Các mâu thuẫn của quá trình giáo dục... + Gia đình không quan tâm đến con cái... Hệ thống các nguyên tắc giáo dục ở tiểu học... Nguyên tắc tính gương mẫu của nhà giáo dục:
Trang 1CHƯƠNG I: QUÁ TRÌNH GIÁO DỤC (QTGD)Ở TIỂU HỌC
1 Mục tiêu học tập:
Học xong chương này sinh viên cầm nắm được:
- Về kiến thức: Quá trình giáo dục (theo nghĩa hẹp) là một bộ phận của quá
trình GD tổng thể, chức năng trội của nó là tập trung vào việc giáo dục, bồi dưỡngcho học sinh những nét tính cách, phẩm chất nhân cách của con người – bản chấtcủa quá trình giáo dục là quá trình chuyển hoá những chuẩn mực xã hội thành hành
vi và thói quen của người được giáo các đặc điểm của quá trình giáo động lực và tự giáo dục
dục Về kỹ năng: Hình thành các kỹ năng giáo dục đạo đức cho học sinh tiểuhọc- kỷ năng giải quyết các tình huống giáo dục
- Về thái độ: Củng cố lòng yêu nghề, yêu trẻ, có ý thức rèn luyện nghiệp vụchuyên môn và nhân cách người giáo viên tiểu học
2 Tài liệu học tập:
- Giáo dục học của Nguyễn Sinh Huy (chủ biên) NXB GD 1996
- Giáo dục học đại cương II của Đặng Vũt Hoạt – NXB GD 1997
- Bài tập thực hành Giáo dục học
3 Phương pháp giảng dạy, hoc tập:
- Giáo viên: Đàm thoại- thuyết trình – nêu vấn đề.
- Sinh viên:
Tự nghiên cứu tài liệu khi giáo viên đặt câu hỏi phải tư duyThảo luận nhóm khi giáo viên nêu vấn đề cần phải trao đổi và giảiquyết các bài tập tình huống
Thuyết trình để trình bày các vấn đề theo yêu cầu của giảng viên
* Nội dung lên lớp:
1 Quá trình giáo dục ở tiểu học
1.1 Khái niệm về QTGD
Trang 2QTGD là 1 quá trình bộ phận của quá trình giáo dục (sư phạm) tổng thể,chức năng trội của nó là tập trung vào việc giáo dục, bồi dưỡng cho học sinh nhữngnét tính cách, phẩm chất đạo đức, nhân cách của con người chân chính.
- QTGD là cả một hệ thống tác động GD có mục đích, có kế hoạch, cóphương pháp thông qua các hình thức tổ chức hoạt động để hình thành và phát triểnở học sinh những phẩm chất đạo đức nhân cách, những niềm tin đạo đức, thói quenvà
Như vậy, trong QTGD: nhà giáo dục là chủ thể tác động
Đóng vai trò chủ đạo, làngười tổ chức, điều khiển sự hình thành và phát triển phẩm chất, nhân cách chongười được giáo dục
Người được giáo dục vừa là Khách thể chủ động, có ý thức
Chủ thể tự giáo dụcCó nghĩa là: Người được giáo dục vừa tiếp nhận những tác động giáo dụccủa nhà giáo dục, vừa tự tổ chức, tự điều khiển quá trình hình thành phẩm chất,nhân cách của mình
Tác động giáo dục của nhà giáo dục là tác động bên ngoài nhưng vẫn rấtquan trọng
Tác động giáo dục của đối tượng giáo dục là tác động tự giáo dục (tác độngbên trong) (tự giáo dục) mang tính quyết định đến sự hình thành nhân cách bảnthân
Tự giáo dục chính là kết quả của QTGD
1.2 Đặc điểm của QTGD ở tiểu học
* QTGD chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố khách quan và chủ quan.
- QTGD là quá trình hình thành nhân cách của học sinh, là quá trình tổ chứccho học sinh tham gia vào các hoạt động và các mối quan hệ trong xã hội cho nênchịu ảnh hưởng của rất nhiều nhân tố khách quan và chủ quan
+ Nhân tố khách quan: Các sự kiện, quan hệ kinh tế, chính trị, tư tưởng, văn
hoá, phong tục tập quán, các ảnh hưởng hoạt động của gia đình, nhà trường, xãhội (Ngay trong gia đình, nhà trường cũng chịu ảnh hưởng của nhiều tác động: tác
Trang 3động của cha mẹ, ông bà, của nếp sống gia đình, truyền thống gia đình Ở nhàtrường thì có tác động của giáo viên, tập thể lớp, nội quy, nội dung…), các nộidung thông tin văn hoá, nghệ thuật tuyên truyền qua các phương tiện và các kênhthông tin khác nhau…
+ Nhân tố chủ quan: Nhận thức, các yếu tố tâm lý, trình độ được giáo
dục và ý chí tiến thủ của người được giáo dục
- Cơ chế tác động của các nhân tố đến từng đối tượng giáo dục:
+ Những tác động đã đan kết vào nhau rất mật thiết, tác động 1 chiều, phối hợptạo ra những ảnh hưởng tích cực, thống nhất đối với người được giáo dục
+ Song cũng có những tác động tiêu cực: mâu thuẫn với nhau gây khó khăn choQTGD, dẫn đến vô hiệu hoá hay làm suy yếu làm ảnh hưởng lẫn nhau: “9 người 10ý” “trống đánh xuôi kèn thổi ngược” “lắm thầy nhiều ma”
KLSP: Nhà trường với tư cách cơ quan chuyên trách làm chức năng giáo dụcgiữ vai trò trọng tâm, có tác dụng quyết định đối với tất cả các hình thức, phươgnpháp, hình thức tổ chức giáo dục, tổ chức điều khiển các quan hệ, tổ chức kết hợpgiáo dục
Vì vậy, cần tổ chức và phối hợp được tất cả các tác động GD theo hướng tíchcực đồng thời cần ngăn chặn hạn chế đến mức tối đa những tác động tiêu cực
* QTGD mang tính lâu dài và liên tục
- QTGD là 1 quá trình đòi hỏi phải thực hiện lâu dài không chỉ ở thời gianhọc tập mà phải phát triển liên tục trong suốt đời người
+ QTGD không chỉ dừng lại ở chổ giúp người được giáo dục nắm được cácchuẩn mực xã hội, mà còn phải hình thành được quan điểm, niềm tin, hành vi, thóiquen đạo đức Những phẩm chất này chỉ được hình thành và trở nên bền vững khingười được giáo dục tiếp nhận, thể nghiệm, tập luyện và có thể trải qua một thờigian đấu tranh bản thân trong cuộc sống (đấu tranh động cơ)
+ Bên cạnh đó, QTGD đòi hỏi thời gian lâu dài do: Việc sửa chữa, thay đổinhững nếp nghĩ, thói quen cũ, lạc hậu, nhất là những thói quen- hành vi vi xấu củamỗi con người càng khó khăn, đòi hỏi cần phải có thời gian
VD: Trẻ có thói quen lấy cắp đồ của bạn cùng lớp
- QTGD cũng phải diễn ra liên tục bởi vì nhờ đó mà có thể củng cố đượcnhững hành vi và thói quen tốt đã được hình thành
Trang 4KLSP: QTGD phải được tiến hành một cách có kế hoạch, bền bỉ, tác độngmột cách thường xuyên, liên tục, không được chủ quan, vội vàng, nôn nóng Khithể nghiệm, kiểm tra, đánh giá hiệu quả của QTGD cần phải thận trọng xem xétvấn đề một cách hệ thống liên tục trong một thời gian thích hợp mới có cơ sở đểkết luận.
Người được giáo dục phải có tính kiên trì và quyết tâm tự rèn luyện
* QTGD mang tính cụ thể: phù hợp với tính khí, với đặc điểm, với tính cáchcủa từng cá nhân và trong từng tình huống giáo dục cụ thể Hơn nữa, việc tiếp thuquá trình GD, tiếp thu các giá trị luôn mang tính lựa chọn
- QTGD tác động đến từng cá nhân người được giáo dục Với tư cách làngười được giáo dục, cá nhân tiếp nhận các tác động giáo dục theo những quy luậtchung, đồng thời mỗi cá nhân có tính độc lập tương đối về trình độ giáo dục, kinhnghiệm sống, lối sống ở gia đình, thói quen sinh hoạt khác nhau …Mặc khác, quátrình giáo dục được diễ ra trong những thời gian, không gian, thời điểm với nhữngtình huống giáo dục cụ thể, riêng biệt
KLSP:
- QTGD bên cạnh những tác động chung, nhà GD cần có những tác độngriêng phù hợp với từng đối tượng, hoàn cảnh, từng tình huống cụ thể từ đó để lựachọn và vận dụng các nguyên tắc, phương pháp giáo dục phù hợp, linh hoạt, sángtạo Tuyệt đối tránh cách giáo dục rập khuôn, máy móc
* QTGD mang tính biện chứng
QTGD đạo đức nhân cách cho học sinh luôn phát triển, trong đó từng yếu tố(mục tiêu, nội dung, phương pháp) luôn có mối tương quan biện chứng thâm nhậpvào nhau vận hành theo kiểu đồng tâm ngày càng sâu sắc phù hợp với đặc điểm và
xu thế phát triển của từng đối tượng giáo dục
* QTGD thống nhất biện chứng với QTDH
KLSP: Nhà giáo dục phải nắm vững quá trình sư phạm, các quy luật pháttriển của nó, biết trân trọng, tôn trọng nhân cách học sinh, khuyến khích động viênkịp thời các nhân tố mới, những triển vọng ở từng học sinh để có biện pháp giúp đỡtạo cơ hội cho sự phát triển nhân cách đúng hướng của các em
Cấu trúc của QTGD:
Hệ thống này bao gồm nhiều nhân tố:
Trang 5* Mục đích và nhiệm vụ GD: Đào tạo, xây dựng cơ sở ban đầu cho học sinh trởthành những người công dân, những người lao động có đủ phẩm chất nhân cách, cókhả năng hoà nhập và thích ứng năng động sáng tạo với cuộc sống đang đổi mớitoàn diện sâu sắc theo định hướng XHCN.
