Diều tra xã hội học, các m ô n học chuyên ngành quán trị kinh doanh cũ n g như v iệc trang bị những kiến thức p hương pháp luận và cách thức thực hiện các phươnti pháp cụ thồ, nghiên cứu
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TÊ QUỐC DÂN
Đổng chủ biên: P G S T S Lê Công Hoa
T S Nguyễn Thành Hiếu
Giáo trình 3MíĩniÊ'N'Ẽúĩi
ỈX
Trang 3TRI ỜN C ĐẠI HỌC KINH TÉ Q U Ố C DÂN
K H O A Q U Ả N T RỊ KĨNỈ I D O A N H
n Ò N G C H U lílÊ.N; P(;S.TS l i : CỔNG IIO A & TS N G U Y Ê N T H À N H H IÉ U
000 * X íí: X * Ví
GIÁO TRÌNH NGHIÊN CỬU KINH DOANH
(Business Research)
(Tái hán lần thứ 2)
NHÀ X L Ấ T BẢN DẠI HỌC KINH TÉ Q Ư Ó C DÂN
Trang 5LỜI MỞ ĐẦU
N g h iê n cứu kinli doanh ra dời lù làu nlunm mãi ch o den những năm 70
- 80 cua thế k_\ X X inỏn học nàv mới dược các lác íziá biên soạn c ó tính hộ thống \'à linh khoa học N c h iên cứu kinh doanh là một m ô n học quan trọng cua ngành quan ti ị kinli doanh, nhàm Iraim bị ch o sinh v icn bậc đại học và sau dại học nhĩrnc kicn thức lý luận c ơ bản, hiện dại, nhữ ng p hương pháp,
c ô n e c ụ , imhiệp \'Ị1 kỹ năna cũtiũ như nhừim kiến thức thirc tiễn v ề nghiôn cưu kinh doanh NhCrníz kiến thức cua m ôn học còn là c ơ s ờ khoa học quan trọnii Ịiiủp sinh \ icn irona thực tập kiến tập Ị-hảo sát nghiên cứu các vấn
dồ \ ẽ (.Ịuan irị kinh doanh, Nuhiên cứu kinh doanh có quan hộ chặt chẽ và có tác ciộiiũ tưcYnu hồ các môn học khác như: Quàn trị ch iến lược, Quản trị tác ntihiệp Quản irị liậu cần Quán trị marketing Quản trị nhân sự, Quản trị tài chính Ọuan Irị c ô n e nuhộ Quan trị chất lượng Đ ồ n g thời, nghiên cứu kinh doanh kcl hợp \ó'i các m ôn học này tạo ihành m ột hộ thổnu kiến thức nền tane C(T h ả n ch o sinh x iên thuộc ngành Quản trị kinh doanh.
N ộ i durm c ơ ban cua môn học dề cập đến các vấn dề về phương pháp,
c ô n e cụ nuhiệp vụ \ à kỹ năng nchicn cứu như: quá trình nghiên cứu kinh doanh, dạo dức tronu nghiên cứu kinh doanh, đề xuất nghiên cứu, thiết kế ngliiên cứu, tliLi thập dừ liệu thứ cấp, thu thập dữ liệu s ơ cấp, phân tích định lính \vi dịnh lượnu kiêm dịnh aiíi ihiếl viết báo cáo và trình bày kết quà nehiôn cứu.
N g h iô n cứu kinh doanh có nhiệm vụ tạo ra những thông tin chính xác cho \ iệc ra quyết dinh kinh doanh 'I rọng tâm cùa nghiên cứu kinh doanh là chu> c n \ iộc ra quycl dịnh \ ốn dựa vào nhừna thông tin m ang tính trực giác, chù quan den \'iệc ra quyết định dựa vào những th ô n c tin c ó dược lừ việc dicu U a nghiên cứu manu tính khách quan, khoa học và có tính hệ thống cao F>icu dó c ỏ imhĩa nuhiên cứu kinh doanh như là m ộ t quá trình khách quan \ à có línli hệ thống của \ iệc tập hợp và phân tích d ữ liệu phục vụ cho
\'iệc ra C|U_\'CI dịnh kinh doanh.
V ó i \ iộc vận dụnL; kiốn thức của một số m ôn học c ó liên quan (Toán, Tin h ọ c Kinh tố lirọnu I h ổne kê Diều tra xã hội học, các m ô n học chuyên ngành quán trị kinh doanh) cũ n g như v iệc trang bị những kiến thức p hương pháp luận và cách thức thực hiện các phươnti pháp cụ thồ, nghiên cứu kinh
Trang 6doanh giúp ch o các nhà quán Irị có thê ihu ihập \ ứ lý dữ liệu càn il’.ic và tạo ra nhCrnu ih ỏ n g tin hữu ích cho \'iệc ra qu\'ết dịnli kinli doanh.
Xuất phát từ \ ai trò llụrc lố của n ehiên cứu kinh doanh \'à \'êu cau nhinh chónu liếp cận \'ới kiốn thức Quán trị kinh doanh hiện đại cua các nha cuan
trị, Bộ môn Quàn trị doanh nuhiệp Khoa Quàn trị kinh doanh Trường )ại
học Kinh tê q uốc dân xin uiới ihiộu cuốn sách này với bạn dọc.
N h ó m lác aiả biên soạn uôm:
- PG S T S Lè Côníỉ Iloa - Chủ bien, biên soạn phần uiới thiệu mòn lọc
\'à C h ư ơ n e 1.
- '['S N a u > ền Thành Hiếu - D ồ n g chủ bien, bien soạn C h ư o n g 4 à 6 đồnu ihời tham aia biên soạn C h ư o n a 3.
- TS Dào Thanh Tùim - biên soạn Chươnti 3.
- r s Trân Q uang l ỉ u y - biên soạn C h ư o n e 2.
- ThS N C S I ỉoànu Thanh 1 lư ơ n c - biên soạn C h ư ơn g 5.
- r s D ồ Thị D ôn u - biên soạn Chương 8.
- ThS N C S Vũ Hoíìna N am - biên soạn C h ươn a 7.
- 'I'S I là S o ’n T ùng - iham eia biên soạn Chươim 4.
Trong quá Irình hiên soạn, các lác cià đã nhận d ư ợc nhiêu ý kiên cóng góp quý báu của lập thẻ Bộ môn Quản trị doanh níihiệp, Ilộ i dồim k h o a i ọ c
và đào tạo K hoa Quản irị kinh doanh lỉộ i đ ồ ng ihấm định eiáo trìiih:úa Trường cũ n g như các nhà khoa học iroiiíi \'à nuoài Truửnu dặc liié là PGS.'l'S N a ô Kim Thanh - Trưởim Bộ môn Quan trị doanh nuhiệp - Dại lỌC Kinh tế q uốc dân PGS r s N g u y ền Văn Phúc - Cìiang \ iên Khoa Quai trị kinh doanh - Dại học Kinh ic quốc dân TS Trần Kim Hào - T ô n c b iêrlập Tạp chí Quản lý kinh lê - Bộ Kè hoạch và Dâu tư C h ú n c tôi đã trân Inng cảm ơn và ntzhicm túc tiếp ihu các ý kiến đ ó ng uóp dế hoàn thiện uiáo tnih Cuốn sách lái bản lần này chủ yốu được tham khảo lừ các lài liệu nước npài Mặc dù đã râl cô gănu trong việc biên soạn nội dung song cuôn sách khônịthê tránh khòi nhCmiz thiếu sót Chúne tôi rất m o n c nhận được sự góp ý chân ilinh của quý bạn đọc Mọi ý kiến dóng góp xin àri về địa chi nhihoa@.Vcihoo.coin liện thoại 0913379988 hoặc địa chi ngiivenlhanhhicii2002Y?'\a h o o c o m điện lioại
0 983828468 Chúng tôi xin trân trọng càm ơn.
K H O A Q U Ả N TRỊ KINII D O A N I I - C Á C TÁC ( l Ả
Trang 7Chương 1
QUÁ TRÌNH NGHIÊN cúu KINH DOANH
VcTÌ \'ai irò là ch ư oim m ở dí\u cua eiáo trìnli clurơng này SC đồ cộp den nhừngi nội dunu lốim quát có tính nhập m ô n nhằm uiúp nuưòi đọc hiếu được bàn c?Kit \ ’ai Irò \ à phạm \ i CLU 1 m ô n học imhiC'ii c ứ u kinh doanh '1'iep theo
đó c h ư í ĩ n c 1 sẽ dồ cập đốn nhCrrm nội d un e chính cua quá írinh nuhiên cứu Ironu kinh doanh Dạo dức t m n u nubien cứu cũim sẽ được dê cập như m ộ t phân c ơ hàn của imhiên cứu kinli doanh.
KÔI câu của ch ư o im 1 bao aom các nội dunu chù _\cu sau dây:
- l ì á n chất \'à nhĩnm nội dunu cơ ban cùa imhiên c ứ u kinh doanh
- N ộ i dung chính cùa quá trình nubien c ứ u kinh doanh
- ''/ấn dồ thườna uặp irona nghiên c ứ u kinh doanh
- l 5 ạ o dức tion u ngliièn cứu kinh doanh
1.1.1 P h ạ m vi nghiên cứu kinh doanh
'l'h'Co nhà n eh iê n cứu kinh doanh nôi liến e W illia m G / i k m u n d phạm vi 112,h iê n cứu kinh doanh dược uiói hạn bởi dịnh nghĩa VC kinli doanh cúa từim lác gisi Tren g ó c dộ khái niệm hẹp nuhiên cứu kinh doanh là những nghiên cứu tr'onu lĩnh \ ực sàn Miât, lài chính, marketinu hoặc troim lĩnh \ ực quản
lý cLia các (ỏ chức hoại d ộ n e vì lợi nhucận 'I’uy nhiên, nếu m ở rộng khái niçm n à y ra nuhiên cửu kinh doanh có thê được thực hiộn cà trone những tô chức p h i lợi nhuận b(yi \ i loại tỏ chức này tồn lại cũ n g vó i m ục đích là thoá mãn n.hu cầu \ ã hội và dồu có nhu cầu hicu bict về kỹ năng kinh doanh dê tạo ra và phân phoi den nuười ticu dùnu nlũrnu hàng hoá và dịch vụ mà khách h àng cần.
N g h i ê n cứii kinh doanh có phạm \'i khá rộnu Dối với các nhà quán lý
Trang 8trưừnc \'ê nen kinh lè hoặc các lĩnh \ ực khác liên quan, nè lănu sụ' liêu hiết nhiều câu hỏi luôn dưọc dặt ra dối \'ới các nhà quan lý Chăng han \'ới nhà quan lý lài chínli có thè hdi môi trườnu lài chính sC' tôt hon troim Jài hạn'? I la y dưói uóc dộ nhà quán lý nhân sự, càu hoi có thè náy sinh là: loại dào tạo nào cần lliiốt dối \'ứi cônu nhân sàn xuất',’ rronu khi dó nhà quai lý marketing có thc đặl ra câu hỏi: Làm thế nào dê quan lý tốt các hoại d)ng bán Ic của cô im l\'.’ N h ữ n a câu hoi ircn dồu \ c u câu các ihôn u lin liên qian đèn cách mà môi irưònu cô n e nliân kliách hànu hoặc ncn kinh lê sC' phan mu đối v(Vi các quyếl dịnh cùa các nhà quán lý, Xuhic'n cửu kinh doanh là nội tronu nhũim c ô n e cụ cơ bàn dối \ ’ới \'iệc trá lời nhĩnm câu hoi ihực tc này Trước khi nuhiên cứu kinh doanh trơ ihành cô n u cụ pliô biên c;ic ihà quản lý lluiửnu ra quyếl định dựa irên kinh imhiệtn có dirợc K hông íl qtycl dịnh nliư tlic \ an dưa den nhừnu ihành c ô n a nhât định Tu\' nhiên, tronubôi canh nên kinh lô imày cànu phái trien \ à thay dôi lớn sụ’ cạnh iranli cìim aay gấl hơn thi \'iệc ra quyếl dinh dựa trên kinh im liiệm dã l r ( T nôn nạo hicm lớn dối với các nhà quan Iv [)o v ậ y nlui cầu nubien cứu kinh dciiih
n eàv càim phíU trien và dược chú trọni> Với nhữnu phưcmu pháp imhiC‘n :ứ u ihànli cô n g , các nhà quán lý có ihò ciam rúi ro ironíí \'iệc ra quvct dinh tãnu cách ch u y ên hình thức ra quyct dịnh dựa trên kinh im h iệm sa n e quyól (ịnh dira vào nlũmu thônu tin có hệ thốna d ư ợc ihu thập klioa học.
