1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

(Hình học 9 - Chường II: Đường tròn) Bài giảng: Dấu hiệu nhận biết tiếp tuyến của đường tròn

15 1,1K 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Dấu hiệu nhận biết tiếp tuyến của đường tròn
Người hướng dẫn Lê Hồng Đức
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Hình học
Thể loại Bài giảng
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 624 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Biên soạn theo hướng "LẤY HỌC TRÒ LÀM TRUNG TÂM"

Trang 1

Bản quyền thuộc Nhóm Cự Môn của Lê Hồng Đức

Tự học đem lại hiệu quả tư duy cao, điều các em học sinh cần là:

1 Tài liệu dễ hiểu  Nhóm Cự Môn luôn cố gắng thực hiện điều này

2 Một điểm tựa để trả lời các thắc mắc  Đăng kí “Học tập từ xa”.

BÀI GIẢNG QUA MẠNG

CHƯƠNG II ĐƯỜNG TRÒN

đường tròn

Các em học sinh đừng bỏ qua mục “Phương pháp tự học tập hiệu quả”

Học Toán theo nhóm (từ 1 đến 6 học sinh) các lớp 9, 10, 11, 12

Giáo viên dạy: LÊ HỒNG ĐỨC

Địa chỉ: Số nhà 20  Ngõ 86  Đường Tô Ngọc Vân  Hà Nội

Email: nhomcumon68@gmail.com

Phụ huynh đăng kí học cho con liên hệ 0936546689

Trang 2

PHƯƠNG PHÁP HỌC TẬP HIỆU QUẢ

Phần: Bài giảng theo chương trình chuẩn

1 Đọc lần 1 chậm và kĩ có thể bỏ quả nội dung các HOẠT ĐỘNG

Đánh dấu nội dung chưa hiểu

2 Đọc lần 2 toàn bộ:

Ghi nhớ bước đầu các định nghĩa, định lí

Định hướng thực hiện các hoạt động

Đánh dấu lại nội dung chưa hiểu

3 Lấy vở ghi tên bài học rồi thực hiện có thứ tự:

Đọc  Hiểu  Ghi nhớ các định nghĩa, định lí

Chép lại các chú ý, nhận xét

Thực hiện các hoạt động vào vở

4 Thực hiện bài tập lần 1

5 Viết thu hoạch sáng tạo

Phần: Bài giảng nâng cao

1 Đọc lần 1 chậm và kĩ

Đánh dấu nội dung chưa hiểu

2 Lấy vở ghi tên bài học rồi thực hiện các ví dụ

3 Đọc lại và suy ngẫm tất cả chỉ với câu hỏi “Vì sao họ lại nghĩ được cách giải như vậy”

4 Thực hiện bài tập lần 2

5 Viết thu hoạch sáng tạo

Dành cho học sinh tham dự chương trình “Học tập từ xa”: Sau mỗi bài

giảng em hãy viết yêu cầu theo mẫu:

Nôi dung chưa hiểu

Hoạt động chưa làm được

Bài tập lần 1 chưa làm được

Bài tập lần 2 chưa làm được

Thảo luận xây dựng bài giảng

gửi về Nhóm Cự Môn theo địa chỉ nhomcumon86@gmail.com để nhận

2

Trang 3

được giải đáp.

Trang 4

Đ 5 D ấu hiệu nhận biết tiếp tuyến của

đờng tròn

bài giảng theo chơng trình chuẩn

1 dấu hiệu nhận biết tiếp tuyến của đờng tròn

Ta đã có các kết quả sau:

 Nếu một đờng thẳng và một đờng tròn chỉ có một điểm chung thì đờng thẳng đó là tiếp tuyến của đờng tròn

 Nếu khoảng cách từ tâm của một đờng tròn đến đờng thẳng bằng bán kính thì đờng thẳng đó là tiếp tuyến của đờng tròn

Định lí : Nếu một đờng thẳng đi qua một điểm của đờng tròn và vuông góc với bán kính đi qua điểm đó thì đờng thẳng ấy là một tiếp tuyến của đờng tròn.

