1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Lớp 5: Tuần 33

33 3,7K 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tuần 33
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Toán
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2007
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 186,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

II Các hoạt động dạy học .— 1Bài cũ: HS làm bài tập của tiết trớc... - Rèn kĩ năng giải toán có lời văn ở lớp 5 chủ yếu là phơng pháp giải toán II Các hoạt động dạy học .— Các hoạt động

Trang 1

Tuần 33

Thứ hai ngày 30 tháng 4 năm 2007.

Toán : Tiết 161

Ôn tập về tính diện tích, thể tích một số hình

I

) Mục tiêu : Giúp HS :

- Ôn tập củng cố kiến thức và rèn kĩ năng tính diện tích , thể tích một số hình

đã học

II) Các hoạt động dạy học —

1)Bài cũ: HS làm bài tập của tiết trớc.

- HS trao đổi nhóm các câu hỏi sau :

? Nêu quy tắc tính diện tích XQ, DT

tính của hình nào ? vì sao ?

- GV chữa bài và cho điểm HS

6 x 4,5 = 27 ( m 2 ) Diện tích cần quét vôi là :

Trang 2

- Dới lớp đổi vở kiểm tra bài

- GV NX cho điểm học sinh

3 : 0,5 = 6 ( giờ )

Trang 3

Thứ ba ngày 1 tháng 5 năm 2007.

Toán : Tiết 162 Luyện tập

I)

Mục tiêu :

- Giúp HS rèn kĩ năng tính diện tích và thể tích một số hình đã học :

II) Các hoạt động dạy học

Các hoạt động của thầy Các hoạt động của trò

1)Bài cũ: HS làm bài tập của tiết trớc.

- GV NX cho điểm từng HS

2)Bài mới: GT bài; Nêu mục tiêu bài

học

Bài1:

- Gọi HS đọc đề , HS tự làm bài vào vở

- Gọi vài HS nêu kết quả và cách làm

- Gọi HS đọc đề bài ,tự làm bài vào vở

- Gọi HS nêu kết quả và giải thích cách

làm

HS NX chữa bài trên bảng

- Dới lớp đổi vở kiểm tra bài

- GV NX cho điểm từng học sinh

Bài3:

- Gọi HS đọc đề bài và làm bài

- Gọi HS trình bày miêng bài làm và trả

lời câu hỏi

- HS đọc đề bài rồi làm bài vào vở

Trang 4

Thứ t ngày 2 tháng 5 năm 2007

Toán : tiết 163 LUyện tập chung I) Mục tiêu :

- Giúp HS ôn tập, củng cố kiến thức và rèn kĩ năng tính diện tích và thể tích một số hình đã học :

II) Các hoạt động dạy học

1)Bài cũ: HS làm bài tập của tiết trớc

? Để tìm số kg rau thu đợc trên mảnh vờn

em giảI thei dạng toán nào ?

- GV chữa bài và cho điểm HS

- HS dới lớp đổi vở kiểm tra chéo bài của

- Dới lớp đổi vở kiểm tra bài

- GV NX cho điểm học sinh

Trang 5

Thứ năm ngày 3 tháng 5 năm 2007 Toán : tiết 164

một số dạng bài toán đã học

I ) Mục tiêu : Giúp HS

- Ôn tập , hệ thống một số dạng bài toán đã học

- Rèn kĩ năng giải toán có lời văn ở lớp 5 ( chủ yếu là phơng pháp giải toán)

II) Các hoạt động dạy học

Các hoạt động của thầy Các hoạt động của trò

- Gọi HS NX bài làm của bạn trên bảng

? Để tính đợc TB mỗi giờ đi đợc bao

- Gọi HS NX chữa bài

? Em cần đa về dạng toán nào ?

