CẤU TẠO TRONG CỦA THẰN LẰN

Một phần của tài liệu tron bo lop 7 (Trang 124 - 128)

I. MỤC TIÊU:

Sau khi học xong bài này, HS có khả năng:

1. Kiến thức:

- Nêu được đặc điểm cấu tạo trong của thằn lằn thích nghi với đời sống hoàn toàn ở cạn.

- So sánh sự tiến hóa các cơ quan: bộ xương, tuần hoàn, hô hấp, thần kinh của thằn lằn và ếch đồng.

2. Kĩ năng:

- Rèn kỹ năng quan sát, so sánh, phân tích.

- Kỹ năng hoạt động nhóm.

3. Thái độ:

- Giáo dục ý thức yêu thích bộ môn.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC:

1.Chuẩn bị của giáo viên:

- Tranh câu tạo trong của thằn lằn.

2.Chuẩn bị của học sinh:

- Đọc bài trước ở nhà.

III. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:

- Phương pháp trực quan - Phương pháp dùng lời

- Phương pháp dạy học hợp tác theo nhóm nhỏ.

IV. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ

2.1. Trình bày đặc điểm cấu tạo ngoài của thằn lằn thích nghi với đời sống hoàn toàn ở cạn so với ếch đồng.

Yêu cầu:

- Da khô, có vảy sừng bao bọc -> Ngăn cản sự thoát hơi nước của cơ thể

- Có cổ dài -> Phát huy vai trò các giác quan nằm trên đầu, tạo điều kiện bắt mồi dễ dàng.

Duyệt

- Mắt có mi cử động, có nước mắt -> Bảo vệ mắt, có nước mắt để màng mắt không bị khô - Màng nhĩ nằm trong một hốc nhỏ bên đầu -> Bảo vệ màng nhĩ và hướng các dao động âm thanh vào màng nhĩ

- Thân dài, đuôi rất dài -> Động lực chính của sự di chuyển - Bàn chân có 5 ngón có vuốt -> Tham gia di chuyển trên cạn

2.2. Miêu tả thứ tự các động tác của thân và đuôi khi thằn lằn di chuyển. Xác định vai trò của thân và đuôi

Yêu cầu:: Khi bò, thân uốn sang phải -> đuôi uốn sang trái, chi trước bên phải, chi sau bên trái chuyển lên phía trước, vuốt cố định vào đất. Khi thân uốn sang trái -> động tác ngược lại.

Khi thân và đuôi uốn mình bò sát đất, tạo nên lực ma sát, thắng được sức cản của đất nên đẩy con vật tiến lên.. Thân và đuôi càng to, sức đẩy càng mạnh, thằn lằn càng bò nhanh.

3. Bài mới: CẤU TẠO TRONG CỦA THẰN LẰN 3.1. Mở bài

3.2. Hoạt động chính:

Hoạt động 1: Bộ xương

Mục tiêu: Giải thích được sự khác nhau cơ bản giữa bộ xương thằn lằn và ếch Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung - GV hướng dẫn HS quan sát tranh

bộ xương của thằn lằn

- GV gọi HS lên chỉ tranh vị trí các xương của thằn lằn

- GV phân tích:

+ Đốt sống cổ thằn lằn nhiều nên cổ rất linh hoạt, phạm vi quan sát rộng + Đốt sống thân mang xương sườn, một số kết hợp với xương mỏ ác làm thành lồng ngực bảo vệ nội quan và tham gia vào hô hấp.

+ Đốt sống đuôi dài tăng ma sát cho sự vận chuyển trên cạn

+ Đai vai khớp với cột sống -> chi trước linh hoạt.

- GV yêu cầu HS đối chiếu bộ xương thằn lằn với bộ xương ếch -> tìm điểm sai khác.

-> đó chính là các đặc điểm thích nghi hơn với đời sống ở cạn

- GV chốt ý.

- HS quan sát tranh bộ xương của thằn lằn

- HS lên chỉ tranh vị trí các xương của thằn lằn

- HS lắng nghe.

- HS nêu được điểm sai khác cơ bản: Xuất hiện xương sườn; nhiều đốt sống cổ; đai vai khớp động;

cột sống dài . - HS ghi bài

Kết luận:

- Xương đầu

- Cột sống có các xương sườn

- Xương chi: xương đai, các xương chi.

Hoạt động 2: Các cơ quan dinh dưỡng

Mục tiêu : Xác định được vị trí, nêu được cấu tạo 1 số cơ quan dinh dưỡng của thằn lằn So sánh các cơ quan dinh dưỡng của thằn lằn với ếch để thấy sự hoàn thiện Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung - GV hướng dẫn HS quan sát - HS quan sát tranh -> xác định

tranh -> xác định vị trí các hệ cơ quan.

a. Tiêu hóa;

- GV gọi HS lên xác định vị trí hệ tiêu hóa của thằn lằn - GV hỏi:

1. Hệ tiêu hóa của thằn lằn gồm những bộ phận nào?

Những điểm nào khác hệ tiêu hóa của ếch?

