Kiến thức: - Nêu được đặc điểm cơ bản để phân biệt động vật với thực vật - Nêu được đặc điểm chung của Động vật - Nắm được sơ lược cách phân chia giới động vật, vai trò của chúng trong
Trang 1Tuần 1 Ngày soạn
- Hiểu được thế giới động vật đa dạng, phong phú
- Nhận biết được nước ta đã được thiên nhiên ưu đãi, nên có một thế giới động vật đa dạng, phong phú như thế
2 Kĩ năng:
- Phát triển kỹ năng quan sát, so sánh
- Kỹ năng hoạt động nhóm
3 Thái độ:
- Giáo dục ý thức yêu thích bộ môn
1.Chuẩn bị của giáo viên:
- Tranh ảnh liên quan tới bài học
2.Chuẩn bị của học sinh:
- Phương pháp trực quan
- Phương pháp dùng lời
- Phương pháp dạy học hợp tác theo nhóm nhỏ
2 Kiểm tra bài cũ
3 Bài mới : THẾ GIỚI ĐỘNG VẬT ĐA DẠNG, PHONG PHÚ
3.1 Mở bài
3.2 Hoạt động chính:
Hoạt động 1: Đa dạng loài và phong phú về số lượng cá thể
Mục tiêu: Nêu được số loài động vật rất nhiều và số cá thể trong loài rất lớn
- GV yêu cầu HS quan sát hình
1.1, 1.2 SGK tr.5, 6, nghiên cứu
thông tin -> trả lời câu hỏi: Sự
phong phú về loài được thể hiện
- HS lắng nghe
Trang 2ảnh 1 số loài vẹt sống trên hành
tinh chúng ta Vẹt là loài chim
đẹp và quý nhưng cả thế giới có
tới 316 loài khác nhau (trong đó
có tới 27 loài có trong sách đỏ)
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
1 Hãy kể tên các loài động vật
được thu thập được khi tát một ao
luận về sự đa dạng của động vật
- GV nhận xét, cho HS ghi bài
- GV gọi HS đọc thông tin mục r
SGK tr.6
- HS trả lời câu hỏi đạt:
1 Dù ở ao hay suối, đều có nhiều loài động vật khác nhau sinh sống
2 Thường có cóc, ếch, ve sầu,
dế mèn, sâu bọ…… phát ra tiếng kêu
3 Số lượng cá thể trong loài rất nhiều
- HS tự rút kết luận
- HS ghi bài vào vở
- HS đọc thông tin mục r SGK tr.6
Kết luận :
Thế giới động vật rất đa dạng về loài và đa dạng về
số cá thể trong loài
Hoạt động 2: Đa dạng về môi trường sống
Mục tiêu : Nêu được một số loài động vật thích nghi cao với môi trường sống
Nêu được đặc điểm của một số loài động vật thích nghi cao độ với môi trường sống
- GV yêu cầu HS quan sát hình
Nam cựu chỉ toàn băng tuyết
nhưng chim cánh cụt vẫn đông
loài, rất đa dạng và phong phú
- GV hỏi:
1 Đặc điểm gì giúp chim cánh
cụt thích nghi với khí hậu giá lạnh
ở vùng cực?
2 Nguyên nhân gì khiến động vật
ở nhiệt đới đa dạng và phong phú
Trang 3hơn vùng Ôn đới, Nam cực?
3 Động vật ở nước ta có đa dạng
và phong phú không? Vì sao?
4 Hãy nêu ví dụ để chứng minh
sự phong phú về môi trường sống
của động vật
- GV nhận xét, bổ sung
- GV yêu cầu HS rút ra kết luận
- GV cho HS ghi bài
- GV liên hệ: để giới động vật
mãi đa dạng và phong phú,
chúng ta phải làm gì?
nhiệt độ ấm áp, thức ăn phong phú, môi trường sống đa dạng
3 Động vật ở nước ta rất đa dạng
và phong phú vì nước ta có nhiệt
độ ấm áp, nguồn thức ăn phong phú, môi trường sống đa dạng, hơn nữa tài nguyên rừng và biển ở nước ta chiếm một tỉ lệ lớn so với diện tích lãnh thổ
4 Gấu trắng Bắc cực, đà điểu ở
châu Phi,…
- HS rút kết luận - HS ghi bài vào vở - HS trả lời đạt: Chúng ta phải bảo vệ “ngôi nhà” của chúng V KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ: Sử dụng câu hỏi 1,2, SGK tr.8 VI DẶN DÒ: - Học bài và trả lời câu hỏi cuối sách - Kẻ bảng 1 SGK tr.9 vào vở - Ngâm rơm, cỏ khô vào bình nước trước khi học bài 3 khoảng 5 ngày VII RÚT KINH NGHIỆM
Duyệt
Trang 4Tuần 1 Ngày soạn
Bài 2: PHÂN BIỆT ĐỘNG VẬT VỚI THỰC VẬT
ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỘNG VẬT
Sau khi học xong bài này, HS có khả năng:
1 Kiến thức:
- Nêu được đặc điểm cơ bản để phân biệt động vật với thực vật
- Nêu được đặc điểm chung của Động vật
- Nắm được sơ lược cách phân chia giới động vật, vai trò của chúng trong thiên nhiên
và trong đời sống con người
2 Kĩ năng:
- Phát triển kỹ năng quan sát, so sánh, phân tích, tổng hợp
- Kỹ năng hoạt động nhóm
3 Thái độ:
- Giáo dục ý thức yêu thích bộ môn
1.Chuẩn bị của giáo viên:
- Phương pháp dạy học hợp tác theo nhóm nhỏ
2 Kiểm tra bài cũ
ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỘNG VẬT
3.1 Mở bài
3.2 Hoạt động chính:
Hoạt động 1: Đặc điểm chung của động vật
Mục tiêu: Hiểu được sự giống và khác nhau ở thực vật và động vật
Nêu được đặc điểm chung của động vật
a Phân biệt động vật với thực vật:
- GV yêu cầu HS quan sát hình 2.1
SGK tr.9 -> hoàn thành bảng 1
- GV nhận xét, sửa chữa
- HS quan sát hình 2.1 SGK tr.9 -> hoàn thành bảng 1
- HS thông báo kết quả
Trang 5- GV yêu cầu nhóm HS thảo luận:
b Đặc điểm chung của động vật:
- GV yêu cầu HS làm bài tập mục
- GV yêu cầu HS rút ra kết luận
- GV nhận xét, cho HS ghi bài
- Nhóm HS thảo luận, đại diện trả lời đạt:
1 Cấu tạo từ tế bào, lớn lên, sinh sản
+ Có hệ thần kinh và giác quan
+ Chủ yếu là dị dưỡng
- HS ghi bài
Kết luận:
Động vật có những đặc điểm
để phân biệt với thực vật
+ Có khả năng di chuyển
+ Có hệ thần kinh
và giác quan+ Chủ yếu là dị dưỡng
Cấu tạo từ
tế bào
Thành xenlulozo
ở tế bào
Lớn lên và sinh sản
Chất hữu cơ nuôi cơ thể
Khả năng
di chuyển
Hệ thần kinh và giác quan
Không Có Không Có Không Có Tự
tổng hợp được
Sử dụng CHC sẵn có
Hoạt động 2: Sơ lược phân chia giới động vật
Mục tiêu : HS nắm được các ngành động vật chính sẽ học trong chương trình SH 7
- GV cho HS ghi bài
- HS lắng nghe, ghi nhớ kiến thức
- HS ghi bài
Kết luận:
Có 8 ngành Động vật:
- Động vật không xương sống: 7 ngành
- Động vật có xương sống: 1 ngành
Trang 6Hoạt động 3: Vai trò của động vật
Mục tiêu : HS chỉ rõ lợi ích và tác hại của động vật
- GV yêu cầu HS bảng 2,
SGK tr.11
- GV nêu câu hỏi:
1 Động vật có lợi ích gì
đối với con người?
2 Động vật có hại gì cho
con người ?
