1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA VL9 (T1-T10)

18 256 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 269,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuần: 1 Ngày soạn:……….Bài 1: SỰ PHỤ THUỘC CỦA CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN VÀO HIỆU ĐIỆN THẾ GIỮA HAI ĐẦU DÂY DẪN I.Mục tiêu: KT: -Nêu được cách bố trí và tiến hành thí nghiệm khảo sát sự phụ thu

Trang 1

Tuần: 1 Ngày soạn:……….

Bài 1: SỰ PHỤ THUỘC CỦA CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN VÀO HIỆU

ĐIỆN THẾ GIỮA HAI ĐẦU DÂY DẪN I.Mục tiêu:

KT: -Nêu được cách bố trí và tiến hành thí nghiệm khảo sát sự phụ thuộc của

cđdđ vào hđt giữa hai đầu dây dẫn

-Nêu được kết luận về sự phụ thuộc của cđdđ vào hđt giữa hai đầu dây dẫn KN: Vẽ và sử dụng được đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa I và U từ số liệu thực nghiệm

TĐ: Có cảm tình với bộ môn, có khả năng làm việc theo nhóm, rèn luyện tính cẩn thận, trung thực

II.Chuẩn bị: Đối với mỗi nhóm HS:

-01 dây điện trở bằng Nikêlin (hoặc côngstantan) chiều dì 01 m, đường kính 0.3mm, dây này được quấn trên trụ sứ

- 01 ampe kế có GHĐ 1.5A, ĐCNN 0.1A

-01 Vôn kế có GHĐ 6V, ĐCNN 0.1V

-01 công tắc, 1 nguồn điện 6V, 7 đoạn dây nối (dài 30cm)

III Tổ chức họat động dạy và học:

Họat động 1 : Oân lại kiến thức có liên quan đến bài học(10 phút)

- Để đo cđdđ chạy qua bóng

đèn cần dụng cụ gì? Để đo

hđt giũa hai đầu dây dẫn

cần dụng cụ gì? Quy tắc sử

dụng dụng cụ đo? Yêu cầu

HS trả lời I.1,a,b/tr4

-Để đo cđdđ cần dùng ampe kế, để đo hđt cần dùng vônkế

-Phát biểu lại quy tắc dùng ampe kế và vôn kế

-Trả lời I,1,a,b

I.Thí nghiệm:

1 Sơ đồ mạch điện:

H 1.1

Họat động 2 : Tìm hiểu sự phụ thuộc của cđdđ vào hđt hai đầu dây dẫn.(15

phút)

-Yêu cầu HS tìm hiểu sử

dụng mạch điện như H

1.1

-Ampe kế, vônkế mắc như

thế nào dây dẫn? Khi mắc

cần lưu ý điều gì?

-Hướng dẫn HS lắp ráp

mạch điện như H 1.1

-Am pe kế mắc nối tiếp với dây dẫn

-Vôn kế mắc song song với dây dẫn

-Mắc sao cho dòng điện đi

2 Tiến hành thí nghiệm:

C1: Khi thay đổi hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn, cường độ dòng điện tỉ lệ thuận với hiệu điện thế

Trang 2

-GV kiểm tra trước khi cho

HS đóng khóa k

-Yêu cầu HS ghi kết quả

vào bảng 1, làm lại thí

nghiệm 3 lần

-yêu cầu HS trả lời C1

- Hướng dẫn HS trả lời C2

vào từ núm (+) và đi ra từ núm (-)

-lắp mạch điện theo sự hướng dẫn của GV -Kiểm tra lại trước khi đóng điện

-Ghi các kết quả đo vào bảng 1

-U tăng I tăng, U giảm I giảm

* Họat động 3: Vẽ và sử dụng đồ thị để rút ra kết luận (10 phút)

-Đồ thị biểu diễn sự phụ

thuộc của cđdđ vào hđt cĩ

đặc điểm gì?

