Lời nói dứt khoát, mạnh mẽ làm Nhà Trò yên tâm - Cử chỉ & hành động của Dế Mèn: phản ứng mạnh mẽ “xoè cả hai càng ra”; hành động bảo vệ che chở “dắt Nhà Trò đi” - HS tự nêu ý kiến của c
Trang 1Ngày dạy:17/8/2009
TẬP ĐỌC
TIẾT 1: DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
-Đọc rành mạch, trôi chảy;bước đầu có giọng đọc phù hợp tính cách của nhân
vật(Nhà Trò,Dế Mèn)
-Hiểu nội dung bài:Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp-bênh vực người yếu.
-Phát hiện được những lời nói,cử chỉ cho thấy tấm lòng nghĩa hiệp của Dế
Mèn;bước đầu biết nhận xét về một nhân vật trong bài.(trả lời được các câu hỏi
trong sách giáo khoa)
II.CHUẨN BỊ:
-Tranh minh hoạ trong SGK
-Truyện “Dế Mèn phiêu lưu kí”
-Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
- GV yêu cầu HS mở mục lục SGK & nêu
tên 5 chủ điểm sẽ học trong HKI
- GV kết hợp nói sơ qua từng chủ điểm nhằm
kích thích các em tò mò, hứng thú với các bài
đọc trong sách:
+ Thương người như thể thương thân: nói về
lòng nhân ái
+ Măng mọc thẳng: nói về tính trung thực,
+ Tiếng sáo diều: nói về vui chơi của trẻ em.
Giới thiệu chủ điểm & bài đọc
- GV yêu cầu HS mở tranh minh hoạ chủ
điểm đầu tiên & cho biết tên của chủ điểm,
cho biết tranh minh hoạ vẽ những gì?
- GV giới thiệu tập truyện Dế Mèn phiêu
Trang 2lưu kí & giới thiệu: Đây là tập truyện nói về
những cuộc phiêu lưu của Dế Mèn Truyện
được nhà văn Tô Hoài viết năm 1941 Đến
nay, truyện này đã được tái bản nhiều lần &
được dịch ra nhiều thứ tiếng trên thế giới
Các bạn nhỏ ở mọi nơi đều rất thích truyện
này
- Bài tập đọc Dế Mèn bênh vực kẻ yếu là
một trích đoạn từ truyện Dế Mèn phiêu lưu kí
- GV yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ
để biết hình dáng Dế Mèn & Nhà Trò
?Trong tranh vẽ những gì?
Hoạt động1: Hướng dẫn luyện đọc
Bước 1: GV giúp HS chia đoạn bài tập
đọc
Bước 2: GV yêu cầu HS luyện đọc theo
trình tự các đoạn trong bài (đọc 2, 3 lượt)
- Lượt đọc thứ 1: GV chú ý khen HS đọc
đúng kết hợp sửa lỗi phát âm sai, ngắt nghỉ
hơi chưa đúng hoặc giọng đọc không phù hợp
- Lượt đọc thứ 2: GV yêu cầu HS đọc thầm
phần chú thích các từ mới ở cuối bài
- Yêu cầu 1 HS đọc lại toàn bài
- GV nhận xét
* GV đọc diễn cảm cả bài
Giọng chậm rãi, chuyển giọng linh
Hoạt phù hợp với diễn biến câu chuyện, với
lời lẽ & tính cách từng nhân vật
Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài
Gvcho HS thảo luận nhóm
GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1
- Dế Mèn gặp chị Nhà Trò trong hoàn cảnh
- HS đọc nối tiếp nhau 4 đoạn
+ Mỗi HS đọc 1 đoạn theo trình tự các đoạn trong bài tập đọc
+ HS nhận xét cách đọc của bạn
+ HS đọc thầm phần chú giải-1, 2 HS đọc lại toàn bài theo cặp
- 1 HS đọc toàn
bài HS cả lớp chú ý theo dõi
* 4 nhóm thảo luận & trình bày
HS đọc thầm đoạn 1
-Dế Mèn đi qua một vùng cỏ xước thì nghe tiếng khóc tỉ tê, lại gần thì thấy chị Nhà Trò ngồi gục đầu bên tảng đá cuội
Trang 3*GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2.
- Tìm những chi tiết cho thấy chị Nhà Trò rất
yếu ớt?
- GV nhận xét & chốt ý :
- * Ý 2 : Hình dáng nhà trò
-* GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 3
- Nhà Trò bị bọn nhện ức hiếp, đe doạ như
thế nào?
- GV nhận xét & chốt ý :
- Ý 3 :Lời nhà trò
*GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 4
+Những lời nói & cử chỉ 2 nghĩa hiệp của Dế
Mèn?
Ý 4: Hành động nghĩa hiệp của Dế Mèn.
-GV yêu cầu HS đọc lướt toàn bài & nêu
một hình ảnh nhân hoá mà em thích, cho biết
vì sao em thích hình ảnh đó?
-> NỘI DUNG CHÍNH: Ca ngợi Dế
Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp, bênh vực người
yếu,xóa bỏ áp bức,bất công.
Hoạt động 3: Hướng dẫn đọc diễn cảm
Hướng dẫn HS đọc từng đoạn văn
- GV mời HS đọc tiếp nối nhau từng đoạn
trong bài
- GV hướng dẫn, điều chỉnh cách đọc
Hướng dẫn kĩ cách đọc 1 đoạn văn
- GV treo bảng phụ có ghi đoạn văn cần đọc
diễn cảm (Năm trước, gặp khi trời làm đói
kém… cậy khoẻ ăn hiếp kẻ yếu)
- GV cùng trao đổi, thảo luận với HS cách
đọc diễn cảm
- GV sửa lỗi cho các em
HS đọc thầm đoạn 2
- Thân hình chị bé nhỏ, gầy yếu, bự những phấn như mới lột Cánh chị mỏng, ngắn chùn chùn, quá yếu, lại chưa quen mở Vì ốm yếu, chị kiếm bữa cũng chẳng đủ nên lâm vào cảnh nghèo túng
-HS đọc thầm đoạn 3
- Trước đây, mẹ Nhà Trò có vay lương ăn của bọn nhện Sau đó chưa trả được thì đã chết Nhà Trò ốm yếu, kiếm không đủ ăn, không trả được nợ Bọn nhện đã đánh Nhà Trò mấy bận Lần này chúng chăng tơ chặn đường, đe bắt chị ăn thịt
-HS đọc thầm đoạn 4
- Lời của Dế Mèn: Em đừng sợ Hãy trở
về cùng với tôi đây Đứa độc ác không thể cậy khoẻ ăn hiếp kẻ yếu (Lời nói dứt khoát, mạnh mẽ làm Nhà Trò yên tâm)
- Cử chỉ & hành động của Dế Mèn: phản
ứng mạnh mẽ “xoè cả hai càng ra”; hành động bảo vệ che chở “dắt Nhà Trò đi”
- HS tự nêu ý kiến của cá nhân
- Mỗi HS đọc 1 đoạn theo trình tự các đoạn trong bài
- HS nhận xét, điều chỉnh lại cách đọc cho phù hợp
Thảo luận thầy – trò để tìm ra cách đọc phù hợp
- HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn theo cặp
-HS đọc trước lớp-Các nhóm thi đọc sắm vai
Trang 44 Củng cố
- Em học được gì ở nhân vật Dế Mèn?
GD : cần biết bảo vệ bạn khi gặp khó khăn
5 Dặn dò:
- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của
HS trong giờ học
- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc bài
văn, chuẩn bị bài: Mẹ ốm
- HS nêu :Dế Mèn là một dũng sĩ biết bênh vực kẻ yếu,giúp đỡ người khi gặp hoạn nạn
-HS nhận xét tiết
Ngày day:
CHÍNH TẢ
Tiết 1 : DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU (Nghe – Viết)
PHÂN BIỆT l/n, an/ang
I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
-Nghe – viết , trình bày đúng bài chính tả ;không mắc quá 5 lỗi trong bài.
-Làm đúng bài tập CTphương ngữ:BT2b
II.CHUẨN BỊ:
Bảng quay viết sẵn nội dung BT 2b
VBT
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Ổn định :
2 Bài cũ:
GV nhắc lại một số điểm cần lưu ý về yêu
cầu của giờ học Chính tả, việc chuẩn bị đồ
dùng cho giờ học … nhằm củng cố nền nếp
học tập cho các em
3 Bài mới:
Giới thiệu bài
Trong tiết chính tả ngày hôm nay,
các em sẽ nghe cô đọc & các em có nhiệm vụ
viết đúng chính tả một đoạn trong bài Dế Mèn
- HS hát
- HS lắng nghe
- HS nghe
Trang 5bênh vực kẻ yếu Sau đó các em sẽ làm bài tập
phân biệt những tiếng có âm đầu l/n hoặc
vần an/ang
Hoạt động1: Hướng dẫn HS nghe - viết
chính tả
- GV đọc đoạn văn cần viết chính tả 1 lượt
GV yêu cầu HS đọc thầm lại đoạn văn cần
viết & cho biết những từ ngữ cần phải chú ý
khi viết bài
A / luyện viết từ khó
GV viết bảng những từ HS dễ viết sai &
hướng dẫn HS nhận xét
GV yêu cầu HS viết những từ ngữ dễ viết sai
vào bảng con
GV nhận xét , sửa sai
GV hướng dẫn HS Chú ý ngồi viết đúng tư
thế
GV đọc từng câu, từng cụm từ 2 lượt cho HS
viết
GV đọc toàn bài chính tả 1 lượt
GV chấm bài 1 số HS & yêu cầu từng cặp HS
đổi vở soát lỗi cho nhau
GV nhận xét chung
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài tập
chính tả
Bài tập 2b:
GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập 2b
GV yêu cầu HS tự làm vào vở bài tập
GV nhận xét kết quả bài làm của HS, chốt lại
lời giải đúng
Bài tập 3a:
GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập 3a
GV nhận xét nhanh, khen ngợi những HS giải
đố nhanh, viết đúng chính tả
HS theo dõi trong SGK
HS đọc thầm lại đoạn văn cần viết,
nêu những tiếng dễ viết sai như: cỏ xước, xanh dài, Nhà Trò, ngắn chùn chùn …
HS nêu những hiện tượng mình dễ
viết sai: cỏ xước, tỉ tê, ngắn chùn chùn
HS nhận xét
HS luyện viết bảng con
HS nghe – viết
HS soát lại bài
HS đổi vở cho nhau để soát lỗi chính tả
HS đọc yêu cầu của bài tập
HS tự làm vào VBT, 1 HS làm bài trên bảng quay:
+ a) lẫn, nở nang, béo lẳn, chắc nịch, lông mày, loà xoà, làm cho.