* Nội dung GD: NDGD là hệ thống những chuẩn mực XH cần Gd cho người được
GD nó tạo nên nội dung hoạt động của nhà GD và người được giáo dục
- Giáo dục thế giới quan và chính trị tư tưởng theo chủ nghĩa Mác Leenin và
tư tưởng Hồ Chí Minh
- Giáo dục lòng yêu nước chân chính, giáo dục truyền thống, đạo đức vănhoá mang bản sắc dân tộc
- Giáo dục lao động kỷ thuật
* Phương pháp, phương tiện GD:
Là hệ thống các cách thức hoạt động thống nhất của nhà giáo dục và ngườiđược giáo dục nhằm giúp người được giáo dục chuyển hoá được những yêu cầucủa chuẩn mực đạo đức, thể chất, thẩm mĩ, lao động thành phẩm chất nhân cách.PPGD là 1 nhân tố của QTGD Nó có mối quan hệ với các nhân tố khác: mục đích, nhiệm vụ, nội dung…
* Nhà GD: Là chủ thể tác động có vai trò chủ đạo tổ chức, điều khiển quá trìnhhình thành nhân cách của người được Gd một cách có mục đích
* Đối tượng GD: Với tư cách là đối tượng nhận sự tác động có định hướng của nhà
GD nhưng không phải là một thực thể thụ động mà là một thực thể chủ động, họcòn tồn tại và hoạt động với tư cách là chủ thể tự giáo dục
Tức là: Người được giáo dục vừa tiếp nhận những tác động giáo dục của nhà giáo dục, vừa tự tổ chức, tự điều khiển quá trình hình thành phẩm chất, nhân cách của mình
* Môi trường giáo dục
Trang 6- Là nơi sống và hoạt động của các đối tượng giáo dục.
Môi trường giáo dục bao gồm: Môi trường tự nhiên và môi trường xã hội.Trong đó môi trường xã hội có ảnh hưởng rất lớn tới sự hình thành và phát triểnnhân cách của người được giáo dục
* Kết quả Gd: Phản ánh kết quả của quá trình vận động và phát triển của hệ thốnggiáo dục nói chung đồng thời chính là sự vận động và phát triển nhân cách củangười được giáo dục tương ứng với mục đích nhiệm vụ đặt ra
Tóm lại: Quá trình giáo dục là 1 hệ thống gồm nhiều nhân tố, mỗi thành tốluôn luôn vận động và phát triển trong tương quan biện chứng với nhau Mặt kháccác thành tố đó còn phát triển trong sự thống nhất biện chứng với môi trường kinhtế – xã hội Vì vậy, quá trình giáo dục được coi là 1 hệ thống toàn vẹn
1.4 Bản chất của QTGD
Là quá trình chuyển hoá tự giác tích cực những yêu cầu của những chuẩnmực xã hội đã được quy định thành hành vi, thói quen tương ứng của người đượcgiáo dục dưới sự tác động chủ đạo của nhà GD
- Chuẩn mực xã hội là những yêu cầu do xã hội đặt ra được mọi người côngnhận và thực hiện, những yêu cầu và chuẩn mực đó ứng trong 1 phạm vi xã hội
+ Là phương tiện để điều tiết hành vi cá nhân, định hướng hành vi cá nhânhoặc một nhóm xã hội nào đó trong 1 điều kiện nhất định
+ Là một trong những điều kiện mà xã hội sử dụng để kiểm tra hành vi củacá nhân và để cá nhân sử dụng để kiểm tra hành vi của mình
+ Nó chứa đựng các yếu tố: cấm đoán, bắt buộc, cho phép
+ Có nhiều loại chuẩn mực đạo đức: đạo đức, pháp luật, thẩm mĩ, tập quán…VD: Đạo hiếu (đạo đức), đội mũ bảo hiểm khi đi xe máy (pháp luật)…
- Hành vi là những hành động của con người, là sự biểu hiện ra bên ngoàicủa ý thức con người Nó thể hiện mối quan hệ giữa con người với xã hội
- Thói quen: là hành vi được lặp đi lặp lại nhiều lần trở thành tự động hóa.Nó ổn định, bền vững, khó hình thành, khó thay đổi, bao gồm cả thói quen tốt vàthói quen xấu, nhà giáo dục phải ngăn chặn thói quen xấu
- Chuyển hóa:
Trang 7+ Người được giáo dục phải hiểu được những yêu cầu của các chuẩn mực xãhội
+ Người được giáo dục phải rèn luyện được hành vi và thói quen tương ứngvới các chuẩn mực xã hội Thê hiện, rèn luyện phải mang tính tích cực dưới vai tròchủ đạo của người giáo dục
- Kết quả của QTGD là sự hình thành và phát triển các phẩm chất nhân cáchcủa học sinh Các phẩm chất này được hình thành qua việc tổ chức các hoạt độnggiao tiếp, tổ chức cuộc sống cho học sinh Khi tham gia hoạt động học sinh sẽ tiếpthu thông tin, tìm hiểu yêu cầu của chuẩn mực, hình thành xúc cảm tích cực đối vớichuẩn mực, xây dựng hoặc điều chỉnh động cơ thực hiện chuẩn mực, rèn luyệnhành vi và thói quen phù hợp
- Nhân cách của con người không thể và không chỉ đánh giá bởi nhận thức,hiểu biết của họ về chuẩn mực Vốn hiểu biết ấy phải được chuyển hoá thành tìnhcảm, niềm tin, thói quen và hành vi của mỗi người Mức độ đúng đắn của hành vilà thước đo giá trịc ủa người đó Vì vậy QTGD phải chuyển được các yêu cầu củaxã hội thành nhu cầu của học sinh; học sinh có mong muốn, nguyện vọng và có khảnăng thể hiện bằng hành vi những chuẩn mực đạo đức, thẩm mĩ, thể chất và laođộng trong hoạt động sống
- QTGD phải tác động một cách liên tục, có mục đích, có tổ chức, có sự lựachọn về nội dung và phương pháp nhằm hình thành và phát triển ở học sinh nhữngphẩm chất, nét tính cách và thói quen tốt
- Thống nhất vai trò của nhà giáo dục và người được giáo dục trong QTGD: Nghĩa là giáo viên có vai trò chủ đạo, học sinh có vai trò chủ thể Đó chính làquá trình hoạt động và giao lưu của các thành viên tham gia vào quá trình giáo dục,trong đó tính tích cưc chủ động của hs rất qua trọng Sự thống nhất biện chứng giữatác động của giáo viên và sự hoạt động tích cực, chủ động của học sinh nhăm hìnhthành và phát triển nhân cách trên cơ sở biến các yêu cầu khách quan của xã hộithành nhu cầu chủ quan của đối tượng giáo dục
KLSP:
- Thông qua dạy học nhà giáo dục cho học sinh tham gia vào đời sống xã hộiđặc biệt là tổ chức các loại hình hoạt động, tổ chức các mối quan hệ và các loạihình giao lưu đa dạng, phong phú đặc biệt là nhà giáo dục cần phải tổ chức để họcsinh trực tiếp tham gia vào các mối quan hệ ở lớp, trường cũng như các mối quan
Trang 8hệ ngoài xã hội với tư cách là chủ thể hoạt động tích cực, chủ động chuyển hóa cácyêu cầu, chuẩn mực đạo đức, nội dung giáo dục thành phẩm chất nhân cách củahọc sinh.
- Quá trình giáo dục là một quá trình xã hội, luôn diễn ra sự tác động qua lạitích cực giữa người giáo dục và người được giáo dục, giữa những người được giáodục với nhau và với các lực lượng, các quan hệ xã hội trong và ngoài trường Vìvậy, người giáo dục phải luôn tự rèn luyện bản thân để trở thành tấm gương sángcho người được giáo dục noi theo; trong quá trình giáo dục, cần quan tâm xây dựngmôi trường giáo dục, tạo cơ hội cho người được giáo dục tiếp xúc với tấm gươngngười tốt việc tốt; tạo dựng cho học sinh ý chí, năng lực gạt bỏ các tàn dư của cácquan hệ xã hội cũ, lạc hậu, thực dụng đang du nhập vào nước ta…và khẳng địnhnhững mối quan hệ xã hội mới trong mọi lĩnh vực nhằm xây dựng một cuộc sốngxã hội mới lành mạnh
2 Động lực của QTGD
Động lực của QTGD là sự xuất hiện và giải quyết có hiệu quả các mâu thuẫnxảy ra của QTGD
2.1 Các mâu thuẫn của quá trình giáo dục.
- Mâu thuẫn bên ngoài: đó là mâu thuẫn giữa các nhân tố của quá trình giáo
dục với những nhân tố của môi trường kinh tế - xã hội, khi nó được giải quyết tốtsẽ tạo điều kiện cho quá trình giáo dục vận động và phát triển
VD: Xã hội ngày càng phát triển đặt ra yêu cầu cao đối với nhân cách conngười mâu thuẫn với mục đích, nhiệm vụ giáo dục chưa đổi mới kịp
- Mâu thuẫn bên trong: đó là mâu thuẫn giữa các nhân tố của quá trình giáo
dục và giữa các yếu tố trong từng nhân tố, khi nó được giải quyết tốt sẽ tạo nênđộng lực của quá trình giáo dục
VD: Mục đích, nhiệm vụ giáo dục đã được nâng cao mâu thuẫn với nội dunggiáo dục chưa đổi mới kịp
2.2 Mâu thuẫn cơ bản và động lực chủ yếu của QTGD:
Mâu thuẫn cơ bản của QTGD đó là một bên là những yêu cầu cao của nhữngchuẩn mực xã hội đã được đề ra trong tiến trình giáo dục và một bên là trình độđược giáo dục nói riêng và trình độ phát triển nói chung ở người giáo dục bị hạnchế Khi mâu thuẫn này nảy sinh, dưới tác dụng chủ đạo của nhà GD người GD sẽvươn lên đáp ứng những yêu cầu cao những chuẩn mực xã hội Kết quả là, trình độ
Trang 9được giáo dục cũng như trình độ phát triển nói chung ở người được giáo dục nânglên tương ứng với yêu cầu cao đã được đề ra Và như vậy mâu thuẫn đã được giảiquyết tạo ra động lực chủ yếu thúc đẩy người được giáo dục vận động và phát triển
đi lên và cả quá trình giáo dục cũng vận động và phát triển đi lên
Kết quả này tạo ra tiền đề mới, cơ sở mới để tiếp tục nâng cao hơn nữa yêucầu của những chuẩn mực xã hội và từ đó mâu thuẫn cơ bản lại xuất hiện và lạiđược giải quyết Kết quả là người được GD cũng như toàn bộ QTGD vận động vàphát triển không ngừng
Mâu thuẫn muốn trở thành động lực cần 3 điều kiện:
- Mâu thuẫn phải được người giáo dục ý thức đầy đủ: Học sinh biết được các yêucầu của cuốc sống và ý thức được trình độ được giáo dục của bản than, từ đó cónhu cầu vươn tới cái tốt đẹp, biến yêu cầu thành nhu cầu của bản thân
- Mâu thuẫn phải vừa sức người giáo dục : Giáo viên cần quan tâm đến đặc điểmtâm lí lứa tuổi, giới tính và đặc điểm cá biệt ở học sinh để có biện pháp tác độngphù hợp
- Mâu thuẫn nảy sinh trong tiến trình giáo dục
KLSP: Trong qua trình giáo dục cần tạo ra những mâu thuẫn cơ bản từ đóhướng học sinh vào việc giải quyết các mâu thuẫn đó để tạo ra động lực phát triểnnhân cách cho người được giáo dục
3 Tự giáo dục và điều chỉnh những hành vi lệch chuẩn đạo đức của học sinh ở tiểu học
Tự giáo dục nảy sinh từ nhu cầu tự hoàn thiện nhân cách của mình trong đóchủ thể vừa là người đề ra yêu cầu mục đích kế hoạch vừa đóng vai trò tự kiểm tratự điều chỉnh kiến thức, thái độ, hành vi của mình và nhất là tự đánh giá trình độphát triển nhân cách của mình, xác định xu thế tiếp tục phát triển của bản thân
Trang 10Tự GD vừa là 1 bộ phận của QTGD vừa là kết quả tất yếu của quá trình GD,là nhân tố đảm bảo tính hiệu quả vững chắc của QTGD Nếu nhà sư phạm hìnhthành cho mỗi đối tượng của mình có trình độ tự giáo dục thì tính tích cực snagstạo của quá trình này sẽ ngày càng được nâng cao.