35 - 10 = 25 ( cm ) Diện tích mảnh vờn HCN là :

35 x 25 = 875 ( m 2 )

- 1HS đọc đề bài , lớp theo dõi đọc thầm

- HS làm bài theovào vở, 1 HS lên bảng làm

- HS NX và chữa bài trên bảng )

Trang 6

Thứ sáu ngày 4 tháng 5 năm 2007

Toán : Tiết 165

Luyện tập I) Mục tiêu : Giúp HS

- Ôn tập, củng cố kiến thức và rèn kĩ năng giải một số bài toán có dạng đặc biệt

II) Các hoạt động dạy học

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1)Bài cũ: HS làm bài tập của tiết trớc

? Em giải bài toán theo dạng toán nào ?

- GV chữa bài và cho điểm HS

Bài2:

- Gọi HS đọc đề bài ,tự làm bài vào vở

- HS NX chữa bài trên bảng

? Em giải bài toán theo dạng toán nào ?

- Dới lớp đổi vở kiểm tra bài

- GV NX cho điểm học sinh

- 2 HS lên bảng làm, lớp làm vào vở

Giải

Diện tích hình tam giác BEC là : 13,6 : ( 3-2 ) x 2 = 27,2 ( cm 2 ) Diện tích hình tứ giác ABED là : 27,2 + 13,6 = 40,8 ( cm 2 ) Diện tích tứ giácABCD là : 40,8 + 27,2 = 68 ( cm 2 )

Trang 7

Tập đọc: Tiết 65 luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em

I Mục tiêu.

- Đọc lu loát toàn bài: đọc đúng các từ mới và từ khó trong bài; Biết đọc với giọng thông báo rõ ràng; ngắt giọng làm rõ từng điều luật, từng khoản mục

- Hiểu nghĩa của các từ mới, hiểu nội dung từng điều khoản

Hiểu Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em là văn bản của nhà nớc nhằm bảo vệ quyền lợi của trẻ em, quy định bổn phận của trẻ em đối với gia đình và xã hội Biết liên hệ những điều luật với thực tế để có ý thức về quyền lợi và bổn phận của trể em, thực hiện Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em

II.Đồ dùng dạy -học

- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

- Bảng phụ ghi đoạn luyện đọc

III.Các hoạt động dạy- học.

A Bài cũ:

- HS đọc thuộc lòng bài Những cánh

buồm và trả lời 1,2 câu hỏi về nội dung bài.

- GV nhận xét, cho điểm

B Dạy bài mới:

1.Giới thiệu bài :

- Cho HS quan sát tranh và giới thiệu

2.H

ớng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài

a.Luyện đọc:

-1 HS đọc 4 điều luật

- GV sửa lỗi phát âm, ngắt nghỉ cho HS

- GV giúp HS hiểu nghĩa các từ khó trong

bài:quyền, chăm sóc sức khoẻ ban đầu, công

lập, bản sắc–

- GV đọc toàn bài

b.Tìm hiểu bài:

- HS suy nghĩ, trao đổi thảo luận,trả lời các câu

hỏi tìm hiểu nội dung trong SGK theo nhóm

? Những điều luật nào trong bài nêu lên quyền

của trẻ em Việt nam?

? đặt tên cho mỗi điều luật nói trên

? điều luật nào nói về bổn phận của trẻ em?

? Nêu những bổn phận của trẻ em đợc quy

- 3 HS đọc và trả lời câu hỏi

- HS lắng nghe

- 1 HS khá, giỏi đọc toàn bài

- HS nối tiếp nhau đọc từng điều luật (2,3 lợt)

- HS luyện đọc theo cặp

- 1 HS đọc cả bài

- HS đọc thầm, đọc lớt bài và trả lờicâu hỏi:

Trang 8

- Gọi HS đọc tiếp nối

- Luyện đọc 1-2 điều luật tiêu biểu

- HS về đọc lại toàn bài CB bài sau:

Sang năm con lên bảy

+ Điều 17: Quyền vui chơi, giải trí của trẻ em.

+Điều 21.

