1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA tieng viet lop 4 tuan 1-5

65 1,1K 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Dế Món Bảo Vệ Kẻ Yếu
Trường học Trường Tiểu Học An Hiệp Số 1
Thể loại Tập đọc
Năm xuất bản 2009
Thành phố Tuy An-Phú Yên
Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 1,23 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC Phần nhận xét:gồm 4 ý Yêu cầu HS nhận xét số tiếng trong câu tục ngữ: Bầu ơi thưong lấy bí cùng Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn - Cho HS đọc yêu cầu c

Trang 1

- Hiểu ý nghĩa câu chuyện:Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng hào hiệp,thương yêu người khác,sẵn sàng

làm việc nghĩa:bênh vực kẻ yếu đuối,đạp đổ những áp bức bất công trong cuộc sống

- GD tình yêu thương , giúp đỡ nhau

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Tranh minh hoạ nội dung bài học trong SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

HS khá, tb

HS khá ,giỏi

- Cho HS đọc doạn:GV cho HS đọc nối tiếp.Mỗi

em đọc một đoạn

- Luyện đọc từ,ngữ dễ đọc sai:Nhà Trò,chùn

chùn,thui thủi,xoè,xoè,quãng.

 GV ghi từ,ngữ khó đọc lên bảng

 GV hướng dẫn

 GV đọc mẫu

 Cho các cá nhân đọc (2-3 em)

- Cho HS đọc cả bài.

b/HS đọc thầm chú giải + giải nghĩa từ:

- Cho cả lớp đọc chú giải trong SGK

- GV có thể giải nghĩa thêm từ không có trong chú giải mà HS khó hiểu

c/GV đọc diễn cảm toàn bài một lần:

* Đoạn 1:

- Cho HS đọc thành tiếng Đ1

- Cho HS đọc thầm đoạn 1

GV:Cả lớp đọc thầm Đ1 và trả lời câu hỏi sau:

H:Em hãy tìm những chi tiết cho thấy chị Nhà Trò rất

yếu ớt

* Đoạn 2:

Cho HS đọc thành tiếng Đ2

- Cho HS đọc thầm Đ2

GV:Các em đọc thầm Đ2 và hãy cho cô biết:

Nhà Trò bị bọn nhện ức hiếp,đe doạ như thế nào?

*Đoạn 3:

- Cho HS đọc thành tiếng

-Cho HS đọc thầm + trả lời câu hỏi

H: Những lời nói và cử chỉ nào nói lên tấm lòng hào

-Mỗi HS đọc một đoạn (đoạn

1 có thể cho 2 HS đọc)

-HS đọc theo hướng dẫn của GV

-2 HS đọc cả bài

-Cả lớp đọc thầm chú giải

-1,2 em giải nghĩa từ đã có trong chú giải

-1 HS đọc to,cả lớp lắng nghe

- Những chi tiết đó là:thân hình chị bé nhỏ,gầy yếu,ngườibự những phân như mới lột

Cánh chị mỏng ngắn chùn chùn,quá yếu,lại chưa quen mở…

-1 HS đọc to,cả lớp lắng nghe

-Trước đây mẹ Nhà Trò có vay lương ăn của bọn nhện chưa trả được thì đã chết.Nhà Trò ốm yếu kiếm không đủ ăn,không trả được nợ.Bọn nhện đã đánh Nhà Trò,lần này,chúng định chặn đường bắt,vặt chân,vặt cánh,ăn thịt Nhà Trò

-1 HS đọc to,cả lớp lẵng nghe

- Lời nói : Em đừng sợ hãy

trở về cùng với tôi đây Đứa

Trang 2

hiệp của Dế Mèn ?

H: Em đã bao giờ thấy một người biết bênh vực kẻ yếu

như Dế Mèn chưa ? Hãy kể vắn tắt câu chuyện đó.

H: Nêu một hình ảnh nhân hoá mà em thích Cho biết

vì sao em thích ?

3.Đọc diễn cảm:

- GV hướng dẫn đọc

*HĐ nối tiếp:

- Đọc bài cũ và trả lời câu hỏi

- Chuẩn bị bài sau: Mẹ o

Thứ 5,ngày 13/8/09

CHÍNH TẢ: (nghe viết ) DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU

I MỤC TIÊU:

- Nghe – viết và trình bày đúng bài CT; không mắc quá năm lỗi trong bài

- Làm đúng bài tập CT phương ngữ: BT(2) a hoặc b (a/b);

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

Bảng phụ hoặc giấy khổ lớn viết sẵn nội dung bài tập 2

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

HĐ +

ND

Hoạt động của giáo viên (GV) Hoạt động của HS HĐ bổ trợ

HĐ 1 Dế Mèn bênh vực kẻ yếu.

a/Hướng dẫn chính tả:

- GV đọc đoạn văn cần viết CT một lượt

- HS đọc thầm lại đoạn văn viết chính tả

- Hướng dẫn HS viết một số từ ngữ dễ sai:cỏ xước,tỉ tê,ngắn chùn chùn

- GV nhắc HS:ghi tên bài vào giữa dòng.Sau khi chấm xuống dòng,chữ đầu nhớ viết hoa,viết lùi vào một ô li,chú ý ngồi đúng tư thế

b/GV đọc cho HS viết chính tả:

- GV đọc từng câu hoặc cụm từ cho HS viết.Mỗi câu (bộ phận câu) đọc 2 lượt cho HS viết theo tốc độ viết quy định

- GV đọc lại toàn bài chính tả moat lượt

c/Chấm chữa bài:

- GV chấm từ 5-7 bài

- GV nêu nhận xét chung

-HS lắng nghe

-HS viết chính tả

-HS soát lại bài

-HS đổi tập cho nhau để rà soát lỗi và ghi ra bên lề trang vở

BT2:Điền vào chỗ trống(chọn câu a hoặc câu b)

b/Điền vào chỗ trống an hay ang:

- Hsđọc yêu cầu đề

- Lời giải đúng:

Mấy chú ngan con dàn hàng ngang lạch bạch đi

kiếm mồi

-HS làm bài

-HS chép lời giải đúng vào vở hoặc VBT

Trang 3

Lá bàng đang đỏ ngọn cây

Sếu giang mang lạnh đang bay ngang trời.

Bài tập 3:Giải câu đố:

- Cho HS đọc yêu cầu BT3 + đọc câu đố

- GV giao việc:theo nội dung bài

a/Câu đố 1:

- GV đọc lại câu đố 1

- Cho HS làm bài

- GV kiểm tra kết quả

- GV chốt lại kết quả đúng:cái la bàn

-HS đọc yêu cầu BT + câu đố

-HS lắng nghe

-HS làm bài cá nhân + ghi lời giải đúng vào bảng con và giơ bảng con theo lệnh của GV

* HĐ nối tiếp;

- GV nhận xét tiết học

- Hướng dẫn HS về nhà chuẩn bị bài cho tuần sau

Thứ 3,ngày 11/08/09

LUYỆN TỪ VÀ CÂU:(TIẾT 1) Cấu tạo của tiếng

I MỤC TIÊU :

- Nắm được cấu tạo cơ bản của tiếng gồm 3 bộ phận âm đầu,vần,thanh

- Điền được các bộ phận cấu tạo của từng tiếng trong câu tục ngữ ở BT1 vào bảng mẫu (mục III)

- Có ý thức sử dụng tiếng việt

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

- Bảng phụ vẽ sẵn sơ đồ cấu tạo của tiếng,có ví dụ điển hình(mỗi bộ phận một màu)

- Bộ chữ cái ghép tiếng:chú ý chọn màu chữ khác nhau để phân biệt rõ.Ví dụ:âm đầu-màu màu dỏ,thanh-màu vàng

xanh,vần-III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

Phần nhận xét:(gồm 4 ý)

Yêu cầu HS nhận xét số tiếng trong câu tục ngữ:

Bầu ơi thưong lấy bí cùng

Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn

- Cho HS đọc yêu cầu của ý 1 + đọc câu tục ngữ

- GV:Ý 1 cho 2 câu tục ngữ.Các em có nhiệm vụ đọc thầm và đếm xem 2 câu tục ngữ đó có bao nhiêu tiếng

- Cho HS làm việc

 Cho HS làm mẫu dòng đầu

 Cho cả lớp làm dòng 2

GV chốt lại:Hai câu tục ngữ có 14 tiếng.

-1 HS đọc to + lớp đọc thầm theo

-2 HS đếm thành tiếng dòng đầu

Kết quả:6 tiếng.

-Cả lớp đếm thành tiếng dòng 2

Kết quả:8 tiếng.

HĐ 3

HS làm

ý 2

Ý 2:Đánh vần tiếng:

- Cho HS đọc yêu cầu của ý 2

- GV giao việc :Ý 2 yêu cầu các em đánh vần tiếng

bầu.Sau đó,các em ghi lại cách đánh vần vào bảng

con

Trang 4

- Cho HS làm việc

- GV nhận xét và chốt lại cách đánh vần đúng(vừa đánh

vần vừa ghi lên bảng) bờ-âu-bâu-huyền-bầu.

-HS đánh vần thầm

-1 HS làm mẫu:đánh vần thành tiếng

-Cả lớp đánh vần thànhtiếng và ghi lại kết quảđánh vần vào bảng con

Ý 3:Phân tích cấu tạo của tiếng bầu:

- Cho HS đọc yêu cầu của ý 3

- GV giao việc:ta có tiếng bầu.Các em phải chỉ rõ tiếng bầu do những bộ phận nào tạo thành?

- Cho HS làm việc

- Cho HS trình bày

- GV nhận xét và chốt lại:Tiếng bầu gồm 3 phần:âm đầu

(b),vần (âu) và thanh (huyền).

-1 HS đọc to,lớp lắng nghe

-HS có thể làm việc cá nhân

-HS có thể trao đổi theo cặp

-Có thể cho các HS trình bày miệng tại chỗ

-Lớp nhận xét

Ý 4: Phân tích cấu tạo của các tiếng còn lại của hai câu

tục ngữ và rút ra nhận xét:

- Cho HS yêu cầu của ý 4

- GV giao việc : Ý 4 yêu cầu các em phải tìm các bộ phận tạo thành các tiếng còn lại trong 2 câu ca dao vàphải đưa ra được nhận xét trong các tiếng đó, tiếng nào có đủ 3 bộ phận như tiếng bầu? Tiếng nào không đủ cả 3 bộ phận?