- Yêu cầu hS trả lời C2

(Hd HS xác định các điểm

biểu diễn, vẽ đồ thị đi qua

gốc tọa độ, nếu có điể

nằm quá xa đường biểu

diễn thì phải tiến hành đo

lại)

-Yêu cầu đại diện các

nhóm nêu kết luận về mối

quan hệ giữa I và U

-là đường thẳng đi qua gốc tọa độ (đồ thị của hàm số y = ax)

-Từng HS trả lời C2

-Thảo luận và nêu nhận xét dạng đồ thị, rút ra kết luận

II.Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế:

1 Dạng đồ thị:

2 Kết luận:

Hiệu điện thế giữ hai đầu dây dẫn tăng (hoặc giảm) bao nhiêu lần thì cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn đó cũng tăng (hoặc giảm) bấy nhiêu lần

* Hoạt động 4: Vận dụng: (5 phút)

- Yêu cầu HS nêu KL về mqh

giữ U và I Đồ thị biểu diễn

mqh này có đặc điểm gì?

-Hướng dẫn HS trả lời C3 ->

C5

-Trả lời C3 C5 IV Vận dụng: - C3 C5

* Ghi nhớ: SGK

-Nếu còn thời gian cho HS đọc ghi nhớ, ”Có thể em chưa biết”, GBT SGK, SBT -Yêu cầu HS học bài, GBT SBT, xem trước bài 2: Điện trở của dây dẫn

O

I (A)

U(V) 1.5 3.0 4.5 6.0

0.3 0.6 0.9 1.2 B C D E

Trang 3

Tuần: 1 Ngày soạn:……….

Bài 2: ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN ĐỊNH LUẬT ƠM I.Mục tiêu:

KT: -Nhận biết được đơn vị điện trởvà vận dụng công thức tính điện trở để giải

bài tập

-Phát biểu và viết được công thức của định luật ôm

KN: Vận dụng được định luật ôm để giải một số bài tập đơn giản

TĐ: Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, trung thực, bước đầu có cảm tình và yêu thích bộ môn

II.Chuẩn bị: Đối với mỗi nhóm HS:

Kẻ sẵn bảng giá trị thương số U/I đối với mỗi dây dẫn dựa vào số liệu ở bảng 1 và bảng 2 ở bài trước

III Tổ chức họat động dạy và học:

Họat động 1 : Oân lại kiến thức có liên quan đến bài mới(10 phút)

- -Nêu kết luận về mối quan

hệ giữa cđdđ và hđt

-Đồ thị biểu diễn mqh đó có

đặ điểm gì?

-ĐVĐ như SGK

-I tỉ lệ thuận với U

-Là đường thẳng đi qua gốc tọa độ

Họat động 2 : Xác định thương số U/I đối với mỗi dây dẫn.(15 phút)

-Sử dụng lại bảng giá trị

đã đo ở bài học trước yêu

cầu HS tính tỉ số U/I đối

với từng dây dẫn

-Theo dõi kiểm tra sự tính

toán của HS

-Gợi ý HS thảo luận và trả

lời C2

-Từng HS tính tỉ số U/I cho mỗi lần đo đối với 1 dây dẫn và đối với các dây dẫn khác nhau và ghi kết quả vào bảng 1

C2:-Thương số U/I không đổi đối với 1 dây dẫn -Đối với các dây dẫn khác

I Điện trở của dây dẫn:

1 Xác định thương số U/I đối với mỗi dây dẫn:

C1:

Lần

đo Dây dẫn 1 Dây dẫn 2

TB

C2: -Đối với 1 dây dẫn nhất định thì tỉ số U/I không thay đổi

-Đối với các dây dẫn khác nhau

Trang 4

nhau thương số U/I có thể khác nhau thì tỉ số U/I có thể khác nhau.

* Họat động 3: Tìm hiểu khái niệm điện trở (10 phút)

-Điện trở của dây dẫntính

bằng công thức nào?

-Khi hđt đặt vào hai đầu

dây dẫn tăng lên 2 lần thì

điện trở nó tăng lên mấy

lần? Vì sao?

-VD: U =3V, I = 250mA,

Tính R =?

Đổi 0.5MΩ =? KΩ =?Ω

-Nêu ý nghĩa của điện trở?