2. Khả năng hấp thụ lại nước có ý nghĩa gì với thằn lằn khi sống ở cạn?

- GV chốt ý b. Tuần hoàn:

- GV yêu cầu HS quan sát hình 39.3 SGK tr.128 và 36.4 SGK 118, thảo luận: Hệ tuần hoàn của thằn lằn có gì giống và khác ếch?

c. Hô hấp:

- GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin mục  SGK tr.128, thảo luận:

1. Hệ hô hấp của thằn lằn khác ếch ở điểm nào?

2. Tuần hoàn và hô hấp phù hợp hơn với đời sống ở cạn như thế nào?

- GV chốt ý d. Bài tiết:

- GV giải thích: Cơ quan bài tiết ở thằn lằn và bò sát trưởng thành là hậu thận thay thế cho thận giữa chỉ tồn tại trong giai đoạn phôi.

Sống trên cạn và trong điều kiện khô nóng, nước trong nước tiểu hầu như bị thành bóng đái hoặc huyệt hấp thụ lại hết, nước tiểu là a. uric đặc, có màu trắng đục được

vị trí các hệ cơ quan.

- HS lên xác định vị trí hệ tiêu hóa của thằn lằn

- HS trả lời đạt:

1. Ống tiêu hóa: miệng, hầu, thực quản, dạ dày, ruột non, ruột già, lỗ huyệt.

Tuyến tiêu hóa: gan, mật, tụy, tuyến ruột.

2. Ruột già có khả năng hấp thụ lại nước -> giữ nước cho cơ thể - HS ghi bài

- HS trả lời đạt: Tim 3 ngăn, xuất hiện vách hụt; 2 vòng tuần hoàn, máu đi nuôi cơ thể ít bị pha hơn.

- HS nghiên cứu thông tin mục

 SGK tr.128, thảo luận, trả lời đạt:

1. Phổi có nhiều vách ngăn; Sự thông khí nhờ xuất hiện của các cơ liên sườn

2. Cung cấp được nhiều năng lượng khi di chuyển trên cạn.

- HS ghi bài - HS lắng nghe.

Kết luận:

a. Tiêu hóa;

- Ống tiêu hóa phân hóa

- Ruột già có khả năng hấp thụ lại nước.

b. Tuần hoàn:

- Tim 3 ngăn: (2 tâm nhĩ, 1 tâm thất), xuất hiện vách hụt.

- 2 vòng tuần hoàn, máu đi nuôi cơ thể ít bị pha hơn.

c. Hô hấp:

- Phổi có nhiều vách ngăn

- Sự thông khí nhờ xuất hiện của các cơ liên sườn

d. Bài tiết:

- Thận sau

- Xoang huyệt có khả năng hấp thụ lại nước -> nước tiểu đặc, chống mất nước.

thải cùng với phân.

- GV hỏi: Nước tiểu đặc của thằn lằn liên quan gì đến đời sống ở cạn?

- GV chốt ý.

- HS trả lời đạt: Sống trên cạn và trong điều kiện khô nóng, nước tiểu đặc -> chống mất nước

- HS ghi bài Hoạt động 3: Thần kinh và giác quan

Mục tiêu : Thấy được hệ thần kinh và các giác quan của thằn lằn thích nghi hoàn toàn với đời sống ở cạn.

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung - GV yêu cầu HS quan sát

hình 39.4 SGK tr.129 -> xác định các bộ phận của não.

- GV hỏi: Bộ não của thằn lằn khác não ếch ở điểm nào?

- GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin SGK tr.129, trả lời câu hỏi: Nêu đặc điểm các giác quan của thằn lằn thích nghi với đời sống hoàn toàn ở cạn?

- GV chốt ý.

- HS quan sát hình 39.4 SGK tr.129 -> xác định các bộ phận của não

- HS trả lời đạt: Não trước, tiểu não phát triển

- HS nghiên cứu thông tin SGK tr.129, trả lời câu hỏi đạt:

+ Tai xuất hiện ống tai ngoài, màng nhĩ nằm ở cuối đáy tai ngoài, chưa có vành tai

+ Mắt xuất hiện mí thứ 3, có tuyến lệ.

- HS ghi bài

Kết luận:

- Bộ não:

+ 5 phần: thùy khứu giác, não trước, thùy thị giác, tiểu não, hành tủy + Não trước, tiểu não phát triển -> liên quan đến đời sống và hoạt động phức tạp.

- Giác quan:

+ Tai xuất hiện ống tai ngoài, màng nhĩ nằm ở cuối đáy tai ngoài, chưa có vành tai.

+ Mắt xuất hiện mí thứ 3, có tuyến lệ.

V. KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ:

Sử dụng câu hỏi 1,2,3SGK tr.129 VI. DẶN DÒ:

- Học bài và trả lời câu hỏi cuối sách.

- Vẽ hình 39.3, 39.4 SGK vào vở - Làm câu hỏi 3 vào vở bài tập.

- Kẻ phiếu học tập vào vở

Mai và yếm Hàm và răng Vỏ trứng Bộ Có vảy

Bộ Cá sấu Bộ Rùa

VII. RÚT KINH NGHIỆM

Tuần 21 Ngày soạn 28. 12. 2008

Tiết 42 Ngày dạy: tuần 21

Duyệt

Một phần của tài liệu tron bo lop 7 (Trang 124 - 128)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(207 trang)
w