thờng xuất hiện trong các truyện dân gian nh truyền thuyết ,cổ tích gắn với quan niệm của ngời xa:Vạn vật hữu linhcó linh hồn,TG xen lẫn thần và ngời.. + Có thể nói cả câu chuyện là một
Trang 1-Học sinh hiểu đợc một cách sơ lợc về truyền thuyết.
-Hiểu đợc nội dung ,ý nghĩa của truyền thuyết "Con Rồng cháu Tiên".chỉ ra đợc và hiểu
đợc ý nghĩa các chi tiết tởng tợng,kì ảo của truyện Kể đợc truyện.
a.Giới thiệu bài:
Mỗi chúng ta đều thuộc về một dân tộc.Mỗi dân tộc lại có nguồn gốc riêng của mình gửi gắm trong những thần thoại,truyền thuyết kì diệu.Dân tộc Việt chúng ta đời đời sinh sống trên dải đất hẹp hình chữ S bên bờ biển Đông,bắt nguồn từ một truyền thuyết xa xăm huyền ảo "Con Rồng cháu Tiên".
b.Tiến trình tổ chức các hoạt động :
Hoạt động1:Hớng dẫn HS đọc -tìm hiểu chú thích.
+ Đọc diễn cảm văn bản?
+Văn bản "Con Rồng cháu Tiên"
là một truyền thuyết (1 loại truyện
Âu Cơ và kết duyên thành vợ chồng.
+Đoạn 2:Tiếp ->lên đờng:
Âu Cơ có mang;sinh ra cái bọc trăm trứng nở ra 100 ng-
ời con.
+Đoạn 3:Còn lại:Sự trởng thành của các con của Lạc Long Quân và Âu Cơ-lập nên các triều đại Vua Hùng.
- Theo một trật tự diễn biến
từ đầu đến cuối (trật tự thời gian) từ sự việc này đến sự
I.Đọc -chú thích.
1.Đọc 2.Chú thích
Trang 2+Các văn bản truyền thuyết thờng
chứa đựng nhiều yếu tố kì
ảo.Hiểu thế nào là chi tiết kì ảo?
* Chi tiết kì ảo còn gọi là chi tiết
hoang đờng ,thần kì thờng xuất
hiện trong các truyện dân gian nh
truyền thuyết ,cổ tích gắn với quan
niệm của ngời xa:Vạn vật hữu
linh(có linh hồn,TG xen lẫn thần và
ngời)
+Em thấy những chi tiết kì ảo nào
trong văn bản "Con Rồng cháu
*Họ là biểu tợng cho sự cao quí đẹp
đẽ đáng tôn thờ (biểu tợng cho vẻ
đẹp của văn hoá Việt Nam-hình tợng
con Rồng)
+ Câu chuyện tiếp tục hấp dẫn
ng-ời đọc bằng các chi tiết kì lạ Đó là
chi tiết nào?Vì sao?
+ Cuộc hôn nhân của họ là sự hoà
hợp tuyệt diệu ,là kết tinh những gì
đẹp đẽ của thần tiên,thiên nhiên
sông núi.Theo em mối duyên tình
này, ngời xa muốn ta nghĩ gì về
nòi giống dân tộc?
+ Qua SV này,ngời xa còn muốn
biểu lộ tình cảm nào với cội nguồn
dân tộc?
việc kia->kết thúc.
->Là chi tiết tởng tợng, không có thật,rất phi thờng.
+Lạc Long Quân nòi Rồng,
có phép lạ diệt trừ yêu quái.
+Âu Cơ và Lạc Long Quân kết duyên,Âu Cơ đẻ ra bọc trăm trứng
+LLQ :Là con thần biển,có nhiều phép lạ,sức mạnh vô
địch,diệt yêu quái giúp dân.
+Âu Cơ:Là con thần Nông,xinh đẹp tuyệt trần,yêu thiên nhiên cây cỏ.
- Chi tiết kì lạ ,lớn lao ,phi thờng
+Lạc Long Quân là biểu ợng cho vẻ đẹp cao quí của bậc anh hùng.
t-+Âu Cơ biểu hiện cho vẻ đẹp dịu dàng,cao quí của ngời phụ nữ.
-LLQ kết duyên cùng Âu Rồng ở biển cả,Tiên ở chốn non cao gặp nhau kết duyên thành vợ chồng.
Cơ Dân tộc ta có nòi giống cao quí , thiêng liêng.
- Lòng tôn kính,tự hào về nòi giống Con Rồng Cháu Tiên.
- Âu Cơ có mang ,sinh ra bọc
II.Tìm hiểu văn bản.
1.Cội nguồn dân tộc Việt nam.
a.Hình t ợng Lạc Long Quân và Âu Cơ.
+Lạc Long Quân : -Con thần Long Nữ -Có sức khoẻ vô
địch,có nhiều phép lạ,diệt trừ yêu quái giúp dân.
->Biểu hiện cho vẻ
đẹp cao quí của bậc anh hùng.
+Âu Cơ:
- Con thần Nông -Xinh đẹp tuyệt trần -Yêu thiên nhiên cây cỏ->Biểu hiện cho vẻ
đẹp cao quí của ngời phụ nữ.
b.Lạc Long Quân kết duyên cùng Âu Cơ.
Là sự hoà hợp tuyệt diệu của thiên nhiên, sông núi.
->Dân tộc ta có nguồn gốc cao quí 2.Ước nguyện muôn
đời của dân tộc Việt nam.
-Âu Cơ sinh ra cái
Trang 3Hồ nói:Tôi nói đồng bào nghe rõ
không?->điều này có nghĩa là mọi
ngời trên đất nớc ta đều chung một
nguồn gốc,chung một lòng mẹ bao
dung ,một sức mạnh ý chí ,một ngời
cha.Đây là một chi tiết,hình ảnh độc
đáo nhấn mạnh sự cùng chung huyết
thống->khẳng định dòng máu thần
tiên,phẩm chất trí tuệ Việt Nam
+ Điều gì đã xảy ra với gia đình
LLQ và Âu Cơ?Tình thế ấy đợc
giải quyết nh thế nào?
+ Vì sao cha mẹ lại chia con theo
2 hớng :lên rừng ,xuống biển?
+ Việc chia con của LLQ và Âu
Cơ phản ánh ý nguyện gì của dân
tộc?
+ Chi tiết cuối truyện có ý nghĩa gì
trong việc cắt nghĩa truyền thống
dân tộc?
Hoạt động 3:Hớng dẫn HS thực
hiện phần ghi nhớ.
+ Theo em những chi tiết tởng
t-ợng kì ảo trong truyện có ý nghĩa
nh thế nào?
+ Có thể nói cả câu chuyện là một
bài ca thể hiện niềm tự hào về
nguồn gốc-sức mạnh và ý chí dân
tộc.ý kiến của em nh thế nào?
+ Các truyền thuyết có liên quan
- LLQ và Âu Cơ chia con 50 con theo mẹ lên rừng ,50 con theo cha xuống biển.
- Rừng là quê mẹ,biển là quê cha, hai bên nội ngoại cân bằng->Đặc điểm địa lí nớc ta rộng lớn.
+ý nguyện phát triển dân tộc:làm ăn ,mở rộng,giữ
vững đất đai.
+ý nguyện đoàn kết,thống nhất dân tộc.
- Dân tộc ta có từ lâu đời,trải qua các triều đại Hùng V-
ơng,dân tộc ta có truyền thống đoàn kết,thống nhất và bền vững.
- Tô đậm tính chất kì lạ,lớn lao,đạp đẽ của nhân vật.Thần kì hoá,thiêng liêng hoá nguồn gốc dân tộc.Khơi gợi niềm tự hào,tôn kính tổ tiên.
- Tự bộc lộ.
- Thời đại các vua Hùng,đền thờ vua Hùng ở Phong Châu, giỗ tổ Hùng Vơng.
- Đọc ghi nhớ SGK.
bọc trăm trứng nở ra trăm ngời con
->Từ trong cội nguồn dân tộc ta đã
là một khối thống nhất.
-LLQ và Âu Cơ chia con:50 ngời con theo cha xuống biển,50 ngời con theo mẹ lên rừng
->ý nguyện phát triển dân tộc,nguyện vọng
đoàn kết ,thống nhất dân tộc.
*Ghi nhớ SGK.
III.Luyện tập.
Trang 4-Giúp học sinh hiểu thêm định nghĩa về truyền thuyết.
-Hiểu thêm thành quả lao động trong việc xây dựng nền văn hoá dân tộc.Biết xây dựng cho mình lòng yêu quí những con ngời lao động chân chính,tự hào về dân tộc.
-Tiếp tục rèn kĩ năng cảm nhận truyền thuyết.
B Các bớc lên lớp
1 ổn định tổ chức.
2 KTBC:
+ Kể diễn cảm truyện :Con Rồng cháu Tiên? Nêu ý nghĩa của truyện?
+ Chi tiết nào trong truyện làm em thích thú nhất ? Vì sao?
3 Bài mới:
a.Giới thiệu bài:
Hàng năm ,mỗi khi tết đến xuân về,ngời Việt Nam chúng ta lại nhớ đến câu đối quen thuộc:
Thịt mỡ da hành câu đối đỏ
Cây nêu tràng pháo bánh chng xanh
Bánh chng ,bánh giầy là hai thứ bánh không thể thiếu trong mâm cỗ tết của dân tộc Việt Nam.Văn bản "Bánh chng ,bánh giầy"sẽ giải thích nguồn gốc của hai thứ bánh này.
b.Tiến trình tổ chức các hoạt động
Trang 5Hoạt động 1:Hớng dẫn học sinh
đọc -tìm hiểu chú thích.
+ Đọc với giọng chậm rãi,tình
cảm.Giọng vua Hùng:đĩnh đạc ,
chắc khoẻ;giọng nói của thần
trong giấc mơ của Lang Liêu :âm
vang ,xa vắng.