I.Ỉ.2 Khái niệm nghiên cửu kinh do a nh
Có nhiều khái niệm vồ phươnu pháp imhiên cứu kinh doanh do nhici tác già dưa ra Dưứi dây là m ộl sô khííi n iệm c ơ hàn ciïa các tác uiá nòi liònỉ vé lĩnh \ ’ỊIC này:
T heo Wi ll iam ( ỉ Z i km u nd , n ehiên cứu kinh doanh là m ột quá (rinl thu
i h ậ p l ậ p h ợ p \'à p h à n tícl i d ừ liỘLi \'ới m ụ c d í c h CLinu c ấ p n h ì r n u i h ô n ; tin
khách quan và c ó hệ thỏnti nhằm hỗ Irợ ch o \'iệc ra q u \ cl dịnli.
f)ịnh nghĩa này cho rănu:
'rhứ nhai, th òn e tin thu thập được từ nuhiên cứu k h ô n a dồnu nuhïï vói với v iệc tập hợp do nuẫu n h iê n hay do Irực giác N g h i ê n cứu kinh doaih là nhữnu n ghiên cứu c ô n g phu và diêu Ira khoa học Các nhà n eh icn cứ u uôn
Trang 9xem eác dừ liệu một cách cân ihận dê khám phá lất ca nhừnu diều có the bièt \'C dôi '.irợne ni:hiCMi cứu.
I hi'r liai dê có nluini; ihônLí tin hay dữ lièii chinh xác, nhà nuhicn cíai kiiih doanh phai llụrc hiện côni! \ iệc cua họ một cách khách quan, [)o dó
\ a i li-ỏ cua nhà n eh iên cứu phai chí cônu \'ô lư N c u quá trình nghiên cửu khône thoa màn đicLi nà> thi kct quà nuhiôn cứu sẽ khônu c ó nhữnti thônu lin chính \ : c \'à khách quan.
I hử ba nuhièn cứu kinh dcKinh duxTC áp d ụn e troim mọi lĩnh \ ực cùa quan lý như: san xuâl markcline nhàn sự tài chính và các lĩnh \'ực khác Nühicn cúi kinh doanh là mộl côim cụ cằn thiết, nó tạo ra \'à c u n ” Cíip nhừne tliòr.Lĩ lin có chấi lirọne dối vói quan lý trone việc uiai qu>'ếl \ a n đề
\'à ra C | U \ C I dịnh T hônu qua \ iộc eiam dược sự khôim chác chán cua các qu>ct clịnh nuhicn cứu kinh doanh sẽ hcỊii chế \ ’iệc ra q u \ ’ct dinh sai '['uy nhièii, nuhi}n cứu chi nên là mội c ô n e cụ hồ trợ quan Irọnu dôi \ ới quàn lý
ch ứ khỏnu ;hế ihay thố quan lý V iệc áp dụne nũhiên cứu kinh doanh vần là một imhệ il uật cua quán lý.
T heo Dolnald R Co o pe r và Pamela s Schi ndl er, n ahiên cứu kinh doanh là ni3t cu ộ c dièu tra có tính hệ ihònLí nhăm cunu câp nhCmg thôim tin
c ơ ban tiiúp ch o nhà quan lý có c ơ sơ dê ra qu\ ếl định kinh doanh.
T heo Jill H u s s e y \ ' à RoịỊcr l l u s s c y nuhièn cứu kinh doanỉi dược dịnh imhĩa dựa t'cn ba khía cạnh như sau:
• Nehicn c ứ u kinh doanh là mộl quá trinh diêu tra và thu thập sô liệu
• Có h ệth ố n u \'à c ó phưcnm pháp luận
• Mục d ch là nliám làin Uum sụ liicLi biii'1 \ c dổi tuxnm nuhicn cưu
Nudài nhiìne diôm khác biệt, hau hêt các khái niệm vè imhiên cứu kinh díKinh ilôu có n hữ n e dièni chunt! cơ ban như sau:
- Nghiên cứu kinh doanli là mộl cuộc diều Ira có tính hệ thông \ à plurone phcp luận
- Mụe liêu cua imhiên cứu này nhàm thu ihíỊp dCr liẹu hồ trợ ch o việc ra
q u y ê ; d ịn h quan lý
Trang 10- N g h i ê n cứu kinh doanh giúp ch u yên quyết dịnh dựa vào kinh rmhiệm sang q uv ết dịnh c ó c ơ sở thông tin ihu thập dược.
B ởi v ậ y , c ó thề hiểu nghiên cứu kinh doanh ¡CI một cỊiiá trình thu thập dừ liệu có hệ th ố n ^ và phư ơ ng ph á p luận, nghiệp vụ xư lý những dữ liệu đỏ nhằm đưa ra nhữ ng thõng tin cần Ihiếl h ỗ trợ cho nhà quan Irị trong việc ra quyết định.
1.1.3 N h ữ n g c h ủ đ ề c ơ b ả n c ủ a n g h iê n c ứ u k in h d o a n h
Chù đề n g h iên cứu kinh doanh c ó phạm vi rộng, bao quát tất cà các lĩnh vạrc kinh doanh và quản trị doanh nghiệp Dưới đây là một số lĩnh VỊTC chính yêu:
1.1.3.1 N g h iê n c ứ u về kin h doanh c h u n g của d o anh nghiệp
- N g h i ê n cứ u v ề xu hướng thay đổi cùa môi trường toàn cầu và nên kinh
tế của các q u ố c gia (g iá cả và lạm phái )
- N g h i ê n cứ u v ề xu h ư ó n g và dự báo sự phát triển củ a ri2iành
- N g h i ê n cứ u các vấn đề kinh doanh c ơ bản cúa doanh n g h iệp (định vị nhà m á y và kho hàng, thôn tính và sáp nhập, quản lý chấl lượng toàn diộn, quàn lý đồi m ớ i c ô n g nghệ )
1.1.3.2 N g h iê n c ứ u về tài ch ín h
- X u h ư ớ n g thay đôi tỳ lệ lãi suất tài chính
- X u h ư ớ n g thay đổi về cổ phiếu, trái phiếu v à giá trị hàng hoá
- T ổ h ọ p của c á c nguồn vốn khác nhau
- Q uan h ệ đánh đồi giữa lợi nhuận và rủi ro
- Ả n h h ư ở n g củ a thuế
- Phân tích các g iỏ đầu tư
- T ỷ lệ lợi nhuận m o n g đợi
Trang 11- Vlôi triRTng thuộc lô chức
- Giao tiếp troim lố chức
- N ỵh icn cứ u vồ môi trirờim \ ậl chất
- Các xu hướnti cùa liên doàn lao dộnu
- K iêm tra khái n iệm sàn phẩm mới
- K.iỏm định ihị irưtmg
- (,}uáng cá o
- Hành vi cúa người mua
- M ức độ ihoà mãn của khách hàng
1.1.3.5 NỊỊỈiiên cử u cá c hệ th o n g thô ng tin
- Dánh giá nhu cầu thông tin và kiến thức
- S ừ dụng \ ’à dánh giá hệ thống thông tin m á y tính
- M ứ c độ thoủ mãn cùa những hỗ trợ kỹ thuậl
- Phàn tích cơ s ờ dữ liệu
- Khai thác dừ liệu
- X c m xcl các trang W eb quốc tế
Trang 121.1.3.6 NỊỊliiên cử u trách nlìiệiu X í ĩ h ộ i cita (loan I I níỊỈiiệp
- Nu b ien cứu nhừnu anh hưỏnti CLÌa mỏi irưcrnu sôim
- Nhữim gi(Vi hạn cua luật pháp dối \ ứi quatm c á o \ à khu\'ến mài
- N u h iên cứu aiíí trị Nã hội \ à đạo dức
- N u h icn cứu sự khác biệt về giới tính, luôi và ch ủ n g tộc
1.1.4 T h ò i điêm cẩn s ử d ụ n g nghiên cứu kinh doanh
Nuhicn cíai dê có nhCnm ihôna lin hỗ trợ cho \ iệc ra q u \c l dịnh là cần ihiòl, Tuy nhicn dicu này khônu phái khi nào cũnu xav ra 'I roim nhiêu iriùmi hcĩỊT nhà quán lý phái xcm xét các yếu lố cơ hán đố qu\'cl dịnh liệu C(S nôn ihụv hiện nubien cứu ha\ khôna? Nhĩmu >’ốu tố dó bao <>ồm: ( 1 ) uiới hạn \ c lh(TÌ gian; (2)
sự sần có cúa dữ liệu; (3) k.TÌ ích CÌUI ihònu tin đưa lại so \'ỏi chi phi bo ra.
L I 4.1 Gi()‘i hạn về th ờ i íỊÌau
Một imhiên cíai có hộ ihôna ihuónu sứ dụim rât nhiêu ihcTÌ uian 'I roiiíi nhièii truxma luTp cần có nhũrm quyết dịnh nua>' ihi SC khôim dù th(TÌ uian cho rgliicn CÚXI Những qu>cl dịnh như \'ậ\' thông ihuxTnt; dược thực hiện irong các ùnh huốnu khònu có thỏim tin liay sir hiêu bicl khôiiü day dü \'C doi lirọng nghiên círu Mặc dù kha năntí ra qu>'èt dinh khỏtm đúnu râl cao, nhurm tronu nhiêu truxmu họp khân cấp nhà quan lý phai ra q u \c l dịnh khônu dựa vào imhicn cíai.
1.1.4.3 L ợ i ích và chi p h í cúa UỊỊhiên cử u
I.ợi ích của neliicn cứu dối với việc ra quyết dinh là khá rõ rànu 1'uy nhicn quvct dinh ihục hiện imhicn cứu hav k h ô n e cũnu u iỏn g như quvèt dịnh đầu tư nuhĩa là những lợi ích d em lại liệu có lớn hơn chi phí thực hiện nghicn cứ u hay khônu N eu x em xét vấn dè nghiên cứu như là m ội hoạt
đ ộng đầu tư ihì cần dánh giá dưới ba g ó c dộ sau:
Trang 13- T\ suàl lọi Iiliuận có dánu dê dâu tư khônu'.’
- l.ợi ích ùr nubien c ứu có lớn h(ín chi phí bo ra khônu?
- Chi phi nuliiên cứu có phai là sưdụnu lôt nhât các nmiôn lực san có không'? 1.1.5 N íỉh iê n cứ u kinh d o a n h là m ộ t hoạt độnị» to à n cầu
CÙHLÌ \'ó'i kinh doanh, nuhiôn cứu kinh doanh đang n a à v cànu m ở rộim phạm \'i iron loàn cầu Nhu cầu hicu biết \'è han chất cua một ihị irườna cụ thê là cân thici dôi \'ới bài kỳ côim t\' da quôc uia hav có hoại đ ộng đâu tư ở nước ngoài Vi dụ mặc dù các nước tronu c ộ n e đ ồ n c Châu  u hiện nav được
x em nlur m ội ihị trườnu d o n e nh¿il Tuy nhiên, qua nubien cíai kinh doanh tại ihị irườn” nà_\’ một kci luận đưọc rúl ra là khôim thô thực hiện một chicn lược dônL> nhàt cho toàn bộ thị Iriàynu nàv 'l'hị trườnu này phán chia thành mộl sô phân khác nhau nhấl dịnh do sự lác độim cùa nhicu yếu tố như đạc tính cua nuưcTÌ liêu dùnũ nuôn nuừ lôn uiáo khí hậu và các truycn thốni; văn hoá khác nhau Scanlcl - mộl còim ly nuhiòn cứu của Anh dã thực hiện nghiên cứu \ ’à đưa ra kcl luận là mầu yêu ihích cua nmrời tiêu dùnu các nước có sự khác nhau N e u như O' ỉ^háp \ c u thích mầu dò tía thì ờ Anh lại thích màu irăní^ Ca hai nước n à \’ dêu khôna ihích mâu đo tươi nhinm nó lại rât dược phô hiên tại Mỹ N h ĩn m \'í dụ n à \’ ch ím e minh rànu dc kinh doanh thành cônu lại Chĩiu Ấu các cò n g ly cần phai thực hiện nliừnu nuhiên cún cân ihận nhàm hicu d uụ c nhCme phonu lục lập quán \ ’à thỏi quen cùa tù ng thị IruOTiu nho ironu tổnu ihc ihị Iruửnu nà>’.
1.2 QU Ả T R Ì M I NCH1 FN c ứ u
N h ìn ch u n ẹ quá trình nehiêii cứu là một quá trình louic bao uôm một sô bước ca ban như: xác clỊnli van dc dồ xuất nuhiòn cứu, thicl lập hệ ihốim các câu hoi nuliièii cứu - quan lý ihicl ké nuhièn cứu, thict kế mầu phân bò ngân sach \'à nuuồn lực kiôni dịnh uiả thiết, thu thập thônu tin phân lích và eiai ihicli kèt qua imhièn cứu, háo cáo kcl qua imhièn cứu (Xcrn Ilình 1.1) Tu\’ nliicn irdnu ù ina linh huốnu cụ thò quá Irình nghiên cứu có những sự ihay dõi nhất dịnh, như quaN’ \'ònu lặp lại hay bó qua một số bước thườnu
x u \ ê n xa\' ra irone quá trinli imliiôn cứu MỘI \'ài bước c ó thế bắt đầu lừ nudài quá irinh nuhiên CLÌXI troim khi dó một \'ài hirớc dirợc thực hiện đông ihtTÌ.