-R =U/I -Điện trở không tăng vì khi U tăng thì I tăng, tỉ số U/I không đổi

R =U/I = 3/0.25 = 12Ω

0.5MΩ = 500KΩ

=500.000Ω

2 Điện trở:

-Trị số R=U/I không đổi đối với mỗi dây dẫn và được gọi là điện trở của dây dẫn đó

-Kí hiệu hoặc

-Đơn vị điện trở: Nếu U tính bằng Vôn, I tính bằng ampe thì điện trở

R tính bằng Oâm (Ω)

1Ω = 1V/A Các đơn vị bội của Oâm 1KΩ =1000Ω, 1MΩ =1000000Ω

-Ý nghĩa điện trở: Với cùng một hđt đặt vào hai đầu các dây dẫn khác nhau, dây dẫn nào có điện trở lớn hơn gấp bao nhiêu lần thì cđdđ qua nó nhỏ gấp bấy nhiêu lần Do đó điện trở biểu thị mức độ cản trở dòng điện nhiều hay ít của dây dẫn

* Hoạt động 4: Phát biểu và viết hệ thức của định luật Oâm Vận dụng (15 phút)

- Giới thiệu hệ thức của định

luật Oâm

-Từ hệ thức của định luật Oâm,

yêu cầu HS phất biểu nội

dung định luật Oâm

-Hướng dẫn HS trả lời C3, C4

-Nắm hệ thức của định lưật Oâm

-Phát biểu nội dung từ hệ thức định luật Oâm

-HS tự trả lời C3, C4

II Định luật Oâm:

1 Hệ thức của định luật:

Trong đó I: cđdđ (A) U: hđt (V) R: Điện trở (Ω)

2 Phát biểu: Cđdđ chạy qua dây dẫn tlthuận với h9t giữa hai đầu dây và tỉ lệ nghịc với điện trở của dây

III Vận dụng: C3, C4

* Ghi nhớ: SGK -Nếu còn thời gian cho HS đọc ghi nhớ, ”Có thể em chưa biết”, GBT SGK, SBT

-Yêu cầu HS học bài, GBT SBT, xem trước bài 2: Điện trở của dây dẫn

U I R

=

Trang 5

Tuần: 2 Ngày soạn:……….

Bài 3: THỰC HÀNH: XÁC ĐỊNH ĐIỆN TRỞ CỦA MỘT DÂY DẪN

BẰNG AMPE KẾ VÀ VÔN KẾ I.Mục tiêu:

-Nêu được cách xác định điện trở từ công thức tính điện trở

-Mô tả được cách bố trí và tiến hành thí nghiệm xác định điện trở của một dây dẫn bằng vôn kế và ampe kế

-Có ý thức chấp hành nghiêm túc quy tắc sử dụng các thiết bị điện trong thí

nghiệm

II.Chuẩn bị:

*Đối với mỗi nhóm HS:

01 dây dẫn có điện trở chưa biết giá trị, 01 nguồn điện có thể điều chỉnh điện thế từ 0 6V; 01 ampekế có GHĐ 1.5Avà ĐCNN 0.1A; 01 Vôn kế có GHĐ 6V và ĐCNN 0.1V; 01 công tắc; 07 dây nối, mẫu báo cáo thí nghiệm

*Đối với GV: Chuẩn bị ít nhất một đồng hồ đo điện đa năng

III Tổ chức họat động dạy và học:

Họat động 1 : Trình bày phần trả lời câu hỏi trong báo cáo thực hành(10 phút)

- GV giới thiệu mục tiêu của tiết

thực hành, chương trình làm việc,

nội quy thực hành…

-Kiểm tra việc chấn bị báo cáo thực

hành của HS (Yêu cầu HS đứng lên

trả lời các câu hỏi trong mục 1 của

báo cáo thực hành)

-Yêu cầu HS vẽ sơ đồ mạch điện

-Lắng nghe GV sinh hoạt -Từng HS trả lời các câu hỏi 1a: R=U/I

b Dùng vôn kế mắc song song với dây dẫn cần đo hiệu điện thế, chốt (+) của vôn kế mắc về phía cực (+) của nguồn điện

c Dùng ampe kế mnt với dây dẫn cần đo cđdđ, chốt (+) của ampe kế mắc về phía cực (+) của nguồn điện

-Trao đổi nhóm, vẽ sơ đồ mạch điện, cử đại diện lên bảng vẽ

-+

Trang 6

-• Họat động 2 : Mắc mạch điện theo sơ đồ và tiến hành đo.(30 phút)

