bài giảng học phần giáo dục giới tính chương 1 tổng quan cơ bản nhất về giới và giới tính, xác định giới và giới tính, giáo dục giới tính cho trẻ, luận điểm khoa học về giới và giới tính, hình thành kỹ năng trong giáo dục giới tính cho trẻ
Trang 11
Trang 2GIÁO DỤC GIỚI TÍNH CHO TRẺ Ở TRƯỜNG
MẦM NON
Trang 3Thông tin giảng viên :
Nguyễn Văn Thường Th.s Tâm lý học
Cử nhân Tâm lý học giáo dục - Học viện Quản lý
giáo dục Thạc sĩ Tâm lý học - Đại học KHXH&NV – ĐHQG Hà
Nội
Trang 5 SV hiểu và trình bày được tri thức cơ bản về giới tính
và giáo dục hành vi giới tính, những nguyên tắc, nhiệm vụ, nội dung, phương pháp và hình thức giáo dục giới tính cho trẻ em.
SV biết được nhiệm vụ, nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức các hoạt động giáo dục phát triển tình cảm – kĩ năng xã hội cho trẻ mầm non.
MỤC TIÊU CỦA CHUYÊN ĐỀ
Mục tiêu về kiến thức:
Trang 6 Có khả năng nhận xét, phân tích, đánh giá nội dung, phương pháp, hình thức giáo dục giới tính cho trẻ em của gia đình và trường mầm non hiện nay.
Có khả năng lập kế hoạch lồng ghép giáo dục giới tính trong tổ chức các hoạt động giáo dục cho trẻ ở trường mầm non.
Đánh giá được sự phát triển về giới tính của trẻ mầm non.
Có kỹ năng làm việc trong các nhóm khác nhau.
Biết chú ý cập nhật thông tin một cách chọn lọc, phù hợp.
MỤC TIÊU CỦA CHUYÊN ĐỀ
Mục tiêu về kỹ năng:
Trang 7 Sinh viên tích cực tham gia các hoạt động trong quá trình học tập.
Chủ động nêu các vấn đề thắc mắc, chia sẻ các vấn
đề về lý luận và thực tiễn liên quan đến học phần
Ham học hỏi, tích cực nghiên cứu và học tập để có
hiểu biết sâu sắc về học phần.
7
MỤC TIÊU CỦA CHUYÊN ĐỀ
Mục tiêu về thái độ:
Trang 8Tài liệu tham khảo
Bùi Ngọc Oánh (2008), Tâm lý học giớ tính và GD giới tính, NXB GD.Phạm Hữu Dũng (1999), Giáo dục giới tính, NXB GD
Đào Xuân Dũng (1996), Giáo dục tính dục NXB Thanh niên
Trang 9 Ngô Công Hoàn (2008) Giáo trình Giáo dục gia đình, NXB Giáo dục.
Bùi Ngọc Sơn (2007), Giáo dục giới tính tuổi vị thành niên, NXB Giáo dục.
Hà My (2011), Trò chuyện với con trẻ về giới tính, NXB Phụ nữ
Ngô Thị Hợp (2009), Những kiến thức ban đầu hình thành kỹ năng sống cho trẻ mầm non, NXB ĐHQGHN
Trang 12Động não:
Bạn hãy liệt kê những đặc điểm
sinh học làm nên sự khác biệt giữa nam và nữ ?
Trang 13Chương 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ
GiỚI TÍNH VÀ GIÁO DỤC GIỚI TÍNH
1 Đời sống giới tính ở con
Trang 14Sự giao tiếp, ứng xử giữa nam và nữ
Tình bạn khác giới, tình yêu, hôn nhân và gia đình
….
Sự dậy thì
Trang 151.2 Bản chất tâm lý của
hiện tượng giới tính
Tại sao nam, nữ không hôn nhau chỗ đông người?
=> đời sống giới tính người có bản chất tâm lý, xã hội
Trang 161.3.Giới tính và nhân cách
Trang 17Trong những nét nhân cách sau: nét nhân cách nào liên quan đến giới tính:
Trang 18 Giới tính ảnh hưởng mạnh mẽ đến nhân cách:
VD:Tuổi dạy thì, Tuổi mãn kinh
Nhiều hiện tượng của đời sống giới tính cũng là đặc điểm của nhân cách (cá
Trang 202.Giáo dục học giới tính
nghiên cứu về vấn đề giáo dục giới tính
cho con người, chủ yếu là thế hệ trẻ.
Các hiện tượng của đời sống giới tính và mối liên hệ giữa chúng
hưởng của đời sống giới tính
Trang 21 Những vấn đề tâm lý học trong giáo dục giới tính
Nội dung, hình thức, PP giáo dục giới tính
Trang 22 Giải thích các hiện tượng của đời
Trang 232.3.Mối quan hệ với các KH khác
Dựa trên cơ sở của:
Trang 242.4 Giáo dục giới tính
Trang 25Khái niệm
Giáo dục giới tính là: quá trình giáo dục con người nhằm giúp họ có
nhận thức đầy đủ, có thái độ đúng đắn về giới tính và quan hệ giới
tính, có nếp sống văn hóa giới tính
góp phần phát triển nhân cách toàn diện, phù hợp với giới tính
Phân biệt Giáo dục học giới tính và giáo dục giới tính
Trang 27Nội dung chung
Trang 28 Kết hợp lý luận với thực tiễn
Phù hợp với đặc điểm TL,SL lứa tuổi, phong tục tập quán địa phương