1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA VĂN 8-T23-101

328 393 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Trợ Từ - Thán Từ
Người hướng dẫn GV: Nguyễn Văn Minh - THCS Cỏt Nhơn
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở Cỏt Nhơn
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2009 - 2010
Thành phố Cỏt Nhơn
Định dạng
Số trang 328
Dung lượng 3,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BÀI MỚI GIỚI THIỆU BÀI :1 Trong đời sống, để đạt đựơc hiệu quả cao trong giao tiếp, bên cạnh việc phải trình bày đầy đủ nội dung chính , đôi khi người ta cũng cần biểu thị thái đôï đánh

Trang 1

Ngày soạn : 2 / 10 / 08Tiết 23 TRỢ TỪ - THÁN TỪ

I MỤC TIÊU :

Giúp HS :

- Nắm được khái niệm trợ từ và thán từ

- Biết cách dùng trợ từ và thán từ trong các trường hợp giao tiếp cụ thể, trong VB nghệ thuật, trong giao tiếp ứng xử

- Thái độ yêu thích môn học

II CHUẨN BỊ :

GV : Đọc tài liệu tham khảo , SGV, soạn giáo án

HS : Học bài cũ, chuẩn bị bài tập theo yêu cầu SGK

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1 ỔN ĐỊNHTÌNH HÌNH LỚP: (1) Kiểm tra sĩ số , tác phong HS

2 KIỂM TRA BÀI (5)

- Phân biệt từ toàn dân với từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội ? Cho vd

DKTL: - Từ ngữ toàn dân : Đó là lớp từ ngữ văn hóa chuẩn mực được sử dụng rộng rãi trong cả nước

- Từ ngữ địa phương: Là những từ ngữ chỉ sử dụng ở một (hoặc một số) địa phương nhất định

- Biệt ngữ xã hội: Là những từ ngữ chỉ sử dụng ở trong một tầng lớp xã hội nhất định

3 BÀI MỚI

GIỚI THIỆU BÀI :(1)

Trong đời sống, để đạt đựơc hiệu quả cao trong giao tiếp, bên cạnh việc phải trình bày đầy đủ nội dung chính , đôi khi người ta cũng cần biểu thị thái đôï đánh giá đối với sự vật, sự việc được nói đến trong câu hoặc biểu lộ cảm xúc , tình cảm của người nói Đó la ølí do của sự cần thiết phải dùng Trợ từvà Thán từ Bài học hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu các từ loại ấy

10 HOẠT ĐỘNG 1

Tìm hiểu Trợ từ

- Ghi bảng các VD /SGK

- Yêu cầu HS quan sát VD

- Nó ăn 2 bát cơm

- Nó ăn những 2 bát cơm.

- Nó ăn có 2 bát cơm

H- Nghĩa của các câu trên

đây có gì khác nhau?

H- Vì sao có sự khác nhau

- Câu 3) tỏ ý nhấn mạnh việc nó ăn

2 bát cơm là ít

I TRỢ TỪ

1 VD\ SGK

- Nó ăn 2 bát cơm

 Thông báo 1 cáchkhách quan

- Nó ăn những 2 bát cơm

 Nhấn mạnh , cho làăn nhiều

- Nó ăn có 2 bát cơm

 Nhấn mạnh, cho là ănít

H Như vậy, việc khác nhau

của 3 câu trên chính là chỗ

ngoài nội dung thông báo

chính ,còn có các từ tỏ ý đánh

- 3 câu khác nhau ở chỗ có hoặc ko cócác từ : những, có Những, có : trợ từ

Trang 2

giá : những, có

H- Các từ này đi kèm với từ

ngữ nào trong câu ?

Các từ những, có là trợ từ

H-Vậy em hiểu thế nào là trợ từ

?

BÀI TẬP NHANH

H- Chỉ ra các trợ từ trong

2- Chính cậu học trò nhỏ đó

đã nhảy xuống dòng nước lũ

để cứu em bé.

3- Ngay đến tôi cũng k o làm

nổi việc đó

- Các từ những, có đi kèm với ngữ : ăn 2 bát cơm

HS phát biểu

HS đọc ghi nhớ 1

THẢO LUẬN NHÓM :YÊU CẦU

-Các trợ từ : thì

chính ngay

2 Ghi nhớ:

Trợ từ là những từchuyên đi kèm 1 từ ngữtrong câu để nhấn mạnhhoặc biểu thị thái độđánh giásự vật, sự việcđược nóí đến ở từ ngữ đó

12 HOẠT ĐỘNG 2

Tìm hiểu Thán từ

- Dùng bảng phụ ghi các VD /

SGK

- Yêu cầu HS quan sát VD

H- Các từ : này, a, vâng trong

các VD trên biểu thị điều gì?

LƯU Ý : Từ a ngoài tác dụng

biểu thị sự tức giận còn được

dùng biêủ thị sự vui mừng ,

sung sướng Tuy nhiên trong

2 trường hợp khác nhau này,

có sự khác nhau về ngữ điệu

H- Các em hãy tìm vdụ và

phát âm để phân biệt?

HOẠT ĐỘNG 2

- HS quan sát VD

- Từ này được thốt ra nhằm gây sự

chú ý của người đối thoại

- Từ a biểu thị sự tức giận của người

nói khi nhận ra một điều gì đó ko

tốt

- Từ vâng dùng để đáp lại lời người

khác 1 cách lễ phép ,tỏ ý nghe theo

đi đâu thì trốn

Này : gây sự chú ý

của người đối thoại

- A ! Lão già tệ lắm!

- Hướng dẫn HS tìm đáp án

đúng cho bài tập trắc nghiệm

a) Các từ này, a, vâng có thể

làm thành câu độc lập

b) Các từ ấy ko thể làm thành

THẢO LUẬN NHÓMChọn đáp án

HƯỚNG ĐÁP ÁN

Trang 3

câu độc lập.

c) Các từ ấy ko thể làm 1 bộ

phận của câu

d) Các từ ấy có thể cùng

những từ khác làm thành 1

câu và thường đứng đầu câu

H-Theo em, thán từ là gì ?

H- Thán từ gồm mấy loại

- Ai ơi đừng bỏ ruộng hoang ,

Bao nhiêu tấc đất, tấc vàng bấynhiêu

2 Ghi nhớ:

-Thán từ là những từdùng để bộc lộ tình cảm,cảm xúc của người nóihoặc dùng để gọi đáp

- Thán từ thường đứngđầu câu , có khi nó đượctách ra thành 1 câu đặcbiệt

+ PHÂN LOẠI :

- Thán từ bộc lộ tìnhcảm, cảm xúc ( a, ái, ơ,ôi, ô hay, than ôi, trời

ơi )

- Thán từ gọi đáp ( này,

ơi, vâng, dạ, ừ )

BÀI TẬP 1

H- Trong các câu SGK , từ in

đậm nào là trợ từ ? từ nào ko

phải là trợ từ ?

BÀI TẬP 2

Đọc y/cầu bài tập

H- Giải thích nghĩa của các

trợ từ in đậm trong các câu

sau ( SGK)

TLời :

- Các từ in đậm trong các câu a, c,

g, i là trợ từ

- Các từ in đậm trong các câu b, d, e,

h không phải trợ từ

- a) Mặc dầu non 1 năm ròng , mẹ tôi

ko gửi cho tôi lấy 1 lá thư

BÀI TẬP 1

- Trợ từ : chính (câu a), ngay (câu c) , là( câu g), những (câu i)

- Không phải trợ từ :

chính (câu b) , ngay (câu d), là ø(câu e), những (câu

h)

BÀI TẬP 2Nghĩa của các trợ từ :

 lấy : nhấn mạnh mứctối thiểu, ko y/cầu hơn

Trang 4

 lấy : nhấn mạnh mức tối thiểu , ko

y/cầu hơn

b) Nhưng họ thách nặng quá : nguyên

tiền mặt phải 100 đồng bạc, thì

mất đến cứng 200 bạc

 nguyên : ý nhấn mạnh s/việc

đến : nhấn mạnh tính chất bất thường

của 1 hiện tượng để làm nổi bật mứcđộ cao của 1 việc nào đó

c) Tính ra cậu Vàng ăn khoẻ hơn cả

tôi , ông giáo ạ!

 ca û: nhấn mạnh về mức độ cao

của sự việc

 nguyên : ý nhấn mạnhs/việc

đến : nhấn mạnh tính

chất bất thường của 1hiện tượng để làm nổibật mức độ cao của 1việc nào đó

 ca û: nhấn mạnh về

mức độ cao của sự việc BÀI TẬP 3

Gọi HS đọc các đ/văn

H- Chỉ ra thán từ ?

BÀI TẬP 6

H-Hãy giải thích ý nghĩa của

câu tục ngữ Gọi dạ bảo vâng

Tlời

Câu a) : Này , à Câu b) : Ấy Câu c) : Vâng Câu d) : Chao ôi ! Câu e) : Hỡi ơi !

THẢO LUẬNHƯỚNG TRẢ LỜI Câu tục ngữ này khuyên bảo chúng

ta cách dùng thán từ gọi đáp để biểuthị sự lễ phép

BÀI TẬP 3

Câu a) : Này , à Câu b) : Ấy Câu c) : Vâng Câu d) : Chao ôi ! Câu e) : Hỡi ơi !

BÀI TẬP 6Gọi dạ bảo vâng

 khuyên bảo chúng tacách dùng thán từ gọiđáp để biểu thị sự lễphép

3

HOẠT ĐỘNG 4

CỦNG CỐ:

H- Thế nào là trợ từ ?

H- Thế nào là thán từ?

H- Có mấy loại thán từ ?

H- Đặt câu có dùng trợ từ,

- Làm bài tập 4, 5/72 -SGK Chuẩn bị bài Tình thái từ

.IV> RÚT KINH NGHIỆM - BỔ SUNG

Trang 5

Ngày soạn : 4 /10/ 08 Tiết 24

MIÊU TẢ VÀ BIỂU CẢM TRONG VĂN BẢN TỰ SỰ

I MỤC TIÊU :

Giúp HS :

- Nhận biết được sự kết hợp và tác động qua lại giữa các yếu tố kể , tả và biểu lộ tình cảm của người viết trong 1 văn bản tự sự

- Nắm được cách thức vận dụng các yếu tố này trong 1 bài văn tự sự

- Bồi dưỡng thái độ trân trọng, phát huy sự giàu đẹp của tiếng Việt

II CHUẨN BỊ :

GV : Đọc SGK , sách tham khảo ,tìm tư liệu liên quan , soạn giảng

HS : Ôn bài cũ, xem Sgk, chuẩn bị các câu hỏi, soạn bài

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1 ỔN ĐỊNH TÌNH HÌNH LỚP: (1) Kiểm tra sĩ số , tác phong HS

2 KIỂM TRA BÀI CŨ(5)

- Thế nào là tóm tắt 1 văn bản tự sự? Cách tóm táêt ?

- Tóm tắt Vbản Trong lòng mẹ của Nguyên Hồng ?

3 BÀI MỚI

GIỚI THIỆU BÀI (1)

Ở các lớp dưới, các em đã được học các phương thức miêu tả, kể chuyện , biểu cảm 1 cách độc lập Trong thực tế, khi tạo lập 1 VB, người ta ít khi dùng 1 phương thức biểu đạt mà thường là sự kết hợp, đan xen 2 hay nhiều phương thức trong cùng 1 VB Vì vậy, đối với VB tự sự , việc kết hợp với các phương thức miêu tả và biểu cảm là 1 cách làm đem lại hiệu quả cao cho việc tiếp nhận Vbản Chúng

ta sẽ cùng tìm hiểu điều đó trong tiết học hôm nay

16 HOẠT ĐỘNG 1

- Gọi HS đọc đoạn trích SGK

- Ôn lại lí thuyết về phương

1.Đoạn văn \ SGK:

H-Đặc điểm của p/thức ta û

H- Đặc điểm của p/ thức biểu

cảm ?

- Tả thường tập trung chỉ ra t/chất,màu sắc, mức độ của sự việc,n/vật, h`/động

- Biểu cảm thường thể hiện ở cácchi tiết bày tỏ cảm xúc, thái độcủa người viết trước sự việc, nhân

- Hướng dẫn tìm hiểu đ/văn

H- Trong đ/v , tác giả kể lại

những sự việc gì ? - Đoạn văn kể lại cuộc gặp gỡ

đầy cảm động của n/vật tôi với

Trang 6

H- Tìm các yếu tố miêu tả có

trong đoạn văn ?

H- Tìm các yếu tố biểu cảm

có trong đ/văn ?

GIẢNG :

Các yếu tố trên ko đứng tách

riêng mà đan xen vào nhau :

vừa kể ,vừa tả, vừa biểu cảm

VD : Đ/văn : Tôi ngồi trên

đệm xe thơm tho lạ thường

Kể : Tôi ngồi trên đệm xe

Tả : Đùi áp đùi mẹ tôi, đầu

ngả vào cánh tay mẹ tôi ;

khuôn miệng xinh xắn nhai

trầu

Biểu cảm : Những cảm giác

ấm áp bao lâu đã mất đi bỗng

lại mơn man

người mẹ lâu ngày xa cách Miêu tả :

- Tôi thở hồng hộc, trán đẫm mồ hôi, ríu cả chân lại.

- Mẹ tôi k o còm cõi xơ xác quá như lời cô tôi nói

- Gương mặt mẹ vẫn tươi sáng, đôi mắt trong và nước da mịn, làm nổi bật màu hồng của 2 gò má

Biểu cảm :

- Hay tại sự sung sướng bỗng được trông nhìn và ôm ấp cái hình hài máu mủ của mình mà mẹ tôi lại tươi đẹp như thuở còn sung túc

- Tôi thấy ~ cảm giác ấm áp đã bao lâu mất đi bỗng lại mơn man khắp da thịt Hơi quần áo của mẹ tôi và ~ hơi thơ û ở khuôn miệng xinh xắn nhai trầu phả ra lúc đó thơm tho lạ thường

- Phải bé lại và lăn vào lòng 1 người mẹ mới thấy ngươi ` mẹ có 1 êm dịu vô cùng

quá như lời cô tôi nói

- Gương mặt mẹ vẫn tươi sáng, đôi mắt trong và nước

da mịn, làm nổi bật màu hồng của 2 gò má

Biểu cảm :

- Hay tại sự sung sướng mà mẹ tôi lại tươi đẹp như thuở còn sung túc

- Tôi thấy ~ cảm giác ấm áp đã bao lâu mất đi bỗng lại mơn man khắp da thịt Hơi quần áo và ~ hơi thơ û mẹ tôi lúc đó thơm tho lạ thường - Phải bé lại và lăn vào lòng 1 người mẹ mới thấy ngươi ` mẹ có 1 êm dịu vô cùng

Các yếu tố này đan xen

với nhau

H- Hãy bỏ hết các yếu tố

miêu tả và biểu cảm trong

đoạn văn trên, chỉ chép lại

các câu văn kể người và viết

H- Đối chiếu đ/văn đó với

đ/văn của TG Nguyên Hồng ,

em có nhận xét gì?