- GV cho HS ghi bài
- HS hoàn thành bảng
- HS trả lời đạt:
1 Lợi ích:
+ Cung cấp nguyên liệu cho người như thực phẩm, lông,
da, …
+ Dùng làm thí nghiệm trong học tập, nghiên cứu khoa học, trong chế tạo các loại thuốc chữa bệnh
+ Hỗ trợ con người trong các lĩnh vực: giải trí, thể thao, bảo
vệ an ninh
2 Tác hại: là trung gian có khả năng truyền bệnh cho người
- HS ghi bài vào vở
Kết luận:
Lợi ích:
+ Cung cấp nguyên liệu cho người như thực phẩm, lông,
da, …
+ Dùng làm thí nghiệm trong học tập, nghiên cứu khoa học, trong chế tạo các loại thuốc chữa bệnh
+ Hỗ trợ con người trong các lĩnh vực: giải trí, thể thao, bảo vệ an ninh
Tác hại: là trung gian có khả năng truyền bệnh cho người
Sử dụng câu hỏi 1,2,3 SGK tr.12
- Học bài, chuẩn bị bài mới
- Đem theo váng nước ao hồ, rễ bèo Nhật bản
- Ngâm rơm, cỏ khô vào bình nước trước 5 ngày Đem theo mẫu ngâm khi học bài 3
VII RÚT KINH NGHIỆM
Duyệt
Trang 7Tuần 2 Ngày soạn
Chương I: NGÀNH ĐỘNG VẬT NGUYÊN SINH
- Phân biệt được hình dạng, cách di chuyển của 2 đại diện này
- Biết cách thu thập và gây nuôi chúng
2 Kĩ năng:
- Củng cố kĩ năng sử dụng và quan sát dưới kính hiển vi
3 Thái độ:
- Giáo dục ý thức nghiêm túc, tỉ mỉ, cẩn thận trong học tập
1.Chuẩn bị của giáo viên:
- Kính hiển vi, lam kính, lamen, kim mũi mác, kim nhọn, ống hút, khăn lau, giấy thấm
- Váng cống rãnh, váng ao hồ, bình nuôi cấy ĐVNS từ nguyên liệu khác như: rơm khô,
cỏ tươi, bèo Nhật Bản,…
- Tranh trùng roi, trùng giày,…
2.Chuẩn bị của học sinh:
- Đọc bài trước ở nhà
- Váng nước, ao, hồ, rễ bèo Nhật Bản, rơm ngâm trong 5 ngày
- Phương pháp thực hành
- Phương pháp dùng lời
- Phương pháp dạy học hợp tác theo nhóm nhỏ
Hoạt động 1: Quan sát trùng giày
Mục tiêu: HS quan sát được trùng giày trong nước ngâm rơm, cỏ khô
- GV kiểm tra sự chuẩn bị của các
nhóm
- HS đem mẫu đã chuẩn bị đặt trước mặt
Trang 8- GV hướng dẫn các thao tác:
+ Dùng ống hút lấy 1 giọt nhỏ ở
nước ngâm rơm (chỗ thành bình)
+ Nhỏ lên lam kính -> rải vài sợi
bông để cản tốc độ -> soi dưới kính
- GV yêu cầu HS quan sát cách di
chuyển của trùng giày
Gợi ý: di chuyển kiểu tiến thẳng hay
- Từng HS lần lượt quan sát mẫu dưới kính hiển vi
- HS cố định mẫu -> quan sát,
vẽ hình
- HS quan sát và xác định cách
di chuyển của trùng giày
- HS dựa vào kết quả quan sát được, hoàn thành bài tập
- Đại diện nhóm trình bày kết quả
Kết luận:
- Hình dạng: dẹp như đế giày, không đối xứng
- Di chuyển: vừa tiến vừa xoay
- Vẽ hình trùng giày
Hoạt động 2: Quan sát trùng roi
Mục tiêu : Quan sát được hình dạng, cách di chuyển của trùng roi
- GV cho HS quan sát H.3.2, 3.3 SGK tr.15
- GV yêu cầu HS lấy mẫu vật và quan sát
như quan sát trùng giày
- GV gọi đại diện lên tiến hành các thao tác
như hoạt động 1
- GV kiểm tra ngay trên kính hiển vi của
từng nhóm
- GV yêu cầu HS làm bài tập tr.16 SGK
- GV thông báo kết quả:
1 Đầu đi trước
2 Màu sắc của hạt diệp lục
Lưu ý: nếu nhóm nào chưa thực hiện được
thì GV hỏi ngyên nhân và cả lớp góp ý.
- HS quan sát hình hình 3.2 và 3.3 SGK tr.15
- HS tiến hành theo nhóm
- Cá nhân HS tiến hành
- HS làm bài tập -> đại diện trình bày ý kiến
- HS tự sửa bài
Kết luận:
- Hình dạng: hình lá dài, đầu
GV đánh giá hoạt động thực hành của HS căn cứ vào:
- Kết quả quan sát trên kính hiển vi
- Kết quả thu hoạch bằng cách vẽ hình, trả lời câu hỏi
- Kết quả chuẩn bị mẫu vật
Trang 9Bài 4: TRÙNG ROI
Sau khi học xong bài này, HS có khả năng:
1 Kiến thức:
- Nêu được đặc điểm cấu tạo và lối sống của trùng roi
- Hiểu cấu tạo tập đoàn trùng roi và quan hệ nguồn gốc giữa động vật đa bào và động vật đơn bào
2 Kĩ năng:
- Phát triển kỹ năng quan sát, so sánh, phân tích
- Kỹ năng hoạt động nhóm
3 Thái độ:
- Giáo dục ý thức yêu thích bộ môn
1.Chuẩn bị của giáo viên:
- Tranh ảnh liên quan tới bài học
2.Chuẩn bị của học sinh:
- Đọc bài trước ở nhà
- Phương pháp trực quan; Phương pháp dùng lời; Phương pháp dạy học hợp tác theo nhóm nhỏ
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
3 Bài mới : TRÙNG ROI
3.1 Mở bài
3.2 Hoạt động chính:
Duyệt
Trang 10Hoạt động 1: Trùng roi xanh
Mục tiêu: - Nêu được đặc điểm cấu tạo và lối sống của trùng roi xanh
- GV yêu cầu HS nghiên cứu
thông tin, quan sát hình 4.1,
- GV nhận xét, cho HS ghi bài
- GV yêu cầu HS nghiên cứu
thông tin, trả lời CH:
1 Trùng roi tiêu hóa thức ăn
- GV nhận xét, cho HS ghi bài
- GV hướng dẫn HS xem tranh
và giải thích cách sinh sản của
dự trữ, không bào co bóp
2 Nhờ roi Roi xoáy vào nước, vừa tiến vừa xoay mình
- HS ghi bài vào vở
- HS nghiên cứu thông tin, trả lời CH đạt:
- HS giải thích đạt: Do có khả năng dinh dưỡng kiểu động vật, nhưng nhờ có diệp lục, trùng roi xanh thường dinh dưỡng tự dưỡng là chủ yếu
Cho nên chúng luôn hướng về phía ánh sáng
- HS hoàn thành bài tập
* Cấu tạo: là 1 tế bào hình thoi, có kích thướt khoảng 0.05mm, có roi, điểm mắt, hạt diệp lục, hạt dự trữ, không bào co bóp
* Di chuyển nhờ roi Roi xoáy vào nước, vừa tiến vừa xoay mình
* Dinh dưỡng: Tự dưỡng và dị
* Bài tiết: Nhờ không bào co bóp
* Hô hấp: Trao đổi khí qua màng tế bào
* Sinh sản vô tính bằng cách phân đôi theo chiều dọc
* Tính hướng sáng: Điểm mắt và roi giúp trùng roi hướng về chỗ
có ánh sáng
Hoạt động 2: Tập đoàn trùng roi
Mục tiêu : - Hiểu cấu tạo tập đoàn trùng roi và quan hệ nguồn gốc giữa động vật đa bào và động vật đơn bào
Trang 11Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
- GV yêu cầu HS quan sát hình 4.3
SGK tr.18, hoàn thành bài tập mục
tr 19
Đán án: trùng roi, tế bào, đơn bào,
đa bào.
- GV nêu câu hỏi:
1 Tập đoàn Vônvoc dinh dưỡng như
thế nào?
2 Hình thức sinh sản của tập đoàn
Vônvoc
3 Tập đoàn Vônvoc cho ta suy nghĩ
gì về mối quan hệ giữa động vật đơn
bào với động vật đa bào?
- GV cho HS ghi bài
- HS quan sát hình, trao đổi nhóm -> hoàn thành bài tập
- HS thảo luận trả lời đạt:
Trong tập đoàn Vônvoc, 1 số
cá thể ở ngoài làm nhiệm vụ di chuyển, bắt mồi, đến khi sinh sản, 1 số tế bào chuyển vào trong phân chia thành tập đoàn mới
3 Trong tập đoàn bắt đầu có sự phân chia chức năng cho một số
tế bào
- HS ghi bài vào vở
Kết luận :
Tập đoàn trùng roi có nhiều tế bào, bước đầu có
sự phân hóa chức năng
Sử dụng câu hỏi 1,2,3 SGK
- Học bài và trả lời câu hỏi cuối sách; Đọc phần Em có biết ?
