Chương VIII: ĐỘNG VẬT VÀ ĐỜI SỐNG CON NGƯỜI
Bài 58 ĐA DẠNG SINH HỌC
I. MỤC TIÊU:
Sau khi học xong bài này, HS có khả năng:
1. Kiến thức:
Duyệt
- Thấy được sự đa dạng sinh học ở môi trường nhiệt đới gió mùa cao hơn ở đới lạnh và hoang mạc đới nóng là do khí hậu phù hợp với mọi loài sinh vật.
- Chỉ ra được những lợi ích của đa dạng sinh học trong đời sống.
- Nêu được nguy cơ suy giảm và việc bảo vệ đa dạng sinh học.
2. Kĩ năng:
- Phát triển kĩ năng phân tích, so sánh, suy luận, tổng hợp.
- Kĩ năng hoạt động nhóm.
3. Thái độ:
- Giáo dục ý thức yêu thương và bảo vệ động vật, bảo vệ tài nguyên đất nước.
- Giáo dục ý thức yêu thích, khám phá tự nhiên.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC:
1.Chuẩn bị của giáo viên:
- Tranh ảnh liên quan tới bài học.
- Tư liệu về động vật ở môi trường nhiệt đới gió mùa.
2.Chuẩn bị của học sinh:
- Đọc bài trước ở nhà.
III. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
- Phương pháp trực quan - Phương pháp dùng lời
- Phương pháp dạy học hợp tác theo nhóm nhỏ.
IV. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Ổn định lớp : 2. Kiểm tra bài cũ
2.1. Nêu đặc điểm thích nghi về cấu tạo và tập tính của động vật ở môi trường hoang mạc đới nóng. Giải thích?
Yêu cầu:
+ Cấu tạo
- Chân dài -> Vị trí cơ thể ở xa so với cát nóng, mỗi bước nhảy xa, hạn chế ảnh hưởng của cát nóng.
- Chân cao, móng rộng, đệm thịt dày -> Không bị lún, đệm thịt chống nóng.
- Bướu mỡ lạc đà -> Nơi dự trữ mỡ (nước trao đổi) - Màu lông nhạt, giống màu cát -> Dễ lẫn trốn kẻ thù
+ Tập tính:
- Mỗi bước nhảy cao và xa -> Hạn chế sự tiếp xúc với cát nóng
- Di chuyển bằng cách quăng thân -> Hạn chế sự tiếp xúc với cát nóng - Hoạt động vào ban đêm -> Tránh nóng
- Khả năng đi xa -> Tìm nguồn nước phân bố rải rác và rất xa nhau - Khả năng nhịn khát -> Thời gian tìm được nước rất lâu
- Chui rúc sâu trong cát -> Chống nóng
2.2. Nêu đặc điểm thích nghi về cấu tạo và tập tính của động vật ở môi trường đới lạnh.
Giải thích?.
Yêu cầu:
+ Cấu tạo
- Bộ lông dày -> Giữ nhiệt cho cơ thể
- Mỡ dưới da dày - > Giữ nhiệt, dự trữ năng lượng, chống rét.
- Mùa đông, lông màu trắng - > Lẩn với màu tuyết che mắt kẻ thù.
+ Tập tính:
- Ngủ trong mùa đông -> Tiết kiệm năng lượng - Di cư về mùa đông -> Tránh rét, tìm nơi ấm áp
- Hoạt động ban ngày trong mùa hè -> Thời tiết ấm hơn 3. Bài mới : ĐA DẠNG SINH HỌC
3.1. Mở bài
3.2. Hoạt động chính:
Hoạt động 1: Đa dạng sinh học ở môi trường nhiệt đới gió mùa
Mục tiêu: Thấy được sự đa dạng sinh học ở môi trường nhiệt đới gió mùa cao hơn ở đới lạnh và hoang mạc đới nóng là do khí hậu phù hợp với mọi loài sinh vật.
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung - GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK
tr.189
- Nêu ví dụ trong một ao thả cá gồm nhiều loài cá:
+ Loài kiếm ăn ở tầng nước mặt: cá mè…
+ Một số loài ở tầng đáy: cá trạch, cá quả…
+ Một số ở đáy bùn: lươn…
- GV yêu cầu HS thảo luận -> trả lời câu hỏi:
1. Đa dạng sinh học ở môi trường nhiệt đới gió mùa thể hiện như thế nào?
2. Vì sao trên đồng ruộng gặp 7 loài rắn cùng sống mà không hề cạnh tranh với nhau?
3. Vì sao nhiều loài cá lại sống được trong cùng một ao?
4. Tại sao số lượng loài rắn phân bố ở một nơi lại có thể rất nhiều?
- HS đọc thông tin SGK - HS lắng nghe
- HS thảo luận -> trả lời câu hỏi đạt:
1. Ở số loài rất nhiều.
2, 3. Điều kiện sống và nguồn sống đa dạng, phong phú của môi trường đã tạo điều kiện cho từng loài rắn, cá sống ở đó, thích nghi và chuyên hóa đối với nguồn sống riêng của mình, do đó chúng có thể cùng chung sống với nhau.