H- Nếu ko có các yếu tố miêu

tả và biểu cảm , thì việc kể

chuyện trong đ/văn trên sẽ bị

ảnh hưởng ntnào ?

GV: Các yếu tố miêu tả và

- Các yếu tố miêu tả giúp choviệc kể lại cuộc gặp gỡ giữa 2mẹ con thêm sinh động và cụ thể( tất cả màu sắc ,hương vị ,hìnhdáng, diện mạo của sự việc,n/vật, hành động như hiện lêntrước mắt người đọc

- Yếu tố biểu cảm đã giúp ngườiđọc có cảm xúc trước những suy

Sự đan xen các yếu tố kể,

tả và biểu cảm làm cho đ/vănthêm gợi tả , gợi cảm ,ýnghĩa sâu sắc hơn, thái độcủa tác gia ûđược bộc lộ rõràng hơn

Trang 7

biểu cảm này làm cho ý

nghĩa của truyện càng thêm

thấm thía và sâu sắc , đồng

thời giúp TG thể hiện được

thái độ trân trọng và tình cảm

yêu mến của mình đ/với n/vật

và sự việc

H- Nếu bỏ hết các yếu tố kể

trong đ/văn trên , chỉ để lại

các câu văn miêu tả và biểu

cảm thì đ/văn sẽ bị ảnh hưởng

ra sao? Nó có thành chuyện

ko ? Vì sao?

H- Vai trò của các yếu tố kể,

tả và biểu cảm trong văn tự

sự như thế nào ?

tư, cảm xúc , tâm trạng củan/vật ,cảm động trước tình mẫu tửsâu nặng

- Nếu bỏ hết các yếu tố kể trongđ/văn trên, thì sẽ ko có chuyện, vìcốt truyện là do sự việc và nhânvật cùng những hành động tạonên Các yếu tố miêu tả và biểucảm chỉ tồn tại có ý nghĩa khibám vào sự việc và nhân vật cụthể

văn tự sự như thế nào ?å 2 GHI NHỚ /SGK

18 HOẠT ĐỘNG 2BÀI TẬP 1

- Yêu cầu HS xem lại bài

Lão Hạc

H- Tìm 1 số đ/văn có sử dụng

yếu tố miêu tả và biểu cảm

2 cẳng sau nó, dốc ngược lên Cứ thế là thằng Mục với thằng Xiên, chỉ loay hoay 1 lúc đã trói chặt 4 chân nó lại Bấy giờ cu cậu mới biết là cu cậu chết ! Này ! Ông giáo ạ! Cái giống nó cũng khôn!

Nó cứ làm in như nó trách tôi, nó kêu ư ử , nhìn tôi như muốn bảo tôi rằng :"A ! Lão già tệ lắm! Tôi ăn ở với lão như thếmà lão xử với tôi như thế này à?" Thì ra tôi già bằng này tuổi đầu rồi mà còn đánh lừa 1 con chó, nó k o ngờ tôi nỡ tâm lừa nó "

1 con chó, nó k o ngờ tôi nỡ tâm lừa nó

BÀI TẬP 2

Trang 8

GV hướng dẫn cho HS viết

đoạn văn

GV cần lưu ý:

- Tạo tình huống

- Nên bắt đầu từ chỗ nào?

- Từ xa thấy người thân ntn?

( hình dáng…)

- Lại gần thấy ra sao?

Kể hành động của mình

Tả chi tiết khuôn mặt, áo

quần…

- Những biểu hiện tình cảm

của hai người sau khi gặp

nhau ntn?

GV gọi HS đọc đoạn văn,

nhận xét, sửa chữa

nắng hè gay gắt đến khó chịu

Tôi nhìn ra ngõ mong thấy bóng bà Kia rồi bà đã đến Vẫn cái dáng gầy, lom khom, bà đang chầm chậm tiến vào nhà tôi Bà đã vượt cả đường dài để thăm tôi-đứa cháu yêu đang đau bệnh của bà…Bà ơi! Mong sao bà của cháu sống lâu, mạnh khỏe cùng với con cháu

Viết đoạn văn

2’ HOẠT ĐỘNG 3

CỦNG CỐ :

H- Trong 1 VB Tự sự , vai

trò của các yếu tố miêu tả và

biểu cảm như thế nào ?

Vai trò của yếu tố kể việc,

người trong VB tự sự ra sao ?

HS tự trả lời

4 DẶN DÒ (2’)

- Học bài ,nắm vững kiến thức

- Làm bài tập 2 / SGK / 7

- Chuẩn bị bài Luyện tập viết đ/văn tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm

- BT dành cho HS khá, giỏi

Cho đề văn sau đây :

Nhân ngày 20 / 11 , em đến thăm cô giáo đã dạy em hồi lớp Một Hãy kể lại cuộc gặp gỡ vui và đầy cảm động đó

Nếu phải viết đề văn trên, em sẽ nêu những sự việc gì ? Miêu tả điều gì và thể hiện tình cảm như thế nào ?

IV RÚT KINH NGHIỆM-BỔ SUNG

………

………

………

………

Tuần 07 –Tiết 25 : BÀI 7 Ngày soạn : 2 / 10 / 09

ĐÁNH NHAU VỚI CỐI XAY GIÓ

(Trích “Đôn Ki - hô –tê” - Xéc- van – téc )

I MỤC TIÊU: Giúp học sinh :

1 Kiến thức :

Trang 9

- Thấy rõ tài nghệ của Xéc -van -téc trong việc xây dựng cặp nhân vật bất hủ Đôn Ki - hô -tê,

Xan -chô Pan - xa tương phản về mọi mặt, đánh giá đúng các mặt tốt xấu của hai nhân vật ấy

- Hiểu khát vọng lớn lao của Đôn Ki - hô -tê là muốn diệt trừ những kẻ gian ác, xấu xa và giúp đỡngười lương thiện

2 Kỉ năng : Rèn luyện HS kỉ năng đọc sáng tạo, kỉ năng cảm thụ và phân tích nhân vật văn học.

3 Thái độ: Bồi dưỡng HS thái độ sống: muốn diệt trừ những kẻ gian ác, xấu xa và giúp đỡ người

lương thiện

II CHUẨN BỊ :

GV : Đọc sách GK, sách tham khảo, soạn giáo án

HS : Đọc văn bản, soạn bài theo SGK

III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

1 ỔN ĐỊNH TÌNH HÌNH LỚP: (1 ) Kiểm tra sĩ số, tác phong HS

2 KIỂM TRA BÀI CŨ (5)

H: Kể tóm tắt chuyện Cô bé bán diêm ? Qua câu chuyện , em nhận thức điều sâu sắc nào về xã

hội và con người mà tác giả muốn nói với chúng ta ?

Từ đó em hiểu gì về tấm lòng mà nhà văn dành cho thế giới nhân vật tuổi thơ của mình ?

DKTL: Em bé thật tội nghiệp Người đời đối xử với em quá lạnh lùng…Tác giả đã dành cho em bé với tất cả niềm cảm thông, thương yêu

- Lòng yêu thương sâu sắc đối với em bé bất hạnh

3 BÀI MỚI

GIỚI THIỆU BÀI (1)

Tính đến những năm đầu thế kỉ 21 này, cuốn tiểu thuyết Đôn Ki - Hhô - tê của nhà văn vĩ đại nước Tây Ban Nha Xéc –van-téc đã sống trên 300 năm và chắc còn sống lâu hơn nữa Qua những dòng văn sinh động , hóm hỉnh, trào lộng mà thâm thúy, tác giả đưa chúng ta phiêu lưu hàng vạn dặm trên khắp nước Tây Ban Nha thơ mộng, chứng kiến nhiều việc làm vừa hào hiệp vừa gàn dở, khám phá nhiều

ý nghĩ lúc cao thượng, khi thấp hèn của cặp nhân vật Đôn Ki - hô -tê và Xan- cho Pan-xa Một trong những cuộc phiêu lưu của họ là trận đánh nhau kì quặc với cối xay gió mà chúng ta sẽ tìm hiểu trong tiết học hôm nay

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NOIÄ DUNG

16’ HOẠT ĐỘNG1

H- Nêu những hiểu biết về

tác giả, tác phẩm?

H: - GV nêu yêu cầu đọc :

Đọc rõ ràng, chú ý phân

biệt ngôn ngữ kể và ngôn

ngữ đối thoại của nhân vật

- “Đôn Ki –hô-tê “là cuốn tiểu thuyết

nổi tiếng của ông

-“Đánh nhau với cối xay gió” trích

trong cuốn tiểu thuyết này ( Trích ởphần I của tác phẩm)

TL: Đọc theo yêu cầu:

- Giọng hiệp sĩ Đôn Ki- hô- tê trangtrọng

- Giọng của giám mã… thật thà, chất

I ĐỌC VÀ TÌM HIỂU CHUNG

1

Tác giả : Xéc -van -téc

là nhà văn lớn của TâyBan Nha

3 Đọc, chú thích :

Trang 10

-> HS trả lời – GV nhận xét,

bổ sung thêm

HOẠT ĐỘNG 2

Dựa vào chú thích * , hãy

hình dung về nhân vật Đôn

Ki-hô-tê

H: Lão hiệp sĩ này có những

nét đặc biệt nào? Chẳng hạn

về xuất thân ? Hình dáng ?

Hành động ?

GV: Ở Tây Ban Nha , phần

đầu ,tên của những người

quí tộc thường ghép với chữ

Đôn

phác

TL: - Đoạn truyện chia thành 3 phần:

+ Từ đầu…… “…cân sức”:Trước khi

Đôn Ki- hô -tê đánh nhau với cối xaygió

+ Tiếp …… “… toạc nửa vai”:Việc

đánh nhau với cối xay gió của ĐônKi- hô –tê

+ Còn lại: Sau khi đánh nhau với cốixay gió…

TL:- Đoạn truyện được kể theo diễn

biến trước , trong và sau khi Đôn Ki hô-têâ đánh nhau với cối xay gió

-TL: + Năm sự việc chủ yếu :

1/ Đôn Ki- hô -tê và Xan-chô Pan-xa nhìn thấy những chiếc cối xay gió 2/ Hai thầy trò nhận định về những chiếc cối xay gió

3/ Đôn Ki- hô -tê đánh nhau với cối xay gió

4/Quan niệm và cách xử sự của hai thầy trò về sự đau đớn

5/ Quan niệm của Đôn Ki- hô -tê về chuyện ăn ngủ

TL:

- Đôn Ki-hô-tê xuất thân trong mộtgia đình quý tộc nghèo ở Tây BanNha

-Hình dáng lão gầy gò, cao lênhkhênh

- Đam mê: Say mê truyện kiếm hiệp ,mê muội cả đầu óc Muốn trở thànhhiệp sĩ thực sự để thực hiện các lítưởng cao đẹp: diệt trừ gian ác, bảovệ người bị áp bức bóc lột

- Lão cưỡi một con ngựa còm, mìnhmặc áo giáp, đầu đội mũ sắt, vai vácgiáo dài toàn những thứ đã han gỉcủa tổ tiên để lại , lão lục tìm rồi đemđánh bóng

-Lão bắt chước những nhân vật trong

4 Bố cục:

Đoạn truyện chia thành 3phần

II TÌM HIỂU VĂN BẢN

1 Nhân vật Đôn Ki-hô-tê:

- Quý tộc nghèo ở TâyBan Nha

- Gầy gò

- Cưỡi ngựa, mặc giáp, độimũ sắt, vác giáo nhưnhững nhân vật hiệp sĩ

Trang 11

các truyện kiếm hiệp

H- Theo dõi đoạn truyện,

hãy cho biết vì sao Đôn

Ki-hô-tê đánh nhau với cối xay

gió ?

GV :Thực ra lão muốn diệt

trừ gian ác, giúp đỡ người

lương thiện, ý muốn đó

không những tốt đẹp mà

còn vô cùng lớn lao, chỉ tiếc

đầu óc lão quá hoang tưởng

nên đã nhìn sự vật sai lệch,

hão huyền

H- Trận đánh đã diễn ra như

thế nào ?Hậu quả việc làm

ấy ra sao?

H- Sau khi đánh nhau với

cối xay gió, biết mình bị

thương, thái độ của lão thế

nào, tại sao ?

H- Đêm hôm đó, lão hiệp sĩ

em có nhận xét gì về nhân

vật này ? (Những điểm nào

TL: Đôn Ki-hô-tê đánh nhau với cối

xay gió là vì :

- Lão tưởng đó là những gã khổng lồgian ác, sau lại tưởng là pháp thuậtcủa pháp sư Phơ-Re-Xtôn

- Lão nghĩ “đây là một vận may , một cuộc chiến đấu chính đáng, quét sạch cái giống xấu xa này khỏi mặt đất là phụng sự Chúa ”

TL:

- Lão chẳng biết sợ là gì, dũng cảm lăm lăm ngọn giáo, thúc con ngựa xông vào chiếc cối xay gió gần nhất, đâm mũi giáo vào cánh quạt, gió làm cánh quạt quay tít khiến mũi giáo tan tành, kéo theo cả ngưòi và ngựa ngã văng ra xa Đôn-Ki-Hô-Tê nằm im.