-Phân phát dụng cụ cho các nhóm

-Giới thiệu dung cụ thí nghiệm,

chức năng của từng loại, cách

mắc

-GV theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ

HS và kiểm tra lại mạch điện

trước khi cho đóng điện, đặc biệt

là cách mắc ampe kế và vônkế

-Hướng dẫn HS cách đọc và ghi

kết quả đo, ghi kết quả thí

nghiệm vào bảng báo cáo

-Hướng dẫn HS cách tình giá trị

R=U/I

-Hướng dẫn HS tính điện trở trung

bình

-Yêu cầu HS nhận xét về nguyên

nhân gây ra sự khác nhau của các

trị số điện trở vừa tính được trong

mỗi lần đo

-Hướng dẫn HS hoàn thành báo

cáo

-Yêu cầu HS làm viện trung thực,

nghiêm túc, không tham khảo kết

quả củ nhóm bạn

- Nhận dụng cụ thí nghiệm -Nhe GV hướng dẫn

-Tiến hành lắp ráp thí nghiệm, nhờ Gv kiểm tra trước khi đóng điện

-Đọc và ghi kết quả đo vào bảng báo cáo

-Tính R =U/I

-RTB = 1 2 5

5

-Hoàn thành áo cáo theo sự hướng dẫn của GV

* Họat động 3: Tổng kết (5 phút)

-Yêu cầu HS thu dọn dụng cụ thí

nghiệm, vệ sinh nơi làm việc, nộp

lại báo cáo thực hành

-Nhận xét tiết học, lưu ý một số

điều cần rút kinh nghiệm cho tiết

thực hành sau

-Dặn HS học lại bài 1,2, xem

trước bài tiếp theo, xem lại kiến

thức đã học ở lớp 7 về đoạn mạch

nối tiếp

Trang 7

Tuần: 2 Ngày soạn:……….

Bài 4: ĐOẠN MẠCH NỐI TIẾP I.Mục tiêu:

-Suy luận để xây dựng công thức tính điện trở tương đương của đoạn mạch gồm hai điện trở mắc nối tiếp Rtđ = R1 +R2 và hệ thức 1 1

2 2

U = R từ các công thức đã học

-Mô tả được cách bố trí và tiến hành thí nghiệm kiểm tra lại các hệ thức suy ra từ lý thuyết

-Vận dụng được những kiến thức đã học để giải thích một số hiện tượng đơn giản và giải các bài tập về đoạn mạch nối tiếp

II.Chuẩn bị: Đối với mỗi nhóm HS:

03 điện trở có ghi sẵn giá trị 6Ω, 10Ω, 16Ω, 01 ampe kế, 01 vôn kế, 01 nguồn điện 6V, 01 công tắc, 7 đoạn dây nối

III Tổ chức họat động dạy và học:

Họat động 1 : Oân lại kiến thức có liên quan đến bài mới(8 phút)

- Yêu cầu HS nhắc lại hđt

và cđdđ trong đoạn mạch

nối tiếp

-Phát biểu lại cđdđ và hđt của đoạn mạch nối tiếp I Cường độ dòng điện và hiệu điện thế trong đoạn mạch nối

tiếp:

1 Nhớ lại kiến thức ở lớp 7:

Trong đoạn mạch gồm 2 bóng đèn mnt:

-Cđdđ có giá trị như nhau tại mọi điểm: I =I1 =I2 (1)

-HĐT giữa hai đầu đoạn mạch bằng tổng các hđt trên mỗi đèn

U =U1 +U2 (2)

Họat động 2 : Nhận biết được đoạn mạch gồm 2 điện trở mnt.(6 phút)

-Yêu cầu HS trả lời C1

-Hướng dẫn HS chứng

minh C2

-Từng HS trả lời C1 -C2: U1= IR1, U2 = IR2

U = IR = R (đpcm)

2 Đoạn mạch gồm 2 điện trở mnt:

Hệ thức (1), (2) vẫn đúng đối với đoạn mạch gồm 2 điện trở mnt

* Họat động 3: Xây dựng công thức tính điện trở tương đương của đoạn mạch gồm

2 điện trở mnt (10 phút)

