PowerPoint Presentation Học phần GIÁO DỤC GIỚI TÍNH CHO TRẺ Ở TRƯỜNG MẦM NON Số TC 2 ( 30 tiết) Lớp ĐHSP – GDMN Khoa THMN Giảng viên Th s Nguyễn Văn Thường Đà Lạt, tháng 06 năm 2020 CHƯƠNG 2 GIỚI VÀ G.
Trang 1Học phần:
GIÁO DỤC GIỚI TÍNH CHO TRẺ
Ở TRƯỜNG MẦM NON
Số TC: 2 ( 30 tiết) Lớp: ĐHSP – GDMN Khoa: THMN
Giảng viên: Th.s Nguyễn Văn Thường
Đà Lạt, tháng 06 năm 2020
Trang 2CHƯƠNG 2: GIỚI VÀ GIỚI TÍNH
Trang 31 Khái niệm giới và giới tính
đặc điểm xã hội làm nên sự khác biệt giữa nam và nữ ?
Trang 4Khái niệm
Giới là một khái niệm chỉ sự khác
biệt giữa nam và nữ về mặt xã hội
Nói đến giới là nói đến hành vi xã
hội của nam giới và nữ giới, về vai trò, trách nhiệm và quyền lợi mà xã hội quan niệm hay quy định cho
nam và nữ
Trang 5trong bản thân mình những đặc
tính giới mà họ tiếp thu được từ
giáo dục, nề nếp của gia đình, quy ước của xã hội và những giá trị,
chuẩn mực của một nền văn hoá
thành ngữ: “Đàn ông xây nhà, đàn
bà xây tổ ấm”?
Trang 71.2.1 Vai trò sản xuất
Nam giới và phụ nữ đều thực hiện vai trò này
Nam giới tham gia nhiều hơn vào
công việc có quyền quyết định
Phụ nữ thực hiện nhiều hơn những
công việc mang tính thừa hành, các nghề kỹ năng thấp
Trang 8 Họ có thể làm cùng 1 nghề (như nghề nông), nhưng nam giới vẫn có quyền quyết định hơn
Công việc làm giáo viên được coi là
thích hợp đối với nữ, nhưng tỷ lệ nữ làm hiệu trưởng rất ít
Trang 91.2.2.Vai trò sinh sản và nuôi
dưỡng
Phụ nữ là người sinh đẻ và họ làm hầu hết các công việc chăm sóc trong gia đình
Nam giới tuy không sinh đẻ nhưng có tham gia vào công việc gia đình, nhưng mức độ tham gia còn rất hạn chế
Xã hội không trông chờ nam giới phải làm các công việc nuôi dưỡng trong gia đình
Trang 101.2.3 Vai trò cộng đồng
thực hiện vai trò cộng đồng, tuy mức độ và tính chất có thể khác nhau
Trang 13 Thường tham gia
nhiều vào các hoạt
Thường phải làm việc gần nhà
Thường tham gia vào các hoạt động duy trì tồn tại hộ gia đình
Trang 14Tiếp: nhận xét
Giá trị Công việc
được đánh giá cao
công việc nội trợ,
chăm sóc con cái
Công việc được đánh giá thấp hơn nam giới
Nhưng phụ nữ chỉ có
2 sự lựa chọn:
Giảm bớt thời gian nghỉ ngơi để làm tròn công việc chuyên môn
và học tập;
Hạn chế nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng của chính mình
Trang 16thể có những quan niệm khác nhau
về vai trò của phụ nữ và nam giới
Phụ nữ và nam giới thường làm
như nhau về thời gian nhưng thu
nhập của phụ nữ có thể thấp hơn
nam giới
Trang 17 Những lý do đứng đằng sau sự bất bình đẳng này thuộc về nhận thức , niềm tin và thói quen không dễ thay đổi nhưng rất cần thay đổi
Trang 181.3 Giá trị giới và định
kiến giới
ông nên như thế nào và nên làm?
như thế nào và nên làm?