Ta có minh hoạ:

(d) là tiếp tuyến của (O) tại H  (d)  OH hoặc viết:

 OH )

d (

) d ( H và ) O ( H Nếu

 (d) là tiếp tuyến của (O) tại H

Thí dụ 1: (HĐ 1/tr 110  sgk): Cho ABC, đờng cao AH Chứng minh rằng

đ-ờng thẳng BC là tiếp tuyến của đđ-ờng tròn (A; AH)

Giải  Học sinh tự vẽ hình

Ta có ngay:

H (A; AH) va H (BC)

(BC) AH

 (BC) là tiếp tuyến của (A; AH) tại H

2 áp dụng

Bài toán: Qua điểm A nằm bên ngoài đờng tròn (O) Hãy dựng tiếp tuyến của

đờng tròn

Cách dựng  Hình 75/tr 111  Sgk

Ta lần lợt:

 Dựng M là trung điểm của AO

 Dựng đờng tròn tâm M bán kính MO, cắt đờng tròn (O) tại B và C

Kẻ các đờng thẳng AB và AC Ta đợc các tiếp tuyến cần dựng

Thí dụ 2: (HĐ 2/tr 111  sgk): Hãy chứng minh cách dựng trên là đúng.

Chứng minh

Với cách dựng trên, ta có:

2

   OAB vuông tại B

 B (O) va B (AB)

AB OB

 AB là tiếp tuyến của (O) tại B

Tơng tự, ta cũng có AC là tiếp tuyến của (O)

4

(d) R

Trang 5

Chú ý: Nh vậy, ta đã biết cách dựng tiếp tuyến của đờng tròn đi qua một điểm

A ở ngoài nó Một yêu cầu ngợc lại là "Hãy dựng đờng tròn nhận

một đờng thẳng làm tiếp tuyến".

Thí dụ 3: (Bài 22/tr 111  Sgk): Cho đờng thẳng d, điểm A nằm trên đờng

thẳng d, điểm B nằm ngoài đờng thẳng d Hãy dựng đờng tròn (O)

đi qua B và tiếp xúc với đờng thẳng d tại A

Giải  Học sinh tự vẽ hình

Ta lần lợt:

 Dựng đờng thẳng a qua A và vuông góc với d

 Dựng đờng trung trực b của đoạn thẳng AB, b cắt a tại O

Dựng đờng tròn (O; OA)

bài tập lần 1

Bài tập 1: Cho ABC vuông tại A Hãy nêu cách dựng tiếp tuyến với đờng

tròn ngoại tiếp ABC, biết tiếp tuyến đi qua điểm:

Bài tập 2: Cho đờng tròn đờng kính AB Hãy nêu cách dựng tiếp tuyến với

đ-ờng tròn, biết tiếp tuyến song song với AB

Bài tập 3: Cho đờng tròn (O; R) và dây AB = 2a Vẽ một tiếp tuyến song song

với AB, nó cắt các tia OA và OB theo thứ tự tại M và N Tính diện tích MON

Bài tập 4: Cho nửa đờng tròn (O) với đờng kính AB Từ A và B kẻ hai tiếp

tuyến Ax và By Qua một điểm M thuộc nửa đờng tròn này, kẻ tiếp tuyến thứ ba cắt các tiếp tuyến Ax và By lần lợt ở C và D Các đờng thẳng AD và BC cắt nhau ở N Chứng minh rằng:

Bài tập 5: Cho ABC có AB = 3, BC = 5, CA = 4 Vẽ đờng tròn (B; AB)

Chứng minh rằng AC là tiếp tuyến của đờng tròn

Bài tập 6: Cho ABC cân tại A nội tiếp đờng tròn tâm O Vẽ hình bình hành

ABCD Tiếp tuyến tại C của đờng tròn cắt đờng thẳng AD tại N Chứng minh rằng:

a Đờng thẳng AD là tiếp tuyến của đờng tròn (O)

b Ba đờng thẳng AC, BD và ON cùng đi qua một điểm

Bài tập 7: Cho đờng tròn (O), dây AB khác đờng kính Qua O kẻ đờng vuông

góc với AB, cắt tiếp tuyến tại A của đờng tròn ở điểm C

a Chứng minh rằng BC là tiếp tuyến của đờng tròn

b Cho bán kính của đờng tròn bằng 15cm, AB = 24cm Tính độ dài OC

Bài tập 8: Cho đờng tròn (O), đờng kính AB Vẽ CD vuông góc với OA tại

trung điểm I của OA Các tiếp tuyến với đờng tròn tại C và tại D cắt nhau ở M

a Chứng minh rằng ba điểm M, A, B thẳng hàng

b Tứ giác OCAD là hình gì ?