+ đọc diễn cảm văn bản?
+ Hãy kể lại truyện?(Yêu cầu đủ
ý,mạch lạc)
+ Giải nghĩa các từ:Lang,chứng
giám,sơn hào hải vị?Phân biệt
nghĩa các từ "Quân thần " và
"quần thần"?
Hoạt động 2:Hớng dẫn học sinh
tìm hiểu văn bản.
+ Vua Hùng chọn ngời nối ngôi
trong hoàn cảnh nào?Quan điểm
và hình thức chọn ngời nối ngôi
của nhà vua nh thế nào?
+ Em hiểu "chí " ở đây có nghĩa là
các con trổ tài là việc làm có ý
nghĩa bởi nó đề cao phong tục
thờ cúng tổ tiên,trời đất.
+ Các lang đã làm gì để vui lòng
vua cha?
+ Việc các quan đua nhau tìm lễ
vật thật hậu chứng tỏ điều gì?
+ Lang Liêu khác các lang ở điểm
nào?Vì sao Lang liêu là ngời
-Tiêu chuẩn:Nối đợc chí vua (không nhất thiết là con trởng) -Hình thức: thử tài (ai làm vừa ý vua sẽ đợc nối ngôi)
- ý chí, tài , đức.
- Quan điểm tiến bộ so với đơng thời.Không theo thông lệ- ngời nối ngôi phải nối chí vua, có tài,đức để kế tục sự nghiệp vua cha.
lễ vật quí hiếm Đây là cuộc đua tài tìm ngời giỏi,cũng biểu hiện cuộc đua tranh giành quyền lực.
+Lang Liêu mồ côi mẹ,nghèo, nhng thật thà,chăm việc đồng
I.Đọc -chú thích.
1 .Đọc.
2 Chú thích.
II.Tìm hiểu văn bản.
1 Vua Hùng chọn ngời nối ngôi.
a Hoàn cảnh:
-Vua đã già,thiên hạ đã thái bình.
b.Tiêu chuẩn
-Ngời nối ngôi phải nối chí vua không nhất thiết phải là con trởng.
c Hình thức:
Thử tài(câu đố) ->Quan điểm sáng suốt ,tiến bộ.
2 Cuộc đua tài của các Lang.
-Các lang đua nhau làm cỗ thật hậu.
-Lang Liêu là ngời buồn nhất
Trang 6buồn nhất?
* Nh vậy,hoàn cảnh của Lang
Liêu rất gần gũi với số phận các
nhân vật mồ côi trong truyện cổ
tích sau này.
+ Vì sao Thần chỉ mách bảo giúp
riêng cho Lang Liêu?
+ Đây là chi tiết rất cổ tích,các
nhân vật mồ côi,bất hạnh thờng
đ-ợc thần ,bụt hiện lên giúp đỡ mỗi
khi gặp khó khăn.Thần mách bảo
Lang Liêu điều gì?Có điều gì thú
vị trong lời mách bảo đó?
+ Lang Liêu đã làm gì để thực
hiện lời thần mách bảo?Qua đó
em hiểu thêm gì về Lang Liêu?
+ Đọc doạn cuối truyện,cho biết
tại sao hai thứ bánh của Lang
Liêu đợc vua chọn tế trời đất,
Tiên Vơng?
+ Chi tiết vua nếm bánh và ngẫm
nghĩ rất lâu có ý nghĩa gì?
+ Lời nói của vua gợi cho em suy
+ Tại sao nói "Bánh chng ,bánh
giầy"là truyền thuyết tiêu biểu?
+ Đọc phần ghi nhớ SGK.
Hoạt động 4: H/d luyện tập
+ Em hãy cho biết ý nghĩa của
phong tục ngày tết nhân dân ta
làm bánh chng, bánh giầy?
áng,không đợc vua cha u ái gì
hơn ngời dân thờng.
+Chàng buồn vì thấy mình kém cỏi,không làm tròn chữ hiếu với vua cha.
- Vì Lang Liêu nghèo khổ, bất hạnh nhng yêu lao động,gần gũi với nhân dân.
- Thần không làm hộ mà chỉ mách bảo ,gợi ý cho Lang Liêu
"Trong trời đất không gì quí bằng hạt gạo"->Thần vẫn giành chỗ cho tài năng và sáng tạo của Lang Liêu.
- Lang Liêu lấy gạo gói hai thứ bánh rất ngon,độc đáo-.>Lang Liêu thông minh ,sáng tạo và có những suy nghĩ rất sâu sắc.
- Bánh tuy bình dị nhng lại có ý nghĩa sâu sắc:Nó là hạt gạo nuôi sống con ngời,nó tợng trng cho Trời Đất và ngụ ý đùm bọc.
- Ngẫm nghĩ và thởng thức vẻ ngon của lễ vật,tình cảm của Lang Liêu đồng thời có thể đa
ra lời phân định công bằng ,sáng suốt.
- Lời nói của vua phản ánh quan niệm của ngời xa về Trời Đất
đồng thời phản ánh thành tựu của nền văn minh nông nghiệp trong quá khứ.
- Xứng đáng vì Lang Liêu tài giỏi,biết yêu lao động,yêu quí hạt gạo.Chàng đại diện cho thành quả lao động của nhân dân.
- Dựa vào phần ghi nhớ để trả
lời.
- Đọc
- Gắn với thời Hùng Vơng, nv là chàng trai mồ côi,trải qua cuộc
+Chàng nghèo ,chỉ
có khoai ,lúa +Lang Liêu đợc thần mách bảo.
+Chàng lấy gạo gói bánh.
->Lang Liêu là
ng-ời yêu lao
động,thông minh ,khéo tay.
3.Kết quả cuộc thi tài.
-Vua chọn hai thứ bánh của Lang Liêu ,đặt tên là bánh chng ,bánh giầy,đem lễ Tiên Vơng.
-Lang Liêu đợc nối ngôi.
->Hai thứ bánh là sản phẩm từ hạt gạo,phản ánh thành tựu của nền văn minh nông nghiệp, sự thờ kính tổ tiên.
*Ghi nhớ:SGK.
III.Luyện tập.
Trang 7+ Đọc truyện này em thích nhất
chi tiết nào?Vì sao?
thi tài,đợc thần mách bảo ,giúp
đỡ,thể hiện sự thông minh sáng tạo và thành công trong cuộc
-Học sinh nắm đợc đặc điểm cấu tạo của từ tiếng việt,các loại từ đơn,từ phức.
-Rèn kĩ năng nhận diện từ,từ đơn,từ phức và sử dụng tốt các loại từ khi đặt câu.
-Giáo dục học sinh ý thức khi sử dụng từ trong tiếng Việt.
B Lên lớp:
I.ổn định tổ chức.
II.KTBC:
1.Kể tóm tắt truyện "Bánh chng ,bánh giầy"?Nêu ý nghĩa của truyện?
2.Trong truyện ,em thích nhất chi tiết nào?Vì sao?
- Đơn vị ấy gọi là câu.
- Là đơn vị ngôn ngữ dùng tạo nên câu.
I Từ là gì?
1 Từ đơn:
Từ do một tiếng tạo thành.
2.Từ ghép phức:
a Từ ghép:
Từ tạo ra bằng cách ghép các tiếng có quan hệ về nghĩa.
b Từ láy:
Trang 8văn: Em đi xem vô tuyến truyền
hình tại câu lạc bộ thanh niên.
Hoạt động 2:Tìm hiểu cấu tạo
+ Dựa vào kiến thức ở tiểu học,
hãy cho biết thế nào là từ đơn,thế
nào là từ phức?
+ Hai từ : "Trồng trọt" và "chăn
nuôi"có gì giống và khác nhau?
+ Hãy điền các từ trong câu trên
vào bảng phân loại?(Bảng phụ)
đẹp vô cùng.
- Khác nhau về số tiếng,có từ gồm 1 tiếng ,có từ gồm 2 tiếng
- Là đơn vị cấu tạo nên từ.
- Khi tiếng đó có nghĩa có thể trực tiếp tạo câu.
+ có 1 tiếng: Em,đi,xem, tại.
+Từ có 2 tiếng: Thanh niên.
+Từ có 3 tiếng:câu lạc bộ.
+Từ có 4 tiếng:Vô tuyến truyền hình.
+1 tiếng: Từ ,đấy ,nớc ,ta ,chăm ,nghề ,và ,có,tục,ngày ,tết ,làm
+Từ 2 tiếng :Trồng trọt ,chăn nuôi,bánh chng ,bánh giầy.
+Từ đơn :Là từ gồm 1 tiếng +Từ phức :Từ gồm 1 hoặc nhiều tiếng.
+Giống :Gồm 2 tiếng +Khác: Từ "chăn nuôi"tạo thành do ghép các tiếng
Từ "trồng trọt"tạo thành do láy các tiếng.
- HS lên bảng điền.
- VD:+Từ ghép:Học sinh,thầy giáo,học tập
+Từ láy:Ngoan ngoãn,vui vẻ, long lanh,lung linh,bàng bạc
- Thảo luận.trình bày.
- HS đọc ghi nhớ SGK.
Từ tạo bằng cách ghép các tiếng có quan hệ láy âm.
II.Từ đơn và từ phức
1.Ví dụ.
2.Ghi nhớ
a.Từ đơn b.Từ phức +Từ ghép +Từ láy.
Trang 9+ Thế nào là từ đơn ,từ phức,từ
ghép ,từ láy?
+ Đọc ghi nhớ SGK?
* Bài tập1 :
+ Đọc,nêu yêu cầu bài tập 1?
+ Các từ nguồn gốc ,con cháu
thuộc kiểu từ ghép nào?
+ Các từ đồng nghĩa với nguồn
+Theo giới tính:ông bà ,cha mẹ,cậu mợ,vợ chồng.