Cả lớp nhận xét kết quả làm bàiCả lớp sửa bài theo lời giải đúng
HS đọc yêu cầu của bài tập
HS thi giải đố nhanh & viết đúng vào bảng con: cái la bàn
HS giơ bảng Một số em đọc lại câu đố & lời giải đúng
- Bài “Dế Mèn bênh vực kẻ yếu” ta
Trang 64 Củng cố
- Hôm nay chúng ta học bài gì? Sau đoạn viết
ta học tập được gì ở Dế Mèn?
GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của
HS
5 Dặn dò:
Chuẩn bị bài: (Nghe – viết) Mười năm cõng
bạn đi học Phân biệt s/x, ăn/ăng.
học tẫp được đức tính mạnh mẽ, bảo vệ, bênh vực kẻ yếu hơn của Dế Mèn
HS nhận xét tiết học
Ngày dạy:
LUYỆN TỪ VÀ CÂUTiết 1: CẤU TẠO CỦA TIẾNG
I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
-Nắm được cấu tạo ba phần của tiếng(âmđầu,vần,thanh)-ND ghi nhớ.
-Điền được các bộ phận cấu tạo của từng tiếng trong câu tục ngữ ở BT vào bảng mẫu(mục III)
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Ổn định :
2 Bài cũ :
GV nói tác dụng của tiết Luyện từ và câu – tiết
học giúp các em mở rộng vốn từ, biết cách dùng
từ, biết nói thành câu gãy gọn
3 Bài mới : Cấu tạo của tiếng
Gv gt bài Tiết học hôm nay sẽ giúp các em
nắm được các bộ phận cấu tạo của 1 tiếng, từ
đó hiểu thế nào là những tiếng bắt vần với nhau
Trang 7Bước 1: Hướng dẫn phần nhận xét
Yêu cầu 1: Đếm số tiếng trong câu tục ngữ
+ GV nhận xét
Yêu cầu 2: Đánh vần tiếng bầu Ghi lại cách
đánh vần đó
+ GV ghi lại kết quả làm việc của HS lên bảng,
dùng phấn màu tô các bộ phận của tiếng bầu
Yêu cầu 3: Phân tích cấu tạo của tiếng bầu
(tiếng bầu do những bộ phận nào tạo thành)
+ GV giúp HS gọi tên các thành phần: âm đầu,
vần, thanh
*Yêu cầu 4: Phân tích cấu tạo của các tiếng còn
lại Rút ra nhận xét
+ GV giao cho mỗi nhóm 1 bảng có ghi sẵn
những tiếng cần phân tích (mỗi nhóm phân tích
khoảng 2 tiếng)
+ GV nhận xét
GV yêu cầu HS nhắc lại kết quả phân tích:
Tiếng do những bộ phận nào tạo thành?
GV nêu câu hỏi:
+ Tiếng có đủ các bộ phận như tiếng “bầu” là
những tiếng nào?
+ Tiếng nào không có đủ các bộ phận như tiếng
“bầu”?
GV kết luận: Trong mỗi tiếng, bộ phận vần &
thanh bắt buộc phải có mặt Bộ phận âm đầu
không bắt buộc phải có mặt.
Bước 2: Ghi nhớ kiến thức
Yêu cầu HS đọc thầm phần ghi nhớ
- GV ghi Ghi nhớ lên bảng
Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập
Bài tập 1:
- 1 HS đọc nhận xét 1, cả lớp đọc thầm yêu cầu 1.:
+ Tất cả HS đếm thầm
Kết quả: 6 tiếng
+ dòng còn lại -Kết quả: 8 tiếng
- 1 HS đọc nhận xét 2 cả lớp đọc thầm
+ Tất cả HS đánh vần thầm+ 1 HS làm mẫu: đánh vần thành tiếng+ Tất cả HS đánh vần thành tiếng & ghi lại kết
quả đánh vần vào bảng con: bờ – âu – bâu – huyền – bầu HS giơ bảng con báo cáo kết quả.
- 1 HS đọc nhận xét 3 cả lớp đọc thầm
+ HS trao đổi nhóm hai+ Đại diện nhóm trình bày kết luận, vừa nói vừa
chỉ vào dòng chữ GV đã viết trên bảng: tiếng bầu gồm ba phần
1 HS đọc nhận xét 4 cả lớp đọc thầm+ HS hoạt động theo nhóm
+ HS gắn bảng những tiếng của mình để tạo thành 1 bảng lớn (như SGV)
+ HS rút ra nhận xét
Tiếng do âm đầu, vần, thanh tạo thành
HS nêu
- Nhiều HS nhắc lại
HS đọc thầm phần ghi nhớ
3 – 4 HS lần lượt đọc to phần ghi nhớ trong SGK
HS đọc yêu cầu của bài tập
HS làm việc cá nhân vào VBT
Trang 8GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập
GV phân công HS mỗi bàn phân tích 3 tiếng
- Tiếng gồm những bộ phận nào?
GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS
5 Dặn dò:
Yêu cầu HS học thuộc phần ghi nhớ trong bài,
HTL câu đố
Chuẩn bị bài: Luyện tập về cấu tạo của tiếng
Mỗi bàn cử 1 đại diện lên bảng sửa bài tập
Tiếng Âm
dầu
HS đọc yêu cầu của bài tập
HS suy nghĩ, giải câu đố dựa theo nghĩa của từng dòng (ao, sao)
HS làm bài vào VBT( chữ sao)
- Âm đầu, vần và thanh
- HS nhận xét tiết học
Ngày dạy:
KỂ CHUYỆNTiết 1:SỰ TÍCH HỒ BA BỂI.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
-Nghe -kể lạiđược từng đoạn câu chuyện theo tranh minh hoạ,kể nối tiếp được
toàn bộ câu chuyện Sự tích hồ Ba Bể(doGV kể)
-Hiểu được ý nghĩa câu chuyện:Giải thích sự hình thành hồ BaBể và ca ngợi
những con người giàu lòng nhân ái
II.CHUẨN BỊ:
- Tranh minh hoạ
- Tranh ảnh sưu tầm về hồ Ba Bể
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Trang 98 phút
15 phút
3 Bài mới:
Hoạt động1: Giới thiệu bài
Trong tiết kể chuyện mở đầu chủ
điểm Thương người như thể thương
thân, các em sẽ nghe cô kể câu
chuyện giải thích sự tích hồ Ba Bể –
một hồ nước rất to, đẹp thuộc tỉnh
Bắc Kạn
GV giới thiệu tranh ảnh về hồ Ba Bể
Trước khi nghe cô kể, các em hãy
quan sát tranh minh hoạ, đọc thầm
yêu cầu của bài kể chuyện hôm nay
Hoạt động 2: HS nghe kể chuyện
Bước 1: GV kể lần 1
GV kết hợp vừa kể vừa giải nghĩa từ
Giọng kể thong thả, rõ ràng; nhanh
hơn ở đoạn kể về tai hoạ trong đêm
lễ hội; chậm rãi ở đoạn kết Chú ý
nhấn giọng những từ ngữ gợi tả, gợi
cảm về hình dáng khổ sở của bà cụ
ăn xin, sự xuất hiện của con giao
long, nỗi khiếp sợ của mẹ con bà
nông dân, nỗi kinh hoàng của mọi
người khi đất dưới chân rung chuyển,
nhà cửa, người vật đều chìm nghỉm
dưới nước
Bước 2: GV kể lần 2
GV vừa kể vừa chỉ vào tranh minh
hoạ
Bước 3: GV kể lần 3
Hoạt động 3: Hướng dẫn HS kể
chuyện, trao đổi ý nghĩa câu
chuyện
Hướng dẫn HS kể chuyện
GV mời HS đọc yêu cầu của từng bài
tập
GV nhắc nhở HS trước khi kể
chuyện:
+ Chỉ cần kể đúng cốt truyện, không
cần lặp lại nguyên văn từng lời của
cô
HS xem tranh ảnh về hồ Ba Bể
HS nghe & giải nghĩa một số từ khó
HS nghe, kết hợp nhìn tranh minh hoạ
HS nghe
HS đọc lần lượt từng yêu cầu của bài tập
HS lắng nghe
a) Kể chuyện trong nhóm
HS kể từng đoạn câu chuyện theo nhóm tư (4 HS)
Trang 103 phút
+ Kể xong, cần trao đổi cùng bạn về
nội dung, ý nghĩa câu chuyện
a) Yêu cầu HS kể chyện theo nhóm
b) Yêu cầu HS thi kể chuyện trước
lớp
Bước 2: Trao đổi ý nghĩa câu chuyện
Yêu cầu HS trao đổi cùng bạn về nội
dung, ý nghĩa câu chuyện, trả lời câu
hỏi: Ngoài mục đích giải thích sự
hình thành hồ Ba Bể câu chuyện còn
nói với ta điều gì? GV nhận xét, chốt
lại
GV cùng cả lớp bình chọn bạn kể
chuyện hay nhất, hiểu câu chuyện
nhất
4 Củng cố - Dặn dò:
GV nhận xét tiết học, khen ngợi
những HS kể hay, nghe bạn chăm
chú, nêu nhận xét chính xác
Yêu cầu HS về nhà tập kể lại câu
chuyện cho người thân
Chuẩn bị bài: Kể chuyện đã nghe –
đã đọc
Mỗi HS kể lại toàn bộ câu chuyện
b) Kể chuyện trước lớp
Vài tốp HS thi kể chuyện từng đoạn theo tranh trước lớp
Vài HS thi kể lại toàn bộ câu chuyện
HS trao đổi, phát biểu: Câu chuyện ca ngợi những con người giàu lòng nhân ái; khẳng định người giàu lòng nhân ái sẽ được đền đáp xứng đáng
HS cùng GV bình chọn bạn kể chuyện hay nhất, hiểu câu chuyện nhất
Ngày dạy:
Tập đọc Tiết 2 : MẸ ỐM
I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
-Đọc rành mạch, trôi chảy;bước đầu biết đọc diễn cảm 1,2khổ thơ với giọng nhẹ
nhàng tình cảm
Trang 11-Hiểu ND bài:Tình cảm yêu thương sâu sắc và tấm lòng hiếu thảo,biết ơn của bạn
nhỏ với người mẹ bi ốm.(trả lời được các CH 1,2,3,thuộc ít nhất 1khổ thơ trong bài)
II.CHUẨN BỊ:
-Tranh minh hoạ nội dung bài
-Vật thật: một cơi trầu
-Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
2 Bài cũ: Dế Mèn bênh vực kẻ yếu
GV yêu cầu 2 – 3 HS nối tiếp nhau đọc bài
GV nhận xét & chấm điểm
2 Bài mới:
Giới thiệu bài
Hôm nay các em sẽ học bài thơ Mẹ ốm của nhà thơ Trần Đăng Khoa Đây là
một bài thơ thể hiện tình cảm của làng xóm
đối với một người bị ốm, nhưng đậm đà, sâu
nặng hơn vẫn là tình cảm của người con với
mẹ
Hoạt động1: Hướng dẫn luyện đọc
Bước 1: GV yêu cầu HS luyện đọc
*Lượt đọc thứ 1: GV chú ý kết hợp sửa lỗi
phát âm, cách đọc cho HS Chú ý nghỉ hơi
đúng ở một số chỗ để câu thơ thể hiện được
đúng nghĩa
* Lượt đọc thứ 2: GV yêu cầu HS đọc
thầm phần chú thích các từ mới ở cuối bài
đọc
- GV giải nghĩa thêm 1 số từ: Truyện Kiều:
là truyện thơ nổi tiếng của đại thi hào
- HS hát
HS nối tiếp nhau đọc bài
HS trả lời câu hỏi 1, 3 SGK
HS nhận xét
+ HS tiếp nối nhau đọc từng khổ thơ, cả lớp theo dõi đọc thầm và đọc chú giải
+ HS đọc theo cặp
+ HS sửa lỗi phát âm & cách ngắt nghỉ hơi ở những câu sau:
Lá trầu / khô giữa cơi trầu Truyện Kiều / gấp lại trên đầu bấy nay.