4. Do điều kiện sống và nguồn sống đa dạng của môi trường và do khả năng thích nghi chuyên hóa cao của từng loài rắn, nên đã tận dụng được sự đa dạng của điều kiện sống ở nơi đó. Vì thế mà số loài ở nơi đó đã tăng
Kết luận:
- Sự đa dạng sinh học của động vật ở môi trường nhiệt đới gió mùa rất phong phú.
- Số lượng loài nhiều do chúng thích nghi với điều kiện sống.
- GV nhận xét ý kiến các nhóm -> hỏi tiếp:
5. Em có nhận xét gì về mức độ đa dạng của động vật ở môi trường này?
6. Vì sao số loài động vật ở môi trường nhiệt đới nhiều hơn so với môi trường đới nóng và đới lạnh?
- GV nhận xét.
cao hợp lí.
- HS lắng nghe.
5. Sự đa dạng sinh học của động vật ở môi trường nhiệt đới gió mùa rất phong phú
6. Môi trường có khí hậu thuận lợi, sự thích nghi với điều kiện sống của động vật là phong phú, đa dạng.
- HS ghi bài Hoạt động 2: Những lợi ích của đa dạng sinh học
Mục tiêu: Chỉ ra được giá trị nhiều mặt của đa dạng sinh học đối với đời sống con người.
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
- GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK–> thảo luận nhóm, trả lời câu hỏi:
1. Sự đa dạng sinh học mang lại lợi ích gì cho đời sống con người?
- GV nhận xét.
2. GV liên hệ: Trong giai đoạn hiện nay, đa dạng sinh học còn có giá trị gì đối với sự tăng trưởng kinh tế của đất nước?
- GV thông báo:
+ Đa dạng sinh học là điều kiện đảm bảo phát triển ổn định tính bền vững của môi trường, hình thành các khu du lịch.
+ Cơ sở hình thành các hệ sinh thái đảm bảo sự chu chuyển oxi, giảm xói mòn.
+ Tạo cơ sở vật chất để khai thác nguyên liệu.
- HS nghiên cứu SGK –> thảo luận nhóm, trả lời câu hỏi đạt:
+ Cung cấp thực phẩm: nguồn dinh dưỡng chủ yếu của con người
+ Dược phẩm: một số bộ phận của động vật làm thuốc có giá trị: xương, mật…
+ Trong nông nghiệp: cung cấp phân bón, sức kéo…
+ Làm cảnh, giống vật nuôi, phục vụ du lịch, giải trí…
- HS lắng nghe, ghi bài.
2. Có giá trị xuất khẩu, mang lợi nhuận cao, tạo uy tính trên thị trường thế giới. VD: cá Basa, Tôm hùm, tôm càng xanh,…
- HS lắng nghe.
Kết luận:
Sự đa dạng sinh học mang lại giá trị kinh tế lớn cho đất nước.
Hoạt động 3: Nguy cơ suy giảm và việc bảo vệ đa dạng sinh học
Mục tiêu: Chỉ rõ nguyên nhân làm giảm đa dạng sinh học và biện pháp bảo vệ đa dạng sinh học.
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung - GV yêu cầu HS nghiên cứu
thông tin SGK, trao đổi nhóm:
1. Nguyên nhân nào dẫn đến sự suy giảm đa dạng sinh học ở Việt Nam và thế giới?
2. Chúng ta cần có những biện pháp nào để bảo vệ đa dạng sinh học?
3. Các biện pháp bảo vệ đa dạng sinh học dựa trên cơ sở khoa học nào?
- GV nhận xét
- GV liên hệ: Hiện nay chúng ta đã và sẽ làm gì để bảo vệ đa dạng sinh học?
- GV cho HS rút kết luận.
- HS nghiên cứu thông tin SGK, trao đổi nhóm đạt:
1. Ý thức của người dân: săn bắn bừa bãi, đốt rừng làm nương rẫy...
Nhu cầu phát triển của xã hội: xây dựng đô thị,…
2. Giáo dục, tuyên truyền bảo vệ động vật, cắm săn bắt, chống ô nhiễm môi trường...
3. Cơ sở khoa học: động vật sống cần có môi trường gắn liền với thực vật.
- HS lắng nghe - HS trả lời đạt:
+ Nghiêm cấm bắt giữ động vật quý hiếm
+ Xây dựng khu bảo tồn động vật
+ Nhân nuôi động vật có giá trị.
- HS ghi bài.
Kết luận:
Để bảo vệ đa dạng sinh học cần:
- Nghiêm cấm khai thác rừng bừa bãi - Thuần hóa, lai tạo giống để tăng độ đa dạng sinh học và độ đa dạng về loài.
V. KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ:
Cho HS trả lời câu hỏi cuối bài.
VI. DẶN DÒ:
- Học bài và trả lời câu hỏi cuối sách.
- Đọc phần Em có biết ? - Kẻ bảng SGK tr.193.
- Tìm hiểu thêm về đa dạng sinh học trên bào đài.
VII. RÚT KINH NGHIỆM
Tuần 31 Ngày soạn: 5.4.2009
Tiết 62 Ngày dạy: tuần 31