+Theo bậc:ông cháu ,bà cháu,
mẹ con ,anh em,chú cháu ,
->Các nhóm thảo luận ,trình bày.
+N1:Bánh rán,bánh hấp ,bánh nớng,bánh tráng ,bánh
nhúng
+N2:Bánh nếp ,bánh tẻ,bánh khoai ,ngô
-Huy động kiến thức của HS về các loại văn bản mà HS đã biết
-Hình thành sơ bộ các khái niệm:Văn bản,mục đích giao tiếp,phơng thức biểu đạt.
Trang 102.Tiến trình tổ chức các hoạt động:
Hoạt động 1:Hớng dẫn HS tìm hiểu chung về phơng thức biểu đạt.
+Trong đời sống ,khi có 1 t
thông tin đợc gọi là giao tiếp.
Vậy em hiểu thế nào là giao
+Lời phát biểu của thầy hiệu
tr-ởng trong lễ khai giảng,bức th
em viết cho bạn,đơn xin học,
một bài thơ,truyện cổ dân gian
+Tuỳ theo mục đích giao tiếp cụ
thể mà ngời ta sử dụng các kiểu
văn bản và phơng thức biểu đạt
phù hợp.Em hãy cho biết có
những kiểu văn bản nào?Mục
đích giao tiếp của từng kiểu?
+ Đọc yêu cầu bài tập trong
- Nói mạch lạc ,có đầu có đuôi;
- HS tự bộc lộ.
- Văn bản là chuỗi lời nói,bài viết có chủ đề thống nhất ,liên kết mạch lạc ,có vận dụng các phơng thức biểu đạt để đạt mục
đích giao tiếp.
- Đều là các văn bản -Có mục
đích giao tiếp yêu cầu thông tin ,đợc viết theo một thể thức nhất định.
- 6 kiểu văn bản:
+Tự sự +Miêu tả
+Biểu cảm +Nghị luận +Thuyết minh +hành chính công vụ.
I.Tìm hiểu chung
về giao tiếp ,văn bản và phơng thức biểu đạt.
1.Văn bản và mục
đích giao tiếp.
a.Giao tiếp là hoạt
động truyền đạt và tiếp nhận t tởng, tình cảm bằng ph-
ơng tiện ngôn từ
b.Văn bản :Chuỗi lời nói,bài viết có chủ đề thống nhất ,có liên kết mạch lạc,có vận dụng ph-
ơng thức biểu đạt để
đạt mục đích giao tiếp.
2.Kiểu văn bản và phơng thức biểu
đạt.
6 kiểu văn bản: +Tự sự
+Miêu tả
+Biểu cảm +Thuyết minh +Nghị luận +Hành chính
Trang 11thể dài,có thể đợc viết ra ,nói
lên.VB phải thể hiện ít nhất 1
+Truyền thuyết "Con Rồng
cháu Tiên" thuộc kiểu văn bản
nào?Vì sao?
a.Văn bản hành chính công vụ (Đơn)
b.Tờng thuật ,kể chuyện (Tự sự)
c.Miêu tả
d.Thuyết minh e.Biểu cảm f.Nghị luận.
- Tự bộc lộ
a.Tự sự:Có nhân vật,sự việc,diễn biến.
b.Miêu tả:Tái hiện cảnh đêm trăng.
c.Nghị luận:bàn luận d.Biểu cảm
e.Thuyết minh
- Văn bản "Con Rồng cháu Tiên"là văn bản tự sự-cả truyện
kể về các sự việc xoay quanh các nhân vật Lạc Long Quân và Âu Cơ với các diễn biến là chuỗi các
Trang 12I.ổn định tổ chức.
II.KTBC:
1.Truyện "Con Rồng cháu Tiên" thuộc kiểu văn bản nào?Vì sao?
2.Viết đoạn văn ngắn (4-6 câu) theo phơng thức tự sự?
III.Bài mới:
1.Giới thiệu bài:
Đầu những năm 70 của thế kỉ 20,giữa lúc cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nớc đang sôi sục ở khắp 2 miền Nam Bắc Việt Nam.Nhà thơ Tố Hữu đã làm sống dậy hình tợng nhân vật Thánh Gióng qua đoạn thơ:
Ôi sức trẻ xa trai Phù Đổng Vơn vai lớn dậy ngàn cân Cỡi lng ngựa sắt bay phun lửa Nhổ bụi tre làng đuổi giặc Ân
Truyền thuyết Thánh Gióng là một trong những truyện cổ dân gian hay,đẹp nhất,bài ca chiến thắng chống ngoại xâm hào hùng nhất của nhân dân Việt Nam xa.
Gióng đòi đi đánh giặc.
+Đ3:Tiếp ->Cứu nớc:Gióng
- Đọc phần chú thích
- Truyện có nhiều n/v: Gióng,sứ giả,dân làng Gióng là n/v chính.Toàn truyện nói về Gióng qua đó thể hiện ý nghĩa truyện.
- Các chi tiết tởng tợng ,kì ảo.
2.Chú thích.
Trang 13H.Em hiểu gì về tên truyện
đời của Gióng kì lạ nh vậy?
* Đó là quan niệm dân gian về
+ Câu nói đầu tiên của G là khi
nào ?Với ai?Trong hoàn cảnh
nào?ý nghĩa của câu nói đó?
* Chi tiết này còn thể hiện cho
sức mạnh đang lên của thời kì
đồ sắt.
+ Việc nhà vua lập tức làm theo
yêu cầu của G gợi cho em suy
nghĩ gì?
+ Chuyện kể rằng,từ sau khi gặp
- Truyện về ngời anh hùng làng Gióng có công đánh giặc cứu n-
ớc đợc nhân dân phụng thờ nh thánh->Thái độ tôn vinh ngời anh hùng làng Gióng của nhân dân ta.
- Bà mẹ ra đồng giẫm lên vết chân to ,về nhà thụ thai,mang thai 12 tháng mới sinh
Gióng.Gióng lên ba vẫn cha biết nói biết cời.
->Đó là sự ra đời kì lạ,khác ờng.
th Vì Gióng là bậc thánhth đã là thần thánh thì phải khác thờng, phi thờng.
- G là con của một bà mẹ nông dân sinh ra từ trong nhân
dân,gần gũi với mọi ngời.G là ngời anh hùng của nhân dân.
- Khi đất nớc có giặc ngoại xâm.
- G nói: "Mẹ ra mời "
- câu nói biểu lộ lòng yêu nớc,ý chí đánh giặc và niềm tin chiến thắng.
- Đánh giặc cần lòng yêu nớc nhng cần cả vũ khí sắc bén để chiến thắng.
- Nhân dân ta từ vua đến dân
đều đồng lòng nhất trí đánh giặc Gióng là ngời thực hiện ý chí, sức mạnh dân tộc.
- Cơm ăn mấy cũng không no,
II.Tìm hiểu VB.
1.Sự ra đời của Gióng
-Bà mẹ thụ thai sau khi giẫm vào vết chân to, mang thai
12 tháng.
-Gióng lên ba vẫn
đặt đâu nằm đấy, không biết nói, cời ->Sự ra đời kì lạ Gióng là con của Trời, của Thần đợc sinh ra từ trong nhân dân.
2.Gióng đòi đi đánh giặc.
- Câu nói đầu tiên của Gióng là đòi
đánh giặc.
->Lòng yêu nớc ,ý chí và niềm tin chiến thắng của dân tộc.
Trang 14sứ giả,G lớn nhanh nh thổi Có
gì lạ trong cách lớn lên của
G.Điều này nói lên suy nghĩ và
-ớc mong gì của nhân dân ta xa?
+Những ngời nuôi Gióng lớn
lên là ai?Nuôi bằng cách nào?
Chi tiết này có ý nghĩa gì?
* G là vị thần thể hiện ớc mơ
nguyện vọng của nhân dân,sự
đùm bọc của nhân dân đối với
ng-ời anh hùng.Đất nớc nhân dân
không phụ công ngời anh
hùng,đùm bọc chở che cho ngời
anh hùng ấy
+ Hình ảnh Gióng vơn vai thành
tráng sĩ gợi cho em những cảm
xúc và suy nghĩ gì?
* Đó là cái vơn vai của cả dân tộc
đứng lên đánh đuổi giặc ngoại
xâm.Gióng là tợng đài về sự trởng
thành và hùng khí,tinh thần dân
tộc trớc nạn ngoại xâm
+ Kể lại đoạn truyện Gióng
đánh giặc và phát biểu một vài
cảm nghĩ của em?
+ Chi tiết G nhổ những cụm tre
bên đờng đánh giặc có ý nghĩa
tộc không bao giờ chịu khom lng
cúi đầu trớc bất cứ bọn giặc ngoại
xâm nào
+ Kết truyện,theo em tại sao tác
giả dân gian lại không để G trở
về kinh đô nhận tớc phong, hoặc
về quê chào cha mẹ đang mỏi
mắt chờ mong mà lại bay về
trời?
+ Những dấu tích lịch sử nào
còn sót lại đến ngày nay?
áo vừa mặc xong đã căng đứt chỉ->nhân dân ta mong ớc Gióng lớn nhanh để đánh giặc cứu nớc.Gióng là biểu tợng cho sức sống mãnh liệt của dân tộc mỗi khi đất nớc gặp khó khăn.
- G lớn lên từ sự vất vả của cha mẹ,sự gom góp nhiệt tình của
bà con làng xóm-> lớn lên bằng cơm gạo của nhân dân Sức mạnh của G là sức mạnh của cộng đồng,của tình đoàn kết t-
ơng thân, tơng ái.
Thần kì ,phi thờng>Thể hiện
-ớc mong của nhân dân về ngời anh hùng đánh giặc;sức sống diệu kì của dân tộc khi có giặc ngoại xâm.