VII RÚT KINH NGHIỆM
Bài 5: TRÙNG BIẾN HÌNH VÀ TRÙNG GIÀY
Sau khi học xong bài này, HS có khả năng:
1 Kiến thức:
- Nêu được đặc điểm cấu tạo và lối sống của trùng biến hình và trùng giày
- Thấy được sự phân hóa về chức năng của các bộ phận trong tế bào của trùng giày
2 Kĩ năng:
- Phát triển kỹ năng quan sát, so sánh, phân tích, tổng hợp
- Kỹ năng hoạt động nhóm
3 Thái độ:
- Giáo dục ý thức yêu thích bộ môn
1.Chuẩn bị của giáo viên:
- Tranh ảnh liên quan tới bài học
Duyệt
Trang 122.Chuẩn bị của học sinh:
- Đọc bài trước ở nhà
- Phương pháp trực quan
- Phương pháp dùng lời
- Phương pháp dạy học hợp tác theo nhóm nhỏ
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
Có thể gặp trùng roi ở đâu? Trùng roi giống và khác với thực vật ở những điểm nào?
Yêu cầu:
Có thể gặp trùng roi xung quanh chúng ta:
- Váng xanh nổi lên ở các ao hồ
- Trong các vũng nước đọng, nước mưa, nước dự trữ có màu xanh
- Trong bình nuôi cấy ĐVNS ở phòng thí nghiệm
Trùng roi giống thực vật ở các điểm: có cấu tạo từ tế bào, có khả năng tự dưõng,… khác thực vật ở các điểm: có cơ quan di chuyển, có khả năng dị dưỡng,…
3 Bài mới : TRÙNG BIẾN HÌNH VÀ TRÙNG GIÀY
3.1 Mở bài
3.2 Hoạt động chính:
Hoạt động 1: Trùng biến hình
Mục tiêu: - Nêu được đặc điểm cấu tạo và lối sống của trùng biến hình
- GV yêu cầu HS nghiên cứu
thông tin, trả lời CH:
1 Trùng biến hình có cấu tạo
như thế nào?
2 Cách di chuyển của trùng
biến hình?
- GV nhận xét, cho HS ghi bài
- GV yêu cầu HS quan sát hình
5.2 SGK tr.20, hoàn thành
mục SGK tr.20
Đáp án : 2, 1, 3, 4
- GV hỏi:
1 Trùng biến hình tiêu hóa
thức ăn theo hình thức nào?
2 Nêu cách bài tiết của trùng
- HS trả lời CH đạt:
1 Tiêu hóa nội bào
2 Chất thừa dồn đến không bào co bóp thải ra ngoài
- Nhân
- Không bào tiêu hóa, không bào co bóp
* Di chuyển nhờ chân giả
* Dinh dưỡng: tiêu hóa nội bào
* Bài tiết: chất thừa dồn đến không bào co bóp thải ra ngoài ở mọi nơi
* Sinh sản vô tính bằng cách phân đôi cơ thể
Trang 13như thế nào?
- GV nhận xét, cho HS ghi bài
cách phân đôi cơ thể
- HS ghi bài vào vở
Hoạt động 2: Trùng giày
Mục tiêu :
- Nêu được đặc điểm cấu tạo và lối sống của trùng giày
- Thấy được sự phân hóa về chức năng của các bộ phận trong tế bào của trùng giày
- GV yêu cầu HS quan sát
H.5.3 SGK tr.21, trả lời:
1 Nêu cấu tạo của trùng
giày
2 Nhân của trùng giày có
gì khác với nhân của
trùng biến hình?
- GV cung cấp: nhân lớn
là nhân dinh dưỡng,
nhân bé là nhân sinh
- GV lưu ý: không bào
tiêu hóa hình thành khi
lấy thức ăn vào cơ thể
- Lông bơi xung quanh cơ thể
2 Nhân của trùng giày khác với nhân của trùng biến hình ở chỗ: số lượng nhiều (1 nhân lớn, 1 nhân bé), hình dạng khác nhau
- HS lắng nghe
3 Không bào co bóp của trùng giày khác không bào co bóp của trùng biến hình ở chỗ: chỉ có 2 nhưng ở vị trí cố định, có túi chứa hình cầu ở giữa, và các rãnh dẫn chất bài tiết xung quanh
- Nhân lớn, nhân nhỏ,
- 2 không bào co bóp, không bào tiêu hóa, rãnh, miệng, hầu
- Lông bơi xung
Trang 143 Nêu cách bài tiết của
trùng giày
- GV yêu cầu nghiên cứu
thông tin và trả lời:
1.Trùng giày sinh sản như
thế nào?
- GV cung cấp thêm: cứ
sau 50 thế hệ SSVT,
trùng giày lại sinh sản
bằng cách tiếp hợp 1 lần
nhằm làm tăng sức sống
cho cơ thể.
- GV cho HS ghi bài
miệng rồi KBTH được hình thành từng cái ở túi hầu
- KBTH di chuyển trong cơ thể theo một quỹ đạo xác định để chất dinh dưỡng được hấp thu dần dần đến hết rồi chất thải được loại ra ở vị trí cố định
3 Chất thải được đưa đến không bào
co bóp -> lỗ thoát ra ngoài
- HS trả lời đạt
1 SSVT bằng cách phân đôi cơ thể theo chiều ngang
SSHT bằng cách tiếp hợp
- HS lắng nghe
- HS ghi bài vào vở
quanh cơ thể
* Di chuyển nhờ
lông bơi
* Dinh dưỡng: Thức ăn -> miệng -> hầu -> không bào tiêu hóa-> biến đổi nhờ enzim
* Bài tiết: Chất thải được đưa đến không bào co bóp -> lỗ thoát ra ngoài
* Sinh sản:
- SSVT bằng cách phân đôi cơ thể theo chiều ngang
- SSHT bằng cách tiếp hợp
Sử dụng câu hỏi 1,2,3 SGK
- Học bài và trả lời câu hỏi cuối sách
- Đọc phần Em có biết ?
- Chuẩn bị bài 6
- Kẻ bảng học tập SGK tr 24 vào tập
VII RÚT KINH NGHIỆM
Duyệt
Trang 15Tuần 3 Ngày soạn
- Giáo dục ý thức yêu thích bộ môn
1.Chuẩn bị của giáo viên:
- Tranh ảnh liên quan tới bài học
- Phương pháp dạy học hợp tác theo nhóm nhỏ
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
Cơ thể trùng giày có cấu tạo phức tạp hơn trùng biến hình như thế nào?
3 Bài mới : TRÙNG KIẾT LỊ VÀ TRÙNG SỐT RÉT
3.1 Mở bài
3.2 Hoạt động chính:
Hoạt động 1: Trùng kiết lị
Mục tiêu: - Nêu được đặc điểm cấu tạo và lối sống của trùng kiết lị
- GV yêu cầu HS nghiên cứu
thông tin, quan sát H.6.1, 6.2
- HS nghiên cứu thông tin, trả lời câu hỏi đạt:
Trang 16SGK tr.23, trả lời câu hỏi:
1 Trùng roi có cấu tạo như
2 Thực hiện qua màng tế bào
Nuốt hồng cầu
3 Trong môi trường -> kết bào xác -> vào ruột người -> chui ra khỏi bào xác -> bám vào thành ruột
- HS ghi bài vào vở
- HS hoàn thành bài tập
Kết luận :
* Cấu tạo:
Có chân giả ngắn, Không có không bào
* Dinh dưỡng:
Thực hiện qua màng tế bào
Nuốt hồng cầu
* Phát triển:
Trong môi trường -> kết bào xác -> vào ruột người -> chui ra khỏi bào xác -> bám vào thành ruột
Hoạt động 2: Trùng sốt rét
Mục tiêu :
- Nêu được đặc điểm cấu tạo và lối sống của trùng sốt rét
- Hiểu rõ được tác hại do trùng sốt rét và trùng kiết lị gây ra và cách phòng chống
- GV yêu cầu HS, nghiên cứu
thông tin, quan sát hình 6.3,
6.4 SGK tr.24, trả lời câu hỏi:
1 Trùng sốt rét có cấu tạo như
- GV nhận xét, cho HS ghi bài
- GV yêu cầu HS thảo luận
3 Trong tuyến nước bọt của muỗi ->
vào máu người -> chui vào hồng cầu sống và sinh sản phá hủy hồng cầu
- HS ghi bài vào vở
- HS thảo luận, hoàn thành bảng học tập
* Dinh dưỡng: Thực hiện qua màng tế bào
Lấy chất dinh dưỡng từ hồng cầu
* Phát triển:
Trong tuyến nước bọt của muỗi -> vào máu người -> chui vào hồng cầu sống và sinh sản phá hủy hồng cầu
- Nội dung bảng học tập
Trang 17BẢNG HỌC TẬP
So sánh trùng kiết lị và trùng sốt rét Đặc điểm
Đối tượng
Kích thước ( so với hồng cầu)
Con đường truyền dịch bệnh
bệnh
mất hồng cầu
Kiết lị
- Ruột và nước bọt của muỗi
Phá hủy hồng cầu
Sốt rét
Hoạt động 3: Bệnh sốt rét ở nước ta
Mục tiêu : Hiểu rõ được tác hại do trùng sốt rét gây ra và cách phòng chống
- GV yêu cầu HS nghiên cứu
thông tin, trả lời câu hỏi:
1 Tình trạng sốt rét ở Việt
Nam hiện nay
2 Cách phòng chống bệnh
sốt rét trong cộng đồng
3 Tại sao người sống ở miền
núi hay bị sốt rét?