-1 HS đọc to lớp lắng nghe

-HS làm việc theo nhóm.trình bày -Các nhóm khác nhận xét

- Cho HS đọc phần ghi nhớ trong SGK

- GV treo bảng phụ đã viết sẵn sơ đồ cấu tạo của tiếng và giải thích :

- Cho HS đọc ghi nhớ trong SGK

-Cả lớp đọc thầm

Phần luyện tập (2 bài tập):

BT1:Phân tích các bộ phận cấu tạo của tiếng + ghi kết quả

phân tích theo mẫu

- Cho HS đọc yêu cầu của BT1 + đọc 2 câu tục ngữ

- GV giao việc:BT1 đã cho

- Cho HS làm việc:GV cho mỗi bàn phân tích một tiếng

- Cho HS lên trình bày kết quả

- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng

-1HS đọc to,lớp lắng nghe.-HS làm việc cá nhân

-Mỗi bàn 1 đại diện lên làm bài

-Lớp nhận xét

HĐ 8

Làm BT

T2

(3’)

BT2:Giải câu đố

- Cho HS đọc yêu cầu

- Cho HS làm bài

- Cho HS trình bày

- GV chốt lại:chữ sao

-HS cả lớp đọc thầm

-Làm bài cá nhân

-HS lần lượt trình bày

* HĐ nối tiếp:

- Nhận xét tiết học

Trang 5

Dặn HS về nhà học phần ghi nhớ.

Tuần 1, ngày 10 tháng 08 năm 2009

KỂ CHUYỆN: tiết 1: Sự tích hồ Ba Bể

I MỤC TIÊU :

- Nghe – kể lại được từng đoạn câu chuyện theo tranh minh họa,kể nối tiếp được toàn bộ câu

chuyện: sự tích hồ Ba Bể

- Nắm được ý nghĩa của câu chuyện:ngoài việc giải thích sự hình thành hồ Ba Bể,câu chuyện còn ca ngợi những con người giàu lòng nhân ái và khẳng định người giàu lòng lòng nhân ái sẽ được đền đáp xứngđáng

- GD lòng yêu thương nhau

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

- Các tranh minh họa trong SGK (phóng to tranh)

- Tranh ảnh về hồ Ba Bể ( sưu tầm được)

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

GV kể chuyện (2 lần)

- GV kể chuyện lần 1:không có tranh (ảnh) minh hoạ:

 Kể to rõ

 Biết kể phù hợp với lời nhân vật

 Biết kết hợp lời kể với động tác điệu bộ,cử chỉ

 Không cần kể y nguyên lời trong văn bản

* Phần đầu câu chuyện:(tranh 1)

- GV đưa tranh 1 lên bảng lớp (GV:các em vừa quan

sát tranh vừa nghe cô kể)

* Phần nội dung chính của câu chuyện:(tranh 2

+3)

- GV đưa tranh 2 lên bên cạnh tranh 1(GV vừa kể

vừa chỉ vào tranh)

* Phần kết của câu chuyện:(tranh 4)

-HS vừa nghe vừa quan sát tranh theo sự hướng dẫn của GV

-HS nghe kể + quan sát tranh

-HS nghe kể + quan sát tranh

Vài HS khá , giỏi, TB

Hướng dẫn HS kể chuyện

GV:Dựa vào tranh và câu hỏi gợi ý dưới tranh,các em

kể lại từng đoạn của câu chuyện.Mỗi em kể một đoạn

H:Ngoài việc giải thích sự hình thành hồ Ba Bể,câu

chuyện còn nói với ta điều gì? -Câu chuyện còn ca ngợi những con người giàu lòng

nhân ái và khẳng định ngườigiàu lòng nhân ái sẽ được đền đáp xứng đáng

HĐ 7

(2’)

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe

Trang 6

Tuần 1, Thứ 4, ngày 12/8/09

TẬP ĐỌC: tiết 2: Mẹ ốm

I MỤC TIÊU ;

- Đọc lưu loát,trôi chảy toàn bài

- Đọc rành mạch,trôi chảy; bước đầu biết đọc diễn cảm 1,2 khổ thơ với giọng nhẹ nhàng, tình cảm

- Hiểu ý nghĩa của bài:Tình cảm yêu thương sâu sắc,sự hiếu thảo,lòng biết ơn của bạn nhỏ với ngườimẹ bị ốm

- GD tình yêu thương người thân

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

- Tranh minh hoạ nội dung bài đọc trong SGK

- Băng giấy (hoặc bảng phụ) viết sẵn câu,khổ thơ cần hướng dẫn HS đọc

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

HS 1:Đọc bài Dế Mèn bênh vực kẻ yếu(đọc từ

đầu đến chị mới kể)

H:Tìm những chi tiết cho thấy chị Nhà Trò rất

- Cho HS đọc 7 khổ thơ

- Luyện đọc những từ ngữ khó

đọc:chẳng,giữa,sương,

giường,diễn kịch

- Cho HS đọc cả bài

b/Cho HS đọc chú giải + giải nghĩa từ:

- Cho HS đọc thầm chú giải trong SGK

- Cho HS giải nghĩa từ

- GV giải nghĩa thêm Truyện Kiều.

c/GV đọc diễn cảm toàn bài một lượt:

-HS đọc nối tiếp.Mỗi em đọc một khổ.đọc cả bài 2-

3 lượt

-1-2 HS đọc cả bài

-Cả lớp đọc thầm chú giải

- Cho HS đọc thành tiếng khổ thơ 1 + 2

- Cả lớp đọc thầm khổ 1 + 2 + trả lời câu hỏi:

H: Em hiểu những câu thơ sau muốn nói điều gì?

Lá trầu khô giữa cơi trầuTruyện Kiều gấp lại trên đầu bấy nayCánh màn khép lỏng cả ngàyRuộng vườn vắng mẹ cuốc cày sớm trưa

-1 HS đọc to,cả lớp lắng nghe

-Cả lớp đọc thầm

-Những câu thơ cho biết mẹ của Trần Đăng Khoa

bị ốm: Lá trầu nằm khô giữa cơi trầu vì mẹ không ăn được Truyện Kiều gấp lại vì mẹ không đọc được

Ruộng vườn sớm trưa vắngbóng mẹ vì mẹ ốm không

Trang 7

* Khổ 3

- Cho HS đọc thành tiếng K3

- Cho cả lớp đọc thầm K3 + trả lời câu hỏi

H: Sự quan tâm chăm sóc của xóm làng đối với

mẹ của bạn nhỏ được thể hiện qua những câu thơ

nào?

* Cho HS đọc thầm toàn bài thơ + trả lời câu

hỏi :

H: Những chi tiết nào trong bài thơ bộc lộ tình

yêu thương sâu sắc của bạn nhỏ đối với mẹ.

làm lụng được

-1 HS đọc to cả lớp nghe

-Thể hiện qua các câu thơ :”Mẹ ơi! Cô bác xóm làng đến thăm.Người cho trứng, người cho cam và anh y sĩ đã mang thuốc vào…

-Bạn nhỏ rất thương mẹ:

+Nắng mưa … chưa tan +Cả đời … tập đi +Vì con…nếp nhăn-Bạn nhỏ mong mẹ chóng khoẻ:

+Con mong mẹ khỏe dần dần …

-Bạn nhỏ làm mọi việc để mẹ vui:

+Ngâm thơ, kể chuyện rồithì múa ca

-Bạn nhỏ thấy mẹ là ngườicó ý nghĩa đối với mình:

+Mẹ là đất nước tháng ngày của con

a/ Hướng dẫn đọc diễn cảm

- Cho HS đọc nối tiếp bài thơ

- Cho HS luyện đọc diễn cảm khổ 4, 5

 GV đọc mẫu 1 lần khổ 4 + 5

 Cho HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm

 Cho HS thi đọc diễn cảm

- GV nhận xét

b/ Hướng dẫn HS học thuộc lòng bài thơ

- Cho HS nhẩm HTL bài thơ

- Cho HS thi đọc thuộc lòng

- GV nhận xét

-Cho HS đọc diễn cảm theo cặp

- 3 HS thi đọc diễn cảm

- Lớp nhận xét

-HS nhẩm HTL từng kho,å cả bài

- HS thi đọc từng kho, cả bài

-Lớp nhận xét

H: Em hãy nêu ý nghĩa của bài thơ.

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà tiếp tục HTL bài thơ

-Bài thơ thể hiện tình cảm yêu thương sâu sắc, sự hiếu thảo lòng biết ơn của bạn nhỏ đối với mẹ

Thứ 3 , ngày: 11 tháng 08 năm 2009

TẬP LÀM VĂN: (tiết 1) Thế nào là kể chuyện?

I.MỤC TIÊU :

- Hiểu được đặc điểm cơ bản của văn kể chuyện

- Bước đàu biết kể lại một câu chuyện ngắn có đầu có cuối, liên quan đến 1,2 nhân vật và nói lên được một điều có ý nghĩa

II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

- Bảng phụ ghi sẵn các sự việc chính trong truyện Sự tích hồ Ba Bể.

