Hoạt động 2: Đọc hiểu văn bảniGiáo viên nêu yêu cầu đọc văn bản Giáo viên đọc mẫu 1 đoạn - Học sinh đọc HS đọc phần chú thích SGK?. Vai trò của nhà trờng là quantrọng trong việc giáo dục
Trang 1C Tiến trình lên lớpHoạt động 1: Khởi động1/ Tổ chức:
2/ Kiểm tra: sự chuẩn bị3/ Giới thiệu bài: Mỗi chúng ta ai cũng phải trải quamột đêm trớc ngày khai trờng của năm học chuyển
từ mẫu giáo lên tiểu học đầy thiêng liêng
Hoạt động 2: Đọc hiểu văn bảniGiáo viên nêu yêu cầu đọc văn bản
Giáo viên đọc mẫu 1 đoạn - Học sinh
đọc
HS đọc phần chú thích SGK
? Bài chia làm mấy phần?
? Văn bản thuộc thể loại nào?
+ Truyện - tự sự - kí - biểu cảm?
? Nhân vật chính của chuyện là ai?
? Truyện có nhiều sự việc chi tiết
không?
? Truyện đợc kể theo ngôi thứ mấy?
I Tiếp xúc văn bản
1 Đọc 2.Tìm hiểu chú thích
3 Bố cục:
-> 2 phần: + Từ đầu -> năm học:
- tâm trạng 2 mẹ con trớc ngày khai
trờng + Còn lại:
- ấn tợng tuổi thơ, liên tởng của mẹ
II Phân tích văn bản + Thể loại: Bút kí - Biểu cảm + Nhân vật chính: Ngời mẹ - đứa con + ít sự việc, chi tiết, chủ yếu là tâm trạng ngời
mẹ + Ngôi kể: thứ nhất (ngời mẹ)
? Đọc đoạn 1, nêu khái quát nội
Trang 2? Vì sao trong đêm trớc ngày khai
giảng của con vào lớp 1 mẹ không
? Theo em ngời mẹ có trực tiếp nói
với con không hay nói với ai?
- Mẹ nhớ lại thuở thiếu thời mẹ đi học -> giúp con chuẩn bị mọi thứ: quần áo, sách
vở đều mới
- Tự nhủ: mình cũng đi ngủ sớm
-> Thực ra: việc không khó khăn, phức tạp gì.Chủ yếu: nỗi lòng mẹ giàu tình cảm
=> Tâm trạng có gì đó khác thờng - không tậptrung -> xúc động trớc một sự kiện lớn sắp
-> trong lòng con không có mối bận tâm
2 ý nghĩa lớn lao của nhà tr ờng đối với mỗi
Hoạt động 3: Tổng kết ghi nhớ
+ Nghệ thuật:
- Thể loại bút kí - biểu cảm
- PT diễn biến tâm trạng nhân vật+ Nội dung: Tình cảm gia đình, mẹ-con là thiêng
liêng Vai trò của nhà trờng là quantrọng trong việc giáo dục con ngời.+ Ghi nhớ: SGK
Hoạt động 4: Luyện tập - củng cố - dặn dò
Gợi ý, hớng dẫn học sinh làm bài
Trang 3Vì sao em they đó là ngày khai trờng ấn tợng nhất?Bài tập 2: Nói lại cảnh, kể lại sự việc ngày khai tr-ờng.
Củng cố: - Chữa bài tập
- Nhắc lại ý chínhH
mẹ đối với con cái
- Thấy đợc mục đích lớn lao của nhà ờng đối với con ngời
tr-B Chuẩn bị
- Thầy: đọc – soạn – HT câu hỏi
- Trò: trả lời câu hỏi + SGK
C Tiến trình lên lớp
Hoạt động 1 Khởi động
1/ Tổ chức:
2/ Kiểm tra bài cũ:
? Tâm trạng ngời mẹ trong bài “ Cổng trờng
II/ Phân tích văn bản
1 Thái độ của ng ời bố đối với Enricô
- Chi tiết: “ Sự hỗn láo của con nh một nhát dao
đâm vào tim bố”
- “Ngời mẹ sẵn sàng bỏ hết một năm hạnh phúc
Trang 4? Bố có thái độ nh thế nào với sự
hỗn láo của Enricô
tiếp không? Mà qua đâu?
? Điều đó hay nh thế nào? (Bố rất
lí do: buồn bã, tức giận với lời của con
=> ngời bố: - rất nghiêm khắc
vì lời nói chân tình và sâu sắc của bố
cách nói kín đáo, tế nhị đối với con mà sâu sắc
Hoạt động 3: Tổng kết – ghi nhớ
? Nghệ thuật nổi bật là gì?
Nghệ thuật: thể loại viết th -> thể hiện tâm trạng
nhân vậtCách lập luận chặt chẽNội dung: (phần ghi nhớ SGK)
Hoạt động 4: Củng cố – luyện tập – dặn dò
Gọi học sinh đọc ghi nhớ SGK
(Giáo viên nhấn mạnh ý chính)
Trang 5? Nêu cấu tạo, phân loại từ
? Ngữ liệu 1: tiếng nào có nghĩa
chính, tiếng nào có nghĩa phụ
? So sánh nghĩa của từ “quần áo”
với nghĩa của từng tiếng
+ ghép đẳng lập: Không phân biệt tiếngchính, tiếng phụ -> 2 tiếng ngang nhau, đẳnglập với nhau, bình đẳng về mặt ngữ pháp
b Nghĩa của từ ghép
nghĩa của từ ghép hẹp hơnnghĩa của tiếng chính
Nghĩa của từ ghép đẳng lập khái quát hơn nghĩa củatiếng tạo nên nó
Hoạt động 3: Luyện tập
Hớng dẫn học sinh giải quyết từng
bài tập
Yêu cầu : kẻ ô: điền từ – phân loại
(Gọi học sinh chữa)
Bài 2
Ghép chính phụ: - bút bi, bút chì… ng
Trang 6Giáo viên nêu yêu cầu mức độ của 4
bài còn lại
- ma phùn, ma rào… ngGhép đẳng lập: - tơi tốt… ng
- núi sôngBài tập 4,5,6,7
Yêu cầu ghi để thực hiện
- Nêu các loại khái niệm
- Chữa bài tập
- Về nhà: hoàn thành bài tập
- Đọc trớc: Liên kết trong văn bản
- giờ sau học: Liên kết văn bản
Tiết 4 Liên kết trong văn bản
Sọan
Giảng
- Học sinh hiểu muốn đạt đợc mục đíchgiao tiếp thì phải có tính liên kết, thể hiện rõhình thức ngôn ngữ và nội dung ý nghĩa
- Vận dụng để xác định tính liên kếttrong văn bản
Giải thích: Tính liên kết trong văn bản?