Trang 14tlìiĩh ì ì Qui trình níỊliiên cửu kinh doanh
N í ^ i i ồ n : / i k n i u n d , Ì V K , 2 0 0 1
1.2.1 Hệ t h ố n g câu hỏi nghiên cứu kinh do a nh
C ách tiếp cận quá trình nghiên cứu hữu hiệu nhất là phát hiện vấn đc nảy sinh nhu cầ u n ghiên cứu Sau đó vấn đề được phát triển thành nhữ ng câu hỏi
cụ thể hơn Kết quả của quá trình này g iố n g như một hệ th ốn g câu hỏi
n ghiên c ứ u - quản lý I lình 1.2 sẽ m ô tà kết cấu củ a hộ thốna câu hòi này.
Trang 15ỉ ĩ ì n h Ị 2 Két cấu hệ t/iắníỊ câu h ỏ i lighten c ử u qu ả n lý
Nịịuẳn: Aikmund II' K 2001 1.2.1.1 Vắn d ề n ghiên cửu
Quá trinh nghiên cứu ihư ờ na bẳl dầu từ m ức ch u ng nhất là c á c vấn đề quàn Iv náy sinh, như lình hình chi phí tăng lên, doanh số bán hàng g iảm , số nhân viên nghi \ iộc hay so lượim khách hànti phàn nàn về dịch v ụ c ù a c ô n g
ty ngày cà n g tăna X ác định vấn dề nghiên cứu thường k h ô n g quá khó, nhưng c h ọ n vấn dề dê t c ậ p trunu nghiên cứu l à k hôn g đơn giàn V ì neu ch ọ n sai sẽ làm lãriíi phí các nguồn lực Phát trien hộ ih ố n g câu hỏi n uh iên cứ u - quàn lý là p hư ơ im pháp hỗ trợ hữu ích đối \ ới việc lựa chọn vấn đề quản lý
đc n ghiên c ứ u dặc biộl là đôi với nhữnc nhà quán lý mới.
1.2.1.2 C â u h ỏ i q uả n lý
Càu hỏi quân lý là liình thức ch u yên van dồ nghiòn círu ihành d ạ n g câu hỏi n h ư tại s a o số l ư ợ n u n h â n viên nehi \ ’iệc imày càng tăng'.’ Tại sao doanh thu cua c ò n g ly lại giám Iroim sáu ihátm dầu năm vừa qua? C ó nhiều loại câu ln')i quàn lý, tuy nhicn có thê phân loại thành các dạng c ơ bán n hư sau: Tliứ nliấl ìựa chọn mục dich hay muc tiêu, câu hói lồ n g quát ch o loại câu hỏi này là: Chúnu ta m uốn dạt d ư ọc điều gì? Tại các c ô n g tv, câu hỏi loại này c ó thê dặl ra như sau: Hinh ảnh của côrm ty dối với c ô n u c h ú n g sẽ như thế nào khi thực hiện liên doanh? hay nếu thu hẹp hơn: N h ữ n a m ụ c tiêu nào c ò n g ty nôn đạt dược trong các cu ộc đàm phán với liên đoàn lao đ ộ n g ?
Trang 16Thứ hai lạo ra Ví) tỉánh í^iá các íỉiai pháp, câu hoi tônu quát; Chunu 1.1 đạl được kết quà nhir thế nà(i‘? Các dự án nuliicn cứu ironu loại câu hoi nà>' th.ròng uiải quycl các \'ân đè có tính ròi rạc NhCnm câu hỏi cụ ihê; Chúnu ta có ihC’ dạt dược mục lieu lân<> uâp dôi sán lưcma và 1(TÌ nhuận ihiiàn ironc năni Iiăin uVi như the nào? 1 l('ặc nên làm gi dê cái ihiộn chu'CTig irình chăm s(Sc khacli hàng'?
ỉ loặc "làm gì dê giảm sự phàn ni\n cua khách hànc vồ dịch \ ’Ị1 hậu mãi'!’
Thứ ba, kiêm soá! tình hiiong. \ ’ân đô này thườnu liên quan dC'n NÌệc kiổin soát hay điều khiến Có nhiều cách dô kiốm soái và dicu khièn các lình huống xả y ra tronc các còriũ ty và chính những cách nà\' dã làm cho cô n g t>'
k h ô n s dạt dược nhữna mục tiêu cúa nó N h ữ im câu hỏi CO' ban cua dạnu nà\ gồm: Tại sao chi phí hoạt đ ộna của c ô n e Iv lại lărm lên? ha\- ch ư ơ n e trình cùa chúng ta đã đạt du'çïc những mục ticu như thế nào'?.
Bản chất câu hỏi quàn lý khônu nuụ V là loại nghicn nào sẽ dirọc ilụrc hiện N ó chi giới hạn vắn dồ nghiên cứu nàni trona lĩnh \ ực quan lÝ ('ó ihê
x cm xct them ví dụ sau đê hiêu rõ hơn vê vân đồ này N g â n hàng X Y / danu Irons lỉnh trạng lợi nhuận sụl giảm đáng kê Irong những thánu qua \ à họ đang m uốn có biện pháp ihay đôi tinh hinh này Càu hỏi quan Iv có ihẽ rúl
ra lừ vấn đồ náy sinh irôn: N e â n hàng c ó thế cải thiện lình hinh lại nhuận này như thè nào? Câu hòi này khá rộng, ngụ V chiên lược làm lăng lợi nhuận cua N g à n hàng, nó k hông cụ the hình thức đc lăng lợi nhuận như lăne t_\ lệ liền gưi, giảm nhân SỤ' hay áp dụng các hinh ihức khác D c làm sáng to hcrn vấn đề trên đ ược liếp tục phân tích theo hai khía cạnh cụ thồ I.ợi nhuận giảm là do tỳ lộ lãi suất thấp hay do chi phí hoạt d ộng N g â n hàna cao? Dựa trên sự phân tích này, nghiên cứu có ihc d ư ợ c tiếp tục thực hiện dựa trên hai câu hỏi cụ thê: N g â n hàng có thô cái thiện lãi suàt cho va y như thố nào và họ
sẽ giảm chi phí hoạt d ộ ng như the nào?
1.2.1.3 H o ạ t dộn g kh ảo sát
Hoạt đ ộ n g khảo sát sẽ được thực hiện sau khi xác định câu hòi quan Iv nhàm phát triền và điều chinh câu hỏi quản lý N g o à i ra, hoạt d ộng khão sál còn xuất hiện một vài lần trong quá trinh nghiên cứu với m ục đích làm rõ hem câu hỏi nghiên cứu {xem hình I-l). Ví dụ lình huống N g à n hàng X Y Z trên, hai câu hỏi quản lý đã được đặt ra: (1 ) NhCmg nhân tố nào làm giảm tỳ lộ tăng
Trang 17Irircme cua Xuân hàniz'^ (2) Mòi trux'rnu làm \ iệc \ à hiệu qua hoạt đ ộ ng cua
N gàn hàng như ihố nào so \ ứ i tdàn nuanh ha> các diều kiện tài chính cua Nuân hànu như thê nào so \ (Vi toàn neành \ à \'(Vi cà các dôi thủ cạnh tranh?
[)ê tra lò’i nhĩrnu càu hoi Irên hoại d ộne khao sát dã đưọ’c ihực hiện đối \ ’ới các nhân \ iên N gân hàng Xuoài ra dữ liệu khác từ Hiệp hội ihưcmg mại cũng dirợc ihu thập dê dánh eiá hiệu qua lài chính \ à hoạt đ ộna của Ngân hàng so \ ớ i toàn imành Kct quá cho lhấ\ rànu: naân hànu hoạt đ ộng không hiệu (.Ịua so \'ớ i d ô i thu cạnh iranh \ à chi phí hoạt d ộ n g ca o Có t h ê k ết luận:
\ 'i ệ c ỊỊÌíim sú t lợi n h u ậ n c u a n u â n hàrm p h ầ n lứ n là d o tỷ lệ lãi s u ấ l c h o v a y
thàp Vì \'ậy càu hoi quan lý trôn cỏ ihê được dicu chinh như sau; N gâ n hàng nên làm gi đê tíìtm kha nănu cạnli tranh'.’ Vì ly lệ lãi suất phụ thuộc vào khả năng cạnh tranh cua N e â n hànu Níìim cao kha nănu cạnh tranh cùa N gân hàng sẽ làm tăng kha näim nàne cao t>' lệ lãi suấl \'à lăne hiệu quả hoạt động cùa Nuán hànu.
Vi dụ 1.1 sẽ minh họa cụ ihê h(rn hoạt độim kháo sál được thực hiện trong quá Irình nghièn cứu.
\ ' í dụ 1.1: C ô n g tẠ A H C
CônịỊ ¡y A R C chuyên kinh doLinìì san pluhìi nưìy lính cá nhân Thời ịỊÌan gân day ('ó n ^ ly nhận ổirơc râí nhiêu pìùtn nein cua kìĩLtcỉì lìcing chal lượnỊi san phâiìi vc) hnạĩ âộnĩ’ dịch vụ cua CôniỊ ly Dặc hiệt ìà hộ p hận sứa chừa Cìiám đôc CóniỊ !}■ dã llììiê lưii nhìi níỊÌúên cihi hên tĩ^ocii thực hiện các lu)ạl lỉộnỊ’ níỉhiữn cừu vé rân cỉữ này l'nn'rc khi đi vào các vein clẻ írọníỉ íám cái' nhà n^hicn cửu đà tìnrc hiện các lĩDỊi! dộniỊ khao SÚ! thăm dà Dầu tiên các nhà ní^liiên cứu này í/ã láp hợp các n^uòn dữ liệu hên ngocìi cỏ Hên (ịiiíin den hoạt LỈỘ)ìiị íỉịclì vụ a iíi câiHỊ l\\ Síiii iló họ liên híiiih Irao cỉói với các nhà quan ¡ý C U LI ('ón\Ị ly ííê lănỊỊ níỊỈiư họ Iranlì Ììiận vê ván đê Irên Cuói cìnĩịỊ, các nhí) iiíị/iìữh cứu íỉã íỉéii các tn m ự tâm sim chữci LÌê quan sái,
trao dôi với CÓHỊỊ nhân ()' đó cỊUiin Iroììịi nỉial lí) họ nịỊlỉiên cứu khá kỹ v e nội
í/ìinỊỊ C('ic hức ihii cua khách hìini^ phctn nàn vơ í/ịclỉ vụ sim chữa cua CônỊỊ
ly '¡ừ hoại ílộnịi khao sát này các nhà ni^hicn cứu cỉã XCÌC íỉịnh rõ han vấn
đù iiịỊhicn cứu lừ đó vach ra các phim níỊ hu-ỏnịỉ níỊhiên cứu cụ ihô.
Trang 18Câu hỏi nuhiên cứu được phát trien đổ cụ the hơn câu hỏi quán lý Câu tiói nghiên cứu tồn tại dưói dạng thu thập thôniĩ tin và hướng đến các dữ kiện thực te hcm Một câu hói nghiên cứu là một giả thiết có tính lựa chọn và thổ hiện mục tiêu của nghiên cứu Ví dụ trong tình huống của công ty A B C , kết quả của cuộc khảo sát đã phát hiện ra r>' lệ khá lớn khách hàng phàn nàn VC điều kiện \ ’ận chuyển hàna hoá Một số giải pháp dã nhanh chóng được đề xuất đê giái quyêt vấn đè: thay đối chất liệu bao gói sàn phẩm, sừ dụng xốp cứng thay chc) xốp mềm hiện đanc được sứ dụng; dùng chấl cách ly tốt giữa m áy tính vóá hộp; hoặc thav đồi phương liện vận chuyổn, sử diing máy bay thay cho vận chuycn bằng đường bộ; hoặc thành lập các trung tâm sứa chữa tại các thành phố thav chc> việc vận chuyển máv tính bị hòng đến nhà máy chính của công ty A B C
N h ữ n g lựa chọn này dẫn đến một vài câu hỏi n gh iên cứu: (1 ) C ô n g ty nên thay đôi x ố p m ềm hiện nay bằng x ố p cứ n g hav x ố p cách Iv k h ô n g ? (2)
C ô n g ty c ó nôn thay dồi hình thức vận ch u y ến từ đ ư ờ n g bộ sang đ ư ờ n g hàng
k hông h ay k hông? (3) C ô n g ty có nên thành lập các trung tâm dịch v ụ sửa chữa lại các thành phố chính không?
T ư ơ n g tự quav lại với tinh huống cùa N g â n hànu đã đề cập ờ phân trôn, câu hỏi nghicn cứu có thể như sau: N g à n hàng nôn định vị nó thành một ngân h àng hiện đại và tăng trường hay d u y trì hình ánh hiện nay là một ngân hàng c ó uy tín và lâu đời nhất trong thànli phố hay k h ô n g ? Hình 1 -3 s ê làm
rõ hơn về câu hỏi nghiên cứu.