- HS đọc lại 5 bổn phận, tự liên hệ bản thân, tiếp nối nhau phát biểu ý kiến

- 4 HS đọc tiếp nối nhau 4điều

Trang 9

I.Mục tiêu

- Nghe - viết đúng, trình bày đẹp bài thơ Trong lời mẹ hát.

- Nắm chắc cách viết hoa tên các cơ quan, tổ chức

II.Đồ dùng dạy- học:

-Bút dạ và 3- 4 bảng nhóm để làm BT2

III.Các hoạt động dạy- học

A Bài cũ:

- HS lên bảng viết lại tên các cơ

quan, đơn vị trong BT2,3 tiết trớc

- GV nhận xét, cho điểm

B.Dạy bài mới:

1.Giới thiệu bài:

- GV nêu MĐ, YC của tiết học

- GV đọc lại toàn bài chính tả

d) Thu, chấm bài.

- GV chấm chữa 8-10 bài

- GV nêu nhận xét chung

3.H

ớng dẫn HS làm bài tập chính tả:

Bài 2:

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài

? Đoạn văn nói điều gì?

- HS đọc lại tên các cơ quan, tổ chức có

trong đoạn văn Công ớc về quyền trẻ

em

- HS nêu lại cách viết hoa tên các cơ

- 3 HS lên bảng viết , lớp theo dõi nX

bổ sung

- HS nghe và xác định nhiệm vụ của tiết học

- HS theo dõi trong SGK

- Ca ngợi lời hát, lời ru của mẹ có ý

nghĩa rất quan trọng đối với cuộc đời

- HS thực hiện theo yêu cầu của GV Báo cáo kết quả:

-+Viết hoa chữ cái đầu của mỗi bộ

Trang 10

quan, tổ chức, đơn vị.

- Tổ chức cho HS làm bài tập theo cặp

- Gọi HS nhận xét bài làm của các

+Tên địa lý nớc ngoài phiên âm theo

âm Hán Việt viết nh tên riêng Việt Nam

Trang 11

- Mở rộng và hệ thống hoá một số từ ngữ về trẻ em; Biết một số thành ngữ, tục ngữ về trẻ em.

- Tích cực hoá vốn từ bằng cách sử dụng chúng để đặt câu

II.Đồ dùng dạy- học:

- Giấy to, bút dạ để HS làm BT2

- Bảng nhóm kẻ nội dung BT4

III.Các hoạt động dạy- học :

A Bài cũ:

- HS làm miệng BT 2 tiết trớc

- GV nhận xét, cho điểm

B.Bài mới:

1.Giới thiệu bài

GV nêu MĐ, YC của tiết học

2.H

ớng dẫn làm bài tập:

Bài 1:

- HS đọc YC của BT

- HS trao đổi nhóm đôi

- Đại diện các nhóm phát biểu

- Nhận xét , kết luận lời giải đúng

- Yêu cầu HS đặt câu với mỗi cụm từ ở

- GV cùng HS sửa lỗi bài của HS

- 2 HS trình bày miệng , lớp theo dõi NX

- HS nghe và xác định nhiệm vụ của tiết học

- HS đọc yêu cầu BT 1

- HS trao đổi nhóm đôi vào phiếu học tập

- Đại diện các nhóm trình bày

+HS chọn c là đúng

- HS đọc yêu cầu BT 1

- 1nhóm HS làm trên bảng.Các nhóm khác làm vào phiếu to

- Nhận xét bạn làm đúng, sai, bổ sung

- HS chữa theo lời giải đúng

+ trẻ, trẻ con, con trẻ…- Không có sắc thái coi thờng hay coi trọng.

+ trẻ thơ, thiếu nhi, nhi đồng thiếu niên…

- có sắc thái coi trọng.

+ con nít, trẻ ranh, ranh con, nhãi ranh, nhóc con…- có sắc thái coi thờng.

đặt câu:Ví dụ

Con trẻ thời nay rất thông minh.

Đôi mắt trẻ thơ trong veo

Bọn trẻ bây giờ rất nghịch ngợm

-1 HS đọc yêu cầu BT

- 2 nhóm HS làm bài vào giấy khổ to

- Thực hiện theo yêu cầu của GV

* Ví dụ:

- Trẻ em nh tờ giấy trắng.