3 Bài mới: Giới thiệu
Hoạt động 2: I Bài học:
1 Ngữ liệu – phân tích ngữ liệu 2 Kết luận:
Trang 7* Đọc đoạn văn phần 1 trang 17:
-Trả lời câu hỏi a, b, c (17)
-> Vì các câu cha có đủ liên kết
thiếu liên kết của chúng
? VB liên kết đợc phải có điều kiện
gì?
a Tính liên kết của văn bản:
- Muốn đoạn văn bản có thể hiểu đợc nội dung thì
nó phải có tính liên kết
(Nối liền nhau, gắn bó nhau)
b Ph ơng tiện liên kết trong văn bản :
- Liên kết về hình thức ngôn ngữ:
(Dùng từ – Viết câu thích hợp)
* Ghi nhớ: (SGK trang 18)
Hoạt động 3 II Luyện tập:
Cho ví dụ minh họa
- Xét về nội dung, ý nghĩa ở bài tập 2 có tính liênkết nh thế nào?
-> Thiếu một cái dây thông tin nối liền ý của nhữngcâu đó
Bài tập 3:
- Điền từ “bà”, “cháu” nh thế nào cho thích hợp.Bài tập 4:
- Đoạn văn không chỉ có câu 1, 2 đứng liền nhau
mà còn có câu 3 đứng tiếp sau để kết nối 2 câu trêntrong 1 văn bản
- Làm tiếp phần bài tập còn lại
- ? Thế nào là liên kết câu trong văn bản?
- ? Nêu phơng tiện liên kết thờng gặp
- Tầm quan trọng của liên kết trong văn bản
Trang 8A Mục tiêu bài học
- Học sinh thấy: tình chất chân thành,tha thiết của hai anh em trong câuchuyện
- Cảm nhận nỗi đau khi gia đình chia xẻ
- Thấy rõ: Nghệ thuật kể chuyện chânthật và cảm động
B Chuẩn bị
- Thầy: Soạn – Giáo án – Câu hỏi
- Trò: Bài soạn – trả lời… ng
C Tiến trình lên lớp
Hoạt động 1: Khởi động
1 Tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
Hỏi: Phân tích thái độ của ngời bố với con
và hình ảnh ngời mẹ trong văn bản?
Hình thức: kiểm tra miệng
Hoạt động 2: Giới thiệu bài mới
Giáo viên đọc một đoạn
Nêu yêu cầu đọc
Học sinh đọc chú thích SGK
? Bài chia làm mấy phần?
? Truyện viết về ai? Về việc gì?
ai là nhân vật chính?
? Truyện đợc kể theo ngôi thứ mấy?
I Tiếp xúc văn bản
1 Đọc hiểu văn bảnYêu cầu:
- Là một truyện ngắn có cốt truyện, cónhân vật đọc làm rõ từng nhân vật
1 Cuộc chia tay của hai anh em
- Vào đề của truyện: Mẹ tôi tiếng tức… ng
Trang 9? Tác dụng của ngôi kể -> tính chân
? Cách giải quyết sự việc chia búp
bê của 2 anh em diễn ra nh thế nào?
? Có gì đối lập? Tác giả chọn sự
việc này có tác dụng gì?
? Việc kể chuyện, chi tiết, sự việc
có tác dụng gì?
? Gọi học sinh đọc đoạn văn miêu
tả, tác dụng nh thế nào khi vừa kể
chuyện vừa miêu tả
* Cuộc chia tay diễn ra:
a Chia những con búp bê: (Vệ sĩ, em nhỏ)Mẹ: ra lệnh – quát tháo, giận dữ
Anh
- Cho em tất cả
- Lấy khăn lau nớc mắt cho em
Em
- Thôi thì anh cứ chia
- Sao anh lại chia rẽ 2 con búp bê
- lấy ai gác đêm cho anh-> Các nhân vật hiện lên rất rõ về tâm trạng ->Rất xúc động, đau lòng
=> Kết hợp tả cảnh + miêu tả -> gợi nỗi sót xa mấtmát, đau đớn
- Soạn tiếp phần còn lại
- Giờ sau phân tích tiếp
Trang 10Tiết 6: Cuộc chia tay của những con búp bê (T2)
- Cảm nhận đợc nỗi đau khi gia đình chia sẻ
- Thấy nghệ thuật: kể chuyện chân thật kết hợpmiêu tả
2 Kiểm tra bài cũ:
Hoạt động 2: Giới thiệu bài mới
Học sinh đọc tiếp trang 24
Khung cảnh lớp học diễn ra nh thế
nào? (cả lớp, cô giáo)
? Nhận xét gì về khung cảnh lúc
này? nghệ thuật kể nh thế nào?
? Có chi tiết nào bất ngờ?
? Tác dụng của chi tiết này?