Trang 19Tiếp:
mọi người nghĩ phụ nữ và nam giới nên như thế nào và những
tiền, phụ nữ phải biết nuôi dạy con cái
Trang 21 Định kiến giới là nhận thức, thái độ và
đánh giá thiên lệch, tiêu cực về đặc
điểm, vị trí, vai trò và năng lực của nam hoặc nữ (Theo Luật Bình đẳng giới)
Một thông báo: “ Ở đây cần tuyển nhân viên nữ”
Hoặc: “ Ưu tiên nam giới vào vị trí này”
Trang 23 Giá trị giới và định kiến giới là sản phẩm của chuẩn mực xã hội mang tính bất bình đẳng nam-nữ
phụ nữ và nam giới trong xã hội
Trang 241.4 Bình đẳng giới:
sự bất bình đẳng giới mà bạn biết?
(Vị trí, vai trò; điều kiện; cơ hội tiếp cận ;…)
Trang 25Bình đẳng giới
Là sự thừa nhận và coi trọng như nhau các đặc điểm giống và khác nhau giữa phụ nữ và nam giới.
Phụ nữ và nam giới có vị thế bình đẳng như nhau và cùng:
+ Có điều kiện bình đẳng để phát huy hết khả năng và thực hiện các nguyện vọng của mình.
+ Có cơ hội bình đẳng để tham gia,
đóng góp và thụ hưởng các nguồn lực
xã hội và thành quả phát triển
Trang 26 Bình đẳng giới là việc nam, nữ có
vị trí, vai trò ngang nhau, được tạo điều kiện và cơ hội phát huy năng lực của mình cho sự phát triển của cộng đồng, của gia đình và thụ
hưởng như nhau về thành quả của
sự phát triển đó.(theo Luật Bình
đẳng giới)
Trang 27Đặc trưng của bình đẳng
giới:
Phụ nữ phải được tôn trọng như nam giới
Phụ nữ phải được hưởng mọi tiêu chuẩn
và quyền lợi như nam giới trong hoạt
động và trong hưởng thụ
Phụ nữ phải được phân công lao động
phù hợp với sinh lý cơ thể
Phụ nữ phải được chăm sóc và quan tâm
về mọi mặt
Phụ nữ phải được ưu đãi hơn, tạo điều
kiện, chăm lo nhiều hơn.
Trang 281.2 Khái niệm giới tính
1.2.1 Giới tính Là các đặc điểm về cấu tạo cơ thể, liên quan đến chức năng
sinh sản của phụ nữ và nam giới Đây là những đặc điểm mà phụ nữ và nam giới không thể hoán đổi cho nhau
Giới tính chỉ là tiền đề sinh học của
những khác biệt giữa nam và nữ, còn
nội dung của những khác biệt này do xã hội quy định
Trang 29Hoạt động nhóm:
khác nhau giữa khái niệm giới và
giới tính?
khác nhau giữa nam và nữ
Trang 30Sự khác nhau giữa giới và giới tính:
Trang 311.2.2 Nguồn gốc của giới tính
Bên ngoài có kiểu hình nam
Bên trong có kiểu gen XY
Nữ:
Bên ngoài có kiểu hình nữ
Bên trong có kiểu gen XX
Trang 32 Lưỡng giới: là người có kiểu hình khác
kiểu gen( đây là những người bị đột biến NST quy định giới tính ) Người ta lại
chia thành 2 loại giả nam và giả nữ
Người giả nam có kiểu hình nam(1 phần hay toàn bộ) nhưng kiểu gen XX
Người giả nữ có kiểu hình nữ(1 phần hay toàn bộ) nhưng kiểu gen XY
Trang 33Lưỡng giới
Giả nam (kiểu hình nam, Kiểu gen nữ)
Giả nữ (kiểu hình nữ, Kiểu gen nam)
Trang 35Tiếp:
Nguồn gốc xã hội của giới tính:
Xã hội quy định những đặc điểm, phẩm chất phù hợp với giới tính (VD?)
Xã hội quy định sự phân công lao động giữa nam và nữ khác nhau
Xã hội ảnh hưởng đến yếu tố sinh học (nam phải khỏe mạnh hơn nữ)
Sự giáo dục có ảnh hưởng đến giới tính
Sự tự nhận thức của bản thân.
Trang 361.3 Mối quan hệ giữa giới
và giới tính.
