
9, viết 9 9 nhân 4 bằng 36;
36 trừ 36 bằng 0
- Vậy 1276 : 4 = 319
- Gv yêu cầu cả lớp thực hiện lại phép chia trên
Lưu ý: Lần 1 nếu lấy một chữ số ở số bị chia mà bé hơn
số chia thì phải lấy hai chữ số
* Hoạt động 2: Làm bài 1.
- Mục tiêu: Giúp Hs biết cách tính đúng các phép chia số
có bốn chữ số cho số có một chữ số
Cho học sinh mở vở bài tập
Bài 1:
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài:
- Gv yêu cầu Hs tự làm
- Gv yêu cầu Hs nhận xét bài làm của bạn trên bảng
+ Yêu cầu 4 Hs vừa lên bảng nêu rõ từng bước thực hiện
* Hoạt động 3: Làm bài 2.
- Mục tiêu: Giúp Hs giải đúng các bài toán có lời văn.
Hs thực hiện lại phép chia trên
Hs đặt phép tính vào giấy nháp.Một Hs lên bảng đặt
Hs đọc yêu cầu đề bài
Học sinh cả lớp làm bài vàoVBT
3 Hs lên bảng làm
Hs nhận xét
PP: Luyện tập, thực hành, thảo
luận
Trang 10 Bài 2:
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu của đề bài
- Gv cho hs thảo luận nhóm đôi Gv hỏi:
+ Có tất cả bao lít dầu?
+ Đổ vào mấy thùng ?
+ Bài toán hỏi gì?
- Gv yêu cầu cả lớp bài vào vở, 1 Hs làm bài trên bảng
lớp
- Gv nhận xét, chốt lại:
Số lít dầu ở mỗi thùng là:
1696 : 8 = 212 (lít dầu)
Đáp số : 212 lit dầu
* Hoạt động 4: Làm bài 3. - Mục tiêu: Giúp cho các em củng cố về cách tìm một thừa số chưa biết - Gv mời 1 Hs yêu cầu đề bài - Gv hỏi: + Muốn tìm một thừa số chưa biết ? - Gv yêu cầu Hs làm bài vào VBT Bốn Hs lên bảng thi làm bài a) X x 4 = 2048 b) 5 x X = 3055 X = 2048 : 4 X = 3055 : 5 X = 512 X = 611 c) X x 6 = 4278 d) 7 x X = 5691 X = 4278 : 6 X = 5691 : 7 X = 713 X = 813 Hs đọc yêu cầu đề bài Hs thảo luận nhóm đôi Có 1696 lít dầu
Đổ vào 8 thùng Hỏi mỗi thùng có bao nhiêu lít dầu? Hs làm bài Một Hs lên bảng làm PP: Luyện tập, thực hành. Hs đọc yêu cầu đề bài Hs trả lời Hs cả lớp làm bài vào VBT Bốn Hs lên bảng thi làm bài Hs nhận xét 5 Tổng kết – dặn dò. - Về tập làm lại bài - Làm bài 2,3 - Chuẩn bị bài: Chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số (tiếp theo). - Nhận xét tiết học Bổ sung :
Trang 12
Thứ , ngày tháng năm 2005
- Biết vận dụng phép chia để giải toán
b) Kỹ năng: Rèn Hs tính các phép tính nhân, chia chính xác, thành thạo.
c) Thái độ: Yêu thích môn toán, tự giác làm bài.
II/ Chuẩn bị:
* GV: Bảng phụ, phấn màu
* HS: VBT, bảng con
III/ Các hoạt động:
1 Khởi động: Hát.
2 Bài cũ: Chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số (tiết 1).
- Gọi 1 học sinh lên bảng sửa bài 1
- Ba Hs đọc bảng chia 3
- Nhận xét ghi điểm
- Nhận xét bài cũ
3 Giới thiệu và nêu vấn đề.
Giới thiệu bài – ghi tựa
4 Phát triển các hoạt động.
* Hoạt động 1: Hướng dẫn Hs thực hiện phép chia số có
bốn chữ số cho số có một chữ số
- Mục tiêu: Giúp Hs nắm đựơc các bước thực hiện một
phép toán chia
a) Phép chia 9635 : 3.
- Gv viết lên bảng: 9635 : 3 = ? Yêu cầu Hs đặt theo cột
dọc
- Gv yêu cầu cả lớp suy nghĩ và thực hiện phép tính trên
- Gv hướng dẫn cho Hs tính từ bước:
- Gv hỏi: Chúng ta bắt đầu chia từ hàng nào của số bị
chia?
+ 9 chia 3 bằng mấy?
+ Sau khi đã thực hiện chia hàng nghìn, ta chia đến hàng
trăm 6 chia 3 được mấy?
+ Tương tự ta thực hiện phép chia ở hàng chục và hàng
đơn vị.
- Gv yêu cầu Hs suy nghĩ và thực hiện chia hàng chục và
đơn vị
+ Số dư cuối cùng của phép chia là bao nhiêu?
