Các hoạt động dạy học Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò A.Kiểm tra: -- Nêu vai trò của nhóm thức ăn chứa vitamin - 2 H/S trả lời đối với cơ thể - Nêu vai trò của nhóm thức ăn chứa chấ[r]
Trang 1Thứ hai ngày 23 tháng 8 năm 2013
TUẦN 1 KHOA HỌC CON NGƯỜI CẦN GÌ ĐỂ SỐNG I.Mục tiêu:
- Con người cần thức ăn , nước uống, không khí, ánh sáng, nhiệt độ để sống II.Đồ dùng dạy học:
– Hình trang 4, 5 SGK - Phiếu bài tập
III Các hoạt động dạy học
Hoạt động của Thầy
- Con người cần gì để duy trì sự sống?
* Kết luận: Điều kiện vật chất: Thức
ăn, nước, nhà ở, các đồ dùng trong gia
đình
- Điều kiện tinh thần văn hoá xã hội:
Tình cảm gia đình, bạn bè… phương
tiện vui chơi, học tập, giải trí
HĐ2: Làm việc với phiếu học tập và
hợp để duy trì sự sống của mình Bên
cạnh con người cần nhà ở, quần áo,
phương tiện, giao thông và những tiện
Trang 2
Thứ năm ngày 27 tháng 8 năm 2012
TUẦN 1 KHOA HỌC TRAO ĐỔI CHẤT Ở NGƯỜI I.Mục tiêu:
- Nêu được một số biểu hiện về sự trao đổi chất giữa cơ thể người với môi
trưòng như: lấy ô xi, thức ăn, nước uống, thải ra khí cac-bô-níc, phân và nước
III Các hoạt động dạy học
Hoạt động của Thầy
A.Kiểm tra:
-Con người cần gì để duy trì sự sống của
mình?
B.Bài mới:
HĐ1: Tìm hiểu về sự trao đổi chất ở người
- Kể tên những gì được vẽ trong hình 1/6
SGK?
- Con người những gì từ môi trường và
thải ra môi trường những gì trong quá trình
sống của mình?
- Trao đổi chất là gì?
Nêu vai trò của trao đổi chất với con
người?
* Kết luận: Trao đổi chất là quá trình cơ
thể lấy thức ăn, nước , không khí từ môi
trường và thải ra từ môi trường những chất
thừa, cặn bã
- Con người, có trao đổi chất với môi
trường thì mới sống đựoc
HĐ2: Vẽ sơ đồ sự trao đổi chất giữa cơ thể
người với môi trường ( VBT)
* Kết luận:
Hoạt động của Trò
- H/S trả lời
- H/S quan sát và thảo luận theo cặp
- Con người lấy thức ăn, nước uống từ môitrường và thải ra hằng ngày như: Phân, nướctiểu, , khí cac-bô-níc
- H/S đọc đoạn đầu trong mục cần biết: vàtrả lời câu hỏi
H/S tự vẽ
LẤY VÀO THẢI RA
Khí Khí ô-xi cac-bô-níc CO THỂ
NGƯỜI
Trang 3- Kể được một số cơ quan trực tiếp tham gia vào quá trình trao đổi chất ở
người , tiêu hoá , hô hấp, bài tiết
- Biết được nếu một trong các cơ quan trên ngừng hoạt động , cơ thể sẽ chết
II.Đồ dùng dạy học:
- Hình trang 8, 9 SGK - Vẽ sơ đồ vào VBT
III Các hoạt động dạy học
Hoạt động của Thầy A.Kiểm tra:
- Trao đổi chất là gì?
- Vẽ sơ đồ sự trao đổi chất giữa cơ thể người
với môi trường
B.Bài mới:
HĐ1: Xác định những cơ quan trực tiếp tham
gia vào quá trình trao đổi chất ở người
- Trong số những cơ quan có ở H/8 SGK, cơ
quan nào trực tiếp quá trình trao đổi chất giữa
cơ thể với môi truờng bên ngoài?