- GV thông báo chính sách
của nhà nước trong công tác
phòng chống sốt rét:
+ Tuyên truyền
+ Dùng thuốc diệt muỗi
nhúng màn miễn phí
+ Phát thuốc chữa bệnh cho
người dân bị bệnh
- GV yêu cầu HS rút ra kết
luận, và ghi bài
- HS quan sát hình, trao đổi nhóm -> hoàn thành bài tập
1 Bệnh đã được đẩy lùi nhưng vẫn còn ở 1 số vùng miền núi
2 Diệt muỗi và vệ sinh môi trường
3 Môi trường thuận lợi
- HS lắng nghe
- HS rút ra kết luận, ghi bài vào vở
Kết luận :
Bệnh sốt rét ở nước ta đang dần dần được thanh toán
Phòng bệnh:
- Vệ sinh môi trường
- Vệ sinh cá nhân
- Diệt muỗi
Sử dụng câu hỏi 1,2,3 SGK
- Học bài và trả lời câu hỏi cuối sách
- Đọc phần Em có biết ?
- Chuẩn bị bài 7
- Kẻ bảng 1 tr 26, bảng 2 tr.27
VII RÚT KINH NGHIỆM
Duyệt
Trang 18Tuần 4 Ngày soạn
Bài 7: ĐẶC ĐIỂM CHUNG VÀ VAI TRÒ THỰC TIỄN
CỦA ĐỘNG VẬT NGUYÊN SINH
Sau khi học xong bài này, HS có khả năng:
1 Kiến thức:
- Nêu được đặc điểm chung của ĐVNS
- Nhận biết được vai trò thực tiễn của ĐVNS
2 Kĩ năng:
- Phát triển kỹ năng quan sát, so sánh, phân tích, tổng hợp
- Kỹ năng hoạt động nhóm
3 Thái độ:
- Giáo dục ý thức yêu thích bộ môn
- Ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường
1.Chuẩn bị của giáo viên:
- Tranh ảnh liên quan tới bài học
- Bảng phụ bảng 1
- Tư liệu về trùng gây bệnh ở người
2.Chuẩn bị của học sinh:
- Phương pháp dạy học hợp tác theo nhóm nhỏ
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
3 Bài mới : ĐẶC ĐIỂM CHUNG VÀ VAI TRÒ THỰC TIỄN CỦA
ĐỘNG VẬT NGUYÊN SINH 3.1 Mở bài
3.2 Hoạt động chính:
Hoạt động 1: Đặc điểm chung
Mục tiêu: Nêu được đặc điểm chung nhất của ĐVNS
- GV yêu cầu HS quan sát
Trang 19- GV treo bảng phụ bảng 1
đã kẻ sẵn để HS chữa bài
- GV nhận xét
- GV yêu cầu HS thảo luận
nhóm, trả lời câu hỏi SGK:
- GV cho HS ghi bài
- HS hoàn thành nội dung bảng 1 ->
vô tính với tốc độ nhanh
3 Cấu tạo 1 tế bào, nhưng thực hiện chức năng như 1 cơ thể độc lập
- Cơ thể gồm 1 tế bào đảm nhận mọi chức năng sống
- Dinh dưỡng chủ yếu bằng cách dị dưỡng
- Sinh sản vô tính
và hữu tính
Bảng 1: ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỘNG VẬT NGUYÊN SINH
di chuyển
Hình thức sinh sản
Hiển vi
XX
XXX
XX
Vụn hữu cơ
Vi khuẩn, vụn hữu cơ
Vi khuẩn, vụn hữu cơHồng cầu Hồng cầu
RoiChân giảLông bơi
Tiêu giảmKhông có
Phân đôiPhân đôi
Phân đôi và tiếp hợpPhân đôiPhân đôi và phân nhiều
Hoạt động 2: Vai trò thực tiễn
Mục tiêu : Nêu rõ vai trò tích cực và tác hại của ĐVNS
- GV yêu cầu HS nghiên
cứu thông tin, quan sát
+ Gây bệnh cho người:
1 Amip trần gây kiết lị
amip, bệnh viên ruột thừa
2 Trùng có màng kí sinh
trong ruột người gây bệnh
- HS nghiên cứu thông tin, quan sát hình, trao đổi nhóm -> hoàn thành bảng 2 -> cử đại diện trình bày ý kiến
- Ý nghĩa về địa chất: trùng lỗ
- Làm sạch môi trường nước: trùng biến hình, trùng giày, trùng roi, trùng hình chuông
* Tác hại:
Trang 20tiêu chảy.
+ Gây bệnh cho đậng
vật:
1 Trùng cỏ cá kí sinh ở
mang, da cá gây bệnh
điểm trắng ở cá
2 Trùng bào tử gai gây
bệnh cho cá
- GV hỏi: Để tránh những
bệnh do ĐVNS gây ra
cho chúng ta, chúng ta
cần làm gì?
- GV nhận xét, cho HS
ghi bài
- HS trả lời đạt: Giữ gìn vệ sinh cá nhân, vệ sinh chung
- HS ghi bài vào vở
- Gây bệnh cho động vật: trùng tầm gai, cầu trùng, trùng cỏ cá
- Gây bệnh cho người: trùng kiết lị, trùng sốt rét, trùng bệnh ngủ, amip trần
Sử dụng câu hỏi 1,2,3 SGK
- Học bài và trả lời câu hỏi cuối sách
- Đọc phần Em có biết ?
- Kẻ bảng 1 ( cột 3,4) tr 30 vào vở
VII RÚT KINH NGHIỆM
Duyệt
Trang 21Tuần 4 Ngày soạn:
CHƯƠNG II: NGÀNH RUỘT KHOANG
Bài 8: THỦY TỨC
Sau khi học xong bài này, HS có khả năng:
1 Kiến thức:
- Nêu được đặc điểm cấu tạo và cách di chuyển của thủy tức
- Phân biệt được cấu tạo và chức năng 1 số tế bào của thành cơ thể thủy tức để làm cơ
sở giải thích được cách dinh dưỡng và sinh sản của chúng
2 Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích kênh hình
- Phát triển kỹ năng quan sát, so sánh, phân tích, tổng hợp
- Kỹ năng hoạt động nhóm
3 Thái độ:
- Giáo dục ý thức yêu thích bộ môn
1.Chuẩn bị của giáo viên:
- Tranh ảnh liên quan tới bài học
2.Chuẩn bị của học sinh:
- Phương pháp dạy học hợp tác theo nhóm nhỏ
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
2.1 Đặc điểm chung nào của ĐVNS vừa đúng cho loài sống tự do lẫn loài sống kí sinh? Yêu cầu: Cơ thể có kích thước hiển vi, chỉ là 1 tế bào nhưng đảm nhiệm mọi chức năng