(cách kể tự nhiên, chân thật, xúc
động, tình huống phù hợp)
? Chi tiết miêu tả này có tác dụng
gì?
? Việc làm của Thủy nh thế nào?
? Mục đích của việc làm này là gì?
? Qua đó thể hiện tấm lòng Thủy
1 Cuộc chia tay của những con búp bê
2 Cuộc chia tay của Thủy với Cô giáo, lớp học
- Cả lớp: Sững sờ, đứa bạn đứng dậy, nắm chặt tayem
- Cô giáo Tâm: Tặng em sổ + bút-> Xúc động -> Chi tiết chân thực, hợp lí
- Chi tiết “Em không đợc đi học nữa”
-> Gây hứng thú, tạo cảm xúc đau đớn, bất ngờ
- Cô giáo: Tái mặt, nớc mắt giàn giụa
- Cảnh vật -> Không thay đổi -> Gợi sự thất vọng, bơ vơ của nhân vật
3 Kết thúc cuộc chia tay:
- Thủy: Để lại con vệ sĩ, con em nhỏ gần nhau -> đểchúng không bao giờ xa nhau
-> Thể hiện lòng vị tha, trong sáng ngay cả nhữngcon búp bê cũng không muốn xa lìa nhau -> Cuộcchia tay không đáng có
-> Sự đau khổ đầy mất mát và thơng đau mà con trẻphải gánh chịu
Hoạt động 3: Tổng kết
Trang 11Nghệ thuật nổi bật trong chuyện là
gì?
Nghệ thuật: - Kể chuyện kết hợp miêu tả
- Diễn biến tâm lí nhân vậtNội dung: Ghi nhớ: SGK trang 27
Hoạt động 4: Củng cố, luyện tập, dặn dò
* Củng cố luyện tập
- Đọc lại, đoạn văn quan trọng làm rõ cuộc chia tay
- Tình cảm, tấm lòng hai anh em trong truyện?
- Phân tích cuộc chia tay 2 anh em
- Giờ sau: Học bố cục văn bảnTíêt 7: Bố cục trong văn bản
- Hiểu: Thế nào là bố cục lành mạnh
- Hiểu bố cục thông thờng của 1 văn bản
B Chuẩn bị:
- Thầy: Giáo án, tài liệu dạy và SGK
- Trò: Vở ghi + vở bài tập + tài liệu SGK
C Tiến trình lên lớp:
Hoạt động 1 1 Tổ chức:
2 Kiểm tra
? Nêu tính liên kết trong văn bản?
- Chữa bài tập 4, 5 (Trang 19)
3 Giới thiệu: Bài mới
Hoạt động 2: Bài học
1 ngữ liệu – phân tích ngữ liệu
* Đọc phần 1 (trang 28)
Lấy ví dụ là một đơn xin học
? Vì sao khi xây dựng một văn bản
cần phải làm rõ bố cục?
? Vậy thế nào là bố cục?
- Văn bản phải có bố cục rõ ràng, rành mạch
- Các phần, các đoạn làm rõ mục đích giao tiếp
b Những yêu cầu về bố cục trong văn bản
- Nội dung các phần trong văn bản phải thống nhất
Trang 12Ví dụ 1:
? Đợc chia những đoạn văn nào?
? Câu văn trong đoạn văn làm rõ
1 văn bản đã học
1 đơn xin phét nghỉ học Bài tập 2:
- Bố cục văn bản 3 phần
- Tuy vậy có những văn bản không cần thiết 3 phần
mà sáng tạo theo bố cục riêng, miễn sao đảm bảorành mạch, hợp lí
Bài tập 3
- Bố cục của bản báo cáo cha thật rõ ràng, rànhmạch, hợp lí
Câu 1, 2, 3 cha thống nhất với câu 4
- Phải chú ý đến trật tự sắp xếp các kinh nghiệm đểbản báo cáo đợc rành mạch
Hoạt động 4: Củng cố – Dặn dò:
* Củng cố:
- Thế nào là bố cục văn bản
- Nêu những yêu cầu về bố cục văn bản
- Bố cục thông thờng của văn bản
- Chữa bài tập
* Dặn dò:
- Học thuộc bài học ghi nhớ
- Làm hết các bài tập SGK
- Tập viết 1 văn bản bố cục rành mạch, rõ ràng
- Giờ sau: Mạch lạc trong văn bản
Tiết 8: Mạch lạc trong văn bản
Trang 13- Thầy: Văn bản mẫu + SGK + tài liệu hớng dẫn
- Trò: Vở bài tập + tài liệu SGK
3 Giới thiệu bài mới
Hoạt động 3: II Luyện tập:
- Giáo viên hớng dẫn – hỏi
? ý văn chủ đạo trong đoạn văn là
gì?
? Thờng qua mỗi liên hệ nào?
? Bố cục văn bản chia nh thế nào?
- ý chủ đạo xuyên xuốt tòan đoạn văn của Tô Hòai
là sắc vàng trù phú, đầm ấm của làng quê vào mùa
đông ý đó đợc dẫn dắt theo 1 “dòng chảy” hợp lívề: thời gian, không gian, cảm xúc về màu vàng
- Bố cục: 3 phần thống nhấtBài tập 2:
- ý chủ đạo của câu chuyện xoay quanh cuộc chiatay -> đảm bảo tính mạch lạc trong văn bản
- Trình tự nối các câu, phần, đoạn trong văn bảngiúp cho việc thể hiện chủ đề đợc liên tục – thôngsuốt
Hoạt động 4: Củng cố – Dặn dò
Trang 14- Soạn: Ca dao – dân ca để giờ sau học
Bài 3 – Tiết 9: Ca dao dân ca
2 Kiểm tra bài:
- Nêu nghệ thuật và phân tích “cuộc chia tay của 2anh em Thành – Thủy”
- Tính nhật dụng đợc thể hiện nh thế nào?