1.2.1.4 Câu hỏi nghiên cứu
Trang 19í ỉ ì n h 1.3: Quá trình nỊỊhìên cửu ciia tình h u ố n g C ô n g tỵ A B C
Sò lưựn:; llur \ á diõti thdiM
phán nàii \ 0 d | c h \ u hàu íiiAi
tAng lèn
- ('ỎIIE nhãii k ỹ lluiát CII LÙII
d ư ơ c (láo lao ilièm ’
- Dịch vụ Vịin CIUINCII han
n g à y ilirợc thay bflim dich \ u
dC-iii'’
- C á c lioat đ ộ n g s ư a chini có
ncM lặp kii tlico ihir ụr k há c ’
- C á c iruiig tà m s ưa c h ừ a lai
các tliáiih ph ổ c ỏ nòii ilưiK
th àn h lãp (lè lha> ihủ Cíii
ir u n g tãni s ư a c h ừ a tai íiha
rnáy^
(l i a i (liiạh I : Kh:i(i s;il (lũ H('II hên II|Ỉ<I:U
1 t':\c l:ip chí l’ ( ' các CIIÓC JiC’u tni hang Iinni
m ; sini c h ừ a dicli \ u v:i cac hồ irơ k \ Ihiiàl
2 t'Mc so s a i i h \ ò sư ihii.i nuln CIK\ khách haiiíi d;l d ượ c \ii ã l h;ui CÌKII diiaii 2 Trao dỏi VƠI h a n m á t i i d ó c
1 S:in \ ũ à t 50no
sp thaim
2 Plnin phòi thỏníí qua các sii-u lliị rii;i\ tinh và cac cò ng l> dJl liáng
J ỏ c láp
3 O u a (rinh chSm sóc toán diC’íi
l Khao sát l’ hoM!> \ án
- (.)iian lý dich vụ
- Q u a n ly iruMí; tàm tliòiiỊỊ un Iir kh a ch liáii”
- Ọiian l\ dóiiu gỏi và hao bi
c riurc hiC'Ti khòni;
ỊZ San phãiii lionu troim q u á trinh vạn
ch uy cn
h C ác vần iJc VC bao
hi đ ỏ n g gói.
Ncn lám gi (Jủ cai ihiC'n cliươiig trinh c h ă m sóc loàn diện dổi VỚI nliứní:
dich VII và s ứa c h ừ a san
p h à m c ua A IỈC
N íỉtiỏn: Zikmund, H'.K., 2001
1.2.1.5 C â u h ỏ i cỉièit tra
Càu hòi nghiên cứu dược phíit trien thành những câu hỏi điôu tra làm cơ
sờ đê thiết kế các côtm cụ thu thập dữ liệu Ví dụ, từ hai câu hòi điều tra trong tìtih huorm N gân hàna X Y Z , một số câu hỏi điều tra đã đ ư ợc phát
Trang 20trien, chứa dựng nhữ ne thôim lin VC vàn đô lãi suàt licl kiệm hị giam sút
( 1 ) Vị trí xã hội ciia nuân hàng dưới uóc dộ các dịcli vụ nuân hànu'?
- Dịch vụ tài chính nào dược sừ dụne'.’
C á c câ u hỏi n g h iê n cứ u :
(!) CôníỊ nhân ẢT ihiiậl ơ plu ìn ^ tiếp nhận lliôniỊ tin từ khách hàng có nên được đcH) tạo thêm không?
(2) Cỏ nên thay (Jôi vận chuyến đưỏníỉ hộ hằniỊ LỈưíĩniị m áy hay khôìig'^ (3) Có nên diều chinh lại quỵ trình sưa chữa khóng'.^
(4) Cỏ nén thay xáp cứníỊ cho xôp mểni hiỌn nciy cỉciníỊ s ư ciụnự không? (5) Cỏ nên ihcinh lập các IriiniỊ lâm dịch vụ sưa chữa lại các llĩùnlì phố chinh không?
C á c câu hồi đ iề u tra:
(1) Trung lâm tiếp nhận thông tin đã giúp d ỡ khách hànu n hư ihế nào?
Họ đã làm v iệc theo qui trình cụ thể k hôn g? B a o nhiêu phần khách hàng
k hôn g gọi điện trở lại khi đã được hồ trợ v ề mặt kỹ thuật? K hách hàng đã
Trang 21ch ờ (lại bao lâu khi uọi tliộn den trung tàm dịch \ ụ liêp nhận thông tin'!’
(2) Hoại dộnu phíin phối cua cônu ty như thế nào? 1’hân phoi có dúng thời hạn hợp dồnu kliònu'.’ Khách liàng ihirờng phai đợi bao lâu mới nhận dược hànu? Vláy lính bị honu có phai là do khâu bào quàn hay không? I.oại dóng uói nào hiệu qua \'C mặl chi phi"?
(.)) C ô n g nhân sưa chừa dà làm v iệc như thế nào? Qui trình llụrc hiện chăm só c khík h hàna nliư ihế nào? Có dáp ứnu dầy dù nhu cầu sứa chữa của khách hàng khônu'.’ Có vấn dồ mới náy sinh k h ô n e? V à thời gian sửa chừa
c ó thoa mãn m o n u dợi cua khách hàne khônu'.^
(4) I lãy lự đặt ra câu hoi diêu tra.
(.'S) M ức dộ thoà nuìn chunu cua khách hàng dối với ch ư ơ n g trình chăm
só c loàn diện \ ’à với sán phàm của A IỈC ‘?
ì 2.1.6 C âu h ỏ i do ¡itmtỊỊ
Các câu hòi do lườrm hình thành ncn bước ihứ năm và cũ n g là bước cuôi
cù n g trong sơ đồ hộ thoniz câu hòi quàn lý '1'rone các c u ộ c diều tra câu hỏi
do lưcma được sư dụna dê hói dối tượna nghiên cứu Các câu hòi do lường ihườiiu xuất hiện dưới dạnu một hộ thống câu hỏi (phiếu điều tra) '1'rong
n eh iò n cứu quan sát, nhữna càu hỏi do lườnu là những quan sál mà nhà nch iòn cíai phái ehi lại \'ê mồi chủ thô dược nubien cứu.
V í dụ, ngân hàng X Y Z dã ihực hiện một c u ộ c điồLi Ira cư dân địa
p hương I lệ ihốnu câu hỏi chứa dựng nhữnc câu hòi đo lưtmu nham thu thập thôn^ tin cho câu hoi dieu ira Hai irăm phicLi dicu tra được hoàn thành
N h ữ n g lliông tin lử những phieu diều tra nà_\ sẽ được phân tích \'à được sừ
d ụng dố íỉiúp cho ngân hàim định hướim thay dôi hình ành.
Các giả dịnh là c ơ sờ dố thiết kế hộ ihốnu câu hói quàn lý và hình thành hưtmu di cùa nuhiòn cứu Sứ dụim hệ thống câu hỏi nàv là cách tư duy tôt nhất \ ’ề vấn đồ nuhicn cứu từ mức chung cho den m ức cụ thồ T ron g thực tế
hộ ih ố n u câu hói nuhièn cửu kliông chí dừnti, lại 5 bước rờì rạc m à c ó thê là quá trinh liên tục hcyn Các câu hỏi diồu tra có thê thực hiện thêm mộl sô bước trước khi phái iricn câu hoi do lườnu hợp lý.
Trang 221.2.2 De x u ấ t n g h iê n cứu
ỉ )ê xuất nghicn cứu là ban kc hoạch thực hiện hoặc kế hoạch p hác '.háo nhàm ch o bict Iiíihiên cứu sẽ phái làm aì, lại sao làm như thế nào, l.ini ơ đâu, làm ch o ai và lợi ích của \ ’iộc ihực hiện imhiên cíai,
N ộ i dun g c ơ bàn của dề xuấl nghiên cứu bao gồm: ló m tắt nội dung chính của đê xuât, tuvên bô lý do nghiên cứu, mục tiêu của nahicn cứ u , lôniz quan những nuhiôn cứu liên quan, sự cần thiết/ tầm quan trọng cua nphicn cứu, thiết kế nghiên cứu thiết kế mẫu phân tích dừ liệu, thành viên n ehiên cứu kinh phí, ihời gian biều ihực hiện, nhữnc phươrm tiện và c ô n g cu dặc biệt, thư m ục phụ lục côníỉ cụ đánh giá và những phần khác.
1.2.3 T h i ế t kế n g h iê n cứu
Thiếl kế nghiên cứu là bán kế hoạch chi liết các hoạt đ ộ ng sẽ thực hiện nhăm thoà mãn các mục lieu hay câu hỏi nghiên cứu đã dược xác lập rhiêl
kê nghiên cứu lập trung vào hai hoạt đ ộ n g cơ hàn: thicl kế thu thập sô liộu
và thiết kế chọn mẫu Lựa chọn một thiết kế cụ thố có thố khá phức lạp bời
vì có quá nhiều phương pháp, kỹ ihuật qui trình thủ lục, qui tẳc và ko hoạch đáp ứng y êu cầu của nghiên cứu Ví dụ, có thô ra quyết định dira v à o n ghiên cứu những nguồn th ông tin đã có, dựa và o nghicn cứu tình h uốn g, thực hiện điều Ira, nghiên cứu thí nghiệm hoặc thậm chí bắt ch ư ớc những n ghiên cứu tưong tự N ế u nghiên cứu diều tra dược lựa chọn ihì hình thức lliu thập thông tin nào đ ư ợc thực hiện: bàng thư điện từ, bằng diện thoại, qua internet hay p hò n g vấn cá nhân? Dữ liệu nên thu thập cùng một thời đ icm hay trong một khoảng thời gian liên tục? Loại cấu trúc nào cho phiếu điều tra \'à phỏng vân? Loại câu hòi nên được sừ dụng? Sừ dụng câu hỏi m ờ liay câu hòi c ó thang đo cụ ihc? F)ộ tin cậy là hao nhiêu? Các dặc tính cùa người phỏng vấn có ảnh hưởng đến nhừrm câu hỏi đo lường k hông? N g ư ờ i di phỏng vấn nên được đào tạo gì? Diều tra chọn mẫu hay điồu tra tô n g thể? Loại mẫu đ ư ợc sừ dụng? D ây chỉ là m ột số ít câu hòi khi một p h ư o n g pháp nhất định đ ư ợc lựa chọn.
Đối với c ô n g ty A B C , nhà nghiên cứu rất m o n g m uốn thu thập được nhiều dữ liệu từ các nguồn khác nhau như các thông tin luTj trữ trong cô n g
ty, từ các nhà quản lý của các phòn g ban và thông qua các c u ộ c d iề u tra
Trang 23hằng diçn thoại T u \ nhièn do hạn chế \'C tài cliinh nèn nhà nuhiên cứu dã chuy<''n sang liình ihức lì tổn kcni hcrn: mn phiếu diều tra den khách hànu có
m áv hỏnLỉ-nhữnLỉ má\' dã eửi den Iruim tâm sưa clũra cua côn u tv sau dó gọi diện den nhừnu nuười kliônu tra lòi phiếu dicu tra trên.
1 2 4 , 1 hiốt kế mẫu
B ước quan trọim liêp ihco sau ihiêt kê n'jhicii cửu là xác dinh tônu thê
và mầu niihicn cứu C.'ác càu hoi sau ihirònu dược dặt ra ờ Liiai doạn nàv: ai
sẽ là dôi lư ợ n e nuhiên cứu'? Sô lưọìiu dôi lirọnLỉ imhicn cửu'!^ Ilo ặ c sự kiện nào và số lượiiũ sự kiện sẽ phai quan sát',’ Mầu là một phần của tồnu thổ,
d ư ợc lụa ch ọn cân ihậii dế dại diện cho lône the 'ĩh ô n u thường một số thốní.’ kê sẽ d ư ợc iróc lính ncu thực hiện nahicn cứu ch ọn mẫu.
Ví dụ mục liêu nuhicn cửu là clánh uiá thái dộ cúa những nmrời làin việc tại bộ phận san xuâl trone neành côtm nehiộp ôtô '['ônu thè nuhicn cứu
đ ư ợ c xác dịnh là loàn hộ nhừnu nmrời lao dộne ơ tuôi Iruna nicn đang làm
v iệc trong nuành nà> \ à ơ phàn xiratm san xuất N h ữ n g thuật rmữ như "tuôi trung nicn" và “ làm ư bộ phận dây chu>ên sàn xuâl" có thê giới hạn hơn \'ê tôim thù Cíin nuhiên cứu Nuhicn cứu có dược uiái hạn hơn nêu chi tập truna vào các cò im ty lứn dối \ ớ i một số loại xc ôtò liay quá trình sán xuất nhất dịnh.