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

Trang 8

HĐ +

HĐ 1 Các em sẽ bước đầu biết xây dựng một bài văn kể

Phần nhận xét ( 3 bài )

- Cho HS đọc yêu cầu của bài tập 1

- GV giao việc: Các em đã học bài “Sự tích hồ Ba Bể”

Bài tập 1 yêu cầu các em phải kể lại được câu chuyện

đó và trình bày nội dung mà câu a, b, c của bài 1 yêu

cầu

- Cho HS kể chuyện

- Cho HS thực hiện yêu cầu câu a, b, c

- Cho HS trình bày

- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng

a/ Tên các nhân vật trong truyện Sự tích hồ Ba Bể

Bà lão ăn xin, mẹ con bà goá

b/ Các sự việc xảy ra va kết quả

- Bà già xin ăn trong ngày hội cúng Phật nhưng không

ai cho

- Hai mẹ con bà goá cho bà cụ ăn xin ăn và ngủ trong

nhà

- Đêm khuya, bà già hiện hình một con giao long lớn

- Sáng sớm, bà già cho 2 mẹ con gói tro và 2 mảnh trấu,

rồi ra đi

- Nước lụt dâng cao, mẹ con bà góa chèo thuyền cứu

người

c/ Ý nghĩa của câu chuyện:

Ca ngợi những con người có lòng nhân ái, sẵn sàng

cứu giúp đồng loại Truyện khẳng định người có lòng

nhân ái sẽ được đèn đáp xứng đáng Truyện còn nhằm

giải thích sự hình thành hồ Ba Bể

-1 HS đọc to cả lớp đọc thầm

-Cho 2 HS kể chuyện ngắn gọn

-HS làm việc cá nhân hoặc làm việc theo nhóm cả 3 câu a, b, c

-Đại diện các nhóm lên trình bày

-Lớp nhận xét

-1 HS đọc to, lớp lắng nghe

- Cho HS đọc yêu cầu bài 2

- GV giao việc: Bài 2 yêu cầu các em đọc bài hồ Ba

Bể trong bài tập và trả lời câu hỏi

H: Bài văn có nhân vật không?

H: Hồ Ba Bể được giới thiệu như thế nào?

GV chốt lại: So với bài “Sự tích hồ Ba Bể” ta thấy bài

“Hồ Ba Bể” không phải là bài văn kể chuyện

H: Theo em, thế nào là kể chuyện?

-1 HS đọc to, lớp lắng nghe

-Bài văn không có nhân vật

-Hồ Ba Bể được giới thiệu về vị trí, độ cao, chiều dài, đặc điểm địa hình, khung cảnh thi vị gợi cảm xúc thơ ca…

-Nhiều HS phát biểu tự do

HĐ 4

Ghi nhớ - Cho HS đọc nội dung cần ghi nhớ trong SGK.Phần ghi nhớ: -Một số HS đọc phần ghi HS TB

Trang 9

(3’) - GV chốt lại để khắc sâu kiến thức cho HS.

Phần luyện đọc:

- Cho HS đọc yêu cầu của BT1

- GV giao việc:Bài tập 1 đưa ra một tình huống là:Em

gặp một phụ nữ vừa bế con vừa mang nhiều đồ

đạc.Em đã giúp đỡ người phụ nữ đó.Em hãy kể lại

câu chuyện

- Cho HS làm bài

- Cho HS trình bày

- GV nhận xét,chọn khen những bài làm hay

-1 HS đọc to,cả lớp lắng nghe

-HS làm bài cá nhân

-Một số HS trình bày

-Lớp nhận xét

- Cho HS đọc yêu cầu của BT2

- GV giao việc:Em hãy kể những nhân vật có trong

câu chuyện mình vừa kể và nêu ý nghĩa của câu

chuyện.Khi kể các em nhớ xưng tôi hoặc em

- Cho HS làm bài

- Cho HS trình bày

- GV nhận xét và chốt lại

 Trong câu chuyện ít nhất có 3 nhân vật:

- Người phụ nữ

- Đứa con nhỏ

- Em (người giúp 2 mẹ con)

 Ý nghĩa của câu chuyện:phải biết quan tâm,giúp

đỡ người khác khi họ gặp khó khăn…

-1 HS đọc to,lớp đọc thầm theo

-HS có thể ghi ra giấy nháp

-Một số HS trả lời

-Lớp nhận xét

HĐ 7

Nối

tiếp2’

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà học thuộc phần ghi nhớ trong SGK

Thứ 6,ngày 14/8/09

LUYỆN TỪ VÀ CÂU: (tiết 2) Luyện tập về cấu tạo của tiếng

I MỤCTIÊU :

- Điền được cấu tạo của tiếng theo 3 phần đã học (âm đầu,vần,thanh) theo bảng mẫu ở BT1

-Nhận biết được các tiếng có vần giống nhau ở BT2,BT3

- HS có ý thức sử dụng câu tiếng

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

- Bảng phụ vẽ sẵn sơ đồ cấu tạo của tiếng và phần vần (dùng màu khác nhau cho 3 bộ phận: âm đầu,vần,thanh)

- Bộ xếp chữ,từ đó có thể ghép các con chữ thành các vần khác nhau và các tiếng khác nhau

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

- Kiểm tra HS làm BT:

GV:Các em phân tích 3 bộ phận của các tiếng trong

câu “Lá lành đùm lá rách” và ghi vào sơ đồ cho cô.

- GV nhận xét + cho điểm

-2 HS làm bài trên bảng lớp

-HS còn lại làm vào vở Hskhá

luyện tập phân tích cấu tạo của tiếng -HS lắng nghe

HĐ 3 BT1:Phân tích cấu tạo của tiếng

Trang 10

HS làm

BT1

Khoảng

10’

- Cho HS đọc yêu cầu của BT1 + đọc câu ca dao

- GV giao việc:theo nội dung bài

- Cho HS làm bài theo nhóm

-Cho HS trình bày kết quả

- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng

-1 HS đọc to,lớp lắng nghe

-HS làm bài theo nhóm trên giấy nháp (hoặc giấy khổ to cókẻ bảng thep mẫu)

-Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả bài làm của nhómmình

-Các nhóm khác nhận xét

Bài tập 2:Tìm tiếng bắt vần với nhau

- Cho HS đọc yêu cầu của BT2

- GV giao việc:BT2 yêu cầu các em tìm tiếng bắt

vần với nhau trong 2 câu ca dao ở BT1.Các em

chỉ ra vần giống nhau là vần gì?

- Cho HS làm việc

- Cho HS trình bày

- GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng

-1 HS đọc to,cả lớp lắng nghe

-HS làm việc cá nhân

-Lớp nhận xét

BT3:Tìm cặp tiếng bắt vần với nhau

- Cho HS đọc yêu cầu của BT3 + đọc khổ thơ trích

trong bài Lượm của nhà thơ Tố Hữu.

- GV giao việc:BT3 yêu cầu các em phải làm 2

việc:một là ghi lại từng cặp tiếng bắt vần với

nhau trong khổ thơ đã cho,hai là chỉ rõ cặp vần

nào có vàn giống nhau hoàn toàn,cặp nào có vần

giống nhau không hoàn toàn

- Cho HS làm việc theo nhóm

- Cho HS trình bày

- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng)

-1 HS đọc,lớp đọc thầm theo

-Có thể cho HS làm ra giấy to hoặc làm ra giấy nháp

-Đại diện các nhóm lên bảng trình bày kết quả

-Lớp nhận xét

- Cho HS đọc yêu cầu BT1

- GV giao nhiệm vụ:Qua các BT đã làm các em

hãy cho cô biết:Thế nào là hai tiếng bắt vần với

nhau?

- Cho HS làm bài

- Gv nhận xét + chốt lại lời giải đúng

-1 HS đọc to,cả lớp lắng nghe

-HS trả lời

-Cho nhiều HS nhắc lại

Hs khá giỏi

BT5:Giải câu đố

- Cho HS đọc yêu cầu của BT5

Chữ bút

Bớt đầu (bỏ âm b) là út

Bớt đuôi + bổ đầu là ú

-2-3 HS đọc,cả lớp lắng nghe

-HS làm bài ra giấy nháp

HĐ 8

(2’)

H:Mỗi tiếng gồm có mấy bộ phận?

H:Bộ phận nào có thể vắng mặt,bộ phận nào bắt

buộc phải có mặt trong tiếng.

-Nhiều HS trả lời:3 bộ phận âm đầu,vần,thanh

-Vần,thanh bắt buộc có

mặt,âm đầu có thể vắng mặt trong tiếng

*HĐ nối tiếp

- GV nhận xét tiết học

Dặn HS về nhà chuẩn bị bài

Trang 11

Thứ 6,ngày 14/8/09

TẬP LÀM VĂN: TIẾT2 : Nhân vật trong truyện

I MỤC TIÊU :

- Bước đầu hiểu thế nào là nhân vật

- Nhận biết được tính cách của từng người cháu (qua lời nhận xét của bà) trong câu chuyện Ba anh

em

- Bước đầu biết kể tiếp câu chuyện theo tình huống cho trước, đúng tính cách nhân vật

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

- Bảng phụ vẽ sẵn bảng phân loại các nhân vật trong truyện

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

H:Bài văn kể chuyện khác các bài văn không

phải là văn kể chuyện ở những điểm nào?

GV nhận xét và cho điểm.

-2HS lần lượt lên trả bài Hs tb , khá

- Cho HS đọc yêu cầu của bài 1

- Cho HS trình bày (GV đưa bảng phụ đã kẻ sẵn

bảng phân loại lên)

- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng

 Nhân vật là người: Mẹ con bà goá (nhân vật

chính) bà lão ăn xin và những người khác

(nhân vật phụ)

 Nhân vật là vật: (con vật,đồ vật,cây cối) là

Dế Mèn (nhân vật chính) Nhà Trò,Giao Long (nhân vật phụ).

-1 HS đọc to,cả lớp lắng nghe

-HS làm bài cá nhân vào giấy nháp

-HS lên bảng làm bài trên bảng phụ

-Lớp nhận xét

-HS ghi lời giải đúng vào vở

Bài 2:Nêu nhận xét về tính cách nhân vật.

- Cho HS đọc yêu cầu bài 2

- GV giao việc:Các em phải nêu lên được những

tính cách của Dế Mèn,của mẹ con bà nông dân

và phải nêu được lí do em có nhận xét như

 Dế Mèn khẳng khái có lòng thương

người,ghét áp bức bất công,sẵn sàng làm việc nghĩa để bênh vực kẻ yếu

 Vì Dến Mèn đã nói,đã hành động để giúp

đỡ Nhà Trò…

 Mẹ con bà nông dân:

 Thương người nghèo khó,sẵn sàng cứu kẻ bị

-1 HS đọc to,cả lớp lắng nghe

-HS trao đổi theo nhóm 4

-Đại diện các nhóm lên trình bày

-Lớp nhận xét

Trang 12

hoạn nạn,luôn nghĩ đến người khác.