3 Bài mới:
Hoạt động 2: Bài học
- Giáo viên đọc hớng dẫn học sinh
đọc
Giới thiệu: Ca dao Việt Nam với vẻ
đẹp, giá trị trong nền văn học Việt
Nam
(Học sinh ghi phần giới thiệu: Ca
dao – dân ca)
Lời của những bài ca dao đó là lời
của ai? Nói với ai?
Trang 15(Xác định nhân vật trữ tình)
Tác giả sử dụng nghệ thuật gì?
? Nghệ thuật so sánh diễn tả điều
-> Lời du có ý nghĩa nh thế nào?
? Nhận xét nhịp điệu lời ca dao?
Học sinh đọc bài 2: Nhân vật trữ
tình là ai?
? từ chỉ thời gian “chiều chiều”, vị
trí “ngó sau” có giá trị biểu cảm gì?
? Từ đó thấy thái độ, tình cảm của
ngời nói nh thế nào>
? Qua đó ta hiểu bài ca dao muốn
? Bài ca dao muốn nhắc nhở điều gì
với mỗi ngời?
-> Câu “ Cù lao chín chữ ghi lòng con ơi!”
Cù lao chín chữ -> Công lao to lớn vất vả vì con ->Muốn con ghi lòng tạc dạ
-> Lời ca ngọt ngào, nhịp điệu êm đềm, thống nhất
2 Bài 2:
“Chiều chiều ra đứng ngõ sau”
-> Thời gian nghệ thuật, không gian nghệ thuật ->diễn tả tình cảm sâu thẳm của con ngời gửi về quê
mẹ, về mẹ
“ Ngó về quê mẹ ruột đau chín chiều”
-> đau: day dứt nhiều bề: nhớ, thơng mẹ, khao khát
- Thái độ: Ngó lên (trông lên)-> Trân trọng, tôn kính
-> Lòng biết ơn và kính yêu sâu nặng đối với ôngbà
=> Nhắc nhở: Anh em sống với nhau phải yêu
th-ơng, hòa thuận cho cha mẹ vui lòng
Hoạt động 3: III Tổng kết
- Nghệ thuật: Sử dụng từ ngữ, hình ảnh chọn lọc,gần gũi, lời nói so sánh… ng
- Nội dung: Phần ghi nhớ SGK
Trang 16Gọi 1 học sinh đọc phần ghi nhớ,
giáo viên nhấn mạnh ý chính
Hoạt động 4: IV Luyện tập – Củng cố – Dặn dò:
Bài tập 1: Hớng dẫn cho học sinh tìm đợc:
+ Thể thơ: Lục bát + Âm điệu: Tâm tình + Lời độc thoại có kết cấu 1 vếBài tập 2:
- Đọc bổ sung, su tầm các bài ca dao theo chủ đề
đất nớc con ngời
2 Kiểm tra bài cũ:
- Đọc thuộc lòng ca dao tình cảm với cha mẹ, ôngbà
- Đọc bài ca dao tình cảm anh em
- Phân tích cái hay trong bài?
3 Bài mới:
Hoạt động 2
Giáo viên nêu yêu cầu đọc - đọc
mẫu - Gọi học sinh đọc theo yêu
Trang 173 Bố cục: 4 bài ca dao.
- Đọc câu 1 SGK
? ý kiến b, c là đúng
? Giọng điệu ca dao nh thế nào?
? Nội dung lời hỏi, đáp nh thế nào?
? Trong bài, chàng trai và cô gái có
? Giá trị của sự gợi tả nh thế nào?
? Đây là lời gì? (mời)
? Lời mời đó hay nh thế nào?
? Cái hay trong cách thể hiện là gì?
? Đây là lời của ai?
II Phân tích văn bản Bài 1
- Lời hỏi, lời đáp, giọng điệu ,lời ca tha thiết ,đằmthắm
- Lời hỏi, lời đáp :hớng về các địa danh của đất nớcquê hơng
-> Tế nhị, tình yêu quê hơng đất nớc cảm súc tự
hào rất lớnBài 2
- “Rủ nhau” => tâm trạng rõ rệt yêu thích say mê
=> Rộng lớn, đẹp, giàu có, khoáng đạt đầy sứcsống
Trang 18* củng cố:
+ Đọc diễn cảm lại các bài ca dao
+ Phân tích nghệ thuật, cái hay, cái đẹp
2/ Kiểm tra bài cũ
? các loại từ ghép? Nghĩa của từ ghép
? Chữa bài tập 4,53/ Bài mới: Giới thiệu
Trang 19? Tại sao không nói thẳm thẳm, bật
bật
? Thế nào là láy bộ phận?