Có hai phươnu pháp chọn mau cư bán chọn míui nuẫu nhicn hav xác suât
và chọn mẫu phi xác suấl Nlur tro n o lình huốnc dối với cônu ty A B C , tồna thố mục lieu là nhừne khácli hàiiu lân dầu tie n uưi m áy tính của họ đến irurm làm sứa chữa của cônu ty (}ia sư c ô n e tv có danh sách vồ nhĩnm khách hàníỉ nà\-, lliì \'iộc áp d ụne phưcTim pháp chọn mảu xac sLiấl là khá ihi.
n ghicn cứu, (2) 'Ị'hu thập ihônu tin, (3 ) ỈMiàn tích, eiái ihích và viốl báo cáo
C ó ba phươim pháp phân hô imàn sách ihòim dụng: (1) Phân bố ihco
Trang 24kicLi "iuật naón tay c á i " , p h â n b ô t h e o m ộ t t> lệ c ò d ị n h d ự a irèn n h ừ n ^ chì tiêu quan irọnu Ví dụ, phàn Irăm tăne doanh ihu năm trưóc là cơ sơ dc xác định nuân sách imhiên cứu thị trườnu ch o năm nay (2 ) Phân bô neàn sách theo chức nănu nghĩa là phân bồ tônu chi plií iheo Iv lộ nhấl dịnh cho các phònu ban chức năníi (3) Phân bô theo nuíìn sách, chì phàn bô cho những
dự án cụ ihc có tính khá thi cao.
1.2.6 K ic m đ ịn h th ử
Kicm dinh ihí diêm ihực chất là thục hiện lất cá hoạt dộnu cần thiối giốnu như imhicn cứu chinh ihức nhưim với một mầu nho D ố i với các dự án quan irọng, kic'm dinh thí diêm ihuừnu dược ihực hiện Irước khi ihu ihập ihòng (in chính thức nhăm phát hiện ra nhữim đicm ycu càn đicu chinh irone ihiòl kê nuhicn cứu \ à chọn mẫu Ví dụ nếu n ehiên cứu lựa chọn phươnu pháp thu thập số liệu bànu I>ửi phiếu diều ira qua bưu diện thì kicm định ihí điốm cũng nên Ihực hiện lươim tự N eu nuhiên cứu tliực hiện ihôntz qua phircmu pháp quan sát ihi phưcyng pháp này cũng nèn áp dụng Iroim kicm dịnh thí diêm Qui m ô mẫu tuỳ ihuộc vào phưcyng pháp dược sứ dụim dể kiêm dinh, lỉiônu thường là từ 25 đến 100 dối lưcmg.
1.2.7 T h u thập t hông tin
Các phươnu pháp thu ihập số liệu rắt da dạng T hứ nhất, có ihc thu ihập
dừ liệu thông qua nghiên cứu nguồn dữ íiộii thứ cấp, tức là những nguồn dữ liệu dã sằn có 'ỉ'hứ hai, thu thập dừ liệu từ nguồn dữ liệu s ơ cấp, tạrc ticp từ đối tượng nghiên cứu bàng diều tra, thí nghiệm hoặc quan sát Trong thực
tô, hầu hết các nghiên cứu đèu kết hợp các p hương pháp hoặc các nguồn dữ liệu trên.
Mỗi phưcnig pháp hay mỗi nguồn dữ liệu dồu có ưu và nhược đicm nhất định Ví dụ chi phí cho việc nghiên cứu niỉuồn dữ liệu ihứ cấp có ihê ré nhimg có thô không dáp ứng đúng nhu cầu cúa nghiên cứu N g ư ợ c lại, điều tra phòng van trực tiếp luôn cho nhữníỉ dữ liệu có chất lưcmg cao, n him g chi phí thực hiện thường ral cao so với các phưcTng pháp khác.
1.2.8 Phân tích và giải thích
T h ô n g th ường các dữ liệu thô thu thập dược từ giai đoạn trôn vẫn chưa
Trang 25phai là dừ liệu hừu ích khi ra quyêt dịiiỉi uiai quyèl vân đê D o vậy, cán phai thực hiện cônu \ iệc phân lích các dữ liệu tliô dô có dược nhữnu kcl luận hữu ích 1’hân lích dữ liệu hao uôm các cỏim \'iệc như giảm khòi lượng dữ liệu tới mức có ihê phát trien nhiìiiu dữ liệu có linh lô n g kêl, lim kiôm các mô hình và áp d ụ n e nhữtm kỳ ihuật ihốnu kê Sứ dụnu các cônu cụ phân tích ihốnị.’ kê dê tìm ra niối quan hệ eiữa các biến và hình llìành các hàm nhất dịnli T hem \'ào dỏ các nhà nubien cứu nên uiải thích về nlũnm kếl quả tìm thay và kiêm dinh xcm nhừnu kcl quá nàv có ihốim nhất với nhừna aià thiết hav học thuyct không.
Ví ciụ m ộ i hãne imhiôn cứu thị truònu đà chọn ra 2 0 0 0 đối lượng từ
lô n g thê nuhiên cứu dê phòim \â n \ c một thê hệ điện thoại mới M ồi nuười
sẽ dược hỏi bon câu sau: (1 ) Bạn có thích diện thoại di độnu hơn điện ihoại
cố dịiih khônu? (2) Có \ ấ n dồ truỴồn sónu dối \ ’ới diện thoại di dộnu không? (3) Diện thoại di dộnu Iruyồn sónu tốl hơn diện thoại cố định khôim? (4) Chi xét riênc vấn dề chi phí thì diện thoại di d ộ n e có thuyết phục bạn sử dụng không? S ô lượnu trá lời khoaim 8.000 mau dữ liệu G iảm dữ liệu đến một qui m ô có thê nám bảl dễ dàniỉ sẽ cho 8 dặc tính th ốn g kè sau: Phần trăm trà lời "có" và "kliônu" dối với mồi câu hoi lỉơ n nữa, nếu mồi câu hói được chia ra nhiều m ứ c dộ thì \ iệc phân tích phái sử dụn g các c ô n g cụ thontz kô phức lạp hơn.
1.2.9 Háo cáo kết quá
Báo cáo kốl quá là cô n g \'iệc quan irọtm cuối cù n g của quá trinh nghiên cứu eh u vcn các kct quá lìm dirợc và nhữni: đồ xuất đến nhà quán lý Kicu
\ à cách thức tô chức cua một báo cáo pliụ ihuộc \ à o đối lượnu tiếp nhận, linh huonu và mục tiêu nubien cứu Các kốt quá báo cáo có ihê thực hiện qua diện thoại, thư, \'ăn ban, thuyct trình hoặc kếl hcTp.
Nội dune cúa một han báo cáo bao gồm nhCmR phần cơ bàn sau:
- T ó m tắt những nói cơ bán \ c vấn dề kết quá tỉm dược và các đồ xuất gợi ý-
- 'rồng quan vồ nghiên cứu: nuuồn uốc vấn dồ, tồiií; kết nhũng nghiên cứu lien quan, phươnu pháp, thu tục sử ckinti troim nuhiên cứu và các kêt luận.
Trang 26- Các chien lược úna diinu dối với phần dồ NLiấl gợi ý.
- Phụ lục: uồm các chất liệu cần thiếl ccS ihc tái lạo lại dự án nuhiôn cứu.
D O A N H
1.3.1 Vấ n đề của nghiôn cứu kinh doanh
1.3 ì / l ỉ ộ ì ch ử n g kỹ th u ật ưa thích
Mỗi nhà nehiôn cứu thường có ihế mạnh \'C một số kv ihuậl nhất \ à họ
có xu hirớna thích dùno nhừnu kỹ thuật nàv MỘI sô nhà nuhiôn cứu ihích dùnc kỹ thuật dicu tra số khác thích nizhiên cứu tình huốnu Các nhà xã hội học thì không thích sử dụng phươrm pháp thí niihiộm vì cho ranu phương pháp này SC làm chậm SỊI' phái trien của imhiên cứu khoa học trong lĩnh vực
xã hội
1.3.1.2 l ỉ ệ th ố n g liru tr ữ th ô n g tin iiỊỉlièo nàn
Quá Irình nghiên cứu luôn bál đầu từ nhừnu ihônu Ún sằn có irước khi tiến hành thu thập them các thông tin khác Do \'ậy một hệ ihônu ihòng lin
có chât lượnu nuhco nàn SC càn trở !ón cho quá Irình nubien cứu (jiông như trirờnu hçyp của côim ly ABC các nmiồn ihôtm tin cùa cônu ty khỏnu cung cấp dủ các dữ liệu can ihicl như mức độ thoá mãn cúa khách hànu dối \'ứi dịch vụ hậu mãi của công ty
1.3.1.3 C á c câu h ỏ i nqỉtiên cử u khôníỊ k hả thi
Không phải mọi câu hỏi dồLi có the nghiên cứu và khônti phái câu hỏi imhiên cím nào dồu có ihc tra lời n ổ có the nuhicn cứu câu hũi phái có thè quan sát hav ihu thập dược ihònu tin Irá lời
1.3.1.4 C á c van d ể q uán lý k hôn" íỉiiỢc dịnh nự/iĩa rõ ríHĩỊỊ
Ral nhiều vấn dồ quán Iv phức lạp và khó dịnh nuhĩa được rò làiìg Nhiồu tác giá cho ràng rấl khó giải quyết dược nhừim vấn dồ dó bằng nhữnu phương pháp nuhicn cứu truyền thốim Tronu khi dó mộl số tác íỉiá khác khẳng dịnh có thổ giài quyết dược nhừníỉ vấn đồ đó bànc áp dụng nhiều phương pháp khác nhau đô xem \ é l chúng dưới nhiÔLi góc dộ khác nhau Tuv nhiên, nhìn chung với nhữna nhà nghicn cứu íl kinh nghiệm, tốt nhất nên tránh nhữnụ vấn đề không dược dịnh nghĩa hay cấu trúc rõ ràng 'ỉ'hậm
Trang 27chí d ố i với nhĩrnu nhà imhicn cứu kinh nuhiộm cũim nên ihực hiện các hoại
d ộ n g khao sát Irước khi áp dụnu phươne pháp mới.
1.3.1.5 Nff/iiên CÚĨI ri clộnỊỊ c ơ chính trị
R âl nhiêu n eh icn cứii bị diêu khiên bơi dộim c ơ chính irị như quyct định ihực hiện nghiên cứu chi dê CLinu cố nhĩnm ý lưưnu thuộc s ớ ihích cá nhân cua rm rời quan lý hoặc chi dê báo vệ nhữim quyêt dịnh c ó lính cá nhân của
giá (rị \'ỏ mặl khoa học cũnu như mặt thực liền.
1.3.2 N h ữ n g diều kiện đám báo nghicn cứu kinh d oa nh thực hiện tốt
M ộ t nohièn cứu chất lượnu cần dam bao nhĩnm dicu kiện c ơ ban sau:
1 3 2 1 X á c (lịnh rõ m ụ c dich HỊỊhiêu cửu
N h à tmliiên cứu cần phàn biệt rõ aiừa nhữnu dấu hiệu vồ vấn đồ tồ chức gặp p hai, sự nhận thức cua nhà quan lý \ ê vân dô dcS và vân dê nubien cứu
1.3.2 2 C h i tiết ho á quá trình níỊliiên cứu
N'hà Iiüliicn cứu phai hoàn thiện chi liối ban đồ xuấl nahicn cứu
1.3.2.3 Cụ the h oá k ế hoạch thiết k ế itỉỊliiên cửu
( 1 ) Phác thảo các ihu lục khao sát C{S câu trúc rõ ràntz
(2 ) M ô tá mau \ à phưưim pháp chọn mẫu
(3 ) Thiếl kố và lựa chọn phương pháp ihu ihập số liệu
¡.3.2 4 N ê u rõ nhữníỊ hạn ché
( 1 ) So sánh thu lục monu dọi \'(Vi tliủ tục tlụrc lê trong bản báo cáo
(2 ) So sánh mau m onu dại \ ứi mẫu thực lô
(3 ) N lũnm lác dộn^ den kối qua \'à kỏt luận nehiôn cứu
1.3.2 5 A p dụní> nhữnịỉ tiêu cliiiâii dạo íỉítc
(1 ) Có chính sách bao \ ẹ nhừnu ihành \'icn tham uia các lô chức, khách hàng và những nhà nghiên cứu,
(2 ) N h ữ n s dồ xuấl khôim N'irm quá uiới hạn nuliicn cíai
(3 ) l’hươn^ pháp luận nghicn cứu và nỉnìnu ũiứi hạn phai phan ánh dược
n h ữ n g liạn clic \ á dộ chính xác cua nuhicn cứu
L3.2 6 K ết quá nựỉiiên cứ u p lid i d ư ợc trình híiy rõ rìtnq
( 1 ) Các kết qua pliai dirọc trình hà>' rõ ràng dưới d ạ ns từ, báim và biếu dồ
Trang 28(2) Các kếl quà phải dược tồ chức louic dô ciai quyết \'ắn dồ quản lÝ (3) Phát tháo lông hợp về các kôt luíìn
(4) Bản chi tiết nội dung phài kết hợp chặt chẽ uiữa kcl qua \ ’à kếi luận
1.3.2.7 Các k ế t luận p h ả i d ư ợ c c h ứ n g minh
Các kếl luận dề ra quvết định phải gắn kốt chíỊl c h ẽ vcýi nhữna kết quả chi tiết lìm thấy
1.3.2.8 N ê u r õ nhữníỊ kinh ng h iệm của nli() líỊỊlíiên c ử u
Nhà nghicn cứu phải c im e cấp những kinh n g hiệm và nhận xét cu a mình trong bản báo cáo.