Trang 8

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

-Thông tin đến HS khái

niệm điện trở tương đương

-Yêu cầu HS trả lời C3

Nắm khái niệm điện trở tương đương

-C3: U =IRtđ, U1 =IR1, U2

=IR2 Từ (2) ta có U =U1 +U2

 IRtđ =IR1 =IR2

=> Rtđ = R1 +R2

II Điện trở tương đương của đoạn mạch nối tiếp:

1 Điện trở tương đương:

Điện trở tương đương (Rtđ) của một đoạn mạch là điện trở có thể thay thế cho đoạn mạch này, sao cho với cùng hiệu điện thế thì cđdđ chạy qua mạch vẫn có giá trị như trước

2 Công thức tính điện trở tương đương:

(4)

* Hoạt động 4: Tiến hành thí nghiệm kiểm tra (10 phút)

-Phân phát dụng cụ cho từng

nhóm

-Hướng dẫn HS mắc mạch

điện như H 4.1

-Giữ UAB không thay đổi, đo

IAB

-Thay R1&R2 bằng Rtđ, đo I’AB

-So sánh IAB & I’AB

-Nhận dụng cụ TN -Lắp mạch điện như H 4.1 -Kiểm tra lại, đóng khóa

K, ghi kết quả IAB -Thay R1 & R2 bằng Rtđ

Đo I’AB So sánh IAB và I’AB -Rút ra kết luận như SGK

3 Thí nghiệm kiểm tra:

-Mắc mạch điện hư H 4.1 -Giữ UAB không thay đổi, đo IAB

-Thay R1&R2 bằng Rtđ, đo I’AB -So sánh IAB & I’AB

4 Kết luận:

Đoạn mạch gồm hai điện trở mnt có điện trở tương đương bằng tổng các điện trở thành phần

*Hoạt động 5: Cũng cố và vận dụng: (5’)

Yêu cầu HS tự trả lời C4 GV

gọi 3 HS trả lời

Hướng dẫn HS trả lời C5

Từng HS trả lời C4, C5 III Vận dụng: C4, C5

* Ghi nhớ: SGK

-Nếu còn thời gian cho HS đọc ghi nhớ, ”Có thể em chưa biết”, GBT SGK, SBT

-Yêu cầu HS học bài, GBT SBT, xem trước bài 5: Đoạn mạch song song

Rtđ = R1+R2

Rtđ = R1+R2

Trang 9

Tuần: 3 Ngày soạn:……….

Bài 6: BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT ÔM I.Mục tiêu:

-Vận dụng được những kiến thức đã học để giải một số bài tập đơn giản về đoạn mạch gồm nhiều nhất là 3 điện trở

II.Chuẩn bị: Bảng liệt kê các giá trị hđt và cđdđ định mức của một số đồ dùng điện trong gia đình với hai loại nguồn điện 110V và 220V

III Tổ chức họat động dạy và học:

Họat động 1 : Oân lại kiến thức Giải bài tập 1(15 phút)

-GV hướng dẫn HS phương

pháp chung để giải 1 bài tập

định lượng:

-Đọc kĩ đề, tóm tắt (ghi

những gì đề bài cho, những

gì đề bài hỏi), đổi đơn

vị(nếu có); Lập phương án

giải, kiểm tra xem có khả

thi ko? Dựa vào dữ kiện đề

bài cho; tiến hành giải;

kiểm tra lại kết quả

- Hướng dẫn HS tóm tắt:

Rtđ=?

R2 =?

-Rtđ = U/I R2 = Rtd-R1

*Bài 1:

a Điện trở tương đương của đoạn mạch:

Rtđ = U/I =6/0.5 = 12(Ω)

b Điện trở R2:

Rtđ =R1 +R2 =>R2 = Rtđ –R1

= 12-5=7(Ω)

Họat động 2 : Giải bài tập 2.(10 phút)

-Yêu cầu HS tóm tắt

UAB = ?

R2 =?

Nếu UaB = IRtđ Trong đó Rtđ =R1+R2 thì ko giải được

vì R2 chưa biết UAB = U1 = I1R1 R2 = U2/I2 Trong đó I2 = I-I1

Hoặc 1/Rtđ =1/R1+1/R2=>

R2=

*Bài tập 2:

a Hiệu điện thế giữa hai điểm A,B:

UAB = I1R1 = 1,2.10 =12(V)

b Cường độ dòng điện qua R2 I2 = I – I1 =1,8 – 1,2 = 0,6 (A) Giá trị điện trở R2:

R2 = U/I2 = 12/0.6 = 20 (Ω)

* Họat động 3: Giải bài tập 3 (15’)

Hướng dẫn HS tóm tắt, Rtđ = R1+R23 *Bài 3:

Trang 10

phân tích cách giải

a Rtđ =?