- Kể lại đoạn truyện, phát biểu cảm nghĩ
- Hùng dũng,oai phong, sức mạnh vô song,chủ động tìm giặc, tiến công không ngừng.
=>Vẻ đẹp hùng vĩ.
->Theo G đi đánh giặc có công sức của các tầng lớp nhân dân ,thiên nhiên,quê hơng.
->Cả dân tộc hừng hực khí thế tấn công bảo vệ đất nớc->Khâm phục,tự hào về ngời anh hùng làng Gióng,về sức mạnh dân tộc.
- G đã hoàn thành nhiệm vụ tự nguyện,ngời anh hùng làm điều thiện,vì nghĩa lớn không màng công danh- G là con của Trời và của Thần,hoàn thành sứ
mệnh,Gióng phải trở về trời.
- Đền thờ G,những bụi tre đằng ngà,ao hồ rải rác,làng Cháy.
->Gióng mang trong mình sức mạnh cộng
đồng ,sức mạnh của tinh thần đoàn kết t-
về sự trởng thành ,hùng khí và tinh thần dân tộc.
-Gióng thắng giặc và bay về trời->nhân dân đời đời nhớ ơn Thánh Gióng.
Trang 15nhiều chi tiết thần kì? Theo em
chi tiết nào đẹp nhất ?Vì sao?
Hoạt động4:H/d HS thực hiện
luyện tập.
+ Chi tiết nào trong truyện để
lại trong tâm trí em những ấn
t-ợng sâu đậm nhất ? Vì sao?
Theo em truyền thuyết TG phản
ánh sự thật lịch sử nào trong
quá khứ ?
->TG là thiên anh hùng ca thần thoại đẹp đẽ ,hào hùng ca ngợi tinh thần yêu nớc của dân tộc.Hình tợng ngời anh hùng làng Phù Đổng là biểu tợng tuyệt đẹp của con ngời Việt Nam trong chiến đấu và chiến thắng ngoại xâm.Thể hiện ý nguyện đoàn kết ,sức mạnh tự cờng của dân tộc
- Bớc đầu biết sử dụng từ mợn một cách hợp lý trong nói ,viết Giáo dục ý thức giữ gìn
sự trong sáng của tiếng Việt.
.B Lên lớp:
I.ổn định tổ chức:
II KTBC:
1 Những điều em học đợc sau khi học song truyền thuyết Thánh Gióng ?
2 Chi tiết nào trong truỵện làm em thích nhất? Vì sao ?
III Bài mới:
1.Giới thiệu bài.
Trang 16+ Đó là những từ thuần Việt Theo
em lớp từ này có vai trò ntn trong
ngôn ngữ Việt?
+ Các từ này chiếm đại bộ phận
trong vốn từ vựng TV.
+ Dựa vào phần chú thích ở bài
Thánh Gióng hãy giải thích các từ
"trợng, tráng sĩ" trong câu văn
"Chú bé mình cao hơn trợng"
+Hai từ này có nguồn gốc từ đâu ?
+Đây là hai từ mợn " Tiếng Hán"
-H/s xem phần chú thích ( VB"TG") để giải nghĩa.
-Trung Quốc.
- Các từ thuộc nguồn gốc
n-ớc ngoài đợc nhập vào ngôn ngữ dân tộc và đợc bản ngữ
hoá.
-Tạo sắc thái trang trọng cho câu văn
-TV cha có từ thích hợp để biểu thị
- Hiệp sĩ, thi sĩ, chiến sĩ,dũng sĩ, bác sĩ, dợc sĩ, nghệ sĩ, dũng sĩ
I Từ thuần Việt và
từ m ợn:
1 Từ thuần Việt:
Từ do nhân dân ta sáng tạo ra, đợc sử dụng từ lâu đời.
2 Từ mợn: Từ vay
mợn của ngôn ngữ nớc ngoài đợc nhập vào ngôn ngữ dân tộc khi tiếng Việt cha có từ thích hợp để biểu thị.
- Có từ mợn hoàn toàn.
-Có từ mợn đợc Việt hoá.
-Mợn ngôn ngữ khác: Ti vi,
xà phòng,in-tơ-nét
- Có từ đợc viết nh từ thuần Việt
- Có từ phải dùng gạch nối
để nối các tiếng.
-H/s thảo luận trả lời.
3 Các loại từ ợn:
m Tiếng Hán
- Ngôn ngữ khác
4 Cách viết:
Các từ mợn đợc Việt hoá cao: Viết
nh từ thuần Việt Các từ cha đợc Việt hoá: Dùng gạch nối nối các tiếng
Hoạt động 3: Nguyên tắc mợn từ.
+ Đọc đoạn văn của HCM và cho
biết mặt tích cực và tiêu cực của
việc mợn từ? Từ đó rút ra kl về
nguyên tắc mợn từ ?
*Từ mợn đợc đáp ứng nhu cầu gọi
- Mợn từ là một cách làm giàu tiếng Việt.
- Lạm dụng từ mợn sẽ làm giảm sự trong sáng của tiếng việt, đôi khi dẫn đến sự viết sai ngớ ngẩn.
II nguyên tắc m ợn từ:
1 Mợn một từ là một cách làmgiầu tiếng Việt.
2 Không mợn từ
Trang 17tên các sự việc hành động mới
ngày càng phát triển Song sử
dụng tuỳ tiện sẽ làm cho ngôn ngữ
bị pha tạp, thiếu trong sáng.
Hoạt động 4: Hớng dẫn luyện tập.
Bài tập 1:Tìm và xác định nguồn
gốc từ mợn
Bài tập 2: Xác định nghĩa các tiếng
trong từ mợn hai vế (hoạt động
nhóm)
Bài tập3:
Kể một số từ mợn
- Nguyên tắc mợn: Đúng lúc(chỉ mợn khi cần thiết) tránh tuỳ tiện.
a: Từ mợn tiếng Hán: vô
cùng, ngạc nhiên,tự nhiên, sính lễ, gia nhân
b: Ngôn ngữ khác: giắc- sơn, In-tơ-nét
Mai-cơn N1: Thính giả : thính:
nghe ;giả: ngời.
Khán giả: khán: xem ; giả:ngời
N2:Yếu:quan trọng Lợc: Tóm lợc.
tuỳ tiện.
* Ghi nhớ: III Luyện tập:
-Nhận diện văn bản tự sự trong các văn bản đã,đang và sẽ học.
-Bớc đầu tập nói ,viết kiểu văn bản tự sự.
B.Lên lớp:
I.ổn định tổ chức.
II.KTBC:
1.Thế nào là từ mợn?Nguyên tắc mợn từ?
Trang 182.Các từ:Phụ mẫu,phụ tử,huynh đệ,không phận,hải phận là loại từ nào?Dịch nghĩa sang
H:Quan sát các tình huống trong
SGK cho biết gặp trờng hợp nh
thế theo em ngời nghe muốn biết
điều gì?Ngời kể phải làm gì?
H:Nếu bạn em yêu cầu :"Bạn An
gặp chuyện gì mà lại thôi học
nghe hoặc kể cho ngời khác
nghe thờng là loại truyện gì?
H:Theo em ,kể chuyện để làm
gì?
H:Trong trờng hợp ,muốn đáp
ứng yêu cầu của ngời nghe ở tình
huống 3(SGK).Nếu ngời kể
chuyện không kể SV nào liên
quan đến việc nghỉ học của An
thì ngời đọc có nắm đợc vấn đề
không,có thể coi là truyện có
nghĩa đợc không ?Vì sao?
H:Vậy theo em để đạt đợc mục
đích giao tiếp ngời kể phải kể
-Ngời kể:Thông báo,giải thích,cho biết ,khen ,chê đáp ứng yêu cầu tìm hiểu SV,con ngời của ngời nghe(đọc).
-Giải thích lí do nghỉ học,kể
ra những SV khiến An phải thôi học.
->Truyện cổ tích,truyện cời, chuyện ở trờng lớp,đợc gặp trong đời sống.
->Đáp ứng yêu cầu của ngời nghe về con ngời ,cuộc sống.
->Không -Các SV không xoay quanh chủ đề ngời nghe cần biết ->không đạt đợc mục đích giao tiếp.
->Kể theo một trình tự hợp lí
có đầu có cuối ,cuối cùng biểu hiện một ý nghĩa.
->Gióng ra đời->Gióng biết
I.Tìm hiểu chung
về tự sự và mục
đích của tự sự.
1.Tự sự(kể chuyện):
Phơng thức trình bày chuỗi các SV-
SV này dẫn đến 1 kết thúc,thể hiện 1
ý nghĩa.
2.Tự sự giúp ngời
kể giải thích sự vật tìm hiểu con ngời nêuvấn đề và bày tỏ thái độ khen chê
* ghi nhớ:
Trang 19SV ?
Đâu là SV mở đầu?kết thúc?
Qua đó truyện thể hiện ý nghĩa
gì?
* SV mở đầu có tác dụng giới
thiệu câu chuyện.Các SV tiếp theo
kể diễn biến về quá trình ra
chuyện sẽ rời rạc khó hiểu
H:Thông qua câu chuyện,em có
->Những dấu tích còn lại của Gióng.
->Cảm phục ,xúc động ,tự hào.
->Giúp ngời kể giải thích SV,tìm hiểu con ngời nêu vấn
đề,bày tỏ thái độ khen che.
->HS đọc phần ghi nhớ.
->HS đọc.
->Truyện đợc kể theo trình tự thời gian,các SV nối tiếp nhau.Ông già đẵn củi xong mang về->đi xa ông già kiệt sức->cầu mong thần chết mang mình đi->Thần chết
đến,ông lão nhờ thần Chết nhấc hộ bó củi(SV kết thúc bất ngờ thú vị).
->ý nghĩa :Ca ngợi trí thông minh,linh hoạt của ông già.T tởng yêu cuộc sống,cầu đợc -
ớc thấy.
