1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

HUY ĐỘNG các lực LƯỢNG xã hội GIÁO dục bảo vệ môi TRƯỜNG CHO học SINH

139 84 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 139
Dung lượng 1,23 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việc tác động đến ýthức, giáo dục bảo vệ môi trường đến học sinh có thể thông qua nhiều kênh khácnhau, đó là việc huy động sự hỗ trợ của các lực lượng xã hội, phát triển du lịch ở ĐàLạt

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI

NGUYỄN VĂN ÁNH

HUY ĐỘNG CÁC LỰC LƯỢNG XÃ HỘI

THAM GIA GIÁO DỤC MÔI TRƯỜNG CHO HỌC SINH

TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ NGUYỄN DU

THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

HÀ NỘI, 2019

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI

NGUYỄN VĂN ÁNH

HUY ĐỘNG CÁC LỰC LƯỢNG XÃ HỘI

THAM GIA GIÁO DỤC MÔI TRƯỜNG CHO HỌC SINH

TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ NGUYỄN DU

THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT

Chuyên ngành: Giáo dục và phát triển cộng đồng

Mã số: Thí điểm

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Từ Đức Văn

HÀ NỘI, 2019

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan bản luận văn này là kết quả nghiên cứu của cá nhân tôi.Các số liệu và tài liệu được trích dẫn trong luận văn là trung thực Kết quảnghiên cứu này không trùng với bất cứ công trình nào đã được công bố trước đó

Tôi chịu trách nhiệm với lời cam đoan của mình

Hà Nội, ngày 18 tháng 05 năm 2019

Tác giả

Nguyễn Văn Ánh

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Để thực hiện đề tài “Huy động các lực lượng xã hội tham gia giáo dục môi trường cho học sinh trường Trung học cơ sở Nguyễn Du, thành phố Đà Lạt” tôi xin

bày tỏ lòng biết ơn chân thành nhất đến PGS.TS Từ Đức Văn, Khoa Tâm lý - Giáo

dục học trường Đại học Sư phạm Hà Nội người hướng dẫn khoa học đã tận tìnhgiúp đỡ tôi trong việc định hướng đề tài, cũng như trong suốt quá trình nghiên cứu,viết luận văn

Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu trường Đại học Sư phạm Hà Nội,Khoa Tâm lý - Giáo dục học, các giảng viên đã trực tiếp giảng dạy, hướng dẫn quantâm tạo điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành khóa học này

Tôi xin chân thành cảm ơn người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã luôn bên cạnhủng hộ, động viên tôi trong suốt quá trình làm đề tài luận văn

Mặc dù đã có nhiều cố gắng, nhưng luận văn không tránh được thiếu sót, tôikính mong nhận được sự chỉ dẫn và đóng góp thêm của các thầy, cô giáo để luậnvăn được hoàn chỉnh hơn

Tôi xin trân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 18 tháng 05 năm 2019

Tác giả

Nguyễn Văn Ánh

Trang 6

MỤC LỤCTÀI LIỆU THAM KHẢO 113 PHỤ LỤC 115

Trang 7

2.3 Điểm trung bình đánh giá trong nội dung các câu hỏi trong

2.4 Nhận thức của HS trường THCS Nguyễn Du thành phố Đà Lạt

2.8 Nhận thức của học sinh trường THCS Nguyễn Du thành phố Đà

2.9

Nhận thức của các chuyên gia, CBQL, GV, CMHS, CB các cơ

quan, ban, ngành, đoàn thể về mục tiêu của hoạt động GDMT

Đánh giá về những thuận lợi và khó khăn đối với hoạt động

GDMT cho học sinh trường Trung học cơ sở Nguyễn Du thành

phố Đà Lạt

63

2.12 Nhận thức về mục tiêu huy động các lực lượng tham gia giáo

2.13

Đánh giá về thực trạng thực hiện nguyên tắc huy động các

LLXH trong GDMT cho HS trường THCS Nguyễn Du thành

phố Đà Lạt

67

2.14 Thực trạng các lực lượng xã hội tham gia GDMT cho học sinh

2.15 Thực trạng các nội dung huy động các LLXH tham gia GDMT

2.16 Thực trạng các hình thức huy động các lực lượng xã hội tham 73

Trang 8

gia giáo dục môi trường cho học sinh tại trường THCS Nguyễn

Du thành phố Đà Lạt

2.17 Đánh giá về thực trạng hiệu quả huy động các LLXH trong

GDMT cho HS trường THCS Nguyễn Du thành phố Đà Lạt 752.18

Đánh giá về thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đên huy động các

LLXH trong GDMT cho HS trường THCS Nguyễn Du thành

phố Đà Lạt

75

3.1

Đánh giá mức độ cần thiết của các biện pháp huy động các

lượng lượng giáo dục môi trường cho học sinh trường THCS

Nguyễn Du thành phố Đà Lạt

100

3.2

Đánh giá về tính khả thi của các biện pháp huy động các lượng

lượng giáo dục môi trường cho học sinh trường THCS Nguyễn

Du thành phố Đà Lạt

102

3.3 Bảng so sánh kết quả thử nghiệm trước và sau áp dụng biện

Trang 9

DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ

TÀI LIỆU THAM KHẢO 113 PHỤ LỤC 115

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Môi trường có vai trò vô cùng quan trọng đối với đời sống con người và bảo

vệ môi trường là một trong nhiều mối quan tâm mang tính toàn cầu

Môi trường (MT) là không gian sinh sống của con người và sinh vật, là nơichứa đựng các nguồn tài nguyên cần thiết cho đời sống và sản xuất, nơi chứa đựng

và phân hủy các chất thải do con người tạo ra trong cuộc sống và hoạt động sảnxuất; đó không chỉ là nơi tồn tại, sinh trưởng và phát triển mà còn là nơi lao động vànghỉ ngơi, hưởng thụ và trau dồi những nét đẹp văn hóa, thẩm mỹ của con người

Ở nước ta, bảo vệ môi trường (BVMT) đã được các cấp quan tâm sâu sắc Thủtướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 1363/QĐ-TTg, ngày 17 tháng 10 năm

2001 về việc phê duyệt đề án: “Đưa nội dung bảo vệ môi trường vào hệ thống giáodục quốc dân”[39] và Quyết định số 256/2003/QĐ-TTg, ngày 02 tháng 12 năm

2003 của Thủ tướng Chính phủ về việc “Phê duyệt chiến lược bảo vệ môi trườngquốc gia đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020”[40] Nghị quyết 41/NQ-TƯngày 15 tháng 11 năm 2004 của Bộ Chính trị về ”tăng cường công tác bảo vệ môitrường trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa”[30]

Ngày 31 tháng 01 năm 2005, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT) đãban hành Chỉ thị về việc tăng cường công tác Giáo dục bảo vệ môi trường Triểnkhai Chỉ thị của Bộ trưởng, ngày 07/8/2008, Vụ Giáo dục Trung học đã xây dựng

bộ tài liệu Giáo dục bảo vệ môi trường trong môn học theo hướng tích hợp nội dungbảo vệ môi trường trong các môn học Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý, Giáo dục công dân,Sinh học, Vật lý, Hóa học, Công nghệ, Tuy nhiên, việc thực hiện nhiệm vụ Giáodục môi trường (GDMT) trong trường phổ thông trong thời gian qua chưa liên tục,chưa đồng bộ, chưa gắn với thực tiễn của từng địa phương, chưa huy động được tất

cả các lực lượng trong xã hội vào việc giáo dục môi trường cho học sinh phổ thôngdẫn đến hiệu quả mang lại không cao

Đối với thành phố Đà Lạt, được thiên nhiên ưu đãi nên có môi trường tự nhiêntương đối thân thiện, đa dạng và phong phú Luôn thu hút khách du lịch từ khắp nơitrong nước và trên thế giới Thế nhưng, tình trạng xả rác bừa bãi sau mỗi dịp lễ, thảichất thải công nghiệp ra môi trường, nông nghiệp sử dụng nhiều chất hóa học …

Trang 11

một cách bừa bãi gây ảnh hưởng đến môi trường tự nhiên và môi trường sống củachính con người, ảnh hưởng chính đến sự phát triển mạnh mẽ của du lịch Đà Lạt Chính vì vậy, việc giáo dục người dân nói chung và học sinh nói riêng tạithành phố Đà Lạt về bảo vệ môi trường là điều cần thiết và luôn cần được quan tâm,

hỗ trợ của các cơ quan quản lý, đặc biệt là ngành giáo dục Việc tác động đến ýthức, giáo dục bảo vệ môi trường đến học sinh có thể thông qua nhiều kênh khácnhau, đó là việc huy động sự hỗ trợ của các lực lượng xã hội, phát triển du lịch ở ĐàLạt có tính bền vững thì rất cần toàn xã hội cùng chung tay bảo vệ môi trường.Đối với các trường phổ thông nói chung và trường trung học cơ sở (THCS)nói riêng đã đưa nội dung GDMT tích hợp giảng dạy trong các bộ môn, ngoài giờ lênlớp, hoạt động ngoại khóa, vv… nhưng kết quả đạt được chưa xứng tầm, còn nhiềubất cập Tại trường THCS Nguyễn Du thành phố Đà Lạt cũng đã bước đầu áp dụngmột số hình thức giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh, nhưng hiệu quả chưa thực

sự cao Do đó, việc đánh giá đúng thực trạng công tác GDMT và huy động các lựclượng cộng đồng tham gia vào công tác GDMT cho học sinh THCS Nguyễn Dunhằm đề xuất các biện pháp để nâng cao công tác GDMT, bảo vệ môi trường cho họcsinh THCS Nguyễn Du đòi hỏi phải được nghiên cứu có tính hệ thống, khoa học vàmột yêu cầu cấp bách trong đổi mới giáo dục phổ thông hiện nay

Xuất phát từ những vấn đề nêu trên, chúng tôi tiến hành lựa chọn nghiên đề

tài:“Huy động các lực lượng xã hội tham gia vào giáo dục môi trường cho học sinh trường trung học cơ sở Nguyễn Du thành phố Đà Lạt”

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận, khảo sát thực trạng việc giáo dục môi trường vàhuy động các lực lượng xã hội tham gia vào giáo dục môi trường cho học sinh trunghọc cơ sở, luận văn đề xuất các biện pháp huy động các lực lượng tham gia GDMTnhằm nâng cao chất lượng công tác giáo dục môi trường cho học sinh ở trườngTHCS Nguyễn Du thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Quá trình huy động các lực lượng cộng đồng tham gia vào giáo dục môitrường cho học sinh trường trung học cơ sở