VD: ha hả, oa oa, tích tắc, gâu gâu
- Láy bộ phận: Có sự giống nhau về phụ âm đầuhoặc vần
b Nghĩa của từ láy
- Nhờ đặc điểm âm thanh của tiếng và
sự hòa phối âm thanh giữa các tiếng
- Sắc thái của những tự láy vó tiếng gốc
có nghĩa: Giảm nhẹ, nhấn mạnh
* Ghi nhớ:
1 - 2 (trang 42)
Hoạt động 3: Luyện tập – Ghi nhớ
Hớng dẫn dựa vào: Các loại từ láy
Bài tập 1:
Tìm và sắp xếp các từ láy theo 2 loại từ láyBài tập 2:
VD: nho nhỏ, nhức nhối, chênh chếchBài tập 3
Chú ý nghĩa của từ láyVD: hành động: xấu xaBức tranh: xấu xí
- Giờ sau học: Quá trình tạo lập văn bản
Tiết 12: Quá trình tạo lập văn bản
- Củng cố các kiến thức và kĩ năng đãhọc về tạo lập văn bản
B Chuẩn bị
- Thầy: Tài liệu giảng dạy + Văn bản
Trang 20mẫu + hình thành câu hỏi
- Trò: Đọc tham khảo + SGK + trả lờicâu hỏi
? Xác định rõ: Viết cho ai? Viết để
làm gì? Viết nh thế nào? Viết vì cái
- Tìm ý, sắp xếp ý để có một bố cụcrành mạch
- Diễn đạt các ý: dùng từ, viết câu, viết
đoạn, lời văn, tính liên kết, tính mạchlạc
- Kiểm tra văn bản, sửa lỗi
a Bạn đã không chú ý rằng mình không chỉ thuậtlại mà từ thực tế rút ra những kinh nghiệm học tập
b Bạn đã xác định đúng đối tợng giao tiếpBài tập 3:
a Dàn bài là một đề cơng để dựa vào đó mà viếtthành văn
b Các phần, các mục nhỏ đợc thể hiện bằng kí hiệuchặt chẽ:
- I: 1, 2, 3
- Hoặc các gạch đầu dòng
- Các mục rõ ràng, mạch lạc, ý lớn, ýnhỏ
Ví dụ cụ thể:
I Mở bài : 1 đoạn
II Thân bài:
Trang 21- Soạn: Cao dao dân ca
3 Giới thiệu bài mới:
- Chủ đề phong phú của ca dao… ng.-> những bài cadao thể hiện
Hoạt động 2 I Đọc hiểu văn bản
Trang 22Học sinh đọc bài 1
? Trong ca dao mợn hình ảnh con
cò để diễn tả cuộc đời thân phận
? Cuộc đời con cò đợc diễn tả?
? Phân tích Nội dung, nghệ thuật?
? Hình ảnh con cò tợng trng cho
cuộc đời của ai?
? “Thơng thay”nói rõ nội dung gì?
? Việc lặp lại có ý nghĩa nh thế
nào?
? Cách dùng hình ảnh nào gợi lên
trong bài rõ nét?
? Công việc, cuộc sống của những
2 Tìm hiểu chú thích: 1, 2, 3, 4, 5
3 Bố cục: 3 bài cao dao
II Phân tích văn bảnBài 1:
- Lận đận 1 mình: Lên thác… ng-> nỗi vất vả, lặn lội, cô đơn
- ai làm cho bể kia đầyCho ao kia cạn?
-> Câu hỏi nh những tiếng than -> đó là hình ảnh tợng trng cho cuộc đời, phẩm chấtcủa ngời nông dân -> ý nghĩa: phản kháng
bé, vất vả mà vẫn lam lũ, nghèo khó, cơ cực
- ẩn dụ: nỗi khổ cơ cực nhiều bề của bao kiếp ngờitrong xã hội cũ
Bài 3:
- Thân em nh trái bầu trời-> thân phận tội nghiệp cay đắng -> lời than-> Cuộc sống không làm chủ, phụ thuộc, không cóquyền gì với chính bản thân
-> bài ca dao than thân: có ý nghĩa: than thân phận,phản kháng mãnh liệt
Hoạt động 3: Luyện tập – ghi nhớ – tổng kết
- Nghệ thuật + Nội dung: Ghi nhớ trang 49
- Đề bài:
- Bài tập 1: Hớng dẫn:
- Nội dung: đều diễn tả cuộc đời, thânphận con ngời trong xã hội cũ – ý nghĩa phảnkháng
Hoạt động 4: Củng cố – dặn dò
- Học thuộc lòng bài ca dao
Trang 23- Su tầm thêm ca dao than thân
- soạn: những câu hát châm biếm
- Giờ sau: học văn giảng
Soạn:
Giảng:
A Mục tiêu cần đạt
- Học sinh hiểu đợc nội dung, ý nghĩa
và các hình thức nghệ thuật của các bài cadao trong tiết 14
- Học thuộc lòng các bài ca dao
2 Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi: phân tích bài ca dao
3 Giới thiệu bài mới
Họat động 2
Giáo viên nêu yêu cầu đọc
Đọc chú thích
Học sinh đọc bài 1
? Nội dung nói lên điều gì?
? Giới thiệu về chú tôi nh thế nào?
? Từ “hay” đợc dùng nh thế nào?
? “Chú tôi” là ngời thế nào?
? ý nghĩa của bài ca dao?
3 Bố cục: 4 bài ca dao
II Phân tích văn bảnBài 1:
- “ hỡi cô yếm đào lấy chú tôi chăng?
-> Cách giới thiệu bài hấp dẫn, gây chú ý
- “Chú tôi hay tửu, hay nớc chè đặc hay nằm ngủ a… ng
-> Từ “hay” – lặp -> có tính chất châm biếm =>chân dung 1 con ngời lời biếng, lắm tật
=> Chế giễu những hạng ngời nghiện ngập, lờibiếng không chịu làm
Bài 2
“ Số cô chẳng giàu thì nghèo”
“ Số cô có mẹ có cha”
“ Số cô có vợ có chồng”
Trang 24? Nhận xét cách dùng từ diễn đạt
của thầy bói?
? Nội dung những lời nói của thầy
bói nh thế nào?
? Nhận xét nghệ thuật diễn đạt?
Học sinh đọc bài 3
? Những con vật đợc nói trong bài
ca dao tợng trng cho ai?