Cánh màn / khép lỏng cả ngày Ruộng vườn / vắng mẹ cuốc cày sớm trưa.
Sáng nay trời đổ mưa rào Nắng trong trái chín / ngọt ngào bay hương.
+ HS đọc thầm phần chú giải
Trang 128 phút
8 phút
Nguyễn Du, kể về thân phận của một người
con gái tài sắc vẹn toàn tên là Thuý Kiều.
Bước 3: Yêu cầu 1 HS đọc lại toàn bài
Bước 4: GV đọc diễn cảm cả bài
Với giọng nhẹ nhàng, tình cảm
Chuyển giọng linh hoạt: từ trầm, buồn khi
đọc khổ thơ 1, 2 (mẹ ốm); đến lo lắng ở khổ
3 (mẹ sốt cao, xóm làng tới thăm); vui hơn
khi mẹ đã khoẻ, em diễn trò cho mẹ xem
(khổ thơ 4, 5); thiết tha ở khổ thơ 6, 7 (lòng
biết ơn của bạn nhỏ đối với mẹ)
Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài
Bước 1: GV yêu cầu HS đọc
thành tiếng, đọc thầm 2 khổ thơ đầu
N1:Em hiểu những câu thơ sau muốn nói
điều gì?
Lá trầu khô giữa cơi trầu
…………
Ruộng vườn vắng mẹ cuốc cày sớm trưa
GV nhận xét & chốt ý
Bước 2: GV yêu cầu HS đọc khổ thơ 3
N2: Sự quan tâm chăm sóc của làng xóm
đối với mẹ của bạn nhỏ được thể hiện qua
những câu thơ nào?
GV nhận xét & chốt ý
Bước 3: GV yêu cầu HS đọc thầm toàn bài
thơ, trả lời câu hỏi:
N3: Những chi tiết nào trong bài thơ bộc
lộ tình yêu thương sâu sắc của bạn nhỏ đối
với mẹ?
GV nhận xét & chốt ý
Hoạt động 3: Hướng dẫn đọc diễn cảm
1, 2 HS đọc lại toàn bài
HS nghe
HS đọc 2 khổ thơ đầu
Những câu thơ trên cho biết mẹ bạn nhỏ bị ốm: lá trầu nằm khô giữa cơi trầu vì mẹ không ăn được Truyện Kiều gấp lại vì mẹ không đọc được, ruộng vườn trưa vắng bóng mẹ vì mẹ ốm không làm lụng được
* HS đọc khổ thơ 3Cô bác xóm làng đến thăm – Người cho trứng, người cho cam – Anh y sĩ đã mang thuốc vào
HS đọc thầm toàn bài thơ
Bạn nhỏ xót thương mẹ: Nắng mưa từ những ngày xưa / Lặn trong đời mẹ đến giờ chưa tan – Cả đời đi gió đi sương / Bây giờ mẹ lại lần giường tập đi – Vì con, mẹ khổ đủ điều / Quanh đôi mắt mẹ đã nhiều nếp nhăn
Bạn nhỏ mong mẹ chóng khỏi: Con mong mẹ khoẻ dần dần…
Bạn nhỏ không quản ngại, làm mọi việc để mẹ vui: Mẹ vui, con có quản gì / Ngâm thơ, kể chuyện, rồi thì múa ca…
Bạn nhỏ thấy mẹ là người có ý nghĩa to lớn đối với mình: Mẹ là đất nước, tháng ngày của con
Trang 133 phút
1 phút
Hướng dẫn HS đọc từng khổ thơ
-GV mời 3 HS đọc tiếp nối nhau từng khổ
thơ trong bài
-GV hướng dẫn HS tìm đúng giọng đọc &
thể hiện đúng nội dung các khổ thơ hợp với
diễn biến tâm trạng của đứa con khi mẹ ốm
Hướng dẫn kĩ cách đọc 1 đoạn văn
* GV treo bảng phụ có ghi khổ thơ cần đọc
diễn cảm (Sáng nay trời đổ mưa rào… Một
mình con sắm cả ba vai chèo)
* GV cùng trao đổi, thảo luận với HS cách
đọc diễn cảm (ngắt, nghỉ, nhấn giọng)
GV theo dõi, uốn nắn
* Yêu cầu HS nhẩm HTL bài thơ GV tổ
chức cho HS thi đọc thuộc lòng từng khổ, cả
bài thơ
4 Củng cố
Em hãy nêu ý nghĩa của bài thơ?
5 Dặn dò:
GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của
HS trong giờ học
Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc bài
văn, chuẩn bị bài: Dế Mèn bênh vực kẻ yếu
(tt)
- HS đọc theo nhóm
- HS thi đọc theo nhóm
HS nhận xét, điều chỉnh lại cách đọc cho phù hợp
Thảo luận thầy – trò để tìm ra cách đọc phù hợp
-HS luyện đọc diễn cảm khổ thơ theo cặp
-HS luyện đọc diễn cảm trước lớp
- HS nhẩm thuộc lòng bài thơ & thi đọc thuộc lòng từng khổ thơ, cả bài
*Tình cảm yêu thương sâu sắc, sự hiếu thảo, lòng biết ơn của bạn nhỏ với người mẹ
bị ốm
HS nhận xét tiết học
Trang 14
Ngày day:
TẬP LÀM VĂN
Tiết 1: THẾ NÀO LÀ KỂ CHUYỆN I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
-Hiểu những đặc điểm cơ bản của văn kể chuyện(ND Ghi nhớ)
-Bước đầu biết kể lại một câu chuyện ngắn có đầu có cuối,liên quan đến 1,2 nhân
vật và nói lên được một điều có ý nghĩa(mục III)
II.CHUẨN BỊ:
- Phiếu khổ to ghi sẵn nội dung BT1
- Bảng phụ ghi sẵn các sự việc chính trong truyện: Sự tích hồ Ba Bể
Giới thiệu bài
Lên lớp 4, các em sẽ học các bài tập
làm văn có nội dung khó hơn lớp 3
Trang 1513 phút
nhưng cũng rất lí thú Cô sẽ dạy các
em cách viết các đoạn văn, bài văn
kể chuyện, miêu tả, viết thư; dạy
cách trao đổi ý kiến với người thân,
giới thiệu địa phương, tóm tắt tin tức,
điền vào giấy tờ in sẵn Tiết học hôm
nay, các em sẽ học để biết thế nào là
bài văn kể chuyện
Hoạt động1: Hình thành khái niệm
Bước 1: Hướng dẫn phần nhận xét
GV yêu cầu HS thực hiện yêu cầu
bài tập theo nhóm vào phiếu
GV nhận xét
HS đọc nội dung bài tập
HS khá, giỏi kể lại nội dung câu
chuyện Sự tích Hồ Ba Bể
Cả lớp thực hiện theo yêu cầu của bài theo nhóm vào phiếu khổ to
HS dán bài làm lên bảng lớp xem nhóm nào làm đúng, nhanh
HS nhận xét
Bài tập 2:
GV gợi ý:
+ Bài văn có nhân vật không
+ Bài văn có kể các sự việc xảy ra
Bước 2: Ghi nhớ kiến thức
HS đọc yêu cầuCả lớp đọc thầm lại, suy nghĩ, trả lời câu hỏi
+ Không
+ Không Chỉ có những chi tiết giới thiệu về hồ Ba Bể như: độ cao, chiều dài, đặc điểm địa hình, khung cảnh thi vị gợi cảm xúc thơ ca…
- So sánh bài hồ Ba Bể với sự tích hồ
Ba Bể ta rút ra kết luận: Bài này không phải là bài văn kể chuyện, mà chỉ là giới thiệu về hồ Ba Bể (dùng trong ngành du lịch, trong các sách giới thiệu danh lam thắng cảnh) Thảo luận nhóm rồi trả lời
HS đọc thầm phần ghi nhớ
Trang 1613 phút
3 phút
Yêu cầu HS đọc thầm phần ghi nhớ
Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập
Bài tập 1:
GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập
GV giúp HS khai thác đề bài:
+ Nhân vật chính là ai ?