Không cựa quậy, con ngựa bị toạc nửa vai

TL: - Sau khi đánh nhau, bị trọng

thương nhưng lão không hề rên rỉ vì

các hiệp sĩ giang hồ có bị thương thế nào cũng không được rên rỉ, dù xổ cả ruột gan ra ngoài

TL:- Lão bẻ một cành khô, rút cái

mũi sắt ở chiếc cán gãy lắp vào làm thành ngọn giáo Suốt đêm lão không ngủ để nghĩ tới nàng Đuyn-xi-nê-a

như các hiệp sĩ trong truyện, sáng

hôm sau lão cũng không muốn ăn sáng vì chỉ nghĩ đến người yêu cũng đủ no rồi

TL:- Đuyn-xi-nê-a là một phụ nữ

nông dân mà xưa kia lão đã thầmyêu, lão đã tự phong cho bà ta cáitên là công nương Đuyn -xi-nê-a

TL: - Lão có những hành động không

bình thường, điên rồ buồn cười vì đầuóc mê muội , hoang tưởng

- Tưởng cối xay gió lànhững gã khổng lồ gianác , thấy đây là cơ hội đểtiêu diệt giống xấu xa

- Không hề sợ hãi , dũngcảm xông vào, đâm mũigiáo vào cánh quạt

- Người và ngựa bị ngãvăng ra, bị thương, khôngcựa quậy

- Bị thương nhưng khônghề rên rỉ

- Thức suốt đêm để nghĩtới nàng Đuyn -xi-nê-a,hôm sau không muốn ănsáng

- Đáng cười: hành độngsuy nghĩ điên rồ

- Đáng khen: vì lòng dũngcảm, cao thượng, bản lĩnhkiên cường, quyets tâm

Trang 12

đáng khen, đáng cười?)

GV : Lão có những ý muốn

tốt đẹp có phẩm chất dũng

cảm, can đảm cao thượng,

coi khinh những cái tầm

thường và có tình yêu say

đắm nhưng vì đọc quá nhiều

loại truyện xấu nên trở

thành nhân vật hoang

tưởng , điên rồ nực cười,

đáng chê trách

HOẠT ĐỘNG 3: Củng cố

H- Tại sao nói nhân vật Đôn

Ki-hô-tê đáng trách mà

cũng đáng thương?

- Đáng cười: hành động suy nghĩ điên rồ

- Đáng khen: vì lòng dũng cảm, cao thượng, bản lĩnh kiên cường, quyets tâm hành động vì nghĩa lớn

 Có phẩm chất tốt đẹp nhưng hành động hoang tưởng điên rồ , buồn cười

hành động vì nghĩa lớn

Có phẩm chất tốt đẹp nhưng hành động hoang tưởng điên rồ , buồn cười

2’

TL: Dựa vào kiến thức đã học để trả

lời

4 HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ : (2’)

- Đọc lại văn bản tóm tắt nội dung – Nắm vững những kiến thức đã học ở lớp.

- Soạn phần còn lại của tiết học :

Tìm hiểu tính cách nhân vật Xan - chô, từ đó rút ra điểm khác nhau về tính cách giữa 2 nhân vật này

- Tìm hiểu nghệ thuật xây dựng truyện

IV RÚT KINH NGHIỆM-BỔ SUNG:

………

………

………

………

Tuần : 07 Ngày soạn : 08 / 10 / 09

Tiết 26 : ĐÁNH NHAU VỚI CỐI XAY GIÓ ( tt )

(Trích “Đôn Ki - hô -tê” - Xéc- van – tét)

I MỤC TIÊU :

Giúp học sinh :

1 Thấy rõ tài nghệ của Xéc -van -tét trong việc xây dựng cặp nhân vật bất hủ Đôn Ki - hô -tê, Xan -chô Pan - xa tương phản về mọi mặt, đánh giá đúng các mặt tốt xấu của hai nhân vật ấy

- Hiểu khát vọng lớn lao của Đôn Ki - hô - tê là muốn diệt trừ những kẻ gian ác, xấu xa và giúp

đỡ người lương thiện

2 Phân tích, so sánh và đánh giá nhân vật trong tác phẩm văn học.

3 Thái độ : Lòng dũng cảm, cao thượng, tránh những ảo tưởng thiếu thực tế.

II CHUẨN BỊ :

Trang 13

GV : Đọc sách GK, sách tham khảo, soạn giáo án

HS : Đọc văn bản, soạn bài theo SGK

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1 ỔN ĐỊNH TÌNH HÌNH LỚP: (1’ ) Kiểm tra sĩ số, tác phong HS

2 KIỂM TRA BÀI CŨ (5’)

Qua văn bản Đánh nhau với cối xay gió mà em đã học ,hãy giới thiệu nhân vật Đôn Ki-hô-tê?

DKTL: Đôn Ki-hô-tê khoảng 50 tuổi, gầy, thuộc tầng lớp quý tộc nghèo Đam mê truyện kiếm hiệp, nhìn cối xay gió tưởng tên khổng lồ độc ác Khi bị đánh đau, không rên rỉ, không muốn ăn sáng vì nghĩ đến người yêu cũng đủ noCó ý tưởng, khát vọng tốt đẹp- việc làm nực cười,đáng trách, đáng thương

3 BÀI MỚI

GIỚI THIỆU BÀI (1)

Cuộc phiêu lưu của Đôn Ki-hô-tê luôn có sự đồng hành của bác giám mã Xan-trô Pan-xa, chúng ta sẽ tìm hiểu nhân vật này

Tìm hiểu văn bản tiếp theo

H- Theo dõi văn bản , cho biết

nhân vật giám mã Xan-chô

Pan-xa có những đặc điểm tính cách

gì ?( nguồn gốc, hình dáng, mục

đích)

H- Khi Đôn Ki-hô-tê chuẩn bị

đánh nhau với cối xay gió, thái

độ của bác giám mã thế nào ?

H- Vì sao Xan-chô Pan -xa lại có

những lời khuyên đo ù ? Tại sao

bác không theo chủ xông vào

giao tranh mà chỉ đứng ở ngoài ?

HOẠT ĐỘNG 1

HS nêu lại các đề mục

HOẠT ĐỘNG 2

TL: - Xan-chô Pan-xa là một bác

nông dân béo lùn, nhận làm giámmã cho Đôn Ki-hô-tê với hi vọngsau này chủ công thành danh toại ,bác sẽ được làm thống đốc cai trịmột hòn đảo Giám mã đủng đỉnhcưỡi lừa đi theo chủ, lúc nào cũngmang theo bầu rượu và cái túi haingăn đựng đầy thức ăn ngon

TL: Nhìn thấy những chiếc cối xay

gió, đầu óc bác hoàn toàn tỉnh táobác can ngăn chủ :”Thưa ngài, xuấthiện ở chỗ kia chẳng phải là cáctên khổng lồ đâu mà chỉ là nhữngcái cối xay gió

TL:- Vì bác ta biết rõ sự thật đó là

cối xay gió nên không điên rồ

xông vào : “Tôi đã chẳng bảo ngài rằng phải coi chừng cẩn thận đấy ư, rằng đó chỉ là những chiếc cối xay gió , ai mà chẳng biết thế , trừ kẻ

I ĐỌC, TÌM HIỂU CHUNG:

II TÌM HIỂU VĂN BẢN:

1 Nhân vật Đôn tê:

Ki-hô-2 Nhân vật Xan-chô Pan-xa:

- Nông dân

- Thấp, béo

- Làm giám mã

- Mong được làm thốngđốc

- Hoàn toàn tỉnh táonhận ra những chiếc cốixay gió, can ngăn chủ

Trang 14

H- Trong khi chủ bị đau không

kêu rên thì bác có thái độ gì ?

H: Gọi HS đọc đoạn văn :

“Xan-chô Pan-xa nhắc chủ đã đến giờ

ăn đổ vào cho đầy.”

H-Em hiểu gì về tính cách của

bác giám mã qua đoạn văn ?

GV chốt:

Trong khi chủ mình đánh nhau

với cối xay gió, Xan-chô Pan-xa

luôn đứng ngoài cuộc vì tỉnh táo

nhưng cũng vì sự ích kỉ, hèn nhát

Quan tâm đến những nhu cầu vật

chất hằng ngày một cách quá

đáng nên trở thành kẻ thực dụng,

tầm thường

H- Từ đây, em hiểu gì về tính

cách và con người của

Đau đớn thì phải kêu rên nếu mìnhkhông chịu được

TL:- Bác là người thích ăn uống,

biết cách ăn ngon , ham thích ngủ

TL: - Mặt tốt: Luôn luôn tỉnh táo,

thực tế

- Mặt xấu: Ích kỉ, hèn nhát Thực tế nhưng thựcdụng tới mức tầm thường

- Tỏ ý sẽ rên rỉ nếu chỉcần hơi đau một chút

- Ham thích ăn ngủ

 Tỉnh táo nhưng thựcdụng ,tầm thường

H- Đối chiếu 2 nhân vật này ,

em cho biết họ có những điểm

khác biệt nào ?

- Nguồn gốc?

- Hình dáng bên ngoài?

- Suy nghĩ khát vọng?

- Hành động? - Lờøi nói?

-> Cho HS thảo luận nhóm – GV

gọi một HS trong nhóm trả lời

-> GV cho lớp nhận xét, bổ sung

-> GV tổng kết chung

TL: HS thảo luận nhóm - một HS

trong nhóm trả lời Lớp nhận xét,bổ sung :

Yêu cầu trả lời :

Hai nhân vật trên trái ngược nhauvề nhiều mặt :

a) Nguồn gốc :Đôn Ki-hô-tê là quýtộc , Xan-chô Pan-xa có nguồn gốcnông dân

b) Hình dáng bên ngoài : Lão hiệp

sĩ gầy gò , cao lênh khênh lại cưỡitrên lưng con ngựa còm nên càngcao thêm; bác giám mã đã béo lùnlại ngồi trên lưng lừa nên càng lùntịt

c) Suy nghĩ, khát vọng : Đôn tê có khát vọng cao cả, mong giúpích cho đời, dũng cảm nhưng mêmuội, hão huyền ; Xan –chô Pan-

Ki-hô-xa có ước muốn tầm thường, hèn

3 Cặp nhân vật tương phản:

( Bảng phụ)a) Nguồn gốc :

b) Hình dáng bên ngoài :

c) Suy nghĩ ,khát vọng :

Trang 15

3 ’

H- Nhận xét về biện pháp nghệ

thuật nổi bật mà tác giả đã dùng

trong đoạn văn này ?

GV : Mỗi khía cạnh của nhân vật

này đều đối lập rõ rệt với khía

cạnh tương ứng của nhân vật kia

và làm nổi bật nhau lên Tác giả

đã rất thành công khi xây dựng

cặp n/vật bất hủ này trong lịch

sử văn học thế giới Ngoài ra

nghệ thuật dựng cảnh và kể

chuyện rất tài tình, giọng văn hài

hước hóm hỉnh đã tạo nên nét

biếm hoạ đặc sắc có giá trị chế

giễu tầng lớp hiệp sĩ lỗi thời

trung cổ

H- Nêu bài học rút ra từ nhân

vật, từ tác phẩm?

(Đối với bạn trẻ ngày nay)

HOẠT ĐỘNG 3 : T ổng kết

H-Đoạn trích Đánh nhau với cối

xay gió đã sử dụng những biện

pháp nghệ thuật gì ? Qua đó em

hiểu gì về 2 nhân vật trong

truyện ?

nhát chỉ nghĩ đến cá nhân mìnhnhưng luôn tỉnh táo, thiết thực d) Hành động: Đôn Ki-hô-tê thìdũng cảm, hiên ngang, trọng danhdự; Xan –chô Pan-xa thì nhút nhát,sợ hãi

đ) Lời nói: Đôn Ki-hô-tê thì kiểucách trang trọng; Xan –chô Pan-xathì giản dị, thật thà

TL: -Xây dựng nhân vật tương

phản

- Dựng cảnh và kể chuyện tài tình

- Giọng văn cường điệu hài hước

TL:- Không nên say mê đọc những

truyện nhảm nhí, hoặc quá thiên vềnhững điều xa thực tế

- Phải biết quý trọng tuổi thanhxuân của mình, biết suy nghĩ vàhành động cho những mục đíchđúng đắn, thiết thực

- Đừng để quá muộn, đến lúc chếtmới nhận ra hiệu quả của sự việclàm không đúng như Đôn Ki-hô-tê,con người đáng yêu nhưng cũngthật buồn cười, đáng thương

HOẠT ĐỘNG 3

TL: Phát biểu theo ghi nhớ/sgk

TL: Hướng yêu cầu : Con người

Trang 16

H- Em rút ra bài học gì về 2

nhân vật này ?

HOẠT ĐỘNG 4 : Củng cố

Gọi HS đọc ghi nhớ SGK

H: Điền vào chỗ trống những

đặc điểm của Xan –chô Pan -xa

trái ngược với Đôn- Ki-Hô-Tê:

Đôn Ki HôTê X Pan Xa

A/ Cao gầy

B/ Hão huyền

C/ Dũng cảm

-D/ Không nghĩ đến

-muốn tốt đẹp không được hoang tưởng và thực dụng tầm thường mà cần tỉnh táo, cao thượng HOẠT ĐỘNG 4 HS đọc ghi nhớ SGK TL: A : Béo lùn B : Thực tế C : Hèn nhát D : Ham thích ăn ngủ IV LUYỆN TẬP: 4 HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ : (2 ’) - Học bài cũ , tập phân tích các nhân vật trong đoạn truyện - Dành cho HS khá , giỏi : Chứng minh qua văn bản này , Xéc –van- tét xây dựng một nhân vật bắt chước các hiệp sĩ giang hồ trong loại truyện hiệp sĩ nhưng lại nhằm phê phán loại truyện có hại ấy - Soạn bài “Chiếc lá cuối cùng” ( Đọc và tóm tắt văn bản – Trả lời theo những câu hỏi ở SGK) : + Đọc kiõ các nội dung ở sgk + Soạn theo những câu hỏi ở sgk + Tham khảo các tư liệu để có hướng học tập tốt hơn IV RÚT KINH NGHIỆM-BỔ SUNG : ………

………

………

………

Tuần :07 - Tiết 27 Ngày soạn : 5/ 10/ 2009 TÌNH THÁI TỪ I MỤC TIÊU : Giúp HS : 1 Kiến thức : Hiểu được thế nào là tình thái từ : về chức năng và cách sử dụng. 2 Kỉ năng : Biết sử dụng tình thái từ phù hợp với tình huống giao tiếp 3 Thái độ : Có ý thức trau dồi vốn tiếng Việt II CHUẨN BỊ : GV : Đọc sách GV, tài liệu tham khảo, soạn bài, chuẩn bị tình huống HS : Học bài cũ, chuẩn bị bài tập SGK III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : 1 ỔN ĐỊNH TÌNH HÌNH LỚP (1’) : Kiểm diện sĩ số, kiểm tra tác phong HS 2 KIỂM TRA BÀI (5’)

Trang 17

H- Thế nào là trợ từ ? Thán từ ? Cho ví dụ ?