Trang 12

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Huy động các lực lượng xã hội tham gia vào giáo dục môi trường cho học sinhtrường trung học cơ sở Nguyễn Du thành phố Đà Lạt

4 Giả thuyết khoa học

Việc GDMT và huy động các lực lượng xã hội tham gia vào giáo dục môitrường cho học sinh THCS trên địa bàn thành phố Đà Lạt và học sinh trường trunghọc cơ sở Nguyễn Du nói riêng chưa thực sự đạt được kết quả như mong muốn.Nếu đánh giá một cách toàn diện về thực trạng của hoạt động này, trên cơ sở đó đề

ra những biện pháp mang tính khoa học và hợp lý thì sẽ góp phần nâng cao hiệu quảhuy động các lực lượng xã hội tham gia vào giáo dục môi trường cho học sinhTHCS trên địa bàn

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1 Nghiên cứu cơ sở lí luận về GDMT và huy động các lực lượng xã hội thamgia vào công tác GDMT cho học sinh trường trung học cơ sở

5.2 Khảo sát, đánh giá thực trạng công tác GDMT và huy động các lực lượng xãhội tham gia vào công tác GDMT cho học sinh trường THCS Nguyễn Du thành phố

Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng

5.3 Đề xuất biện pháp nâng cao hiệu quả công tác GDMT và huy động các lựclượng xã hội tham gia vào công tác GDMT cho học sinh trường THCS Nguyễn Duthành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng trong giai đoạn hiện nay

6 Giới hạn phạm vi của đề tài

6.1 Giới hạn về nội dung

Đề tài tập trung nghiên cứu về công tác GDMT và huy động các lực lượng xãhội tham gia vào công tác GDMT cho học sinh trường THCS Nguyễn Du thành phố

Trang 13

6.3 Địa bàn và thời gian nghiên cứu

- Địa bàn:

+ Trường THCS Nguyễn Du thành phố Đà Lạt: Trường THCS Nguyễn Du.+ UBND Phường 1, 2, 3

- Thời gian nghiên cứu: từ tháng 10/2018 đến tháng 3/2019

7 Phương pháp nghiên cứu

Trong đề tài chúng tôi sử dụng phối hợp các phương pháp sau:

7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết

7.1.1 Phương pháp phân tích, tổng hợp lý thuyết: Thông qua đọc tài liệu sách,báo, tạp chí và các tài liệu khác, chúng tôi dùng phương pháp này để phân tích, tổnghợp lý thuyết liên quan đến đề tài để thu thập thông tin cần thiết

7.1.2 Phương pháp phân loại, hệ thống hoá lý thuyết: Trên cơ sở phân loại, hệthống hoá lý thuyết cần thiết để làm rõ cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu

7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

7.2.1 Phương pháp điều tra

Đề tài xây dựng phiếu hỏi nhằm thu thập các thông tin, số liệu về thực trạngcông tác GDMT và huy động các lực lượng xã hội tham gia vào công tác GDMT chohọc sinh trường THCS Nguyễn Du thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng (Phụ lục 1 và 2)

7.2.2 Phương pháp phỏng vấn

Đề tài thực hiện phỏng vấn nhằm thu thập thông tin về nhận thức, nguyệnvọng của các giáo viên, cán bộ quản lí, phụ huynh và HS về thực trạng công tácGDMT và huy động các lực lượng xã hội tham gia vào công tác GDMT cho họcsinh trường THCS Nguyễn Du thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng

Đồng thời bổ sung, kiểm tra và làm rõ những thông tin đã thu thập được thôngqua điều tra bằng phiếu hỏi (Phụ lục 3)

7.2.3 Phương pháp quan sát

Quan sát các hình thức biểu hiện của công tác GDMT và huy động các lựclượng xã hội tham gia vào công tác GDMT cho học sinh trường THCS Nguyễn Duthành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng

Trang 14

7.2.4 Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia

Trực tiếp (làm việc với một số chuyên gia) hoặc gián tiếp (bằng phiếu hỏi) trao đổinhững vấn đề liên quan đến công tác GDMT và huy động các lực lượng xã hội thamgia vào công tác GDMT cho học sinh trường THCS Nguyễn Du thành phố Đà Lạt,tỉnh Lâm Đồng

7.2.5 Phương pháp khảo nghiệm

Xin ý kiến đánh giá của các chuyên gia, các cán bộ quản lí và giáo viên… vềmức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp GDMT và huy động các lựclượng xã hội tham gia vào công tác GDMT cho học sinh trường THCS Nguyễn Duthành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng

7.2.6 Phương pháp phân tích và tổng kết kinh nghiệm

Đề tài xem xét lại những kết quả thực tiễn huy động các lực lượng xã hội thamgia vào công tác GDMT cho học sinh THCS trên địa bàn thành phố Đà Lạt, tỉnhLâm Đồng, từ đó rút ra những bài học kinh nghiệm, những kết luận khoa học bổ ích,những ưu điểm cần học hỏi và phát triển; làm cơ sở để đề xuất các biện pháp nâng caohiệu quả huy động các lực lượng xã hội tham gia vào công tác GDMT cho học sinhtrường THCS Nguyễn Du thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng

7.3 Các phương pháp thống kê toán học:

Thông tin được xử lí bằng toán học thống kê, đồ thị và biểu đồ Mã hóa thôngtin hợp lí để sử dụng các phần mềm tin học thực hiện thống kê toán học, vẽ đồ thị

Trang 15

tham khảo về huy động các lực lượng xã hội tham gia giáo dục ý thức bảo vệ vàgiữ gìn vệ sinh môi trường cho học sinh, góp phần thực hiện tốt phong trào xâydựng trường học xanh - sạch đẹp - an toàn và xây dựng thành phố Đà Lạt vănminh, thân thiện.

9 Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, phụ lục, tài liệu tham khảo nộidung luận văn thể hiện trong 03 chương:

Chương 1 Lý luận về huy động các lực lượng xã hội tham gia vào giáo dục

môi trường cho học sinh THCS

Chương 2 Thực trạng huy động các lực lượng xã hội tham gia vào giáo

dục môi trường cho học sinh trường THCS Nguyễn Du thành phố Đà Lạt , tỉnhLâm Đồng

Chương 3 Biện pháp huy động các lực lượng xã hội tham gia vào công tác

giáo dục môi trường cho học sinh trường THCS Nguyễn Du thành phố Đà Lạt, tỉnhLâm Đồng

Trang 16

Chương 1: LÍ LUẬN VỀ HUY ĐỘNG CÁC LỰC LƯỢNG XÃ HỘI THAM GIA GIÁO DỤC MÔI TRƯỜNG CHO HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ 1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề

1.1.1 Trên thế giới

Môi trường là một vấn đề đã và đang thu hút sự quan tâm của toàn Thế giới.Trong vài chục năm trở lại đây, sự phát triển kinh tế ồ ạt dưới tác động của cách mạngkhoa học kỹ thuật và sự gia tăng dân số quá nhanh đã làm cho môi trường bị biến đổichưa từng thấy Nhiều nguồn tài nguyên bị vắt kiệt, nhiều hệ sinh thái bị tàn phá

mạnh, nhiều cân bằng trong tự nhiên bị rối loạn Môi trường “lâm vào khủng hoảng với quy mô toàn cầu, trở thành nguy cơ thực sự đối với cuộc sống hiện đại và sự tồn vong của xã hội trong tương lai” [trích theo 24] Để bảo vệ cái nôi sinh thành của

mình, con người phải thực hiện hàng loạt các các vấn đề phức tạp, trong đó có vấn đề

GDMT GDMT “là một trong những biện pháp có hiệu quả nhất, giúp con người có nhận thức đúng trong việc khai thác, sử dụng và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, bảo

vệ môi trường”[trích theo 34] Nghiên cứu về môi trường và giáo dục môi trường

nhận được sự quan tâm đặc biệt của các nhà khoa học, của các tổ chức

Tháng 6 năm 1972: Hội nghị của Liên Hợp Quốc về con người và môi trườngđược tổ chức tại Stockhom, Thụy Điển được đánh giá là là hành động đầu tiên đánhdấu sự nỗ lực chung của toàn thể nhân loại nhằm giải quyết các vấn đề về môitrường Một trong những kết quả của hội nghị lịch sử này là sự thông qua bản tuyên

bố về nguyên tắc và kế hoạch hành động chống ô nhiễm môi trường Ngoài ra,Chương trình Môi trường của Liên Hợp Quốc cũng được thành lập

Chương trình IEEP ( Chương trình GDMT quốc tế) ra đời tại một hội thảo ởBelyrade năm 1972 Hội thảo đưa ra bản tuyên bố liên chính phủ lần đầu tiên vềGDMT Các mục đích, mục tiêu, những khái niệm cốt lõi và những nguyên tắc hướngdẫn của chương trình được đưa ra vào một văn kiện của hội thảo có tên là: “Hiếnchương Belyrade – một hệ thống nguyên tắc toàn cầu cho GDMT” Một tập hợp cácmục tiêu ngắn gọn, bao quát GDMT được đưa ra tại Belyrade có thể tóm tắt như sau:

- Nâng cao nhận thức và quan tâm tới mối quan hệ tương tác về kinh tế, xã hội,chính trị, sinh thái giữa nông thôn và thành phố

Trang 17

- Cung cấp cho mỗi cá nhân những cơ hội tiếp thu kiến thức những giá trị, quanniệm, trách nhiệm và những kỹ năng cần thiết nhằm bảo vệ và cải tạo môi trường.