* Kết luận:- Tiêu hoá: Lấy vào: Thức ăn,
nước uống; Thải ra: Phân
- Hô hấp: Thu khí ô xi và thải ra khí cac-bo-níc
- Bài tiết nước tiểu: Lọc máu, tạo thành nước
tiểu và thải nước tiểu ra ngoài
HĐ2: Tìm hiểu mối quan hệ giữa các cơ quan
trong việc thực hiện sự trao đổi chất ở người
*GV hoàn thành sơ đồ như SGK
Kết luận Nhờ có cơ quan tuần hoàn quá trình
trao đổi chất ở bên trong cơ thể được thực
hiện
- Nếu một trong các cơ quan hô hấp, bài tiết,
tuần hoàn, tiêu hoá, ngừng hoạt động , sự trao
Hoạt động của Trò
- H/S trả lời
- H/S quan sát và thảo luận theo cặp
- Đại diện một số nhóm trình bày
H/S làm bài tập 2/ 5/VBT
- Yêu cầu h/s xem sơ đồ /9 SGK để tìm
ra các từ còn thiếu cần bổ sung sơ đồ chohoàn chỉnh và trình bày mối quan hệ giữa các cơ quan, tiêu hoá, hô hấp, tuần hoàn bài tiết trong quá trình trao đổi chất
Trang 4đổi chất sẽ ngừng và cơ thể sẽ chết
C Củng cố - Dặn dò:
Bài sau: Các chất dinh dưỡng có trong thức
ăn, vai trò của chất bột đường
Thứ năm ngày 4 tháng 9 năm
2012
TUẦN 2 KHOA HỌC
CÁC CHẤT DINH DƯỠNG CÓ TRONG THỨC ĂN,
VAI TRÒ CỦA CHẤT BỘT ĐƯỜNG
I.Mục tiêu:
- Kể tên các chất dinh dưỡng có trong thức ăn: Chất bột đường , chất đạm,
chất béo, vi ta min, chất khoáng
- Kể tên những thức ăn chứa nhiều chất bột, đường, gạo, bánh mì, khoai, ngô,
sắn
- Nêu được vai trò của chất bột đường đối với cơ thể , cung cấp năng lượng
cần thiết cho mọi hoạt động và duy trì nhiệt độ cơ thể
II.Đồ dùng dạy học:
- Hình trang 8, 9 SGK - Vẽ sơ đồ vào VBT
III Các hoạt động dạy học
Hoạt động của Thầy A.Kiểm tra:
Kể được một số cơ quan trực tiếp tham gia
vào quá trình trao đổi chất ở người
- Điều gì sẽ xảy ra nếu một trong các cơ quan
tham gia vào quá trình trao đổi chất ngừng
hoạt động?
B.Bài mới:
HĐ1: Tập phân loại thức ăn ( BT 1/ VBT )
*Kết luận:- Người ta có thể phân loại thức ăn
theo các cách sau:
- Phân loại theo nguồn gốc Đó là thức ăn động
vật hay thức ăn thực vật
- Phân loại theo lượng các chất dinh dưỡng
được chứa nhiều hay ít trong thức ăn đó như:
Bột đường, đạm, béo, vi ta min, chất khoáng,
xơ và nước
HĐ2: Tìm hiểu vai trò của chất bột đường
*- Kể tên các thức ăn chứa chất bột đường mà
Hoạt động của Trò
- 2 H/S trả lời
- H/S quan sát Hình /SGK và hoàn thànhbảng sau:
- Đại diện một số nhóm trình bày
Cả lớp
- H/S trả lòi
Trang 5
-các em ăn hằng ngày?
- Nêu vai trò của nhóm thức ăn chứa nhiều
chất bột đường?
Kết luận Chất bột đường là nguồn cung cấp
năng lưọng chủ yếu cho cơ thể Chất bột
đường có nhiều ở bột gạo, ngô, bột mì, một số
loại củ như khoai, sắn, củ đậu đường ăn cũng
thuộc loại này.
HĐ3: Xác định nguồn gốc của các thức ăn
chứa nhiều chất bột đường.