DKTL: - Trợ từ là những từ chuyên đi kèm 1 từ ngữ trong câu để nhấn mạnh hoặc biểu thị thái độ đánh giásự vật, sự việc được nói đến ở từ ngữ đó

- Thán từ là những từ dùng để bộc lộ tình cảm, cảm xúc của người nói hoặc dùng để gọi đáp

- Thán từ thường đứng đầu câu , có khi nó được tách ra thành một câu đặc biệt

3 BÀI MỚI :

GIỚI THIỆU BÀI (1’)

Trong khi giao tiếp, bên cạnh việc nói đúng , còn cần phải nói hay, nói diễn cảm Có một loại từ

có khả năng biểu đạt tình cảm, thái độ của người nói, đó là tình thái từ mà chúng ta sẽ tìm hiểu trong tiết

học hôm nay

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG

10’ HOẠT ĐỘNG 1 Tìm hiểu chức

năng của Tình thái từ.

- Dùng bảng phụ, yêu cầu HS

đọc và quan sát những từ viết

đậm trong các ví dụ

H-Chỉ ra các từ in đậm ?

H-Trong các ví dụ (a), (b), (c),

nếu bỏ các từ tô đậm thì ý

nghĩa của câu có gì thay đổi

không ?

-GV: Từ à là để tạo câu nghi

vấn ; từ đi là để tạo câu cầu

khiến ; từ thay là để tạo câu

cảm thán

HOẠT ĐỘNG 1 TL: Đọc và quan sát ví dụ :

TL: - Các từ in đậm :à, đi ,thay , ạ TL:

- Nếu bỏ đi các từ tô đậm ấy thì :+ Câu (a) không còn là câu nghi vấn,mà là câu trần thuật đơn

( Mẹ đi làm rồi)

+ Câu (b) không còn là câu cầu khiến

(Con nín )mà là một thông báo.

+ Câu (c) không thể tạo thành câu

cảm thán (Thương cũng một kiếp người )

I .CHỨC NĂNG CỦA TÌNH THÁI TỪ

1 Ví dụ / SGK :

a)

 à : tạo câu nghi vấn(tình thái từ nghi vấn)b)

đi : tạo câu cầu khiến

( tình thái từ cầu khiến)

c)

thay: tạo câu cảm

thán ( tình thái từ cảm

thán )

H- Ở ví dụ (d) từ ạ cho thấy

tương quan giữa người nói và

người nghe như thế nào ? Biểu

lộ tình cảm gì ?

-GV: : từ ạ không có chức năng

tạo câu như trên , nhưng có tác

dụng biểu thị sắc thái tình cảm

-> Các từ trên là các tình thái

từ

H- Vậy: Tình thái từ là gì? Nó

có chức năng gì trong câu ?

TL:

- Từ ạ cho thấy người nói dưới

hàng , nhỏ hơn người nghe ; biểu lộsự kính trọng , lễ phép

TL: Tình thái từ là những từ được

thêm vào câu để cấu tạo câu nghivấn , câu cầu khiến , câu cảm thán

d) Em chào cô ạ !

ạ :biểu thị sắc tháitình cảm (tình thái từbiểu thị sắc thái tìnhcảm )

Tình thái từ là những

từ được thêm vào câuđể cấu tạo câu nghivấn , câu cầu khiến ,

Trang 18

10’

H- Để tạo dạng câu nghi vấn,

người ta thường dùng các TTT

nào? Cho VD?

H- Để tạo dạng câu cầu khiến,

người ta thường dùng các TTT

nào? Cho VD?

H- Để tạo dạng câu cảm thán,

người ta thường dùng các TTT

nào?Cho VD?

H-Các từ có chức năng biểu thị

sắc thái là những từ nào? Cho

- Gọi HS đọc các ví dụ /SGK

H-Các tình thái từ in đậm được

dùng trong những trường hợp

giao tiếp nào ? Cho thấy quan

hệ tuổi tác, thứ bậc xã hội, tình

cảm thể hiện ra sao ?

H- Em rút ra bài học gì khi

dùng Tình thái từ?

CHỐT Y Ù:Các tình thái từ cần

sử dụng đúng chỗ để phù hợp

với hoàn cảnh giao tiếp

H: - Cho câu sau: “ Nam học

bài” -> Dùng tình thái từ để

thay đổi sắc thái ý nghĩa của

câu trên?

H: Yêu cầu HS nêu ý 2 phần

và biểu thị các sắc thái tình cảm củangười nói

TL:

- Tình thái từ nghi vấn:à, ư, hả, hử,chứ, chăng…

VD: - U nhất định bán con đấy ư!

- Đèn khoe đèn tỏ hơn trăng Đèn ra trước gió còn chăng hỡi đèn.

TL: - Tình thái từ cầu khiến:đi, nào,

thôi, với…

VD: -Mẹ cho con đi với!

- Aên đi nào!

TL: - Tình thái từ cảm thán: thay,

sao, thật…

VD: - Thương thay thân phận con rùa…

TL: Tình thái từ biểu thị sắc thái tình

cảm: ạ, nhé, cơ, mà, kia, thôi…

TL: HS đọc ghi nhớ SGK.

HOẠT ĐỘNG 2 TL: Đọc và quan sát ví dụ/sgk.

TL: - à : dùng để hỏi với ý thân mật

- ạ : dùng để hỏi với ý kính trọng

- nhé : dùng để yêu cầu , đề nghị

với ý thân mật

- ạ : dùng để yêu cầu ,đề nghị với ý

TL: Dùng tình thái từ để thay đổi sắc

thái ý nghĩa của câu :

- Nam học bài à?

- Nam học bài nhéø?

- Nam học bài đi?

- Nam học bài hảûùø?

- Nam học bài ư ?

câu cảm thán và biểu thịcác sắc thái tình cảmcủa người nói

* Các loại Tình thái từ:

- Tình thái từ cảm thán:thay, sao, thật…

Tình thái từ biểu thị sắc

thái tình cảm: ạ, nhé,

cơ, mà, kia, thôi…

2 Ghi nhớ /SGK

II SỬ DỤNG TÌNH THÁI TỪ:

1 Ví dụ / SGK :

- Bạn chưa về à ?

hỏi, thân mật

- Thầy mệt ạ ?

hỏi, kính trọng Bạn

giúp tôi một tay nhé !

cầu khiến, thân mật Bác giúp cháu một tay

ạ ?

cầu khiến ,kính trọng

2 Ghi nhớ /SGK

Trang 19

Ghi nhớ

HOẠT ĐỘNG 3: Luyện tập

Bài 1

H- Các từ tô đậm trong các câu

sau từ nào là tình thái từ ?

a) Em thích trường nào thì thi

vào trường ấy

b) Nhanh lên nào , anh em ơi !

c) Làm thế mới đúng chứ !

TL: Đọc ghi nhớ

HOẠT ĐỘNG 3Đọc kĩ yêu cầu bài tập

TL:

- Các từ in đậm là tình thái từ :

Câu (b) : nào  tình thái từ Câu (c) : chứ  tình thái từ

III LUYỆN TẬP Bài 1 Các tình thái từ

trong các câu:

- nào (câu b)

- chứ ( câu c )

d)Tôi đã khuyên bảo nó nhiều

lần rồi chứ có phải không đâu

e) Cứu tôi với !

g) Nó đi chơi với bạn từ sáng

sớm

h) Con cò đậu ở đằng kia

i) Nó thích hát dân ca Nghệ

Tĩnh kia !

Bài 2

- Yêu cầu HS đọc các ví dụ

SGK -Giải thích ý nghĩa của

các từ tô đậm trong các câu

ấy ?

a) Bác trai đã khá rồi chứ ?

b) Con chó là của nó mua đấy

chứ!

c) .Con người đáng kính ấy

bây giờ cũng theo gót Binh Tư

để kliếm ăn ư ?

d) Sao bố mãi không về nhỉ ?

e) Về trường mới em cố

gắng học tập nhé!

g) Thôi thì anh cứ chia ra vậy

h) Các em đừng khóc Trưa

nay các emđược về nhà cơ mà

Bài 3 :Đặt câu với các tình thái

từ: - mà, đấy, thôi, cơ

Lưu ý :Cần phân biệt :

- Tình thái từ mà và quan hệ

từ mà

VD :Tôi đã nói rồi mà nó

Câu (e) : với  tình thái từ

Câu (i) : kia  tình thái từ

-> Những từ tô đậm trong các câucòn lại không phải là tình thái từ

TL: Thảo luận nhóm

Hướng trả lời :

Câu (a) : chứ  nghi vấn , dùng

trong trường hợp điều muốn hỏi đã ítnhiều khẳng định

Câu (b) : chứ  nhấn mạnh điều

vừa khẳng định , cho là ko thể khácđược

Câu ( c) : ư  hỏi ,với thái độ phân

- Tôi đã nói rồi mà!

- Bạn làm gì đấy ?

- Chúng ta về thôi !

- với ( câu e )

- kia (câu i )

Bài 2 Câu (a) : chứ  nghi

vấn , dùng trong trườnghợp điều muốn hỏi đã ítnhiều khẳng định

Câu (b) : chứ  nhấn

mạnh điều vừa khẳngđịnh , cho là ko thể khácđược

Câu ( c) : ư  hỏi ,với

thái độ phân vân

Câu (d) nhỉ hỏi , thái

độ thân mật

Câu (e) nhé  dặn dò,

thái độ thân mật

Câu (g) vậy  thái độ

miễn cưỡng

Câu (h) cơ mà  thái

độ thuyết phục

Bài 3 : Đặt câu với các tình thái từ: - mà, đấy, thôi, cơ

1, Tôi đã nói rồi mà!

2, Bạn làm gì đấy ?

Trang 20

 quan hệ từ

-Tình thái từ đấy và chỉ từ

đấy

4, Con thích con gấu

bông kia cơ !

2’ HOẠT ĐỘNG 4 : Củng cố

H- Thế nào là Tình thái từ?

H- Cách sử dụng Tình thái từ?

- HS trả lời

4 HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ: (1’)

- Học bài , nhận diện được tình thái từ , biết vận dụng lúc nói và viết

- Làm bài tập 4, 5/SGK

- Chuẩn bị bài: Luyện tập viết đoạn văn tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm:

+ Đọc kĩ các nội dung ở SGK/83-85.

+ Nắm vững 5 bước làm ở Mục I; Làm bài tập 1,2/sgk.

- Chuẩn bị tiết tiếp theo: Chương trình địa phương:

IV RÚT KINH NGHIỆM-BỔ SUNG

………

………

………

………

Tuần : 08 Ngày soạn : 6 / 10 / 2009 Tiết 28

LUYỆN TẬP VIẾT ĐOẠN VĂN TỰ SỰ

KẾT HỢP VỚI MIÊU TẢ VÀ BIỂU CẢM

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp HS :

1 Kiến thức : Ôn lại kiến thức về văn tự sự và miêu tả, biểu cảm

- Thông qua thực hành, HS biết cách nhận diện và sử dụng các yếu tố miêu tả và biểu cảm trong văn bản tự sự

2 Kỉ năng : Rèn luyện kĩ năng viết đoạn văn tự sự kết hợp với yếu tố miêu tả và biểu cảm.

3 Thái độ : Bồi dưỡng HS lòng yêu thích cái hay, cái đẹp trong văn chương.

II CHUẨN BỊ :

GV : Đọc tài liệu tham khảo, sách GV, soạn giáo án

HS : Ôn bài cũ, chuẩn bị bài tập SGK

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Trang 21

1 ỔN ĐỊNH TÌNH HÌNH LỚP:(1) : Kiểm tra sĩ số , tác phong HS

2 KIỂM TRA BÀI CŨ: (5)

H: - Trong VB tự sự, yếu tố miêu tả và biểu cảm có vai trò như thế nào ? Tại sao ?

DKTL: Trong văn tự sự, rất ít khi tác giả đơn thuần kể người, kể việc, mà khi kể thường đan xen các yếu tố miêu tả và biểu cảm Các yếu tố này làm cho việc kể chuyện sinh động và sâu sắc hơn

3 BÀI MỚI

GIỚI THIỆU BÀI (1)

Trong các tiết học trước , chúng ta đã tìm hiểu nòng cốt của đoạn văn tự sự là sự việc và nhân vật chính Các yếu tố miêu tả, biểu cảm phải dựa vào nhân vật và sự việc để phát triển Bài học này sẽ giúp các em thông qua thực hành để củng cố những hiểu biết đã học , biết vận dụng để viết đoạn văn , bài văn tự sự theo tinh thần tích hợp các kiểu phương thức biểu đạt trong một văn bản

18’ HOẠT ĐỘNG 1

Hướng dẫn HS tìm hiểu quy

trình xây dựng đoạn văn kết

hợp với miêu tả và biểu cảm.

H: Nêu những yếu tố cần

thiết đểû xây dựng đoạn văn tự

sự?

H- Quy trình xây dựng đoạn

văn tự sự gồm mấy bước?

H: Gọi HS đọc nội dung bài

tập/sgk

GV : Hướng dẫn HS tìm hiểu

quy trình xây dựng đoạn văn

(SGK)

VD đề (a)

H- Sự việc chính ở trường

hợp này là gì ?

HOẠT ĐỘNG 1

HS tìm hiểu quy trình xây dựng đoạn văn kết hợp với miêu tả và biểu cảm.

TL: Nêu những yếu tố cần thiết đểû

xây dựng đoạn văn tự sự:

+ Sự việc chính

+ Nhân vật chính-> Còn có các yếu tố:

+ Miêu tả: sinh động+ Biểu cảm: sâu sắc

TL: Gồm 5 bước :

- Bước 1 :Lựa chọn sự việc chính -Bước 2 : Lựa chọn ngôi kể -Bước 3 :Xác định thứ tự kể -Bước 4 : Xác định các yếu tố miêu tả

và biểu cảm

-Bước 5 : Viết thành đoạn văn.

TL: HS đọc nội dung bài tập/sgk.

Cho các sự việc và nhân vật sau : a) Chẳng may em đánh vỡ một lọ hoa đẹp

b) Em giúp một bà cụ qua đường vào lúc đông người và nhiều xe cộ đi lại c) Em nhận được một món quà bất ngờ nhân ngày sinh nhật hay ngày lễ, tết

TL: a- Sự việc chính : Em đến thăm

nhà cô giáo, trong lúc cắm hoa ,chẳngmay em đánh rơi chiếc bình rất đẹp Chiếc bình vỡ tan

TL: Lựa chọn ngôi kể : kể theo ngôi

thứ nhất, xưng tôi, để có thể trực tiếp

I .TỪ SỰ VIỆC VÀNHÂN VẬT ĐẾNĐOẠN VĂN TỰ SỰ CÓYẾU TỐ MIÊU TẢ VÀBIỂU CẢM:

1/ Quy trình xây dựngđoạn văn tự sự :

c) Em nhận được một món quà bất ngờ nhân ngày sinh nhật hay ngày lễ, tết

3/ Tìm hiểu đề a/sgk Cácbước xây dựng đoạn văn :

Trang 22

H- Chuyện cần kể theo ngôi

kể nào ? Tại sao ?