c Tính CM D

d Chứng minh rằng đờng thẳng MC là tiếp

tuyến của đờng tròn (B, BI)

Bài tập 9: Cho đờng tròn (O; 2cm) và một điểm A chạy trên đờng tròn đó Từ

A vẽ tiếp tuyến xy Trên tia Ax lấy điểm M, trên tia Ay lấy điểm N sao cho AM  AN  2 3 cm Tìm quỹ tích các điểm M và N

Bài tập 10: Cho đờng tròn (O; R) Tìm quỹ tích của điểm A mà từ đó kẻ đợc

hai tiếp tuyến AB, AC tới (O; R) sao cho BAC = 600

Trang 6

bài giảng nâng cao

A Tóm tắt lí thuyết

1 định nghĩa

Định nghĩa : Một đờng thẳng đợc gọi là một tiếp tuyến của đờng tròn nếu nó chỉ

có một điểm chung với đờng tròn đó.

Nh vậy, ta có:

(d) là tiếp tuyến của (O)  (d)  (O) = {H}H}

khi đó, ta nói " đờng thẳng (d) là tiếp tuyến của đờng tròn (O) tại H ".

2 Các tính chất của tiếp tuyến

Ta có các kết quả sau:

 Nếu một đờng thẳng là một tiếp tuyến của một đờng tròn thì nó vuông góc với bàn kính đi qua tiếp điểm

 Nếu một đờng thẳng vuông góc với bán kính tại mút nằm trên đờng tròn thì đờng thẳng đó là một tiếp tuyến của đờng tròn

Ta có minh hoạ:

(d) là tiếp tuyến của (O) tại H  (d)  OH

hoặc viết:

 OH )

d

(

) d ( H và ) O ( H Nếu

 (d) là tiếp tuyến của (O) tại H

B phơng pháp giải toán

Dạng toán 1: Dựng tiếp tuyến của đờng tròn

Phơng pháp

Các yêu cầu dựng tiếp tuyến của đờng tròn (O) cho trớc thờng gặp phải một trong ba dạng sau:

Dạng 1: Dựng tiếp tuyến đi qua điểm A cho trớc

Dạng 2: Dựng tiếp tuyến song song với đờng thẳng a cho trớc

Dạng 3: Dựng tiếp tuyến vuông góc với đờng thẳng a cho trớc

Phơng pháp thực hiện các dạng toán trên đợc trình bày trong ba dạng toán sau:

Dạng 1: Từ một điểm A cho trớc, hãy dựng tiếp

tuyến với đờng tròn (O) cho trớc, biết:

a Điểm A nằm trên đờng tròn

b Điểm A nằm ngoài đờng tròn

Phơng pháp dựng

a Vì A nằm trên đờng tròn nên tiếp tuyến là đờng

thẳng qua A và vuông góc với OA

b Ta thực hiện theo bốn phần:

Phân tích: Giả sử đã dựng đợc tiếp tuyến qua A tới đờng tròn (O) và có tiếp điểm

là B, ta có:

O

B

A = 900

 B thuộc đờng tròn đờng kính AO

B

(d)

(d) R

Trang 7

Vậy, B là giao điểm của (O) và đờng tròn đờng kính

AO

Cách dựng: Ta thực hiện:

 Dựng đờng tròn đờng kính AO, kí hiệu (AO),

đ-ờng tròn này cắt (O) tại B và B'

 Dựng đờng thẳng AB và AB', đó chính là các tiếp

tuyến cần dựng

Chứng minh: Trong đờng tròn (AO) ta có ngay:

O

B

A = 900  AB là tiếp tuyến của đờng tròn (O)

O

'

B

A = 900  AB' là tiếp tuyến của đờng tròn (O)

Biện luận: Bài toán có hai nghiệm hình (tức là, qua A luôn kẻ đợc hai tiếp tuyến

tới (O))

Chú ý: Nếu điểm A nằm trong đờng tròn (O) thì qua A không thể kẻ đợc

tiếp tuyến tới đờng tròn (O)

Ví dụ 1: Cho ABC vuông tại A Hãy nêu cách dựng tiếp tuyến với đờng

tròn ngoại tiếp ABC, biết tiếp tuyến đi qua điểm:

Hớng dẫn: Trớc tiên, ta cần chỉ ra đợc tâm O của đờng tròn ngoại tiếp ABC và

khi đó:

 Tiếp tuyến tại A là đờng thẳng qua A và vông góc với OA.