-Phóng đại cách nói của thầy bói để chế giễu, đểlên án
Bài 3 “ Con cò chết rũ trên cây”
Cà cuống, chim ri, chào mào, chim chích => nhiềuhạng ngời trong xã hội
- Việc làm: ăn uống linh đình, chè chén om xòm =>không phù hợp với đám ma
=> lời ca dao ẩn chứa sâu sắc, kín đáo, châm biếmkín đáo tục ma chay trong xã hội cũ
Bài 4
* Chân dung cậu Cai:
- Đầu đội nón dầu lông gà
- Cách gọi: Cậu Cai
- Đặc tả chân dung: chế giễu, mỉa mai.(Nghệ thuật phóng đại: áo ngắn đi mợn… ng)
Bài tập 1-> phản ánh c là phản ánh đúngBài tập 2:
Giống truyện cời dân gian+ Đều có nội dung châm biếm -> những hạng ngời
đáng chê trách+ Đều sử dụng hình thức gây cời+ Đều tạo ra tiếng cời
Đọc thêm: Trang 53
Hoạt động 4: Củng cố - dặn dò
+ Đọc lại các bài cao dao+ Nêu phần ghi nhớ
Trang 25+ Phân tích giá trị nghệ thuật, giá trị nội dung 1 bài
? Các đại từ: ai, gì… ng hỏi về cái gì?
? Các đại từ: bao nhiêu… ng bấy nhiêu
Hoạt động 3: Luyện tập – ghi nhớ
Trang 26Gọi học sinh đọc ghi nhớ SGK
Giáo viên giới thiệu ngôi thứ nhất,
ngôi thứ 2, ngôi thứ 3, ngôi số ít,
a ngôi thứ 2, ngôi thứ 3, ngôi số
ít, ngôi số nhiều
b Mình câu 2 ngôi thứ 2Bài tập 2: Lấy ví dụ khác: Cô, chú, conBài tập 3: Đặt câu
Ví dụ: - Ai cũng có mặt
- Anh bảo sao?
Bài tập 4: Liên hệ sử dụng đại từ trong cuộc sốnghàng ngày
Bài tập 5:
- Các đại từ ở các nớc đó khi sử dụng ít đại t xinghô hơn tiếng Việt không mang ý nghĩa biểu cảm
Hoạt động 4: Củng cố – dặn dò
- kiểm tra các nội dung đã học về đại từ
- kiểm tra các bài tập đã ra
- Đọc lại phần ghi nhớ+ Về học thuộc bài+ Hoàn thành các bài tập còn lại+ Đọc trớc: Tạo lập văn bản
Soạn:
Giảng:
A Mục tiêu cần đạt
- học sinh củng cố đợc những kiến thứcliên quan đến việc tạo lập văn bản, quátrình tạo lập văn bản
C Tiến trình lên lớp
Hoạt động 1: 1 Tổ chức
2 Kiểm traHỏi: Các bớc tạo lập văn bản
Trang 27Bài tập 1, 2
3 Giới thiệu bài mới
Hoạt động 2: I Nhắc lại các b ớc của quá trình tạo lập văn bản (4
? Giới thiệu những gì về đất nớc,
con ngời Việt Nam
* Giáo viên: nhận xét, bổ sung kết
luận theo các bớc tạo lập văn bản
Yêu cầu vận dụng khi tạo lập văn bản
II Thảo luận các đề bài
Đề 1: Th cho một ngời bạn để bạn hiểu về đất nớcmình
- yêu cầu thảo luận:
Phân tích đề bại – làm dàn ý
- Đề bài, chủ đề em viết th-> Định hớng đúng:
- Con ngời Việt Nam:
- Đức tính
- phẩm chất trong quá khứ, hiện tại,
t-ơng laiNhững cảnh đẹp và lịch sử ghi nhớ của đất nớc ViệtNam
Hoạt động 3 III Thực hành tại lớp
Viết một đoạn văn trong các nội
dung đã sắp xếp ở bố cục
- Viết đoạn văn theo bố cục đã xây dựngcủa chủ đề
- Hoàn chỉnh dàn bài chi tiết cho đề 1
- đề viết dới dạng 1 bức th có những yêucầu cụ thể về lời văn, ngôn ngữ
Trang 28Bài 5
Soạn:
Giảng:
A Mục tiêu bài học:
- Học sinh cảm nhận đợc tinh thần hào hùng
độc lập dân tộc -> khát vọng lớn lao của dântộc
- Hiểu thể thơ: thất ngôn tứ tuyệt, ngũ ngôn tứtuyệt đờng luật
2 Kiểm tra bài cũ
- Đọc thuộc lòng những bài ca dao: thanthân – châm biếm, phân tích
? Hai câu đầu nói ý?
? Việc xng đế ở đây có giá trị nh thế
nào?
? “Sách trời”? giải nghĩa?
? Hai câu thơ diễn tả nội dung gì?
Bài 1: Sông núi nớc Nam
ý 1: - Hai câu đầu: Nớc Nam là của ngời Nam
- … ngvua Nam ở
- Vằng vặc sách trời … ng-> Chủ quyền của ngời nớc Nam, sách trời đã ghi rõ
=> Sự thiêng liêng không khác đựơc
ý 2: hai câu cuối
“ cớ sao lũ giặc phạm đến đây.Nhất định phải tan vỡ”
… ng
=> Sự khẳng định ý chí vững vàng, kiên cờng củadân tộc -> lòng yêu nớc, khẳng định chủ quyền độclập dân tộc
Trang 29* Ghi nhớ: (trang 65) – học sinh đọc
Giáo viên: giải thích hào khí chiến
thắng
Thời Trần: hào khí Đông A
? hai câu thơ biểu hiện ý gì?
? hai câu cuối tóat lên ý gì?
? Lời thơ nh thế nào?
? thể hiện khát vọng gì?
? Vài thơ có giá trị biểu cảm và biểu
ý nh thế nào?