* Kết luận: Các thức ăn chứa nhiều chất bột
đường đều có nguồn gốc thực vật
C Củng cố - Dặn dò:
Bài sau: Vai trò của chất đạm và chất béo
- H/S làm bài tập 3/ 7/VBT
- Trình bày và nhận xét
Trang 6
TUẦN 3 KHOA HỌC
VAI TRÒ CỦA CHẤT ĐẠM VÀ CHẤT BÉO
I.Mục tiêu:
- Kể tên những thức ăn chứa nhiều chất đạm ( thịt, cá, trứng, tôm, cua… ),
chất béo ( mỡ, dầu, bơ )
- Nêu được vai trò của chất đạm và chất béo đối với cơ thể
- Chất đạm giúp xây dựng và đổi mới cơ thể
- Chất béo giàu năng lượng và giúp cơ thể hấp thụ các vi ta min A, D, E, K
II.Đồ dùng dạy học:
- Hình trang 8, 9 SGK - Vẽ sơ đồ vào VBT
III Các hoạt động dạy học
Hoạt động của Thầy A.Kiểm tra:
-Kể tên các chất dinh dưỡng có trong thức ăn?
- Nêu vai trò của nhóm thức ăn chứa nhiều
*Kết luận: Chất đạm tham gia xây dựng và
đổi mới cơ thể còn chất béo giàu năng lượng
Trang 7-và giúp cơ thể hấp thụ các vi -ta –min:
A,D.E,K
HĐ2: Xác định nguồn gốc các thức ăn chứa
nhiều chất đạm, chất béo ( Bài tạp 1/VBT )
Kết luận: Các thức ăn nhiều chất đạm và chất
béo đều có nguồn gốc từ động vật và thực vật
VAI TRÒ CỦA VI-TA-MIN, CHẤT KHOÁNG VÀ CHẤT XƠ
I.Mục tiêu:
- Kể tên những thức ăn chứa V a-ta-min ( cà rốt, lòng đỏ trứng, các loại rau ),chất khoáng ( Thịt, cá, trứng, ácc loại rau có màu xanh thẳm ) và chất xơ ( các loại rau )- Nêu được vai trò của vi ta min, chất khoáng và chất xơ đối với cơ thể
II.Đồ dùng dạy học:
- Hình trang 8, 9 SGK - Vẽ sơ đồ vào VBT
III Các hoạt động dạy học
Hoạt động của Thầy A.Kiểm tra:
- Nêu vai trò của nhóm thức ăn chứa nhiều
chất đạm
- Nêu vai trò của nhóm thức ăn chứa nhiều
chất béo
B.Bài mới:
HĐ1: Trò chơi: Thi kể tên các thức ăn chứa
nhiều vitamin, chất khoáng và chất xơ (Nhóm )
*Kết luận:
HĐ2: Thảo luận về vai trò của vitamin, chất
khoáng , chất xơ và nước
1 Vai trò của vi-ta-min
*- Kể tên một số vi-ta-min mà em biết?- Nêu
vai trò của vitamin đó
- Nêu vai trò của nhóm thức ăn chứa vitamin
đối với cơ thể
*Kết luận: Vi-ta-min là những chất không
tham gia trực tiếp vào việc xây dựng cơ thể
hay cung cấp năng lượng cho cơ thể hoạt động,
Nếu:- Thiếu vi-ta-min A: mắc bệnh khô mắt
Trang 8quáng gà
- Thiếu vi-ta -min D: mắc bệnh còi xương ở trẻ
Thiếu vi-ta -min C: mắc bệnh chảy máu chân
răng
Thiếu vi-ta -min B1: Bị phù
2 Vai trò của chất khoáng
- Kể tên một số chất khoáng mà em biết Nêu
vai trò của chất khoáng đó?
- Nêu vai trò của nhóm thức ăn chứa chất
khoáng đối với cơ thể
* Kết luận: Một số chất khoáng như: Can-xi,
sắt tham gia vào việc xây dựng cơ thể Nếu
thiếu các chất khoáng cơ thể sẽ bị bệnh
3 Vai trò của chất xơ và nước
-Tại sao hằng ngày ta phải thức ăn có chứa
chất xơ
- Hằng ngày, chúng ta cần uống khoảng bao
nhiêu lít nước? Tại sao cần uống đủ nước?
Trang 9
TUẦN 4 KHOA HỌC TẠI SAO CẦN ĂN PHỐI HỢP NHIỀU LOẠI THỨC ĂN
I.Mục tiêu: - Biết phân loại thức ăn theo nhóm chất dinh dưỡng.