- Tạo ra những mô hình ứng xử với môi trường cho các cá nhân, các tổ chức,cũng như toàn xã hội

Tại Hội nghị liên chính phủ lần đầu tiên về GDMT do UNESCO tổ chức tạiTbilisi (Liên Xô) năm 1977 có 66 thành viên các nước tham dự Hội nghị đưa ra các

ý kiến đóng góp cho việc áp dụng rộng rãi hơn nữa GDMT trong chương trình giáodục chính thức và không chính thức Sự kiện quan trọng này và những công bố liêntiếp theo dự kiến hội nghị đã tiếp tục đóng góp cho hệ thống nguyên tắc của sự pháttriển GDMT trên toàn thế giới ngày nay

Năm 1984: Đại hội đồng Liên hiệp quốc đã ủy nhiệm cho bà Gro HarlemBrundtland, khi đó là Thủ tướng Na Uy, quyền thành lập và làm chủ tịch Ủy banMôi trường và Phát triển Thế giới (World Commission on Environment andDevelopment - WCED), nay còn được biết đến với tên Ủy ban Brundtland Tới nay,

ủy ban này đã được ghi nhận có những công hiến rất giá trị cho việc đẩy mạnh sựphát triển bền vững

Năm 1987 đánh dấu 10 năm kỷ niệm hôi nghị Tbilisi đầu tiên và Hội nghị nàymột loạt các vấn đề cơ bản được đưa ra thảo luận trong đó có tầm quan trọng đặtbiệt của GDMT, với nội dung: Rốt cuộc là sẽ không có gì giảm được mối đe doạmang tính khu vực và quốc tế đối với môi trường trừ khi ý thức của đại đa số quầnchúng về mối liên quan thiết yếu giữa đặc trưng môi trường và tiếp tục thoả mãncác nhu cầu của con người được thức tỉnh Hoạt động của con người phụ thuộc vàođộng cơ, mà động cơ phụ thuộc vào sự hiểu biết của chúng Vì thế chúng ta hiểuđược tầm quan trọng tại sao mỗi người phải nhận thức môi trường đúng đắn thôngqua GDMT

Cũng trong năm 1987, Uỷ ban thế giới về môi trường và sự phát triển đã có báocáo “Tương lai của chúng ta” (WCED, 1987) Bản báo cáo đã đưa ra một công bốchính “chương trình nghị sự toàn cầu” để nhất trí vấn đề môi trường với sự phát triển,

và vì thế đã tăng cường và mở rộng thực chất cuộc bảo tồn thế giới 1980 Giáo dụcđược coi là phần trọng tâm của chương trình này “Sự thay đổi trong thái độ mà chúng

Trang 18

ta cố gắng làm phụ thuộc các chiến dịch giáo dục lớn, các cuộc thảo luận và sự thamgia của quần chúng” (WCED 1987).

Năm 1989: Sự phát hành và tầm quan trọng của Our Common Futur đã đượcđưa ra bàn bạc tại Đại hội đồng Liên Hiệp quốc và đã dẫn đến sự ra đời của Nghịquyết 44/228 - tiền đề cho việc tổ chức Hội nghị về Môi trường và Phát triển củaLiên hiệp quốc

Năm 1992: Rio de Janeiro, Brasil là nơi đăng cai tổ chức Hội nghị thượng đỉnh

về Trái Đất, tên chính thức là Hội nghị về Môi trường và Phát triển của Liên hiệpquốc (UNCED) Tại đây, các đại biểu tham gia đã thống nhất những nguyên tắc cơbản và phát động một chương trình hành động vì sự phát triển bền vững có tênChương trình Nghị sự 21 (Agenda 21) Với sự tham gia của đại diện hơn 200 nướctrên thế giới cùng một số lượng lớn các tổ chức phi chính phủ, hội nghị đã đưa rabản Tuyên ngôn Rio về môi trường và phát triển cũng như thông qua một số vănkiện như hiệp định về sự đa dạng sinh học, bộ khung của hiệp định về sự biến đổikhí hậu, tuyên bố về nguyên tắc quản lý, bảo tồn rừng Và một dự kiến được đưa

ra là mọi chính phủ phải nổ lực phấn đấu để cập nhập hóa hoặc chuẩn bị các chiếnlược nhằm mục đích kết hợp môi trường và phát triển thành vấn đề trung tâm đểđưa vào tất cả các cấp giáo dục

Năm 2002: Hội nghị thượng đỉnh Thế giới về Phát triển bền vững nhóm họptại Johannesburg, Nam Phi là dịp cho các bên tham gia nhìn lại những việc đã làm

10 năm qua theo phương hướng mà Tuyên ngôn Rio và Chương trình Nghị sự 21 đãvạch ra, tiếp tục tiến hành với một số mục tiêu được ưu tiên Những mục tiêu nàybao gồm xóa nghèo đói, phát triển những sản phẩm tái sinh hoặc thân thiện với môitrường nhằm thay thế các sản phẩm gây ô nhiễm, bảo vệ và quản lý các nguồn tàinguyên thiên nhiên Hội nghị cũng đề cập tới chủ đề toàn cầu hóa gắn với các vấn

đề liên quan tới sức khỏe và phát triển Các đại diện của các quốc gia tham gia hộinghị cũng cam kết phát triển chiến lược về phát triển bền vững tại mỗi quốc giatrước năm 2005

Trang 19

Đại hội Đảng toàn quốc lần X đã xác định nhiệm vụ của Giáo dục và Đào tạo

là: “Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, đổi mới cơ cấu tổ chức, nội dung, phương pháp dạy học, thực hiện: Chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, chấn hưng nền giáo dục Việt Nam” [12; tr2].

Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 Hội nghị Trung ương 8 khóa XI

về đổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT cũng đã chỉ rõ: “Đổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT là đổi mới từ quan điểm, tư tưởng chỉ đạo đến mục tiêu, nội dung, phương pháp, cơ chế, chính sách, điều kiện bảo đảm thực hiện; đổi mới từ sự lãnh đạo của Đảng, sự QL của Nhà nước đến hoạt động quản trị của các cơ sở GD - đào tạo và việc tham gia của gia đình, CĐ, XH và bản thân người học… người học là chủ thể trung tâm của quá trình GD; GĐ có trách nhiệm kết hợp với NT và

XH trong việc GD nhân cách, lối sống cho con em mình” [13, tr4].

So với thế giới, việc giáo dục bảo vệ môi trường ở Việt Nam được thực hiệnmuộn hơn, mới chỉ được đề cập từ lần Cải cách giáo dục lần thứ 3 (năm 1979) Từ

đó đến nay, đã có nhiều công trình nghiên cứu về chủ đề này, cụ thể như:

- Tác giả Võ Quý “Bảo vệ môi trường - điều tiên quyết để giảm nhẹ những đaukhổ con người và để phát triển bền vững”- Tuyển tập tóm tắt các công trình khoahọc 2005 [34]

Trang 20

Nguyễn Thị Thu Hằng (Đại học Quốc Gia Hà Nội), “Giáo dục môi trường thông qua dạy học dự án, chương nhóm Cacbon – Hoá học 11 nâng cao” [18].Trần thị Hồng Châu (Đại học sư phạm thành phố Hồ Chí Minh), Giáo dục môi trường thông qua dạy học hoá học lớp 10, 11 ở trường phổ thông, [5] Những luận văn trên

đưa ra nội dung và quy trình để thực hiện hiệu quả trong hoạt động GDMT cho họcsinh thông qua giảng dạy bộ môn ở bậc học Trung học phổ thông

Luận văn thạc sĩ của tác giả Đặng Hoàn Kiếm “Tổ chức giáo dục môi trường cho học sinh trung học phổ thông, thông qua khảo sát thực trạng ô nhiễm

ở làng nghề huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình” [24] đã nêu lên quy trình khảo

sát để đưa ra thực trạng môi trường ô nhiễm ở làng nghề tại huyện Đông Hưng,tỉnh Thái Bình và thực trạng nhận thức của đội ngũ cán bộ quản lí, giáo viên vàhọc sinh về tầm quan trọng của môi trường và đưa ra những giải pháp khắc phụctrong đó giải pháp chủ đạo là nâng cao nhận thức của đội ngũ cán bộ quản lí,giáo viên, học sinh và người dân

Qua tổng quan vấn đề nghiên cứu, có thể rút ra một số nhận xét sau:

- Vấn đề giáo dục môi trường cho học sinh ở Việt Nam và trên thế giới đượcquan tâm khá sâu sắc, hầu hết các nội dung giáo dục môi trường đã được đề cập tới

ở các cấp học, nhưng hiệu quả thực tế về giảng dạy giáo dục môi trường cho họcsinh là chưa cao

- Huy động các lực lượng xã hội tham gia GDMT cho họ sinh đã bắt đầu có sựquan tâm, có sự hỗ trợ, nhưng kết quả vẫn chưa đạt được ở mức độ như xã hộimong muốn, chính vì vậy rất cần có những chính sách đặc biệt, huy động các lựclượng tham gia triệt để hơn nữa

- Ở Đà Lạt trong quá trình tìm hiểu của mình chúng tôi nhận thấy, hầu hết các trường có áp dụng một số nội dung tích hợp giáo dục môi trường vào một số môn học và có trường xây dựng những chuyên đề về bảo vệ môi trường cho học sinh cũng có những ý nghĩa lớn lao, nhưng để phát triển lâu rôi việc bảo vệ môi trường với việc huy động các lực lượng xã hội để cùng tham gia là cần thiết, bởi chưa có

cơ sở giáo dục đào tạo nào tại Đà Lạt có sự huy động này Chính vì vậy việc nghiên cứu đề tài này càng trở lên cấp thiết hơn.

Trang 21

Theo vốn hiểu biết của người nghiên cứu, cho đến nay, chưa có công trình nàonghiên cứu về “Huy động các lực lượng xã hội tham gia giáo dục môi trường chohọc sinh trường Trung học cơ sở Nguyễn Du, thành phố Đà Lạt”.

1.2 Các khái niệm cơ bản của đề tài

1.2.1 Giáo dục, môi trường và giáo dục môi trường

1.2.1.1 Giáo dục

Giáo dục là một hiện tượng XH đặc biệt, bản chất của nó là sự truyền đạt vàlĩnh hội kinh nghiệm lịch sử – XH của các thế hệ loài người, nhờ có giáo dục màcác thế hệ nối tiếp nhau phát triển, tinh hoa văn hoá dân tộc của nhân loại được kếthừa, bổ sung và trên cơ sở đó mà xã hội loài người không ngừng tiến lên Các nhànghiên cứu giáo dục đã đưa ra nhiều định nghĩa về giáo dục:

Trong Giáo trình Giáo dục học đã cho rằng “Giáo dục là quá trình tác động cómục đích, có tổ chức, có kế hoạch, có nội dung và bằng phương pháp khoa học củanhà giáo dục tới người được giáo dục trong các cơ quan giáo dục nhằm hình thànhnhân cách cho họ” [43]

Tác giả Nguyễn Lân cho rằng:“Giáo dục là một quá trình có ý thức có mục đích, có kế hoạch nhằm truyền cho lớp mới những kinh nghiệm đấu tranh và sản xuất, những tri thức về tự nhiên, về xã hội, về tư duy, để họ có thể có đầy đủ khả năng tham gia vào đời sống và đời sống xã hội” [28].