 Tiếp tuyến tại B là đờng thẳng qua B và vông góc với OB.

Giải

Vì ABC vuông tại A nên đờng tròn ngoại tiếp

ABC có tâm O là trung điểm của BC

a Tiếp tuyến qua A là đờng thẳng a qua A và vuông

góc với OA

b Tiếp tuyến qua B là đờng thẳng b qua B và vuông góc

với OB

Dạng 2: Cho đờng tròn (O) và một đờng tròn (d) Dựng tiếp tuyến của đờng tròn sao

cho tiếp tuyến này song song với (d)

Phơng pháp dựng

Phân tích: Giả sử đã dựng đợc tiếp tuyến (t) của đờng

tròn (O) và tiếp tuyến song song với (d), gọi H là tiếp

điểm, ta có:

OH  (t) (t)//(d) OH  (d)

Vậy, tiếp điểm H là giao điểm của đờng tròn (O) với đờng thẳng qua O vuông góc với (d)

Cách dựng: Ta thực hiện:

 Dựng đờng thẳng xOy  (d) và cắt (O) tại H

 Dựng đờng thẳng (t) qua H và vuông góc với

OH, đó chính là tiếp tuyến cần dựng

Chứng minh: Ta có ngay:

(t)  OH và (d)  OH  (t) // (d)

 (t) là tiếp tuyến cần dựng

Biện luận: Bài toán có hai nghiệm hình.

O

B' A

B

I

O

(t)

H (d)

O (t

1)

H1 (d)

(t2)

H2

C B

A

O

b

a

Trang 8

Ví dụ 2: Cho đờng tròn đờng kính AB Hãy nêu cách dựng tiếp tuyến với

đ-ờng tròn, biết tiếp tuyến song song với AB

Giải

Gọi O là trung điểm của AB, ta thực hiện:

 Dựng đờng thẳng d qua O và vuông góc với AB Đờng

thẳng này cắt đờng tròn tại hai điểm H1 và H2

 Dựng hai đờng thẳng a, b theo thứ tự đi qua hai điểm

H1, H2 và song song với AB

Khi đó, a, b là hai tiếp tuyến cần dựng

Dạng 3: Cho đờng tròn (O) và một đờng thẳng (d) Dựng tiếp tuyến của đờng tròn

sao cho tiếp tuyến này vuông góc với (d)

Phơng pháp dựng

Phân tích: Giả sử đã dựng đợc tiếp tuyến (t) của đờng tròn (O) và tiếp tuyến vuông

góc với (d), gọi H là tiếp điểm, ta có:

OH  (t) ( t )  ( d )

 OH // (d)

Vậy, tiếp điểm H là giao điểm của đờng tròn (O) với

đ-ờng thẳng qua O song song với (d)

Cách dựng: Ta thực hiện:

 Dựng đờng thẳng xOy // (d) và cắt (O) tại H

 Dựng đờng thẳng (t) qua H và vuông góc với

OH, đó chính là tiếp tuyến cần dựng

Chứng minh: Ta có ngay:

(t)  OH và (d) // OH  (t)  (d)

 (t) là tiếp tuyến cần dựng

Biện luận: Bài toán có hai nghiệm hình.

Dạng toán 2: Giải bài toán định tính và định lợng

Phơng pháp

1 Với bài toán cho trớc đờng thẳng d là tiếp tuyến của đờng tròn (O) tại H, ta sẽ nhận đợc ngay các kết quả:

(d)  OH và OH = R

2 Với bài toán cho trớc AM và AN là hai tiếp tuyến của đờng tròn (O),

ta sẽ nhận đợc ngay các kết quả:

AM  OM và AN  ON,

AM = AN và MÂO = NÂO

Dựa vào các kết quả trên ta thực hiện các yêu cầu của bài toán

Ví dụ 1: Cho đờng tròn (O; R) và dây AB = 2a Vẽ một tiếp tuyến song song

với AB, nó cắt các tia OA và OB theo thứ tự tại M và N Tính diện tích MON

Hớng dẫn: Sử dụng tính đồng dạng của hai tam giác hoặc

định lí Talét.