sau:
- Năng lực tự ý thức: Người được giáo dục tự nhận thức, tự phản ánh được bảnthân nghĩa là tự ý thức được về sự phát triển nhân cách của bản thân, về nhữngphẩm chất cần được hoàn thiện hoặc những thói quen cần được thay đổi, sửa chữahay loại bỏ để đáp ứng được yêu cầu mới cao hơn
- Năng lực tổ chức tự giáo dục: Lập kế hoạch; lựa chọn các phương pháp,phương tiện để thực hiện những cam kết do bản thân đề ra (sự nỗ lực của bản thânđể vượt qua những khó khăn trở ngại gặp phải trong quá trình tự giáo dục, tự kiểmtra, tự kiểm điểm, tự đánh giá, tự rút ra những bài học kinh nghiệm cho bản thân)
- Sự nỗ lực của bản thân để vượt qua được những khó khăn trở ngại gặp phảitrong quá trình thực hiện kế hoạch tự giáo dục
- Có năng lực tự kiểm tra, tự đáng giá, tự rút kinh nghiệm trong quá trình tựgiáo dục
3.2 Điều chỉnh những hành vi lệch chuẩn của HS tiểu học
- Hành vi lệch chuẩn của HS tiểu học có nhiều nguyên nhân:
+ Sự phát triển kinh tế xã hội theo cơ chế thị trường, 1 bộ phạn có khuynhhướng khủng hoảng giá trị,tiếp thu giá trị ảo, không phù hợp chuẩn mực xã hội
+ Bố mẹ chưa phải là tấm gương tốt
+ Gia đình không quan tâm đến con cái
+ Nhà trường chưa chú trọng đến “học lễ”, nặng lý thuyết chưa coi trọngthực tiễn( ít tổ chức các hoạt động để học sinh tham gia vào các hoạt động thựctiễn)
- Biểu hiện hành vi lệch chuẩn của học sinh tiểu học:
+ Đi học muộn
+ Quay cóp
Trang 11+ Nói dối cha mẹ
+ Nói tục
+ Không chấp hành luật giao thông…
- Điều chỉnh hành vi lệch chuẩn ở học sinh tiểu học:
+ Cần khắc phục tình trạng không ăn khớp hoặc tách rời giữa ý thức và hànhđộng, giữa lời nói và việc làm ở HS
+ Tránh hiện tượng thiên về lối giáo dục thuyết giáo suông mà không đưa trẻtham gia hoạt động thực tiễn và các mối quan hệ xã hội, kiểu giáo dục chỉ yêu cầuhọc sinh thực hiện các công việc thực hiện hành vi mà không quan tâm hình thànhý thức tương ứng cho chúng
CÂU HỎI ÔN TẬP
1 Quá trình giáo dục là gì? Phân tích bản chất và đặc điểm của quá trình giáo dục,từ đó rút ra kết luận cần thiết đối với người làm công tác giáo dục
2 Động lực của quá trình giáo dục là gì? Phân tích động lực chủ yếu của quá trìnhgiáo dục
4 Chứng minh quá trình giáo dục là một quá trình phát triển biện chứng?
5 Thế nào là tự giáo dục? Quá trình tự giáo dục chỉ có được khi nào?
6 Hành vi lệch chuẩn ở học sinh tiểu học, nguyên nhân, biểu hiện và cách điềuchỉnh?
Trang 12CHƯƠNG II NGUYÊN TẮC GIÁO DỤC Ở TIỂU HỌC
- Tài liệu học tập:
+ Giáo dục gia đình – Phạm Khắc Chương, Phạm Văn Hùng, Phạm Văn ChínhNXB GD 1999
+ GDH – Nguyễn Sinh Huy, Nguyễn Hữu Dũng NXBGD 1996
- Phương pháp giảng dạy GV- học tập SV:
+ GV sử dụng PP đàm thoại, nêu vấn đề cho SV giải quyết- thuyết trình khi giảithích một số thuật ngữ mới, 1 vấn đề mới
+ SV nghiên cứu tài liệu khi GV đưa ra câu hỏi yêu cầu phải suy nghĩ trả lời, thảoluận nhóm khi cần trao đổi những vấn đề lớn, những bài tâp tình huống
Nội dung lên lớp:
1 Khái niệm nguyên tắc giáo dục
Nguyên tắc GD là hệ thống những luận điểm cơ bản có tính quy luật củaQTGD, có tác dụng chỉ đạo, định hướng mọi hoạt động GD nhằm thực hiện tốtnhất các yêu cầu, các nhiệm vụ giáo dục đề ra trong mục đích GD
2 Hệ thống các nguyên tắc giáo dục ở tiểu học
Trang 13Hệ thống các nguyên tắc GD ở tiểu học
- Nguyên tắc đảm bảo tính mục đích của GD
- Nguyên tắc thống nhất giữa ý thức và hành vi
- Nguyên tắc động viên giáo dục bằng tình cảm
- Nguyên tắc tính gương mẫu của nhà GD
- Nguyên tắc yêu cầu cao một cách hợp lý
- Nguyên tắc phát huy tính tích cực, độc lập sang tạo của HS
- Nguyên tắc GD trong tập thể và bằng tập thể
- Nguyên tắc thống nhất giữa các lực lượng Gd
Hoạt động 2: SV thảo luận nhóm để trao đổi và phân tích các nguyên tắc GD:
1 Thế nào là nguyên tắc đảm bảo tính mục đích của Gd? Cho VD?
2 Thế nào là nguyên tắc thống nhất giữa ý thức và hành vi? Cho VD
3 Thế nào là nguyên tắc động viên GD bằng tính cảm? Cho VD?
4 Nguyên tắc tính gương mẫu của nhà giáo dục được thể hiện như thế nào?Cho VD?
Thực hành: Hãy lý giải “ tính cương quyết và thẳng thắn của GV là một yếu tốquan trọng trong Gd?
Thời gian dành cho hoạt đông này là 50’, sau đó từng tổ lên trình bày theo thứtự (Tổ 1 câu 1 Tổ 2 câu 2…)
1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính mục đích của giáo dục:
- Tại sao phải thực hiện nguyên tắc này (Cơ sở xuất phát):
+ Mục đích giáo dục có tác dụng định hướng và chi phối toàn bộ quá trìnhgiáo dục, chi phối việc vận dụng, lựa chọn nội dung, phương pháp, hình thức tổchức và chi phối cả hoạt động của nhà giáo dục và đối tượng giáo dục
+ Quá trình giáo dục với những tác động hợp lý của nó phải góp phần thựchiện được mục đích: GD thế hệ trẻ trở thành những người công dân, những ngườilao động giàu lòng nhân ái, năng động, sáng tạo, biết sống và làm việc theo hiếnpháp và pháp luật có tiềm năng thích ứng được với cuộc sống đang đổi mới toàndiện và sâu sắc
- Yêu cầu và biện pháp thực hiện:
Trang 14+ Để thực hiện được mục đích, nhà giáo dục và đối tượng giáo dục phải nắmđược mục đích giáo dục nói chung và mục tiêu giáo dục nói riêng đồng thời phảiquán triệt nó vào toàn bộ công tác giáo dục.
+ Giáo dục cho người được giáo dục thế giới quan và nhân sinh quan khoa họclý tưởng xây dựng nước ta thành nước công bằng, văn minh, hạnh phúc theo địnhhướng xã hội chủ nghĩa, lối sống và nếp sống văn hóa
+ GD cho người được GD ý thức và năng lực giải quyết những mối quan hệgiữa những giá trị truyền thống và những gia trị hiện đại, những giá trị dân tộc vànhững giá trị nhân loại
+ Trong cuốc sống biết phân biệt cái đúng,c ái sai, cái thiện, cái ác, tỏ thái độkhoogn đồng tình với cái ác, cái xấu; góp phần xây dựng đạo đức, văn hoá lànhmạnh, đem lại lợi ích và hạnh phúc cho xã hội
+ Phải tổ chức được các hoạt động phong phú, đang dạng để nhằm thực hiệnđược các mục tiêu giáo dục
+ Tổ chức cho họ thực hiện tham gia vào các hoạt động và giao lưu trong
XH phù hợp với đặc điêm lứa tuổi và năng lực của học sinh
+ Đảm bảo sự lãnh đạo của Đảng, chú ý phát huy vài trò của các tổ chứcĐoàn, Đội
+ Trong giáo dục cần phải tránh thái độ áp đặt thô bạo, cứng nhắc
1.2 Nguyên tắc thống nhất giữa ý thức và hành vi:
- Tại sao phải thực hiện nguyên tắc này?