Trong cuốn Giáo dục học đại cương 1, tác giả Nguyễn Sinh Huy và cộng sự lại

tiếp cận khái niệm Giáo dục (theo nghĩa rộng) ở phạm vi rộng hơn: “Giáo dục là sự hình thành có mục đích và có tổ chức những sức mạnh thể chất và tinh thần của con người, hình thành thế giới quan, bộ mặt đạo đức và thị hiếu thẩm mĩ cho con người; với nghĩa rộng nhất, khái niệm này bao hàm cả giáo dưỡng, dạy học và tất

cả những yếu tố khác tạo nên những nét tính cách và phẩm hạnh của con người, đáp ứng yêu cầu của kinh tế xã hội”[21].

Từ các định nghĩa trên, ta có thể hiểu một cách chung nhất: GD là hoạt độngchuyển giao hệ thống tri thức cho thế hệ sau nhằm phát triển và hoàn thiện nhân cách

cá nhân – XH, đảm bảo sự tồn tại và phát triển XH Khái niệm GD còn được phânnhỏ về ngoại diên và nội hàm thành các khái niệm: GD nhà trường, GD gia đình, giáo

Trang 22

dục XH; về nội dung GD thì có: GD ý thức công dân, GD văn hoá - thẩm mỹ, GD laođộng, hướng nghiệp, giáo dục thể chất – quân sự, GD dân số, GD giới tính, GDphòng chống ma tuý GDMT

GD được coi là khởi nguồn của sự phát triển Không có GD thì không có bất

cứ sự phát triển nào đối với con người, đối với kinh tế, văn hoá Chính nhờ có GD

mà các di sản tư tưởng và kỹ thuật của các thế hệ trước được truyền lại cho thế hệsau Các di sản này được tích luỹ ngày càng phong phú làm cho xã hội phát triển.Thông qua quá trình tương tác giữa người giáo dục và người được giáo dục đểhình thành nhân cách toàn vẹn (hình thành và phát triển các mặt đạo đức, trí tuệ,thẩm mĩ, thể chất, lao động) cho người được giáo dục

1.2.1.2 Môi trường

Có nhiều khái niệm về môi trường và được hiểu theo các nghĩa khác nhau:

Trong Tiếng Anh, môi trường được viết “Environment”, Tiếng Pháp viết là

“L’environnement”, dịch theo nghĩa Tiếng Việt là “Bao quanh” Vì vậy, hiểu theonghĩa khái quát nhất “Môi trường của một vật thể hoặc một sự kiện, là tổng hợpcác sự kiện bên ngoài có ảnh hưởng tới vật thể và sự kiện đó” Khái niệm nàyđược cụ thể hóa đối với những đối tượng và mục đích nghiên cứu khác nhau.Xét về nghĩa rộng, “Môi trường là tổng hợp các điều kiện bên ngoài có ảnhhưởng tới một vật thể hoặc một sự kiện”

Tổ chức UNESCO cho rằng: “Môi trường sống của con người bao gồm toàn bộ

hệ thống tự nhiên và hệ thống do con người sáng tạo ra; trong đó, con người sống và bằng lao động của mình đã khai thác các nguồn tài nguyên thiên nhiên và nhân tạo cho phép để thỏa mãn các nhu cầu của con người”[41].

Theo tác giả Lê Văn Khoa, đối với cơ thể sống đã viết:“Môi trường là tổng hợp những điều kiện bên ngoài có ảnh hưởng tới đời sống và sự phát triển của cơ thể [23] Tác giả Hoàng Đức Nhuận định nghĩa: “Môi trường bao gồm tất cả những

gì bao quanh sinh vật, tất cả các yếu tố vô sinh và hữu sinh có tác động trực tiếp hay gián tiếp lên sự sống, phát triển và sinh sản của sinh vật” [31].

Như vậy, ta có thể khái quát: Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và vậtchất nhân tạo bao quanh con người, có ảnh hưởng đến đời sống, sản xuất, sự tồn tại

Trang 23

và phát triển của con người và sinh vật hoặc môi trường là tổng hợp tất cả điều kiệnxung quanh một điểm trong không gian và thời gian môi trường là tổng hợp tất cảcác ngoại lực, ảnh hưởng, điều kiện tác động lên đời sống, tính chất, hành vi, sự sinhtrưởng, phát triển và trưởng thành của các cơ thể sống [23]

Điều 3, Luật Bảo vệ Môi trường 2005định nghĩa: “Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và vật chất nhân tạo bao quanh con người, có ảnh hưởng đến đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và sinh vật” [33].

Môi trường sống của con người thường được phân thành:

- Môi trường tự nhiên: Bao gồm các nhân tố thiên nhiên như vật lý, hoá học,

sinh học, tồn tại ngoài ý muốn của con người nhưng cũng ít nhiều chịu tác động củacon người Đó là ánh sáng Mặt Trời, núi, sông, biển cả, không khí, động và thựcvật, đất và nước, Môi trường tự nhiên cho ta không khí để thở, đất để xây nhà cửa,trồng cấy, chăn nuôi, cung cấp cho con người các loại tài nguyên khoáng sản phục

vụ cho sản xuất và tiêu dùng

- Môi trường xã hội: Là tổng thể các mối quan hệ giữa con người với con

người Đó là luật lệ, thể chế, cam kết, quy định ở các cấp khác nhau Môi trường xãhội định hướng hoạt động của con người theo một khuôn khổ nhất định, tạo nên sứcmạnh tập thể thuận lợi cho sự phát triển, làm cho cuộc sống của con người khác vớicác sinh vật khác

Như vậy, môi trường sống của con người theo nghĩa rộng là tất cả các nhân tố

tự nhiên và xã hội cần thiết cho sự sinh sống, sản xuất của con người như: tàinguyên thiên nhiên, không khí, đất, nước, ánh sáng, cảnh quan, quan hệ xã hội, Với nghĩa hẹp, thì môi trường sống của con người chỉ bao gồm các nhân tố tự nhiên

và nhân tố xã hội trực tiếp liên quan tới chất lượng cuộc sống của con người như số

m2 nhà ở, chất lượng bữa ăn hàng ngày, nước sạch, điều kiện vui chơi giải trí, ởnhà trường thì môi trường của học sinh gồm nhà trường với thầy cô giáo, bạn bè,nội quy của nhà trường, lớp học, sân chơi, phòng thí nghiệm, vườn trường, các tổchức xã hội như Đoàn, Đội,

Tóm lại, môi trường là tất cả những gì xung quanh chúng ta, tạo điều kiện đểchúng ta sống, hoạt động và phát triển

Trang 24

1.2.1.3 Giáo dục môi trường

Có nhiều định nghĩa khác nhau về GDMT Năm 1970, tại hội thảo “Giáo dục môitrường trong chương trình của trường học” của IUCN tại Paris - Pháp, hội nghị về

GDMT đã định nghĩa: “Giáo dục môi trường là một quá trình nhận thức ra giá trị và sáng tỏ các quan điểm, phát triển các kỹ năng và thái độ cần thiết để hiểu và đánh giá đúng mối tương quan giữa con người, môi trường văn hóa và môi trường tự nhiên bao quanh Giáo dục môi trường đòi hỏi thực hành trong việc ra quyết định và tự xây dựng quy tắc về hành vi, về các vấn đề liên quan đến chất lượng môi trường”.

Hội nghị về GDMT ở Phần Lan năm 1974, đã khẳng định: “Giáo dục môi trường là con đường thực hiện mục tiêu bảo vệ môi trường Giáo dục môi trường không phải là một ngành khoa học hay một môn học tách biệt, nó được tiến hành theo nguyên tắc giáo dục toàn bộ cuộc đời”.

Tại hội nghị về GDMT ở Tbilisi – Gruzia năm 1977, đã đưa ra định nghĩa tương

đối đầy đủ: “Giáo dục môi trường là một bộ phận hữu cơ của quá trình giáo dục Nó được tập trung vào các vấn đề thực tiễn và mang tính liên thông, nhằm xây dựng giá trị đóng góp vào sự nghiệp phồn vinh của cộng đồng và liên quan đến sự sống của nhân loại Ảnh hưởng của nó ở thời gian khởi đầu của người học và liên quan đến môi trường của họ trong hoạt động”.

Theo tác giả Phạm Viết Vượng “GDMT là quá trình tác động làm thức tỉnh mọi người, nâng cao nhận thức, phương pháp, kỹ năng, tình cảm và đạo đức của con người về môi trường Trong đó, có một bộ phận quan trọng là HS, để từng bước làm cho các em có nhận thức đúng về môi trường; từng bước nắm vững được tri thức cơ sở về sinh thái học; hiểu ý nghĩa sự sống còn của việc BVMT; thường xuyên quan tâm đến môi trường; hình thành năng lực dự đoán hậu quả tác động của con người vào thiên nhiên; năng lực lập kế hoạch sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên thiên nhiên, năng lực cải tạo và BVMT xung quanh; hình thành kỹ năng BVMT, nhằm đảm bảo cho sự phát triển bền vững của nền kinh tế - xã hội, từng bước nâng cao chất lượng cuộc sống cho bản thân, gia đình và cộng đồng” [44].

Như vậy, GDMT phải được tiến hành theo nguyên tắc suốt đời cho mỗi người,cần phải được tiến hành từ lúc ấu thơ đến tuổi trưởng thành, từ những người làm

Trang 25

việc, sinh hoạt thường ngày trong cộng đồng đến những người làm công tác quản

lý, chỉ đạo, nhà chiến lược kinh tế, xã hội

1.2.2 Huy động và huy động các lực lượng xã hội tham gia giáo dục môi trường

1.2.2.1 Huy động

Theo cách hiểu thông thường, huy động là động viên, phát huy sức mạnh củađối tượng nào đó; chỉ cách làm, cách thực hiện một hoạt động xã hội nào đó bằngcon đường giác ngộ

Theo tác giả Nguyễn Như Ý và cộng sự: “Huy động là điều nhân lực, của cải cho một công việc lớn” [45; tr854]

Theo tác giả Hoàng Phê và cộng sự: Huy động được hiểu là “điều một số đông, một số lớn nhân lực, vật lực vào một công việc gì” [32; tr740].