+ Em phải xưng hô như thế nào ?
+ Nội dung câu chuyện là gì ? – Gồm
những chuỗi sự việc nào?
(GV ghi khi HS trả lời)
GV nhận xét & góp ý
+ Nêu ý nghĩa câu chuyện?
GV lưu ý: nếu có HS nói đứa con nhỏ
cũng là một nhân vật thì GV vẫn chấp
nhận là đúng nhưng cần giải thích
thêm cho HS hiểu đây chỉ là nhân vật
phụ
4.Củng cố - Dặn dò:
GV nhận xét tinh thần, thái độ học
tập của HS
Yêu cầu về nhà đọc thuộc nội dung
cần ghi nhớ
Chuẩn bị bài: Nhân vật trong chuyện
3 – 4 HS lần lượt đọc to phần ghi nhớ trong SGK
1 HS đọc yêu cầu bài tập: Kể lại câu chuyện em đã giúp một người phụ nữ bế con, mang xách nhiều đồ đạc trên đường
HS nêuTừng cặp HS tập kể trước lớp Cả lớp nhận xét, góp ý
HS đọc yêu cầu của bài tập
HS trả lời + Người phụ nữ & em
+ Quan tâm, giúp đỡ nhau là một nếp sống đẹp
Ngày dạy:
LUYỆN TỪ VÀ CÂU Tiết 2: LUYỆN TẬP VỀ CẤU TẠO CỦA TIẾNG I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
-Điền được cấu tao của tiếng,theo 3phần đã học(âmđầu ,vần thanh) theo bảng
mẫu ở bài tập 1
-Nhận biết được các tiếng có vần giống nhau ở BT2,BT3
II.CHUẨN BỊ:
Trang 17Bảng phụ vẽ sẵn sơ đồ cấu tạo của tiếng & phần vần
4 Bài cũ: Cấu tạo của tiếng
Phân tích 3 bộ phận của các tiếng
trong câu Lá lành đùm lá rách.
GV nhận xét & chấm điểm
5 Bài mới:
Hoạt động1: Giới thiệu bài
Bài trước, ta đã biết mỗi tiếng gồm
mấy bộ phận?
Hôm nay, các em sẽ làm các bài
luyện tập để nắm chắc hơn cấu tạo
của tiếng
Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện
tập
Bài tập 1:
GV mời HS đọc yêu cầu của bài
tập, đọc cả phần ví dụ
GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
Cả lớp làm bài vào vở nháp
2 HS làm bảng phụ
Lời giải: hai tiếng bắt vần với nhau
trong câu tục ngữ là: ngoài – hoài (vần giống nhau: oai)
HS đọc yêu cầu bài tập
HS suy nghĩ, thi làm bài đúng, nhanh trên bảng lớp
Lời giải:
+ Các cặp tiếng bắt vần với nhau:
choắt – thoắt; xinh – nghênh
+ Cặp có vần giống nhau hoàn toàn:
choắt – thoắt (vần: oắt)
+ Cặp có vần giống nhau không hoàn
toàn: xinh – nghênh
HS làm bài vào VBT
HS đọc yêu cầu của bài tập
Trang 18+ Đây là câu đố chữ (ghi tiếng) nên
cầm tìm lời giải là các chữ ghi
tiếng
+ Câu đố yêu cầu: bớt đầu = bớt
âm đầu; bớt cuối = bỏ âm cuối
GV nhận xét
4.Củng cố - Dặn dò:
Tiếng có cấu tạo như thế nào?
Những bộ phận nào nhất thiết phải
có? Nêu ví dụ?
GV nhận xét tinh thần, thái độ học
tập của HS
Yêu cầu HS xem trước Từ điển
HS để nắm nghĩa các từ trong bài
tập 2
Chuẩn bị bài: Mở rộng vốn từ:
Nhân hậu, đoàn kết
HS trao đổi nhóm đôi
HS nêu: Hai tiếng bắt vần với nhau là hai tiếng có phần vần giống nhau – giống nhau hoàn toàn hoặc giống nhau không hoàn toàn
HS đọc yêu cầu của bài tập
HS nghe gợi ý của GV
HS thi giải đúng, giải nhanh câu đố bằng cách viết ra bảng con
Lời giải: út – ú – bút
HS nêu
Ngày dạy:
TẬP LÀM VĂN
Tiết 2: NHÂN VẬT TRONG CHUYỆN
Trang 19I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
-Bước đầu hiểu thế nào là nhân vật(ND Ghi nhớ)
-Nhận biết được tính cách của từng người cháu(qua lời nhận xét của bà)trong câu
chuyện Ba anh em(BT1,mục III)
-Bước đầu biết kể tiếp câu chuyện theo hình huống cho trước,đúng tính cách nhân
vật(BT2,mục III)
II.CHUẨN BỊ:
- 4 tờ phiếu khổ to kẻ bảng phân loại theo yêu cầu BT1
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
2.Bài cũ: Thế nào là kể chuyện?
GV hỏi: Bài văn kể chuyện khác các bài
văn không phải là văn kể chuyện ở những
điểm nào?
GV nhận xét & ghi điểm
3.Bài mới:
Giới thiệu bài
Trong tiết TLV trước, các em đã
biết được những đặc điểm cơ bản của một
bài văn kể chuyện, bước đầu tập xây dựng
một bài văn kể chuyện Tiết TLV hôm nay
cô sẽ giúp các em nắm chắc hơn cách xây
dựng nhân vật trong truyện
Hoạt động1: Hình thành khái niệm
Bước 1: Hướng dẫn phần nhận xét
Bài tập 1:
GV mời HS đọc yêu cầu bài tập
GV dán bảng 4 tờ giấy khổ to, mời 4 em
lên bảng làm bài
GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
Bài tập 2: (Nhận xét tính cách nhân vật
Căn cứ nêu nhận xét)
Hát
2 HS lên bảng trả lời
Là kể lại một chuỗi sự việc có liên quan đến một hay nhiều nhân vật Mỗi câu chuyện nói lên một điều có ý nghĩa
1 HS đọc yêu cầu bài
1 HS nói tên những truyện các em mới học
HS làm bài vào VBT
4 em lên bảng làm bàiCả lớp nhận xét &sửa bài theo lời giải đúng
HS đọc yêu cầu bài
HS trao đổi theo cặp, phát biểu ý kiến:
+ Dế Mèn bênh vực kẻ yếu: Nhân vật Dế
Mèn khẳng khái, thương người, ghét áp bức, bất công, sẵn sàng làm việc nghĩa để bênh vực những kẻ yếu Căn cứ để nêu nhận xét trên: lời nói & hành động của Dế Mèn che
Trang 204’
GV nhận xét
Bước 2: Ghi nhớ kiến thức
Yêu cầu HS đọc thầm phần ghi nhớ
Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập
Bài tập 1:
GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập
GV có thể bổ sung câu hỏi: Bà nhận xét về
tính cách của từng cháu như thế nào?
GV nhận xét
Bài tập 2:
GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập
•Nếu bạn ấy biết quan tâm đến người
khác?
•Nếu bạn ấy không biết quan tâm đến
người khác
GV nhận xét
4.Củng cố - Dặn dò:
GV nhận xét tiết học
Yêu cầu HS học thuộc phần ghi nhớ trong
bài
Chuẩn bị bài: Kể lại hành động của nhân
vật
chở, giúp đỡ Nhà Trò
+ Sự tích Hồ Ba Bể: Mẹ con bà nông dân
giàu lòng nhân hậu, thương người, sẵn sàng giúp người hoạn nạn, luôn nghĩ đến người khác Căn cứ để nêu nhận xét: cho bà cụ ăn xin ăn, ngủ trong nhà, hỏi bà cụ cách giúp người bị, chèo thuyền cứu giúp những người
bị nạn lụt
HS đọc thầm phần ghi nhớ
3 – 4 HS lần lượt đọc to phần ghi nhớ trong SGK
HS đọc yêu cầu bài tập Cả lớp đọc thầm lại, quan sát tranh minh hoạ
HS trao đổi, thảo luận trả lời các câu hỏi
HS đọc yêu cầu của bài tập
HS trao đổi, tranh luận về các hướng sự việc có thể diễn ra, đi tới kết luận:
a.Biết quan tâm: Chạy đến nâng em bé dậy, phủi bụi và vết bẩn, xin lỗi, dỗ em nín khóc
b.Không biết quan tâm:
Bỏ chạy – hoặc tiếp tục nô đùa mặc cho em bé khóc
HS thi kể trước lớp
HS cả lớp theo dõi nhận xét
Trang 21-Giọng đọc phù hợp với tính cách mạnh mẽ của nhân vật Dế Mèn.
-Hiểu ND bài:Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp,ghét áp bức,bất công,bênh
vực chị Nhà Trò yếu đuối
-Chọn được danh hiệu phù hợp với tính cách của Dế Mèn.(trả lời được các câu hỏi
trong SGK)
II.CHUẨN BỊ:
-Tranh minh hoạ
-Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc
-Bảng phụ phân tích sẵn câu 3
Phân tích Bọn nhện giàu có, béo múp > < Món nợ của mẹ
Nhà Trò bé tẹo, đã mấy đời
Bọn nhện béo tốt, kéo bè kéo cánh > < Đánh đập một cô
Kết luận gái yếu ớt
(Đe doạ) Thật đáng xấu hổ! Có phá hết các vòng vây đi không?