H- Chuyện sẽ được kể theo

thứ tự nào ? Câu chuyện bắt

đầu từ đâu , diễn ra như thế

nào và kết thúc ra sao ?

H- Trong đoạn văn tự sự này ,

em sẽ dùng các yếu tố miêu

tả và biểu cảm như thế nào?

-> HS trả lời –GV nhận xét ,

bổ sung thêm

H-Em sẽ viết thành đoạn văn

kể chuyện kết hợp các yếu tố

miêu tả và biểu cảm như thế

nào cho hợp lí ?

H: Cho HS viết đoạn văn theo

yêu cầu đã tìm hiểu -> Gọi

các đối tượng HS lần lượt

trình bày ->GV nhận xét, bổ

sung thêm.(Sửa các loại lỗi

của HS)

- Hướng dẫn HS tìm hiểu 2 đề

còn lại theo gợi ý SGK

HOẠT ĐỘNG 2 : Luyện tập

- Gọi HS đọc nội dung bài tập

1/sgk

H- Nêu sự việc và nhân vật?

( Sự việc và nhân vật: Sau khi

bán chó, lão Hạc sang báo để

ông giáo biết ).

H-Nêu cách sử dụng các yếu

thể hiện tình cảm

TL: Xác định thứ tự kể : Em đến

thăm nhà cô giáo cũ, mang hoa đến ,cắm hoa vào bình , chẳng may đánhrơi chiếc bình rất đẹp của cô giáo Chiếc bình vỡ tan Em sợ hãi oàkhóc , rất may cô giáo không mắng

em, an ủi em Khi ra về, em ân hậnmãi

TL: Các yếu tố miêu tả và biểu cảm

có thể sử dụng :

 Miêu tả : Lọ hoa kiểu cổ, sứ TrungHoa, màu men xanh ánh lên vớinhững đường hoa văn óng ả, đẹp mắt

 Biểu cảm : Khi làm vỡ , em rấtluống cuống , lo sợ, ân hận

Thái độ cô giáo : tuy có hơi bất ngờ,nhưng cô vẫn không giận dữ , tráchmắng gì, lại còn an ủi em Nét mặtcô hiền từ , bao dung khiến em vôcùng cảm động, biết ơn cô

TL: Cần phải biết kết hợp, đan xen

các yếu tố miêu tả và biểu cảm làmcho đoạn văn tự sự sinh động và sâusắc hơn

TL: - HS viết thành đoạn văn theo

yêu cầu

- Các đối tượng HS lần lượt trình bày

- Đại diện từng tổ – nhận xét

HOẠT ĐỘNG 2: : Luyện tập

TL: HS đọc nội dung bài tập 1/sgk.

TL: Sự việc và nhân vật: Sau khi bán

chó, lão Hạc sang báo để ông giáobiết

TL: Yếu tố miêu tả và biểu cảm : Vẻ mặt và tâm trạng đau khổ của lão

Hạc cùng sự đồng cảm sâu sắc củangười chứng kiến

- Bước 1 :Lựa chọn sự

-Bước 4 : Xác định các

yếu tố miêu tả và biểucảm

Trang 23

tố miêu tả và biểu cảm ?

-> HS trả lời –GV nhận xét ,

bổ sung thêm.

H: Cho HS viết đoạn văn theo

yêu cầu đã tìm hiểu -> Gọi

các đối tượng HS lần lượt

trình bày

->GV nhận xét, bổ sung thêm.

(Sửa các loại lỗi của HS)->

Chọn đọc một vài bài làm hay

của HS để đọc trước các lớp

TL: - Chuẩn bị trên giấy ->Viết đoạn

văn

- Đọc đoạn văn trước lớp

- Lớp nhận xét, góp ý

GỢI Ý :

Buổi sáng hôm ấy, lão Hạc về rồi, tôi cứ bần thần mãi Cái điếu thuốc lào, ấm chè tươi vẫn nằm chơ vơ ra đó Tôi nghĩ đến những quyển sách quí của tôi , tôi nghĩ đến cậu Vàng Câu nói của lão cứ xoáy vào óc tôi : " Thì ra tôi già bằng này tuổi đầu rồi còn đánh lừa một con chó, nó không ngờ tôi nỡ tâm lừa nó!" Nhớ lại những lời lão Hạc vừa kể, tôi như thấy cảnh con chó bị thằng Xiên, thằng Mục bắt trói, rên ư ử, nước mắt chảy ra rồi dại đi Nó nhìn lão Hạc như van xin , như cầu cứu , lại như trách móc Lúc kể lại chuyện ấy, lão cố làm ra vẻ vui vẻ nhưng tôi thấy lão cười như mếu và nhất là đôi mắt già nua của lão đầy nước mắt Thấy lão đau khổ quá, tôi rất ái ngại và muốn ôm chầm lấy lão để an ủi …

H: Gọi HS đọc BT 2/sgk.->

Đọc lại đoạn văn / trang 41-41

/SGK

H- Đoạn văn của Nam Cao đã

kết hợp yếu tố miêu tả và

biểu cảm ở chỗ nào ?

H- Những yếu tố miêu tả và

biểu cảm đã giúp Nam Cao

thể hiện được điều gì ?

TL: HS đọc BT 2/sgk-> Đọc lại đoạn

văn / trang 41-41 /SGK

TL: -Trong đoạn văn của Nam Cao có

những yếu tố miêu tả và biểu cảmđựơc lồng vào rất đậm nét :

+ Miêu tả : Chân dung đau khổ củalão Hạc (nụ cười, đôi mắt, mặt, nhữngvết nhăn, cái đầu , khóc hu hu )+ Biểu cảm :Sự đau đớn quằn quạivềtinh thần của lão Hạc trong giây phútân hận, xót xa

TL: - Chính các yếu tố miêu tả và

biểu cảm đó đã khắc sâu vào lòngngười đọc một lão Hạc khốn khổ vớihình dáng bên ngoài tội nghiệp và nỗiđau tinh thần , xót xa, ân hận

TL: HS tự nhận xét, rút kinh nghiệm.

BÀI TẬP 2: SGK

+ Miêu tả : Chân dungđau khổ của lão Hạc (nụcười, đôi mắt, mặt, nhữngvết nhăn, cái đầu , khóc

hu hu )+ Biểu cảm :Sự đau đớnquằn quạivề tinh thầncủa lão Hạc trong giâyphút ân hận, xót xa

- Chính các yếu tố miêutả và biểu cảm đó đãkhắc sâu vào lòng ngườiđọc một lão Hạc khốnkhổ với hình dáng bênngoài tội nghiệp và nỗiđau tinh thần , xót xa, ânhận

Trang 24

hợp được các yếu tố miêu tả

và biểu cảm chưa ?

HOẠT ĐỘNG 3: Củng cố

H- Nêu 5 bước trong quy trình

xây dựng đoạn văn tự sự ?

HOẠT ĐỘNG 3: Củng cố TL: HS dựa vào những điều đã học

để trả lời

4’ HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ : ( 1’) Nhắc hS về làm lại cho hoàn chỉnh các bài tập ở lớp.

+ Trong quá trình tạo lập văn bản tự sự cần biết vận dụng một cách có hiệu quả các yếu tố biểu cảm và miêu tả

+ Chuẩn bị bài Lập dàn ý cho bài văn tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm

+ Soạn bài: Chiếc lá cuối cùng

- Đọc kĩ nội dung văn bản, kể tóm tắt ngắn gọn.

- Trả lời các câu hỏi ở sgk.

- Tham khảo các tư liệu đã nêu để học tốt hơn.

IV RÚT KINH NGHIỆM- BỔ SUNG:

………

………

………

………

Tuần 8 - Tiết 29 Ngày soạn : 08 / 10 /2009

Văn bản : CHIẾC LÁ CUỐI CÙNG

(Trích) O Hen-ri

I MỤC TIÊU :

1.Kiến thức: Giúp học sinh hiểu được sơ lược về tác giả, tác phẩm, khám phá vài nét cơ bản nghệ

thuật truyện ngắn của nhà văn Mỹ Ohen-ri và rung động trước cái hay, cái đẹp và lòng cảm thông của tác giả đối với những nỗi bất hạnh của người nghèo khổ

2.Kỉ năng: Rèn luyện HS kỉ năng đọc diễn cảm, phân tích truyện

3 Thái độ: Giáo dục HS lòng nhân ái, đức hi sinh đối với mỗi người.

II.CHUẨN BỊ :

GV: Đọc TP, sách tham khảo, sách GV, soạn giáo án

HS : Đọc văn bản, chuẩn bị câu hỏi SGK, soạn bài

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 ỔN ĐỊNH TÌNH HÌNH LỚP: (1/) Kiểm tra sĩ số , tác phong HS

2 KIỂM TRA BÀI CŨ : (5’)

H- Nêu những đặc điểm tương phản giữa 2 nhân vật Đôn Ki-hô-tê và Xan-chô Pan-xa?

DKTL: A Đôn-ki-hô-tê: B Xan-chô Pan-xa:

+ Dòng dõi quý tộc - + Nông dân

Trang 25

+ Mong giúp ích cho đời - + Nghĩ đến cá nhân mình

+ Mê muội - + Tỉnh táo

+ Dũng cảm - + Hèn nhát

3 BÀI MỚI : Giới thiệu bài (1’) Văn học Mĩ là một nền văn học trẻ nhưng đã xuất hiện những nhà

văn kiệt xuất như Hê-min quây, Giắc- Lơn- đơn…Trong đó tên tuổi của O Hen-ri nổi bật lên như một tác giả truyện ngắn tài anh với những tác phẩm như: Căn gác xép, Tên cảnh sát… “ Chiếc lá cuối cùng” là một trong những tác phẩm nổi tiếng của ông Tiết học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu đoạn trích.

20’ H Đ 1 :

H: Dựa vào chú thích *

giới thiệu đôi nét về nhà

văn

GV: Cuộc đời của ông có

nhiều bất hạnh: mồ côi mẹ

khi mới lên 3 tuổi, không

được học hành nhiều, 15

tuổi đã thôi học đi kiếm

sống.

GV lưu ý HS :chú ý đọc

diễn cảm giọng kể và đọc

đúng ngữ điệu của nhân

vật.

- GV đọc mẫu một đoạn

- Lưu ý h/s các chú thích

2,3,4,6,7

H- Đọc VB, em có ấn

tượng nhất về hình ảnh

nào, vêø điều gì ?

H: Yêu cầu HS tóm tắt tác

phẩm

GV bổ sung:

Giôn-xi không thiết sống,

mặc cho Xiu chăm sóc

khuyên bảo, nằm chờ cái

chết đến khi chiếc lá cuối

cùng rụng xuống Xiu tìm

cụ Bơ-men kể chuyện Cụ

HOẠT ĐỘNG 1 :

TL: Dựa vào chú thích * giới thiệu đôi

nét về nhà văn

+ Là một nhà văn Mỹ chuyên viết truyệnngắn.Truyện ngắn của ông thường nhẹnhàng nhưng toát lên tinh thần nhân đạocao cả, tình thương những người nghèokhổ rất cảêm động

+ Được Hội Nghệ thuật và Khoa học Mỹlấy tên làm giải thưởng cho 3 truyện ngáênhay nhất hàng năm

- Đoạn trích là phần cuối của truyệnngắn” Chiếc lá cuối cùng” Lối viết nhẹnhàng, đầy tình huống hấp dẫn, kết cấuchặt chẽ toát lên lòng thương yêu conngười, nhất là những người nghèo khổ cảm hứng nhân đạo

TL: - HS đọc tiếp (đọc diễn cảm)

- HS đọc thầm chú thích Tr/89

TL: Aán tượng sâu sắc nhất là hình ảnh

chiếc lá và tấm lòng của cụ Bơ-men

TL: - HS tóm tắt:

Giôn-xi ốm nặng và nằm đợi chiếc lá cuối cùng của cây thường xuân bên cửa sổ rụng, khi đó cô sẽ chết Nhưng qua một buổi sáng và một đêm mưa gió phủ phàng, chiếc lá vẫn kgoong rụng Điều đó khiến cho Giôn-xi thoát khỏi ý nghĩ về cái chết.

Xiu đã cho Giôn-xi biết chiếc lá cuối cùng chính là bức tranh của họa sĩ già Bơ-men

I ĐỌC VÀ TÌM HIỂU CHUNG

1 Tác giả : (1862

-1910) Là một nhà văn Mỹchuyên viết truyệnngắn

2 Tác phẩm : Đoạn

trích là phần cuối củatruyện ngắn” Chiếc lácuối cùng”

3 Đọc, chú thích:

4 Tóm tắt tác phẩm:

Trang 26

cùng Xiu lên trên gác Tiếp

theo là đoạn trích đang

học.

H.Đ 2 : Tìm hiểu văn bản.

H- Cụ Bơ-men không phải

là nhân vật chính, cũng

không xuất hiện nhiều

trong văn bản Nhưng chỉ

qua vài nét chấm phá,

emcó thể hình dung ông

hoạ sĩ già này như thế nào

không ? ( Tuổi tác, vóc

dáng, ước mơ, nghề

nghiệp)

GV: Vậy mà lần này, cụ đã

làm được một việc kỳ diệu,

đã sáng tạo được một t/p

hội hoạ đích thực, một kiệt

tác.

H- Kiệt tác ấy được tạo

nên như thế nào?

-Gợi :

+ Theo dõi truyện ta thấy,

khi lên gác, cảm nhận rõ

giấc ngủ yếu đuối của

Giôn-xi, rồi nhìn qua cửa

sổ, thấy những chiếc lá

trên cây thường xuân rụng

gần hết, cụ Bơ-men có thái

độ gì ? Thái độ đó nói lên

điều gì”? Vì sao ?

H: Tuy không nói nhưng

hẳn trong tâm trạng ông cụ

đang diễn ra điều gì đó?

Em thử hình dung ông cụ

đang nghĩ gì ?

H- Tại sao cụ lại có thái độ

sợ sệt như thế?