Trang 12

- Nhận xét, cho điểm nhóm HS viết tốt.

- Gọi HS dới lớp đọc bài của mình

- Nhận xét, cho điểm nhóm HS đạt yêu

cầu

Bài 4:

- HS đọc YC và nội dung của BT

- HS làm bài cá nhân

- HS lên báo cáo kết quả

- Gọi HS nhận xét bài của bạn

- GV nhận xét, kết luận lời giải đúng

C.Củng cố, dặn dò:

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS ghi nhớ về dấu ngoặc kép và

chuẩn bị bài sau ;

- Trẻ em nh bút trên cành

- lũ trẻ ríu rít nh bầy chim non về tổ.

- HS thực hiện theo yêu cầu

a) tre già măng mọc: Lớp trớc già đi, có lớp sau thay thế.

b) tre non dễ uốn: dạy trẻ từ lúc còn bé

I mục tiêu

- Đọc lu loát, diễn cảm toàn bài Đọc đúng các từ ngữ trong bài, nghỉ hơi đúng nhịp thơ

Trang 13

- Hiểu ý nghĩa của bài: Điều ngời cha muốn nói với con: Khi lớn lên, từ giã thếgiới tuổi thơ con sẽ có cuộc sống hạnh phúc thật sự do chính bàn tay con gây dựng nên.

- học thuộc lòng bài thơ

II.Đồ dùng dạy -học

- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

- Bảng phụ ghi đoạn luyện đọc

III.Các hoạt động dạy- học.

A Bài cũ:

- HS đọc bài Luật bảo về, chăm sóc và

giáo dục trẻ em và trả lời 1-2 câu hỏi về nội

dung bài

- GV nhận xét, cho điểm

B Dạy bài mới:

1.Giới thiệu bài :

- Cho HS quan sát tranh minh hoạ và mô tả

những gì vẽ trong tranh

- Giới thiệu bài

2.H ớng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài

a.Luyện đọc:

- 1 HS đọc bài.

- GV YC HS nêu cách chia đoạn:Mỗi khổ thơ

là một đoạn

- Gọi 3 HS đọc tiếp nối

- GV sửa lỗi phát âm, ngắt nghỉ cho HS

- GV giúp HS hiểu nghĩa các từ khó trong bài:

- GV đọc mẫu toàn bài

b.Tìm hiểu bài:

- HS suy nghĩ, trao đổi thảo luận,trả lời các

câu hỏi tìm hiểu nội dung trong SGK theo

* GV : Qua thời thơ ấu các em sẽ không còn

sống trong thế giới tởng tởng, thế giới thần

tiên của những câu chuyện thần thoại… các

em sẽ nhìn đời thực hơn, thế giới của các em

- 1 HS khá, giỏi đọc toàn bài

-3 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn của bài (2,3 lợt)

- HS luyện đọc theo cặp

- 1 HS đọc cả bài

HS đọc thầm từng đoạn và trả lời câu hỏi:

+ đó là khổ thơ 1 và 2.

+Chim không còn biết nói, gió chỉ còn biết thổi, cây chỉ còn là cây,

đại bàng chẳng về… đậu trên cành khế nữa…

+ Con ngời tìm thấy hạnh phúc

Trang 14

? từ giã tuổi thơ con ngời tìm thấy hạnh phúc

ở đâu?

*GV : Từ giã thế giới tuổi thơ, con ngời tìm

thấy hạnh phúc trong đời thực để có đợc

hnhj phúc, con ngời phải rát vất vả, khó khăn

vì phải giành lấy hạnh phúc bằng lao động…

? Bài thơ nói với các em điều gì?