- Biết được để có sức khoẻ tốt phải ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thường
xuyên thay đổi món
- Chỉ được bảng tháp dinh dưỡng cân đối và nói: cần ăn đủ nhóm thức ăn,
chứa nhiều chất bột đường, nhóm chứa nhiều vi-ta-min và chất khoáng, ăn
vừa phải nhóm thức ăn chứa nhiều chất đạm , ăn có nhiều mức độ nhóm chứa
nhiều chất béo, ăn ít đường và ăn hạn chế muối
II.Đồ dùng dạy học:
- Hình trang 16, 17 SGK
- III Các hoạt động dạy học
Hoạt động của Thầy A.Kiểm tra:
Nêu vai trò của nhóm thức ăn chứa vitamin
đối với cơ thể
- Nêu vai trò của nhóm thức ăn chứa chất
khoáng đối với cơ thể
B.Bài mới:
HĐ1:Thảo luận về sự cần thiết phải ăn phối
hợp nhiều loại thức ăn và thường xuyên thay
đổi món
- Tại sao chúng ta nên ăn phối hợp nhiều loại
thức ăn và thường xuyên thay đổi món ăn
*Kết luận: SGK/ 17
HĐ2: Làm việc với SGK, Tìm hiểu tháp dinh
dưỡng cân đối
*Kết luận: Các thức ăn chứa nhiều chất bột
đường, vi-ta-min, chất khoáng và chất xơ cần
được ăn đầy đủ Các chất ăn có nhiều chất đạm
cần được ăn vừa phải Đối với thức ăn chứa
nhiều chất béo nên ăn có mức độ Không nên
- H/S nghiên cứu : “ Tháp dinh dưỡng
cân đối trung bình cho một người/tháng”( Làm việc theo cặp )
- 2h/s thay nhau đặt câu hỏi và trả lời
- Hãy nói tên nhóm thức ăn:
+ Cần ăn đủ + Ă n vừa phải+ Ăn có mức độ + Ăn ít
Trang 10ăn nhiều đường và hạn chế ăn muối
HĐ3 Trò chơi: “ Đi chợ”
- H/S thi kể những thức ăn , đồ uống mà mình
đã lựa chọn cho từng bữa
C Củng cố - Dặn dò:
Bài sau: Tại sao cần ăn phối hợp đạm động
vật và đạm thực vật
+ Ăn hạn chếHoặc đưa ra tên một loại thức ăn và nóixem thức ăn đó cần được ăn ntn? Ăn đủhay hạn chế
- Cả lớp nhận xét , tuyên dương
TUẦN 4 KHOA HỌC TẠI SAO CẦN ĂN PHỐI HỢP ĐẠM ĐỘNG VẬT VÀ ĐẠM THỰC
VẬT I.Mục tiêu: - Biết được cần ăn phối hợp đạm động vật và đạm thực vật để
cung cấpđầy đủ chất cho cơ thể
- Nêu lợi ích của của việc ăn cá, đạm của cá dễ tiêu hơn đạm của gia súc , gia
cầm
II.Đồ dùng dạy học:
- Hình trang 18, 19 SGK
- III Các hoạt động dạy học
Hoạt động của Thầy A.Kiểm tra:
- Tại sao chúng ta nên ăn phối hợp nhiều loại
thức ăn và thường xuyên thay đổi món ăn
- Hãy nói tên nhóm thức ăn:
+ Cần ăn đủ + Ă n vừa phải
+ Ăn có mức độ + Ăn ít + Ăn hạn chế
B.Bài mới:
HĐ1:Trò chơi thi kể tên các món thức ăn chứa
nhiều chất đạm
- GV chia lớp thành 2 đội
- Kể tên các món thức ăn chứa nhiều chất đạm
HĐ2: Tìm hiểu lí do cần ăn phối hợp đạm
*Kết luận: Mỗi loại đạm có chứa những chất
bổ dưỡng ở những tỉ lệ khác nhau Ăn kết hợp
giữa đạm động vật và đạm thực vật giúp cơ thể
có thêm những chất dinh dưỡng bổ sung cho
nhau và giúp cơ quan tiêu hoá hoạt động tốt
hơn Trong số số lượng cần ăn , nên ăn từ 1/2