 Cụ thể:Cho bà lão ăn xin ăn và ngủ trong

nhà,chèo thuyền cứu giúp người bị nạn

HĐ 5

Ghi nhớ

2’

Phần ghi nhớ

- Cho HS đọc phần ghi nhớ

Phần luyện tập (2 BT)

- Cho HS đọc yêu cầu + đọc truyện “Ba anh

em”.

- GV giao việc:Các em đọc truyện “Ba anh em”

và nêu rõ nhân vật trong câu chuyện là những

ai?Bà có nhận xét về các cháu như thế nào?Vì

sao bà có nhận xét như vậy?

- Cho HS làm bài

- Cho HS trình bày

- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng

-1 HS đọc to,cả lớp nghe

-HS trao đổi theonhóm 4

-Đại diện các nhóm lên trình bày

-Lớp nhận xét

BT2:Dự đoán sự việc xảy ra

- Cho HS đọc yêu cầu bài tập

- Cho HS giao việc:BT đưa ra 1 tình huống và 2

hướng xảy ra.Các em phải hình dung được sự

việc sẽ xảy ra theo cả 2 hướng đã cho

- Cho HS làm bài theo nhóm

- Cho HS trình bày

- GV nhận xét và chốt lại:

-1 HS đọc to,cả lớp lắng nghe

-HS trao đổi theo nhóm 4

-Đại diện nhóm lên trình bày ý kiến của nhóm mình

-Các nhóm khác nhận xét

* HĐ nối tiếp:

- GV nhận xét tiết học

Yêu cầu HS về nhà học thuộc nội dung ghi nhớ của bài trong SGK

Thứ 2, ngày 17/8/09 Tuần 2

TẬP ĐỌC:tiết 3 Dế Mèn bênh vực kẻ yếu (tiếp theo)

I MỤC TIÊU :

- Giọng đọc phù hợp với tính cách mạnh mẽ của nhân vật Dế Mèn

- Hiểu được nội dung bài:Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng hào hiệp căm ghét áp bức bất công,sẵn

sàng trừng trị bọn Nhện nhẫn tâm Nhà Trò bất hạnh,yếu đuối

- GD lòng yêu thương lẫn nhau

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

- Tranh minh hoạ nội dung bài học SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

Trang 13

Khoảng

4’-5’

câu hỏi sau:

H:Sự quan tâm chăm sóc của xóm làng đối với mẹ

của bạn nhỏ được thể hiện qua những chi tiết nào?

HS 2:Đọc thuộc lòng bài thơ và trả lời câu hỏi:

H:Những chi tiết nào trong bài bộc lộ tình yêu

thương sâu sắc của bạn nhỏ đối với mẹ.

- GV nhận xét + cho điểm

-Người cho trứng,người cho cam và anh y sĩ đã mang thuốcvào

-Mẹ vui,con có quản gì

- Cho HS dọc đoạn (với những HS đọc yếu có thể

cho các em đọc từng câu)

- Cho HS luyện đọc những từ ngữ khó phát âm

lủng củng,nặc nô,co rúm,béo múp béo míp,xuý

xoá,quang hẳn…

- Cho HS đọc cả bài

b/Cho HS đọc chú giải + giải nghĩa từ:

- GV có thể giải nghĩa thêm nếu HS lớp mình

không hiểu những từ khác

c/GV đọc diễn cảm toàn bài:

-HS đọc nối tiếp từng đoạn

-2 HS đọc

-HS đọc thầm phần chú giải và một vài em giải nghĩa từ cho cả lớp nghe

* Đoạn 1: (4 câu đầu)

- Cho HS đọc thành tiếng

- Cho HS đọc thầm + trả lời câu hỏi

H:Trận địa mai phục của bọn nhện đáng sợ như

thế nào?

* Đoạn 2:(Phần còn lại)

- Cho HS đọc phần 1 đoạn 2 (đọc từ Tôi cất

tiếng…cái chày giã gạo)

 Cho HS đọc thành tiếng

 Cho HS đọc thầm + trả lời câu hỏi

H:Dế Mèn đã làm thế nào để bọn nhện phải sợ?

- Cho HS đọc phần 2 đoạn 2 (đọc từ Tôi thét

đến hết)

 Cho HS đọc thành tiếng

 Cho HS đọc thầm + trả lời câu hỏi

H:Dế Mèn đã nói thế nào để bọn nhện nhận ra lẽ

-HS đọc thành tiếng

-Đầu tiên,Dế Mèn hỏi với giọng thách thức của một kẻ mạnh,thể hiện qua các từ xưng

hô:ai,bọn,này,ta.

-Khi nhện cái xuất hiện,Dế Mèn ra oai “quay phắt lưng phóng càng đạp phanh phách”

-HS đọc thành tiếng

-Dế Mèn phân tích nhà nhện giàu có,món nợ của Nhà Trò rất nhỏ mà Nhà Trò lại bé nhỏ,ốm yếu nên nhà nhện không nên bắt nạt Nhà Trò,nên xoá nợ cho Nhà Trò

Trang 14

H:Có thể tặng cho Dế Mèn danh hiệu nào trong số

các danh hiệu sau đây:võ sĩ,tráng sĩ,chiến sĩ,hiệp

sĩ,dũng sĩ, anh hùng.

- GV nhận xét và chốt lại

-HS trao đổi + trả lời

-Lớp nhận xét

Hs giỏi

HĐ 5 - GV đọc diễn cảm bài văn:

 Lời nói của Dế Mèn:đọc mạnh mẽ,dứt khoát,đanh thép như lời lên án và mệnh lệnh

 Những câu văn miêu tả,kể chuyện:giọng đọc thay đổi cho phù hợp với từng cảnh,từng chi tiết

Chú ý nhấn giọng ở các từ ngữ:cong chân,đanh đá,đạp phanh phách,co rúm lại,rập đầu,của ăn của để,béo múp béo mít,cố tình,tí teo nợ.

- Cho HS đọc diễn cảm:

-Nhiều HS luyện đọc sự hướngdẫn của GV

Vài hs khá ,giỏi

* HĐ nối tiếp:

GV nhận xét tiết học.

Dặn HS tìm đọc truyện Dế Mèn phiêu lưu kí.

Thứ 5,ngày20/8/09

CHÍNH TẢ: (nghe viết ) tiết 2 MƯỜI NĂM CÕNG BẠN ĐI HỌC

I MỤCTIÊU :

- Nghe – viết đúng và trình bày bài CT sạch sẽ, đúng quy định

- Làm đúng BT2 và BT(3) a, hoặc BT CT phương ngữ do GV soạn

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

- Bảng phụ viết sẵn nội dung BT2

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

GV cho HS viết các từ ngữ sau:

dở dang,vội vàng,đảm đang,nhan nhản,tang tảng

sáng,hoang mang.

 GV nhận xét + cho điểm

-2HS viết trên bảng lớp

-Số HS còn lại viết vào bảng con

a/Hướng dẫn chính tả:

- GV đọc một lượt toàn bài chính tả

- Có thể ghi lên bảng lớp một vài tiếng,từ HS hay

viết sai để luyện viết

b/GV đọc từng câu hoặc bộ phận ngắn trong câu

Trang 15

- GV nhận xét bài viết của HS.

Bài tập 2:Chọn cách viết đúng từ đã cho:

- Cho HS đọc yêu cầu của BT + đoạn văn

- GV giao việc:Bài tập 2 cho một đoạn văn Tìm

-3 HS lên bảng làm bài

-Cả lớp làm bài vào giấy nháp(chỉ ghi những từ đã chọn)

-Lớp nhận xét

- Cho HS đọc yêu cầu của BT3 + đọc 2 câu đố a

- GV giao việc:Bài tập cho 2 câu đố a đây là đố

về chữ viết

- Cho HS thi giải nhanh

- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng

Chữ sáo bỏ sắc thành chữ sao.

-1 HS đọc to,lớp đọc thầm theo

-HS viết nhanh kết quả vào bảng con và giơ lên

Hs tb

Hs khá

* HĐ nối tiếp

- GV nhận xét tiết học

-Yêu cầu HS về nhà tìm 10 từ chỉ các vật bắt đầu bằng s.

Gd lịng yêu thương nhau

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

- Bảng phụ kẻ sẵn các cột a,b,c,d ở BT1,viết sẵn các từ mẫu để HS điền các từ cần thiết vào từng cột

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

- Kiểm tra bài cũ

GV cho HS viết những tiếng chỉ người trong gia đình mà

phần vần:

 Có một âm(bà,mẹ,cô,chú…)

 Có hai âm(bác,thím,cháu,con…)

- GV nhận xét + cho điểm

-2 HS lên viết trên bảng lớp

-Cả lớp viết vào vở BT

Hs khá

Trang 16

Bài tập 1:Tìm các từ ngữ

- Cho HS đọc yêu cầu của BT1

- GV giao việc:Các em phải tìm các từ ngữ thể hiện

lòng nhân hậu,tình cảm yêu thương đồng loại,…

trong 3 bài TĐ các em đã học là:Dế Mèn bênh vực kẻ yếu (2 bài) và Lòng thương người của Hồ Chủ tịch.

- Cho HS trình bày

- GV chốt lại lời giải đúng

-1 HS đọc to,cả lớp lắng nghe

-HS có thể làm bài theo nhóm

-HS có thể làm bài theo cá nhân

-HS trình bày trên bảng phụ GV đã chuẩn bị sẵn

Bài tập 2 : Tìm nghĩa từ

- Cho HS đọc yêu cầu BT

- GV giao việc: BT2 cho 8 từ, từ nào cũng có tiếng

nhân Nhiệm vụ của các em là chỉ rõ trong 8 từ đó, từ nào có tiếng nhân chỉ “người”, từ nào có tiếng nhân có nghĩa là “lòng thương người”.

- Cho HS làm việc

- Cho HS trình bày

- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng

Tiếng nhân trong các từ sau có nghĩa là “người”:

nhân dân, công nhân, nhân loại, nhân tài.

Tiếng nhân trong các từ sau có nghĩa là “lòng thương người”: nhân hậu, nhân ái, nhân đức, nhân từ.