GV : Đối với Bơ-men, 2 cô

hoạ sĩ nghèo hàng xóm là

những người thân yêu gần

gũi như ruột thịt Cụ

thường ngồi làm mẫu cho

đã bí mật vẽ trong một đêm mưa gió để cứu Giôn-xi, trong khi chính cụ chết vì sương phổi.

HOẠT ĐỘNG 2 :

TL: - Bơ-men là một họa sĩ già, nghèo,

mơ ước vẽ một kiệt tác nhưng đã 40 năm qua chưa vẽ được Cụ thường ngồi làm mẫu vẽ để kiếm tiền Dáng người nhỏ bé, râu xồm, bệnh nghiện rượu (40 năm cầm cọ, luôn thất bại, tìm đến những li rượu mạnh).

- Luôn luôn trăn trở và khát vọng vẽ một bức tranh tuyệt tác(không phải là không có tài mà không muốn vẽ một bức tranh với đề tà xoàng xỉnh) Bỡi thực sự để tìm tòi trăn trở cho một bức tranh có giá trị phải mất cả một đời người.

TL:- Chi tiết “ Họ sợ sệt ngó ra ngoài cửa

sổ…nói năng gì”

- Sợ sệt ngó ra ngoài cửa sổ, nhìncây thường xuân…thái độ sợ sệt của cụnói lên tấm lòng thương yêu, lo lắng chosố mệnh Giôn-xi (vì khi lá rụng hết là lúcGiôn-xi lìa đời)

TL: - Chắc là ông cụ đang nung nấu một

ý nghĩ, một quyết định nào đó vô cùngquan trọng

- Cụ Bơ- men và Xiu nhìn nhau chẳng nói

gì, nhưng có lẽ trong tâm hồn của cụ đangnghĩ về chiếc lá cuối cùng để cứu sốngGiôn –xi

- Yêu thương

- Muốn cho Giôn –xi bình phục

II TÌM HIỂU VĂN BẢN

1- Kiệt tác của men :

Bơ-a Giới thiệu chung:

b Suy nghĩ và tâm trạng của cụ Bơ-men.

- Sợ sệt nhìn cây thườngxuân còn ít lá, lặng lẽchẳng nói năng gì

- Cụ đang nung nấu một

ý nghĩ, một quyết địnhnào đó vô cùng quantrọng

- Cụ Bơ- men và Xiunhìn nhau chẳng nói gì,nhưng có lẽ trong tâmhồn của cụ đang nghĩ vềchiếc lá cuối cùng đểcứu sống Giôn –xi

Trang 27

cô chị vẽ Cụ hiểu rõ tình

trạng bệnh tật và tâm hồn

yếu đuối của Giôn-xi Cụ

dã từng tự coi mình là con

chó xồm lớn chuyên gác

cửa bảo vệ 2 cô hoạ sĩ trẻ ở

phòng vẽ tầng trên kia mà !

Do đó, ông cụ đã …

- Nhưng đến đây, nhà văn

bỏ qua, không kể tiếp ông

cụ đã nghĩ gì , làm gì trong

đêm mưa gió ấy

H: Cách ngắt đoạn ấy của

nhà văn có dụng ý gì ?

H- Vậy ông cụ đã làm gì

trong đêm mưa gió ấy? Em

thử hình dung hình ảnh cụ

Bơ-men làm việc trong

đêm lạnh giá gió bấc ấy

H: Cảm nghĩ của em về

việc làm ấy ?

TL:+ Khích lệ cô gái, tạo sự bất ngờ cho

Giôn-xi, cho Xiu và gây bất ngờ hứng thú cho người đọc.

+ Làm nổi bật đức hy sinh, tấm lòng yêu thương như thánh thần của người họa sĩ già.

+ Đến đây nhà văn không kể tiếp ông cụ nghĩ gì, làm gì trong đêm mưa gió ấy mà dùng thủ pháp buông thả nhân vật, giấu kín sự việc, ngắt đoạn, đảo ngược thời gian để kể về 2 chị em hoạ sĩ Cho đến giây phút Giôn-xi chiến thắng cái chết, trở về với sự sống, Giôn-xi và chúng ta mới biết rõ ông cụ đã làm gì Thủ pháp nghệ thuật ấy có tác dụng khích lệ cô gái, tạo sự bất ngờ cho Giôn-xi, cho Xiu và gây bất ngờ hứng thú cho người đọc làm nổi bật đức hy sinh, tấm lòng yêu thương như thánh thần của người họa sĩ già.

TL:- Ông cụ một mình bắc thang trèo lên

tường, tay cầm đèn bão, mang đầy đủ bútlông và bảng pha màu , … để sáng tácnên tác phẩm của mình

TL: - Cụ Bơ-men tuổi cao sức yếu mà

dám đương đầu với thiên hiên khắcnghiệt, làm việc âm thầm lặng lẽ Đó làmột việc gian khổ mà hào hứng, mộthành động dũng cảm Ta ngỡ như ngườihoạ sĩ già ấy đã dồn hết tâm trí, sức lựcvà cả khát vọng của đời mình cho tácphẩm ấy Do đó, đúng như lời nhận xét

c Kiệt tác của cụ men:

Bơ Vẽ chiếc lá ở ngoàitrời trong đêm mưatuyết một cách âm thầmlặng lẽ

- Chiếc lá thường xuânlà một kiệt tác:

+ Nó giống như thật

Trang 28

H- Theo em, böùc tranh

chieâc laù thöôøng xuađn ñaõ

mang ñaăy ñụ caùc yeâu toâ

cụa moôt kieôt taùc hoôi hóa

chöa ? vì sao ?

->Cho HS thạo luaôn nhoùm

-> Gói moôt HS trạ lôøi ->

Lôùp nhaôn xeùt, boơ sung.

->GV choât.

H- : Vôùi hình ạnh chieâc laù

ñöôïc veõ tređn töôøng vaø caùch

saùng taùc ađm thaăm laịng leõ

cụa cú Bô-men, nhaø vaín

muoân ca ngôïi ñieău gì ?

tređn böùc töôøng kia chính laø moôt kieôt taùccụa cú Bô-men

TL: HS thạo luaôn nhoùm -> moôt HS trạ lôøi

-> Lôùp nhaôn xeùt, boơ sung.

Höôùng trạ lôøi :

+Chieâc laù thöôøng xuađn laø moôt kieôt taùc vìchieâc laù aây gioâng in nhö chieâc laù thaôt,thaôm chí coøn hôn cạ chieâc laù thaôt Noùduõng cạm baùm vaøo cuoâng laù, baùm chaĩctređn töôøng maịc cho möa tuođn baõo noơi,maịc cho tuyeât lánh hoaønh haønh Chínhsöùc soâng kieđn cöôøng aẫy cụa chieâc laù ñaõthoơi vaøo tađm hoăn cođ hoá só hôi aâm cụanieăm tin vaø nghò löïc keùo cođ töø vöïc thaúmcụa beônh taôt vöôn leđn chieân thaĩng beônhtaôt, vöôït qua caùi cheât trôû veă söï soâng

+ Chieâc laù thöôøng xuađn aây laø moôt kieôttaùc vì noù ñöôïc veõ baỉng cạ tình thöông bao

la vaø loøng hy sinh cao thöôïng Cú ñaõ hieândađng söï soâng cụa mình ñeơ daønh lái söïssoâng vaø tuoơi trẹ cho Giođn-xi Caùi nghóacöû cao ñép aây cuõng laø moôt kieât taùc, moôtkieôt taùc khođng coù ñöôøng neùt, saĩc maøu, boâcúc cú theơ nhöng noù ñaõ taùc ñoông ñeân tađmhoăn, tình cạm ngöôøi ñóc mánh meõ

TL:

- Cú Bô-men thaôt cao thöôïng, queđn mình

vì ngöôøi khaùc, lái cöù laüng laịng maø laøm,khođng noùi cho ai bieât yù ñònh cụa mình

+ Ñem lái söï soâng choGiođn-xi

+ Ñöôïc veõ baỉng taøi,tađm, tính máng cú Bô-men

⇒ Ca ngôïi tình thöông,taâm loøng vò tha cao cạcụa ngöôøi hóa só giaø

->- Cú Bô-men thaôt caothöôïng, queđn mình vìngöôøi khaùc

2’ H Ñ 3 :Cụng coâ:

H- Vì sao noùi böùc tranh veõ

chieâc laù cuoâi cuøng laø moôt

kieôt taùc?

- HS döïa vaøo nhöõng kieân thöùc ñaõ hóc ñeơtrạ lôøi cađu hoûi

4.HÖÔÙNG DAÊN HÓC ÔÛ NHAØ : (1’)

+ Ñóc lái ñoán trích vaø toùm taĩt lái coât truyeđn

+ Tìm hieơu tình thöông yeđu cụa Xiu ñoâi vôùi Giođn-xi vaø dieên bieân tađm tráng cụa Giođn-xi

+ Tìm hieơu veă ngheô thuaôt ñạo ngöôïc tình huoâng hai laăn trong ñoán trích

+ Soán baøi : Phaăn coøn lái / SGK

IV RUÙT KINH NGHIEÔM – BOƠ SUNG

………

………

Trang 29

Tuần : 08 - Tiết 30 Ngày soạn : 08 / 10 /2009

Văn học : CHIẾC LÁ CUỐI CÙNG (tt)

(trích) O Hen-ri

I MỤC TIÊU :

1 Kiến thức : Tiếp tục thực hiện mục trên ở tiết 29 Giúp HS khám phá trong đoạn trích những nét cơ

bản nghệ thuật truyện ngắn của nhà văn Mỹ O Hen-ri; Cảm nhận và rung động trước cái hay, cái đẹp và

lòng cảm thông của tác giả đối với những nỗi bất hạnh của người nghèo khổ

2 Kĩ năng: Giúp HS rèn luyện kỉ năng cảm thụ và phân tích nhân vật

3 Thái độ : Bồi dưỡng HS lòng yêu thương, giúp đỡ lẫn nhau trong tình bạn.

II.CHUẨN BỊ :

GV: Đọc TP, sách tham khảo, sách GV, soạn giáo án

HS : Đọc văn bản, chuẩn bị câu hỏi SGK

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 ỔN ĐỊNH TÌNH HÌNH LỚP : (1/) Kiểm tra sĩ số , tác phong HS

2 KIỂM TRA BÀI CŨ : (5’)

H- Vì sao có thể nói chiếc lá do cụ Bơ-men vẽ là một kiệt tác ?

DKTL: - Chiếc lá thường xuân là một kiệt tác:

+ Nó giống như thật

Trang 30

+ Đem lại sự sống cho Giôn-xi+ Được vẽ bằng tài, tâm, tính mạng cụ Bơ-men.

3 BÀI MỚI :

GIỚI THIỆU BÀI (1’ ) Trong đoạn trích học các em đã tìm hiểu tấm lòng cao cả của cụ Bơ-men Hôm

nay, các em tìm hiểu tiếp nội dung và nghệ thuật của đoạn trích

Tìm hiểu văn bản (tt)

- Cùng với nhân vật Bơ-men,

nhân vật Xiu, cô họa sĩ

nghèo cũng được nhà văn

khắc hoạ và ca ngợi bằng

những sự việc, chi tiết truyện

thật cảm động

H- Các em đọc thầm lại VB

và cho biết tình thương yêu

của Xiu đối với Giôn-xi biểu

hiện ở những chi tiết nào ?

H-Em thử hình dung tâm

trạng căng thẳng của Xiu,

của bạn đọc và của Giôn-xi

khi hai lần Giôn-xi ra lệnh

kéo màn

H- Xiu có biết chiếc lá cuối

cùng là lá giả không?

- Sau đó, tác giả không diễn

tả Xiu kéo màn lên lần thứ

hai như thế nào mà chỉ nêu

sự việc : Chiếc lá thường

xuân vẫn còn đó.

- Và sáng hôm đó Xiu không

nói lời nào (khác với hôm

trước) Chỉ có Giôn-xi nói.

HOẠT ĐỘNG 2 :

TL: Tình thương yêu của Xiu đối với

Giôn-xi biểu hiện ở những chi tiết:

- Ở thái độ sợ sệt khi ngoài cửa sổ câycòn ít lá

- Ở tâm trạng nặng nề, chán nản khikéo tấm màn

- Ở khuôn mặt hốc hác, cố gắng thuyếtphục Giôn-xi

TL: - Phát biểu cá nhân : Tối hôm trước

còn một chiếc lá, sau một đêm mưa giókéo dài, nếu bây giờ rụng mất thì Giôn-

xi sẽ ra sao

- Xiu cũng như người đọc vừa hồi hộpvừa lo sợ, xót xa Sau một ngày đêmnữa trôi qua thì làm sao chiếc lá cuốicùng trụ lại được Sự hồi hộp tăng dầntrong lòng người đọc

TL: - Cũng như Giôn-xi, Xiu không hề

hay biết đó là chiếc lá cuối cùng là lágiả.Nếu Xiu biết,truyện kém hay, vìXiu sẽkhông bị bất ngờ và chúng tacũng không được thưởng thức cả đoạnvăn nói lên tâm trạng lo lắng thấmđượm tình người của cô

- Xiu biết rõ sự thật vào sáng hôm sau;

sau cái chết của ông họa sĩ

I Đọc, tìm hiểu chung.

II Tìm hiểu văn bản: 1- Kiệt tác của Bơ- men

2- Tình thương yêu của Xiu :

- Thái độ sợ sệt khi nhìncây thường xuân

- Tâm trạng chán nảnkhi kéo tấm màn

- Ở khuôn mặt hốc hác,cố gắng thuyết phụcGiôn-xi

- Ở sự lo lắng, chăm sócGiôn-xi

- Trong suy nghĩ sẽ cảmthấy cô đơn khi mất bạnGiôn-xi

- Là người hết lòngthương yêu, lo lắng,chăm sóc bạn

Trang 31

H- Qua phađn tích ôû tređn, em

thaây Xiu ñoâi vôùi ngöôøi bán

Giođn-xi cụa mình nhö theâ

naøo ?

H- Em coù nhaôn xeùt gì veă

gióng vaín ; caùch ngaĩt ñoán,

ñạo ngöôïc thôøi gian cụa t/g

khi keơ veă nhađn vaôt naøy theơ

hieôn ôû chi tieât naøo vaø coù taùc

dúng gì ?