1.2.2.2 Huy động các lực lượng xã hội tham gia giáo dục môi trường

Lực lượng xã hội là đội ngũ các lực lượng tham gia vào giải quyết vấn đề nào

đó trong xã hội, trong giáo dục có sự hỗ trợ hay huy động các lực lượng như hộiphụ huynh, chính quyền địa phương, đoàn thanh niên, y tế, công an xã,

Khi nói: Hiệu trưởng huy động các lực lượng xã hội là ta nói đến hoạt độngcủa hiệu trưởng, của nhà trường trong việc tổ chức các lực lượng xã hội thực hiện

xã hội hóa giáo dục, đồng thời cũng nhấn mạnh đến sự chủ động, tích cực của nhàtrường trong hoạt động này Để huy động có hiệu quả, hiệu trưởng phải xác địnhnhững lĩnh vực hoạt động chung; trong mỗi lĩnh vực ấy nội dung phối hợp là gì?mỗi tổ chức phải làm gì? có trách nhiệm nào?

Trong vấn đề nghiên cứu chúng tôi xin đưa ra khái niệm các lực lượng xã hội

là việc huy động sự tham gia của chính quyền địa phương, hội phụ huynh, đoànthanh niên địa phương cùng tham gia vào việc thực hiện một nhiệm vụ nào đó chăm

lo cho sự nghiệp giáo dục

Huy động các LLXH là sự tổ chức huy động tổng lực sức mạnh của các lựclượng, làm cho tất cả các ngành, các giới, cũng như mỗi người dân đều nhận thấy

đó là nhiệm vụ của chính mình, do vậy họ đều tự nguyện và tích cực phối hợphành động, đồng thời chính họ là người thụ hưởng mọi thành quả do hoạt động

đó đem lại

Trang 26

Huy động cộng đồng tham gia xây dựng và phát triển giáo dục là quá trình vậnđộng (động viên, khuyến khích, thu hút) và tổ chức mọi thành viên trong cộng đồngtham gia vào việc xây dựng và phát triển nhà trường, từ việc xây dựng cơ sở vậtchất, trang thiết bị phục vụ cho việc dạy và học, chăm lo đời sống giáo viên, tạo môitrường giáo dục thống nhất giữa nhà trường - gia đình - xã hội, đến việc tham giagiáo dục học sinh

Nội dung của việc huy động cộng đồng tham gia xây dựng và phát triển nhàtrường nằm trong việc tìm hiểu câu trả lời của các câu hỏi: Huy động cộng đồnghướng vào những mục đích nào? Huy động cộng đồng hướng vào những nguồn lựcnào? Huy động cộng đồng là huy động ai? Lực lượng nào? Huy động cộng đồngnhư thế nào?

Trong vấn đề nghiên cứu này, việc huy động các lực lượng xã hội tham gia

đó chính là sự tiếp nhận, thu hút các lực lượng như phụ huynh học sinh, đoàn thanhniên, chính quyền địa phương các chuyên gia cùng tham vào quá trình thực hiệnmột nhiệm vụ nào đó

1.3 Giáo dục môi trường cho học sinh trường Trung học cơ sở

1.3.1 Trường Trung học cơ sở trong hệ thống giáo dục quốc dân

1.3.1.2 Nhiệm vụ và quyền hạn

Trường trung học có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:

Tổ chức giảng dạy, học tập và các hoạt động giáo dục khác theo mục tiêu,chương trình giáo dục phổ thông dành cho cấp THCS và cấp THPT do Bộ trưởng

Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Công khai mục tiêu, nội dung các hoạt động giáodục, nguồn lực và tài chính, kết quả đánh giá chất lượng giáo dục

Trang 27

Quản lý giáo viên, cán bộ, nhân viên theo quy định của pháp luật.

Tuyển sinh và tiếp nhận học sinh; vận động học sinh đến trường; quản lý họcsinh theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo

Thực hiện kế hoạch phổ cập giáo dục trong phạm vi được phân công

Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực cho hoạt động giáo dục Phối hợpvới gia đình học sinh, tổ chức và cá nhân trong hoạt động giáo dục

Quản lý, sử dụng và bảo quản cơ sở vật chất, trang thiết bị theo quy định củaNhà nước

Tổ chức cho giáo viên, nhân viên, học sinh tham gia hoạt động xã hội

Thực hiện các hoạt động về kiểm định chất lượng giáo dục

Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật

1.3.2 Đặc điểm tâm – sinh lí của học sinh trung học cơ sở

Lứa tuổi học sinh trường THCS “bao gồm những em từ 11,12 tuổi đến 14,15 tuổi” [20], đang theo học từ lớp 6 đến lớp 9 trường THCS Trên thực tế, đa

số các em học sinh trường THCS đã bước vào tuổi niên thiếu nên người ta gọilứa tuổi này là lứa tuổi thiếu niên Thời kì này có một vị trí hết sức quan trọng vàđặc biệt, vì là thời kì chuyển từ cuối nhi đồng sang lứa tuổi thiếu niên Sựchuyển tiếp này tạo nên nội dung cơ bản và sự khác biệt đặc thù về mọi mặt ởthời kỳ này, được biểu hiện như sau:

* Sự biến đổi về mặt giải phẫu sinh lí ở lứa tuổi học sinh Trung học cơ sở

Bước vào lứa tuổi học sinh THCS, học sinh có sự “cải tổ rất mạnh mẽ và sâu sắc

về cơ thể, về sinh lí” [20] Điều này được thể hiện qua sự phát triển cơ thể (sự pháttriển về chiều cao và trọng lượng; sự phát triển của hệ xương); đặc điểm hoạt động củanão và thần kinh cấp cao; sự phát triển của tuyến sinh dục (hiện tượng dạy thì);

Tóm lại, cơ thể của học sinh ở lứa tuổi này: “Chịu một phụ tải đáng kể do sự pháttriển nhảy vọt về thể chất trong sự cải tổ giải phẫu sinh lí cơ thể Do hoạt động mạnh củacác tuyến nội tiết dẫn đến hiện tượng dạy thì Ở giai đoạn này, khả năng chịu kích thíchmạnh của hệ thần kinh chưa tốt, các em dễ chóng mặt, mệt mỏi khi thực hiện các công

việc nặng hoặc diễn ra trong thời gian dài” [20].

* Hoạt động và giao tiếp của lứa tuổi học sinh Trung học cơ sở

Ở lứa tuổi học sinh THCS, các em có những thay đổi rất cơ bản trong quátrình hoạt động và giao tiếp:

Trang 28

Hoạt động học tập của học sinh THCS: Việc học tập của học sinh “không chỉ đóng khung trong các tiết học lí thuyết ở trên lớp, mà còn được diễn ra theo nhiều hình thức sinh động khác như: thảo luận, thực hành, thí nghiệm, tham quan ”

[20;175], các em thường hứng thú với những tình huống học tập đa dạng, phongphú Có thể nói, các em ít phụ thuộc vào GV hơn so với nhi đồng; các em được tiếpxúc với nhiều GV, mỗi GV có thái độ và yêu cầu khác nhau đối với học sinh, cótrình độ tay nghề, phẩm chất sư phạm và có phong cách giảng dạy riêng Do đó, họcsinh phải thích nghi với những yêu cầu mới và khác nhau của các GV Sự thay đổinày có thể tạo ra những khó khăn nhất định cho các em nhưng cũng là yếu tố kháchquan để các em dần dần có được phương thức nhận thức người khác Bên cạnh đó,các em có thể nảy sinh sự đánh giá, so sánh và tỏ thái độ khác nhau đối với các GV

Từ đó, các em có yêu cầu cao về phẩm chất và năng lực của GV

Hoạt động văn nghệ - thể thao của học sinh THCS Học sinh có “nhu cầu hoạt động văn hóa - nghệ thuật, thể thao rất cao”, bên cạnh đó chúng ta có thể dễ dàng

nhận thấy, các em không chỉ hưởng thụ các tác phẩm văn học - nghệ thuật mà còn

hướng tới sự sáng tạo ra chúng Nhiều em đã bộc lộ: “Năng khiếu, khả năng của mình và đã thành công trong các lĩnh vực nghệ thuật và thể thao” [20; tr176].

Giao tiếp của HS THCS Học sinh có những thay đổi rất cơ bản trong giao tiếp

với người lớn và với các bạn cùng độ tuổi Chúng ta có thể nhận thấy nét đặc trưng

trong giao tiếp giữa học sinh trường THCS với người lớn là “sự cải tổ lại kiểu quan

hệ giữa người lớn - trẻ con có ở lứa tuổi nhi đồng, hình thành kiểu quan hệ đặc trưng của tuổi thiếu niên và đặt ra cơ sở cho việc thiết lập quan hệ của người lớn với người lớn trong các giai đoạn tiếp theo” [20; tr176] Bên cạnh đó, ở lứa tuổi này “giao tiếp với bạn đã trở thành một hoạt động riêng và chiếm vị trí quan trọng” Giao tiếp của học sinh trường THCS với các bạn cùng độ tuổi là hệ thống

bình đẳng và đã mang đặc trưng của quan hệ xã hội giữa các cá nhân độc lập

* Sự phát triển nhận thức của học sinh Trung học cơ sở

Nhận thức của học sinh trường THCS ngày càng phát triển lên trình độ caohơn, điều đó được thể hiện thông qua sự phát triển cấu trúc nhận thức, sự phát triểncác hành động nhận thức

Trang 29

Đặc điểm đặc trưng trong sự phát triển cấu trúc nhận thức của học sinh lứa tuổi

này là “sự hình thành và phát triển các tri thức lí luận, gắn với các mệnh đề” [20;183]

Các hành động nhận thức của học sinh trường THCS (tri giác; trí nhớ, chú ý,

tư duy, trí tưởng tượng và ngôn ngữ) lên mức độ cao hơn so với lứa tuổi nhi đồng

Sự phát triển về trình độ nhận thức của học sinh ở lứa tuổi này là cơ sở, nền tảng chohoạt động và giao tiếp của học sinh nói riêng và là cơ sở quan trọng cho việc tổ chứcquá trình dạy học, giáo dục một cách phù hợp

* Sự phát triển nhân cách của học sinh Trung học cơ sở

Nhân cách của học sinh THCS ngày càng được phát triển toàn diện về cácmặt: đời sống tình cảm, tự ý thức, hứng thú, đạo đức

Đời sống tình cảm Tình cảm của học sinh THCS có nhiều thay đổi cả về nội dung và hình thức biểu hiện Ở lứa tuổi này “Tình cảm đã được phát triển phong phú, sâu sắc hơn học sinh nhỏ Tình cảm của các em hướng thiện Các em rất chú ý đến thế giới tinh thần Tình cảm đạo đức, tinh cảm tập thể, đặc biệt là tình bạn đang phát triển mạnh mẽ” [20; tr188].