->Đây là một bài thơ tự Bài thơ kể lại câu chuyện có
sự-đầu có cuối,có nhân vật,chi tiết diễn biến SV nhằm mục
II Luyện tập:
Trang 20H:Kể lại câu chuyện trên bằng
->Bé Mây và Mèo rủ nhau đánh bẫy chuột nhắt bằng cá nớng treo lơ lửng trong cạm sắt.Cả
bé,Mèo đều nghĩ bọn chuột tham ăn sẽ mắc bẫy ngay.Đêm
bé Mây nằm mơ thấy cảnh lũ chuột bị sập bẫy đầy
lồng,chúng chí choé cầu xin tha mạng.Sáng hôm sau, bé Mây xuống bếp xem chẳng thấy chuột,chẳng còn cá n-ớng,chỉ có ở giữa lồng Mèo ta
đang cuộn tròn ngủ khì
->Cả 2 VB đều có nội dung
tự sự với nghĩa kể chuyện,kể việc.Tự sự ở đây đóng vai trò giới thiệu,tờng thuật,kể chuyện thời sự ,lịch sử.
A Mục tiêu cần đạt:
Thông qua văn bản ,HS hiểu đợc:Bằng trí tởng tợng phong phú ngời xa đã tạo dựng một câu chuyện với nhiều yếu tố hoang đờng kì ảo về hai vị thần,nhằm giải thích hiện tợng lũ lụt xảy ra ở châu thổ Sông Hồng thủa Hùng Vơng dựng nớc và khát khao của ngời Việt
cổ trong việc giải thích và chế ngự thiên tai,bảo vệ cuộc sống.
-Giáo dục ý thức bảo vệ thiên nhiên,làm chủ thiên nhiên và cuộc sống.
-Rèn kĩ năng kể chuyện ngắn gọn,kĩ năng cảm thụ tâc phẩm.
B .Hoạt động trên lớp:
I.ổn định tổ chức.
II.KTBC:
Trang 21?Tóm tắt truyện "Thánh Gióng"? Theo em chi tiết nào trong truyện để lại trong tâm trí
em những ấn tợng sâu đậm nhất?Vì sao?
? Thánh Gióng đợc coi là biểu tợng gì của tinh thần dân tộc?
A.Đoàn kết một lòng trong sự nghiệp dựng nớc và giữ nớc;
B.Sức mạnh thần kì của tinh thần và hành động yêu nớc;
C.Sức mạnh trỗi dậy phi thờng khi vận nớc lâm nguy;
D.Lòng yêu nớc,sức mạnh phi thờng và tinh thând sẵn sàng chống ngoại xâm.
III.Bài mới:
1.Giới thiệu bài:
Dọc dải đất hình chữ S bên bờ biển Đông,nhân dân Việt nam chúng ta, nhất là nhân dân miền Bắc,hàng năm phải đối mặt với mùa ma lũ khủng khiếp.Để tồn tại ,chúng ta phải tìm cách sống,chiến đấu và chiến thắng giặc nớc.Cuộc chiến đấu trờng kì ấy đợc thần thoại hoá trong truyền thuyết "Sơn Tinh.Thuỷ Tinh".
H.Bức tranh trong SGK minh
hoạ cho sự việc nào trong
+P1:Từ đầu ->một đôi:Vua Hùng kén rể.
+P2:Tiếp ->Rút quân:Cuộc giao tranh của Sơn Tinh và Thuỷ Tinh
+P3:Còn lại:Sự trả thù hàng năm của Thuỷ Tinh và chiến thắng của Sơn Tinh.
->Sơn Tinh và Thuỷ Tinh là nhân vật chính-là trung tâm của truyện góp phần thể hiện ý nghĩa của truyện.
->Cuộc giao tranh giữa Thuỷ Tinh và Sơn Tinh.
->+Truyện Thánh Gióng:Giới thiệu nhân vật ,sự việc.
+"ST-TT":Giới thiệu tình huống truyện.
-Phân vân không biết chọn ST hay TT.
Trang 22tiết này có vai trò nh thế nào?
* Chi tiết này là nút thắt dẫn
đến cao trào của truyện là
cuộc giao tranh ngang ngửa
,quyết liệt giữa hai vị thần.
H.Giải pháp kén rể của vua
Hùng là gì?Em có nhận xét gì
về những vật thách cới của nhà
vua?(Giản dị nhng quí hiếm,kì
lạ )
H.Giải pháp của nhà vua có lợi
cho ai?Vì sao?Có thể hiểu
ngầm ý của vua nh thế nào?
Theo em vì sao vua Hùng lại
dành thiện cảm cho Sơn Tinh?
-GV:Sự thiên vị của vua Hùng
phán ánh thái độ của ngời Việt
cổ đối với núi rừng và lũ
lụt.Núi rừng là quê hơng ,bè
bạn,ân nhân.Lũ lụt là kẻ thù
,chỉ đem đến tai hoạ.
H.Kể lại đoạn truyện nói về
cuộc giao tranh quyết liệt giữa
phong hoán vũ làm nên bão tố
ngập trời gợi cho em hình dung
ra cảnh gì thờng xảy ra trong
cuộc sống?
* Đây là sự hình tợng kì ảo hoá
hiện tợng lũ lụt qua t duy khoa
học còn ngây thơ của con ngời
->Hùng Vơng kén rể.
->Hai chàng đến cầu hôn( TT) đều ngang sức ngang tài.
ST >Kì dị ,oai phong ,có tài hô
phong hoán vũ(TT) ,đảo hải di sơn(ST)->đều xứng đáng làm rể vua Hùng.->Tạo nên tình
huống thú vị hấp dẫn ngời đọc.
->Thách cới bằng lễ vật khó kiếm,ngời bình thờng không thực hiện đợc,hạn giao lễ vật gấp gáp(1 ngày đêm).
->Lợi cho ST-Đó là sản vật của núi rừng thuộc đất đai của Sơn Tinh->Nghiêng về phía ST.
->Vua Hùng biết đợc sức mạnh tàn phá của TT,tin vào sức mạnh của ST để bảo vệ cuộc sống bình yên (núi rừng là cuộc sống của con ngời trong quá
khứ).
->HS thuật lại đoạn truyện.
->TT nổi giận,nổi ghen,quyết
đánh cho bõ hờn Trận đánh khủng khiếp,nớc dâng ngút trời,giông bão thét gào nh cơn giận điên cuồng,cơn ghen mù quáng.
->Cảnh lũ lụt,bão tố thờng xảy
ra hàng năm.
->Ngập nớc-Không còn sự sống của con ngời.
-Ra điều kiện chọn rể: Giản dị kì lạ.
->Điều kiện có lợi cho Sơn Tinh->thái
độ của ngời Việt cổ trớc rừng núi và bão lụt.
2.Cuộc giao tranh của Sơn Tinh và Thuỷ Tinh.
+Thuỷ Tinh:
Hô ma ,gọi gió làm thành giông bão,nớc dâng ngút trời,sức mạnh ghê gớm.
->Thần linh hoá sức mạnh của ma ,gió, bão lũ.
+Sơn Tinh:
Trang 23thời đại vua Hùng.Kì tích ấy đợc
phát huy mạnh mẽ đến bây giờ
H.Trong cuộc giao tranh của
ST-TT em thấy chi tiết nào nổi
->ST có sức mạnh tinh thần và vật chất,chàng lại có quyết tâm
và sự bền bỉ,đợc sự ủng hộ của thiên nhiên và con ngời.
-> +Chiến thắng mang tầm vóc
vũ trụ,tài năng,khí phách của
ST là biểu tợng sinh động cho sức mạnh vĩ đại và chiến công của cha ông trong công cuộc
đấu tranh chống thiên tai.
+Ước mơ của nhân dân đợc thần thánh hoá,hình tợng hoá.
->Biểu hiện cuộc đấu tranh cam go,quyết liệt của nhân dân ta trong công cuộc chế ngự thiên tai.
->Đây không phải là nhân vật
có thật.Họ là sản phẩm của trí tởng tợng nhằm giait thích hiện tợng lũ lụt xảy ra hàng năm-
>Suy tôn,ca ngợi công lao các vua Hùng->Ước mơ chinh phục thiên nhiên.
->Hình ảnh kì vĩ,phi thờng mang tính tợng trng khái quát cao.
->HS đọc ghi nhớ.
->HS lựa chọn ,giải thích.
->Hệ thống đê điều đợc xây dựng kiên cố.Những chàng ST ngày nay còn ngăn sông làm ra nguồn điện,đem ánh sáng văn
Không hề nao núng, dùng phép lạ làm thành luỹ ngăn dòng nớc lũ
->Chiến thắng.
-Biểu tợng cho sức mạnh vĩ đại của ngời Việt cổ,cho kì tích dựng nớc vĩ đại của thời đại vua Hùng ->Ước mơ chiến thắng thiên tai.
*Ghi nhớ:SGK.
Trang 24Hoạt động4:Hớng dẫn HS thực
hiện phần luyện tập.
-Sử dụng bài tập trắc nghiệm
cho HS luyện tập.
H.Em hiểu gì về hiện tợng lũ
lụt hiện nay?Theo em nguyên
triệu ha rừng của Đảng ta?
minh đến với cuộc sống của nhân dân.
-.Bão lụt ngày càng nghiêm trọng,dữ dội gây thiệt hại lớn về ngời và của ở ĐBSH và SCL do nạn chặt phá rừng
->Hoàn toàn đúng đắn->Giữ
màu xanh cho đất nớc,bảo vệ cuộc sống bình yên.
1.Thế nào là từ mợn?Lí do quan trọng nhất của việc vay mợn từ trong tiếng Việt?