- Boơ sung : Khaĩc hoá nhađn

vaôt Xiu, nhaø vaín söû dúng

moôt gióng vaín thụ thư, tađm

tình nhö quát moôt laøn hôi aâm

dòu daøng giöõa nhöõng ñeđm

ñođng giaù buoât Caùch ngaĩt

ñoán, ñạo ngöôïc thôøi gian

khieân nhađn vaôt Xiu trôû neđn

tinh teâ, vai troø ngöôøi chi cụa

Xiu ñoâi vôùi Giođn-xi caøng

theđm noơi baôt Vaø ñoâi vôùi

ngöôøi ñóc, hình töôïng Xiu

theđm haẫp daên

H-Theo doõi truyeôn, em thaây

cạnh ngoô cụa cođ gaùi nhö theâ

naøo ?

H- Cạnh ngoô aây ñaõ khieân cođ

coù tađm tráng gì ?

H- Em haõy tìm nhöõng chi tieât

dieên tạ dieên bieân tađm tráng

cụa Giođn-xi ?

TL: - Laø ngöôøi heât loøng thöông yeđu, lo

laĩng, chaím soùc bán Phại chaíng cuøngvôùi söï khích leô cụa “chieâc laù duõng cạm”

– kieôt taùc cụa cú Bô-men, tình thöôngvaø söï chaím soùc taôn túy, heât mình cụaXiu ñaõ giuùp cho Giođn-xi chieân thaĩngbeônh taôt, chieân thaĩng nhöõng yeâu meămtrong tađm hoăn Trong thaĩng lôïi naøy cụacođ em yeâu ñuoâi, coù phaăn quan tróng cụaXiu neđn coù theơ coi Xiu chính laø ngöôøichieân thaĩng Tình thöông vaø loøng vò thañaõ chieân thaĩng

TL: * THẠO LUAĐN :

-Gióng ke ơthụ thư, tađm tình

-Phaùt hieôn chi tieât: Nhìn chieâc laù cuoâicuøng baùm maõi tređn töôøng trong ñeđmmöa gioù, Xiu ñaõ raât ngác nhieđn Cođ reothaăm trong loøng : nhöng, ođ kìa … theâthođi, nhaø vaín khođng keơ tieâp veă thaùi ñoônaøy cụa Xiu maø laùi sang nhöõng vieôckhaùc Cho ñeân 2,3 ngaøy sau, khi ñaõ chaĩcchaĩn Giođn-xi ñaõ khoûi beônh, Xiu môùikhoan thai, nhoû nhé keơ heât mói söï vieôcveă chieâc laù duõng cạm kia cho em nghe

-Caùch ngaĩt ñoán, ñạo ngöôïc thôøi giannhö theâ khieân nhađn vaôt Xiu trôû neđn tinhteâ, noơi baôt vaø haâp daên hôn

Roõ raøng, cuøng vôùi nhađn vaôt Bô-men,nhađn vaôt Xiu ñaõ goùp nhöõng saĩc maøu nhénhaøng, trong saùng laøm ñép theđm böùctranh tìng ngöôøi bao la, kì dieôu cụa cađuchuyeôn ñoôc ñaùo naøy

TL:

- Cạnh ngoô ñaùng thöông : beônh naịng láingheøo Vì beônh taôt neđn taøi naíng ngheănghieôp chöa thöïc söï ñát tôùi möùc ñưnhcao cụa mô öôùc

TL: + Tađm tráng yeâu ñuoâi, gaăn nhö baât

löïc tröôùc beônh taôt

TL: - Phaùt hieôn chi tieât:

+ Luùc ñaău : Tuyeôt vóng, khođng muoânsoâng → cạm thaây cođ ñôn vaø thaâm thíanoêi buoăn thöông khi nghó tôùi sôïi dađy

⇒ Tình bán beø, taâmloøng nhađn aùi,vò tha bao

la, sađu naịng vođ bôø

3- Dieên bieân tađm tráng cụa Giođn-xi :

Trang 32

H-Theo em,ñieău gì ñaõ daên

ñeân tađm tráng hoăi sinh cụa

Giođn-xi?

H- Keât thuùc cađu chuyeôn laø

lôøi keơ cụa Xiu, taùc giạ khođng

keơ Giođn-xi ñaõ nghó gì, noùi gì,

ñieău ñoù coù taùc dúng gì ?

- GV : Nhaø vaín keât thuùc

truyeôn baỉng lôøi keơ cụa Xiu

maø khođng caăn keơ theđm

Giođn-xi ñaõ nghó gì, noùi gì Aùng vaín

döøng lái nhöng dö ađm coøn

vöông vaân …

H- Taùc giạ ñaõ xađy döïng

ñöôïc 2 tình huoâng ñạo ngöôïc

baẫt ngôø, raât thuù vò

Em haõy chöùng minh?

- Gôïi :chuù yù söï chuyeơn bieân

cụa hai nhađn vaôt Giođn-xi vaø

cú Bô-men

HOÁT ÑOÔNG 3:Toơng keât

H- Qua phađn tích, em thaây

truyeôn coù nhöõng neùt ñaịc saĩc

ng/t gì ?

H-Thođng qua hình ạnh

nhöõng con ngöôøi tuy ngheøo

raøng buoôc mình vôùi bán beø vaø theâ giancöù lôi loûng daăn

+ Sau ñoù : moôt söùc soâng môùi, moôt nghòlöïc môùi boêng troêi daôy : cođ tađm söï muoâncheât laø moôt toôi,vaø trôû neđn vui vẹ, yeđuñôøi, muoân soâng, ao öôùc seõ ñöôïc saùng taùc+Cuoâi cuøng: Giođn-xi ñaõ khoûi beônh,chieân thaĩng thaăn cheât vaø chieân thaĩngnhöõng nhöõng phuùt giađy bi quan meămyeâu cụa tađm hoăn

TL:

- Hình ạnh chieâc laù cuoâi cuøng ñôn ñoôc,mạnh mai maø kieđn cöôøng, duõng cạm ñaõthoơi buøng leđn trong Giođn-xi khaùt vóngsoâng, ñaõ tieâp theđm cho cođ nghò löïc vaøsöùc mánh chieân thaĩng beônh taôt

TL:

+ vì nhö vaôy laø vöøa ñụ, truyeôn seõ ñeơ láitrong loøng ngöôøi ñóc nhieău suy nghó vaødöï ñoaùn Truyeôn seõ keùm hay neâu taùc giạñeơ Giođn-xi phạn öùng theđm moôt caùch cútheơ veă nghó gì, noùi gì, haønh ñoông gì saukhi nghe Xiu keơ lái caùi cheât cụa cú Bô-men

TL: - Ñạo ngöôïc tình huoâng hai laăn :

+ Giođn-xi bò beônh söng phoơi, oâm naịng,töôûng khođng traùnh khoûi caùi cheât Nhöngcuoâi cuøng, cođ gaùi khoẹ lái,yeđu ñôøi, vöôndaôy chieân thaĩng beônh taôt, chieân thaĩngcaùi cheât

+ Cú Bô-men ñang khoûe mánh bìnhthöôøng ,ai ngôø ñeân cuoâi truyeôn cú láiqua ñôøi vì bò söng phoơi naịng

HOÁT ÑOÔNG 3:

- Truyeôn keơ haâp daên, saĩp xeâp tình tieâtcụa truyeôn thaôt chaịt cheõ kheùo leùo, keâtcaâu ñạo ngöôïc tình huoâng gađy höùng thuùcho ngöôøi ñóc vaø laøm noơi baôt tìnhthöông yeđu cao cạ giöõa nhöõng ngöôøingheøo khoơ

- Luùc ñaău : Tuyeôt vóng,khođng muoân soâng

- Sau ñoù : moôt söùc soângmôùi, moôt nghò löïc môùiboêng troêi daôy : cođ vuivẹ, yeđu ñôøi, muoân soâng,

ao öôùc seõ ñöôïc saùng taùc

- Cuoâi cuøng: Giođn-xi ñaõkhoûi beônh

- Hình ạnh chieâc laù cuoâicuøng ñôn ñoôc, mạnh maimaø kieđn cöôøng, duõngcạm ñaõ thoơi buøng leđntrong Giođn-xi khaùt vóngsoâng, ñaõ tieâp theđm chocođ nghò löïc vaø söùc mánhchieân thaĩng beônh taôt

Ñạo ngöôïc tình huoâng hai laăn :

+ Giođn-xi bò beônh söngphoơi naịng→ soâng.+ Cú Bô-men ñang khoûemánh→ cheât vì bò söngphoơi naịng

III TOƠNG KEÂT :

Ghi nhôù/ SGK

Trang 33

khổ nhưng giàu tình thương

yêu, tác giả muốn ca ngợi

H- Em có cảm nhận gì sau

khi học xong đoạn trích?

- Ca ngợi tình thương yêu cao cả giữanhững con ngừoi nghèo khổ

- Đọc ghi nhớ/90HOẠT ĐỘNG 4

HS nêu cảm nhận sau khi học xongđoạn trích

- HS đọc diễn cảm đoạn văn /90

4 HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ (1’) + Em thử hình dung và viết lại tâm trạng của Giôn-xi khi

nghe lời kể của Xiu về cái chết của cụ Bơ-men

+ Học bài, soạn bài “Hai cây phong”

- Đọc kĩ nội dung văn bản, kể tóm tắt ngắn gọn.

- Trả lời các câu hỏi ở sgk.

- Tham khảo các tư liệu đã nêu để học tốt hơn.

IV RÚT KINH NGHIỆM – BỔ SUNG

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp HS :

1 Kiến thức : Hiểu được từ ngữ chỉ quan hệ ruột thịt, thân thích đựơc dùng ở địa phương các em đang sống - Bứơc đầu so sánh các từ ngữ địa phương với các từ ngữ tương ứng trong ngôn ngữ toàn dân để thấy rõ những từ ngữ nào trùng với từ ngữ toàn dân , những từ ngữ nào không trùng với ngôn ngữ toàn dân

2 Kỉ năng : Rèn luyện kỉ năng sử dụng và nhận biết các từ ngữ địa phương, kì năng giải nghĩa

từ

3 Thái độ : Giáo dục HS ý thức sử dụng từ ngữ địa phương đúng mức, tạo hiệu quả tốt trong

giao tiếp

II CHUẨN BỊ :

GV : Tìm thêm tư liệu , soạn giáo án

HS : Đọc sách GK, tìm thêm ví dụ , soạn bài

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 ỔN ĐỊNHTÌNH HÌNH LỚP: ( 1 ) Kiểm tra sĩ số, tác phong HS

2 KIỂM TRA BÀI CŨ : Kiểm tra 15 phút

H - Tình thái từ là gì? Đặt hai câu có tình thái từ?

DKTL: Tình thái từ là những từ được thêm vào câu để cấu tạo câu theo mục đích nói

Trang 34

( nghi vấn, cầu khiến, cảm thán) và để biểu thị các sắc thái tình cảm của người nói-> HS cho ví dụ.

3 BÀI MỚI Giới thiệu bài(1’)

Từ địa phương là những từ được dùng trong một địa phương nhất định Bên cạnh đó vẫn còn có những từ ngữ toàn dân tương ứng Bài học hôn nay, trong chương trình địa phương phần tiếng Việt chúng

ta sẽ tìm hiểu những từ ngữ chỉ quan hệ ruột thịt ở địa phương em sinh sống để so sánh với các từ toàn dân tương ứng.

ở địa phương em

có nghĩa tương

đương với các từ

ngữ toàn dân

(theo SGK)

-> GV nhận xét,

đánh giá về

bảng điều tra

của các tổ

- Lớp nhận xét, bổ sung

-> Đại diện tổ trìnhbày bảng điều traNhận xét

- Các từ ngữ địaphương không trùngvới từ toàn dân:

bác(11);bác(12) chú (14) ;

bác (15) ; bác (16) ; bác (19) ; bác (20 ) ; chú (22) ;

- Các từ ngữ còn lạiđều trùng với từ toàndân

I Các từ ngữ chỉ quan hệ ruột thịt, thân thích ở địa phương:

TT Từ ngữ toàn dân Từ ngữ được dùng

ở địa phương em

7 bác ( anh trai của cha ) bác

8 bác ( vợ anh trai của cha) bác

9 chú ( em trai của cha) chú

10 thím ( vợ của chú ) thím

11 bác ( chị gái của cha ) cô

12 bác ( chồng chị gái của cha) dượng

13 cô ( em gái của cha ) cô

14 chú ( chồng em gái của cha)

dượng

15 bác ( anh trai của mẹ) cậu

16 bác ( vợ anh trai của mẹ ) Mợ

17 cậu ( em trai của mẹ) cậu

18 mợ ( vợ em trai của mẹ) mợ

19 bác ( chị gái của mẹ) dì

20 bác ( chồng chị gái của me)ï dượng

21 dì (em gái của mẹ ) dì

22 chú ( chồng em gái của mẹ) dượng

24 chị dâu ( vợ của anh trai) chị dâu

Trang 35

Đọc lại các câu

thơ sưu tầm tiêu

biểu

HOẠT ĐỘNG 2

TL: - Chuẩn bị ở nhà

- Trình bày theo yêu cầu

- Đại diện tổ(cá nhân) trình bày

- Lớp nhận xét, đánh giá

HOẠT ĐỘNG 3

TL: Thảo luận

-Cử đại diện trình bày

-Lớp góp ý, nhận xét

TL : - Đọc lại các

câu thơ sưu tầm tiêu biểu

30 em rể (chồng của em gái) em rể

32 con dâu (vợ của con trai ) con dâu

33 con rể ( chồng của con gái ) con rể

35 cháu ( con của con ) cháu

II Những từ ngữ chỉ quan hệ ruột thịt, thân thích được dùng ở địa phương khác:

Từ địa phương : Từ toàn dân :

- u, bầm, bủ -> mẹ

- anh Hai -> anh Cả

(Đường về quê mẹ - Đoàn Văn Cừ)

- “Bầm ơi có rét không bầm Heo heo gió núi lâm thâm mưa phùn ?”

(Bầm ơi - Tố Hữu)

- “O du kích nhỏ gương cao súngThằng Mĩ lênh khênh bước cuối đầu”

4 HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ (2’)

+ Sưu tầm thêm một số thơ văn có dùng từ ngữ địa phương chỉ quan hệ ruột thịt

+ Chuẩn bị bài “Lập dàn ý cho bài văn tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm”.

- Đọc kĩ các nội dung ở sgk : Bài học , các ví dụ, bài tập…

- Soạn, trả lời theo những câu hỏi, bài tập đó.