-HS làm việc cá nhân

-Một số HS đứng lên trình bày miệng

-Lớp nhận xét

-HS chép lời giải đúng vào vở hoặc VBT

BT3: Đặt câu với mỗi từ ở BT2

- Cho HS đọc yêu cầu của BT3

- GV giao việc: BT yêu cầu các em phải đặt câu với

mỗi từ đã cho ở BT2: nhân dân, nhân hậu, nhân ái, công nhân, nhân loại, nhân đức, nhân từ, nhân tài Mỗi em đặt 2 câu: Một câu có từ có tiếng nhân chỉ người, một câu có từ co tiếng nhân chi lòng

thương người

- Cho HS trình bày

GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng

-1 HS đọc to lớp lắng nghe

-HS làm việc cá nhân vào giấy nháp hoặc vở, VBT

-HS lần lượt đứng lên đọc câu mình làm

-Lớp nhận xét

Bài tập 4: Tìm nội dung các câu tục ngữ

- Cho HS đọc yêu cầu của BT4

- GV giao việc: BT4 cho 3 câu tục ngữ a, b, c Nhiệm

vụ của các em là phải chỉ ra được những câu tục ngữ ấy khuyên ta điền gì? Chê điều gì?

- Cho HS làm bài

 Câu a:

H: Câu tục ngữ “Ở hiền gặp lành” khuyên ta điều gì?

- GV chốt lại: Câu tục ngữ khuyên ta sống hiền lành,

thương yêu mọi người, không làm điều ác thì sẽ gặpđiều tốt đẹp may mắn

 Câu b:

H: Câu tục ngữ “Trâu buộc ghét trâu ăn” chê điều gì?

- GV nhận xét + chốt lại: Câu tục ngữ chê trách người

có tính xấu hay ghen tị khi thấy người khác được hạnh phúc, may mắn

 Câu c:

-1 HS đọc to, lớp lắng nghe

-Một vài HS trả lời tự do

-Lớp nhận xét

-Một số HS trả lời tự do

-Lớp nhận xét

-Một vài HS trả lời tự do

Hs khá

Hs khá

Hs khá

Trang 17

H: Câu “Một cây làm chẳng nên non

Ba cây chụm lại nên hòn núi cao”

khuyên ta điều gì?

- GV nhận xét + chốt lại: Câu tục ngữ khuyên người

ta phải đoàn kết, gắn bó, yêu thương nhau Đoàn kết tạo sức mạnh cho con người

-Lớp nhận xét

* HĐ nối tiếp

- GV nhận xét tiết học

Dặn HS về nhà xem lại bài vừa học, chuẩn bị bài mới

Tuần 2, ngày 17/8/09

Kể chuyện( tiết 2) KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE ĐÃ ĐỌC: Nàng tiên Ốc

I MỤC TIÊU :

- Hiểu câu chuyện thơ Nàng tiên ốc, kể lại đủ ý bằng lời của mình

- Hiểu được ý nghĩa của câu chuyện: trong cuộc sống cần có tình thương yêu lẫn nhau

- GD lòng yêu nhau

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

Tranh minh hoạ truyện trong SGK + bảng phụ ghi 6 câu hỏi

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

- Cho cả lớp đọc đoạn 1 + trả lời câu hỏi

H: Bà lão nhà nghèo làm gì để sinh sống?

H: Bà lão làm gì khi bắt được một con ốc xinh

xinh?

* Đoạn 2

- Cho HS đọc thầm đoạn 2 + trả lời câu hỏi

H: Từ khi có ốc, bà lão thấy trong nhà có gì lạ?

* Đoạn 3

- Cho HS đọc thầm đoạn 3 + trả lời câu hỏi

H: Khi rình xem, bà lão đã nhìn thấy gì?

H: Sau đó bà lão đã làm gì? (cho HS quan sát

tranh phóng to)

H: Câu chuyện kết thúc như thế nào?

-3 HS nối tiếp đọc 3 đoạn

-HS đọc thầm đoạn 1

-HS đọc thầm đoạn 2

HS kể lại câu chuyện bằng lời của mình.

Cách tiến hành:

- Cho HS đọc yêu cầu của bài tập

- GV đưa bảng phụ đã ghi 6 câu hỏi lên

- GV cho HS kể mẫu

- Cho HS tập kể

- Cho HS thi kể

-GV nhận xét + khen ngợi

-1 HS đọc to lớp lắng nghe

-1 HS khá, giỏi kể mẫu đoạn -HS kể theo nhóm

-Đại diện các nhóm lên thi kể đoạn hoặc các nhóm lên thi kể với nhau cả câu chuyện

-Lớp nhận xét

Trang 18

Hs khá

HĐ5

ý nghĩa

5’ – 6’

H: Theo em câu chuyện có ý nghĩa gì?

- GV nhận xét và chốt lại:

-HS trao đổi trong nhóm và phát biểu

-Lớp nhận xét

* HĐ nói tiếp:

- GV nhận xét tiết học

- Yêu cầu HS HTL bài thơ

- Dăn HS về nhà kể câu chuyện

Thứ 4,ngày 19/8/09

TẬP ĐỌC:tiết 4 Truyện cổ nước mình

I MỤC TIÊU:

- Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ với giọng tự hào, tình cảm

- Hiểu được nội dung ý nghĩa của bài thơ: Tác giả yêu thích truyện cổ của đát nước vì truyện cổ đề cao tình thương người, lòng nhân hậu; truyện cổ để lại những bài học quý báu của cha ông

- GD tình yêu thương giúp nhau

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

- Sưu tầm thêm các tranh minh hoạ về truyện cổ …

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

HĐ +

HĐ 1

KTBC - Kiểm tra 3 HSHS:Đọc bài Dế Mèn bênh vực kẻ yếu (tuần 2)

H:Trận địa mai phục của bọn nhện đáng sợ như thế nào?

H:Dế mèn đã nói thế nào để bọn nhện nhận ra lẽ

phải?

H:Em thích nhất hình ảnh nào về Dế Mèn?Vì sao?

- GV nhận xét,cho điểm

-“Bọn nhện chăng từ bên nọ…”

-“Các người có của ăn của để…”

HĐ 2 Truyện cổ nước mình

- Cho HS đọc nối tiếp

- Cho HS đọc những từ ngữ dễ đọc sai:truyện

cổ,sâu xa,rặng,nghiêng soi,thiết tha,đẽo cày.

b/Cho HS đọc chú giải + giải nghĩa từ:

- GV giải nghĩa thêm:

 “Vàng cơn nắng,trắng cơn mưa” nghĩa là mây

màu vàng bào hiệu có nắng,mây màu trắng bào hiệu sẽ có mưa.Ý trong bài:đã có biết bao đổi thay diễn ra từ xưa đến nay

 Nhận mặt:ý trong bài:truyện cổ giúp cho ta

nhận ra bản sắc dân tộc,truyện thống tốt đẹp của ông cha như công bằng,thông minh,nhân hậu

c/GV đọc diễn cảm toàn bài:

-Mỗi HS đọc 4 dòng,nối tiếp nhau đến hết bài(đọc 2lượt)

-HS đọc từ theo hướng dẫn của GV

-1 HS đọc to,cả lớp lắng nghe

HĐ 4

Tìm

hiểu bài

6’-7’

* Dòng thơ đầu:

- Cho HS đọc thành tiếng

- Cho HS đọc thầm + trả lời câu hỏi

H:Vì sao tác giả yêu truyện cổ nước nhà?

-HS đọc thành tiếng

-HS đọc thầm

HS có thể trả lời:

 Vì truyện cổ rất nhân hậu,có nghĩa sâu xa

Trang 19

* 6 dòng tiếp theo:

- Cho HS đọc thành tiếng

- Cho HS đọc thầm + trả lời câu hỏi

H:Những truyện cổ nào được nhắc đến trong bài

thơ?Nêu ý nghĩa của những ý nghĩa đó?

* Đoạn còn lại:

- Cho HS đọc thành tiếng

- Cho HS đọc thầm + trả lời câu hỏi

H:Em hiểu hai câu thơ cuối của bài thơ thế nào?

 Vì truyện cổ giúp ta nhận ra những phẩm chất quý báu của chaông:công

bằng,thômg minh,độlượng

 Vì truyện cổ để lại cho đời sau nhiều bài học quý báu

-HS đọc thành tiếng

-Hai truyện được nhắc đến

trong bài là Tấm Cám,Đẽo cày giữa đường.

Ý nghĩa-HS đọc thành tiếng

-Truyện cổ chính là lời dạy của cha ông đối với đời sau.Qua những câu truyện cổ,cha ông dạy con cháu cần sống nhận hậu độ lượng, công bằng…

- GV đọc diễn cảm toàn bài

 Đọc với giọng thong thả,trầm tĩnh,sâu lắng

Nhấn giọng ở những từ ngữ: yêu,nhân hậu,thương người,thương ta,mấy cách xa,thầm thì,vàng,trắng,nhận mặt,công bằng,thông minh, độ lượng,đa tình,đa mang…

- Cho nhiều HS luyện đọc

- Cho HS đọc thuộc lòng

-HS luyện đọc đoạn tiến tớiđọc cả bài

-HS nối tiếp nhau đọc thuộc lòng hoặc gọi HS đọcthuộc lòng những câu thơ mình thích

HS K, TB

HS G

HĐ 7 H:Ngoài 2 chuyện Tấm Cám,Đẽo cày giữa đường,em

còn biết truyện cổ nào thể hiện lòng nhân hậu của

người Việt Nam?

-* HĐ nối tiếp:

- GV nhận xét tiết học

- Yêu cầu HS về nhà học thuộc lòng bài thơ hoặc những câu thơ mình thích

Trang 20

- Biết dựa vào tính cách để xác định hành động của từng nhân vật (Chim Sẻ, Chim Chích), bước

đầu biết sắp xếp các hành động theo thứ tự trước – sau để thành câu chuyện

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

1-Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần ghi nhớ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

HS1: Thế nào là kể chuyện?

HS2: Em hiểu những gì về nhân vật trong truyện?