Sự phát triển của tự ý thức Tự ý thức của học sinh trường THCS ngày càng phát

triển (tự ý thức về bản thân, tự đánh giá, tự giáo dục) Có thể nói rằng, do sự đột biếncủa cơ thể ở tuổi dậy thì, trước hoàn cảnh học tập mới, đặc biệt do sự phát triển các mốiquan hệ xã hội, sự giao tiếp trong tập thể mà ở học sinh trường THCS xuất hiện nhucầu quan tâm đến nội tâm của mình, đến những phẩm chất nhân cách riêng, xuất hiện

nhu cầu tự đánh giá, so sánh mình với người khác; điều này khiến các em”muốn xem xét lại mình, muốn tỏ thái độ mới về mình” [20; tr189] Các em mở ra những dự định

hoạt động nhằm vươn lên làm người lớn

Sự phát triển hứng thú Hứng thú của học sinh trường THCS phát triển mạnh

cả về chiều rộng và chiều sâu so với lứa tuổi học sinh tiểu học các em “tích cực trong mọi lĩnh vực hoạt động, ở các em có sự phát triển và mở rộng phạm vi các hứng thú ra ngoài phạm vi học tập trong nhà trường tuy nhiên, hứng thú còn mang tính chất tản mạn, chưa ổn định, chưa sâu sắc, chưa bền vững, dễ thay đổi

Do đó, cần giáo dục để các em duy trì được hứng thú và kiên trì làm việc để đạt mục đích” [20; tr192].

Trang 30

Sự phát triển đạo đức Đạo đức đã bắt đầu được hình thành ở học sinh tiểu học nhưng đến tuổi học sinh trường THCS “do có sự phát triển của tự ý thức, đạo đức của các em được phát triển mạnh mẽ” [20,tr192] Nhìn chung, ở lứa tuổi này trình

độ nhận thức đạo đức của HS là cao, tuy nhiên, ở các em có thể có những ngộ nhận,hiểu biết phiến diện, chưa thực sự chính xác về một số khái niệm đạo đức, nhữngphẩm chất riêng biệt của cá nhân, vì thể ở một bộ phận học sinh đã phát triển nhữngnét tiêu cực trong tính cách Điều này đòi hỏi cha mẹ, GV và những người làm côngtác giáo dục cần lưu ý những vấn đề này trong giáo dục học sinh

1.3.3 Tầm quan trọng của giáo dục môi trường cho học sinh trường Trung học cơ sở

GDMT cho học sinh trường THCS có ý nghĩa cực kỳ quan trọng bởi lẽ học sinhtrường THCS là những người chủ tương tương lai của đất nước, chịu ảnh hưởngtrực tiếp bởi môi trường sống của chính họ, họ vừa là nguyên nhân vừa là nhữngngười gánh chịu hậu quả những vấn đề môi trường của địa phương GDMT cho họcsinh trường THCS giúp nâng cao hiểu biết bản chất của các vấn đề môi trường: tínhphức tạp, quan hệ nhiều mặt, nhiều chiều, tính hạn chế của tài nguyên thiên nhiên vàkhả năng chịu tải của môi trường, mối quan hệ chặt chẽ giữa môi trường và pháttriển, giữa môi trường địa phương, vùng, quốc gia với môi trường khu vực và toàncầu; giúp họ nhận thức được ý nghĩa, tầm quan trọng của các vấn đề môi trườngnhư một nguồn lực để sinh sống, lao động và phát triển, đối với bản thân họ cũngnhư đối với cộng đồng, quốc gia của họ và quốc tế Từ đó, có thái độ, cách ứng xửđúng đắn trước các vấn đề môi trường, xây dựng cho mình quan niệm đúng đắn về ýthức trách nhiệm, về giá trị nhân cách để dần hình thành các kỹ năng thu thập số liệu

và phát triển sự đánh giá thẩm mỹ; đồng thời giúp họ có tri thức, kỹ năng, phươngpháp hành động để nâng cao năng lực trong việc lựa chọn phong cách sống thíchhợp với việc sử dụng một cách hợp lí và khôn ngoan các nguồn tài nguyên thiênnhiên, để họ có thể tham gia hiệu quả vào việc phòng ngừa và giải quyết các vấn đềmôi trường cụ thể nơi họ ở và làm việc

Tóm lại, thông qua giáo dục môi trường sẽ góp phần thúc đẩy các em học

sinh trường THCS tham gia một cách tích cực vào công tác bảo vệ môi trường

Trang 31

Xã hội càng phát triển thì công tác GDMT càng có ý nghĩa quan trọng Đờisống, sản xuất, kinh doanh ngày càng phát triển thì sự tàn phá môi trường càng giatăng Nếu không có những biện pháp mang tính đồng bộ, đúng đắn và lâu dài để bảo

vệ môi trường thì chắc chắn, nhân dân địa phương phải đối mặt với nhiều ảnh hưởngkhông thuận lợi từ môi trường trong hiện tại và tương lai của mình

GDMT cho học sinh trường THCS góp phần bảo vệ sự sống trên trái đất nóichung và sự sống của con người nói riêng

GDMT cho học sinh trường THCS sẽ góp phần bảo đảm sự phát triển lâu dài

và bền vững của xã hội loài người

GDMT cho học sinh trường THCS vì cuộc sống của mỗi người, vì tương laicủa con cháu mai sau

1.3.4 Mục tiêu giáo dục môi trường cho học sinh trường Trung học cơ sở

Giáo dục là quá trình hoạt động có ý thức, có mục đích của con người nhằmgiúp cho mỗi cá nhân và cộng đồng có sự chuyển biến tích cực từ nhận thức đếnthái độ, tình cảm và những hành động tương ứng đối với những vấn đề của xã hộitrong hiện tại và tương lại Mục đích giáo dục được cụ thể thành các mục tiêu giáodục cụ thể tương ứng với các mặt kiến thức; thái độ, tình cảm và kĩ năng, hành vi,thói quen

GDMT cho học sinh trường THCS cũng mang những đặc tính chung của quátrình giáo dục Mục đích của quá trình GDMT cho học sinh trường THCS là nhằmgiúp cho các em có được nhận thức đầy đủ về môi trường; có thái độ, tình cảm đúngđắn và rèn luyện cho họ những kĩ năng, hành vi, thói quen tích cực đối với nhữngvấn đề có liên quan đến môi trường và bảo vệ môi trường, đảm bảo cho sự pháttriển bền vững của nền kinh tế - xã hội, từng bước nâng cao chất lượng cuộc sốngcho bản thân, gia đình và cộng đồng

Mục đích GDMT cho học sinh trường THCS được cụ thể hóa thành các mụctiêu sau:

- Về kiến thức: Học sinh trường THCS được:

+ Những kiến thức cơ bản có liên quan đến MT và BVMT

+ Ý nghĩa và sự cần thiết của vấn đề BVMT

Trang 32

+ Các cách thức BVMT.

- Về kĩ năng: Học sinh trường THCS có khả năng:

+ Tự nhận xét, đánh giá hành vi của bản thân về bảo vệ môi trường

+ Nhận xét, đánh giá hành vi của người khác liên quan đến việc bảo vệ môi trường.+ Xử lí các tình huống liên quan việc bảo vệ môi trường

+ Đánh giá được thực trạng môi trường ở địa phương

+ Thực hiện được các hành động cụ thể để bảo vệ môi trường ở địa phương

- Về thái độ: Học sinh trường THCS bày tỏ được những thái độ, tình cảm:

+ Thái độ tự giác, tích cực thực hiện bảo vệ môi trường

+ Đồng tình đối với những hành hành động biết bảo vệ môi trường; phê phánnhững hành động làm tổn hại đến môi trường

+ Yêu quý, tôn trọng môi trường

1.3.5 Nội dung giáo dục môi trường cho học sinh trường Trung học cơ sở

Cũng giống như các quá trình giáo dục khác, GDMT cho học sinh trường THCS

là quá trình có nội dung cụ thể Nội dung GDMT cho học sinh trường THCS là hệthống tri thức có liên quan đến môi trường và bảo vệ môi trường mà học sinh trườngTHCS cần phải nắm vững để biến nó thành ý thức, thái độ và hành vi cá nhân

Nội dung GDMT cho học sinh trường THCS được cụ thể hóa thành từng mặtphù hợp với trình độ, lứa tuổi, phù hợp với từng tình huống giáo cụ thể

GDMT cho học sinh trường THCS bao gồm những nội dung cơ bản sau:

- Giáo dục cho học sinh trường THCS ý thức bảo vệ môi trường, ý thức đấutranh chống lại những vi phạm, phá hoại môi trường

- Bồi dưỡng cho học sinh trường THCS hệ thống kiến thức về môi trường, bảo

- Giáo dục cho học sinh trường THCS ý thức tuyên truyền, vận động mọi ngườitrong gia đình, đoàn thể, làng xóm, địa phương cùng tham gia bảo vệ MT

Trang 33

1.3.6 Phương pháp giáo dục môi trường cho học sinh trường Trung học cơ sở

Phương pháp GDMT cho học sinh trường THCS đề cập đến hệ thống nhữngtác động của các lực lượng giáo dục đến người dân trong cộng đồng thông qua tổchức các hoạt động đa dạng nhằm giúp họ hình thành ý thức tự giác, thái độ đúngđắn và hành động tích cực trong bảo vệ môi trường Phương pháp GDMT ở đây vềthực chất là phương pháp tổ chức các hoạt động trong sinh hoạt hàng ngày cho họcsinh THCS

Chúng ta có thể thấy rằng, phương pháp GDMT luôn chịu sự chi phối của mụcđích, nội dung GDMT cho học sinh THCS, cùng với những đặc điểm của CĐDC