+ Xuất phát từ quan điểm của chủ nghĩa Mác Lê Nin và Hồ Chí Minh trongviệc vận dụng nguyên tắc lý luận phải đi đôi với thực tiễn
+ Tiêu chí trưởng thành trong nhân cách là sự thống nhất trong ý thức vàhành vi Hành vi là sản phẩm của ý thức đồng thời là cơ sở để khẳng định trình độnhận thức và thái độ của con người Do đó, sự thống nhất trong giáo dục ý thức vàhành vi vừa là mục tiêu vừa là nguyên tắc trong giáo dục
- Yêu cầu:
+ Trong GD cần coi trọng cả hình thành ý thức (như tri thức, khái niệm, vốnhiểu biết, niềm tin…) và hình thành hành động, hành vi cho các em bằng việc kếthợp hài hòa, sử dụng các PP dung lời ( đàm thoại, kể chuyện, giảng giải, nếugương…) và các PP tổ chức hành động, hình thành kinh nghiệm, hành vi (nêu yêu
Trang 15cầu sư phạm, tập luyện, rèn luyện…) phải đảm bảo ý thức và hành động cũng nhưlời nói và việc làm của mọi cá nhân đều đạt tới sự thống nhất và phù hợp với nhữngchuẩn mực xã hội.
- Cần khắc phục tình trạng không ăn khớp hoặc tách rời giữa ý thức và hànhđộng, giữa lời nói và việc làm ở học sinh
- Trong quá trình giáo dục, cần tổ chức các hình thức hoạt động đa dạng, hấpdẫn, tạo điều kiện cho học sinh có nhận thức đúng, sâu sắc về các chuẩn mực xãhội và luyện tập hình thành những hành vi và thói quen đạo đức tương ứng Tronggiáo dục lời nói và việc làm của nhà giáo dục phải phù hợp với chuẩn mực sư phạmvà đều đạt tới sự thống nhất, nhà giáo dục luôn phải là tấm gương mẫu mực chohọc sinh noi theo
- Chú ý giúp HS hiểu sâu sắc các khái niệm, chuẩn mực, định hướng giá trị về mặt đạo đức, pháp luật, lao động thẩm mỹ, thể chất phù hợp với từng lứa tuổi
- Nhà giáo dục luôn tạo ra tình huống để học sinh tự tìm ra phương hướnggiải quyết và trải nghiệm
2.3 Nguyên tắc động viên giáo dục bằng tình cảm:
- Cơ sở xuất phát:
+ HS tiểu học là lứa tuổi giàu tình cảm, dễ xúc động những tình cảm đạo đứcsẽ thúc đẩy trẻ hành động vì yêu thương, vì yêu, vì thích mà hành động hơn là vìnghĩa vụ Vì vậy, ở tuổi này những tình cảm đạo đức cao cả được xây dựng trên cáinền cơ bản là tình thương, lòng nhân ái, lòng vị tha
- Yêu cầu:
+ Cần tạo ra nhiều tính huống để làm cho trẻ biết quan tâm đến mọi ngườimọi hiện tượng, các quan hệ trong hiện thực từ những cây cỏ vật nuôi đến quan hệvới con người
+ HS tiểu học là lứa tuổi giàu tình cảm, dễ xúc động, những tình cảm đạo đức sẽ thúc đẩy học sinh hành động vì yêu thương, vì thích hơn là vì nghĩa vụ Vì vậy, ở tuổi này những tình cảm đạo đức cao cả được xây dựng trên nền tảng cơ bản là tình thương, lòng nhân ái, lòng vị tha.
+ Cần làm cho trẻ cảm nhận rằng xung quanh em có nhiều người cần đến sưchăm sóc, quan tâm của em
1.3 Nguyên tắc tính gương mẫu của nhà giáo dục:
Trang 16- Tại sao phải thực hiện nguyên tắc này?
+ Theo TLH : Sự phát triển nhân cách của học sinh tiểu học bị chi phối bởihoạt động học tập Thông qua học tập trẻ bắt đầu lĩnh hội tri những chuẩn mựcđạo đức Đặc biệt, đối với học sinh tiểu học, trẻ rất tôn trọng thầy cô giáo, xemnhư hình ảnh lý tưởng của mình, học sinh thừa nhận uy tín tuyệt đối của giáoviên Đặc biệt, đối với học sinh tiểu học, trẻ rất tôn trọng thầy cô giáo, xem nhưhình ảnh lý tưởng của mình, học sinh thừa nhận uy tín tuyệt đối của giáo viên
Do đó chúng hướng tới thầy cô giáo bằng cách bắt chước từ hành động, cách cưxử Do đó, thầy cô giáo đặt nền móng cho tích cách của trẻ
Usinxki nói “Sự gương mẫu của người thầy giáo là tia sáng mặt trời thuậnlợi nhất đối với sự phát triển tâm hồn non trẻ mà không có gì thay thế được”
+ Cần tạo ra mối quan hệ, cách cư xử với người đúng mực để học sinh bắtchước và noi theo
+ Giữ uy tín của mình bằng cách luôn tự hoàn thiện bản thân, luôn tự họchỏi để nâng cao trình độ của mình về mọi mặt
Thực hành: Hãy lý giải: Gương mẫu của giáo viên và người lớn là những bàihọc sống động và nhớ lâu hơn với các em nhỏ
2.4 Nguyên tắc yêu cầu cao một cách hợp lý (tôn trọng và yêu cầu cao một cách hợp lý)
- Yêu cầu cao là cụm từ chỉ việc nhà giáo dục đưa ra những yêu cầu cao hơn mứcđộ hiện có của học sinh nhằm kích thích tích cực phấn đấu vươn lên trong nhâncách của học sinh
- Cơ sở xuất phát:
+ Luận điểm của Mác Lê nin: Đánh giá cao và thừa nhận bản chất con người Conngười làm nên mọi giá trị vật chất và tinh thần của con người
Trang 17+ Theo TLH: Con người là 1 chủ thể có ý thức và luôn có lòng tự trọng, biết tôntrọng người khác và đòi hỏi người khác phải tôn trọng lại mình.
+ Trong HĐGD học sinh vừa là đối tượng vừa là chủ thể tự giáo dục nên mọi họcsinh điều có mong muốn được tôn trọng và khẳng định chính mình
+ Trẻ em thích bắt chước và khéo léo bắt chước Thầy yêu cầu cao đối với trẻ vàngược lại
Ngoài ra đây là nguyên tắc được thừa nhận trong thực tiễn giáo dục
+ Càng tôn trọng nhân cách càng đưa ra yêu cầu cao một cách hợp lý Việcđưa ra những yêu cầu cao hợp lý thể hiện sự tôn trọng đối với học sinh
Yêu cầu hợp lý đó là:
+ Đáp ứng đòi hỏi của mục tiêu giáo dục
+ Vừa sức đối với người được giáo dục: Tích cực xây dựng bài, hoàn thànhbài tập đầy đủ trước khi đến lớp…
+ Có tác dụng kích thích tính tư giác, tích cực, chủ động
+ Có tính khả thi
+ Có khả năng mang lại hiệu quả mong muốn
+ Giao nhiệm vụ phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi
+ Đảm bảo tính vừa sức, sát đối tượng
+ Bên cạnh đó một điều quan trọng nữa là nhà giáo dục phải hướng dẫn đểhọc sinh có thể tự đề ra những yêu cầu giáo dục cho chính bản thân mình Vì chỉkhi làm được như thế, học viên đó mới có thể trưởng thành về mặt nhân cách vàHĐGD mới thành công được
- Chú ý một số điểm:
Trang 18+ Đề ra yêu cầu ngày càng cao đối với người được giáo dục
+ Luôn tỏ ra nghiêm khắc nhưng chân thành, tin tưởng, thiện chí
+ Kịp thời phát huy ưu điểm trên cơ sở giúp họ khắc phục những sai sóttrong rèn luyện
+ Tránh tình trạng thô bạo, thiếu tin tưởng, định kiến hay nuông chiều dễdãi đối với họ
Biểu hiện sự tôn trọng nhân cách học sinh:
2.6 Nguyên tắc phát huy tính tích cực, độc lập sáng tạo của học sinh (Thống nhất vai trò của nhà GD và đối tượng GD)
- Trong quá trình GD nhà GD đóng vai trò chủ đạo tô chức và điều khiểnhoạt động tự GD, tự rèn luyện của người được GD Song người GD tồn tại và pháttriển vừa với tư cách là đối tượng GD vừa với tư cách là chủ thể tự Gd, tự rèn luyệntrong sự thống nhất với nhau
- Yêu cầu và biện pháp thực hiện:
+ Phát huy tính tích cực chủ động, sáng tạo của đối tượng giáo dục, khôngđược xem đối tượng giáo dục là những khách thể bị động chịu sự tác động của nhàgiáo dục
+ Nhà GD phải có năng lực sư phạm nói chung năng lực GD nói riêng, từnăng lực nền tảng đến năng lực chuyên biệt, hiểu sâu sắc đối tượng của mình để cóthể lựa chọn nội dung, PP, hình thức tổ chức QTGD được tốt Đảm bảo tốt vai tròchủ đạo của mình trong quá trình giáo dục
+ Nhà giáo dục phải trao đổi, bàn bạc dân chủ, biết lắng nghe và ủng hộnhững biện pháp tích cực của họ
+ Phải biết ứng xử khéo léo sư phạm: linh hoạt, phải công bằng nhưng phảiđảm bảo tính giáo dục ở trong mọi tình huống, phải hiểu đối tượng, trách phạt đúnglúc, đúng chỗ, giải quyết tình huống một cách hợp lý, biết đặt mình vào vị trí họcsinh, tôn trọng nhân cách học sinh
+ Người được giáo dục phải biết và có khả năng tự giác vận động đi lên dướitác dụng chủ đạo của nhà GD, không rơi vào tình trạng cực đoan
Trang 19+ Biết tạo dư luận đúng đắn, kịp thời hỗ trợ, đề cao, khuyến khích cái đúng,cái hay, cái mới, cái tốt trong mọi hoạt động của học sinh Cần khuyến khích lòngvị tha, sự quan tâm giữa các thành viên trong tập thể với nhau…
2.7 Nguyên tắc giáo dục trong tập thể và bằng tập thể
Thế nào là giáo dục trong tập thể?