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
-GV yêu cầu 1 HS đọc bài Dế Mèn bênh vực
kẻ yếu (phần 1), nêu ý nghĩa truyện
GV yêu cầu 1 HS đọc thuộc lòng bài tập đọc
GV nhận xét & chấm điểm
3 Bài mới:
Giới thiệu bài
Trong bài đọc lần trước, các em đã biết
cuộc gặp gỡ giữa Dế Mèn & Nhà Trò Nhà Trò
đã kể cho Dế Mèn nghe về sự ức hiếp của bọn
nhện & tình cảnh khốn khó của mình Dế Mèn
hứa sẽ bảo vệ Nhà Trò Bài đọc các em học
tiếp hôm nay sẽ cho chúng ta thấy cách Dế
Mèn hành động để trấn áp bọn nhện, giúp Nhà
Trò
Hoạt động1: Hướng dẫn luyện đọc
GV giúp HS chia đoạn bài tập đọc
Bài văn chia thành mấy đoạn?
-GV nghe kết hợp sửa sai cho HS đôm\ng2 thời
giải nghĩa một số từ khó:
- Hát
HS đọc bài & nêu ý nghĩa câu chuyện
HS đọc thuộc lòng bài thơ
HS nhận xét
-1 HS khá đọc cả bài 3 hS nối tiếp nhau
Trang 228 phút
+Sừng sững:cao to
+Cuống cuồng: vội vàng
+ Quang hẳn; không bị che lấp
- GV yêu cầu HS luyện đọc theo trình tự
các đoạn trong bài (đọc 2, 3 lượt)
Lượt đọc thứ 1: GV chú ý các từ ngữ dễ phát
âm sai: lủng củng, nặc nô, co rúm lại, béo múp
béo míp… ; nhắc nhở các em nghỉ hơi đúng sau
các cụm từ, đọc đúng giọng các câu sau:
+ Ai đứng chóp bu bọn này?
+ Thật đáng xấu hổ!
+ Có phá hết vòng vây đi không?
- Lượt đọc thứ 2: GV yêu cầu HS đọc thầm
phần chú thích các từ mới ở cuối bài đọc
Yêu cầu 1 HS đọc lại toàn bài
GV đọc diễn cảm cả bài
Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài
* GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1
- Trận địa mai phục của bọn nhện đáng sợ
như thế nào?
- GV nhận xét & chốt ý: Để bắt được một kẻ
nhỏ bé & yếu đuối như Nhà Trò thì sự bố trí
như thế là rất kiên cố & cẩn mật
* GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2
- Dế Mèn đã làm cách nào để bọn nhện phải
sợ?
- GV nhận xét & chốt ý (GV lưu ý HS nhấn
mạnh các từ xưng hô: ai, bọn này, ta)
* GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 3
- Dế Mèn đã làm cách nào để bọn nhện nhận
ra lẽ phải?
- GV treo bảng phụ
- Bọn nhện sau đó đã hành động như thế nào?
- GV nhận xét & chốt ý
đọc hết bài
- HS đọc thầm đoạn 1
- Bọn nhện chăng tơ kín ngang đường, bố trí nhện gộc canh gác, tất cả nhà nhện núp kín trong các hang đá với dáng vẻ hung dữ
HS đọc thầm đoạn 2Đầu tiên Dế Mèn chủ động hỏi, lời lẽ rất oai, giọng thách thức của một kẻ mạnh
- Thấy nhện cái xuất hiện, vẻ đanh đá, nặc nô - Dế Mèn ra oai bằng hành động
tỏ rõ sức mạnh “quay phắt lưng, phóng càng đạp phanh phách”
HS đọc thầm đoạn 3
- Dế Mèn vừa phân tích vừa đe doạ bọn nhện
- HS theo dõi bảng phụ để thấy sự so sánh của Dế Mèn
- Chúng sợ hãi, cùng dạ ran, cuống cuồng chạy dọc, chạy ngang, phá hết các dây tơ chăng lối
Trang 238 phút
3 phút
Hoạt động 3: Hướng dẫn đọc diễn cảm
+Hướng dẫn HS đọc từng đoạn văn
- GV mời HS đọc tiếp nối nhau từng đoạn
trong bài
- GV hướng dẫn, điều chỉnh cách đọc cho các
em sau mỗi đoạn (GV có thể hỏi cả lớp bạn
đọc như thế có đúng chưa, cần đọc đoạn văn
đó, lời những nhân vật đó với giọng như thế
nào?) từ đó giúp HS hiểu:
+ Giọng đọc cần thể hiện sự khác biệt ở những
câu văn miêu tả với những câu văn thuật lại lời
Dế Mèn Lời Dế Mèn cần đọc với giọng mạnh
mẽ, dứt khoát, đanh thép như lời lên án &
mệnh lệnh
+ Cần phải chuyển giọng linh hoạt cho phù hợp
với từng cảnh, từng chi tiết (Đoạn tả trận địa
mai phục của bọn nhện – đọc chậm, giọng
căng thẳng, hồi hộp; đoạn tả sự xuất hiện của
nhện cái chúa trùm – nhanh hơn; đoạn kết – hả
hê)
+ Chú ý nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả, gợi
cảm: sừng sững, lủng củng, hung dữ, cong
chân, đanh đá, nặc nô, quay phắt, phóng càng,
co rúm, thét, dạ ran, cuống cuồng, quang hẳn.
+Hướng dẫn kĩ cách đọc 1 đoạn văn
- GV treo bảng phụ có ghi đoạn văn cần đọc
diễn cảm (Từ trong hốc đá……… phá hết các
vòng vây đi không?)
- GV cùng trao đổi, thảo luận với HS cách đọc
diễn cảm (ngắt, nghỉ, nhấn giọng)
- GV sửa lỗi cho các em
4 Củng cố
- Yêu cầu HS đọc câu hỏi 4
- Yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi để trao
đổi, thảo luận
- GV kết luận: Các danh hiệu đều ghi nhận
những phẩm chất đáng ca ngợi những mỗi danh
hiệu đều có nét nghĩa riêng nhưng thích hợp
nhất để đặt cho Dế Mèn chính là danh hiệu
hiệp sĩ, bởi vì Dế Mèn đã hành động mạnh mẽ,
kiên quyết & hào hiệp để chống lại áp bức, bất
công; che chở, bênh vực, giúp đỡ người yếu
- Mỗi HS đọc 1 đoạn theo trình tự các đoạn trong bài
- HS nhận xét, điều chỉnh lại cách đọc cho phù hợp
Thảo luận thầy – trò để tìm ra cách đọc phù hợp
- HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn theo cặp
- HS đọc trước lớp
- Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm (đoạn, bài, phân vai) trước lớp
là danh hiệu hiệp sĩ
Trang 241 phút 5 Dặn dò: - GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của
HS trong giờ học
- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc bài
văn, chuẩn bị bài: Truyện cổ nước mình
Ngày dạy:
CHÍNH TẢ
BÀI 2: MƯỜI NĂM CÕNG BẠN ĐI HỌC (Nghe – Viết)
PHÂN BIỆT s / x, ăn / ăng I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
-Nghe-viết đúng và trình bày CT sạch sẽ,đúng quy định.