Do đó, người làm công tác GDMT cho học sinh trường THCS ngoài việc căn cứvào mục đích, nội dung GD, còn phải căn cứ vào đặc điểm tâm sinh lí lứa tuổi, giớitính, trình độ nhận thức của học sinh trường THCS trong các tình huống cụ thể đểlựa chọn các phương pháp GDMT cho học sinh trường THCS mang tính phù hợp,hiệu quả

Trong GDMT cho học sinh trường THCS có thể sử dụng các phương phápgiáo dục như: phương pháp đàm thoại, phương pháp giảng giải, phương pháp tranhluận, phương pháp nêu gương, phương pháp tổ chức cho học sinh tham gia vào cáchoạt động thực tiễn; phương pháp khen thưởng, phương pháp trách phạt, phươngpháp thi đua

Mỗi phương pháp giáo dục bao giờ cũng có những ưu điểm và tồn tại nhữngnhược điểm Do đó, để GDMT cho học sinh trường THCS đạt được hiệu quả caonhất cần đảm bảo những yêu cầu cần thiết trong việc lựa chọn và sử dụng phối hợpcác phương pháp giáo dục

1.3.7 Hình thức giáo dục môi trường cho học sinh trường Trung học cơ sở

Về mặt lí luận, hoạt động là phương tiện hữu hiệu để giáo dục cho con người

Để quá trình GDMT cho học sinh trường THCS đạt được chất lượng và hiệu quả,người làm công tác giáo dục cần tổ chức các loại hình hoạt động khác nhau cho họcsinh THCS

Các hoạt động GDMT được tổ chức cho học sinh trường THCS theo nhiềuhình thức khác nhau Hình thức tổ chức hoạt động thường được hiểu là sự biểu hiện

Trang 34

bề ngoài của hoạt động Mỗi hình thức hoạt động giáo dục được tiến hành theo mộttrình tự xác định.

GDMT cho học sinh trường THCS có thể được thực hiện bằng các hình thức

- Các chiến dịch nâng cao nhận thức cộng đồng và vận động quần chúng cũngnhư các tổ chức xã hội khác tham gia vào việc bảo vệ mội trường tiến hành hàng năm

- Hệ thống thông tin và dữ liệu môi trường cũng đã được xây dựng và ngàycàng hoàn thiện hơn Song song với những thành quả này, nội dung báo cáo cũngnêu lên những hạn chế, tồn tại trong công tác giáo dục, đào tạo và nâng cao nhậnthức về bảo vệ môi trường

- Ngày chạy bộ bảo vệ môi trường, huy động toàn bộ gia đình, chính quyềnđịa phương và các cơ quan, công ty xí nghiệp cùng tham gia với học sinh, tích cựctác động tới tư tưởng học sinh như một nhiệm vụ cao cả

- Hội thi kể chuyện tấm gương người tốt, việc tốt trong việc bảo vệ môi trườnggiúp các em có thể nhìn nhận được trực diện các tình huống về việc bảo vệ môi trường

- GDMT cho học sinh trường THCS thông qua hoạt động thu gom, xử lí phế liệu,rác thải ở gia đình và địa phương

- GDMT cho học sinh trường THCS thông qua hoạt động trồng cây xanh, giữgìn vệ sinh ở trong gia đình, trong nhà trường và ngoài cộng đồng

- GDMT cho học sinh trường THCS thông qua hoạt động khen thưởng và kỉ luật

có liên quan đến bảo vệ môi trường

Mỗi hình thức tổ chức giáo dục bao giờ cũng có những ưu điểm và tồn tại nhữngnhược điểm Do đó, để GDMT cho học sinh trường THCS đạt được hiệu quả cao nhấtcần lựa chọn và sử dụng phối hợp các hình thức tổ chức giáo dục khác nhau

Trang 35

1.3.8 Đánh giá kết quả giáo dục môi trường cho học sinh trường Trung học cơ sở

Kết quả GDMT cho học sinh trường THCS phản ánh sự phát triển trong thực tiễn

về nhận thức; thái độ; hành vi, thói quen của học sinh thể hiện trách nhiệm với bảnthân, gia đình và xã hội

Hoạt động kiểm tra, đánh giá được thực đảm bảo các nguyên tắc cơ bản, sử dụnghợp lí phương pháp và các công cụ thì sẽ thu được kết quả giáo dục BVMT cho họcsinh trường THCS một cách khách quan, nó giúp cho các lực lượng giáo dục nhận thấynhững kết quả đạt được và những mặt còn hạn chế của hoạt động giáo dục BVMT chohọc sinh THCS, trên cơ sở đó, kịp thời đưa ra những điều chỉnh cần thiết, giúp cho hoạtđộng này ngày càng đạt được chất lượng

- Kết quả giáo dục thể hiện cụ thể:

+ Ý thức của học sinh về môi trường và bảo vệ môi trường

Hình thành ý thức cho học sinh trong việc bảo vệ môi trường, coi môi trườngnhư kim chỉ nam cho hoạt động sống của con người

Có nhận thức đúng đắn về tầm quan trọng, hiểu biết về môi trường với cáchoạt động sống của con người, nêu cao tinh thần bảo vệ môi trường sống

+ Thái độ của học sinh đối với bảo vệ môi trường

Hình thành thái độ đúng đắn, nghiêm túc trong công tác bảo vệ môi trườngcủa mỗi học sinh, luôn có thái độ khích lệ và nêu gương đối với những tấm gương

đi đầu trong việc bảo vệ môi trường, tạo niềm tin cho các em về một thế giới xanh

và không có ô nhiễm

+ Kĩ năng, hành vi, thói quen của học sinh đối với bảo vệ môi trường

Hình thành các kỹ năng bảo vệ môi trường thông qua nhiều hoạt động ngoại khóa

ý nghĩa, học sinh được trải nghiệm nhiều trong các tình huống bảo vệ môi trường thực

tế, có hành vi sẵn sàng bảo vệ môi trường nếu như có vấn đề gây ảnh hưởng đến môitrường, tạo lập hành vi thói quen cho học sinh trong việc bảo vệ môi trường

Giáo dục môi trường không phân biệt giáo dục cho đông đảo nhân dân, giáo dục trong các trường phổ thông, giáo dục đại học hay trung học chuyên nghiệp đềunhằm mục tiêu đem lại cho các đối tượng được giáo dục có cơ hội:

Trang 36

Hiểu biết bản chất của các vấn đề môi trường: tính phức tạp, quan hệ nhiềumặt, nhiều chiều, tính hạn chế của tài nguyên thiên nhiên và khả năng chịu tải củamôi trường, mối quan hệ chặt chẽ giữa môi trường và phát triển, giữa môi trườngđịa phương, vùng, quốc gia với môi trường khu vực và toàn cầu Mục tiêu này thựcchất là trang bị cho các đối tượng được giáo dục các kiến thức về môi trường.

Nhận thức được ý nghĩa, tầm quan trọng của các vấn đề môi trườngnhư một nguồn lực để sinh sống, lao động và phát triển, đối với bản thân họ cũngnhư đối với cộng đồng, quốc gia của họ và quốc tế, từ đó có thái độ, cách ứng xửđúng đắn trước các vấn đề môi trường, xây dựng cho mình quan niệm đúng đắn về

ý thức trách nhiệm, về giá trị nhân cách để dần hình thành các kỹ năng thu thập sốliệu và phát triển sự đánh giá thẩm mỹ Mục tiêu này có định hướng xây dựng thái

độ, cách đối xử thân thiện với môi trường

Có tri thức, kỹ năng, phương pháp hành động để nâng cao năng lựctrong việc lựa chọn phong cách sống thích hợp với việc sử dụng một cách hợp lý vàkhôn ngoan các nguồn tài nguyên thiên nhiên, để họ có thể tham gia hiệu quả vàoviệc phòng ngừa và giải quyết các vấn đề môi trường cụ thể nơi họ ở và làm việc.Đây là mục tiêu về khả năng

Giáo dục môi trường hoàn toàn không tách rời những giá trị về kiến thức, kinhnghiệm thực tế và cách thức thực hiện của từng địa phương hay khu vực về một quátrình tạo lập và phát triển bền vững Giáo dục môi trường luôn trân trọng những trithức bản địa và ủng hộ việc giáo dục tương ứng với việc học tập dựa trên môitrường địa phương, coi trọng việc giáo dục toàn cầu cũng như giáo dục môi trườngđịa phương, thậm chí về mặt cam kết và hành động lại hướng về cụ thể và địaphương: “Nghĩ – toàn cầu, Hành động – Địa phương”

Những thông tin, kiến thức về môi trường được tích luỹ trong mỗi cá nhân sẽnuôi dưỡng và nâng cao ý thức và tinh thần trách nhiệm về bảo vệ môi trường củachính họ, tạo nên những động cơ mạnh mẽ, những cam kết vững chắc hướng về mộtmôi trường trong lành và phát triển trong tương lai Bởi vì, mỗi cá nhân nếu đều có

ý thức đóng góp những hành động dù nhỏ nhưng tích cực cũng sẽ góp phần tạo nênnhững thay đổi lớn tốt đẹp hơn cho môi trường

Trang 37

Mục đích cuối cùng của giáo dục môi trường là tiến tới xã hội hóa các vấn đềmôi trường, nghĩa là tạo ra các công dân có nhận thức, có trách nhiệm với môitrường, biết sống vì môi trường.