Tập thể là một nhóm người được liên kết với nhau bằng mục đích và nhữnghoạt động chung, mục đích đó phải có ý nghĩa xã hội
Ví dụ: Tập thể học sinh là nơi học sinh sống, học tập, giao lưu
Giáo dục trong tập thể là đưa cá nhân vào trong một tập thể, rồi giáo duc cácnhân đó thông qua các hoạt động của tập thể Ngoài ra, các cá nhân trong tập thểcòn tự hỗ trợ và giáo dục lẫn nhau
- Cơ sở xuất phát:
+ Theo C Mác: “Chỉ có thể trong tập thể thì mọi cá nhân mới có đủ điềukiện để phát triển toàn diện năng khiếu của mình”
+ Theo TLH: Tập thể là một môi trường xã hội thu nhỏ Nhân cách chỉ cóthể hình thành trong môi trường xã hội Môi trường này có tác động trực tiếp, mạnhmẽ đến trẻ
+ Theo các nhà TLH: Tập thể vừa là môi trường, vừa là phương tiện giáodục
Trẻ càng nhỏ dấu ấn về bạn bè, tập thể càng sâu sắc
- Nội dung: Giáo dục trong tập thể và bằng tập thể
Tập thể vừa là môi trường giáo dục có nghĩa là: Giáo dục trong tập thể taphải lôi cuốn vào các hoạt động chung của tập thể, các phong trào của tập thể, pháthuy tính tích cực của học sinh trong các hoạt động tập thể, thông qua đó để giáodục học sinh
Tập thể vừa là phương tiện giáo dục nghĩa là: giáo dục bằng tập thể Phương tiện tức là: Dùng tập thể, xem tập thể như là 1 phương tiện để tác động đếncá nhân Tập thể tác động đến cá nhân không chỉ bằng dư luận mà còn bằng kỷluật, chế độ sinh hoạt tập thể, nội quy, quy chế của tập thể, truyền thống của tậpthể, thông qua tập thể đề ra yêu cầu cho từng thành viên Trong đó, phương tiện cơbản nhất là kỷ luật Nội quy quy chế của tập thể được coi là phương tiện quan trọnggóp phần rèn luyện hành vi, thói quen để hình thành phẩm chất nhân cách
Trang 20Ví dụ: Giáo viên đi vào lớp nhưng học sinh chào không đồng bộ
-> Giáo viên cho tập thể đứng lâu, khi nào cả tập thể đứng nghiêm túc thìcho học sinh ngồi
Tình huống 2: Lan là 1 học sinh chăm ngoan, học giỏi của lớp nhưng 1 hôm côgiáo ngoại ngữ gọi Lan lên bảng nhưng Lan lại không thuộc bài, Lan cứ cúi mặtvào bàn Cô giáo cho nợ Những lần sau cô gọi Lan lên kiểm tra nhưng Lan cũngkhông học thuộc bài Từ 1 học sinh học giỏi, Lan tách mình ra khỏi hoạt động củalớp Cô tìm hiểu và được biết do bố Lan mất sớm, chỉ còn mẹ nhưng chẳng may mẹLan cũng gặp bệnh hiểm nghèo và mới qua đời
Là cô giáo chủ nhiệm, bạn sẽ làm gì? Sử dụng nguyên tắc GD trong tập thểvà bằng tập thể để đưa ra cách giải quyết tình huống trên?
Hướng giải quyết:
Cô giáo tổ chức cho lớp đến thăm và giúp đỡ các em nhà tình thương (cóLan đi cùng) Khi đến nhà tình thương, Lan sẽ thấy có những em còn khổ hơnmình Sau buổi đó, cô cho cả tập thể nói lên cảm tưởng của mình (Cô lôi cuốn vàohoạt động tập thể có ỹ nghĩa về mặt xã hội) Đồng thời gặp riêng và an ủi, động viênLan cố gắng và phân công cho các bạn giúp đỡ Lan
- Yêu cầu:
+ Coi tập thể trẻ em là đối tượng giáo dục, từ đó ra sức xây dựng tập thể họcsinh như là một trách nhiệm quan trọng của nhà GD, xây dựng môi trường giáo dụclành mạnh
+ Tổ chức, lôi cuốn tất cả các thành viên tham gia vào hoạt động tập đồngthời phải giáo dục, tổ chức cho các em tự giác tham gia vào các công việc của tậpthể
Ví dụ như các hoạt động giao lưu dưới nhiều hình thức như: học nhóm, thảoluận, tranh luận trong tổ học tập, hoặc trong toàn lớp, tổ chức hội nghị, trao đổikinh nghiệm học tập, làm báo tường phản ánh tình hình học tập cũng như tình hìnhcác mặt sinh hoạt khác trong tập thể, tổ chức sinh hoạt câu lạc bộ khoa học, tổ chứcnhững cuộc thi về cải tiến phương pháp học tập hay tìm hiểu về những vấn đề khoahọc, thời sự nóng bỏng của trong nước và thế giới, tổ chức cho các bạn có học lựckhá – giỏi giúp đỡ các bạn học yếu – kém v.v…Những hình thức trên không nhữngcó thể thu hút sự tham gia của học sinh mà còn tạo điều kiện cho học sinh học tập,
Trang 21giúp đở lẫn nhau, cùng với việc mở rộng và đào sâu về tri thức khoa học, kĩ năngsinh hoạt cũng như phương pháp học tập
+ Đồng thời, nhà giáo dục cũng cần phải xác định rõ ràng mục tiêu, và lợiích của các hoạt động đó để học sinh có thể tự ý thức và hăng say hoạt động nhằmđạt được kết quả giáo dục mong muốn
+ Nhà giáo dục thường xuyên quan tâm đến việc xây dựng các mối quan hệvà giao lưu đúng đắn, lành mạnh, trong sáng trong và ngoài tập thể: như quan hệbạn bè, quan hệ trách nhiệm – học tập; quan hệ nhân ái và các quan hệ riêng tư Vì khi tham gia vào tập thể các thành viên có trách nhiệm và quyền lợi như nhau,cần tránh việc kết bè phái, nói xấu nhau ở học sinh
Xây dựng tập thể tốt tức là: Nhà giáo dục phải xây dựng dư luận tập thể lànhmạnh, khuyến khích nhận thức, thái độ và hành vi đúng đắn, góp phần ngăn chặn,lên án những hành vi sai trái làm ảnh hưởng xấu đến lợi ích chung, đi ngược lạinhững chuẩn mực đã được thừa nhận Không những thế, nhà giáo dục cần phảithường xuyên củng cố tinh thần, động viên khích lệ các thành viên trong tập thể đểcùng nhau đoàn kết Có như thế hoạt động của tập thể mới mong đạt kết quả tốtđẹp
+ Xem tập thể trẻ em là một lực lượng giáo dục, một phương tiện giáo dụcmạnh mẽ, tổ chức các buổi sinh hoạt tập thể có hệ thống để các em có dịp trao đổibàn bạc đánh giá công việc và hành vi của những thành viên dựa trên quy tắc tậpthể, nội quy học sinh và các chuẩn mực đạo đức xã hội
+ Khắc phục tình trạng giáo dục tay đôi hoặc khoán trắng công việc cho tậpthể, thiếu sự lãnh đạo sư phạm của người giáo viên
Thế nào là giáo dục tay đôi?
Tức là hiểu giáo dục đơn giản chỉ là sự tác động của nhà giáo dục đến họcsinh mà không thấy được được vai trò của tập thể Vì vậy, nhà giáo dục cần dựavào tập thể để giáo dục học sinh, kết hợp vai trò của nhà giáo dục với vai trò củatập thể
+ Phải quan tâm đúng mức đến mối quan hệ giữa lợi ích cá nhân và lợi íchtập thể, 2 yếu tố này phải thống nhất với nhau
+ Bên cạnh đó, trong suốt quá trình hoạt động, tập thể cần giáo dục cho cácthành viên của mình tinh thần trách nhiệm đối với tập thể, tinh thần tương thân,
Trang 22tương trợ và học tập lẫn nhau Đồng thời tập thể cũng cần động viên, nêu gương tốtvà kiểm điểm những thành viên không tốt một cách hợp lý và kịp thời.
2.8 Nguyên tắc thống nhất các lực lượng giáo dục (gia đình- nhà trường- XH)
- Cơ sở xuất phát:
+ Triết học “Con người là tổng hòa các mối quan hệ xã hội” Vì vậy, phải cósự kết hợp giữa các yếu tố đó
+ Do đặc điểm của QTGD đặc biệt là đặc điểm QTGD chịu ảnh hưởng của
nhiều nhân tố (gia đình- nhà trường – xã hội)
+ Xuất phát từ nguyên lý giáo dục (Điều 3 – luật giáo dục): Quá trình giáodục phải gắn liền giữa lý luận và thực tiễn, nhà trường và xã hội, nhà trường và giađình
- Nội dung:
+ Giáo dục nhà trường có tính hệ thống, chuyên biệt, khoa học do đội ngũ các nhà
sư phạm đào tạo Hệ thống các chuẩn mực xã hội được thể hiện qua các nội quy,yêu cầu của nhà trường và giáo viên, cùng với sự tác động của bạn bè thầy cô sẽgiúp học sinh phát triển và hoàn thiện nhân cách
+ Giáo dục gia đình: Giáo dục tình cảm là đặc trưng của giáo dục gia đình Nó vừatạo nên sức mạnh nhưng cũng chính là những nguyên nhân dẫn đến những hạn chếcủa giáo dục gia đình
+ Giáo dục xã hội: Thể hiện ở lực lượng tham gia vào QTGD, tất cả mọi cá nhân,mọi tầng lớp Xã hội cũng là một môi trường đóng vai trò quan trọng trong việcgiáo dục học sinh Văn hóa sống của một dân tộc, một cộng đồng dân cư, luật pháp,nền kinh tế - chính trị của một quốc và cả các trào lưu hiện hành trong xã hội sẽtác động rất lớn đến nhân cách của con người sống trong xã hội đó
+ Thống nhất giữa ba lực lượng giáo dục : Không chỉ nói lên tầm quan trọngcủa ba lực lượng giáo dục, nguyên tắc này bắt buộc giáo dục phải thống nhất ba lựclượng trên trong việc hình thành và phát triển nhân cách cho học sinh Nghĩa là balực lượng trên phải thống nhất trong mục đích giáo dục, cùng hổ trợ và tác động đểgiúp học sinh đạt được mục đích đó
- Yêu cầu
+ Huy động các lực lượng giáo dục tham gia, phối hợp cùng nhà trường giáodục trẻ em trên cơ sở cùng chung mục đích, nguyên tắc, yêu cầu
Trang 23+ Phát huy cao độ vai trò trung tâm của nhà trường với tư cách là cơ quanchuyên biệt về giáo dục giúp gia đình lựa chọn nội dung, phương pháp giáo dụcphù hợp định hướng cho các cơ quan giáo dục ngoài nhà trường tổ chức các hoạtđộng giáo dục các em.