- GV nhận xét + cho điểm

-Kể chuyện là kể lại một hoặc một chuỗi sự việc liên quan đến một hoặc một số nhân vật Mỗi câu chuyện phải nói lên một điều có ý nghĩa

-Truyện có nhân vật chính, nhân vật phụ Hành động, lời nói và ý nghĩa của nhân vật nói lên tính cách của nhân vật

Phần nhận xét: (3 bài tập)

Câu 1: HS đọc truyện Bài văn bị điểm không.

- Cho HS đọc yêu cầu của câu 1

- GV giao việc: Câu 1 cho đưa ra truyện Bài văn bị điểm không Nhiệm vụ của các em phải đọc hiểu được

câu chuyện đó Có đọc, hiểu được các em mới có thể

làm được câu 2

- Cho HS làm bài

- GV theo dõi và nhắc nhở

-1 HS đọc, cả lớp lắng nghe hoặc 3 HS khá giỏi đọc tiếp nối 3 lần toàn bài

-Cả lớp đọc truyện

- Cho HS đọc yêu cầu của BT2

- GV giao việc: Các em đã đọc kĩ truyện Bài văn bị điểm không Nhiệm vụ của các em bây giờ là: Ghi

lại vắn tắt những hành động của cậu bé bị điểm

không trong truyện và phải nêu nhận xét mỗi hành

động của cậu bé nói lên điều gì?

- Cho HS làm bài ( GV phát giấy to cho HS làm bài)

- Cho HS lên trình bày

- GV nhận xét và chốt lạ lời giải đúng

-1 HS đọc to, lớp lắng nghe

-HS làm bài theo nhóm 4

-Đại diện các nhóm lên trìnhbày

-Lớp nhận xét

HĐ 5

Làm

BT3

3’

- Cho HS đọc yêu cầu BT 3

- GV giao việc: BT yêu cầu các em nhận xét về thứtự kể các hành động nói trên

- Cho HS làm bài

- Cho HS trình bày

- GV nhận xét + chốt lại: Thông thường nếu hành đọng xảy ra trước thì kể trước, hành động xảy ra sau

thì kể sau

-1 HS đọc, lớp lắng nghe

-HS làm bài như ở BT2

-HS trình bày

HĐ 6

HS ghi

Phần ghi nhớ:

- Cho HS đọc phần ghi nhớ trong SGK

- GV đưa Bảng phụ đã ghi sẵn phần ghi nhớ lên

-2-3 HS lần lượt đọc

Trang 21

3’

bảng và giải thích rõ:

 Nhân vật có rất nhiều hành động nhưng chỉ chọn kể những hành đôïng tiêu biểu

 Khi kể không kể lộn xộn, mà hành động nào xảy

ra trước kể trước, hành động xảy ra sau kể sau

Phần luyện tập:

- Cho HS đọc toàn bộ phần luyện tập

- GV giao việc:BT yêu cầu các em phải hoàn thành 2

việc:

Chọn tên nhân vật Chích hoặc Sẻ để điền đúng

vào chỗ trống trong 9 câu đã cho

 Sau khi điền xong các em phải sắp xếp lại thứ tự các câu theo trình tự các hoạt động để được câu chuyện

- Cho HS làm bài:GV phát giấy to đã ghi các câu hỏi

- Cho HS trình bày kết quả

- GV nhận xét và chốt lại 2 ý:

Điền vào chỗ trống câu 1: chim sẻ,C2:chim sẻ,C3:chim chích,C4:chim sẻ,C5: chim sẻ, C6:chim chích,C8:chim chích,C9: chim sẻ.

Sắp xếp lại các câu theo thứ tự của hành 5-2-4-7-3-6-8-9.

động:1 1 HS đọc to,lớp lắng nghe

-HS làm việc theo nhóm + điền vào chỗ trống

-Sắp xếp lại thứ tự các câu (không cần ghi lại đầy đủ tấtcả các câu mà chỉ ghi trình tự theo chữ số ở đầu câu)

-Đại diện nhóm lên trình bày

Hs khá

Hs khá

Hs khá

* HĐ nối tiếp:

- GV nhận xét tiết học,biểu diễn những HS làm bài tốt.

- Yêu cầu HS về nhà học thuộc nội dung ghi nhớ,làm phần luyện tập vào vở

Thứ 6,ngày 21/8/09

LUYỆN TỪ VÀ CÂU: tiết 4: Dấu hai chấm

I MỤC TIÊU :

- Hiểu tác dụng của dấu hai chấm trong câu

- Nhận biết tác dụng của dấu hai chấm; bước đầu biết dùng dấu hai chấm khi viết văn

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

- Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần ghi nhớ trong bài

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

HĐ +

ND

Hoạt động của giáo viên (GV) Hoạt động của HS HĐ bổ trợ

HĐ 1 - Kiểm tra 4 HS.

GV nhận xét + cho điểm.

-Mỗi HS đặt 2 câu (một câu có từ chứa tiếng nhânchỉ người, một câu có từ chứa tiếng nhân chỉ lòng thương người)

Hs khá

HĐ 2 Dấu hai chấm

Trang 22

BT3 a

Khoảng

4’-5’

- Cho HS đọc yêu cầu + 3 câu a,b,c

- GV giao việc:Các em phải đọc các câu văn,thơ đã

cho và phải chỉ ra được tác dụng của dấu hai chấm trong các câu đó

- Cho HS làm bài

- Cho HS trình bày

- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng

Câu a: Dấu hai chấm báo hiệu phần sau là lời nói

của Bác Hồ.Ở trường hợp này,dấu hai chấm dùng

phối hợp với dấu ngoặc kép

Câu b: Dấu hai chấm báo hiệu câu sau là lời của Dế

Mèn.Ở trường hợp này,dấu hai chấm dùng phối hợp

với dấu gạch đầu dòng

Câu c: Dấu hai chấm báo hiệu bộ phận đi sau là lời

giải thích rõ những điều lạ mà bà già nhận thức khi

về nhà: sân đã được quét sạch,cơm nước đã được nấu

tinh tươm

-1 HS đọc to,lớp đọc thầm theo

-HS làm bài theo nhóm

-Đại diện nhóm trình bày

-Lớp nhận xét

Phần ghi nhớ:

- Cho HS đọc ghi nhớ trong SGK (GV đưa bảng

phụ đã ghi nội dung cần ghi nhớ lên)

- GV có thể cho HS nói lại phần ghi nhớ (không

nhìn sách)

-3 HS đọc ghi nhớ,lớp lắng nghe

-Cả lớp đọc thầm lại

-Một vài HS trình bày (không nhìn sách)

Phần luyện tập:

- Cho HS đọc yêu cầu của bài tập

- GV giao việc:Các em phải đọc 2 đoạn văn và chỉ

rõ tác dụng của dấu hai chấm trong mỗi câu

- Cho HS làm bài

- Cho HS trình bày

- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng

a/Dấu hai chấm có tác dụng giải thích,báo hiệu phần

đi sau là lời nói của giáo viên

b/Dấu hai chấm có tác dụng giải thích – phần đi sau

làm rõ những cảnh tuyệt đẹp của đất nước là những

-Đại diện nhóm trình bày

-Lớp nhận xét

- Cho HS đọc yêu cầu của BT

- GV giao việc:BT yêu cầu các em dựa theo truyện

Nàng tiên Ốc để viết một đoạn văn.Trong đoạn văn ấy ít nhất hai lần sử dụng dấu hai chấm.Một lần,dấu hai chấm dùng để giải thích và một lần,dấu hai chấm dùng để dẫn lời nhân vật

- Cho HS làm bài

- Cho HS trình bày

- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng

-1 HS đọc to,lớp lắng nghe

-HS làm bài cá nhân (làmvào giấy nháp)

-Một số HS trình bày

-Lớp nhận xét

Trang 23

-dùng để kết thúc câu mà thường dùng ở giữa câu có tác dụng như: báo hiệulời nói đứng sau nó là lời giải thích cho bộ phận đứng trước hoặc báo hiệu lời nói của nhân vật

* HĐ nối tiếp: -GV nhận xét tiết học.

Yêu cầu HS về nhà tìm trong bài đọc 3 trường hợp dùng hai chấm và giải thích tác dụng của cách dùng đó

- Biết dựa vào đặc điểm ngoại hình để xác định tính cách nhân vật; kể lại được một đoạn câu

chuyện Nàng tiên ốc có kết hợp tả ngoại hình bà lão hoặc nàng tiên

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

HS 2: Khi kể chuyện ta cần chú ý những gì?

 GV nhận xét và cho điểm

Phần nhận xét:(2 câu)

- Cho HS đọc đoạn văn + yêu cầu của câu 1

- GV giao việc:BT cho đoạn văn trích trong truyện Dế

Mèn phiêu lưu kí của nhà văn Tô Hoài.Các em phải

đọc đoạn văn và phải ghi vắn tắt vào vở những đặc điểm của chị Nhà Trò về mặt ngoại hình

- Cho HS làm bài

- Cho HS trình bày

- GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng:Chị Nhà Trò có

những đặc điểm về ngoại hình:

 Sức vóc:gầy yếu như mới lột

 Thân mình:bé nhỏ

 Cánh:mỏng như cánh bướm non;ngắn chùn chùn;

rất yếu;chưa quen mở

 Trang phục:người bự phấn,mặc áo thâm dài,đôi chỗ chấm điểm vàng

-1 HS đọc to,lớp lắng nghe

-HS làm bài cá nhân, ghi

- Cho HS đọc yêu cầu của câu 2

- GV giao việc:Qua ngoại hình của Nhà Trò,các em

phải chỉ ra được ngoại hình đó nói lên điều gì về tính

-1 HS đọc to,lớp lắng nghe

Trang 24

Khoảng

4’-5’

cách của Nhà Trò

- Cho HS làm bài

- Cho HS trình bày

- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng:Ngoại hình của

Nhà Trò thể hiện tính cách yếu đuối,thân phận tội nghiệp đáng thương,dễ bị ăn hiếp bắt nạt…

-HS làm bài cá nhân

-Một số HS trình bày bài

-Lớp nhận xét

Phần ghi nhớ:

- Cho HS đọc phần ghi nhớ trong SGK

- GV chốt lại phần ghi nhớ

-Một số HS đọc,cả lớp

Phần luyện tập:(2 bài)

- Cho HS đọc yêu cầu của BT1 + đọc đoạn văn

- GV giao việc:Các em đọc đoạn văn và chỉ rõ những từ

ngữ,hình ảnh nào miêu tả ngoại hình của chú bé liên lạc

- Cho HS làm bài

- Cho HS trình bày

- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng

H:Những chi tiết miêu tả đó nói lên điều gì về chú bé?