R23 =?

b I1 =?

I2 =?

U23 =?

Trong đó R23 = 2 3

2 3

R R

R +R

I1 = I =

td

U R

I2 =I3 = 23

2

U R

Trong đó U23 =IR23 Hoặc U23 = U – U1 Trong đó U1 =IR1

a Điện trở tương đương của hai điện trở song song R2 và R3: R23 = 2 3

2 3

R R

R +R =30 3030.30+ =15(Ω) Điện trở tương đương của đoạn mạch AB:

Rtđ = R1+R23 = 15+15 =30(Ω)

b Cường độ dòng điện qua R1: I1 =I = 12 0.4( )

30

td

U

A

Hiệu điện thế của đoạn mạch song song:

U23 = IR23 = 0.4.15 = 6(V) Cường độ dòng điện qua R2,R3: I2 =I3 = 23

2

6 0.2( ) 30

U

A

* Hoạt động 4: Tổng kết (5 phút)

GV hệ thống lại phương pháp

giải bài tập

-Nếu còn thời gian hướng dẫn cho HS giải thêm bài tập 6.1 đến 6.5

-Yêu cầu HS học bài, GBT SBT, xem trước bài 7: Sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài của dây dẫn

Trang 11

Tuần: 4 Ngày soạn:……….

Bài 7: SỰ PHỤ THUỘC CỦA ĐIỆN TRỞ VÀO CHIỀU DÀI DÂY DẪN. I.Mục tiêu:

-Nêu được điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào chiều dài, tiết diện và vật liệu làm dây dẫn

-Biết cách xác định sự phụ thuộc của điện trở vào một trong các yếu tố (chiều dài, tiết diện,vật liệu làm dây dẫn)

-Suy luận và tiến hành được thí nghiệm kiểm tra sự phụ thuộc của điện trở dây dẫn vào chiều dài

-Nêu được điện trở của các dây dẫn có cùng tiết diện và được làm từ cùng một vật liệu thì tỉ lệ thuận với chiều dài của dây dẫn

II.Chuẩn bị:

*Đối với mỗi nhóm HS: 01 nguồn điện 3V, 1 công tắc, 01 ampekế, 01 vônkế, 3 dây điện trở có cùng tiết diện và đựoc làm từ cùng một loại vật liệu, 3 dây dẫn có chiều dài l,2l,3l, 8 đoạn dây nối

*Đối với cả lớp : 01 đoạn dây dẫn bằng đồng có vỏ cách điện dài 80cm, tiết diện

1mm2, 1 đoạn dây thép dài 50cm tiết diện 3mm2, 1 cuộn dây hợp kim dài 10cm, tiết diện 0.1mm2

III Tổ chức họat động dạy và học:

Họat động 1 : Tìm hiểu về công dụng của dây dẫn và các loại dây dẫn thường dùng(8 phút)

-Dây dẫn thường dùng để

làm gì? Được dùng ở đâu?

Nêu tên vật liệu làm dây

dẫn

-Để nối dây dẫn với nguồn điện

-Trong gia đình, trong các thiết bị điện như bóng đèn, quạt

-Cu, Al, Ni…

Họat động 2 : Tìm hiểu điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào những yếu tố nào?.(12 phút)

-Các dây dẫn có đioện trở

không? Vì sao?

-Điện trở của dây dẫn phụ

thuộc vào những yếu tố

nào?

-Dây dẩn có phụ thuộc vào điện trở

-Điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào chiều dài l, tiết diện S và chất liệu làm

I Xác định sự phụ thuộc của điện trở dây dẫn vào một trong những yếu tố khác nhau:

Để xác định sự phụ thuộc của điện trở vào một yếu tố x nào đó

Người soạn: Lưu Tùng Sơn – GV Trường THPT An LaÏc Thôn Trang

Ngày đăng: 12/07/2014, 11:00

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w