A.Tiếng Việt cha có từ biểu thị,hoặc biểu thị không chính xác;
B.Do có một thời gian dài bị nớc ngoài đô hộ,áp bức;
C.Tiếng việt cần có sự vay mợn để đổi mới và phát triển;
D.Nhằm làm phong phú vốn từ tiếng Việt.
2.Các từ:Phụ mẫu,phụ tử,huynh đệ,không phận,hải phận là loại từ mợn nào?Dịch nghĩa sang từ thuần Việt?
Trang 25H.Đọc các VD trong SGK
(Bảng phụ).Nêu nguồn
gốc,cấu tạo của những từ trên?
H.Nếu lấy dấu hai chấm(:)
làm chuẩn thì mỗi VD trong
"tập quán" và cho biết 2 từ
"tập quán"và "thói quen" có
thể thay thế cho nhau đợc
của em về ý nghĩa của các từ
dùng để giải nghĩa với từ cần
giải nghĩa?Chỉ ra cách giải
nghĩa từ trên?
H.Xác định cách giải nghĩa từ
"nao núng"?Rút ra cách giải
nghĩa từ thứ 3?
H.Qua phân tích VD ,em hãy
cho biết từ gồm mấy bộ phận?
Nghĩa của từ là gì?
H.Theo em , nội dung mà từ
->HS đọc VD +Từ mợn Hán Việt +Cấu tạo:Từ phức (ghép) ->2 phần
+Các từ cần giải thích (bên trái)
+nội dung của từ (bên phải)
đông.Từ "thói quen" có nghĩa hẹp gắn với chủ thể là cá nhân.
->Diễn tả khái niệm mà từ biểu thị.
->+Cây :Loại thực vật có rễ,thân ,cành ,lá (Cây bởi, cây na ).
+Đi:Hoạt động rời chỗ bằng
2 chân ,tốc độ bình thờng,2 chân không đồng thời nhấc khỏi mặt đất:Đi học,đi chơi
+Già :Tính chất của sự vật phát triển ở giai đoạn cuối , giai đoạn cao:Cau già ,ngời già
->Từ đồng nghĩa gần nghĩa.
->Dùng từ đồng nghĩa ,gần nghĩa với từ cần giải thích.
->Đa ra từ trái nghĩa với từ cần giải thích.
II.Cáh giải nghĩa của từ.
Có 2 cách chính: +Trình bày khái niệm
mà từ biểu thị
+Đa ra từ đồng nghĩa,trái nghĩa với từ cần giải thích.
Trang 26giải nghĩa bằng cách nào?
-GV:chấm điểm cho nhóm
->Nội dung:là cái chứa đựng trong hình thức của từ.
->Có 2 cách giải nghĩa từ:
+Trình bày khái miệm mà từ biểu thị
+Đa ra những từ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa với từ cần giải thích.
*N1:
+Cao thợng:Trái với nhỏ nhen,ti tiện,đê hèn.
+Nhẵn nhụi:Trái với sù sì, nham nhở,lởm chởm.
+Sáng sủa :Trái với tối tăm,hắc ám,nhem nhuốc.
*N2:
+Trung thực:Thật thà ,thẳng thắn.
+Dũng cảm:Can đảm ,quả
cảm.
+Phân minh:Rõ ràng,minh bạch.
->HS làm bài tập theo nhóm
->Đại diện các nhóm trình bày.
>HS làm bài.
a.Học hành b.Học lỏm c.Học hỏi d.Học tập.
->Từ "mất "ở đây đợc đề cập
ở 2 loại nghĩa +Nghĩa từ điển:Mất ><còn.
III.Luyện tập.
1.Bài 1
2.Bài 2:
3.Bài 5.
Trang 27Với Nụ:Cái gì mình biết nó ở
đâu có gọi là mất không?
(không)-Cái ống vôi không mất (vì nó nằm dới đáy hồ)-
>Theo Nụ:Mất có nghĩa là vẫn còn->Thông minh ,thú vị
-HS nắm đợc 2 yếu tố then chốt của văn tự sự:Sự việc và nhân vật.
-Hiểu đợc ý nghĩa của sự việc và nhân vật trong văn tự sự.Sự việc có quan hệ với nhau và
có quan hệ với nhân vật,với chủ đề tác phẩm.Sự việc luôn gắn với thời gian,địa
điểm,nhân vật,nguyên nhân,kết quả.Nhân vật là ngời vừa làm ra sự việc,hành động vừa
là ngời đợc nói tới.
-Rèn kĩ năng nhận diện,phân loại nhân vật ,tìm hiểu xâu chuỗi các sự việc,chi tiết trong truyện.
B.Dùng từ trái nghĩa với từ cần đợc giải thích;
C.Trình bày khái niệm mà từ biểu thị;
Hoạt động 1:Tìm hiểu đặc điểm của nhân vật,SV trong văn tự sự.
H.Hãy kể lại các sự việc chính
trong truyền thuyết "Sơn
Tinh- Thuỷ Tinh"?
->1.Vua Hùng kén rể 2.SS-TT đến cầu hôn 3.Vua Hùng ra điều kiện chọn rể.
I.Đặc điểm của nhân vật và SV trong văn tự sự.
1.Sự việc ,nhân vật
Trang 28H.Em hãy chỉ rõ,trong 7 sự
việc trên đâu là sự việc khởi
đầu ?đâu là sự việc phát triển?
làm ra?Xảy ra lúc nào?ở đâu?
Vì sao lại xảy ra?Xảy ra ntn?
+Sự việc cao trào:6 +Sự việc kết thúc:7 ->Sự việc trớc là nguyên nhân của sự việc sau,SV sau là kết quả của SV trớc
và là nguyên nhân của SV sau nữa cứ thế đến hết truyện.
->Chuỗi SV,SV này ->SV kia-SV kết thúc thể hiện 1 ý nghĩa
->Không thể bỏ bớt sự việc nào.Bởi nếu bỏ đi 1 SV văn bản sẽ thiếu tính liên tục,SV sau không đợc giải thích rõ
->Không thể thay đổi,bởi các sự việc đẫ đợc sắp xếp theo trật tự có ý nghĩa,SV trớc giải thích lí do cho SV sau,cả chuỗi SV khẳng định chiến thắng của Sơn Tinh.
->+Các SV trên do nhân vật (ST,TT,vua Hùng )làm ra,xảy ra tại Phong Châu ở thời vua Hùng thứ 18.
+Nguyên nhân:Sự ghen tuông dai dẳng của TT.
+Diễn biến :Những trận
đánh dai dẳng của 2 thần hàng năm.
+Kết quả:Hàng năm TT vẫn dâng nớc đánh ST.
->Không đợc bởi yếu tố thời gian đóng góp phần
trong văn tự sự.
a.Sự việc trong văn tự sự.
-Đợc trình bày cụ thể:SV mở đầu->SV phát triển->SV cao trào-
-Sự việc trong văn tự sự
đợc sắp xếp một cách hợp lí theo trật tự diễn biến sao cho thể hiện đ-
ợc t tởng mà ngời kể muốn biểu đạt.
Trang 29có cần thiết không?SV Thuỷ
Tinh nổi giận có hợp lí
không? Vì sao?
H.Sự việc nào thể hiện thiện
cảm của ngời kể đối với ST và
vua Hùng?
H.Trong truyện ST chiến
thắng mấy lần?SV này nói lên
H.Nh vậy truyện hay phải có
các sự việc chi tiết.Trong
->+Cần thiết -Vì nh vậy
ST mới có thể chống chọi nổi với TT (ĐK khẳng định
sự chiến thắng) +TT nổi giận là hợp lí,TT kiêu ngạo cho rằng mình không kém ST thế mà lại phải chịu thua ST trong cuộc kén rể.
->+Giọng kể trang trọng ,thành kính.
+ST thắng 2 lần và mãi mãi Đây là sự chiến thắng tất yếu Đó cũng là chủ đề của tác phẩm:Chiến thắng của ST và nhân dân trong công cuộc phòng chống thiên tai.
->Đạt đợc t tởng của ngời kể.
->HS thảo luận trả lời.
->ST,TT,vua Hùng,Mị
N-ơng.
+Các nhân vật đó đợc đặt tên,giới thiệu lai lịch,hình dáng ,tính tình,tài năng,việc làm, hành động ,ý nghĩ,lời nói
2.Nhân vật trong văn tự sự.
a.Nhân vật là kẻ thực hiện các SV ,kẻ đợc thể hiện trong văn bản b.Nhân vật chính:
Đóng vai trò chủ yếu trong thể hiện t tởng ,chủ đề văn bản -Nhân vật phụ:giúp nhân vật chính hoạt
động
Trang 30+Nhân vật phụ:Giúp nhân vật chính hoạt động.
->HS nêu nh phần ghi nhớ SGK trang 88.
*Bài tập 1:
Dự kiến:
+Vua Hùng :kén rể,mời lạc hầu bàn bạc,gả Mị Nơng cho ST
+Mị Nơng:Theo chồng về núi
+Sơn Tinh:Đến cầu hôn,đem sính lễ đến trớc rớc Mị Nơng
về núi,giao chiến với Thuỷ Tinh
+Thuỷ Tinh:Đến cầu hôn,
đem sính lễ đến muộn,đem quân đuổi theo cớp Mị Nơng
->+Vua Hùng,Mị Nơng:Là các nhân vật phụ không thể thiếu giúp nhân vật chính hoạt động.
+ST,TT:Là nhân vật chính góp phần thể hiện t tởng tác phẩm.
->HS dựa vào 7 SV chính
để tóm tắt.
->Tên tác phẩm là TT(gọi theo nhân vật chính) Hai tên còn lại cha thoả
ST-đáng.
-Nhân vật đợc thể hiện qua các mặt:Tên gọi,lai lịch,hình dáng,tính nết, việc làm
II.Luyện tập.
Bài tập 1.
Hớng dẫn về nhà:
-Học thuộc ghi nhớ SGK
Trang 311.Tóm tắt truyện "ST-TT"?Em thích chi tiết nào nhất?Vì sao?