sống
2.2 Kể tên 1 số ĐVNS gây bệnh ở người và cách truyền bệnh.
Yêu cầu: Các ĐVNS gây bệnh cho người: trùng kiết lị, trùng sốt rét, trùng gây bệnh
ngủ, …
Cách truyền bệnh:
- Trùng kiết lị: bào xác của chúng qua con đường tiêu hóa gây bệnh ở ruột người
- Trùng sốt rét qua muỗi Anophen truyền vào máu
- Trùng bệnh ngủ qua loài ruồi tsê -tsê ở châu Phi
3 Bài mới : THỦY TỨC
3.1 Mở bài
Trang 223.2 Hoạt động chính:
Hoạt động 1: Hình dạng ngoài và di chuyển
Mục tiêu: Nêu được đặc điểm cấu tạo ngoài và cách di chuyển của thủy tức
- GV yêu cầu HS nghiên cứu
thông tin, quan sát hình 8.1
SGK tr.29 -> miêu tả hình
dạng ngoài của thủy tức bằng
lời
- GV nhận xét, cho HS ghi bài
- GV yêu cầu HS quan sát hình
8.2 SGK tr.29, mô tả cách di
chuyển của thủy tức bằng lời
- GV nhận xét, cho HS ghi bài
- HS nghiên cứu thông tin, quan sát hình, trả lời đạt:
* Hình dạng
- Trên là lỗ miệng, xung quanh có tua
- Dưới là đế bám
* Cơ thể đối xứng tỏa tròn
- HS ghi bài vào vở
- HS quan sát hình, trả lời câu hỏi đạt: di chuyển kiểu sâu đo
+ Phần trên có lỗ miệng, xung quanh co tua miệng
Cơ thể đối xứng tỏa tròn
* Di chuyển kiểu sâu
đo và kiểu lộn đầu, bơi
Hoạt động 2: Cấu tạo trong
Mục tiêu : Phân biệt được cấu tạo, chức năng 1 số tế bào của thành cơ thể thủy tức
- GV yêu cầu HS nghiên cứu thông
tin, quan sát hình cắt dọc của thủy
tức SGK tr.30 -> hoàn thành bảng 1
- GV ghi kết quả lên bảng -> nhận
xét, sửa chữa
+ Khi lựa chọn tên loại tế bào, ta
dựa vào đặc điểm nào?
Đáp án:
1 Tế bào gai
2 Tế bào thần kinh
3 Tế bào sinh sản
4 Tế bào mô cơ – tiêu hóa
5 Tế bào mô bì – cơ
- GV hỏi: Trình bày cấu tạo trong
của thủy tức?
- GV cung cấp thêm: Lớp trong còn
có tế bào tuyến nằm xen kẽ các tế
- HS nghiên cứu thông tin, quan sát hình, thảo luận nhóm -> hoàn thành bảng 1
- Đại diện các nhóm trình bày
ý kiến, nhóm khác bổ sung
- HS tự sửa chữa
- HS trả lời đạt:
Thành cơ thể có 2 lớp:
+ Lớp ngoài: gồm tế bào gai,
tế bào thần kinh, tế bào mô bì–cơ
+ Lớp trong: tế bào mô cơ – tiêu hóa
Giữa 2 lớp là tầng keo mỏng
Lỗ miệng thông với khoang tiêu hóa ở giữa ( gọi là ruột túi)
Kết luận :
Thành cơ thể
có 2 lớp:
+ Lớp ngoài: gồm tế bào gai,
tế bào thần kinh,
tế bào mô bì– cơ.+ Lớp trong: tế bào mô cơ – tiêu hóa
Giữa 2 lớp là tầng keo mỏng
Lỗ miệng thông với khoang tiêu hóa ở giữa (gọi là ruột túi)
Trang 23bào mô bì – cơ tiêu hóa Tế bào
tuyến tiết dịch vị vào khoang để tiêu
hóa thức ăn Ở thủy tức đã có sự
chuyển tiếp giữa tiêu hóa nội bào
sang tiêu hóa ngoại bào.
- GV cho HS ghi bài
- HS lắng nghe
- HS ghi bài vào vở
Hoạt động 3: Dinh dưỡng
Mục tiêu : Nêu được cách thức dinh dưỡng của thủy tức
- GV yêu cầu HS nghiên cứu thông
tin, quan sát hình 8.1 SGK tr 29,
trao đổi nhóm, trả lời câu hỏi:
1 Thủy tức đưa mồi vào miệng
bằng cách nào?
2 Nhờ tế bào nào của cơ thể mà
thủy tức tiêu hóa được thức ăn?
3 Thủy tức thải bã bằng cách nào?
- GV tóm lại cách dinh dưỡng của
1 Đưa mồi vào miệng bằng tua
2 Tế bào mô cơ tiêu hóa mồi
3 Thải bã qua lỗ miệng
- HS lắng nghe
- HS trả lời đạt: Hô hấp thực hiện qua thành tế bào
- HS rút ra kết luận, ghi bài vào vở
Kết luận :
Thủy tức bắt mồi bằng tua miệng Quá trình tiêu hóa thực hiện
ở khoang tiêu hóa nhờ dịch từ tế bào tuyến
Sự trao đổi khí thực hiện qua thành cơ thể
Hoạt động 4: Sinh sản
Mục tiêu : Nêu được cách thức sinh sản của thủy tức
- GV treo tranh lên bảng, yêu cầu
HS nghiên cứu thông tin, quan sát
tranh -> trả lời câu hỏi:
1 Thủy tức có những kiểu sinh sản
nào?
2 Miêu tả hình thức mọc chồi của
thủy tức
- GV giảng giải hình thức sinh sản
hữu tính và tái sinh của thủy tức:
+ Cơ thể thủy tức mang cả tế bào
sinh dục đực và cái (lưỡng tính)
Hình thức sinh sản hữu tính bằng cách hình thành ế bào sinh dục đực, cái Thụ tinh chéo
Hình thức sinh sản tái sinh
2 Chồi mọc ra từ cơ thể mẹ, khi
tự kiếm ăn được -> tách ra thành
cơ thể mới
- HS lắng nghe
Kết luận :
Các hình thức sinh sản:
- Hình thức sinh sản vô tính bằng cách mọc chồi
- Hình thức sinh sản hữu tính bằng cách hình thành tế bào sinh dục đực, cái Thụ tinh chéo
- Hình thức
Trang 24+ Khả năng tái sinh cao ở thủy tức
là do thủy tức còn có tế bào chưa
- HS rút kết luận, ghi bài vào vở
sinh sản tái sinh
Vị trí miệng Tầng keo Khoang tiêu hóaThủy tức
Duyệt
Trang 25Tuần 5 Ngày soạn: 10.9.2008
Bài 9: ĐA DẠNG CỦA NGÀNH RUỘT KHOANG
- Nhận biết được cấu tạo của sứa thích nghi với lối sống tự do bơi lội ở biển
- Nhận biết được cấu tạo của hải quỳ, san hô thích nghi với lối sống cố định ở biển
2 Kĩ năng:
- Phát triển kỹ năng quan sát, so sánh, phân tích, tổng hợp
- Kỹ năng hoạt động nhóm
3 Thái độ:
- Giáo dục ý thức học tập, yêu thích bộ môn
1.Chuẩn bị của giáo viên:
- Tranh ảnh liên quan tới bài học
2.Chuẩn bị của học sinh:
- Phương pháp dạy học hợp tác theo nhóm nhỏ
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
Nêu cấu tạo ngoài và cấu tạo trong của thủy tức
Yêu cầu:
Cấu tạo ngoài có hình trụ dài:
+ Phần dưới là đế, bám vào giá thể
+ Phần trên có lỗ miệng, xung quanh co tua miệng
Cơ thể đối xứng tỏa tròn
Thành cơ thể có 2 lớp:
+ Lớp ngoài: gồm tế bào gai, tế bào thần kinh, tế bào mô bì– cơ
+ Lớp trong: tế bào mô cơ – tiêu hóa
Giữa 2 lớp là tầng keo mỏng
Lỗ miệng thông với khoang tiêu hóa ở giữa (gọi là ruột túi)
3 Bài mới : ĐA DẠNG CỦA NGÀNH RUỘT KHOANG
3.1 Mở bài
3.2 Hoạt động chính:
Trang 26Hoạt động 1: Sứa
Mục tiêu: Nhận biết cấu tạo của sứa thích nghi với lối sống bơi lội tự do
- GV yêu cầu HS nghiên cứu
thông tin, quan sát hình 9.1
SGK tr.33 -> hoàn thành bảng 1
- GV nhận xét
- GV hỏi: Sứa có cấu tạo như
thế nào thể hiện sự thích nghi
với lối sống bơi lội tự do?