Bài 2: Phò giá về kinh
ý 1: Hai câu đầu: sự chiến thắng hào hùng của dântộc
- Chơng Dơng cớp giáo giặcHàm Tử bắt quân thù
=> Chiến thắng hào hùng, khí thế vang dội
ý 2: hai câu cuối-> Sự vững bền muôn thủa của đất nớc -> lời độngviên
-> xây dựng đất nớc, yêu quý hòa bình+ Biểu ý: rõ ràng, nội dung rành mạch Kiểu nóichắc nịch, sáng rõ
+ Biểu cảm: nén kín trong ý tởng đó là khí thếchiến thắng hào hùng, ý trí giữ vững độc lập, khátvọng hòa bình muôn thủa
Ghi nhớ 2: SGK (trang 68)
Hoạt động 3: Luyện tập – Tổng kết ghi nhớ
Tổng kết: SGKBài tập 1, 2 ( trang 68)Hớng dẫn: Cách biểu đạt ý tởng và biểu cảm của 2bài thơ
Hoạt động 4: Củng cố – dặn dò
- Đọc thuộc lòng lại 2 bài thơ
- nêu cách biểu ý, biểu cảm của 2 bài
- phân tích nghệ thuật biểu ý
- về nhà: + Học thuộc lòng 2 bài thơ + làm tiếp bài tập
+ giờ sau: học từ Hán Việt
Trang 30- Các loại từ láy? cho ví dụ
- Nghĩa của từ láy?
a Đơn vị cấu tạo từ Hán Việt
-> Tiếng để cấu tạo từ Hán Việt (gọi là yếu tố HánViệt)
- Các yếu tố Hán Việt không đợc dùng
nh từ mà dùng để tạo từ ghép
- Có lúc đợc dùng độc lập nh 1 từ (hoa,quả, bút, bảng… ng.)
- Có những yếu tố Hán Việt đồng âmnhng nghĩa khác nhau
- Giáo viên hớng dẫn phân tích nghĩa
Ví dụ: hoa: hoa quả, hơng hoa : -> chỉ sự vậtHoa: hoa mic, hoa lệ: -> tính chất của sự vậtPhi: phi công, phi đội: bay
Trang 31Phi pháp, phi nghĩa: khôngBài tập 2: Làm theo mẫu
Bài tập 3: Tìm nghĩa giữa các yếu tố, trật tự các yếutố
Bài tập 4: tìm những từ Hán Việt dễ hiểu
Hoạt động 4 Củng cố – dặn dò
- Học thuộc bài
- Hoàn thành bài tập
- Nêu đv cấu tạo từ Hán Việt
- Nêu đặc điểm từ Hán Việt
* Về nhà: học kĩ, làm bài tậpGiờ sau: Trả bài tập làm văn số 1
2 Kiểm tra bài cũ:
- Nêu bố cục bài tự sự, miêu tả?
- Nêu các bớc tạo lập văn bản?
3 Giới thiệu bài mới
Hoạt động 2:
Học sinh đọc lại đề bài
? Nêu khái quát, phơng thức giới
- thời điểm: Buổi sáng mùa thu
- Địa điểm: tại trờng em
Trang 32? Nêu bố cục của bài?
? Lỗi gì cẩn sửa? Ví dụ cụ thể (dựa
Tả cảnh là chính kết hợp với tả ngời (sinh hoạt)
* Làm dàn ý
+ Mở bài:
Giới thiệu cảnh buổi sáng mùa thu của trờng em,gợi đến một buổi khai trờng cũng hợp lí, cảm xúccủa em nh thế nào?
+ Thân bài:
- Tả cảnh khái quát của trờng vào buổisáng mùa thu
+ Cảnh trờng + Cảnh lớp học
+ Con ngờiXem kĩ: gió nhẹ, âm thanh, hơng thơm của cây lá… ngdịu mát
- Tả chi tiết:
+ Lớp học vào buổi sáng + đờng đi
+ bồn hoa + hàng cây trong trờng
- Con ngời hiện lên nh thế nào? (thầy,bạn)
- Một số bài: Cha thể hiện rõ tính mạchlạc
- Trình bày còn bẩn, tẩy xóa nhiều
- Phần kết hợp tả và kể : tả ngời chanhuần nhuyễn
IV Sửa lỗi – Giải đáp thắc mắc
Trang 33vào bài học sinh) - Diễn đạt câu sai: Dùng từ thiếu thẩm
mĩ, tả cảnh buồn, cha chọn lọc từ:
- Bố cục bài cha rõ ràng:
* Giải đáp thắc mắc
V Gọi điểm vào sổ lớn, sổ con
Hoạt động 3 Luyện tập (Chữa bài tập)
- Gọi từng em sửa lỗi bài mình chữa
- Mỗi em đều đọc chữa lỗi sau bài mình
Trang 34Hoạt động 1: 1 Tổ chức
2 Kiểm tra :
- Các phơng thức biểu đạt? (học ở lớp 6)
- Yêu cầu nh thế nào?
Hoạt động 2: I Bài mới
là văn biểu cảm
- Văn biểu cảm gồm: Thơ trữ tình, ca dao trữ tình,tiếng hát
b Đặc điểm chung của văn biểu cảm
- Tình cảm trong văn biểu cảm thờng làtình cảm đẹp, thấm nhuần tinh thầnnhân văn
- Biểu cảm trực tiếp: Tiếng kêu, tiếngthan
- Biểu cảm gián tiếp: Khêu gợi tình cảmqua liên tởng
- Chỉ rõ nội dung, yếu tố biểu cảm
- Lời văn khêu gợi biểu cảmBài tập 2:
- Biểu cảm trực tiếp qua từ ngữ nào?
- Nhận xét 2 ví dụ?
- Học sinh chữaBài tập 3: Chú ý đối tợng khá giỏiBài tập 4: Văn xuôi biểu cảm -> mang đậm cảmxúc trữ tình
Hoạt động 4 Củng cố – dặn dò
- đọc lại phần ghi nhớ: SGK
- Văn biểu cảm khác gì văn miêu tả, tựsự?