IV RÚT KINH NGHIỆM-BỔ SUNG

Trang 36

Tuần 09 - Tiết : 32 Ngày soạn :10/10/09

LẬP DÀN Ý CHO BÀI VĂN TỰ SỰ KẾT HỢP VỚI MIÊU TẢ VÀ BIỂU CẢM

I MỤC TIÊU:

Giúp HS :

1 Nhận diện được bố cục các phần Mở bài, Thân bài, Kết bài của một văn bản tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm

2 Biết cách tìm, lựa chọn và sắp xếp các ý trong bài văn ấy

3 Bồi dưỡng ý thức trau dồi ngôn ngữ dân tộc

II CHUẨN BỊ :

GV : Đọc kĩ SGV, Tài liệu tham khảo, soạn giáo án

HS : Học bài cũ, chuẩn bị bài tập SGK, soạn bài

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1 ỔN ĐỊNHTÌNH HÌNH LỚP: (1) Kiểm diện sĩ số, kiểm tra tác phong HS

2 KIỂM TRA BÀI CŨ: ( 5)

H- Vai trò, tác dụng của yếu tố miêu tả và biểu cảm trong văn bản tự sự ?

DKTL: Yếu tố miêu tả và biểu cảm trong văn bản tự sự có vai trò làm cho sự việc trở nên sinh động và sâu sắc hơn

3 BÀI MỚI

GIỚI THIỆU (1)

Nếu như tiết học trước, các em được hướng dẫn cách viết 1 đoạn văn tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm , thì trong tiết học này cô sẽ giúp các emcách thức lập dàn ý cho cả 1 bài văn.Bài văn khác với

Trang 37

đoạn văn ở tính hoàn chỉnh , trọn vẹn về nội dung cũng như hình thức thể hiện , điều đó chúng ta sẽ cùng

đi vào tìm hiểu.

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG

13’ H Đ 1: Gọi HS đọc văn

bản Món quà bất ngờ

H- Văn bản có thể chia

thành mấy phần ? Đó là các

phần nào?

H- Nêu nội dung của từng

phần

H-Truyện kể về việc gì ?

H-Ai là người kể chuyện ?

H- Câu chuyện xảy ra ở

đâu, vào lúc nào, trong

HOẠT ĐỘNG 1 :

TL: Đọc văn bản TL: Văn bản gồm 3 phần :

- Mở bài :Từ đầu … la liệt trên bàn:

Quang cảnh chung buổi sinh nhật - Thân bài : Vui thì vui thật không nói  Món quà sinh nhật độc đáo.

- Kết bài :Cảm ơn hết bài  Cảm nghĩ của người bạn về

món quà sinh nhật

TL: Truyện kể về món quà tặng

độc đáo của Trinh dành cho “ tôi”

trong ngày sinh nhật

TL: Người kể chuyện là nhân vật

tôi , ngôi kể thứ nhất

TL: -Câu chuyện xảy ra tại nhà”

tôi”, nơi tổ chức lễ sinh nhật, vào

I DÀN Ý CỦA BÀI VĂN TỰ SỰ

1 Tìm hiểu dàn ý của bài văn tự sự.

Văn bản Món quà sinh nhật

-Bố cục : 3 phần

hoàn cảnh nào ?

H-Chuyện xảy ra với ai? Có

những nhân vật nào ?Ai là

nhân vật chính ?

H- Tính cách của mỗi

nhân vật ra sao ?

H- Câu chuyện xảy ra như

thế nào? Mở đầu nêu vấn

đề gì ?

H- Câu chuyện phát triển

đến đỉnh điểm ở chỗ nào ?

buổi sáng

TL:- Chuyện xảy ra giữa “ tôi”và

các bạn đến mừng lễ sinh nhật Tôi

và Trang đều là nhân vật chính

Tôi và Trinh là đôi bạn rất thân, yêu

quí nhau thắmthiết

TL: Tính cách của mỗi nhân vật :

- Trang: hồn nhiên, vui mừng, sốt ruột

-Trinh: kín đáo, đằm thắm, chân thành

- Thanh:hồn nhiên, nhanh nhẹn, tinhý

TL: Diễn biến câu chuyện :

+Mở đầu:

Lễ sinh nhật của tôi Các bạn đến

chúc mừng rất đông với nhiều quà tặng nhưng người bạn thân nhất là Trinh vẫn chưa đến

TL: Câu chuyện phát triển đến đỉnh

điểm ở chỗ : Trinh đến và giải tỏanhững băn khoăn của Trang vàmang theo món quà độc đáo : chùm

- Sự việc : Ngày sinh nhật

của tôi và món quà tặng của

Trang 38

H- Câu chuyện kết thúc ra

sao?

H- Điều gì đã tạo nên bất

ngờ cho câu chuyện?

Liên hệ: Tấm lòng thơm

thảo, quý mến bạn

H- Những nội dung trên

được tác giả kể theo thứ tự

nào ?

H- Các yếu tố miêu tả, biểu

cảm được kết hợp và thể

hiện ở những chỗ nào trong

truyện ?

H- Tác dụng các yếu tố

miêu tả, biểu cảm được kết

hợp trong văn TS?

GV: Qua việc trả lời các

câu hỏi trên giúp các em tìm

ý cho bài văn tự sự trước khi

lập dàn ý.

HOẠT ĐỘNG 2

H- Theo em, một bài văn tự

sự kết hợp với miêu tả và

biểu cảm có bố cục mấy

phần ? Nhiệm vụ cụ thể

từng phần như thế nào ?

Điều bất ngờ là chùm ổi không phảilà món quà mua vội vàng trênđường phố mà là món quà đượcTrinh nâng niu, ấp ủ từ nhiều thángtrước, là món quà đầy ý nghĩa nhất

TL: Kết thúc:

Cảm nghĩ của Trang về món quà độc đáo

TL: Đó là tình huống truyện: Trang

chờ đợi và có ý chê trách vỡ lẽ

,món quà là một chùm ổi – Món quà sinh nhật độc đáo, là cả một tấm lòng của Trinh, Trinh đã nâng niu ,ấp ủ hẵng nghĩ đến suốt bao ngày

TL: - Những nội dung trên được kể

theo trình tự thời gian ( các sự việc từ đầu đến cuối buổi sinh nhật) nhưng trong khi kể , tác giả đảo ngược từ hiện tại nhớ về quá khứ rồilại trở về hiện tại

TL: - Miêu tả : lễ sinh nhật đông

vui ( bạn bè, quà tặng, hoa ), món quà tặng của Trinh ( mấy bông hồng, chùm ổi lúc lỉu, tròn to, láng bóng )

- Biểu cảm : tâm trạng tôi ( bồn

chồn, lo lắng, tủi thân, giận, xúc động trứơc tấm lòng của bạn )

TL: - Miêu tả : Giúp người đọc hình

dung được không khí buổi sinh nhật và cảm nhận được tình bạn giữa Trinh và Trang

- Biểu cảm :Bộc lộ tình cảm bạn bè chân thành và sâu sắc, giúp người đọc hiểu rằng tặng cái gì không quan trọng bằng tặng như thế nào

HOẠT ĐỘNG 2

TL: - Một bài văn tự sự kết hợp với

miêu tả và biểu cảm có bố cục 3 phần :

Mở bài : Giới thiệu sự việc, nh/vật,

tình huống xảy ra câu chuyện

+ Kết thúc:

- Tình huống truyện

- Trình tự câu chuyện:

- Trình tự thời gian, đảo

ngược từ hiện tại  quá

khứ hiện tại

-Yếu tố miêu tả :

Lễ sinh nhật đông vui, món quà tặng của Trinh

-Yếu tố biểu cảm : tâm

trạng n/vật tôi

-> Tác dụng : làm nổi bật chủ đề của truyện

2 DÀN Ý CỦA MỘT BÀI VĂN TỰ SỰ :

- 3 phần :

- Mở bài : Giới thiệu sự việc,

nh/vật tình huống xảy ra câu

Trang 39

Gọi HS đọc ghi nhớ SGK

(Có khi Mở bài nêu kết quả của sự việc, số phận của n/vật trước)

Thân bài : Kể lại diễn biến câu

chuyện theo 1 trình tự nhất định

(Trả lời câu hỏi : Câu chuyện đã diễn ra ở đâu? Khi nào ? Với ai?

Như thế nào?)

Trong khi kể, người viết thường kết hợp miêu tả con người,sự việc và thể hiện tình cảm thái độ của mình trước sự việc và con người được miêu tả

Kết bài : Nêu kết cục và cảm nghĩ

của người trong cuộc( Người kể chuyện hay một nhân vật nào đó)

TL:

- HS đọc ghi nhớ SGK

HOẠT ĐỘNG 3

- HS trình bày

- Lớp nhận, xét, bổ sung

Bài 1 : Dàn ý văn bản “Cô bé bán

diêm”

+ Mở bài : Giới thiệu quang cảnh đêm giao thừa và gia cảnh của em bé bán diêm, n/vật chính của truyện

+ Thân bài : Diễn biến sự việc

- Lúc đầu: Em bé không dám về nhà vì không bán đựơc diêm, em ngồi tránh rét ở một góc tường mà đôi tay vẫn cứng đờ ra

- Sau đó: Em bé đánh liều quẹt các que diêm để sưởi ấm, mỗi lần quẹt một que diêm, em mơ thấy một viễncảnh đẹp đẽ, ấm áp

- Ban đầu,khi quẹt que diêm thứ nhất, em tưởng chừng như đang ngồitrước mộtlò sưởi, hơi ấm của que diêm khiến em cảm thấy thật là dễ chịu

chuyện

- Thân bài : Kể lại diễn biến

câu chuyện theo 1 trình tự nhất định

- Kết bài : Nêu kết cục và

cảm nghĩ của người trong cuộc

* Ghi nhớ/ SGK

15’ HOẠT ĐỘNG 3GV cho HS làm BT theo

nhóm

Bài 1 :Từ văn bản “Cô bé

bán diêm”,hãy lập ra 1 dàn

ý cơ bản

H- Mở bài : Giới thiệu ai?

Trong hoàn cảnh nào ?

H- Thân bài : Nêu các sự

việc chính xảy ra với n/vật

theo trật tự thời gian ?

H- Lúc đầu ? Sau đó? Tiếp

theo và kết quả thế nào ?

H- Em bé mấy lần quẹt

diêm

H-Mỗi lần diễn ra thế nào?

III LUYỆN TẬP

Bài 1 : Dàn ý văn bản” Cô bé bán diêm”

+ Mở bài : Giới thiệu quang cảnh đêm giao thừa và gia cảnh của em bé bán diêm

+ Thân bài : Diễn biến sự việc

- Lúc đầu:

- Sau đó:

-Cuối cùng:

Trang 40

2’

H-Kết quả ra sao ?

Bài 2

Lập dàn ý cho bài:

Hãy kể về một kỉ niệm với

người bạn tuổi thơ khiến em

xúc động nhớ mãi

HOẠT ĐỘNG 4

CỦNG CỐ

- Yêu cầu HS nhắc lại nội

dung chính

H- Dàn ý của bài văn tự sự

gồm mấy phần ? Đó là

những phần nào ?

H-Nêu nhiệm vụ từng

phần ?

- Khi que diêm thứ 2 cháy sáng, em

mơ thấy một bàn ăn thịnh soạn, khăn trải bàn trắng tinh, bát đĩa quí, và có cả một con ngỗng quay

- Em bé quẹt que diêm thứ 3, một cây thông Nô - en hiện ra với hàng ngàn ngọn nến sáng rực, lấp lánh vàrất nhiều bức tranh màu sắc rực rỡ Khi diêm tăùt, em thấy tất cả các ngọn nến bay lên mãi

- Que diêm thứ 4 được đốt lên , em

mơ thấy người bà đã mất hiện ra, mỉm cười với em

-Cuối cùng, em bé quẹt hết những que diêm còn lại, em thấy bà cầm tay em, hai bà cháu bay vụt lên cao, về chầu Thượng đế

- Thân bài: Tập trung kể về kỉ niệm xúc động ấy

+ Nó xảy ra ở đâu, lúc nào? Với ai?

Như thế nào?(Mở đầu-diễn biến-kếtthúc)

+ Điều gì khiến em xúc động?

Bài 2

4 HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ : (1’)

- Nắm vững kĩ năng tìm ý, chọn ý, sắp xếp ý thành 1 dàn ý của bài văn tự sự kết hợp với miêu tảvà biểu cảm

- Làm bài tập 2 / SGK :

Lập dàn ý cho đề bài : " Hãy kể về kỉ niệm với người bạn tuổi thơ khiếh em xúc động và nhớ mãi "

- Chuẩn bị tiết sau làm bài viết tại lớp

- Chuẩn bị tiết tiếp theo: “ Hai cây phong”:

+ Đọc và tóm tắt văn bản – Trả lời theo những câu hỏi ở SGK ;

+ Đọc kiõ các nội dung ở sgk

Ngày đăng: 10/10/2013, 06:11

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình dung về nhân vật Đôn - GA VĂN 8-T23-101
Hình dung về nhân vật Đôn (Trang 10)
Bảng   điều   tra - GA VĂN 8-T23-101
ng điều tra (Trang 34)
1- Hình  ảnh hai cây - GA VĂN 8-T23-101
1 Hình ảnh hai cây (Trang 43)
Hình ảnh so sánh này có ý - GA VĂN 8-T23-101
nh ảnh so sánh này có ý (Trang 46)
Bảng thống kê trên. - GA VĂN 8-T23-101
Bảng th ống kê trên (Trang 65)
BẢNG THỐNG KÊ CÁC TÁC GIẢ BÌNH ĐỊNH: - GA VĂN 8-T23-101
BẢNG THỐNG KÊ CÁC TÁC GIẢ BÌNH ĐỊNH: (Trang 124)
Hình thức diễn đạt: chỉ - GA VĂN 8-T23-101
Hình th ức diễn đạt: chỉ (Trang 199)
Hình thức và chức năng chính - GA VĂN 8-T23-101
Hình th ức và chức năng chính (Trang 211)
Bảng phụ - GA VĂN 8-T23-101
Bảng ph ụ (Trang 216)
Hình   nồng   thở   vị   xa - GA VĂN 8-T23-101
nh nồng thở vị xa (Trang 222)
Hình   nh   quê   h ng ả ươ - GA VĂN 8-T23-101
nh nh quê h ng ả ươ (Trang 223)
Hình   thức   và   chức   năng - GA VĂN 8-T23-101
nh thức và chức năng (Trang 245)
Hình   thức   và   chức   năng - GA VĂN 8-T23-101
nh thức và chức năng (Trang 267)
Hình thức và chức năng - GA VĂN 8-T23-101
Hình th ức và chức năng (Trang 273)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w