1.4 Đ Ạ O Đ Ứ C N G H I Ê N c ứ u K IN H D O A N H
1.4.1 Khái niệm
G iổ n g như các khía cạnh khác cùa kinh doanh, n ghiên cứu cũng y êu câu các hành vi đạo đức từ nhữna người tham uia Dạo đức trong nghiên cứu kinh doanh là những qui tắc hay nhữna tiôu chuân g iúp ch ú ng ta lựa chọn được những hành vi và mối quan hộ có tính đạo đức M ục dích của dạo đức nghiên cứu là đảm bảo không ai bị thiệt hại hay phải ch ịu đựng do những kết quà nghiên cứu m an g lại.
D ạo đức n g à y càng được nhiều tổ chức nhận thức là vấn đồ quan trọng đối với nghiên cứu M ột cu ộc điều ira rộng lớn đã c h o kết qua: 80% các tố chức đều thống nhất càn thiết phải hình thành bộ luậl vê đạo đức nghiên cứu Tuy nhiên Irong thực tế, hình thành một bộ luật như vậy vẫn chưa thồ thực hiện, Sẽ khó khăn đối với các nhà nghicn cứu nếu tcín thành m ột bộ luật khắt khe ch u ng vì nhiều ràng buộc trong quá Irình nghicn cứu khônu thổ nhin thấy trước dược Ví dụ, vi lý do chiến tranh m à chính phủ ỈX'rc dã nghiêm cấm nghiên cứu về nhiều loại thuốc Lệnh cấm nàv khiến ngư ời F)ức
đã chịu thiệt thòi vì thiếu những cô n g nghệ sinh học tiên tiến và n hữ n g loại thuốc cần thiết N g ư ợ c lại, nếu nghiên cứu chỉ dựa v à o quan d icm cá nhân của từng n gười thường dẫn đến vi phạm tính c ô n g bàng Phát tricn những
p hương pháp g iúp người bệnh chếl s ó m theo ý m u ốn củ a họ đang trở thành vấn đề tranh cãi lớn hiện nay M ột số người cho rằng, nên để n hữ ng người bệnh hiểm nghèo chết hơn là để họ sống trong khổ đau, nhưng nhữrm người khác có quan điểm ngược lại thì nghĩ rằng hành đ ộng như vậy s ẽ vi phạm
Trang 29qu\'cn dược sôn e cua mộl con ntiirời.
Mặc dù còn nhiêu tranh C£ÌÌ nhưng các quan d iêm vần thừa nhận việc hình ihành một bộ luật đạo dức cho nühicn cứu kinh doanh là cần thiết Nội duna cùa bộ luíỊl nà\' sẽ liỏn quan den ba doi tượng c ơ hán: chủ thô nghiên cứu dối tượnu nuhièn cứu \'à nhà nizhicn cứu,
( 1 ) Trước khi bíil dầu quá Irình thu thập ihônu tin nhà imhiên cứu nên giủi thích với dối lư ạ na nubien cứu VC lợi ích của nghiên cíai K h ô n c nên nói quá hoặc khôníi dầy đù \'ồ nhCnm lại ích này làm ch o đối tirợnu rmhiên cứu c ư ờ n g điệu hoá các câu tra lời.
(2) Giái thích với dối lượng nghiên cửu rang: quyền và lợi ích cùa họ sẽ dược dảm bảo cô im bànu và cách ihức tlụrc hiện điều này, như có thổ giữ bí mật thôniz tin \'ồ dời lượnu nuhiên cứu hay loại bỏ tên và dịa chỉ của họ (3) Phai khăng dịnh sự dồng ý của dôi tượng nghiên cứu trước khi thực hiện p hỏng vân Khi cỏ nhCrnu câu hỏi ic nhị như về thu nhập gia dinh, nhà ngliiòn cứu nên giai thích với dối tượnc nuhiên cứu ràng họ có thổ trá lời hoặc k hông nếu thấy khònu thoải mái.
1.4.2.1 L ợi ích
M ột người p hong \'án nôn bát dầu \'ới sự uiới ihiệu vồ tên lồ chức nghiên cứu m ục dich và lợi ícli cua nehicn cứu Làm v ậv sẽ giúp dôi tượng nghiên cứu c ó thê hình dunu ra dỗi tượim họ đana nói ch u y ện và do dó có thể kích thích họ Irá lài Irunu thực các câu hỏi Nhìn ch u ng, biết được lí do
sẽ cải thiện dược tínli hợp tác 'I'uy nhiên, irong thực tế thinh thoảng mục liêu và lợi ích nubien cứu dược giấu dổ Iránh nhũng thành kiến từ đối tưẹmg nghiên cứu.
Trang 30Vấn đề này xuất hiện khi đối tượníi nghiên cứu chi d ư ạ c cho biét mội pliàn sự thật hoặc sự thật bị thay dôi hoàn loàn M ột \'ài nmròi cho răng diêu này khônu nên x á \ ra ^hưn^ nhừnu nuười khác lliì khănu dịnh sự tồn tại của vân đê này tronc một sô trường hợp nhât dinh bănu hai lý do c ơ ban sau: ( 1 ) Tránh nhữnu thành kiên cua đôi tượng ntihicn cứu; (2) B a o vệ bi mật cùa chủ thố imhicn cứu l uv nhicn nhìn chung kê cá trong irườim họp sụ ihậl nghiên cứu khôim được tièt lộ ihi \ a n phái dàm báo các q i ụ c n cơ bàn cua dối lư ọn g n ghiên cứu N h iều nước tren ihế uiởi không clio phcp sư dụim hinh thức nàv irừ nhữnu trườnu hợp \'i mục đích aiáo dục \'à khoa học cua nghiên cứu k hôn g có hình ihức ihav ihế lươnu đươna Một điồu dang lưu ý
là kc cả tronu hình thức nàv vần có sự đồim ý cua dối luçTna nubien cứu trước khi họ tham ^ia vào quá trình nuhiên cứu.
1.4.2.3 S ự t h o á thuận
Dám bào sự dông ý từ đôi tưọrm nahicn cíai là ihù tục quan trọng irontz tất cà các cu ộ c nghiên cứu trừ m ộl số trườnu hợp đặc biộl như dôi tượng còn nhò, can phái có sự đồng ý của bố m ẹ hoặc những người không c ó tính pháp lý Trong những tình h uống nhà imhicn cứu chi dám báo có giới hạn như thí nghiệm loại thuốc mới ihì càn có thoả thuận híing văn ban N e u doi lượng nghiên cứu hị giấu diốm vô linh hay chu ý thi họ nên dược thòng báo
sự thật (thâm vấn) mồi khi nghiên cứu được hoàn thành.
1.4.2.4 Tlíẳm vấn d ố i tư ợ n g nỵh iên cứu
Nlur dã dề cập irong m ộl số irườnu hạp vi những lý do nhầl dịnh mà nu,hiên cứu dã k h ô n c nói rõ với dôi tượng vê mục liêu nubien cứu hoặc các khía cạnh khác Với những dối lượnu như vậy cần phủi đ ư ợc thông báo sự thật sau khi nghiên cứu hoàn ihành Dối với diều tra và phòn u \ á n nên gửi một bản báo cáo về két quá nghiên cứu Mặc dù dối tượnu c ó thê khônu quan tâm đến kết quà nghiên cửu, nhưng hành dộnu như v ậ v sẽ làm clio họ hài lòng, khuyến khích họ tham gia những lần nubien cứu sau.
1.4.2.5 Q uyền r iê n g tư
Tất cà các cá nhân dồu có quyền ricng tư do dó các nhà imhiC-n cứu cần phái biốt tôn trọnu về diều dó Dối tượng có quyền lừ chối phỏnu vấn hav không trà lời bất kỳ câu hỏi nào trong quá trinh phonu vấn quyồn khônu
ì 4.2.2 Sự ỊỊÌẩiỉ (liếm
Trang 31ticp MÌC \ ’ới dicu tra \ i c n tại nhà hoặc khònu tra lời diện thoại, dàm bảo những hành vi cá nhân khòne duợc quan s á t D ê giái quyct vân đê này, các nhà n u h iê n cứu nên dồ imhị sự chd ph ép CUÍI dối t ư ợ n g n g h iê n c ứ u trước khi chính thức thực hiện phone \'ấn Nôn sắp xốp lịch p hò n g vấn vào ban ngày, tránh các bữa ăn hoặc eọi diÇ'n thoại irước dô sấp x ếp cu ộ c hẹn v ớ i đối
tư ợ n t; p h o i m v ấ n
C(') ihc x cm \ ó l tinh hiiône sau dê hicLi hcĩii về quyền ricng tư M ột cô n g
ty ch u yên cho (huê bănu dĩa đanii muốn tìm hicu nhu cầu khách hàng cúa
m ình Sau khi diêu tra họ thấ\' rànu hầu hếl dối lư ợ n g rmhicn cứu dều trả lời
sở ihich của họ lien quan đốn các loại phim \ c Irc em , phim c ổ điền, phim thần bí hoặc những bộ phim khoa học \ iỗn tư ở n g như ng k hông một ai
m u ôn trá lời nhừnu câu hỏi \'ê tân suât xcm phim khiêu dâm hay những phim tư ơn c lự Bơi vì đối lượim nghicn cứu k hô n g được đảm bảo liệu nhữnịí thông tin liên quan đến cuộc số n g riêng tư cúa họ c ó được giữ bí mật khôn y nên họ khônu muôn irả lòi nhữnti câu hoi đó.
NOn hạn ch ế lây những thòng lin lien quan den lên, số điện thoại, địa chỉ hoặc những dặc diêm xác dịnh khác Nhừnu dừ liệu này nếu thu thập thì cần phải giữ kín, khônư dược cho bất kỳ một cá nhân nào cũ n g có thề tiếp xúc hay sứa dôi Dối với nhóm nhò thì không ncn dố lộ dữ liệu ra n goài, vì như thế sẽ dễ dàng tìm dược cá nhân trong nhóm.
1.4.3 Ch ủ thế và dạo đức nghicn cứu kinh doanh
1.4.3.1 Quyền h í m ậ t
Một vài chu thê nghiên cứu yôu cầu tính bí mật với nhiều lí do Trong những irườnt> hợp như vậy các cônu ty thường thuê các c ô n g ty tư vấn bên ngoài ihực hiện các nghiên cứu của họ Khi một c ô n g ty m u ốn kiểm dịnh quan n iệ m c u a k hách h à n g VC sán phâm m ớ i, ih ô n g t h ư ờ n g h ọ k h ô n g m u ố n khách hàng sẽ bị ánh hướng b(Vi hinh ảnh của c ò n g ty H oặc khi c ô n g ty
m uôn bước vào một thị trường mới, họ cũng SC k h ô n g m o n g m u ố n đối thủ cạnh lianh bicl \ ề kế hoạch này Hoặc khi cô n g ty m uốn diều tra về những phàn nàn lừ người lao dộng, họ không muốn làm kích đ ộ n g c ô n g đoàn Với
n hững lý do như vậv mà cônu ty luôn có quyền tách biệl vai trò chù thể Irong quá trình nghiên cứu, dạng này được gọi là quyền tách biệt chù thể và các nhà nghiên cửu cần tôn trọnu quvền này dối với chù thế.
Trang 32N hà nch iên cứu Cíin cu n a cấp ch o chu thê cá c níỉhiên cứu c ó chât lượna
D icu này phái dược thực hiện ironu cà quá trình nghicn cứu, lừ khàu dò XLiât đến khâu báo cáo kết quà Ví dụ, tro n c nhiều trường hợp nhà quan Iv hay chủ ihc bị hâp dần bởi nhiêu phương pháp n a h e c ó VC loíiic nhưnu không phù h(Ịp với vấn đề cần ^iải quyết N h iệ m vụ của nhà n ghicn cưu là phải giái thích cho chủ ihê hiêu tính hiệu quà và hcTp lý dôi với cá c p hư ơ ng pháp hay kỹ thuật được sử dụng.
d ồ n g tình với những yêu cầu Iren của chủ thô thì bàn thân họ cũ n g vi phạm những chuân m ực cúa đạo dức nchicn cíai D ê thực hiện nhữ n g m ục dich thiếu tính đạo đức, các chủ thổ nghiên cứu có thẻ hứa hẹn hoặc dưa ra nhữ n g lời đe doạ đôi với nhà nghiên cíai D c giải quyêt \'àn đc có dạo dức nhà nubien cứu nôn phân tích cho chù thổ về hậu quà cùa những hành vi khôn u dạo đức trên, đ ô n g thời cũng nói rõ vô vai Irò cua nhà nghicn cứu và vai trò chủ thô nghicn cứu - nhà nghicn cứu lìm k icm ih ô n g tin khách quan trong thực tế còn việc ra quyết dịnh quán Iv thuộc vai trò của chủ thê Neu thuyết phục k hôn g thành côim ihì nhà nghiên cứu nên từ c h ố i liốp lục ihực hiện nghiên cứu.