- GV mời 1 HS đọc cho 2 bạn viết
bảng lớp, cả lớp viết vào bảng con
những tiếng có âm đầu l/ n hoặc vần
- GV yêu cầu HS đọc thầm lại đoạn
văn cần viết & cho biết những từ ngữ
cần phải chú ý khi viết bài
2 HS viết bảng lớp, cả lớp viết bảng con: ngan, dàn, ngang /giang, man / mang
HS nhận xét
HS theo dõi trong SGK
HS đọc thầm lại đoạn văn cần viết
HS nêu những hiện tượng mình dễ viết sai: những tên riêng cần viết hoa
Vinh Quang, Chiêm Hoá, Tuyên Quang, Đoàn Trường Sinh, Hanh; những từ ngữ dễ viết sai khúc khuỷu,
Trang 2512 phút
3 phút
- GV viết bảng những từ HS dễ viết
sai & hướng dẫn HS nhận xét
- GV yêu cầu HS viết những từ ngữ
dễ viết sai vào bảng con
- GV đọc từng câu, từng cụm từ 2
lượt cho HS viết
- GV đọc toàn bài chính tả 1 lượt
- GV chấm bài 1 số HS & yêu cầu
từng cặp HS đổi vở soát lỗi cho nhau
- GV nhận xét chung
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm
bài tập chính tả
- GV dán các tờ phiếu đã viết sẵn
nội dung truyện vui lên bảng, mời
HS lên bảng thi làm đúng, nhanh
(GV lưu ý: gạch tiếng sai, viết tiếng
đúng lên trên)
- GV nhận xét kết quả bài làm của
HS, chốt lại lời giải đúng, kết luận
bạn thắng cuộc
Bài tập 3a:
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài
tập 3a
- GV chốt lại lời giải đúng
Dòng 1: chữ sáo
Dòng 2: chữ ao
4 Củng cố - Dặn dò:
GV nhận xét tinh thần, thái độ học
tập của HS
Về nhà tìm 10 từ ngữ chỉ sự vật có
tiếng bắt đầu bằng s/x
Nhắc những HS viết sai chính tả ghi
gập ghềnh, liệt
HS nhận xét
HS luyện viết bảng con+Vinh Quang, Thiêm Hoá,Tuyên Quang, Đoàn Trường Sinh, Hanh, khúc khuỷu gập ghềnh
HS nghe – viết
HS soát lại bài
HS đổi vở cho nhau để soát lỗi chính tả
- HS đọc yêu cầu của bài tập
HS tự làm vào VBTVài HS lên bảng làm vào tờ phiếu đã
in sẵn nội dung truyệnTừng em đọc lại truyện sau khi đã điền từ hoàn chỉnh, sau đó nói về tính khôi hài của truyện vui
Cả lớp nhận xét kết quả làm bàiCả lớp sửa bài theo lời giải đúngLời giải đúng:
+ Lát sau – rằng – Phải chăng – xin bà – băn khoăn – không sao ! – để xem
+ Về tính khôi hài của truyện: Ông
khách ngồi ở đầu hàng ghế tưởng rằng người đàn bà đã giẫm phải chân ông hỏi thăm ông để xin lỗi Hoá ra bà ta chỉ hỏi để biết mình có trở lại đúng hàng ghế mình đã ngồi lúc nãy không mà thôi
2 HS đọc câu đố Cả lớp thi giải nhanh, viết đúng chính tả lời giải đố vào vở nháp
Trang 26nhớ để không viết sai những từ đã
học
Chuẩn bị bài: Nghe – viết Cháu
nghe câu chuyện của bà; phân biệt
tr / ch, dấu hỏi / dấu ngã
Ngày dạy:
LUYỆN TỪ VÀ CÂU Tiết 3: MỞ RỘNG VỐN TỪ: NHÂN HẬU – ĐOÀN KẾT
I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
-Biết thêm một số từ ngữ (gồm cả thành ngữ ,tục ngữ và từ Hán Việt thông dụng)
về chủ điểm Thương người như thể thương thân(BT1,BT4);nắm được cách dùng một số
từ có tiếng” nhân”theo hai nghĩa khác nhau:người ,lòng thương người.(BT2,BT3)
II.CHUẨN BỊ:
VBT
Bút dạ & 4 tờ phiếu khổ to kẻ sẵn các cột của BT1; kẻ bảng phân loại để HS làm
BT2
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
2 Bài cũ: Luyện tập cấu tạo của tiếng
GV yêu cầu HS viết vào vở những tiếng có
chỉ người trong gia đình mà phần vần:
+ Có 1 âm (ba, mẹ)
+ Có 2 âm (bác, ông)
GV nhận xét & chấm điểm
3 Bài mới:
Hoạt động1: Giới thiệu bài
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài tập
Bài tập 1:
GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập
GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
Lời giải đúng:
2 HS viết bảng lớp, cả lớp viết vào vở
HS nhận xét
HS đọc yêu cầu của bài tậpTừng cặp HS trao đổi, làm bài vào VBTĐại diện nhóm HS làmbài trên phiếu trình
Trang 27a) Từ ngữ thể hiện lòng nhân hậu,
tình cảm yêu thương đồng loại: lòng nhân ái,
lòng vị tha, tình thân ái, tình thương mến, yêu
quý, xót thương, đau xót, tha thứ, độ lượng,
bao dung, thông cảm, đồng cảm …
b) Từ ngữ trái nghĩa với nhân hậu
hoặc yêu thương: hung ác, nanh ác, tàn ác,
tàn bạo, cay độc, ác nghiệt, hung dữ, dữ tợn,
dữ dằn ……
c) Từ ngữ thể hiện tinh thần đùm bọc,
giúp đỡ đồng loại: cứu giúp, cứu trợ, ủng hộ,
hỗ trợ, bênh vực, bảo vệ, che chở, che chắn,
che đỡ, nâng đỡ ……
d) Từ ngữ trái nghĩa với đùm bọc
hoặc giúp đỡ: ăn hiếp, hà hiếp, bắt nạt, hành
hạ, đánh đập ……
Bài tập 2:
GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập
GV phát phiếu khổ to riêng cho 4 cặp HS
GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
Bài tập 3:
GV giúp HS hiểu yêu cầu của bài: Mỗi em
đặt 1 câu với 1 từ thuộc nhóm a (nhân có
nghĩa là người) hoặc 1 từ ở nhóm b (nhân có
nghĩa là lòng thương người)
GV phát giấy khổ to & bút dạ cho các nhóm
HS làm bài
GV nhận xét
Bài tập 4:
GV lập nhóm trọng tài, nhận xét nhanh, chốt
lại lời giải:
a.Ở hiền gặp lành: khuyên người ta
sống hiền lành, nhân hậu vì sống hiền lành
nhân hậu sẽ gặp điều tốt đẹp, may mắn
b.Trâu buộc ghét trâu ăn: chê người có tính
xấu, ghen tị khi thấy người khác được hạnh
phúc, may mắn
bày kết quả Cả lớp nhận xét kết quả làm bài
1 HS đọc lại bảng kết quả có số lượng từ tìm được đúng & nhiều nhất
Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng
HS đọc yêu cầu của bài tập
HS trao đổi theo cặp, sau đó làm bài vào VBTNhững HS làm bài trên phiếu trình bày kết quả bài làm trước lớp
Cả lớp nhận xét & sửa bài theo lời giải đúng
1 HS đọc yêu cầu bài tậpMỗi HS trong nhóm tiếp nối nhau viết câu mình đặt lên phiếu
Đại diện các nhóm dán kết quả bài làm lên bảng lớp, đọc kết quả
Cả lớp nhận xét, cùng GV kết luận nhóm thắng cuộc (nhóm đặt đúng / nhiều câu)
Mỗi HS viết 2 câu đã đặt (1 câu ở nhóm a, 1 câu ở nhóm b) vào VBT
HS đọc yêu cầu bài tậpTừng nhóm trao đổi nhanh về 3 câu tục ngữTiếp nối nhau đọc nhanh nội dung khuyên bảo, chê bai trong từng câu
Nhóm trọng tài nhận xét nhanh
Trang 283’ c.Một cây làm chẳng …… hòn núi cao: khuyên
người ta sống phải đoàn kết với nhau, đoàn
kết tạo nên sức mạnh
4 Củng cố - Dặn dò:
GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của
HS
Yêu cầu HS học thuộc 3 câu tục ngữ
Chuẩn bị bài: Dấu hai chấm
HS nhận xét tiết học
Ngày dạy:
KỂ CHUYỆN
Tiết 2: KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE – ĐÃ ĐỌC I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
- Hiểu câu chuyên thơ Nàng tiên óc,kể lại đủ ý bằng lời của mình
-Hiểu ý nghĩa câu chuyện:Con người cần thương yêu,giúp đỡ lẫn nhau
II.CHUẨN BỊ:
Tranh minh hoạ
Bảng phụ viết 6 câu hỏi tìm hiểu truyện
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Trang 292.Bài cũ: Sự tích hồ Ba Bể
Yêu cầu 2 HS tiếp nối nhau kể lại truyện
- GV nhận xét & chấm điểm
3.Bài mới:
Hoạt động1: Giới thiệu bài
Trong tiết học hôm nay, các em sẽ đọc một
chuyện cổ tích bằng thơ có tên gọi Nàng tiên
Ốc Sau đó các em sẽ kể lại câu chuyện thơ đó
bằng lời của mình, không lặp lại hoàn toàn lời
thơ trong bài
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu câu
chuyện
GV đọc diễn cảm bài thơ
GV nêu câu hỏi: (đã viết vào bảng phụ)
Đoạn 1:
+ Bà lão nghèo làm nghề gì để sinh sống?
+ Bà lão làm gì khi bắt được Ốc?
Đoạn 2:
+ Từ khi có Ốc, bà lão thấy trong nhà có gì lạ?
Đoạn 3:
+ Khi rình xem, bà lão đã nhìn thấy gì?
+ Sau đó, bà lão đã làm gì?
+ Câu chuyện kết thúc như thế nào?
Hoạt động 3: Hướng dẫn HS kể chuyện,
trao đổi ý nghĩa câu chuyện
Hướng dẫn HS kể chuyện bằng lời của mình
- GV hỏi: Thế nào là kể chuyện bằng lời của
em?
GV yêu cầu 1 HS giỏi nhìn bảng phụ đã ghi 6
câu hỏi & kể mẫu đoạn 1
Yêu cầu HS kể chyện theo nhóm
Yêu cầu HS thi kể chuyện trước lớp
Trao đổi ý nghĩa câu chuyện
- Yêu cầu HS trao đổi cùng bạn về nội dung, ý
nghĩa câu chuyện
+ Bà lão kiếm sống bằng nghề mò cua bắt ốc
+ Thấy Ốc đẹp, bà thương, không muốn bán, thả vào chum để nuôi
Đoạn 2:
+ Đi làm về, bà thấy nhà cửa đã được quét sạch sẽ, đàn lợn đã được ăn no, cơm nước đã nấu sẵn, vườn rau được nhặt sạch cỏ
Trang 30- GV nhận xét, chốt lại
- GV cùng cả lớp bình chọn bạn kể chuyện
hay nhất, hiểu câu chuyện nhất
4.Củng cố - Dặn dò:
- GV nhận xét tiết học, khen ngợi những HS
kể hay, nghe bạn chăm chú, nêu nhận xét
chính xác
- Yêu cầu HS về nhà tập kể lại câu chuyện
cho người thân
- Chuẩn bị bài:
1 Kể chuyện trong nhóm
- HS kể theo từng khổ thơ
câu chuyện
b) Kể chuyện trước lớp
chuyện từng khổ thơ trước lớp
bộ câu chuyện
HS trao đổi, phát biểu: Câu chuyện nói về tình thương yêu lẫn nhau giữa bà lão & nàng tiên Ốc Bà lão thương Ốc, Ốc biến thành một nàng tiên giúp đỡ bà Câu chuyện giúp ta hiểu rằng: Con người phải thương yêu nhau Ai sống nhân hậu, thương yêu mọi nguời sẽ có cuộc sống hạnh phúc
- HS cùng GV bình chọn bạn kể chuyện hay nhất, hiểu câu chuyện nhất
Ngàyday:
Trang 31TẬP ĐỌC Tiết 4 : TRUYỆN CỔ NƯỚC MÌNH
I -
MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
-Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ với giọng tự hào,tình cảm
-Hiểu ND:Ca ngợi truyện cổ của nước ta vừa nhân hậu ,thông minh vừa chứa đựng
kinh nghiệm quý báo của cha ông.(trả lời được các CH trong SGK,thuộc 10dòng thơ
đầu hoặc 12dòng thơ cuối)
II
- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Tranh minh học bài đọc trong SGK
Tranh minh họa truyện Tấm Cám, Thạch Sanh…
Bảng phụ viết đoạn thơ cần hướng dẫn đọc diễn cảm
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
2 Bài cũ: Dế Mèn bênh vực kẻ yếu (tt)
- GV yêu cầu 2 – 3 HS nối tiếp nhau đọc bài
- Sau khi học xong toàn bài Dế Mèn bênh
vực kẻ yếu , em nhớ nhất những hình ảnh nào
về Dế Mèn? Vì sao?