2.Nội dung nổi bật nhất của truyện "ST-TT"là gì?
A.Hiện thực đấu tranh chinh phục thiên nhiên của tổ tiên ta;
B.Các cuộc chiến tranh chấp nguồn nớc,đất đai giữa các bộ tộc;
C.Sự tranh chấp quyền lực giữa các thủ lĩnh;
D.Sự ngỡng mộ Sơn Tinh và lòng căm ghét Thuỷ Tinh.
III.Bài mới :
1.Giới thiệu bài:
Giữa thủ đô Thăng Long -Đông Đô-Hà Nội -Hồ Gơm đẹp nh một lẵng hoa lộng lẫy và duyên dáng.Tên gọi đầu tiên của hồ này là hồ Lục Thuỷ,Tả Vọng ,Thuỷ Quân.Đến thế kỉ 15,hồ mới mang tên là Hồ Gơm(hoàn Kiếm) gắn với sự tích nhận gơm ,trả gơm thần của ngời anh hùng đất Lam Sơn :Lê Lợi.
->Văn bản đợc chia làm 2 phần:
+P1:Từ đầu->Đất nớc:Sự tích
I.Đọc -chú thích.
1.Đọc
2 Chú thích.
Trang 32- "STHG" là truyền thuyết sau
thời vua Hùng,nằm trong hệ
thống truyền thuyết về khởi
nghĩa Lam Sơn đợc xếp vào
truyền thuyết địa danh.
H.Bức tranh trong SGK minh
hoạ cho phần nội dung nào
H.Nh vậy, truyền thuyết này
có liên quan đến sự thật nào
trong lịch sử nớc ta?
H.Gơm thần về tay nghĩa quân
Lam Sơn theo cách nào?Chi
tiết này có ý nghĩa gì?
H.Vì sao chuôi gơm và lỡi
g-ơm lại tách rời nhau,ngời nhận
chuôi và lỡi gơm là hai ngời
khác nhau?
H.Hai nửa chắp lại thành
thanh gơm báu.Chi tiết này có
Lê Lợi đợc gơm thần.
+P2:Còn lại:Sự tích Lê Lợi trả gơm thần.
->HS quan sát và liệt kê các
sự việc chính:
Đức Long Quân cho nghĩa quân Lam Sơn mợn gơm thần->Lê Thận vớt đợc lỡi g-
ơm ở dới sông-Lê Lợi bắt
đ-ợc chuôi gơm trên rừng->
Tra lỡi vào chuôi vừa nh in thành gơm báu đánh giặc Minh.Sau khi lên ngôi ,Lê Lợi du ngoạn trên hồ Tả
-Cuộc lháng chiến chống quân Minh của nghĩa quân Lam Sơn đầu thế kỉ XV.
->chi tiết li kì huyền bí->
khẳng định cuộc lhởi nghĩa
LS là chính nghĩa đợc tổ tiên ,thần thánh ủng hộ.
->Lỡi gơm và chuôi gơm không cùng một địa điểm khẳng định khả năng đánh giặc,vũ khí đánh giặc của nhân dân ở khắp mọi nơi,đợc mọi tầng lớp tham gia ủng hộ
-Lỡi gơm tra khít vào chuôi trở thành gơm báu mang 2 chữ
"Thuận Thiên"
->Khẳng định tính chất chính nghĩa,tính chất nhân dân,ý chí quyết tâm,ý nguyện đoàn kết chống giặc ngoại xâm của dân tộc.
Trang 33ý nghĩa gì?
H.Lỡi gơm khi gặp Lê Lợi thì
phát sáng?Điều này có ý nghĩa
gì?
H.Giải thích 2 chữ "Thuận
Thiên"và tìm hiểu ý nghĩa của
chi tiết Lê Thận dâng gơm cho
lê Lợi và gia nhập cuộc khởi
H.Em còn biết truyền thuyết
nào liên quan đến Rùa Vàng?
Em hiểu gì về yếu tố kì ảo này
trong truyện dân gian?
H ánh sáng sáng le lói của
g-ơm thần dới đáy hồ gợi cho em
suy nghĩ gì?
H.Bức tranh minh hoạ (SGK)
cho sự tích Lê Lợi hoàn gơm
Từ đó em hiểu thêm ý nghĩa
nào của truyện?
Hoạt động 3:Hớng dẫn HS
thực hiện phần ghi nhớ.
H.Theo em yếu tố nghệ thuật
nào làm nên sức hấp dẫn cho
câu chuyện?
*Trong truyền thuyết,cốt lõi lịch
sử có thật nổi bật hơn Các chi
tiết kì ảo làm tăng tính chất mơ
mộng ,có ý nghĩa linh thiêng
->Đề cao vai trò minh chủ.Sự gặp gỡ giữa Lê lợi và gơm thần là do ý trời giúp đỡ cho ngời anh hùng vì nghĩa lớn.
->Thuận theo ý trời->Tính chất chính nghĩa của cuộc khởi nghĩa->khẳng định tinh thần quân với dân một ý chí.
->Đánh cho không còn một bóng tên giặc nào trên đất n- ớc.
->Sức mạnh của cả ngời và gơm(sức mạnh của tổ tiên, thần thánh,của vũ khí, tớng tài, tinh thần đoàn kết.
->HS lựa chọn.
->Đất nớc thái bình->gơm chỉ dùng để đánh giặc-> T t- ởng yêu chuộng hoà bình.
->Truyền thuyết An Dơng Vơng->Rùa Vàng là con vật thiêng liêng thể hiện sức mạnh và tâm hồn dân tộc,luôn làm việc thiện trong dân gian.
->Gơm thần còn đó->Lời cảnh báo,răn đe đanh thép với mọi kẻ thù xâm lợc.
->Giải thích nguồn gốc Hồ Gơm.
->Các yếu tố kì ảo xen hiện thực.
->+Nhân vật có thật :Lê Lợi,
2.Lê Lợi trả gơm thần.
-Đất nớc thái bình Long Quân sai Rùa vàng đòi gơm.
-Lê Lợi trả gơm->Tên gọi hồ Gơm.
->Quan điểm, t tởng yêu chuộng hoà bình, tinh thần cảnh giác của dân tộc
- Ghi nhớ SGK.
Trang 34hoá sự thật lịch sử.
H.Truyền thuyết có rất nhiều
yếu tố lịch sử?Đó là những
yếu tố nào?
H.Nêu các ý nghĩa của truyện?
-Dùng bài tập trắc nghiệm cho
HS luyện tập.
*Luyện tập theo nhóm
N1:Nhắc lại định nghĩa truyền
thuyết?kể tên các loại truyền
->HS nêu nh mục ghi nhớ.
->Các nhóm thảo luận.
->Hà Nội là thủ đô của cả
n-ớc ->t tởng yêu hoà bình,tinh thần cảnh giác-liên quan đến tên gọi hồ Hoàn Kiếm.
Hớng dẫn về nhà:
-Học thuộc ghi nhớ.
-Kể diễn cảm truyện.
-Làm bài tập vào vở bài tập.
Tiết 14: Chủ đề và dàn bài của bài văn tự sự
1.Trong văn tự sự,nhân vật có liên quan nh thế nào với sự việc?
A.Liên quan nhiều;
B.Liên quan ít;
C.Liên quan nhiều hoặc ít;
D.Không có liên quan gì?
2.Dòng nào nêu nhận xét đúng về vai trò của nhân vật phụ trong tác phẩm tự sự?
A.Có vai trò rất quan trọng trong việc thể hiện t tởng của tác phẩm;
B.Không có vai trò gì trong tác phẩm;
C.Tuy có vai trò thứ yếu nhng vẫn rất cần thiết cho sự phát triển của câu chuyện;
Trang 35D.Có liên quan đến tất cả các nhân vật khác trong tác phẩm.
III.Bài mới:
* Giới thiệu bài
*Tiến trình tổ chức các hoạt động DH:
Hoạt động 1:Hớng dẫn HS tìm hiểu chủ đề và dàn bài của bài văn tự sự.
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt
H.Đọc dàn bài văn mẫu (SGK)
H.ý chính của văn bản(nội
dung) là gì?ý chính ấy đợc thể
hiện ở những lời nào?Vì sao
em biết? Những lời ấy nằm ở
đoạn nào trong văn bản?
H.Các SV trong phần tiếp
theo triển khai nội dung trên
nh thế nào?
H.Qua đó em biết gì về thái độ
của ngời viết với nhân
vật(danh y Tuệ Tĩnh)?
H.Có thể chọn tên gọi nào cho
văn bản trong những nhan đề
dới đây:
1.Tuệ Tĩnh và hai ngời bệnh
2.Tấm lòng của thầy Tuệ Tĩnh
3.Y đức của Tuệ Tĩnh
* Chủ đề thấm nhuần trong
SV,mâu thuẫn và cách giải
quyết mâu thuẫn của truyện.
H.Đọc văn bản ở bài tập 1-chủ
đề của truyện nhằm biểu dơng
và chế giễu điều gì?Sự việc
nào tập trung chủ đề-Gạch dới
câu văn thể hiện điều đó?
Hoạt động 2:Tìm hiểu dàn bài
của bài văn tự sự.
H.Đọc và cho biết bài văn
(SGK) có mấy phần?Tên gọi
->HS đọc ->ý chính của văn bản nằm trong 2 câu mở đầu.
Ta biết đợc nội dung ấy bởi đó chính là điều ngời viết muốn biểu đạt.
->Danh y Tuệ Tĩnh bị đặt trớc
sự lựa chọn.Không chần chừ,
ông chọn chữa bệnh cho chú
bé gãy chân trớc(nguy hiểm)
Xong xuôi ông đi ngay để kịp chữa cho nhà quí tộc.
->Thái độ của ngời viết:Đề cao ,ca ngợi.