*GV :Thế giới của trẻ thơ rất vui và đẹp vì đó

là thế giới của truyện cổ tích Khi lớn lên, dù

phải từ biệt thế giới cổ tích đẹp đẽ và thơ

- Gọi HS đọc tiếp nối

- Luyện đọc diễn cảm từng đoạn cho HS

- HSvề đọc lại toàn bài CB bài sau:

trong đời thật./ Con ngời phải dành lấy hạnh phúc một cách khó khăn bằng chính hai bàn tay; không dễ dàng nh hạnh phúc có đ-

ợc trong các truyện thần thoại, cổ tích.

+Thế giới của trẻ thơ rất vui và

đẹp vì đó là thế giới của truyện cổ tích Khi lớn lên, dù phải từ biệt thế giới cổ tích đẹp đẽ và thơ mộng ấy nhng ta sẽ sống một cuộc sống hạnh phúc thật sự do chính bàn tay ta gây dựng nên.

- 4 HS đọc tiếp nối nhau 4 đoạn củabài văn

- Cả lớp theo dõi tìm giọng đọc củabài

- HS luyện đọc diễn cảm đoạn theo cặp

- Vài HS thi đọc diễn cảm trớc lớp

- 5-6 HS thi đọc thuộclòng

.

Tập làm văn - tiết 65

ôn tập về tả ngời I.Mục tiêu

- ôn luyện, củng cố kỹ năng lập dàn ý của bài văn tả ngời

Trang 15

- ôn luyện kỹ năng trình bày miệng dàn ý bài văn tả ngời- trình bày rõ ràng, rành mạch, tự nhiên, tự tin.

II.Đồ dùng dạy- học:

- bảng phụ ghi sẵn 3 đề văn

- Bút dạ và bảng nhóm để lập dàn bài

III.Các hoạt động dạy- học

A.Bài cũ:

- Chấm đoạn văn HS đã viết lại

- Nhận xét bài làm của HS

B.Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài:

GV nêu MĐ , YC của tiết học

a) Tả cô giáo ( hoặc thày giáo) đã từng

dạy dỗ em và để lại cho em nhiều ấn

để lại cho em những ấn t ợng sâu sắc

- kiểm tra HS đã chuẩn bị nh thế nào

- HS đọc gợi ý trong SGK

- Gọi 1 số HS viết vào giấy to

- GV quan sát và giúp đỡ HS yếu làm

bài

Bài 2:

- HS đọc yêu cầu của BT 2

- HS trình bày dàn bài trong nhóm

- Gọi đại diện các nhóm trình bày miệng.

- GV nhận xét, sửa chữa những chỗ HS

trình bày cha đạt yêu cầu

- Cho điểm những HS có bài trình bày

- 1 HS đọc yêu cầu của BT2

- Từng em trình bày miệng bài văn tả ngời

- thi trình bày bài văn trớc lớp

- cả lớp trao đổi, thảo luận về cách

Trang 16

C.Củng cố, dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- HS về nhà viết lại dàn ý

- CB viết hoàn chỉnh bài văn tả

ng-ời trong tiết tới

sắp xếp các phần trong dàn ý, cách trình bày, diễn đạt, bình chọn ngời trình bày hay nhất

Luyện từ và câu: tiết 66

ôn tập về dấu câu

( Dấu ngoặc kép)

Trang 17

III.Các hoạt động dạy- học :

A Bài cũ:

- HS làm lại bài tập 2, 4 của tiết trớc GV

nhận xét, cho điểm

B.Bài mới:

1.Giới thiệu bài

GV nêu MĐ, YC của tiết học

2.Tìm hiểu ví dụ

Bài tập1 :

- Gọi HS đọc YC của BT

- GV dán lên bảng tờ phiếu viết nội dung

cần nhớ về dấu hai chấm

*GV : Để viết đoạn văn theo đúng yêu cầu

của bài- dùng dấu ngoặc kép, thể hiện 2

- HS báo cáo kết quả làm việc HS cả lớp nhận xét, bổ sung

- Chữa bài:

- Em nghĩ: " Phải nói ngay điều này để thầy biết." ( Dấu ngoặc kép

đánh dấu ý nghĩ của nhân vật) +cô bé nói một cách chậm rãi, dịu dàng ra vẻ ngời lớn: " Tha thầy, sau này lớn lên, em muốn làm nghề dạy học Em sẽ dạy học ở trờng

này."( Dấu ngoặc kép đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật.)