Giới tính là cơ sở của giới
phải phù hợp với giới tính
tạp và liên quan chặt chẽ với nhau
và thường bị dùng lẫn lộn
Trang 372 Những vấn đề của giới tính
2.1.Sự phức tạp của đời sống giới tính
khác con vật ở chỗ nào?
Trang 38Đời sống giới tính
Cơ sở Tâm lý
Cơ sở
sinh
lý
Cơ sở xã hội
Trang 39Sự khác nhau giữa nam và nữ
Sinh lý:
Hóc môn sinh dục
Sự hình thành tế bào sinh sản
Cơ quan sinh sản và chức năng của nó
Sự già lão của cơ thể
Bệnh lý cơ thể
Tuổi thọ
Trang 41quy ước xã hội … có ảnh hưởng
đến đời sống giới tính
Trang 42Tiếp:
2.2 Mối quan hệ giữa hai giới.
Trong tình bạn khác giới
Trang 43Trong giao tiếp, ứng xử:
Trang 44đang nảy sinh.
Trang 45Trong tình yêu
Trang 46 Quan hệ tình yêu là quan hệ tình cảm đặc biệt giữa hai người khác giới.
Xuất phát từ tình yêu
Xuất phát từ bản năng
Trang 47Trong hôn nhân:
Hôn nhân là hiện tượng xã hội thừa nhận hai người khác giới được sống chung với nhau, có trách nhiệm với nhau, với xã hội
Trang 48 Giới tính có vai trò đặc biệt trong hôn nhân:
chặt
Trang 492.3 Những vấn đề của giới tính (đọc tài liệu)
2.3.1.Đặc điểm sinh lý giới tính
2.3.2 Đặc điểm tâm lý, xã hội giới tính
2.3.3.Mối quan hệ giới tính giữa hai giới
Trang 503.Sự hình thành và phát
triển giới tính.
thành giới tính ở con người.
Thai nhi: từ 8-10 tuần tuổi: bắt đầu
phát triển theo giới tính
Ra đời:giới tính thể hiện ở cơ quan
sinh dục ngoài => cơ sở giáo dục giới
và giới tính.
3-4 tuổi: bước đầu ý thức được giới
tính của mình ( biết mình thuộc giới nào)
Trang 51( mộng tinh, kinh nguyệt)
hướng đến bạn khác giới, mong
muốn gần gũi về thể xác
Trang 52nhạy cảm quá mức, mất cân bằng tâm lý giới tính
chẽ với đặc điểm nhân cách (…)
Trang 533.2 Các giai đoạn phát
triển giới tính.
Giai đoạn 1: từ lọt lòng đến 6,7 tuổi: Giới tính chưa hình thành rõ rệt.
Trang 54 GĐ 4: nữ (từ 15,16 đến 18-20 tuổi)
Nam(17,18 đến 22-25): Chín muồi giới
tính:chức năng tính dục phát triển đầy
đủ, có trách nhiệm trong tình yêu và hôn nhân.
GĐ 5: Nữ (từ 20,21 đến 30-35)
Nam (25-27 đến 35-40): Cơ thể phát triển hoàn chỉnh về giới tính Có ý thức trách nhiệm trong tình yêu, hôn nhân.
Trang 55 GĐ8: Nữ (trên 55- 60),nam (trên
70-75):tuổi già, các chức năng tính dục tắt dần
Trang 56 GĐ 2:Giao tiếp nam nữ bắt đầu bị
chi phối bởi giới tính (7,8 tuổi –
17,18 tuổi): Xuất hiện rung cảm giới tính.
GĐ 3:Yêu đương (17, 18 ở nữ; 20-25
ở nam): tình yêu, tình dục giúp phát triển nhân cách.(?)
Trang 57 Giai đoạn 5: Gia đình đa thế hệ (
48-50 trở đi): đời sống giới tính giảm dần
về tính chất, chức năng,cường độ
Trang 58Câu hỏi:
1 Phân tích khái niệm giới, giới
tính
2.Phân biệt giới và giới tính
3.Phân tích cơ sở sinh học, tâm lý,
xã hội của đời sống giới tính
triển giới tính ở con người