- GV nhận xét & chấm điểm
3 Bài mới:
Giới thiệu bài
GV đưa cho HS xem các tranh đã sưu
tầm được về các câu truyện cổ
GV giới thiệu tranh minh hoạ
Với bài thơ Truyện cổ nước mình, các em sẽ
hiểu vì sao tác giả rất yêu những truyện cổ
được lưu truyền từ bao đời nay của đất nước,
của cha ông
Hoạt động1: Hướng dẫn luyện đọc
GV giúp HS chia bài thơ thành 5 đoạn
-Bài thơ chia thành mấy đoạn?
GV chốt lại
GV yêu cầu HS luyện đọc theo trình tự các
đoạn trong bài (đọc 2, 3 lượt)
- Lượt đọc thứ 1: GV chú ý nhắc nhở HS
cách phát âm, ngắt nghỉ hơi, giọng đọc phải
phù hợp Bài thơ cần đọc với giọng chậm rãi,
ngắt nhịp đúng với nội dung từng dòng thơ
HS nối tiếp nhau đọc bài
HS nêu ý riêng của mình
HS nhận xét
HS xem tranh
1 HS khá đọc cả bài
5 em đọc nối tiếp nhau 5 khổ thơ
HS nêu:
+ Đoạn 1: Từ đầu ……… phật tiên độ trì + Đoạn 2: Tiếp theo ……… rặng dừa nghiêng soi+ Đoạn 3: Tiếp theo ………… ông cha của mình + Đoạn 4:Tiếp theo ………… chẳng ra việc gì
Trang 32- Kết hợp cho HS luyện đọc các từ khó:sâu
xa, nhân hậu, độ lượng, đa mang
- Lượt đọc thứ 2: GV yêu cầu HS đọc thầm
phần chú thích các từ mới ở cuối bài đọc GV
giải thích thêm các từ ngữ sau:
+ Vàng cơn nắng, trắng cơn mưa : (bắt nguồn
từ câu tục ngữ: Mỡ gà (màu vàng) thì gió, mỡ
chó (màu trắng) thì mưa) đã trải qua biết bao
thời gian, bao nhiêu nắng mưa
+ nhận mặt : truyện giúp ta nhận ra bản sắc
dân tộc, những truyền thống tốt đẹp của ông
cha như công bằng, nhân hậu, thông minh…
Yêu cầu 1 HS đọc lại toàn bài
GV đọc diễn cảm cả bài
Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài
- Vì sao tác giả yêu truyện cổ nước nhà?
- Bài thơ gợi cho em nhớ đến những truyện
cổ nào? Nêu ý nghĩa của những truyện đó?
- Tìm thêm những truyện cổ khác thể hiện sự
nhân hậu của người Việt Nam ta?
- Em hiểu ý hai dòng thơ cuối bài như thế
nào?
Hoạt động 3: Hướng dẫn đọc diễn cảm
Hướng dẫn HS đọc từng đoạn thơ
- GV mời HS đọc tiếp nối nhau từng đoạn
trong bài
- GV hướng dẫn, điều chỉnh cách đọc cho các
em GV khen ngợi những em đọc thể hiện
đúng nội dung bài, giọng tự hào, trầm lắng,
biết nhấn giọng những từ ngữ gợi tả, gợi cảm
Hướng dẫn kĩ cách đọc 1 đoạn thơ
- GV treo bảng phụ có ghi đoạn thơ cần đọc
diễn cảm (Tôi yêu truyện cổ nước tôi …………
+ Đoạn 5: Phần còn lại + Mỗi HS đọc 1 đoạn theo trình tự các đoạn trong bài tập đọc
+ HS nhận xét cách đọc của bạn
+ HS đọc thầm phần chú giải
1, 2 HS đọc lại toàn bài
HS nghe
HS nêu+ Vì truyện cổ nước mình rất nhân hậu, ý nghĩa rất sâu xa
+ Vì truyện cổ giúp ta nhận ra những phẩm chất quý báu của cha ông
+ Vì truyện cổ truyền cho đời sau nhiều lời răn dạy quý báu của ông cha ta
+Tấm Cám (Truyện thể hiện sự công bằng); Đẽo cày giữa đường (khuyên người ta phải có chủ kiến của riêng mìnhm không nên thấy ai nói gì cũng cho là phải thì sẽ chẳng làm nên công chuyện gì)
HS nêu
Ý hai dòng thơ cuối bài: truyện cổ chính là những lời răn dạy của cha ông đối với đời sau Qua những câu chuyện cổ, ông cha dạy con cháu cần sống nhân hậu, độ lượng, công bằng, chăm chỉ…
Mỗi HS đọc 1 đoạn theo trình tự các đoạn trong bài thơ
HS nhận xét, điều chỉnh lại cách đọc cho phù hợp
Thảo luận thầy – trò để tìm ra cách đọc phù hợp
HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn theo cặp
HS đọc trước lớp
Trang 333’
1’
có rặng dừa nghiêng soi)
- GV cùng trao đổi, thảo luận với HS cách
đọc diễn cảm (ngắt, nghỉ, nhấn giọng)
- GV sửa lỗi cho các em
4 Củng cố
Em hãy nêu ý nghĩa của bài thơ?
5 Dặn dò:
GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS
trong giờ học
Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc bài văn,
chuẩn bị bài: Thư thăm bạn
Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm (đoạn, bài) trước lớp
HS nhẩm HTL bài thơ
HS thi đọc thuộc lòng từng đoạn, cả bài thơ
HS nêu :Ca ngợi kho tàng truyện cổ nước ta Đó là những câu chuyện vừa nhân hậu vừa thông minh, chứa đựng kinh nghiệm sống quý báu của ông cha ta
-Nhận xét lớp học
Ngày dạy:
TẬP LÀM VĂN
Tiết 3: KỂ LẠI HÀNH ĐỘNG CỦA NHÂN VẬT I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
-Hiểu: Hành động của nhân vật Thể hiện tính cách của nhân vật;nắm được cách kể
hành động của nhân vật(ND Ghi nhớ)
-Biết dựa vào tính cách để xác định hành động của từng nhân vật(Chimsẻ,Chim
chích),bước đầu biết sắp xếp các hành đông theo thứ tự trước-sau để thành câu chuyện
II.CHUẨN BỊ:
Giấy khổ to viết sẵn:
+ Các câu hỏi của phần nhận xét (có khoảng trống để HS trả lời)
+ Chín câu văn ở phần luyện tập để HS điền tên nhân vật vào chỗ trống & sắp xếp lại
cho đúng thứ tự
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
GV hỏi: Thế nào là kể chuyện? Đọc ghi nhớ
bài Nhân vật trong truyện.
GV nhận xét & chấm điểm
3.Bài mới:
Giới thiệu bài
Các em đã được học 2 bài TLV Kể
HS nhắc lại ghi nhớ
Trang 34chuyện: Thế nào là kể chuyện? Nhân vật
trong truyện Trong tiết TLV hôm nay, các
em sẽ học bài Kể lại hành động của nhân
vật để hiểu: Khi kể về hành động của nhân
vật, ta cần chú ý những gì?
Hoạt động1: Hình thành khái niệm
Hướng dẫn phần nhận xét
Yêu cầu 1: Đọc truyện Bài văn bị điểm
không
+ GV lưu ý HS: đọc phân biệt rõ lời thoại
của các nhân vật, đọc diễn cảm chi tiết gây
bất ngờ, xúc động: Thưa cô, con không có ba
– với giọng buồn.
+ GV đọc diễn cảm bài văn
+ GV giúp HS tìm hiểu yêu cầu của BT2, 3
+ Chia nhóm HS; phát cho mỗi nhóm 1 tờ
giấy khổ to đã ghi sẵn các câu hỏi GV lưu ý
HS: chỉ viết câu trả lời vắn tắt
+ GV cử tổ trọng tài gồm 3 HS khá, giỏi để
tính điểm thi đua theo tiêu chuẩn sau:
1) Lời giải: đúng / sai
2) Thời gian làm bài: nhanh / chậm
3) Cách trình bày của đại diện các
nhóm: rõ ràng, rành mạch / lúng túng
Yêu cầu 2:
+ Ý 1: yêu cầu HS ghi lại vắn tắt những
hành động của cậu bé
+ Ý 2: nêu ý nghĩa về hành động của cậu bé
GV bình luận thêm: Chi tiết cậu bé khóc khi
nghe bạn hỏi sao không tả ba của người
khác được thêm vào cuối truyện đã gây xúc
động trong lòng người đọc bởi tình yêu cha,
lòng trung thực, tâm trạng buồn tủi vì mất
cha của cậu bé
Yêu cầu 3
Bước 2: Ghi nhớ kiến thức
Yêu cầu HS đọc thầm phần ghi nhớ
Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập
GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập
GV giúp HS hiểu đúng yêu cầu của bài:
+ Điền đúng tên Chim Sẻ & Chim Chích
+ 2 HS giỏi tiếp nối nhau đọc 2 lần toàn bài
+ HS hoạt động nhóm+ HS trình bày kết quả làm bài+ Tổ trọng tài tính điểm bài làm của mỗi nhóm theo 3 tiêu chí GV nêu ra
+ Đại diện nhóm trình bày bài, diễn giải cụ thể
HS nêu: thứ tự các hành động: a – b – c (hành động xảy ra trước thì kể trước, hành động xảy ra sau thì kể sau)
Trang 3512’
4’
vào chỗ trống
+ Sắp xếp lại các hành động đã cho thành
câu chuyện
+ Kể lại câu chuyện đó theo dàn ý đã được
sắp xếp lại hợp lí
GV phát phiếu cho 3 HS
GV nhận xét
4 Củng cố - Dặn dò:
GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của
HS
Yêu cầu HS học thuộc phần ghi nhớ trong
bài
Chuẩn bị bài: Tả ngoại hình của nhân vật
trong bài văn kể chuyện
HS đọc thầm phần ghi nhớ
3 – 4 HS lần lượt đọc to phần ghi nhớ trong SGK
HS đọc yêu cầu của bài tập
HS làm việc cá nhân vào VBTMột số HS làm trên phiếu trình bày kết quả làm bài
Cả lớp nhận xét
HS nhận xét tiết học
Ngày dạy:
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Tiết 4: DẤU HAI CHẤMI.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
-Hiểu tác dụng của dấu hai chấm trong câu(ND Ghi nhớ).