- GV nhận xét, cho HS ghi bài
- HS nghiên cứu thông tin, quan sát hình, hoàn thành bảng
- HS sửa bài
- HS trả lời đạt: Cơ thể hình dù, miệng ở dưới
Di chuyển bẳng co bóp dù nhưng vẫn mang đặc điểm của ngành Ruột khoang
- HS ghi bài vào vở
Kết luận :
Cơ thể hình dù, miệng ở dưới
Di chuyển bẳng
co bóp dù, thích nghi với đời sống bơi lội
trụ
Hình dù
Ở trên
Ở dưới
Không đối xứng
Tỏa
Bằng tua miệng
Bằng dù
Thủy
tức
Hoạt động 2: Cấu tạo của hải quỳ và san hô
Mục tiêu : Giải thích được cấu tạo của hải quỳ và san hô thích nghi với lối sống bám cố định ở biển
- GV yêu cầu HS đọc mục
SGK tr.34
- GV yêu cầu HS quan sát hình
9.2 SGK tr.34, mô tả bằng lời
cấu tạo của hải quỳ
- GV yêu cầu HS quan sát hình
9.3 SGK tr.34, mô tả bằng lời
cấu tạo của san hô
- GV nhận xét, cung cấp
thêm:Hải quỳ và san hô đều
thuộc lớp san hô nhưng hải
quỳ sống đơn độc, không có bộ
- HS đọc thông tin
- HS quan sát hình 9.2 SGK tr.34, trả lời câu hỏi đạt: Cơ thể hình trụ, phía trên là miệng, xung quanh có tua xếp đối xứng, phía dưới là đế bám
- HS quan sát hình 9.2 SGK tr.34, nghiên cứu thông tin, trả lời câu hỏi đạt: cơ thể hình trụ, gắn với nhau tạo thành hình khối, hay hình cành cây
- HS lắng nghe
Kết luận :
Cơ thể hải quỳ, san hô hình trụ, thích nghi với lối sống bám
- Hải quỳ sống đơn độc, không có
bộ xương đá vôi điển hình
- San hô sống thành tập đoàn, có
bộ xương đá vôi điển hình
Nội dung bảng 2
và phiếu học tập.
Trang 27xương đá vôi điển hình Còn
san hô sống thành tập đoàn và
có bộ khung xương đá vôi điển
hình
- GV yêu cầu HS hoàn thành
bảng 2 SGK tr.35
- GV nhận xét, cho HS ghi bài
- GV cho HS thảo luận nhóm ->
hoàn thành phiếu học tập
- GV nhận xét
- HS hoàn thành bảng 2 -> trình bày ý kiến
- HS tự sửa chữa, ghi bài vào vở
- HS thỏa luận nhóm -> hoàn thành phiếu học tập
độc
Tập đoàn
Bơi lội
Sống bám
Tự dưỡng
chuyển
Lối sống
Vị trí
Khoang tiêu hóa
lộn đầu Cá thể
ngắn Ở trên Dày, rải rác
Xuất hiện vách ngăn
Không
di chuyển
Tập trung
cây, hình khối
Ở trên Có gai xương đá
vôi và chất sừng
Có nhiều ngăn thông nhau giữa các cá thể
Không
di chuyển
Tập đoàn nhiều cá thể
Duyệt
Trang 28Tiết 10 Ngày dạy………
VAI TRÒ THỰC TIỄN CỦA NGÀNH RUỘT KHOANG
Sau khi học xong bài này, HS có khả năng:
1 Kiến thức:
- Nêu được đặc điểm chung của ngành Ruột khoang
- Nhận biết được vai trò của ngành Ruột khoang trong tự nhiên và trong đời sống con người
1.Chuẩn bị của giáo viên:
- Tranh ảnh liên quan tới bài học
- Bảng phụ Đặc điểm chung của một số đại diện của ngành Ruột khoang
2.Chuẩn bị của học sinh:
- Đọc bài trước ở nhà
- Kẻ bảng Đặc điểm chung của một số đại diện Ruột khoang
- Phương pháp trực quan
- Phương pháp dùng lời
- Phương pháp dạy học hợp tác theo nhóm nhỏ
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
Sự khác nhau giữa san hô và thủy tức trong sinh sản vô tính mọc chồi?
Yêu cầu: Sự mọc chồi ở thủy tức và san hô hoàn toàn giống nhau Chúng chỉ khác nhau ở
chỗ: ở thủy tức, khi trưởng thành chồi tách ra để sống độc lập Còn san hô, chồi cứ tiếp tục dính với cơ thể mẹ để tạo thành các tập đoàn
3 Bài mới : ĐẶC ĐIỂM CHUNG VÀ
VAI TRÒ CỦA NGÀNH RUỘT KHOANG.
3.1.Mở bài
3.2 Hoạt động chính:
Hoạt động 1: Đặc điểm chung
Mục tiêu: Nắm được đặc điểm cơ bản của ngành Ruột khoang
- GV hướng dẫn HS quan sát - HS quan sát hình, nhớ kiến thức,
Trang 29hình 10.1 SGK tr.37, nhớ lại
kiến thức cũ -> hoàn thành bảng
Đặc điểm chung của một số đại
diện ngành Ruột khoang
- GV quan sát, hướng dẫn các
nhóm hoạt động
- GV treo bảng phụ lên bảng ->
gọi HS lên hoàn thành bảng
- GV yêu cầu HS từ kết quả của
bảng cho biết đặc điểm chung
của ngành Ruột khoang
- GV cho HS tự rút ra kết luận
- GV nhận xét, cho HS ghi bài
nghiên cứu thông tin -> thảo luận nhóm -> hoàn thành bảng bài tập
- Đại diện HS lên bảng hoàn thành bảng bài tập -> nhóm khác nhận xét, bổ sung
- HS rút ra đặc điểm chung về kiểu đối xứng, cách dinh dưỡng, số lớp
tế bào của thành cơ thể, kiểu ruột
- HS tự rút kết luận
- HS ghi bài vào vở
Kết luận :
Đặc điểm chung của ngành Ruột khoang:
+ Cơ thể đối xứng tỏa tròn.+ Ruột dạng túi.+ Thành cơ thể
có 2 lớp tế bào+ Tự vệ và tấn công bằng tế bào gai
Đặc Điểm Chung Của Một Số Đại Diện Ruột Khoang
nhờ di chuyển
Nhờ tế bào gai
Hoạt động 2: Vai trò
Mục tiêu : HS chỉ rõ lợi ích và tác hại của ngành Ruột khoang
- GV yêu cầu HS đọc thông
tin mục r SGK tr.38
- GV hỏi:
1 Ruột khoang có vai trò
như thế nào trong tự nhiên
và đời sống?
2 Nêu tác hại của Ruột
khoang
- HS đọc to thông tin mục r SGK tr.38
+ Làm thực phẩm có giá trị+ Hóa thạch san hô góp phần nghiên cứu địa chất
2 Tác hại:
+ Một số loài gây độc, ngứa cho
Kết luận :
* Trong tự nhiên:+ Tạo vẻ đẹp thiên nhiên
+ Có ý nghĩa sinh thái đối với biển
* Đối với đời sống:+ Làm đồ trang trí, trang sức: san hô
+ Là nguồn cung cấp nguyên liệu vôi: san hô+ Làm thực phẩm có giá trị: sứa
+ Hóa thạch san hô góp phần nghiên cứu địa chất
Trang 30- GV nhận xét, cho HS ghi
bài
người+ Tạo đá ngầm, ảnh hưởng đến giao thông
- HS ghi bài vào vở
Tác hại:
+ Một số loài gây độc, ngứa cho người: sứa+ Tạo đá ngầm, ảnh hưởng đến giao thông
Sử dụng câu hỏi 1,2,3, 4 SGK tr.38
Gợi ý trả lời câu hỏi:
3 Đề phòng chất độc ở Ruột khoang, khi tiếp xúc với nhóm động vật này nên dùng dụng cụ để thu lượm, mang găng tay cao su để tránh tác động của các tế bào gai độc, có thể gây ngứa hoặc bỏng da
Có thể dùng đường xát vào chỗ bị ngứa do vô tình tiếp xúc
4 San hô có lợi là chính Au trùng trong các giai đoạn sinh sản hữu tính của san hô thường là thức ăn của nhiều động vật biển Vùng biển nước ta rất giàu các loài san hô, chúng tạo thành các dạng bờ viền, bờ chắn, đảo san hô,….là những hệ sinh thái đặc sắc của đại dương
Tuy nhiên một số đảo san hô ngầm cũng gây trở ngại lớn cho giao thông vùng biển
- Học bài và trả lời câu hỏi cuối sách
- Đọc phần Em có biết
- Kẻ bảng Đặc điểm cấu tạo của sán lông, sán lá gan SGK tr.42
VII RÚT KINH NGHIỆM
Duyệt
Trang 31Tiết 11 Ngày dạy………
Chương III: CÁC NGÀNH GIUN
NGÀNH GIUN GIẸP Bài 11: SÁN LÁ GAN
Sau khi học xong bài này, HS có khả năng:
1 Kiến thức:
- Nhận biết sán lông còn sống tự do và mang đầy đủ đặc điểm của ngành Giun dẹp
- Hiểu được cấu tạo của sán lá gan là đại diện của ngành Giun dẹp nhưng thích nghi với đời sống kí sinh
- Giải thích được vòng đời của sán lá gan qua nhiều giai đoạn ấu trùng, kèm theo thay đổi vật chủ, thích nghi với đời sống kí sinh
2 Kĩ năng:
- Phát triển kỹ năng quan sát, so sánh, phân tích
- Kỹ năng hoạt động nhóm
3 Thái độ:
- Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường, phòng chống giun sán kí sinh cho vật nuôi
1.Chuẩn bị của giáo viên:
- Tranh sán lông và sán lá gan; Tranh vòng đời của sán lá gan
- Kẻ bảng Đặc điểm cấu tạo của sán lông và sán lá gan vào vở
2.Chuẩn bị của học sinh:
- Kẻ bảng Đặc điểm cấu tạo của sán lông và sán lá gan vào vở
- Phương pháp trực quan
- Phương pháp dùng lời
- Phương pháp dạy học hợp tác theo nhóm nhỏ
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
2.1 Nêu đặc điểm chung của ngành Ruột khoang
Yêu cầu:
Đặc điểm chung của ngành Ruột khoang: Cơ thể đối xứng tỏa tròn; Ruột dạng túi; Thành