- Cả lớp nhận xét – Tuyên dương
- Thịt, cá , đậu, vừng , lạc…
Trang 11-1/3 đạm động vật Nên ăn cá nhiều hơn thịt, vì
đạm cá dễ tiêu hơn đạm thịt, tối thiểu mỗi
tuần ăn ba bữa cá
* Lưu ý: Khuyến khích việc sử dụng đậu phụ
và sữa đậu nành có khả năng phòng chống các
bệnh tim mạch và ung thư
KHOA HỌC SỬ DỤNG HỢP LÍ CÁC CHẤT BÉO VÀ MUỐI ĂN
I.Mục tiêu: - Biết được cần ăn phối hợp chất béo động vật và chất báo thực
vật
- Nêu lợi ích của của muối i-ốt ( giúp cơ thể phát triển về thể lực và trí tuệ )
tác hại của thói quen ăn mặn ( dễ gây bệnh huyết áp cao )
II.Đồ dùng dạy học:
- Hình trang 20,21 SGK
- III Các hoạt động dạy học
Hoạt động của Thầy A.Kiểm tra: 5’
-Giải thích tại sao không nên chỉ ăn đạm động
hoặc chỉ ăn đạm thực vật
B.Bài mới:
HĐ1:8’Trò chơi thi kể tên các món thức ăn
chứa nhiều chất béo
- GV chia lớp thành 2 đội
- Kể tên các món thức ăn chứa nhiều chất béo
HĐ2: 12’ Thảop luận về ăn phối hợp chất
béo động vật và chất béo thực vật ( Cả lớp)
- Kể tên một số món ăn vừa cung cấp chất béo
động vật vừa cung cấp chất béo thực vật
- Tại sao chúng ta nên ăn phối hợp chất béo
động vật và chất béo thực vật
- Giải thích tại sao không nên chỉ ăn béo động
vật hoặc chỉ ăn béo thực vật
Trang 12*Kết luận: *
HĐ3: 10’Thảo luận về lợi ích của muối i-ốt và
tác hại của ăn mặn
- GV giảng: Khi thiếu i-ốt, tuyến giáp phải
tăng cường hoạt động vì vậy dễ gây ra u tuyến
giáp Do tuyến giáp nằm ở mặt trước cổ nên
hình thành bướu cổ
- Làm thế nào để bổ sung I ốt cho cơ thể?
- Tại sao không nên ăn mặn?
C Củng cố - Dặn dò:3’ Bài sau: sử dụng
hợp lí các chất béo và muối ăn.
- Để phòng tránh các rối loạn do thiếui-ốt nên ăn muối có bổ sung i-ốt
- Ăn mặn có liên quan đến bệnh huyết
áp cao
- H/S đọc mục cần biết-
KHOA HỌC : ĂN NHIỀU RAU VÀ QUẢ CHÍN
SỬ DỤNG THỰC PHẨM SẠCH VÀ AN TOÀN I.Mục tiêu: Biết được hằng ngày cần ăn nhiều rau và quả chín, sử dụng thực
phẩm sạch và an toàn
- Một số tiêu chuẩn của thực phẩm sạch và an toàn ( Giữ được chất dinh
dưỡng, được nuôi trồng, bảo quản và chế biến hợp vệ sinh , không bị nhiễm
khuẩn hoá chất , không gây ngộ độc hoặc gây hại lâu dài cho sức khỏe con
người
- Một số biện pháp thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm.( Thức ăn tươi sạch,
dùng nước sạch, nấu chín thức ăn, bảo quản đúng cách những thức ăn chưa
dùng đến )
- KNS: Kĩ năng tự nhận thức về lợi ích của các loại rau quả
Kĩ năng nhận diện và lựa chọn thực phẩm sạch an toàn
II.Đồ dùng dạy học:
- Hình trang 22-23 SGK
- III Các hoạt động dạy học
Hoạt động của Thầy A.Kiểm tra: 5’ Tại sao chúng ta nên ăn phối
hợp chất béo động vật và chất béo thực vật
Làm thế nào để bổ sung I ốt cho cơ thể?
- Tại sao không nên ăn mặn?