-Nhận biết tác dụng của dấu hai chấm(BT1) ;bước đầu biết dùng dấu hai chấm khi
viết văn(BT2)
II.CHUẨN BỊ:
Bảng phụ viết nội dung cần ghi nhớ
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
2 Bài cũ: MRVT: Nhân hậu – Đoàn kết
GV kiểm tra lại BT1, 4
GV nhận xét & chấm điểm
3 Bài mới:
Giới thiệu bài
Hoạt động1: Hình thành khái niệm
Bước 1: Hướng dẫn phần nhận xét
GV yêu cầu HS đọc nội dung bài tập 1 3 HS tiếp nối nhau đọc nội dung BT1 (mỗi em
đọc 1 ý)
HS đọc lần lượt từng câu văn, thơ, nhận xét về tác dụng & cách dùng trong các câu đó
Trang 364’
GV kết luận, chốt lại ý đúng
Bước 2: Ghi nhớ kiến thức
Yêu cầu HS đọc thầm phần ghi nhớ
Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập
Bài tập 1:
GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập
GV nhận xét, chốt lại lời giải:
+ Câu a:
1 Dấu hai chấm thứ nhất (kết hợp với dấu gạch đầu dòng) có tác dụng báo
hiệu bộ phận câu đứng sau nó là lời nói
của nhân vật “tôi”
2 Dấu hai chấm thứ 2 (phối hợp với dấu ngoặc kép) báo hiệu phần sau là câu
hỏi của cô giáo
+ Câu b: Dấu hai chấm có tác dụng giải
thích cho bộ phận đứng trước Phần đi sau
làm rõ những cảnh tuyệt đẹp của đất nước
là những cảnh gì
Bài tập 2:
GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập
GV nhắc HS:
+ Để báo hiệu lời nói của nhân vật, có
thể dùng dấu hai chấm phối hợp với dấu
ngoặc kép, hoặc dấu gạch đầu dòng (nếu
là những lời đối thoại)
+ Trường hợp cần giải thích thì chỉ dùng
dấu hai chấm
GV nhận xét
Câu a: Dấu hai chấm báo hiệu phần sau là lời nói của Bác Hồ Ở trường hợp này, dấu hai chấm dùng phối hợp với dấu ngoặc kép
Câu b: Dấu hai chấm báo hiệu câu sau là lời nói của Dế Mèn Ở trường hợp này, dấu hai chấm dùng phối hợp với dấu gạch đầu dòng
Câu c: Dấu hai chấm báo hiệu bộ phận đi sau là lời giải thích rõ những điều lạ mà bà già nhận thấy khi về nhà
HS đọc thầm phần ghi nhớ
3 – 4 HS lần lượt đọc to phần ghi nhớ trong SGK
HS đọc yêu cầu của bài tập
HS đọc thầm từng đoạn văn, trao đổi về tác dụng của dấu hai chấm trong các câu văn
HS đọc yêu cầu của bài tập Cả lớp đọc thầm
HS thực hành viết đoạn văn vào VBTMột số HS đọc đoạn văn trước lớp, giải thích tác dụng của dấu hai chấm trong mỗi trường hợpCả lớp nhận xét
Trang 373 Củng cố - Dặn dò:
GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập
của HS
Yêu cầu HS về nhà, tìm trong các bài đọc
3 trường hợp dùng dấu hai chấm, giải
thích tác dụng của các cách dùng đó;
mang từ điển đến lớp (nếu có) để sử dụng
trong tiết LTVC sau
Chuẩn bị bài: Từ đơn & từ phức
Ngày dạy
Trang 38Tập Làm Văn
Tiết 4: TẢ NGOẠI HÌNH CỦA NHÂN VẬT
TRONG BÀI VĂN KỂ CHUYỆNI.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
-Hiểu trong bài văn kể chuyện ,việc tả ngoại hình của nhân vật là cần thiết để thể
hiện tính cách của nhận vật(ND Ghi nhớ)
-Biết dựa vào đặc điểm ngoại hình để xác định tính cách nhân vật(BT1,mục III);kể
lại được một đoạn câu chuyện Nàng tiên ốc có kết hợp tả ngoại hình bà lão hoặc
nàng tiên(BT2)
II.CHUẨN BỊ:
- Bảng phụ ghi các ý về đặc điểm ngoại hình Nhà Trò – bài 1 (phần nhận xét)
- Phiếu đoạn văn của Vũ Cao (phần luyện tập)
2 Bài cũ: Kể lại hành động củanhân vật
- Yêu cầu HS nhắc lại ghi nhớ trong bài?
- Trong các bài học trước, em đã biết tính
cách của nhân vật thường được biểu hiện qua những phương diện nào?
bên trong Vì vậy, trong bài văn kể chuyện,
việc miêu tả hình dáng bên ngoài của nhân
vật có tác dụng góp phần bộc lộ tính cách
nhân vật Bài học hôm nay sẽ giúp các em
tìm hiểu & làm quen với việc tả ngoại hình
của nhân vật trong bài văn kể chuyện
Hoạt động1: Hướng dẫn học phần nhận
xét
- Yêu cầu HS đọc đề bài
- GV yêu cầu từng HS ghi vắn tắt ra nháp
lời giải của bài 1, suy nghĩ để trao đổi với
các bạn về bài 2
- 2 HS nhắc lại
- HS trả lời
- HS nhận xét
1 HS đọc đoạn văn, 1 HS đọc các yêu cầu 1
& 2 Cả lớp đọc thầm yêu cầu của bài
Câu 1: Chị Nhà Trò có nhữnđặc điểm ngoại
hình như sau:
+ Sức vóc: gầy yếu như mới lột
Trang 39Yêu cầu HS đọc đề bài & xác định yêu cầu
của đề bài
Yêu cầu HS nêu những từ ngữ miêu tả
ngoại hình chú bé liên lạc trong đoạn văn
đã chép trên bảng phụ: gầy, tóc húi ngắn,
hai túi áo trễ xuống tận đùi, quần ngắn tới
gần đầu gối, đôi bắp chân nhỏ luôn luôn
động đậy, đôi mắt sáng & xếch.
- Những chi tiết miêu tả đó nói lên điều gì
về chú bé?
Bài tập 2:
- Yêu cầu HS đọc đề bài
Yêu cầu HS đọc lại truyện thơ Nàng tiên
Ốc
GV chốt: Khi kể lại truyện Nàng tiên Ốc
bằng văn xuôi, nên chọn tả ngoại hình của
nhân vật nàng tiên & bà lão Vì nàng tiên
Ốc là nhân vật chính Tả hình dáng của
nàng góp phần quan trọng thể hiện tính
cách dịu dàng, nết na, lòng biết ơn của
nàng với bà lão nhân hậu, biết thương yêu
từ con ốc bé nhỏ thương đi Cần tả ngoại
hình của bà lão để làm nổi bật sự vất vả,
tần tảo nhưng tấm lòng rất phúc hậu, nhân
từ của bà
4 Củng cố – Dặn dò:
- Muốn tả ngoại hình của nhân vật, cần
chú ý tả những gì?
+ Thân mình: bé nhỏ+ Cánh: mỏng như cánh bướm non, ngắn chùn chùn, rất yếu, chưa quen mở
+ Trang phục: người bự những phấn, mặc áo thâm dài, đôi chỗ chấm điểm vàng
Câu 2: Ngoại hình của nhân vật Nhà Trò thể
hiện tính cách yếu đuối, thân phận tội nghiệp, đáng thương, dễ bị ăn hiếp, bắt nạt của chị
- Vài HS đọc ghi nhớ trong SGK Cả lớp đọc thầm lại
HS đọc toàn văn yêu cầu của bài tập Cả lớp đọc thầm yêu cầu của bài, dùng bút chì gạch dưới những từ miêu tả hình dáng nhân vật
HS trao đổi, nêu những từ ngữ miêu tả ngoại hình chú bé liên lạc
Cách ăn mặc của chú bé cho thấy chú là con của một gia đình nông dân nghèo, quen chụi đựng vất vả Bắp chân luôn động đậy, đôi mắt sáng & xếch cho biết chú rất nhanh nhẹn, hiếu động, thông minh, thật thà
- 1 HS đọc yêu cầu của bài tập
- 1 SH đọc lại truyện thơ Nàng tiên Ốc
- HS trao đổi, nêu kết luận
Trang 40- GV nói thêm: Khi tả nên chú ý tả những
đặc điểm ngoại hình tiêu biểu Tả hết tất cả mọi đặc điểm dễ làm bài viết dài dòng, nhàm chán, không đặc sắc
- GV nhận xét tiết học Yêu cầu HS ghi
nhớ nội dung đã học
- Chuẩn bị bài: Kể lại lời nói, ý nghĩ của
I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
-Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thư thể hiện sự cảm thông,chia sẻ với nỗi
đau của bạn
-Hiểu tình cảm của người viết thư:thương bạn,nuốn chia sẻ đau buồn cùng bạn.(trả
lời được các CH trong SGK;nắm được tác dụng của phần mở đầu,phần kết thúc bức thư)
II.CHUẨN BỊ:
Tranh minh hoạ
Các bức ảnh về cảnh cứu đồng bào trong cơn lũ lụt
Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc và đoạn HS đọc diễn cảm
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
GV yêu cầu 2 HS đọc thuộc lòng bài
tập đọc “Truyện cổ nước mình”
-Tại sao tác giả lại yêu truyện cổ
Giới thiệu bài
2HS lên bảng đọc bài và trả lời câu hỏi
HS cả lớp theo dõi nhận xét