->+Nhan đề 1:Đề cập đến nhân vật chính trong văn bản.
+Nhan đề 2,3:Khái quát phẩm chất nhân vật chính(Tuệ Tĩnh) +Không thể chọn nhan đề 4 vì
nó quá chung chung.
->Điều mà ngời kể muốn biểu hiện-là yếu tố liên kết các phần, các đoạn của bài văn tự
sự với nhau.
+Chế giễu thói tham lam của tên quan cận thần,lợi dụng chức quyền để mu lợi riêng.
+Ca ngợi trí thông minh,lòng trung thành của ngời nông dân.
->Bài văn có 3 phần:
I.Tìm hiểu chủ đề và dàn bài của bài văn tự sự.
1.Chủ đề của bài văn
tự sự.
-Vấn đề chủ yếu,ý chính mà ngời kể muốn thể hiện trong văn bản.
-Chủ đề là điều câu chuyện muốn đề cao, ngợi ca,khẳng định hoặc phê phán ,chế giễu.
-Ngời kể phải chọn
SV thích hợp với chủ
đề sao cho chủ đề đợc biểu hiện để ngời đọc nhận thấy.
-Chọn SV không phù hợp với chủ đề sẽ làm
Trang 36của từng phần?Nhiệm vụ của
nhiệm vụ tạo ấn tợng tốt đẹp
gợi liên tởng thú vị cho ngời
+KB:Kể lại SV kết thúc.(Danh
y Tuệ Tĩnh vội vã ra đi để kịp chữa cho bệnh nhân nhà quí tộc)
->Không thể thiếu phần nào vì
mỗi phần đảm bảo 1 nhiệm vụ riêng làm cho câu chuyện liên kết ,mạch lạc và dễ hiểu.
->HS đọc ghi nhớ SGK.
->Chủ đề:ca ngợi trí thông minh và lòng trung thành của ngời nông dân,đồng thời chế giễu tính tham lam ,cậy quyền thế của viên quan nọ.Chủ đề không nằm trong bất kì phần nào mà toát lên từ nội dung câu chuyện SV tập trung cho chủ
đề là câu nói của ngời nông dân với vua
->+MB: Giới thiệu tình huống truyện.(Câu 1)
+TB:Diễn biến SV (Các câu tiếp theo)
+KB:SV kết thúc(câu cuối) ->+Giống:Bố cục 3 phần-các
SV sắp xếp theo trình tự thời gian.
+Khác:Chủ đề trong truyện về Tuệ Tĩnh nằm lộ ngay ở phần
cho bài văn rời rạc,lạc
đề.
2.Dàn bài của bài văn
tự sự a.MB: Giới thiệu chung về nhân vật và
sự việc.
b.TB: Diễn biến sự việc.
c.KB: Kết cục.
*Ghi nhớ SGK.
II.Luyện tập.
Bài tập 1.
Trang 37H.Sự việc trong phần thân bài
-Kết bài của 2 truyện đều hay
Kết bài của truyện về Tuệ Tĩnh có sức gợi,còn truyện
"Phần thởng" bất ngờ ,thú vị.
->-Lời đòi hỏi phần thởng vô
lí của viên quan hạch sách dân.
-Sự đồng ý dễ dàng của ngời nông dân khiến cho ngời đọc nghĩ rằng bác biết lệ
này,muốn cho nhanh việc -câu trả lời của ngời nông dân với vua bất ngờ,ngoài dự kiến của viên quan và ngời đọc-
>Sự thông minh,khéo léo của ngời nông dân.(Mợn tay nhà vua trừng trị tên quan tham lam).
->a.MB:+Truyện "ST-TT"giới thiệu tình huống truyện,cha giới thiệu rõ câu chuện.
+Truyện "STHG"giới thiệu rõ hơn cái ý cho mợn gơm tất sẽ dẫn đến trả gơm.
b.KB:+Truyện "ST-TT"kết thúc theo lối vòng tròn,chu kì, lặp lại.
+Truyện "STHG"nêu SV kết thúc (kết cục của truyện)
Trang 38-HS biết tìm hiểu về văn tự sự và cách làm bài văn tự sự.
-Luyện tập tìm hiểu đề và làm dàn ý cho 1 đề văn cụ thể.
B.Lên lớp:
I.ổn định tổ chức.
II.KTBC:
1.Đặc điểm của chủ đề và dàn bài trong bài văn tự sự.
2.Nêu chủ đề truyện "Sự tích hồ Gơm"?Chỉ ra bố cục của truyện?
Trang 39Nguyễn Xuân Trờng – Trờng trung học cơ sơ Ngũ Đoan
Giáo án Ngữ văn 6
trả lời các câu hỏi sau:
H.Lời văn của đề 1 nêu ra
nghiêng về kể ngời,đề nào
nghiêng về kể việc,tờng thuật?
*Sử dụng đề số 1- Đề nêu yêu
cầu nào buộc em phải thực
hiện? Em hiểu yêu cầu ấy nh
thế nào?
H.Em sẽ chọn câu chuyện nào?
Trong truyện ấy em thích nhân
vật ,SV nào?Câu chuyện ấy
có việc ,có chuyện về ngày thơ ấu,ngày sinh nhật,quê em
đổi mới,em đã lớn)
->Các từ trọng tâm:Câu chuyện em thích,chuyện ngời bạn tốt, kỉ niệm ấu thơ,sinh nhật em,quê em đổi mới,em
đã lớn.
->+Kể việc ,tờng thuật:đề 3,4,5
+kể ngời:đề 2,6 ->Đề văn tự sự đợc diễn đạt thành nhiều dạng:Tờng thuật ,kể chuyện,tờng trình -Nội dung phong phú:một câu chuyện,một sự kiện,một nhân vật.
->Đọc kĩ,tìm hiểu những từ ngữ quan trọng để nắm vững yêu cầu đề.
->Kể một câu chuyện mà em thích-Kể bằng chính lời văn của mình (không sao chép).
->HS chọn và trình bày cách lựa chọn của mình.(Câu chuyện em đợc học ,đợc nghe ,đợc chứng kiến).
VD:Truyện "Sự tích Hồ
G-ơm":
Truyện gồm các SV:
+Lê Thận bắt đợc lỡi gơm +Lê Lợi bắt đợc chuôi gơm +Lỡi gơm tra vào chuôi vừa
nh in +Lê Lợi đợc trao quyền chủ t- ớng đánh quân Minh
+Sau khi thắng giặc,Long Quân sai Rùa Vàng đòi gơm tại hồ Tả Vọng nên hồ có tên
là hồ Hoàn Kiếm.
->Xác định nội dung sẽ viết:nhân vật,sự việc,diễn biến,kết quả và ý nghĩa.
cách làm bài văn tự sự
1 Đề văn tự sự
- Đợc diễn tả thành nhiều dạng kể chuyện, tờng thuật, tờng trình
- Nội dung phong phú : một câu chuyện, một
sự kiện, một nhân vật -Khi tìm hiểu cần tìm hiểu kĩ lời văn để nắm vững yêu cầu đề.
2 Cách làm bài văn
tự sự:
a Tìm hiểu đề:
Đọc kĩ để nắm vững yêu cầu đề.
b lập ý:
Xác định nội dung : Nhân vật, sự việc, diễn biến, kết quả, ý nghĩa truyện.
c Lập dàn ý:
- Sắp xếp việc gì kể
tr-ớc, việc gì kể sau
d Viết thành bài văn theo bố cục 3 phần.
39
Trang 40Hoạt động 3: Hớng dẫn HS viết bài số 1 (ở nhà)
1.Đề bài:
Kể lại truyền thuyết "Sơn Tinh,Thuỷ Tinh" bằng lời kể của nhân vật Sơn Tinh.
2.Yêu cầu ,biểu điểm.
a.Nội dung (7 điểm)
+Sơn Tinh và Thuỷ Tinh đến cầu hôn
+Vua Hùng ra điều kiện chọn rể
+Sơn Tinh đến trớc lấy đợc vợ
+Thuỷ Tinh đến sau ,nổi giận đem quân đánh Sơn Tinh
+Cuộc giao tranh kéo dài mấy tháng trời-Sơn Tinh chiến thắng
-Yêu cầu:
+Đúng ngôi kể (Vai kể Sơn Tinh -Ngôi kể thứ nhất)
+Không sao chép,có sự sáng tạo trong cách kể.
*Kết bài:
+Sự việc kết thúc (1điểm)
+ý nghĩa truyện.
b.Hình thức (3 điểm )
+Bố cục rõ ràng,trình bày sạch,sáng sủa (0,5 điểm)
+Diễn đạt mạch lạc,kể chuyện hấp dẫn,ngôn ngữ trong sáng (1,5 điểm)
+Mắc không quá 3 lỗi chính tả ,dùng từ,viết câu (1 điểm)
-HS nắm đợc khái niệm truyện cổ tích,nội dung,ý nghĩa truyện Sọ Dừa và một số đặc
điểm tiêu biểu của nhân vật mang lốt xấu xí nhng có tài
-Truyện phản ánh nguyện vọng ngời có tài,yêu lao động ,hiền lành,thơng ngời sẽ đợc ởng hạnh phúc Những kẻ có âm mu xấu sa sẽ bị trừng phạt.
-Giáo dục tinh thần trân trọng ngời lao động chân chính.
-Rèn kĩ năng kể chuyện ,tìm hiểu ý nghĩa truyện.
B.Lên lớp:
I.ổn định tổ chức
II.KTBC: +Kiểm tra vở bài tập.
III.Bài mới:
1.Giới thiệu bài: Bên cạnh truyền thuyết ,truyện cổ tích cũng là một loại truyện dân gian
đ-ợc mọi ngời yêu thích,đặc biệt là trẻ em.Không có một truyện cổ tích nào trẻ hơn tuổi đời ông