1.4.4 Nhà nịỊhiên cứu và dạo đức nghiên cứu kinh doanh
1.4.4.1 S ự an toàn
N h à nghiên cứu phải có trách n hiệm thiết kế dự án n g hiên cứu dảm bào
an toàn cho những người đi điều tra p hòn g vấn thực hiện trong p hòn g thí
n g h iệ m và những người quan sát K hôn g nên bố trí nhân v icn ntihiôn cứu
đ ến những v ù n g chưa phát trien hoặc những nơi k hôn g an toàn- c ó tỳ lộ tội
p hạm cao- đổ thu thập thông tin ỉỉ o ặ c phải hố trí thêm n g ư ời di để bảo vệ
c h o nhân viên nghiên cứu N e u một nhân viôn n ghiên cứu thấy k hôn g an
Ị 4.3.2 Quyền d ỏ i với tĩỊỊhièn cử u có c h ấ t lirụiiỊỊ
Trang 33loàn khi dồn một \ Linu nhấl dịnh ihì nên thay nhân viên khác.
1.4.4.2 D ạ o ciửc d ố i với lìhâii viên nQỈiiên cửu
Kha Iighicn cứu ycu cầu nhân viên của họ phải luôn thirc hiện nhữnu hành vi dạo dức ironu c ô n c việc của họ như phải chọn mầu khách quan như trong tliiêl kế uhi chép khách quan nội dutm phỏníỉ vấn và quan sát k hôn g dược l Ị i ’ diồn vào phiốu diều tra khi chưa hoi V kiến của dối tư ợng nghiên cứu.
ỉ 4.4.3 Tính hí m ậ t
N h ư dã được đề cập các nhà nuhicn cứu và nhân viên của họ phái có nhiệm vụ bao vệ nhữna bí mậl liên quan đên những thông tin vô chủ thê và dôi tuợim nuhicn cứu.
Qiiá trình nghicn cứu dược thực hiện theo mộl số bước cơ bàn sau; hộ thông câu hoi nghiên cứu dồ xuất nehièn cứu, thiết kố nuhicn cứu, thiết kế mẫu, kicm dịnh Ihí dicm thu thập thông lin phàn tích, uiai ihích và báo cáo kết q u à Kcl câu hỌ iliòim câu hỏi quan Iv là trune tâm của quá trinh nghiên cứu Ilệ thông này bao g ồ m năm pliần: vấn dề imhicn cíai câu hỏi quàn lý, câu hỏi nghiên cứu câu lioi diêu Ira V 'à cím hòi do lư(Vng ' ĩ 'rong dó, câu hỏi nghiên cứu có vai trò xác ttịnh huxVim di của dự án nuhiên cíai 1’hân tích thông tin bao gồm thu nhỏ tỏng h(Tp tìm kiốm các mô liình và dánh aiá các già thiết Một bản báo cáo phai bao íiòm kèt qua ntỉhicn cíai \'à nhĩme dê xuất giải quyêl vân đê.
D ạo dức imhicn cứu là nhừnu qui tắc và chuẩn m ự c h ư ớn g dẫn lựa chọn những hành vi và quan hệ vói naười khác trong quá trình nghiên cứu M ục
Trang 34lieu cùa đạo dức Ironu imhicn cứu là phải bào dàm khôim ai bị thiệl hại lừ nhừnu hành vi nubien cứu, N ộ i dung c ơ bán của đạo dức nghiên cíai kinh doanh bao ízồm: (1) Bào vệ các quyền của đối iư m m nuhicn cứu; (2) Dàm bào chù ihô imhièn cứu nhận được nghiên cứu có chấl lượim và đạo dức; (3) Bào vệ an loàn dối với nhà nghiên cứu và nhân viên n ghiên círu.
CẢƯ HỎI Ô N T Ậ P C H Ư Ơ N G 1
Câu ! : ỉỉã v xác định phạm vi níỉhicn cửu kinh íioanìĩ’
Câu 2: Hãy Irìnlỉ bày khái niệm nựhiũn cứu kinh doanh?
Câu 3: líã y xác rõ điểu kiện cua quyết định thực hiện nỊỊỈiién cứu kinh íỉoanỊứ
Câu 4: ỉĩã y Irình híiv nhữnịỊ nội cỉiinịỊ cơ han cua quá trình nghiên cứu kinh doanh?
Cáu 5: H ãy Irình hày nhừníỊ vân đê ihirờnịỉ ịỊỊip tronị^ nghiên cứu kinh doanh?
Câu ố: ỉỉã y írình hày nhữnịỊ điều kiện cơ han đam hao một nghiên cứu kinh doanh cỏ chai lượng?
Câu 7: ìỉã y ìrinh hây khcii niệm VCI hiên hiện cua đạo đức nịịhiên cứu
í rong kinh doanh?
Câu 8: H ãy trình hc'iv nhũng nội íhin^ C(r han cua íìạo đức nịĩhiên cứu trong kinh doanh đổi với chù ihé níỊhiên cứu dối lirợnị^ nịịhiên cứu và nhe) nghiên cứu?
ÚlNC D Ụ N C PĨIẢT T R I ÉN HỆ T H Ó N G C Â U l ỉ ỏ l Q U Ả N LÝ
1 Xííc định vấn đề quán lý cần nghiên cứu.
2 Thiết kế hệ thống câu hòi quản lý cho vấn dồ dã dược lựa chọn ở bước 1.
Trang 35Chương 2
ỉ)c ticn hành nuhiên cứu một \'ấn dề nào dỏ m ộl cách c ỏ kct qua và hiệu qua eao nuưòi la càn lập kế hoạch trước klii thực hiện các cô n g \'iệc nghiên cứu tronu ihực lố D icu n à \’ lại càim quan trọn” và cần thiốl khi dự án nghiên cửu chi dưọc lien hành sau khi dã \ưọ't qua nhừnu dc xuất rmhiên cứu khác trong một cu ộc dấu thầu cạnh Iranli Chưưim này sẽ Irình bày mục dích cua việc soạn ihao dồ xuất rmliiên cứu kinh doanh, các dạng dc xuàt, nhĩmu nội dunii cơ ban diên hinh cua một dc xuâl rmhiên cứu kinh doanh \ à các pluroim pháp dánh eiá dê xuât rmhiên cứu kinh doanh.
Kct câu của chưcrnu bao uôm các nội dunu cụ thê sau:
- Một số \'ấn dồ cơ ban vồ dồ xuất nuhicn cứu kinh doanh
- N ội dung c ơ ban cua m ộ l dê xuâl nuhiên cứu
- Dánh uiá dồ xual nghiên cứu
1 ) 0 A N í I
2.1.1 Khái niệm đề xuất tiíỉhiGn cửu kinh doanh
Dề xiný thirờnu d uợc hicLi là một lòi mòi chào cua m ộ l cá nhân hav tô chức \ c v iệc san \u â t inộl loại san phâm hoặc cunu cấp niột dịch \ Ị1 nào dó NeưtTÌ nhận dồ xuíil có thê là nuười mua hoặc một nhà dâu lư tiêm nănti họ
có ihê châp nliận hoặc không chấp nhận lừi mòi (dò xuất) dỏ.
I)ề Miấí nghién cứu thực chái là một ban kố hoạch thô hiện dối lirợnu và phạm vi nghicn cứu lý do liến hành cu ộc imhicn cứu thời gian, dịa diêm cùa c u ộ c nuhiên cửu phưcrnc pháp neh iên cửu nhữnu lợi ích do nahièn cứu
m ang lại và ai là nmrời liốp nhận kết qua nuhiên cứu dó.
f)ổ xLiíit nchiên cíai dược soạn ihào b(TÌ cá nhân hOcặc tô chức cunu cấp dịch
\Ị1 ngliiOn cím nhàm ih iụ ết plụic nhĩmíi naưòi có trách nhiệm ràim cá nhân
Trang 36hoặc lô chức đó là thích 1 k j p và dáng được lựa chọn nhâl đê tiên hành cuộc nghiên cínj nêu trong dô xuât Khi có nhiêu cá nhân/lô chức cùnc nộp dó xuàt nghiên cím dự tliầu, việc phát triển một đề xuất nghicn cứu tổi có kha nàng cạnh iranh mạnh nhiều khi có ỷ nghĩa sống còn đổi với nhĩmg người tha:n uia
dự thầu.
Nh iều sinh viên và những nghiên círu viên mới vào n ch c cho răng soạn thảo đề xuất nghiên cứii là việc làm không cần thict riụrc lố cho thây nghiên cứu viên càng ít kinh nghiệm bao nhiêu thì một đề xuất nghicn cứu được thiết
kế hoàn chinh với các căn cứ có lính thuyết phục lại cànu quan trọng dòi với
họ bấy nhiêu D c xuất nghiên cún thực chất là m ộl lịch trình cho hict một cách rõ ràng nơi xuất phát, cái đích cần đạt đến và cách thức đạt đen đích Một đề xuất nehiôn cứu dược soạn thào cẩn thận bao g ồm cả những vấn đề cỏ thề phát sinh trong quá trình thực hiện níỉhicn cứu và cách thức phòng tránh hoặc x ử Iv những vấn dề đó, điều này rất g iố n g với việc xàv dựim các pliươim
án dự phòng đc đối phó với các bất trắc có thc xảy ra trong quá trinh nghiên cứu.
2.1 2 M ụ c đ íc h củ a đ ề x u ấ t n g h iê n cứ u
Mục dích chính cùa đề xuất nghiên cứu là khăng định lính cấp thiòt của vấn đề nghiên cứu và làm cho các bên có liên quan hiếu rõ lừng nội dung trong đề xuất Đồ xuất ihuyết phục người đánh giá rang những ngưòi thực hiện cu ộc nghiên cứu có đủ khá năng và thích hợp nhất để được lựa chọn và thực hiện dự án nghiên cứu, thuycl phục chù dự án ràng những lợi ích mà
cu ộc nghiên cứu dcm lại rõ ràng lớn hon chi phí cho v iệc thực hiện dự án, và đàm bào từng thành viên trong nhóm nghiên cứu hiêu rõ và thực hiện đúng theo các nội dung ghi trong đề xuất để đảm bảo thực hiện thành côn g dự án nghiên cứu Cụ thể hơn, dề xuất nghiên cứu kinh doanh nhàm các mục dích sau:
- rrình bày bàn chât và tầm quan trọng của vcin đè qiicin írị can dược nghiên cứu vấn dề quàn trị thường dược hiểu là m ột biêu hiện hoặc tinh trạng k hôn g m o n g m uốn trong quá trình kinh doanh khiến các nhà quản trị doanh nghiệp phái tìm giải pháp khắc phục V í dụ, vấn đề quản trị c ó thể là
xu h ư ớn g giảm sút lợi nhuận hoặc tăng trường doanh thu, giảm giá cá c loại
ch ứ n g khoán của doanh nghiệp trên thị trường ch ứ n g khoán, lư ợ n g hàng tồn kho tăng lên, nhiều bạn hàng lớn k hông còn '■mặn m à'’ với doanh n g hiệp
Trang 37như trước \'à bắt dàu dặt hàne \ ới số lượng ít hơn v v V ậ y doanh rmhiộp nôn xcin những biêu hiện đó quan Irọnu như thế nào? Hậu quả của chúng UVn dến dàu xét ironti ngăn \ à dài hạiV.’ cần làm gì dố phát hiện s(Vm và các biện pháp xư lý thích hçyp nào có the dược áp dụníi troniz những tình huống đó?
'I'uy nhiên, vấn dồ quan trị không luôn luôn là một tình trạng "xáu", không dược m on g muốn N ó có thô là một cơ hội kinh doanh mới khiên ban quán tri doanh nghiệp phân V í i n không biết nên làm íiì dc khai thác có hiệu quả cơ hội đó Chăng hạn, trôn thị iriRTn» xuất hiện một cônu nghệ mới mi việt hơn các công nghệ hiện tại đố sản xuất sàn phâm doanh nuhiộp ncn làm gi? Hoặc nhà quàn trị nhận dịnh có nhiều khá năng m ở rộng thị im ờng tiêu thụ và gia tăng thị phần, vậy khà năng đó l(Vn den đâu và doanh nghiệp ncn có biện pháp gi đê đạt được thị phần cao hơn? V.V' Tấl cả những dấu hiệu dó đều là những “triệu chứng” cho thấN' dàng sau chúnu một \'ấn đề nào đó đanu nôi Icn và cần có biện pháp xử
lý kịp thời tru'óc khi quá muộn.