Giải

Gọi H là tiếp điểm và OH cắt AB tại I, ta có:

8

(d)

(t)

( t

1

)

H

1

( d )

( t

2

)

H

B

b

1

H

2

N

M

B A

Trang 9

OH  MN và OH  AB

Trong OAI, ta có:

IA =

2

AB

= a; OI2 = OA2 – IA2 = R2 – a2  OI = 2 2

a

R  Vì OAI ~ OMH nên:

HM

IA

= OH

OI  HM =

OI

OH IA

=

2

2 a R

R a

  MN = 2HM =

2

2 a R

R a 2

Ta có:

SMON =

2

1 OH.MN =

2

1

R

2

2 a R

R a 2

 =

2 2 2

a R

R a

Nhận xét:Trong lời giải trên chúng ta đã lựa chọn phơng pháp trình bày

ng-ợc sau suy nghĩ theo kiểu phát sinh yêu cầu, cụ thể ta nghĩ:

 Để tính SMON =

2

1

OH.MN cần xác định MN, tức là cần xác định HM (vì MN = 2HM)

 HM đợc xác định thông qua sự đồng dạng của OAI và

OMH, từ đó cần xác định IA và OI

 IA =

2

1

AB còn OI đợc xác định thông qua OIA

Ví dụ 2: Cho nửa đờng tròn (O) với đờng kính AB Từ A và B kẻ hai tiếp

tuyến Ax và By Qua một điểm M thuộc nửa đờng tròn này, kẻ tiếp tuyến thứ ba cắt các tiếp tuyến Ax và By lần lợt ở C và D Các đờng thẳng AD và BC cắt nhau ở N Chứng minh rằng:

Hớng dẫn: Ta lần lợt:

 Với câu a), sử dụng định lí Ta  lét để khẳng định tính song song của hai đờng thẳng.

 Với câu b), sử dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau.

Giải

a Theo tính chất của tiếp tuyến ta có ngay:

DB = DM, AC = MC

Mặt khác, vì Ax // By nên hai tam giác ANC và DNB đồng dạng, suy ra:

AC

DB NA

ND

 =

CM

DM  MN // AC (định lí Talet đảo)

b Từ kết quả câu a) suy ra

MN // BD 

DB

MN CD

CM

  CM.DB = CD.MN, đpcm

Nhận xét:Trong lời giải trên:

1. ở câu a) để chứng minh MN // AC, ta suy nghĩ theo điều kiện tơng đơng, tức là giả sử có:

MN // AC 

NA

ND = MC

MD MD DB

AC MC

 AC

DB , luôn đúng vì Ax // By

O

M

N

y x

Trang 10

Do vậy, khi trình bày lời giải chúng ta đã xuất phát từ kết quả DB = DM, AC

= MC cùng với giả thiết Ax//By

2. ở câu b) vẫn với suy nghĩ nh trong a) ta giả sử có:

CM.DB = CD.MN 

DB

MN CD

CM

  MN // BD // AC

Do vậy, khi trình bày lời giải chúng ta đã xuất phát từ giả thiết Ax // By cùng kết quả thu đợc trong a) để có nhận xét MN // BD

Dạng toán 3: Chứng minh một đờng thẳng là tiếp tuyến

của đờng tròn

Phơng pháp

Để chứng minh đờng thẳng d là tiếp tuyến của đờng tròn (O; R), ta có thể lựa chọn một trong hai cách sau:

Cách 1: Nếu biết một giao điểm A của d và (O) thì ta đi chứng minh:

OA  d

Cách 2: Hạ OA vuông góc với d, ta đi chứng minh OA = R

Ví dụ 1: (Bài 21/tr 111  Sgk): Cho ABC có AB = 3, BC = 5, CA = 4 Vẽ đờng

tròn (B; AB) Chứng minh rằng AC là tiếp tuyến của đờng tròn

Hớng dẫn: Sử dụng định lí Pytago để khẳng định ABC vuông tại A.