Một khi các vấn đề môi trường đã được xã hội hóa thì những lợi ích kinh tếcho cộng đồng ngày một gia tăng và đặc biệt hiệu lực quản lý nhà nước tăngnhưng gánh nặng chi phí sẽ giảm Do đó, những kết quả nghiên cứu về môi trường

và các phương pháp khắc phục ở nhiều quốc gia trên thế giới đã đi đến kết luậnchung là: không có giải pháp nào kinh tế và hiệu quả bằng việc đầu tư vào conngười thông qua công tác giáo dục môi trường

- Muốn được kết quả GDMT cần tiến hành các nguyên tắc và phương phápkiểm tra, đánh giá cụ thể như sau:

Nguyên tắc thực hiện cần:

+ Đảm bảo tính thực tiễn:

Giáo dục môi trường cần xuất phát từ tình hình thực tiễn ở môi trường tại địaphương, phù hợp với điều kiện, đặc điểm của học sinh trường THCS Nguyễn Du:Quan điểm chỉ đạo về tổ chức thực hiện giáo dục môi trường, điều kiện cơ sở vậtchất, trang thiết bị, nội dung chuyên đề, trình độ nhận thức, ý thức học tập của HS Như vậy chuyên đề được xây dựng mới đảm bảo tính thực tiễn và tính khả thi.Người học cần được đặt vào các tình huống để trải nghiệm và thực hành, nhận

ra được vấn đề và thay đổi được hành vi một cách tích cực

+ Nguyên tắc đảm bảo tính phát triển:

Căn cứ vào thực tiễn, việc xây dựng giáo dục môi trường cho HS cần đảm bảotính phát triển Kết quả của việc giáo dục môi trường được biểu hiện ở khả năngđảm bảo cho HS có sự thay đổi, nâng cao trình độ nhận thức bảo vệ môi trường,góp phần giúp HS có thể đạt được kết quả cao hơn trong quá trình rèn luyện của bảnthân, các quan hệ xã hội, trong cuộc sống và trong công tác sau này

+ Phù hợp với đặc điểm của học sinh:

Khi giáo dục môi trường, cần chú ý tới một số đặc điểm tâm sinh lý của lứatuổi học sinhTHCS sao cho phù hợp với hoàn cảnh đối tượng cũng như khả năngnhận thức của HS về từng nội dung giáo dục môi trường cụ thể, những hoạt động,hành vi thói quen cần thiết phải có tác dụng giúp các HS giải quyết được những vấn

Trang 38

đề thiết thực trong cuộc sống, học tập và lao động sản xuất có liên quan đến bảo vệmôi trường.

+ Đảm bảo tính khả thi và hiệu quả:

Giáo dục môi trường có thể thực hiện tốt, đạt kết quả ngay được trong quátrình học tập của HS cũng như huy động các lực lượng tham gia

Phương pháp sử dụng cần da dạng đảm bảo tính linh hoạt, kích thích sự năngđộng, chủ động của học sinh khi tham gia bảo vệ môi trường

Dựa vào nội dung, phương pháp, nguyên tắc và hình thức giáo dục môi trườngchúng tôi đưa ra đánh giá kết quả như sau:

Nội dung phù hợp, phương pháp tiếp cận hay, thu hút, hình thức tổ chức đadạng, học sinh tiếp nhận kiến thức nhanh và trả lời tốt những câu hỏi phỏng vấn xếploại Tốt

Xếp loại khá với việc đánh giá trình độ nhận thức của học sinh về giáo dụcmôi trường ở mức độ hiểu, biết và bắt đầu biết áp dụng

Trung bình là mức độ đánh giá tiếp nhận kiến thức của học sinh chưa được tốtchỉ dừng lại ở mức độ hiểu và biết

Các trường hợp khi được hỏi về tiếp cận kiến thức, hành vi và thái độ về giáodục môi trường ở mức độ chưa hiểu biết và có những hành vi sai trái về giáo dụcmôi trường đánh giá yếu

1.4 Huy động các lực lượng xã hội tham gia giáo dục môi trường cho học sinh trường Trung học cơ sở

1.4.1 Mục tiêu huy động các lực lượng xã hội tham gia giáo dục môi trường cho học sinh trường Trung học cơ sở

Mục tiêu cơ bản và xuyên suốt của hoạt động huy động các lực lượng xã hộitham gia GDMT cho học sinh trường THCS là cung cấp cho học sinh những kiếnthức cơ bản về môi trường, sự ô nhiểm môi trường và các biện pháp bảo vệ môitrường thông qua sự huy động các lực lượng xã hội tham gia vào quá trình giáo dụcnày, tăng cường sự hiểu biết về mối quan hệ tác động qua lại giữa con người với tựnhiên trong sinh hoạt và lao động sản xuất, góp phần hình thành ở học sinh ý thức

và đạo đức mới đối với môi trường, có thái độ và hành động đúng đắn để bảo vệmôi trường Vì vậy, giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh là việc làm có tácdụng rộng lớn nhất, sâu sắc và bền vững nhất

Trang 39

Mục tiêu đó được thể hiện trên những vấn đề cơ bản:

- Giúp cho các lực lượng xã hội nhận thức đúng đắn về tầm quan trọng củahoạt động GDMT cho học sinh trường THCS

- Giúp cho các lực lượng xã hội nhận thức được một cách đầy đủ về tráchnhiệm của mình đối với hoạt động GDMT cho học sinh trường THCS

- Góp phần đảm bảo các điều kiện cần thiết về CSVC, nguồn kinh phí để thựchiện hoạt động GDMT cho học sinh trường THCS

- Giảm bớt ngân sách Nhà nước đầu tư cho giáo dục

- Góp phần xây dựng và phát triển mối quan hệ bền vững, tốt đẹp giữa giađình, nhà trường và xã hội

- Mang lại những phúc lợi giáo dục đến tất cả mọi người trong xã hội

- Góp phần thực hiện có hiệu quả các chủ trương Đảng, chính sách của Nhànước, các quy định của Bộ GD&ĐT về GDMT cho học sinh trường THCS

1.4.2 Nguyên tắc huy động các lực lượng xã hội tham gia giáo dục môi trường cho học sinh trường Trung học cơ sở

Để hoạt động huy động các lực lượng xã hội tham gia giáo dục môi trườngcho học sinh trường THCS có thể diễn ra thuận lợi, thường xuyên và mang lại hiệuquả thiết, trong quá trình triển khai thực hiện hoạt động này, chủ thể của hoạt độngcần đảm bảo được những nguyên tắc cơ bản dưới đây:

* Nguyên tắc đồng thuận

Nguyên tắc này coi trọng vấn đề làm sao để các lực lượng xã hội tham giagiáo dục môi trường cho học sinh trường THCS chia sẻ đồng tâm, nhất trí, tựnguyện và đồng thuận với chủ trương huy động giữa lực lượng ở trong và ngoài nhàtrường, không được áp đặt hoặc ép buộc

* Nguyên tắc dân chủ

Tạo môi trường công khai, dân chủ cho các lực lượng xã hội tham gia giáo dụcmôi trường cho học sinh trường THCS thông hiểu lẫn nhau, có điều kiện để “Biết,bàn, làm, kiểm tra” các hoạt động, tạo điều kiện cho mối quan hệ giữa các lực lượngphát triển toàn diện và mang lại hiệu quả

* Nguyên tắc lợi ích hai chiều

Trang 40

Mỗi hoạt động hợp tác, phối hợp đều xuất phát từ nhu cầu và lợi ích của hai phía:Nhà trường, gia đình và xã hội Mọi người phải hiểu được lợi ích không chỉ mang lạicho HS, cho gia đình và nhà trường mà còn mang lại lợi ích thiết thực cho chính những

cá nhân, tập thể tham gia giáo dục môi trường cho học sinh trường THCS

* Nguyên tắc về chức năng, nhiệm vụ

Các lực lượng xã hội tham gia giáo dục môi trường cho học sinh trường THCSphải thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ của mình để đạt được hiệu quả cao nhất

mà kế hoạch đã được đề ra

* Nguyên tắc mềm dẻo

Nguyên tắc này đòi hỏi, chủ thể huy động các lực lượng xã hội tham gia giáodục môi trường cho học sinh trường THCS phải biết lựa chọn thời gian thích hợpnhất đề đưa ra các cách thức huy động cho phù hợp từng đối tượng

1.4.3 Nội dung huy động các lực lượng xã hội tham gia giáo dục môi trường cho học sinh trường Trung học cơ sở

Hoạt động huy động các lực lượng xã hội tham gia GDMT cho học sinhtrường THCS tập trung vào những nội dung cơ bản sau:

Huy động các lực lượng xã hội tham gia giáo dục bảo vệ môi trường cho học

sinh chính là việc tiếp nhận các lực lượng như hội phụ huynh, đoàn thanh niên, chính quyền địa phương, các chuyên gia, hội động tự quản khu phố, tổ dân phố trong việc giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh

Có sự tham gia của các lực lượng khác nhau trong xã hội, cùng hỗ trợ nhà trường trong việc giáo dục học sinh bảo vệ môi trường, sự thu hút các nguồn lực, các nhà tài trợ để có những chuyên đề, chương trình, buổi trao đổi thiết thực và có

ý nghĩa đối với các em học sinh giúp các em có ý thức tốt trong việc bảo vệ môi trường, hình thành thói quen tích cực và có thể thay đổi những thói quen tiêu cực trước đây để môi trường trở lên trong sạch và phát triển bền vững hơn

Ngày đăng: 01/01/2020, 22:15

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đặng Quốc Bảo, Nguyễn Khắc Hưng (2004), Giáo dục Việt Nam hướng tới tương lai, vấn đề và giải pháp, NXB Chính trị Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục Việt Nam hướng tớitương lai, vấn đề và giải pháp
Tác giả: Đặng Quốc Bảo, Nguyễn Khắc Hưng
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia Hà Nội
Năm: 2004
5. Trần thị Hồng Châu (2010), Giáo dục môi trường thông qua dạy học hoá học lớp 10, 11 ở trường phổ thông, Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Sư phạm Hóa học, Trường Đại học Sư phạm thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục môi trường thông qua dạy học hoá học lớp10, 11 ở trường phổ thông
Tác giả: Trần thị Hồng Châu
Năm: 2010
7. Phạm Khắc Chương (1992), J.A.Komenski nhà sư phạm lỗi lạc”, Tạp chí nghiên cứu giáo dục, Số 3 Sách, tạp chí
Tiêu đề: J.A.Komenski nhà sư phạm lỗi lạc
Tác giả: Phạm Khắc Chương
Năm: 1992
2. Bộ GD&ĐT, Dự án VIE/98/UBND/DAVIDA, Chính sách và chương trình hành động GDMT phổ thông giai đoạn 2001-2010 Khác
3. Bộ GD&ĐT (2001), Dự án VIE/98/UBND/DAVIDA (2001, 2002, 2003, 2004), Một số modun GDMT ở trường phổ thông Khác
4. Bộ Giáo dục và Đào tạo - Vụ Giáo dục thể chất (1993), Hướng dẫn xây dựng, sử dụng và bảo quản công trình vệ sinh trường học Khác
6. Chính phủ Nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2004), Định hướng chiến lược phát triển bền vững ở Việt Nam Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w