-1 HS đọc to,lớp lắng nghe(hoặc đọc thầm)

-HS làm vào trong SGK,dùng viết chì gạch dưới những từ ngữ miêu tả ngoại hình của chú béliên lạc

-1 HS lên bảng gạch chân những từ ngữ trên bảng phụ

-Lớp nhận xét

- Cho HS đọc yêu cầu BT2 + đọc bài thơ Nàng tiên Ốc.

- GV giao việc: Khi kể lại câu chuyện Nàng tiên Ốc

bằng văn xuôi,các em nhớ kết hợp tả ngoại hình nàngtiên Ốc,ngoại hình của bà lão

- Cho HS làm việc

- Cho HS trình bày

- GV nhận xét + khen những nhóm biết kết hợp kể

chuyện với tả ngoại hình của các nhân vật

-HS làm việc theo nhóm

-Đại diện các nhóm lên kể chuyện

-Lớp nhận xét

* HĐ nối tiếp:

- GV nhận xét tiết học

Yêu cầu HS về nhà HTL phần ghi nhớ

Tuần 3, Thứ 2 ; Ngày 1-9-08

TẬP ĐỌC: Tiết 5 Thư thăm bạn

I MỤC TIÊU :

- Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thư thể hiện sự cảm thông, chia sẽ với nỗi đau của bạn

- Hiểu tình cảm của người viết thư : thương bạn, muốn chia sẽ đau buồn cùng bạn

- Thương yêu nhau giúp nhau với người thân

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

- Trang minh hoạ trong bài

- Các bức ảnh về cảnh cứu đồng bào trong cơn lũ lụt

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

Trang 25

 HS 1: Em hãy đọc những câu thơ em thích (hoặc

cả bài) bài thơ Truyện cổ nước mình.

H:Vì sao tác giả yêu truyện cổ nước mình?

 HS 2: Em hãy đọc thuộc lòng bài thơ hoặc những câu thơ em thích

H:Hai dòng thơ cuối nói lên điều gì?

- Cho HS đọc đoạn

- Cho HS luyện đọc những từ ngữ khó đọc: Ngày 5

tháng 8 năm 2000,Quách Tuấn Lương,lũ lụt,buồn…

- Cho HS đọc cả bài

b/Cho HS đọc chú giải + giải nghĩa từ:

- Cho HS đọc chú giải

- GV có thể giải nghĩa thêm những từ HS lớp mình

không hiểu

c/GV đọc diễn cảm bức thư:

-HS tiếp nối nhau luyện đọc từng đoạn

-HS luyện đọc từ ngữ theo sự hướng dẫn của GV

-1 HS đọc + 1HS giải nghĩa

- Cho HS đọc thành tiếng

- Cho HS đọc thầm + trả lời câu hỏi

H:Bạn Lương có biết bạn Hồng từ trước không?

*Đoạn còn lại:

- Cho HS đọc thầm tiếng

- Cho HS đọc thầm + trả lời câu hỏi

H:Tìm những câu cho thấy bạn Lương rất thông cảm

với bạn Hồng.

H:Tìm những câu cho thấy Lương rất biết cách an ủi

Hồng.

- Cho HS đọc lại những dòng mở đầu và kết thúc bức

thư

H:Những dòng mở đầu và kết thúc thư có tác dụng gì?

-HS đọc thành tiếng

-Lương không biết Hồng,em chỉ biết Hồng khi đọc báo

Thiếu niên Tiền Phong.

-Lương không xúc động trước hoàn cảnh của Hồng,muốn viết thư để thămhỏi và chia buồn với bạn

-HS đọc thành tiếng

-“Hôm nay đọc báo…thế nào?”

-“Chắc là Hồng tự hào…nướclũ”.Lương đã biết trong lòngHồng niềm tự hào về người cha dũng cảm đã xả thân cứu người giữa dòng nước lũ.Lương khuyến khích Hồng noi gương cha

-1 HS đọc to,lớp lắng nghe

-Dòng thơ đầu nêu rõ thời gian,địa điểm viết thư,lời chào hỏi người nhận thư

-Dòng cuối ghi lời chúc (hoặc lời nhắn nhủ…)

HS K

HS TB

HS G

Trang 26

GV đọc mẫu toàn bài: GV đọc toàn bài với giọng tình

cảm,nhẹ nhàng,chân thành

- Trầm giọng khi đọc những câu văn nói về sự mất

mát

- Đọc với giọng khoẻ khoắn khi đọc những câu văn

động viên

- Cần nhấn giọng ở một số từ ngữ: xúc động,đau

đớn,tự hào,ủng hộ,khắc phục.

- Cho HS luyện đọc.

- GV nhận xét

-Nhiều HS luyện đọc

HĐ 6

3’

H:Em đã bao giờ làm gì để giúp đỡ những người có

hoàn cảnh khó khăn chưa?

-HS phát biểu tự do

- Nghe – viết và trình bày bài CT sạch sẽ; biết trình bày đúng các dòng thơ lục bát, các khổ thơ

- Làm đúng BT(2) /b hoặc BT do GV soạn

- Rèn tính cẩn thận

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

- Mô hình câu thơ lục bát

- GV đọc cho HS viết các từ ngữ sau: xa xôi,xinh

xắn,sâu sa,xủng xoảng,sắc sảo,sưng tấy.

- GV nhận xét + cho điểm.

-2 HS viết trên bảng lớp,cả lớp viết vào giấy nháp HS TB

Trang 27

HS K

HS K

HĐ2 Cháu nghe câu chuyện của bà là bài thơ rất hay nói về

tình cảm yêu thương bà của một bạn nhỏ

 Hướng dẫn chính tả

- Cho HS đọc bài chính tả

- Hướng dẫn viết những từ ngữ dễ viết sai

mỏi,gặp,dẫn,về,bỗng,lạc,hàng.

H:Cách trình bày bài thơ lục bát.

 Cho HS viết chính tả

- GV nhắc nhở tư thế ngồi viết

- GV đọc từng câu hoặc từng bộ phận ngắn trong câu

cho HS viết.Mỗi câu (hoặc bộ phận câu) đọc 2,3

lượt

- GV đọc lại toàn bài chính tả

 GV chấm bài

- GV chấm + chữa 7-10 bài

-1 HS đọc,cả lớp lắng nghe

-Dòng 6 chữ viết cách lề 2 ô

-Dòng 8 chữ viết cách lề 1 ô

-HS viết chính tả

-HS rà soát lại bài viết

-HS từng cặp đổi tập cho nhau,đối chiếu với SGK để tự sửa những chữ viết sai bên lề trang vở

HĐ 4

Làm

BT2

9’

Bài tập lựa chọn (chọn câu ahoặc b)

b/Điền dấu hỏi hay dấu ngã.

-GV giao việc :theo nội dung bài

- Cho HS làm bài (GV đưa bảng phụ đã viết sẵn bài

tập)

- GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng:

triển lãm,bảo,thử,vẽ cảnh,cảnh,vẽ

cảnh,khẳng,bởi,sĩ,vẽ,ở chẳng.

-1 HS đọc,cả lớp lắng nghe

-HS lên bảng điền nhanh

-Lớp nhận xét

* HĐ nối tiếp:

- GV nhận xét tiết học

- Yêu cầu HS về nhà và tìm ghi vào vở 5 từ chỉ đồ đạc trong nhà bắt đầu bằng ch.

- CB bài sau

Thứ 3 ,ngày25/8/09

LUYỆN TỪ VÀ CÂU:tiết 5: Từ đơn và từ phức

I MỤC TIÊU :

- Hiểu được sự khác nhau giữa tiếng và từ, phân biệt được từ đơn và từ phức

- Nhận biết được từ đơn, từ phức trong đoạn thơ; bước đầu làm quen với từ điển để tìm hiểu về từ (BT2,BT3)

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

- Bảng phụ viết sẵn nội dung cần ghi nhớ và phần luyện tập BT1

Trang 28

- 4,5 tờ giấy khổ rộng để làm bài phần nhận xét.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

HĐ 2 Khi nói và viết ta đều phải dùng từ.Vậy từ được phân loại

như thế nào?Từ được dùng để làm gì?

HĐ 3

Làm

BT1

5’

Phần nhận xét:

- Cho HS đọc câu trích trong bài Mỗi năm cõng bạn đi

học + đọc yêu cầu.

- GV giao việc: BT cho trước một câu gồm 14 từ đã

được gạch chéo giữa các từ.Nhiệm vụ của các em là hãy chia các từ đó thành hai loại: từ đơn và từ phức

- Cho HS làm bài theo nhóm: GV phát giấy đã ghi sẵn

câu hỏi cho các nhóm

- Cho các nhóm trình bày

- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng

Từ chỉ gồm một tiếng (từ đơn): giúp đỡ,học hành,bạn,lại,có,chí,nhiều,năm,liền,Hạnh,là.

Từ gồm nhiều tiếng (từ phức): giúp đỡ,học hành,học sinh,tiên tiến.

-Các nhóm trình độ làm bài vào giấy

-Nhóm nào làm xong dán lên bảng lớp trước mà đúng là thắng

-Lớp nhận xét

-HS chép lời giải đúng vào vở

HĐ 4

Làm

BT2

4’

- Cho HS đọc yêu cầu của BT2

- GV giao việc: Các em nêu rõ tiếng dùng để làm gì?

Từ dùng để làm gì?