Sau khi bàn bạc, ihảo luận với các nhà quản trị (qua thư từ, em ail, phòng vấn trực t i ế p , .) và tiến hành neh iên cứu thăm dò xác định bản chất vấn đề,
n ghiên cứu viên SC hiêu được thực chất vấn dề quàn trị mà nhà quản trị đang dôi mặt là gì Phái chăng nhà quàn trị đang quan tâm nhât đên v iệc tìm ra giái pháp nhằm phục hồi mức lăng trưởng doanh thu và lợi nhuận? Hay có phải họ đang quan tâm đôn \'iệc nèn lựa chọn p hư ơng án tăng trưởng nào trong số cá c p hương án sằn có? 1 loặc họ đang m uốn tìm lời giải thích vì sao
m ứ c tồn kho thành phâm lại cao như vậy? D ó là những ví dụ vê vân đê quàn Irị càn được bao g ô m trong đê xuât nghiên cứu kinh doanh.
Q ua v iệ c trình bàv rõ vấn đề quản Irị, đồ xuất cũ n g luận giải mục đích của niỉhicMi cứu là nhàm trà lời câu hòi nào uiải quyết n hữ n g vấn đề gì, ở cấp quàn trị nào D o dỏ, dê XLiấl cũ n g làm rõ tầm quan Irọng cùa dự án
n ghiên cứu dổi với các nhà quán Irị (chù dụ án).
- M ụ c đích thứ híú của đề xuất nghiên cứu là k hăng định vẩn đề nghiên cứu là gì N h iều khi những vấn dề quàn trị V íì vấn đề n ghiên cứu được thể hiện dươi dạng cá c câu hỏi đổ dề dàng thu hút sự quan tâm của người đọc nên ch ú n g còn d ư ợ c gọi là các câu hỏi quán trị và câu hỏi n ghiên cứu.
V â n đề nahiôn cứu là sự cụ thế hoá các vấn dề quản trị đă nêu ở trên, nó
ch o bict cụ thể nhà nghiên cứu m uốn thực hiện n ghiên cứu cái gì, trong
Trang 38phạm \ i k hô n e gian \ à thừi uian nào; lức là nó nói rõ dồi tư ợn e \'à pliam vi nuhièn cứu cua cu ộc nehiôn cứu Thi dụ c ó ràt nhiòu you tô anh hưím;: den tăng trưcVnu doanh ihu \'à lợi nhuận cua doanh nuhiộp nhà nuhièn cứ u sẽ lập iruim imhiên cứu nhĩrnu VCU lô nàũ? Kha nănu cạn h iranh cua san phâni Irên các ihị trườnu hiện tại hay kha nănu mư rộnii thị irưò'im mới cua doanh nuhiệp'^ Một thí dụ khác, ty lộ quay tra lại cua khách hànu d ược quyết dịnh bới nhièu >cu lố như chất lưọim san phẩm, sự hoàn hao cua các dịch vụ khách hànu ihời uian uiao hàim nhanh chỏnu u \ ’ lin và hình ánh cùa doanh nühiçp Iroim con măl ciia khácli h à im V ậ y nubien cứu \ iên sẽ lập irunu nuhicn cím một (hoặc một số) _\cu lố cụ thổ nào? D ó chính là ntũmg câu hỏi nubien cíai cần dược thê hiện irong dồ xuất nuhiên cứu kinh doanh.
MỘI \ ấ n dồ tối quan Irọne là nhữna vấn dồ imhiên cứu phai "ăn khơp”
\'à có anh hưởim quyct dịnh nhât den việc uiài q u v ê l thành c ô n u \'ân dc quản irị mà nhà quan Irị danu dối mặt, Cùnu m ộl \ ấ n dồ quan irị c ó nhiồu nhân to tác dộnu khác nhau nhưnu kliôtm phái lất ca các nhân lố d ó dều Irơ ihành câu hoi imhicn cửu cân eiai dáp Một dự án nubien CÍRI khônu ihc giai quycl mọi khía cạnh, mọi mối quan hộ ihco kiêu ’ì a l cả Ironu m ộl" dược; dự ;in chi
có the lập trung nubien cứu nhưnu \ èu lô quan irọnu nhâl mà ihỗi.
Cũnu càn lưu ý răng nehiên cứu viên có thô phái hiện dược cíic vân dê nuhiên cứii cụ thè ihônu qua trực uiác \'à kinh níihiệm ricnü cùa minh Khưnu
SC khách quan \'à có sức ihuyct phiic CÍỈO hcm neu neh iên cứu viC'ii bàn bạc trực tiốp với nhà quán trị và tlụrc hiện những imhicn cứu ihăm dò nhàm xác định dược vân dc nuhièn cứu irọna làm, Tính khách quan c ó dược nhờ thực hiện các imhiên cứu ihăm dò chứ khỏnu phủi nhờ cam nhận dựa vào Irực giác
cá nhân sò làm lănu lính ihuỴCl pliỊic \'à khá n ăne ihắnu thầu cua dc xuất imhiên cứii.
- Mục dich thứ ba cua dề xiuit là dò xuất các loại d ữ liệu cần thiổl cho
v iệc uiái q m ô l \ â n dè quan trị và cách ihức ihu thập, x ử lý giãi ihích và irinh bìu' nlũnm dừ liệu dó [)ây là nội duna rấl quan Irọng trotm đồ xuất imhicn cứu, quycl định sự ihành bại của v iệc thực hiện d ự ủn N e u dữ liệu không dược ihu ihập díỉỴ đủ hoặc k hôn g phù h ạ p thi m ụ c đích n ghiên cứu không ihc đạl dược, dự án không thế ihành côn u l ư ơ n g tự nếu dừ liệu có chât lượng tôt nhưng p hư ơng pháp phíìn tích khôn u hcrp lý hoặ c diễn giải sai
Trang 39ihì k(it qua nuliicn cửu khònu dánu tin cậy có thô dẫn don hậu qua không montj m uốn dồi \'ới nmrừi sư dụnu kếl qua nuhicn cửu dó.
2.1.3 Khía cạnh tổ chức ciia nghiên cửu kinh doanh
I.iên quan dẽn quá Irinh \ à \ dựnu đC' xuât dánh aiíí dc xuât và sừ dụne kết qiia nuhicn cứu \ é l vò khia cạnh lô chức, c ó ha loại đối tưẹmu chủnu la cân phân biệt Thứ nhàt là nhữne nuười thực hiện nuhiên cứu (imhicn cửu
\'icn) 1 lọ có ihè là cá nhân ha\ tò chức trirc tiếp viết dồ xuất n chiên cứu và ihirc hiện các cônu \ iệc nuhiên cứu ihco dc xuất, 1 lọ cũnu có ihc thuê tư \ ’ấn viêt dè xuâl cò n họ chi thực hiẹn các cônu \'iệc nahicn cứu troim thực tc Tuv nhiên \ ’iệc thuô tư \ ấn bên nuoài viết một đồ xuất nghiên cíai là không phò hiên, đièu thưcmu uặp hcm là nhĩmQ c h u \c n eia tư vàn cũriíỉ là ihành viên tronc nhóm nuhiòn cứu Chúne la íiọi chuna dôi tưcTim thực hiện nízhicn cứii này là nhữna "nuliión cứu \ icn".
T hứ hai là nhừna nmrời ticp nhận dồ xLiấl nuhicn cứu và có trách nhiệm dánh giá thâm dịnh dề xuất I lọ ihườnũ là m ội lập thê nhà quàn trị nhà tài trợ h(ìặc các chuNcn uia dược lập thành một nhóm (hội d ồna) được giao nhiệm vụ dánh uiá thâm định các đc xuât nghiên cứu dã tiêp nhận được
C húng ta gợi chuna đối tượng này là "nhữim người dánh giá" đề xuất Thông qua \ iộc \ c m \ é l dồ \Lial nuhiên cứu, nhừiiíỉ người đánh giá có thể nhận định \ c lính nuhièm lúc cua dê xuất, tính rõ ràng của mục đích nchiêri CÚXI tính hiTp lý cua tliiêt kê nghiòn cứu và lính ihuyêt phục nêu lựa chọn niộl
đê xuàt cụ thê nào dó dê lài irợ nuliicn cíai.
Dò xuât imhiên cứu ihc hiện các niiuyèn tãc làm việc, cô n g tác lô chức
và tính logic cua quá trình ihực hiện cônu \ iệc nuhicn cứu Vlộl đề xuất với các birớc cô n g việc lộn xộn dvrợc chuàn bị sơ sài và kcl cấu thiếu hợp lý sẽ anh hưởng khònt; lốt den uy tín của những nghiên cứu viên Chăng thà họ dừng nộp bán dè x L iắ l dó còn hay hcyn là nếu nộp mà k hông có SỊr chuấn bị chu đáo Phụ Ihuộc \'ào loại hình nuhicii cửu và yêu cầu của chủ dự án mà
m ộ l số khía cạn h troní’ thiốt kế d ề xuất liêu c h u ầ n SC d ư ọ c c h ú tr ọ n g hơn Sau khi dược giri dồn dịa chi (hích hợp đổ xuất nghicn cứu sẽ đ ư ợc nhữna người đánh aiá \ c m xét dựa irỏn các ticu chí và ihanu diêm (trọng sổ) thốníi nhất Diều dó cho phép họ dánh giá đồ xuấl nuhicn cứu và cá năng lực của
n hững nghicn cửu vicn so sánh \'ới nhữnu dồ XLiíÌt khác cù n g cạnh Iranh và
Trang 40F)ôi tượng thứ ba là nhừna nmrời thii hiràn” kèl quà nehiôn cứu I lọ có thê là cá nhíln hav một tồ chức, một nhóm nhà quàn trị hay nhà lài trợ (\ ô tài chính) cho dự án nghiên cứu Họ kv vọniz sẽ thu dược nlũrne lợi ich tù cỉự án nuhiên cứu lớn hơn chi phí bỏ ra đề ihực hiện dự án đỏ IIọ căn cứ vào kcl quá dánh giá của nhữne neười đánh giá dè xuât đê ra quyêt định lựa chọn và lài trợ cho dự án nuhièn cứu nào, sứ dụng kết quả nuhiên cứu đè ũiani rui ro khi ra các quyêt định kinh doanh C h ú n c la gọi chuna nhữna n eư ời này là
■'chủ dự án imhiên cứu".
Tât cà các dự án nghiên cứu đêu có chù dự án dưới hình thức nà\ hay hình ihức khác 'Fai các doanh nghiệp, một dự án nuhiên cứu c ó thê dược tiến hành trong nội bộ lô chức do bộ phcîn imhiên cứu cùa doanh ntihiệp thirc hiện, hoặc CLiníz có thê được tiên hành thônu qua hợp đônu thuê một lô chức cunu cấp dịch vụ nuhièn cứu bên ncoài doanh nuhiệp - thường là một
tổ chức lư vấn quan trị doanh nghiệp Trona cà hai trưòny hợp dó ban lãnh dạo doanh nuhiộp là riíỉười quyct dinh kinh phí lài trợ ch o cu ộ c nuhièn cứu Các trườnu đại học, cơ quan nhà nước, hoặc các doanh ntzhiêp đêu thànli lập một ban quán lý dc dánh giá đề xuất nghiên cứu eiám sát việc uiải nuân và liến độ thực hiện dur án nahiên cứu.
Hàu hêl các dự án nizhicn cứu kinh doanh đêu nhăm giai quyêl một vân
đề nào đó Ironu kinh doanh mà những nmrời chù dir án danii phủi đối mặt
Do vậy, khôrm imạc nhicn khi ncười thụ hưưnu kết quá nghiên cứu c ỏ lliê
d ồ n e thời l à người irực liếp đánh giá XÓI duyội các dề xiiấl nhẩm l ụ a chọn
đô xuàt thích hợp nhât đc tài irự rmhiên cứu.
2 1.4 D e x u ấ t “ b ên t r o n g ” và d ề x u ấ t “ b cn tiỊỊoài”
Có hai loại dề xuất imhiên cứu: dè XLiấl bcn troim và đề xLial bèn ngoài
ĩ )ê xuâl bèn trong là đề xuâl được soạn thao bơi những nmrừi Ironc nội bộ
lồ chức, họ cũ n g đ ồng thời là những niiười trực liếp liến hành nghièn cứu
Đ e xuất bên ngoài do cá nhân hoặc tổ chức bèn n eoài doanh nghiệp soạn thảo nhàm uiành được kinh phí nghiên cứu theo đề xuất.
Các đề xuất bên trong nội bộ tố chức th ư ờn c ncắn gọn hơn các dề xuất bên ngoài, ớ mức độ đơn giản nhất, một văn bản do nghiên cứu v ièn gừi người quàn lý nêu rõ bàn chất của vấn đề cần nghiên cứu mục liêu nghiên
ra q u y ế t d ị n h l ự a c h ọ n đ ề x u ấ t h ợ p lý nhấl