cơ thể có 2 lớp tế bào; Tự vệ và tấn công bằng tế bào gai
2.2 Nêu vai trò của ngành Ruột khoang San hô có lợi hay có hại? Biển nước ta có giàu san hô không?
Yêu cầu:
Vai trò của ngành Ruột khoang:
* Trong tự nhiên: Tạo vẻ đẹp thiên nhiên; Có ý nghĩa sinh thái đối với biển
* Đối với đời sống: Làm đồ trang trí, trang sức: san hô; Là nguồn cung cấp nguyên liệu vôi: san hô; Làm thực phẩm có giá trị: sứa; Hóa thạch san hô góp phần nghiên cứu địa chất
Trang 32Tác hại: Một số loài gây độc, ngứa cho người: sứa; Tạo đá ngầm, ảnh hưởng đến giao thông.
San hô có lợi là chính Ấu trùng trong các giai đoạn sinh sản hữu tính của san hô thường là thức ăn của nhiều động vật biển Vùng biển nước ta rất giàu các loài san hô, chúng tạo thành các dạng bờ viền, bờ chắn, đảo san hô,….là những hệ sinh thái đặc sắc của đại dương
Tuy nhiên một số đảo san hô ngầm cũng gây trở ngại lớn cho giao thông vùng biển
3 Bài mới : SÁN LÁ GAN
3.1 Mở bài
3.2 Hoạt động chính:
Hoạt động 1: Sán lông và sán lá gan
Mục tiêu: - Nêu được đặc điểm của ngành giun dẹp là cơ thể đối xứng 2 bên
- Chỉ rõ đặc điểm cấu tạo của sán lá gan thích nghi với đời sống kí sinh
- GV yêu cầu đọc thông tin,
- GV yêu cầu HS nhắc lại:
1 Sán lông thích nghi với đời
sống bơi lội như thế nào?
2 Sán lá gan thích nghi với đời
sống kí sinh trong gan mật, như
thế nào?
- GV yêu cầu HS rút ra nhận
xét
- GV nhận xét, cho HS ghi bài
- HS đọc thông tin, quan sát hình ->
thảo luận nhóm, hoàn thành phiếu học tập
1 Sán lông có lông bơi xung quanh
cơ thể -> bơi nhẹ nhàng trong nước hay trượt trên giá thể Có 2 mắt ở đầu, 2 bên đầu là thùy khứu giác…
2 Mắt, lông bơi tiêu giảm Giác bám phát triển Thành cơ thể có khả năng chun giãn, sinh sản nhiều
- HS rút ra kết luận
- HS ghi bài vào vở
Kết luận:
Ngành Giun dẹp có đối xứng
2 bên, cơ thể dẹp theo chiều lưng bụng
Đại diện của ngành Giun dẹp gồm sán lông (sống tự do), sán
lá gan, sán dây (sống kí sinh)
Cơ quan tiêu hóa
Sán lông 2 mắt
ở đầu
Xung quanh
cơ thể
Không có
- Nhánh ruột
- Chưa có hậu môn
- Lưỡng tính
- Đẻ kém có chứa trứng
Lối sống bơi lội tự
do trong nước
Sán lá
gan
Tiêu giảm
Tiêu giảm
Phát triển
- Nhánh ruột phát triển
- Lưỡng tính
- Cơ quan
- Sống kí sinh
- Bám chặt vào gan,
Trang 33- Chưa có hậu môn
sinh dục phát triển
Đẻ nhiều trứng
mật
- Luồn lách trong môi trường kí sinh
- Đẻ nhiều để tăng xác suất quay trở lại vật chủ
Hoạt động 2: Vòng đời kí sinh của sán lá gan
Mục tiêu : Giải thích được vòng đời của sán lá gan qua nhiều giai đoạn ấu trùng, kèm theo thay đổi vật chủ, thích nghi với đời sống kí sinh
- GV giới thiệu sơ đồ về vòng đời, đặc
điểm của một số giai đoạn ấu trùng
- GV gọi HS lên vẽ sơ đồ biểu diễn
vòng đời của sán lá gan
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm ->
hoàn thành bài tập mục SGK tr.43 :
Vòng đời sán lá gan ảnh hưởng như
thế nào nếu trong thiên nhiên xảy ra
tình huống sau:
1 Trứng sán lá gan không gặp nước
2 Ấu trùng nở ra không gặp cơ thể ốc
4 Kén sán bám vào rau, bèo, … chờ
mãi mà không gặp trâu, bò ăn phải
- GV nhận xét
- GV hỏi:
1 Sán lá gan thích nghi với sự phát tán
nòi giống như thế nào?
2 Muốn tiêu diệt sán lá gan, ta phải
làm như thế nào?
Lưu ý: nên ghi tóm tắt ý kiến của các
nhóm để HS theo dõi, bổ sung.
GV nên cho HS liên hệ thực tế và có
biện pháp đề phòng cụ thể.
- HS nghiên cứu SGK, lắng nghe GV giới thiệu
- 2 HS lên vẽ sơ đồ
- HS thảo luận nhóm ->
thống nhất ý kiến -> đại diện trình bày đạt:
1 Không nở được thành
ấu trùng
2 Ấu trùng sẽ chết
3 Ấu trùng không phát triển
4 Kén hỏng và không nở thành sán được
- HS trả lời đạt:
1 Đẻ nhiều trứng
Trứng phát triển ngoài môi trường, thông qua vật chủ trung gian
2 Xử lí phân -> diệt trứng Diệt ốc -> diệt ốc trùng
ốc (kí sinh trong ốc)
-> ấu trùng có đuôi
(bám vào cây cỏ ở nước) -> kết kén ->
Trang 34- Đọc phần Em có biết ?
- Kẻ bảng học tập SGK tr 45 vào tập
- Tìm hiểu các bệnh do sán gây ra ở người và động vật
VII RÚT KINH NGHIỆM
Bài 12: MỘT SỐ GIUN DẸP KHÁC VÀ ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA NGÀNH GIUN DẸP
- Giáo dục ý thức vệ sinh cơ thể và môi trường
1.Chuẩn bị của giáo viên:
- Tranh ảnh liên quan tới bài học
Trang 35- Phương pháp dùng lời
- Phương pháp dạy học hợp tác theo nhóm nhỏ
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
2.1 Cấu tạo sán lá gan thích nghi với đời sống ki sinh như thế nào?
Yêu cầu: Sán lá gan sống trong nội tạng trâu, bò nên mắt và lông bơi tiêu giảm, giác
bám, cơ quan tiêu hóa, cơ quan sinh dục phát triển Đẻ nhiều trứng, vòng đời thay đổi vật chủ, và qua nhiều giai đoạn ấu trùng thích nghi với kí sinh
2.2 Hãy trình bày vòng đời của sán lá gan.
kết kén ấu trùng có đuôi ấu trùng trong ốc ( kí sinh trong ốc) (bám vào cây cỏ ở nước)
3 Bài mới : MỘT SỐ GIUN DẸP KHÁC VÀ
ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA NGÀNH GIUN DẸP
3.1 Mở bài
3.2 Hoạt động chính:
Hoạt động 1: Một số giun dẹp khác
Mục tiêu: - Nêu được đặc điểm của Giun dẹp kí sinh và biện pháp phòng chống
- GV yêu cầu HS quan sát
dẹp kí sinh, cần phải ăn,
uống, giữ gìn vệ sinh như
thế nào cho người và gia
1.- Sán lá máu trong máu người
- Sán bã trầu trong ruột lợn
- Sán dây trong ruột người và cơ ở trâu,
bò, lợn
2 Giun dẹp thường kí sinh ở bộ phận giàu chất dinh dưỡng của cơ thể người và động vật như: ruột non, gan, máu…
3 Để phòng chống giun dẹp kí sinh, cần phải ăn, uống vệ sinh: thức ăn nấu chín, uống nước sôi để nguội Ngay cả tắm rửa cũng cần phải chọn chỗ nước sạch để tránh mắc bệnh sán lá máu, giữ vệ sinh môi trường
- HS đọc mục Em có biết? SGK tr.41, trả lời câu hỏi đạt:
1 Sán kí sinh lấy chất dinh dưỡng của vật chủ, làm vật chủ gầy yếu
Kết luận:
- Sán lá máu trong máu người
- Sán bã trầu trong ruột lợn
- Sán dây trong ruột người và cơ
ở trâu, bò, lợn
Trang 362 Trình bày đặc điểm
thich nghi của sán dây
thích nghi cao với đời
2 Đầu có giác bám, ruột tiêu giảm, bề mặt
cơ thể hấp thụ chất dinh dưỡng, mỗi đốt đều
có cơ quan sinh dục lưỡng tính
3 Tuyên truyền vệ sinh, an toàn thực phẩm, không ăn thịt lợn, bò gạo, không ăn thức ăn tái
- HS rút kết luận và ghi bài
Hoạt động 2: Đặc điểm chung
Mục tiêu : - Nêu được đặc điểm chung cơ bản của ngành Giun dẹp
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm ->
hoàn thành bảng học tập SGK tr.45
- GV treo bảng phụ lên bảng -> gọi
HS lên điền bảng
- GV nhận xét, yêu cầu HS rút ra đặc
điểm chung của Giun dẹp
- GV cho HS ghi bài
- HS thảo luận nhóm ->
hoàn thành bảng học tập
- HS lên điền bảng, nhóm khác nhận xét, bổ sung
- HS rút ra đặc điểm chung của ngành Giun dẹp
- HS ghi bài
Đặc điểm chung của ngành Giun dẹp:
- Cơ thể dẹp, có đối xứng 2 bên
- Ruột phân nhánh, chưa có hậu môn
- Phân biệt đuôi, lưng, bụng
Bảng học tập
MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CỦA NGÀNH GIUN DẸP
Sán lông Sán lá gan Sán dây
Sử dụng câu hỏi 1,2,3 SGK
- Học bài và trả lời câu hỏi cuối sách
- Đọc phần Em có biết ?
VII RÚT KINH NGHIỆM
Duyệt
Trang 37NGÀNH GIUN TRÒN Bài 13: GIUN ĐŨA
- Giáo dục ý thức vệ sinh môi trường, vệ sinh cá nhân
1.Chuẩn bị của giáo viên:
- Tranh ảnh liên quan tới bài học
2.Chuẩn bị của học sinh:
- Đọc bài trước ở nhà
- Phương pháp trực quan
- Phương pháp dùng lời
- Phương pháp dạy học hợp tác theo nhóm nhỏ
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
2.1 Đặc điểm chung của ngành Giun dẹp Tại sao lấy đặc điểm “dẹp” đặt tên cho ngành?
Yêu cầu: Đặc điểm chung của ngành Giun dẹp:
- Cơ thể dẹp, có đối xứng 2 bên
- Ruột phân nhánh, chưa có hậu môn
- Phân biệt đuôi, lưng, bụng
Người ta đặc điểm cơ thể dẹp để đặc tên cho ngành Giun dẹp vì đặc điểm này được thể hiện triệt để nhất trong tất cả các đại diện của ngành và cũng giúp dễ phân biệt với ngành Giun tròn và Giun đốt sau này
2.2 Sán dây có đặc điểm cấu tạo nào đặc trưng do thích nghi với kí sinh trong ruột người?
Yêu cầu: Đặc điểm của sán dây thích nghi rất cao với đời sống kí sinh trong ruột người như:
cơ quan giác bám tăng cường (có cả giác bám lẫn móc bám); dinh dưỡng bằng cách thẩm thấu chất dinh dưỡng qua thành cơ thể; mỗi dốt có cơ quan sinh sản lưỡng tính, có nghĩa là
cơ thể sán dây có hàng trăm cơ quan sinh sản lưỡng tính
3 Bài mới : GIUN ĐŨA
3.1 Mở bài
3.2 Hoạt động chính:
Trang 38Hoạt động 1: Cấu tạo, dinh dưỡng, di chuyển của giun đũa
Mục tiêu: Nêu được đặc điểm cấu tạo và lối sống của giun đũa
2 Giun cái dài và mập
hơn giun đực có ý nghĩa
tại hậu môn ở giun đũa so
với ruột phân nhánh ở
- Chưa có khoang cơ thể chính thức
- Ống tiêu hóa thẳng, có thêm ruột sau
và hậu môn
2 Giun cái dài và mập hơn giun đực
có ý nghĩa sinh học là đảm bảo đẻ ra một số lượng trứng khổng lồ, khoảng 200.000 trong một ngày đêm (bằng 1700lần khối lượng cơ thể chúng trong một năm)
3 Lớp vỏ cuticun ở giun đũa là chiếc
“áo giáp hóa học” giúp chúng thoát được tác động của lớp dịch tiêu hóa rất mạnh trong ruột người Khi lớp vỏ này mất hiệu lực thì cơ thể giun sẽ bị tiêu hóa như nhiều thức ăn khác
4 Ruột thẳng và kết thúc tại hậu môn
ở giun đũa giúp cho thức ăn chuyển vận theo lối đi một chiều: đầu vào là thức ăn, đầu ra là chất thải, nên các phần ống tiêu hóa được chuyển hóa cao hơn, sự đồng hóa thức ăn hiệu quả hơn
5 Nhờ đầu giun đũa nhọn, nhiều con còn có kích thước nhỏ, cơ dọc phát triển nên dễ dàng co, duỗi chui rúc vào ống mật Khi đó, người bệnh sẽ đau bụng dữ dội và rối loạn tiêu hóa
cơ dọc phát triển
- Bọc ngoài cơ thể
là lớp vỏ cuticun làm cơ thể căng tròn
- Chưa có khoang
cơ thể chính thức
- Ống tiêu hóa thẳng, có thêm ruột sau và hậu môn
- Giun đũa phân tính, tuyến sinh dục
có dạng ống phát triển, dài, cuộn khúc
Trang 39kết luận
Hoạt động 2: Sinh sản và vòng đời của giun đũa
Mục tiêu : Hiểu rõ vòng đời của giun đũa và biện pháp phòng tránh
a Cơ quan sinh dục:
- GV yêu cầu HS đọc mục
SGK tr.48, trả lời câu
hỏi: Nêu cấu tạo cơ quan
sinh dục của giun đũa
- GV nhận xét, cho HS ghi
bài
b Vòng đời giun đũa:
- GV yêu cầu HS đọc thông
tin, quan sát hình 13.3,
SGK tr.48, trả lời câu hỏi:
1 Trình bày vòng đời của
giun đũa bằng sơ đồ
2 Rửa tay trước khi ăn và
không ăn rau sống có liên
quan vì đến bệnh giun đũa?
3 Tại sao y học khuyên
mỗi người nên tẩy giun từ 1
-2 lần trong 1 năm?
- GV lưu ý: Trứng và ấu
trùng giun đũa phải cần
điều kiện ẩm, thoáng ở
ngoài môi trường để phát
triển nên dễ lây nhiễm,
số lượng trứng giun đũa nhiễm vào cơ thể
Không ăn rau sống vì rau sống nước ta, theo thói quen thường tưới bằng phân tươi chứa đầy trứng giun
3 Do trình độ vệ sinh xã hội nước ta còn thấp nên dù phòng tránh tích cực cũng không tránh khỏi mắc bệnh giun đũa
Vì thế, y học khuyên mỗi người nên tẩy giun từ 1 – 2lần trong năm
- HS lắng nghe
Kết luận:
a Cơ quan sinh dục:
- Cơ quan sinh dục dạng ống dài
+ Con cái: 2 ống+ Con đực: 1 ống
ruột non (ấu trùng)
Máu, gan, tim, phổi
* Phòng chống:
- Giữ vệ sinh môi trường, vệ sinh cá nhân khi ăn uống
- Tẩy giun định kì
Trang 40- Giáo dục ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường, vệ sinh cá nhân
1.Chuẩn bị của giáo viên:
- Tranh ảnh liên quan tới bài học
- Bảng phụ Đặc điểm của ngành Giun tròn
2.Chuẩn bị của học sinh:
- Đọc bài trước ở nhà
- Kẻ bảng Đặc điểm của ngành Giun tròn
Duyệt