- Kiểm tra các bài tập đã làm
Trang 35* Về nhà:
- học thuộc lí thuyết
- hoàn thành nốt bài tập
- Tìm đọc bài tham khảo
- Soạn: Côn Sơn ca (Nguyễn Trãi)Buổi chiều đứng ở Phủ Thiên Trờngtrông ra (Trần Nhân Tông)
Tiết 21: Côn Sơn ca (Nguyễn Trãi)
Buổi chiều đứng ở phủ Thiên Trờng trông ra
- Học thuộc lòng 2 bài thơ
B Chuẩn bị
- Thầy: Tài liệu giảng dạy + câu hỏi
- Trò: đọc trớc – trả lời câu hỏi
C Tiến trình lên lớp
Hoạt động 1: 1 Tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ :
3 Giới thiệu bài mới
Ta thấy tâm hồn tác giả nh thế nào?
(đọc thêm bài tham khảo)
Cảm nhận của em qua bài thơ nh
Mục đồng sáo vang
Cò trắng… ngliệng xuống đồng
- Tiêu biểu cho cảnh làng quê thôn dã -> tâm hồntác giả: gắn bó thiết tha giản dị với quê hơng
+ Cảm nhận của em:
Trang 36? Bài thơ nêu nội dung gì
của Nguyễn Trãi nh thế nào?
- Cảnh chiều miền quê
- Tác giả thả hồn vào cảnh trí Côn Sơn., cảnh đẹp,khoáng đạt, yên tĩnh
-> Tình yêu say đắm, thú vị, thảnh thơi
- Âm điệu nhẹ êm
2 Lẽ sống, nhân cách Nguyễn Trãi-> Cảnh sống giao hòa trọn vẹn với thiên nhiên
- Tình yêu thiên nhiên tha thiết, hòanhập -> Tìm thấy sự bình yên, thảnhthơi
- Nhân cách cao đẹp, lẽ sống thanh cao– một tâm hồn thi sĩ
* Ghi nhớ: SGK
Hoạt động 3 Luyện tập - ghi nhớ
Câu 4 (80)Bài 1, 2
Trang 37câu hỏi
- Trò: đọc trớc – trả lời câu hỏi
C Tiến trình lên lớp
Hoạt động 1: 1 Tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ :
- Nêu đơn vị cấu tạo từ Hán Việt, cho vídụ?
- Từ ghép Hán việt? Cho ví dụ
Ngữ liệu 1: Phụ nữ Việt Nam anh
hùng, bất khuất, trung hậu, đảm
a Dùng từ Hán Việt để tạo sắc thái biểu cảm
- Tạo sắc thái trang trọng, thái độ tônkính
- Tạo sắc thái tao nhã, tránh gây cảmgiác thô tục, ghê sợ
- Tạo sắc thái cổ phù hợp bầu không khíxã hội xa xa
b Không nên lạm dụng từ Hán Việt
không nên dùng từ Hán Việt khi không cần thiết
-> thiếu tự nhiên, thiếu trong sáng, không phù hợpvới hoàn cảnh
Hoạt động 3 Luyện tập - ghi nhớ
? Em chọn từ ngữ nào trong ngoặc
- Thống kê theo nhóm bằng những nội dung khác nhau
- đối chiếu kết quả
Trang 38? Sắc thái biểu cảm là gì? - tham luận
- Giờ sau: Đặc điểm của văn biểu cảm
B.Chuẩn bị
- Thầy: tài liệu, đoạn văn + hệ thống câuhỏi
- Trò: học thuộc bàiC.Tiến trình lên lớp
Hoạt động 1: 1 Tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ :
- Thế nào là văn biểu cảm, cách bộc lộcủa văn biểu cảm?
- Cho ví dụ qua tác phẩm đã học
3 Giới thiệu bài mới
Trang 39? Tác giả đã làm nh thế nào?
? Tại sao lấy tấm gơng
+ Biểu đạt ca ngợi tính trung thực
+ Thông qua tấm gơng để gián tiếp
ca ngợi con ngời
? Bố cục đoạn văn gồm mấy phần
* Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi
- Tình cảm trong bài phải rõ ràng trongsáng, chân thực bài biểu cảm mới cógiá trị
* ghi nhớ: SGK trang 86
Hoạt động 3 Luyện tập - ghi nhớ
- Đọc bài văn, trả lời câu hỏi: bài
thể hiện tình cảm gì?
? Miêu tả hoa phợng có vai trò gì?
- thể hiện tình cảm buồn, nhớ trờng, bạncủa học sinh khi kì nghỉ hè đến
- Học sinh hiểu kiểu đề văn biểu cảm
- Hiểu các bớc làm bài văn biểu cảm B.Chuẩn bị
- Thầy: tài liệu + hệ thống câu hỏi
- Trò: Đọc – soạn – trả lời câu hỏiC.Tiến trình lên lớp
Hoạt động 1: 1 Tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ:
- Nêu đặc điểm của văn biểu cảm
Trang 40- Làm bài tập SGKHình thức: kiểm tra miệng
3 Giới thiệu bài mới
c Cảm nghĩ về nụ cời của mẹ
d Vui buồn tuổi thơ
e Loài cây em yêu
Hoạt động 3 Luyện tập - ghi nhớ
Đọc bài văn, trả lời câu hỏi
- Tình yêu, nỗi nhớ về quê hơng thathiết
- An Giang quê tôi+ Miêu tả + biểu cảm
Bài tập (45) Sách bài tập(Hớng dẫn làm bài)
Hoạt động 4 Củng cố – dặn dò
- Học kĩ bài
- Làm hết bài tập
- Nắm ghi nhớGiờ sau: soạn: Sau phút biệt li + Bánh trôi nớc
Tiết 25 : Sau phút chia l y