PP: Quan sát, hỏi đáp, giảng
giải
Hs đặt tính theo cột dọc và tính
Hs : Chúng ta bắt đầu chia từhàng nghìn của số bị chia
Trang 13+ Vậy 9365 chia 3 bằng bao nhiêu?
- Gv yêu cầu cả lớp thực hiện lại phép chia trên Một số
Hs nhắc lại cách thực hiện phép chia
9365 3 * 9 chia 3 đươcï 3, viết 3, 3 nhân 3
03 3121 9 ; 9 trừ 9 bằng 0
06 * Hạ 3; 3 chia 3 bằng 1, viết 1 ; 1
05 nhân 3 bằng 3 ; 3 trừ 3 bằng 0
2 * Hạ 6, 6 chia 3 được 2 , viết 2 2 nhân
3 bằng 6; 6trừ 6 bằng 0
* Hạ 5, 5 chia 3 được 1, viết 1
1 nhân 3bằng 3; 5 trừ 3 bằng 2
=> Ta nói phép chia 9365 : 3 =3121 dư 2
b) Phép chia 2249: 4
- Gv yêu cầu Hs thực hiện phép tính vào giấy nháp
- Sau khi Hs thực hiện xong Gv hướng dẫn thêm
2249 4 * 22 chia4 được 5, viết 5
24 526 5nhân 4 bằng 20; 22 trừ 20
09 bằng 2
1 * Hạ 4, được 24; 24 chia 4 được 6
viết 6 6 nhân 4 bằng 24 ; 24 trừ
24 bằng 0
* Hạ 9; 9 chia 4 được 2, viết 2
2 nhân 4 bằng 8; 9 trừ 8 bằng 1
- Vậy 2249 : 4 = 562 dư 1
- Gv yêu cầu cả lớp thực hiện lại phép chia trên
Lưu ý: Số dư phải bé hơn số chia.
* Hoạt động 2: Làm bài 1.
- Mục tiêu: Giúp Hs biết cách tính đúng các phép chia số
có bốn chữ số cho số có một chữ số (có dư)
Cho học sinh mở vở bài tập
Bài 1:
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài:
- Gv yêu cầu Hs tự làm
- Gv yêu cầu Hs nhận xét bài làm của bạn trên bảng
+ Yêu cầu 4 Hs vừa lên bảng nêu rõ từng bước thực hiện
Hs thực hiện lại phép chia trên
Hs đặt phép tính vào giấy nháp.Một Hs lên bảng đặt
Hs đọc yêu cầu đề bài
Học sinh cả lớp làm bài vàoVBT
3 Hs lên bảng làm
Hs nhận xét
Trang 14* Hoạt động 3: Làm bài 2.
- Mục tiêu: Giúp Hs giải đúng các bài toán có lời văn.
Bài 2:
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu của đề bài
- Gv cho hs thảo luận nhóm đôi Gv hỏi:
+ Mỗi xe tải cần lắp mấy bánh xe ?
+ Bài toán hỏi gì?
- Gv yêu cầu cả lớp bài vào vở, 1 Hs làm bài trên bảng
lớp
- Gv nhận xét, chốt lại:
Số bánh xe lắp vao xe tải là:
1280 : 6 = 213 (dư 2 )
Vậy 1280 bánh xe lắp được nhiều nhất vào 213 xe
và còn thừa 2 bánh xe.
* Hoạt động 4: Làm bài 3, 4.
- Mục tiêu: Giúp cho các em củng cố về cách tìm một
thừa số chưa biết Củng cố lại cho các em cách xếp hình
Bài 3:
- Gv mời 1 Hs yêu cầu đề bài
- Gv hỏi:
+ Muốn tìm một thừa số chưa biết ?
- Gv yêu cầu Hs làm bài vào VBT Bốn Hs lên bảng thi
làm bài
a) X x 6 = 1266 b) 7 x X = 2884
X = 1266 : 6 X = 2884 : 7
X = 211 X = 412
Bài 4:
- Gv chia Hs thành 2 đội A và B
- Gv cho Hs chơi trò chơi xếp hình
- Yêu cầu trong 5 phút, đội nào xếp xong đúng, đẹp với
hình mẫu sẽ chiến thắng
- Gv nhận xét, tuyên dương đội xếp hình đúng, đẹp
PP: Luyện tập, thực hành, thảo
luận
Hs đọc yêu cầu đề bài
Hs thảo luận nhóm đôi
Cần lắp 6 bánh xe.
Hỏi có 1280 bánh xe thì lắp được bao nhiêu xe tải ?
Hs làm bài
Một Hs lên bảng làm
PP: Luyện tập, thực hành, trò
chơi
Hs đọc yêu cầu đề bài
Hs trả lời
Hs cả lớp làm bài vào VBT Bốn Hs lên bảng thi làm bài
Hs nhận xét
Hs chia thành 2 đội
Hai đội chơi trò chơi xếp hình
5 Tổng kết – dặn dò.
- Về tập làm lại bài
- Làm bài 2,3
- Chuẩn bị bài: Chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số (tiếp theo).
- Nhận xét tiết học
Bổ sung :
-