+ Gia đình, cơ quan đoàn thể cần kết hợp với nhà trường trong việc giáo dụctrẻ, tạo điều kiện để nhà trường tiến hành giáo dục được thuận lợi: hỗ trợ kinh phícho nhà trường tổ chức cắm trại, văn nghệ
+ Tránh hiện tượng mạnh ai nấy làm, thiếu sự phối hợp gắn bó giữa các lựclượng GD
+ Nhà trường phải đóng vai trò chủ đạo chủ động kết hợp giữa 3 lực lượngnày
Tình huống
Hoàng là một học sinh giỏi của lớp nhưng thời gian gần đây, Hoàng họchành sa sút Sau khi tìm hiểu, thì cô Ngân giáo viên chủ nhiệm của Hoàng biết rằngHoàng không được gia đình quan tâm và nghiện game nặng nên thường xuyên chơigame qua đêm ở các quán Internet
Căn cứ vào nguyên tắc trên, bạn hãy giải quyết tình huống trên?
Hướng giải quyết:
Giáo viên cần tổ chức nhiều hoạt động giáo dục (học nhóm, thảo luận, viếtbáo tường …) để lôi cuốn sự tham gia của cả lớp, trong đó có Bảo Đồng thời, côphải yêu cầu cả lớp giúp đỡ để Bảo nhanh chóng học tập tốt như xưa
Bên cạnh đó, cô cần đến gia đình Bảo, để gặp cha mẹ Bảo thông báo cho họbiết tình hình con mình như thế Thuyết phục và yêu cầu họ quan tâm tới con cũngnhư hạn chế không cho Bảo chơi game nhiều nữa
Ngoài ra, cô cũng nên kiến nghị lên trường để trường yêu cầu các cơ quanchức năng kiểm tra nghiêm ngặc hơn về nạn chơi game đêm ở các quan game.Nhằm hạn chế phần nào việc học sinh chơi game quá độ
CÂU HỎI ÔN TẬP VÀ BÀI TẬP THỰC HÀNH
1 Khái niệm nguyên tắc giáo dục? Phân tích các nguyên tắc GD: Cơ sở và Yêucầu, biện pháp thực hiện của từng nguyên tắc?
2 Làm bài tập thực hành: Tìm tình huống giáo dục thể hiện các nguyên tắcgiáo dục đã học? (tình huống có thể theo hướng tích cực hoặc tiêu cực).Nhận xét tình huống và hướng giải quyết tốt nhất Riêng nguyên tắc 1, yêu
Trang 24cầu sinh viên lập kế hoạch hoạt động giáo dục và xác định mục tiêu cho hoạtđộng đó?
Chia thành 04 tổ: Tổ 1 tình huống thể hiện nguyên tắc 1-2
Tổ 2: tình huống thể hiện nguyên tắc 3-4Tổ 3: tình huống thể hiện nguyên tắc 5-6Tổ 4: tình huống thể hiện nguyên tắc 7-8
- Các tổ lên trình bày trước lớp
- Cả lớp tham gia nhận xét chung
- Giáo viên tổng kết và kết luận
Trang 25CHƯƠNG III NỘI DUNG GIÁO DỤC Ở TIỂU HỌC
8(6:2)
1 Mục tiêu học tập:
Học xong chương này SV cần nắm được
- Kiến thức:
+ Nội dung giáo dục ở tiểu học là hệ thống những tri thức, thái độ, hành vi có lienquan đến hệ thống những chuẩn mực xã hội cần được giáo dục cho người học Cácnội dung giáo dục cho học sinh tiểu học là nội dung giáo dục đạo đức, giáo dục laođộng, giáo dục thể chất, giáo dục thẩm mĩ
- Kỹ năng:
+ Hình thành các kỹ năng giáo dục đạo đức, giáo dục lao động, giáo dục thể chất,giáo dục thẩm mĩ cho học sinh tiểu học- kỹ năng giải quyết các tình huống giáo dụcliên quan đến các nội dung trên
- Thái độ:
+ Củng cố lòng yêu nghề, yêu trẻ - có ý thức rèn luyện nghiệp vụ chuyên môn vànhân cách GV tiểu học
2 Tài liệu học tập
- GDH của Nguyễn Sinh Huy (Chủ biên), NXB GD 1996
- GD đại cương II của Đặng Vũ Hoạt , NXB GD 1997
- Bài tập thực hành GDH
3 PP giảng dạy- học tập:
- GV đàm thoại- thuyết minh – nêu vấn đề
- SV: Ít nhất tự nghiên cứu tài liệu khi GV đặt câu hỏi đòi hỏi tư duy
+ Thảo luận nhóm khi GV nếu vấn đề cần phải trao đổi và giải quyết các bàitập tình huống
Trang 26+ Thuyết trình để trình bày các vấn đề theo yêu cầu của GV.
* Khái niệm về Nội dung giáo dục:
Đó là một nhân tố của QTGD Nó có mối quan hệ với các nhân tố khác, đặc biệtlà với nhân tố phương pháp Trong đó mục đích quyết định nội dung và nội dungquyết định phương pháp
- Nội dung GD: Là hệ thống những tri thức, thái độ, hành vi có liên quan đến hệthống những chuẩn mực xã hội cần được giáo dục cho người được giáo dục.Trongđó tri thức về các chuẩn mực xã hội là cơ sở, thái độ với chuẩn mực xã hội là độnglực, hành vi tương ứng với các chuẩn mực xã hội là yếu tố cơ bản
- Các chuẩn mực cần được giáo dục hiện nay là tư tưởng, chính trị, chuẩn mựcđạo đức
+ Hệ tư tưởng: thể hiện ở thế giới quan, nhân sinh quan, lý tưởng, niềm tin.+ Về chính trị: Giáo dục để học sinh nắm được quan điểm, đường lối, chínhsách của Đảng và nhà nước
+ Chuẩn mực đạo đức là nhà giáo dục hướng tới giáo dục cho học sinh toàn bộnhững phẩm chất đạo đức của người công dân
- Các nội dung GD ở tiểu học:
+ GD đạo đức
+ GD thẩm mĩ
+ GD thể chất
+ GD lao động
1 Giáo dục đạo đức:
1.1 Khái niệm giáo dục đạo đức ở tiểu học
- Khái niệm đạo đức: Là hệ thống những nguyên tắc, chuẩn mực, qui tắc do xãhội đề ra nhằm mục đích đánh giá và điều chỉnh hành vi của mỗi cá nhân trongquan hệ của nó với xã hội, đối với cá nhân khác và đối với chính bản thân mình,làm cho hành động của cá nhân phù hợp với lợi ích của xã hội
Trang 27- Khái niệm giáo dục đạo đức cho học sinh tiểu học:
Giáo dục đạo đức là quá trình hình thành và phát triển các phẩm chất đạo đứccủa nhân cách học sinh dưới những tác động và ảnh hưởng có mục đích, được tổchức có kế hoạch, có sự lựa chọn về nội dung, phương pháp và hình thức giáo dụcvới vai trò chủ đạo của giáo viên
1.2 Nhiệm vụ và nội dung giáo dục đạo đức cho học sinh tiểu học:
* Nhiệm vụ:
- GD ý thức đạo đức
- GD thái độ tình cảm đạo đức
- GD hành vi, thói quen đạo đức
+ Giáo dục ý thức: Hình thành cho học sinh những hiểu biết ban đầu về giátrị của đạo đức để tạo ra thái độ đồng tình, chấp nhận thực hiện các yêu cầu củachuẩn mực đạo đức trong các mối quan hệ với cộng đồng, với lao động và môitrường
+ Giáo dục thái độ, tình cảm đạo đức: Tạo ra ở học sinh những cảm xúc vàđộngc ơ tích cực khi thực hiện các yêu cầu chuẩn mực đạo đức
+ Giáo dục hành vi thói quen: Thông qua việc tổ chức cho học sinh thực hiệncác chuẩn mực đạo đức trong các hoạt động học tập, lao động, sinh hoạt cộngđồng, tập thể nhằm hình thành hành vi và thói quen hành vi đạo đức đúng đắn
* Nội dung:
Nội dung GD đạo đức được lấy từ nguyên tắc đạo đức xã hội Chúng đượcđưa ra dưới dạng các chuẩn mực đạo đức cụ thể sao cho phù hợp mục tiêu giáo dụctiểu học phù hợp trình độ nhận thức kinh nghiệm sống của các em Ở tiểu họcnguyên tắc ấy thể hiện ở 5 điều Bác Hồ dạy thiếu niên nhi đồng 5 điều ấy cũngchính là phẩm chất đạo đức XHCN quy định các mối quan hệ của con người đốivới xã hội, đối với lao động, đối với người khác và đối với chính với bản thânmình
Các phẩm chất đó được phân chia theo các nhóm quan hệ sau:
+ Các phẩm chất quy định quan hệ cá nhân đối với xã hội
+ Các phẩm chất quy định quan hệ cá nhân đối với lao động
+ Các phẩm chất quy định quan hệ cá nhân đối với người khác
+ Các phẩm chất quy định quan hệ cá nhân đối với bản thân
Trang 28+ Yêu nước gắn liền với định hướng XHCN
+ Hình thành xúc cảm tích cực đối với truyền thống và bản sắc văn hóa dântộc
+ Giáo dục cho học sinh tình hữu nghị giữa các dân tộc, tình đoàn kết anh
em với các nước trong khu vực và trên thế giới
+ Biết tỏ thái độ không đồng tình với sự thù hằn dân tộc, khủng bố và phânbiệt chủng tộc
- Giáo dục thái độ đối với lao động (Các phẩm chất quy định quan hệ cánhân đối với lao động)
+ Hình thành cho học sinh quan niệm đúng về lao động “lao động là vinhquang”
+ Hình thành ở học sinh thái độ khinh ghét những kẻ lười biếng lao động,gian đối, bóc lột, ăn cắp của công
- Giáo dục thái độ tích cực đối với cộng đồng (Các phẩm chất quy định quanhệ cá nhân đối với người khác):
+ Hình thành cho học sinh cách sống mình vì mọi người mọi người vì mình:đặt lợi ích cộng đồng lên trên lợi ích cá nhân, kết hợp giữa lợi ích tập thể và lợi íchcá nhân, trách nhiệm và nghĩa vụ đối với tập thể, giúp đỡ nhau trong cuộc sốngcộng đồng, tích cực hoạt động xã hội
- Giáo dục thái độ đúng đắn đối với mọi người và bản thân
+Là 1 nội dung quan trọng của đạo đức: đó là tình thương tích cực đối vớimọi người, xem hạnh phúc người khác như của mình, quan tâm, thông cảm tíchcực với mọi người xung quanh…
Trang 29+ Hình thành cho hs quan niệm đúng về tình bạn, tình yêu, tình cảm với giađình, người thân và những người xunh quanh, biết tôn trọng chăm sóc người già,các em nhỏ, người tàn tật, người có hcanh khó khăn….