Giải  Học sinh tự vẽ hình

Trong ABC, ta có nhận xét:

AB2 + AC2 = 32 + 42 = 25 = 52 = BC2  ABC vuông tại A

Khi đó, ta có:

A (B; AB) va A (AC)

AB AC

 AC là tiếp tuyến của (A; AB) tại A

Ví dụ 2: Cho ABC cân tại A nội tiếp đờng tròn tâm O Vẽ hình bình hành

ABCD Tiếp tuyến tại C của đờng tròn cắt đờng thẳng AD tại N Chứng minh rằng:

a Đờng thẳng AD là tiếp tuyến của đờng tròn (O)

b Ba đờng thẳng AC, BD và ON cùng đi qua một điểm

Giải

a Vì ABC cân tại A nên OA  BC

Vì ABCD là hình bình hành nên:

AD // BC  AD  OA

 AD là tiếp tuyến của đờng tròn (O)

b Gọi I là giao điểm của AC và BD, suy ra:

I là trung điểm AC

 I  ON (vì NA, NC đều là tiếp tuyến của (O))

Vậy, ba đờng thẳng AC, BD và ON cùng đi qua điểm I

Nhận xét:

1 Nh vậy, trong ví dụ trên để chứng minh AD là tiếp tuyến của đờng tròn (O), ta chỉ phải đi chứng minh AD  OA bởi A thuộc (O)

2 Với yêu cầu ngợc lại " Tìm điều kiện để đờng thẳng d là tiếp tuyến của

đ-ờng tròn (O; R) ", ta cần có:

d(O, d) = R

10

O

C

A

B

N

I

D

Trang 11

Ví dụ 3: (Bài 24/tr 111  Sgk): Cho đờng tròn (O), dây AB khác đờng kính.

Qua O kẻ đờng vuông góc với AB, cắt tiếp tuyến tại A của đờng

tròn ở điểm C

a Chứng minh rằng BC là tiếp tuyến của đờng tròn

b Cho bán kính của đờng tròn bằng 15cm, AB = 24cm Tính độ

dài OC

Hớng dẫn: Ta lần lợt:

 Với câu a), sử dụng kết quả của định lí.

 Với câu b), sử dụng định lí Pytago.

Giải  Học sinh tự vẽ hình

a Gọi H là giao điểm của OC với AB, suy ra:

HA = HB  OAH = OBH (c.c.c)  AOH BOH   AOC BOC 

 OAC = OBC (c.g.c)  OAC OBC 90   0

B (O) va B (BC)

BC OB

 

 BC là tiếp tuyến của (O) tại B

b Trong OAH vuông tại H, ta có:

OH2 = OA2  HA2

2

2 AB OA

2

 

   

 

2

2 24 15

2

 

   

  = 81  OH = 9cm

Trong OAC vuông tại A, ta có:

cos AOC

OC

OC cos AOC

OA cos AOH

OA OH OA

 OA2

OH

2

24 9

 = 64cm

Ví dụ 4: (Tơng tự bài 25/tr 112  Sgk): Cho đờng tròn (O), đờng kính AB Vẽ

CD vuông góc với OA tại trung điểm I của OA Các tiếp tuyến với

đờng tròn tại C và tại D cắt nhau ở M

a Chứng minh rằng ba điểm M, A, B thẳng hàng

b Tứ giác OCAD là hình gì ?

c Tính CM D

d Chứng minh rằng đờng thẳng MC là tiếp

tuyến của đờng tròn (B, BI)

Giải

a Ta có nhận xét:

 AB là đờng trung trực của CD (vì nó đi qua trung

điểm I của CD và vuông góc với CD)

 MC = MD (tính chất giao điểm của hai tiếp tuyến )  M thuộc đờng trung

trực của CD  M thuộc AB

Vậy, ba điểm M, A, B thẳng hàng

b Tứ giác OCAD có hai đờng chéo vuông góc với nhau và cắt nhau tại trung

điểm mỗi đờng nên nó là hình thoi

c Trong AOC ta có:

OA = OC = CA  AOC là tam giác đều  A OC = 600

 C M O = 900  600 = 300  C M D = 600

d Hạ BK vuông góc với MC, ta có nhận xét:

CA 30

Cˆ1  2  0  là tia phân giác của góc MCD

O

C M

D

K

Ngày đăng: 09/09/2013, 15:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w