- Cho HS làm bài

-2 tiếng trở lên kết hợp với nhau tạo nên từ phức

-Từ nào cũng có nghĩa Từ được dùng để cấu tạo câu

Phần ghi nhớ:

- Cho HS đọc phần ghi nhớ trong SGK

- GV đưa bảng phụ đã ghi sẵn phần ghi nhớ lên,giải

thích cho rõ thêm

-2 HS đọc,lớp đọc thầm

HĐ 6

Làm

BT1

4’

Phần luyện tập (3 bài)

- Cho HS đọc yêu cầu của BT

- GV giao việc: theo nội dung bài

- Cho HS làm bài theo nhóm GV phát giấy cho các

nhóm

Cho HS trình bày

GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng

-Các nhóm trao đổi, thảo luận và ghi kết quả vào giấy

-Đại diện các nhóm lên trìnhbày

-Lớp nhận xét

Trang 29

 Rất / công bằng /,rất / thông minh / và / độ lượng /,

lại / đa tình /, đa mang /

 Từ đơn: rất, vừa, lại

 Từ phức: công bằng, thông minh, độ lượng, đa tình,

- Cho HS đọc yêu cầu BT2

- GV giao việc: Các em đã biết từ đơn, từ phức Nhiệm

vụ của các em bây giờ là tìm trong từ điển 3 từ đơn, 3

từ phức và ghi lại 3 từ đó GV hướng dẫn cách tra từ

điển

- Cho HS làm bài theo nhóm

p

- Cho HS trình bày kết quả

- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng

-1 HS đọc to, cảlớp lắng nghe

-HS làm bài theo nhóm, tra từ điển theo sự hướng dẫn của GV

-Đại diện các nhóm trình bày kết quả

-Lớp nhận xét

HĐ 8

Làm

BT3

5’

- Cho HS đọc yêu cầu BT

- GV giao việc: Các em vừa tìm được 3 từ đơn, 3 từ

phức Nhiệm vụ của các em bây giờ là mỗi em đặt

câu với một từ đơn hoặc một từ phức

- Cho HS làm bài

- Cho HS trình bày

- GV nhận xét + chốt lại những câu HS đặt đúng

-HS làm bài cá nhân

-Một số HS lần lượt đọc câu mình đặt

-Lớp nhận xét

* HĐ nối tiếp

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà tìm từ trong từ điển và đặt câu với mỗi từ tìm được.

Thứ 2,ngày 24/8/09

KỂ CHUYỆN:tiết 3 Kể chuyện đã nghe, đã đọc

I MỤCTIÊU:

- Kể được câu chuyện đã nghe, đã đọc có nhân vật, có ý nghĩa, nói về lòng nhân hậu

- Lời kể rõ ràng, rành mạch, bước đầu biểu lộ tình cảm qua giọng kể

- GD lòng thương nhau

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

- Bảng phụ, tranh ảnh

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

HĐ +

ND

Hoạt động của giáo viên (GV) Hoạt động của HS HĐ bổ trợ

HĐ 1

KTBC - Kiểm tra 1 HS: Em hãy kể lại câu chuyện Nàng tiên Ốc.

Nàng tiên Ốc.

Trang 30

5’ -GV nhận xét + cho điểm.

HĐ 2 Kể một câu chuyện các em đã nghe, đã đọc về lòng

- Cho HS đọc đề bài

- GV gạch dưới những từ ngữ quan trong trong đề bài:

Đề: Kể một câu chuyện mà em đã được nghe, được đọc

về lòng nhân hậu.

- Cho HS đọc gợi ý 1

GV: Các em đã biết biểu hiện của lòng nhân hậu qua 4

gợi ý các em vừa đọc Các em chọn kể một câu chuyện

trong đó có một trong những nội dung trên Để giúp các

em biết chọn truyện ở đâu, cô mời một bạn đọc gợi ý 2

trong SGK cho cả lớp nghe

- Gọi một HS đọc trên bảng phụ

-1 HS đọc đề bài

-Cả lớp đọc thầm đề bài + gợi ý

-HS đọc thầm gợi ý 1

-HS đọc to gợi ý 2, lớp lắng nghe

-1 HS đọc to,lớp lắng nghe

- Cho HS thi kể

- GV nhận xét + khen nhóm kể hay

-HS kể theo nhóm 3 hoặc theocặp

-Đại diện các nhóm lên thi kể

-Lớp nhận xét

- GV nhận xét và chốt lại ý nghĩa của câu chuyện mà

các nhóm đã kể

-Nhóm trao đổi tìm ý nghĩa câu chuyện nhóm mình vừa kể

-Đại diện các nhóm trình bày

ý nghĩa câu chuyện của nhóm mình

-Lớp nhận xét

* HĐ nối tiếp:

- GV nhận xét tiết học

-Yêu cầu về nhà các em tập kể lại câu chuyện

Thứ 4,ngày26/8/09

TẬP ĐỌC : tiết 6 Người ăn xin

I MỤC TIÊU :

- Giọng đọc nhẹ nhàng, bước đầu thể hiện cảm xúc, tâm trạng của nhân vật trong câu chuyện

- Hiểu nội dung, ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi cậu bé có tấm lồng nhân hậu đáng quý, biết đòng cảm, thương xót nỗi bất hạnh của ông lão ăn xin nghèo khổ

GD lòng yêu thương nhau

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

- Tranh minh họa bài đọc

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

HS K

Trang 31

H: Hãy nêu tác dụng của những dòng mở đầu và

kết thúc bức thư trong bài tập đọc trên.

- GV nhận xét + cho điểm.

-Để động viên Hồng vươn lên

-Dòng mở đầu nêu rõ thời gian, địa điểm viết thư, lời chào hỏi người nhận thư

-Những dòng cuối ghi lại lời chúc (hoặc lời nhắn nhủ,cảm

ơn, hứa hẹn)

HĐ 2 Trong cuộc sống, nhiều khi một lời động viên,

một lời an ủi cũng trở thành món quà đáng quý

HĐ 3

Luyện

đọc

8’

a/ Cho HS đọc tiếp nối

- Cho HS đọc đoạn

- GV luyện đọc những từ ngữ khó đọc: lọm

khọm, giàn giụa, lẩy bẩy, run rẩy.

- Cho HS đọc cả bài

b.Cho HS đọc chú giải + giải nghĩa từ

- Cho HS đọc chú giải

- Cho HS giải nghĩa từ

- GV giải nghĩa thêm từ lẩy bẩy (run rẩy một

cách yếu đuối)

b/ GV đọc diễn cảm cả bài

-HS đọc nối tiếp nhau từng đoạn

-HS đọc từ ngữ theo sự hướng dẫn của GV

2 HS đọc cả bài

-1 HS đọc chú giải

* Đoạn 1 (Từ đầu … cứu giúp)

- Cho HS đọc thành tiếng Đ1

- Cho HS đọc thầm Đ1 + trả lời câu hỏi sau:

H: Hình ảnh ông lão ăn xin đáng thương như

thế nào?

* Đoạn 2 (Từ Tôi lục tìm … ông cả)

- Cho HS đọc thành tiếng Đ2

- Cho HS đọc thầm Đ2 + trả lời câu hỏi sau:

H: Qua lời nói và hành động, ta thấy cậu bé có

tình cảm như thế nào đối với ông lão ăn xin?

* Đoạn 3 (Phần còn lại)

- Cho HS đọc thành tiếng

- Cho HS đọc thầm + trả lời câu hỏi:

H: Cậu bé không có gì cho ông lão, nhưng ông

lão lại nói: “Như vậy là cháu đã cho lão rồi.”

Em hiểu cậu bé đã cho ông lão cái gì?

H: Theo em, cậu bé đã nhận được gì ở ông lão

ăn xin?

- HS đọc thành tiếng

-Ông lão già lọm khọm,đôi mắt đỏ đọc, giàn giụa nước mắt, đôi môi tái nhợt, áo quần tả tơi, bàntay sưng húp, bẩn thỉu, giọng rên rỉ cầu xin

-HS đọc thành tiếng

-Hành động: lục hết túi nọ đến túi kia

-Lời nói: “Ông đừng giận cháu

…” -> Cậu bé thương ông già ăn xin, rất muốn giúp đỡ ông

-HS đọc thành tiếng

-Cậu bé đã cho ông lão tình thương, sự đòng cảm, sẻ chia …-Cậu bé nhận được long biết ơn của ông lão…

- GV đọc mẫu bài văn

 Các câu thuật cần đọc chậm,bình thản

 Câu cảm xúc đọc với giọng thể hiện cảm

xúc đau xót,thương cảm

 Câu hội thoại:

 Lời cậu bé: thể hiện sự xót thương chân

thành

 Lời của ông lão: thể hiện sự xúc động

chân thành

Cần nhấn giọng ở một số từ ngữ: lọm

khọm,đỏ đọc,giàn giụa,chao ôi,gặm nát,lục tìm,không có tiền,không có,chợt -HS luyện đọc.

HS K

Trang 32

hiểu,cả tôi…

- Cho HS luyện đọc

GV uốn nắn,hướng dẫn HS những từ các em còn

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà luyện đọc thêm Và bài sau

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

- Bảng phụ: viết cách dẫn lời nói trực tiếp và gián tiếp

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

HS 1: Em hãy nhắc lại phần ghi nhớ trong tiết

TLV trước (Tả ngoại hình của nhân vật trong bài văn kể chuyện).

HS 2: Khi tả ngoại hình nhân vật,cần chú ý tả

Phần nhận xét (3 bài)

- Cho HS đọc yêu cầu 1

- GV giao việc: Các em vừa học xong bài tập đọc

Người ăn xin.Nhiệm vụ của các em là tìm những

câu ghi lại lời nói và ý nghĩ của cậu bé trong câu

chuyện đó

- Cho HS làm bài

- Cho HS trình bày

- GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng

Câu ghi lại ý nghĩ: “Chao ôi!Cảnh nghèo đói đã

gặm nát con người đau khổ kia thành xấu xí biết nhường nào!

“Cả tôi nữa…của ông lão”

-1 HS đọc,cả lớp lắng nghe

-HS tìm trong bài tập đọc

-HS làm bài cá nhân, ghi ra giấy nháp nội dung yêu cầu của đề

-Một vài HS trình bày kết quả làm bài của mình

-Lớp nhận xét

Ngày đăng: 17/09/2013, 01:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng phụ hoặc giấy khổ lớn viết sẵn nội dung bài tập 2. - GA tieng viet lop 4 tuan 1-5
Bảng ph ụ hoặc giấy khổ lớn viết sẵn nội dung bài tập 2 (Trang 2)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w