+ Giáo dục cho hs thái độ đúng đắn với bản thân: ý thức hiểu rõ về mình,biết đánh giá đúng bản thân, đánh giá đúng bản thân, có thái độ đúng với tư tưởng,dah dự, tình cảm, động cơ Từ đó nghiêm túc xem xét bản thân và khắc phục nhữngnhược điểm, phát huy mặt tích cực, hình thành tính tự trọng, trung thực, có khátvọng vươn tới và tình cảm tích cực đối với cái thiện, cái tốt đẹp, tiến bộ
1.3 Các con đường GD đạo đức cho HS tiểu học:
1.3.1 Dạy học
- Việc giảng dạy các môn học giáo dục cho học sinh qua nội dung,(chủ yếulà các môn đạo đức, môn KHXH), qua thái độ giảng dạy của gv, phương phápgiảng dạy, sự giáo dục của gv và thái độ học tập của hs được chi phối bởi chươngtrình và kế hoạch dạy học
1.3.2 Các hoạt động ngoài giờ lên lớp
- Các hoạt động ngoài giờ lên lớp: hoạt động lao động, công tác xã hội, sinh hoạttập thể, vui chơi giải trí, văn nghệ, TDTT…nhằm thỏa mãn nhu cầu sống của hs vàđáp ứng nhu cầu xh, cua tập thể hs, gia đình, nhà trường…đó là những hoạt độngthực tiễn nhằm hình thành xúc cảm và hành vi đạo đức cho hs đc chi phối bởi thựctiễn cuộc sống hàng ngày
Dạy học giúp học sinh nhận thức được yêu cầu của các chuẩn mực đạo đức,còn thông qua hoạt động ngoài giờ lên lớp (hoạt động thực tiễn) giúp học sinh hìnhthành kỹ năng, thói quen, rèn luyện ý chí và củng cố niềm tin đạo đức cho học sinh,giúp học sinh vận dụng được các kiến thức đã học vào cuộc sống
Đồng thời, Gd đạo đức thông qua việc tự Gd: Đây là con đường quan trọngvà là sự tự hoàn thiện bên trong của mỗi học sinh
KLSP: Cần phải tổ chức hợp lý các hoạt động ngoài giờ lên lớp ở trường, ởnhà và ở cộng đồng: hoạt động lao động, sinh hoạt tập thể…có kế hoạch, nội dung,phương pháp, để hình thành phẩm chất đạo đức học sinh đúng đắn
- Phải kết hợp linh hoạt, sáng tạo cả 2 con đường trên bằng nhiều biện pháp,phù hợp với hoàn cảnh và đặc điểm tâm sinh lý học sinh
Chủ đề Thảo luận
Trang 30- Thực trạng Dạy và học đạo đức trong trường tiểu học?
+ Chia thành các tổ thảo luận
+ Mỗi tổ lên trình bày trước lớp
+ Các tổ góp ý
+ Giáo viên tổng hợp và nhận xét
2 Giáo dục lao động:
Khái niệm: Lao động là hoạt động cơ bản của con nguồ, nhờ lao động mà cócủa cải vật chất và tinh thần thõa mãn nhu cầu cho xã hội, Giáo dục lao động nhằmmục đích hình thành cho học sinh thái độ đới với lao động
2.1 Ý nghĩa của GD lao động:
- GD lao động là nhân tố quan trọng để giáo dục và phát triển nhân cáchtoàn diện:
- Đưa lao động vào quá trình giáo dục, lôi cuốn học sinh tích cực tham gialao động chung của xã hội là điều kiện đầu tiên và cơ bản để thực hiện nguyên lý
“học đi đôi với hành, GD kết hợp với lao động sản xuất…” nhằm đạt mục tiêu đàotạo có chất lượng
- GDLĐ cho học sinh tiểu học có ý nghĩa rất quan trọng Nó góp phần tạonên thái độ và thói quen hoạt động tích cực cho thế hệ trẻ
2.2 Nhiệm vụ và nội dung giáo dục lao động cho học sinh tiểu học:
- Nhiệm vụ:
+ Hình thành cho học sinh những tri thức cần thiết về lao động, giúp họcsinh nắm vững nguyên tắc chung về lao động, những kỹ năng sử dụng các công cụlao động phổ thông, phổ biến, những hiểu biết ban đầu về kinh tế, bước đầu hìnhthành tư duy kỹ thuật, sáng tạo và tổ chức lao động tập thể
+ Hình thành cơ sở ban đầu của phẩm chất người lao động trong thời đạimới, những thói quen và kỹ năng lao động tập thể, giữ gìn vệ sinh trong lao động
+ Tạo mọi điều kiện hợp lý để học sinh vận dụng tri thức, kỹ năng vào cuộcsống Giúp học sinh bước đầu đóng góp sức mình xây dựng xã hội
+ Kết hợp với giáo dục trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ, đạo đức nhằm hình thànhvà phát triển nhân cách cho học sinh
Trang 31+ Lao động là nguồn sống là trách nhiệm, là vinh quang của tất cả mọingười, con người cần có cái ăn, cái mặc.
Vì vậy, cần tổ chức cho học sinh học tập có kế hoạch, có tổ chức khoa học,yêu cầu học sinh thực hiện việc học tập có nền nếp, kỷ luật và nổ lực ý chí, tíchcực, tự giác cao
+ Học lao động Trước hết là học tri thức văn hóa khoa học Đồng thời rèncác kỹ năng lao động phổ biến Vì vậy, giáo viên cần chú trọng cả rèn luyện cả lýthuyết lẫn thực tế
+ Thực hiện các loại hình lao động vừa sức: Tổ chức cho học sinh tham giacác hoạt động lao động phù hợp với trình độ, sức khỏe và đặc điểm tâm lý như: laođộng công ích, tự phục vụ…
+ Lao động công ích :
Là loại hình lao động phục vụ lợi ích xã hội: giúp đỡ gia đình thương binhliệt sỹ, tu sửa để chăm sóc các công trình công cộng như như nghĩa trang, côngviên, đường phố, công tác Trần Quốc Toản của đội TNTP HCM: giúp đỡ gia đìnhkhó khăn, neo đơn…
Yêu cầu:
Trang 32Lựa chọn những công việc mang ý nghĩa xã hội cao để động viên đông đảohọc sinh tự giác tham gia (cần kết hợp với đội TNTP HCM để tổ chức các buổi laođộng có ý nghĩa- nhân đạo)
+ Lao động tự phục vụ: Lao động ở gia đình (quét nhà, rửa chén…) laođộng ở nhà trường (trực nhật quét lớp)
Cần chú ý đến việc biến lao động tự phục vụ thành thói quen, nếp sống
2.3 Các yêu cầu sư phạm trong giáo dục lao động cho học sinh tiểu học:
- Để việc tổ chức lao động được tốt cần đảm bảo các yêu cầu sau:
+ Hoạt động lao động phải tạo ra được giá trị vật chất, tinh thần phục vụ chlơi ích xã hội Giá trị càng lớn ý nghĩa Xh càng cao
+ Giúp học sinh nhận thức đầy đủ giá trị xã hội của hoạt động lao động + Ngăn ngừa, khắc phục những tư tưởng vụ lợi, đặt lợi ích cá nhân lên lợiích tập thể
+ Lao động phải có ý nghĩa xã hội tích cực và có nội dung giáo dục tư tưởngtiến bộ
+ Đảm bảo tính tập thể của lao động: Trong lao động phải có mục đích, cókế hoạch, có phân công và có sự hợp tác kiêm tra lẫn nhau
Những công việc như vậy giúp trẻ tiếp cận các mối quan hệ đa dạng, thấyđược cá nhân mình trong cộng đồng và thấy được sự phụ thuộc lẫn nhau giữa cánhân và cộng đồng
+ Đảm bảo tính vừa sức của lao động: Khi tổ chức lao động phải tính đếnkhả năng chịu đựng của các em về mặt thể lực và tâm lý Tuy nhiên cần đòi hỏi sựnổ lực vượt khó của các em ở mức nhất định thì kết quả mới tốt
+ Tổ chức nhiều loại hình lao động khác nhau và phối hợp 1 cách hợp lý+ Đảm bảo tính thướng xuyên, đa dạng, liên tục của hoạt động lao động+ Đảm bảo tính tích cực chủ động độc lập và sang tạo trong lao động Đóchính là phẩm chất đáng quý của người lao động mà ta cần hình thành Trên cơ sởđó thì hiệu quả lao động mới được nâng cao
+ Đảm bảo vệ sinh và an toàn lao động kết hợp với việc rèn luyện ý thức xâydựng và bảo vệ môi trường
Trang 332.4.Các con đường GD lao động cho học sinh tiểu học
+ GD lao động thông qua việc dạy và học các bộ môn
+ GD lao động thông qua việc tổ chức các hoạt động lao động
+ GD lao động thông qua việc giao việc cụ thể hang ngày của học sinh tiểu học
3 Giáo dục thẩm mỹ
3.1 Khái niệm
- Thẩm mỹ: Theo GDH: Thẩm mỹ là cảm quan cái đẹp, là sự hiểu biết và thưởng
thức cái đẹp TM có được là nhờ con người nhìn nhận, biết liên tưởng rộng rãi, cócảm xúc, có tình cảm mạnh mẽ đối với sự vật hiện tượng
Là QTGD nhằm bồi dưỡng cho học sinh sự hiểu biết, cảm thụ, phát hiện,đánh giá đúng cái đẹp trong tự nhiên, trong cuộc sống, trong nghệ thuật Hìnhthành ở học sinh nhu cầu và năng lực sáng tạo cái đẹp trong cuộc sống
- Giáo dục TM trong nhà trường phổ thông là QTGD cho học sinh có trìnhđộ văn hóa TM phổ thông bao gồm các bộ phận sau:
+ Nhãn quan thẩm mỹ gồm các tri thức, quan niệm, tư tưởng về những giá trịthẩm mỹ
+ Tình cảm thẩm mỹ gồm: rung cảm thẩm mỹ, những phản ứng nhanh chóngvà tinh tế về mặt xúc cảm và tình cảm, tính nhạy cảm đối với cái đẹp và cái khôngđẹp
+ Lý tưởng thẩm mỹ gồm quan niệm về cái đẹp một cách hoàn thiện nhất,kiểu mẫu nhất, lôi cuốn con người vươn tới
+ Hứng thú và nguyện vọng xây dựng cái đẹp theo quy luật cái đẹp
+ Năng lực sáng tạo cái đẹp là trình độ, khả năng sáng tạo ra cái thẩm mỹ
3.2.Nhiệm vụ, nội dung giáo dục thẫm mỹ:
3.2.1 Nhiệm vụ
3.2.1.1 Truyền đạt và lĩnh hội tri thức, những quan điểm đúng đắn về cái đẹp vàcái chưa đẹp Trên cơ sở đó, bồi dưỡng năng lực tri giác, cảm thụ cái đẹp trong tựnhiên, trong sinh hoạt xã hội và trong nghệ thuật
Trang 34- Giáo viên phải làm cho học sinh hiểu cái đẹp và sự thống nhất giữa cái đẹpnội dung và cái đẹp hình thức Ngoài ra, giáo viên cần phải tổ chức cho học sinhtranh luận về cái đẹp, phân tích, so sánh và đưa ra kết luận đúng đắn.