- HS đọc yêu cầu bài tập

- HS đọc kỹ, phát hiện ra những từ

đ-ợc dùng với ý nghĩa đặc biệt cha đđ-ợc

đặt trong ngoặc kép để đặt các từ này trong dấu ngoặc kép

+Các từ đặt trong dấu ngoặc kép trong đoạn văn:" Ngời giàu có nhất"; " gia tài"

Trang 18

tác dụng của dấu ngoặc kép- khi thuật lại một phần cuộc họp của tổ, các em phaie dẫn lời nói trực tiếp của các thành viên trong tổ và dùn các từ ngữ có ý nghĩa đặc biệt

- 2 HS nối tiếp nhau báo cáo kết quả làm việc HS cả lớp bổ sung

- HS tiếp nối nhau đọc đoạn văn- nói

rõ những chỗ dùng dấu ngoặc kép, tácdụng của dấu ngoặc kép

Kể chuyện: Tiết33

Kể chuyện đã nghe, đã đọc

I Mục tiêu

Trang 19

1.Rèn kỹ năng nói;

- Kể lại đợc một câu chuyện có nội dung nói về việc gia đình, nhà trờng, xã hộichăm sóc và giáo dục trẻ em hoặc trẻ em thực hiện bổn phận với gia đình, nhà trờng

và xã hội

- Biết sắp xếp các tình tiết, sự kiện thành một câu chuyện

- Biết trao đổi với bạn về nội dung, ý nghĩa câu truyện

2 Rèn kỹ năng nghe:

- Nghe và nhận xét, đánh giá lời kể, ý nghĩa câu chuyện bạn vừa kể

II.Đồ dùng dạy- học:

-GV và HS chuẩn bị một số câu chuyện theo yêu cầu của tiết học

III.Các hoạt động dạy- học

A

A Bài cũ.

- HS kể lại câu chuyện Nhà vô

địch và nêu ý nghĩa của câu chuyện.

- Gọi HS đọc đề bài GV viết đề bài lên

bảng GV gạch chân các từ trọng tâm của

đề: - Kể lại một câu chuyện em đã đợc

nghe hoặc đợc đọc nói về việc gia đình,

nhà tr ờng, xã hội chăm sóc và giáo dục

trẻ em hoặc trẻ em thực hiện bổn phận

với gia đình, nhà trờng và xã hội

- HS đọc phần gợi ý Yêu cầu HS đọc kỹ

- GV nhận xét, cho điểm theo các mặt:

- HS kể chuyện và nêu ý nghĩa của chuyện

- Lớp lắng nghe và NX

- HS nghe để nắm vững YC và nhiệm

vụ của tiết học

- HS đọc yêu cầu đề bài

- 5 HS tiếp nối nhau thi kể trớc lớp -

HS kể chuyện xong tự nói lên suy nghĩ của mình và hỏi bạn về nội dung,

ý nghĩa câu chuyện

- Cả lớp bình chọn bạn có câu chuyện

Ngày đăng: 17/09/2013, 08:10

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Ôn tập củng cố kiến thức và rèn kĩ năng tính diện tích, thể tích một số hình đã học . - Lớp 5: Tuần 33
n tập củng cố kiến thức và rèn kĩ năng tính diện tích, thể tích một số hình đã học (Trang 1)
-HS làm vào vở, 1HS lên bảng làm. Giải - Lớp 5: Tuần 33
l àm vào vở, 1HS lên bảng làm. Giải (Trang 2)
-2 HS lên bảng làm. - Lớp theo dõi NX. - Lớp 5: Tuần 33
2 HS lên bảng làm. - Lớp theo dõi NX (Trang 6)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w