B.Bài mới:
HĐ1:10’Tìm hiểu lí do cần ăn nhiều rau và
Hoạt động của Trò
- 2 H/S trả lời
Trang 13quả chín-
- Kể tên một số loại rau, quả các em vấn ăn
hằng ngày
- Nêu ích lợi của việc ăn rau , quả
* Kết quả: Nên ăn phối hợp nhiều loại rau,
quả để có đủ vi ta min, chất khoáng cần thiết
cho cơ thể Các chất xơ trong rau, quả còn
a H/S đọc mục cần biết
- H/S quan sát H3,4/ 23SGK
- Thảo luận nhóm.
- Trình bày.
Trang 14
TUẦN 6 KHOA HỌC
MỘT SÓ CÁCH BẢO QUẢN THỨC ĂN
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của Thầy
A.Kiểm tra:
- Nêu ích lợi của việc ăn rau ,quả?
- Nêu biện pháp thực hiện vệ sinh an toàn
thực phẩm?
B Bài mới:
HĐ1: Tìm hiểu các cách bảo quản thức
ăn
HĐ2: Tìm hiểu cơ sở khoa học của các
cách bảo quản thức ăn
- GV giảng; Các loại thức ăn tươi có
nhiều nước và các chất dinh dưỡng , đó là
môi trường thích hợp cho vi sinh vật phát
triển Vì vây, chúng dễ bị hư hỏng, ôi
thiu
- Vậy muốn bảo quản thức ăn được lâu
chúng ta phải làm thế nào?
GV cho h/s làm bài tập
- Trong các cách bảo quản thức ăn dưới
đây, cách nào làm cho vi sinh vật không
GV phát phiếu học tập cho cá nhân
GV: những cách làm trên chỉ giữ được
thức ăn trong một thời gian nhất định Vì
Hoạt động của Trò
- 2 h/s trả lời
- H/S quan sát các H/ 24, 25 SGK
và TLCH, Chỉ và nói những cáchbảo quản thức ăn trong từng hình.Gọi một số nhóm trình bày
- Làm cho thức ăn khô để các vi sinh vật không phát triển được
- H/S làm việc với phiếu bài tập
quản
123
- Một số h/s trình bày
- H/S đọc mục cần biết
Trang 15vậy: khi mua nhũng thức ăn đã được bảo
quản cần xem kĩ bạn sử dụng đươc in trên
vỏ hộp hoặc bao gói
PHÒNG MỘT SỐ BỆNH DO THIẾU CHẤT DINH DƯỠNG
I Mục tiêu:Nêu cách phòng tránh một số do ăn thiếu chất dinh dưỡng
+ Thường xuyên theo dõi cân nặng của em bé
+ Cung cấp đủ chất dinh dưỡng và năng lượng
+ Đưa trẻ em đi khám chữa trị kịp thời
II Đồ dùng dạy học: Hình 24, 25 SGK.
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của Thầy
- Mô tả các dấu hiệu của bệnh còi xương ,
suy dinh dưỡng và bệnh bươú cổ
- Nguyên nhân dẫn đến các bệnh đó?
* Kết luận: Trẻ em nếu không ăn đủ
lượng và đủ chất ,đặc biệt thiếu chất đạm
sẽ bị suy dinh dưỡng Nếu bị thiếu vi ta
min D sã bị còi xương
- Nếu thiếu i-ốt, cơ thể phát triển chậm,
kém thông minh dễ bị bướu cổ
HĐ2: Thảo luận về cách phòng bệnh do
thiếu chất dinh dưỡng
- Ngoài các bệnh còi xương, suy dinh
dưỡng, bướu cổ, các em còn biết bệnh nào
do thiếu dinh dưỡng?
- Nêu cách phát hiện và đề phòng các
bệnh do thiếu dinh dưỡng?
HĐ3: Chơi trò chơi: “ Thi kể tên một số
Hoạt động của Trò
- 2 h/s trả lời
- Thảo luận nhóm
- H/S quan sát các H/ 1,2/26SGK và TLCH,
- Đại diện các nhóm trình bày
- Bệnh quáng gà, khô mắt do thiếu vi- ta- min A
- Bệnh phù do thiếu vi-ta- min B
- Bệnh chảy máu chân răng do thiếu vi ta- min C
- Nếu trẻ bị các bệnh do thiếu chất d/d thì phải điều chỉnh thức
ăn cho hợp lí và nên đưa trẻ đến bệnh viện và cần ăn đủ lượng đủ chất