- Sự hiểu biết về cái đẹp sẽ giúp cho học sinh tri giác, cảm thụ được cái đẹpnhanh chóng và đúng đắn hơn
- Bồi dưỡng năng lực tri giác thẩm mỹ: là 1 trong những nhiệm vụ quantrọng nhất của việc giáo dục thẩm mỹ trong nhà trường XHCN, bằng cách:
+ Phải bồi dưỡng năng lực cảm thụ cái đẹp trong thiên nhiên cho học sinhbằng cách giúp học sinh tiếp xúc với thiên nhiên và khai thác vốn hiểu biết về thiênnhiên của học sinh
+ Bồi dưỡng năng lực cảm thụ cái đẹp trong cuộc sống bằng cách: cho họcsinh hiểu được ý nghĩa cái đẹp trong cuộc sống thể hiện ở gươgn người thật việcthật xung quanh, sản phẩm lao động mang tính bồi dưỡng năng lực cảm thụ cái đẹp
do con người làm ra
+ Bồi dưỡng cho học sinh cảm thụ cái đẹp trong nghệ thuật:
3.2.1.2.Bồi dưỡng tình cảm thẩm mỹ đúng đắn cho học sinh:
- Đi từ sự nhận thức, cảm thụ cái đẹp của bản thân mà chúng ta hình thànhnăng lực cảm thụ cái đẹp, giúp học sinh có những rung cảm thẩm mỹ nhất định Từđó phát triển từ rung cảm thẩm mỹ thành tình cảm thẩm mỹ cho học sinh.Có tìnhcảm thì con người mới có động lực để tìm tòi chân lý, hướng tới cái đẹp trong cuộcsống
- Trong nhà trường, việc giáo dục tình cảm thẩm mỹ cho học sinh phải bắtđầu từ những rung cảm thẩm mỹ đúng đắn Phải làm cho học sinh iết xúc độngtrước những cái đẹp trong thiên nhiên, trong cuộc sống, trong nghệ thuật
3.2.1.3.Bồi dưỡng cho học sinh có nhu cầu và khả năng sáng tạo ra cái đẹp
Hiểu biết về cái đẹp, rung động và có tình cảm sâu sắc, mạnh mẽ về cái đẹp sẽnảy sinh mong muốn xây dựng cho mình một cuộc sống tốt đẹp Giúp học sinh biếtthưởng thức cái đẹp và có nhu cầu đưa cái đẹp vào cuộc sống của mình Đồng thời,chúng ta còn phải giúp học sinh biết sáng tạo nghệ thuật, sáng tạo ra những đồ vậtvà những sản phẩm có giá trị thẩm mỹ cũng như đưa cái đẹp vào trong cuộc sốnghàng ngày của người học sinh
3.2.1.4.Phát hiện và bồi dưỡng năng lực sáng tạo thẩm mỹ
Trang 35Phát hiện sớm và chính xác những trẻ em có năng khiếu thông qua hoạt độngthẩm mỹ đa dạng và phong phú là sự mở đầu quan trọng cho quá trình đào tạo nhântài trong các lĩnh vực của hoạt động thẩm mỹ Tạo điều kiện cho trẻ học tập và rènluyện để phát triển năng lực và những phẩm chất cần thiết cho lĩnh vực hoạt độngmà trẻ có năng khiếu cần được quan tâm khi trẻ còn là học sinh tiểu học Các thầy
cô giáo cần giúp đỡ, định hướng và khuyến khích học sinh phát huy năng khiếuthẩm mỹ của mình
3.2.2 Nội dung giáo dục thẩm mỹ cho học sinh tiểu học:
- Giáo dục lòng biết ơn, kính trọng đối với ông bà, cha mẹ và thầy cô giáo
- Giáo dục tình cảm yêu thương, gắn bó giữa anh chị em trong gia đình
- Giáo dục tình yêu đối với làng xóm, quê hương, đất nước
- Giáo dục cách ứng xử đối với mọi người xung quanh
- Giáo dục tinh thần tương thân, tương ái, giúp đỡ người khó khăn trongcuộc sống
- Giáo dục tình yêu đối với lao động, biết quý trọng sản phẩm lao động vàngười lao động
3.3 Các con đường giáo dục thẩm mỹ cho học sinh tiểu học
- Giáo dục thông qua các môn học: Mỗi môn đều có khả năng thẫm mỹ thông quanội dung, qua quá trình tổ chức và qua hoạt động của thầy và trò
+ Môn Âm nhạc: Có tác dụng giáo dục những tình cảm đạo đức cao thượng, hìnhthành thị hiếu âm nhạc lành mạnh, hình thành kỹ năng, kỹ xảo ca hát
+ Môn Mỹ thuật: Giúp các em có những xúc cảm đẹp đối với đướng nét, màu sắc,hình dáng của các sự vật trong thiên nhiên, xã hội
+ Môn Văn, môn Tự nhiên xã hội đều nhằm cung cấp những tri thức về cái đẹp
- Giáo dục thẩm mỹ trong quá trình hoạt động lao động: Mọi hoạt động lao độngđều có khả năng phát triển óc thẩm mỹ cho các em Trong quá trình lao động, điểmnổi bật là vẻ đẹp trong mối quan hệ giữa học sinh với nhau: Sự quan tâm chăm sóc,sự thi đua lành mạnh, tâm trạng hòa nhã, cởi mở…đều có tác dụng giáo dục thẩmmỹ
Trang 36- Giáo dục thẩm mỹ trong các hoạt động ngoài lớp, ngoài trường: như nói chuyệnchuyên đề, thuyết trình, xem phim, nghe nhạc, sinh hoạt sao đội…đều có tác dụng
GD thẩm mỹ cho học sinh
4 Giáo dục thể chất
4.1 Giáo duc thể chất:
- Khái niệm thể chất: Thể chất là tình hình mạnh yếu của cơ thể, bao gồm
các tình trạng cơ thể và sức khỏe Cơ thể là tập hợp thống nhất của nhiều bộ phậntrong cơ thể Sức khỏe là sức mạnh về thân thể, tình trạng lành mạnh, không cóbệnh tật của cơ thể Còn sức lực là khả năng hoạt động của cơ thể
- Phát triển thể chất là quá trình vận động, biến đổi của cơ thể cả về lượng vàchất Sự phát triển này trải qua các thời kỳ: bào thai - ấu thơ đến trưởng thành –thanh niên – trung niên- tuổi già
- Khái niệm Giáo dục thể chất:
Là hoạt động chung của nhà sư phạm và học sinh nhằm hình thành những cơsở của nền văn hoá thể chất hoàn thiện, cơ thể tăng cường sức khoẻ và góp phầnphát triển toàn diện nhân cách của trẻ
4.2.Nhiệm vụ giáo duc thể chất:
- Truyền đạt và lĩnh hội hệ thống tri thức phổ thông, cơ bản hiện đại vềTDTT, vệ sinh thường thức, chăm sóc, bảo vệ và phát triển sức khỏe, rèn luyện cáckỹ năng cơ bản về các bài tập thể dục phổ thông theo chương trình giáo dục thểchất của nhà trường tiểu học
+Chương trình giảng dạy TDTT, vệ sinh theo 1 hệ thống liên tục trong cácnăm học GV cung cấp cho học sinh hệ thống tri thức phổ thông, cơ bản, hiện đạivề TDTT nhằm giúp học sinh hiểu được mục đích, ý nghĩa, tác dụng của việc rènluyện TDTT và công tác vệ sinh, chăm sóc và giữ gìn sức khỏe, nắm được kỹ thuật
cơ bản của môn học, thực hiện được bài thể dục cơ bản, biết chơi 1 số môn thể thaovà nắm được kỹ năng sơ cứu, cấp cứu
Chương trình TDTT gồm phần bắt buộc và tự chọn, trình tự kiến thức đượcsắp xếp theo hệ thống từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp Hình thức, cườngđộ, khối lượng vận động phù hợp với đặc điểm cơ thể & tâm lý lứa tuổi TH (VD:
HS TH cho chạy bền mấy vòng sân? Có phù hợp ko) Ngoài những phân môn hiệnđại và truyền thống như: đội hình, đội ngũ, điền kinh, thể dục, cần chú ý môn bơilội, vật võ